* Đặc điểm hình thái• Nấm men thuộc nhóm cơ thể đơn bào • Nấm men dùng trong sản xuất bia thường là các chủng thuộc giống Saccharomyces • Có hai dạng là nấm men nổi và nấm men chìm • Nấ
Trang 1LÊN MEN BIA
Trang 3Chương 1 • Vi sinh vật trong lên men bia
Chương 3 • Thiết bị và kĩ thuật lên men
Trang 4Nấm men
• Nấm men chúng phân bố rộng rãi trong thiên
nhiên, đặc biệt chúng có nhiều ở vùng đất
trồng nho và các nơi trồng hoa quả.
Trang 5• Men bia là các vi sinh vật có tác dụng lên men đường Các giống men bia cụ thể được lựa chọn
để sản xuất các loại bia khác nhau, nhưng có hai giống chính là
+ men ale(Saccharomyce cerevisiae)
+ men lager (Saccharomyces carlsbergensis),
với nhiều giống khác nữa tùy theo loại bia nào được sản xuất
Trang 6• Men bia sẽ chuyển hóa đường thu được từ
hạt ngũ cốc và tạo ra cồn, cacbon đioxit (CO2)
• Trung bình, hàm lượng cồn trong bia là
khoảng 4 – 6% rượu theo thể tích, mặc dù nó
có thể thấp tới 2% và cao tới 14% trong một
số trường hợp nào đó Một số nhà sản xuất bia còn đưa ra loại bia chứa tới 20% cồn
Trang 7* Đặc điểm hình thái
• Nấm men thuộc nhóm cơ thể đơn bào
• Nấm men dùng trong sản xuất bia thường là các chủng
thuộc giống Saccharomyces
• Có hai dạng là nấm men nổi và nấm men chìm
• Nấm men lên men nổi là Sacchromyces
cerevisiae dùng trong sản xuất bia ale
• Nấm men lên men chìm tên là Sacchromyces
carlsbergensis, lên men ở nhiệt độ thấp dùng trong
sản xuất bia lager
Trang 8• Tên gọi nấm men nổi hay chìm xuất phát từ quan sát quá trình lên men.
• Nấm men nổi nổi lên trên bề mặt dịch trong
và cuối quá trình lên men chính
• Nấm men chìm lắng xuống đáy thiết bị khi kết thúc lên men chính
Trang 9Đặc tính Nấm men nổi S.Cerevisiae
Loại bia: Ale
Nấm men chìm
S carlsbergensis Loại bia: Lager Nhiệt độ lên
men
14 – 25oC 4 – 12oC
Cơ chất Chủ yếu lên men đường đơn
(glucose, fructose), đường đôi (saccharose, maltose), khó lên men đường tam (raffinose).
Lên men tốt glucose, maltose, galactose, fructose, saccharose, mannose và cả raffinose.
Trang 10* Cấu tạo
• Nấm men Saccharomyces cerevisiae có hình cầu hay
hình trứng, có kích thước nhỏ từ 5-15 micromet, sinh sản bằng cách nảy chồi hay bào tử.
• Thành tế bào độ bền chắc cao
• Thành tế bào có vai trò quan trọng trong việc xác định nấm men nổi lên bề mặt hay chìm xuống trong quá trình lên men dịch đường Thành tế bào của nấm men lên men nổi kỵ nước hơn tế bào nấm men chìm
• Màng tế bào chất
• Tế bào chất
Trang 11* Các tiêu chí lựa chọn nấm men
• Khả năng và tốc độ lên men trong điều kiên nhiệt đô thấp với dịch đường malt.
• Khả năng kết lắng đối với những loài lên men chìm
• Hàm lượng các sản phẩm bậc hai tạo thành của quá trình lên men
• Tính ổn định trong sản xuất
• Tạo hương vị và chất lượng sản phẩm đặc trưng.
Trang 12* Nhân giống nấm men trong sản xuất
• Nấm men giống thuần khiết được nuôi cấy qua 2 giai đoạn:
Giai đoạn nuôi cấy trong
phòng thí nghiệm Giai đoạn nuôi cấy trong sản xuất
Trang 13Nhân giống trong phòng thí nghiệm
• Giống được nuôi cấy trên ống nghiệm thạch
nghiêng rồi cấy chuyền vào ống nghiệm 20ml chứa 10ml môi trường nuôi cấy vô trùng Tiến hành nuôi ở 28-32C trong vòng 16-20h Sau
khoảng thời gian này thì ta lần lượt cấy vào các bình tam giác và trong thiết bị lớn hơn, tỷ lệ
giống chuyển cấp là 1:10 cho đến khi được 100l thì chuyển sang giai đoạn nhân giống chế độ
phân xưởng.
Trang 14Nhân giống trong phân xưởng
• Tiến hành nhân giống trong thiết bị nuôi cấy cũng ở nhiệt độ và thời gian như trên, sau đó
ta tiếp tục nhân giống vào những thiết bị lớn hơn với tỷ lệ mỗi cấp chuyển giống là 1:10
Trang 15* Vai trò của nấm men
• Nấm men đóng vai trò hết sức quan trọng trong công nghiệp sản xuất bia.
• Nhờ đặc tính sinh dưỡng của nấm men là quá trình chuyển hóa dịch đường thành rượu (C2H5OH) và sinh ra khí CO2 là thành phần chính của bia, tạo ra các mùi vị đặc trưng cho sản phẩm, tùy vào loại nấm men mà tạo ra các mùi vị khác nhau.
• Đường + Nitơ amine tự do + Nấm men + Oxy →
Ethanol + CO2 + Nấm men
Trang 16 Nhờ tác động của các enzyme trong nấm men
chuyển các chất có trong dịch đường huoblon hóa,một lượng lớn cơ chất chủ yếu là đường và dextrin bậc thấp thành rượu, CO2
C6H12O6→ 2C2H5OH + 2CO2 + Q
Đồng thời còn tạo ra các sản phẩm phụ như: este,
rượu bậc cao, aldehyde, acid hữu cơ, glycerin hòa tan vào dịch lên men tạo thành bia non
Lên men phụ là tiếp tục lên men phần đường còn lại
sau lên men chính, bão hòa CO2 cho bia và tăng cường mùi vị cho bia.
Mục đích của lên men bia
Trang 17Hệ enzyme xúc tác cho quá trình
Aldolaza: phản ứng thuận nghịch bẽ gãy phân
tử fructozo-1,6-diphosphat thành phosphodioxyaxeton và
Enolaza quá trình dehydrat hóa thuận nghịch
của axit 2-phosphoglyxerinic thành axit 2-phosphoenolpiruvic
Cacboxylaza phản ứng decacboxyl của axit piruvic
để tạo thành axetaldehid và CO2
Trang 18GĐ đầu ( sau một ngày)
Gđ 2( 1-2 ngày)
Giai đoạn
3 : tăng trưởng
GĐ 4( 2-3 ngày cuối)
Giai đoạn 5: Bình ổn
Các giai đoạn trong quá trình lên men
Trang 19Các giai đoạn trong quá trình lên men
Giai đoạn đầu ( sau một ngày) :
Nấm men trải qua một giai đoạn thích nghi Cần cung cấp oxi nhất định cho nấm men hấp thu.
Giai đoạn 2( 1-2 ngày) :
Quá trình sinh sản và trưởng thành theo sự phân chia tế bào Dấu hiệu lên men có thể nhìn thấy thông qua các hạt bọt khí CO2, một lớp bọt vàng nổi lên trên bề mặt dịch đường Các
tế bào men ăn đường dự trữ dưới dạng glycogen để dùng sau
đó, hàm lượng các chất hòa tan giảm 2-2.5%, nhiệt độ tăng 1-1.5oC.
Trang 20Giai đoạn 3 :
Là giai đoạn tăng trưởng rất nhanh Dấu hiệu lên men nhận biết rõ qua lượng CO2 tăng dần, cứ 90-180 phút một thế hệ mới được sinh ra
Bọt dầy với kích thước lớn bắt đầu ngả xám, cuối giai đoạn này bọt bắt đầu dẹp xuống.
Hàm lượng chất tan giảm 2,5-3%
Nhiệt độ có chiều hướng tăng mạnh Rượu chưa được tạo ra.
Các giai đoạn trong quá trình lên men
Trang 21Giai đoạn 4( 2-3 ngày cuối):
Các tế bào sinh trưởng chậm lại, nấm men lên men giải
phóng nhiều lượng CO2 giải phóng ào ạt , sử dụng lượng đường đã ăn để cho ra phần rượu
Hàm lượng chất hòa tan giảm 0.8- 1% còn nhiệt độ giảm
3-4oC Đồng thời trong quá trình đó màng tế bào trao đổi chất hình thành sản phẩm phụ Rượu được tạo ra và pH giảm từ vào khoảng 4,5-4,8.
Các giai đoạn trong quá trình lên men
Trang 22Giai đoạn 5: giai đoạn ổn định
Để yên sau vài ba ngày, phần lớn chất được kết tụ lắng từ từ xuống đáy bình chứa
Bia bớt đục, không còn thấy nhiều bọt khí phóng
ra từ đáy lên , các tế bào sinh trưởng vẫn lơ lửng, trở nên yếu ớt trong dịch bia non
Nếu thời gian này để trong không khí, tiếp xúc với oxy, bia sẽ nhiễm khuẩn Do vậy bia phải để trong thùng kín
Các giai đoạn trong quá trình lên men
Trang 23Diacetyl
Diacetyl còn gây cảm giác đau đầu khi có mặt trong bia với
nồng độ lớn Do diacetyl là chất độc gây kìm hãm sự trao đổi chất, có ảnh hưởng đến sự sinh sản, độ lắng, độ đục, độ trong làm cho men tạo ra mùi vị lạ, gây đau đầu, khó chịu cho người tiêu dùng.
Rất nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng bia có hàm
lượng diacetyl cao bao gồm: Quy trình công nghệ chưa phù hợp, nguyên liệu, chủng nấm men
Hàm lượng diacetyl trong bia không được quá 0.2mg/l.
Diacetyl là sản phẩm phụ của quá trình tạo
valin-alpha-acetolactate hợp chất trung gian của quá trình được chuyển hoá thành diacetyl
Trang 24• Tăng hiệu quả của quá trình lên men bia
• Giảm thời gian lên men phụ
Đặc tính
• hòa tan trong nước, an toàn khi sử dụng trực tiếp
• pH sử dụng tối ưu : 6-6.5 nhiệt độ sử dụng tối ưu là 35-45oC.
Maturex L
Tác dụng rút ngắn thời gian phụ, giảm hàm lượng diacetyl tạo thành trong quá trình lên men chính
Trang 25Các nguyên liệu thêm vào trong dịch chuẩn bị lên men.
Acid lactic Điều chỉnh pH dịch hèm trong
quá trình nấu và đường hóa
HNO3 Vệ sinh, tẩy rữa và xát trùng
H3pO4 Điều chỉnh pH cho nước và vệ
sinh tẩy rữa
Tên muối Yêu cầu kỹ thuật Tác dụng
CaSO4 Bổ sung vào nồi malt và nồi hoa để điều
chỉnh nước
Na2S Na2S> 63.5% Khử sắt, khử mùi tanh màu vàng của sắt
thường hòa Na2S thành dung dịch 15 độ Baume
ZnCL2 Cung cấp Zn cho sinh trưởng nấm men
CaCL2 Tinh khiết Bổ sung vào dịch đường hóa để bảo vệ
enzyme khỏi tác động nhiệt độ
Trang 26• Chế phẩm enzyme
• Amyloglucosidase
• Tác dụng:
• Đảm bảo dịch thủy phân 100% liên kết A-1,6 glucosi trong tinh bột
• Hạn chế rủi ro tinh bột suy thoái hình thành
• protease( papain, pepsin)
• Tác dụng:
• Làm tăng hàm lượng amino acid tự do cần thiết cho quá trình lên men của nấm men trong dịch hèm.
• Cải thiên hiệu suất lên men và chất lượng cuối cùng của bia
• Cải thiện quá trình thủy phân protein từ các nguyên liệu casein , đỗ tương, lúa mỳ
• Làm giảm độ nhớ của dịch hèm, cải thiện tốc độ ọc.
Trang 28Chất lượng của nấm men sản xuất
Lượng nấm men cấy vào ban đầu
Nồng độ chất tan của dịch đường houblon hóa
Nhiệt độ của dịch lên men
Hàm lượng oxy và thế oxy hóa khử
Nồng độ của sản phẩm lên men
Các yếu tố ảnh hưởng
Trang 29Chất lượng của nấm men sản xuất
• Có tốc độ sinh trưởng và phát triển vừa phải.
• Có khả năng lên men nhanh chóng nhiều loại đường khác nhau.
• Có khả năng kết tụ tốt vào cuối thời kì lên men chính.
• Có khả năng giữ được các đặc tính sinh lý, sinh hóa qua nhiều thế hệ.
• Có khả năng chống chọi tốt với các điều kiện bất lợi của môi trường.
• Cho bia có hương vị tốt, hình thành ít các sản phẩm phụ không mong muốn, nhất là diacetyl.
Trang 30Lượng nấm men cấy vào ban đầu
Lượng nấm men cấy vào ban đầu liên quan mật thiết đến tiến trình lên men qua các chỉ số sau:
• Thời gian để thiết lập được thế cân bằng động giữa các quần thể nấm men với môi trường lên men (cơ chất)
• Lượng tế bào nảy chồi
• Thời gian lên men
• Hàm lượng các sản phẩm phụ tạo thành và tỉ số tương quan giữa chúng
Trang 31Mật độ nấm men gieo
cấy
Thời gian để thiết lập được thế cân bằng động giữa các quần thể nấm men với môi trường lên men
Thời gian để thiết lập được thế cân bằng động giữa các quần thể nấm men với môi trường lên men
Mật độ nấm men gieo
cấy
Lượng nấm men cấy vào ban đầu
Thời gian để đạt được trạng thái cân bằng động phụ thuộc vào lượng nấm men gieo cấy ban đầu
Mật độ tối đa của lượng nấm men gieo cấy ban đầu thường nằm trong khoảng từ 10 – 20.106 tế bào/cm3 nếu vượt qua ngưỡng 70.106 tế bào/ cm3 thì hiệu quả mang lại không được rõ nét
Trang 32Nồng độ chất tan của dịch đường
houblon hóa
Nồng độ chất hòa tan trong dung dịch đường houblon hóa có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của nấm men và tốc độ lên men
Từ thực tế sản xuất đã chứng minh được rằng dịch đường hoa houblon hóa có nồng độ chất hòa tan 11-12% lên men tốt hơn các loại dịch đường có nồng độ cao hơn hoặc thấp hơn
Trang 33Nhiệt độ của dịch lên men:
Nhiệt độ của dịch lên men và môi trường xung quanh có ảnh hưởng khá mạnh đến quá trình lên men Nếu lên men ở nhiệt độ cao thì:
• Thời gian lên men nhanh.
• Mật độ tối đa đạt được cao hơn so với nhiệt độ thấp.
• Lên men triệt để hơn nhưng hàm lượng các sản phẩm phụ tạo ra nhiều.
• Lượng sinh khối tạo ra nhiều hơn nhưng lượng tế bào chết lại nhiều hơn và tốc độ suy giảm các đặc tính công nghệ cũng nhanh hơn.
• Kết quả cuối cùng nhận được là tỉ số giữa các cấu tử trong bia không cân đối, chất lượng bia giảm.
Mỗi loài nấm men đều có nhiệt độ thích hợp
cho sự phát triển và lên men Nấm men chìm
có thể lên men ở nhiệt độ 4-12oC, nấm men
nổi là 14-25oC
Trang 34Hàm lượng oxy và thế oxy hóa khử
Ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh sản của nấm men và lượng sinh khối ở cùng điều kiện Là yếu tố tác động mạnh đến tốc độ suy giảm đặc tính công nghệ của nấm men.
Lượng oxy hòa tan trong dịch đường houblon hóa chỉ nên khống chế ở nồng độ 6,7-8mg/l.
Trang 35- Mất khả năng nảy chồi.
- Vẫn tiếp tục quá
trình lên men
Quá trình lên men bị đình chỉ hoàn toàn
Nồng độ của sản phẩm lên men
<2%
>2%
>5%
>12%
Trang 36Thiết bị và kỹ thuật thực hiện
Thiết bị lên men liên hợp (combitank):
• Thiết bị lên men đặc trưng cho công nghệ sản xuất bia theo phương pháp lên men gia tốc
• Được sử dụng phổ biến
Trang 42Bồn lên men - bia Quảng
Trang 43Chuẩn bị thiết bị
Nạp dịch lên men vào combitank lên men
Kỹ thuật lên men chính
Kỹ thuật lên men phụ
Điều chỉnh lên men phụ, tàng trữ
Vệ sinh, vô trùng combitank
Kỹ thuật thực hiện
Trang 44Chuẩn bị thiết bị
• Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn cho thiết bị làm việc
• Trong trường hợp cần thiết phải vệ sinh,
vô trùng lại để đảm bảo đúng các chế độ
kỹ thuật và đưa thiết bị về trạng thái sẵn sàng làm việc
Trang 45Nạp dịch lên men vào combitank lên
men
• Nạp liệu một lần
Trang 46• Nạp liệu hai lần
Trang 47Các cách nạp liệu khác
Trang 48Kỹ thuật lên men chính
• T= 8-120C
• 5-7 ngày
• Kết thúc khi hàm lượng chất khô chỉ giảm 0,2%/ngày đêm và lớp bọt trên bề mặt
dịch (trong bình lên men) xẹp xuống và
ngã sang màu nâu xám
Trang 51Kỹ thuật lên men phụ
• Điều chỉnh t0 xuống 1-20C theo lên men truyền thống hoặc lên men gia tốc.
ban đầu.
Trang 52Kiểm tra chất lượng bia tươi của
combitank, thực hiện điều hòa chất lượng chung
Hạ nhiệt độ bia tươi xuống (-1)-00C
Lọc sơ bộ trên máy lọc bột diatomid hay
Trang 53Rửa bằng nước sạch, 2-100C, hay