tìm hiểu kỹ thuật lên men chè đen
Trang 2TÌM HIỂU KỸ THUẬT LÊN MEN CHÈ ĐEN
Trang 3NỘI DUNG
DIỄN BIẾN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ PHÂN LOẠI CHÈ THƯƠNG PHẨM
MỤC ĐÍCH CỦA LÊN MEN
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH LÊN MEN
CÁC PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
Trang 4DIỄN BIẾN VỀ CÔNG NGHỆ CHẾ BIẾN TRÀ
• Từ 2000 năm trước Công nguyên, con người hái lá chè ăn
sống; đến khi tìm được lửa thì nấu lá chè tươi để uống; sau
đó biết phơi khô để bảo quản tích trữ.
• Thế kỉ thứ VIII, Trung Quốc đời Đường đã hấp hơi lá chè
tươi, giã nát, rồi ép bánh Đời Nam Tống, có chè xanh sao lửa, vò lá chè thành sợi Đời Thanh, đời Minh đã phát triển công nghệ chế biến hàng loạt danh chè với hình dạng phong phú (…); chất lượng đa dạng (chè đen, chè xanh, ô long…).
• Thế kỉ XIX – XX, Ấn Độ, Srilanca đã phát triển công nghệ
chè đen OTD và CTC Tiếp sau đó các nước công nghiệp
phát triển đã thúc đẩy mạnh công nghệ chế biến chè thế giới
Trang 5PHÂN LOẠI CHÈ THƯƠNG PHẨM
• CHÈ ĐEN : thuộc loại lên men.
– Thường được chia làm hai loại: chè truyền thống(OTD) và chè đen mảnh (CTC)
• CHÈ XANH, LỤC TRÀ: thuộc loại không lên men.
– Gồm: chè lục sao suốt, chè xanh sấy khô bằng hơi nóng,
chè xanh phơi nắng, chè xanh hấp, chè lục loại danh chè.
CHÈ Ô LONG : thuộc loại lên men một nửa
gồm 5 loại: thủy tiên, ô long, thiết quan âm, sắc chủng, bao chủng
Trang 6PHÂN LOẠI CHÈ THƯƠNG PHẨM
• CHÈ TRẮNG HAY CHÈ BẠCH:chỉ lên men nhẹ
– Gồm: bạch hào ngân trâm, bạch mẫu đơn, cống
Trang 7SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CHÈ ĐEN
PHÂN LOẠI BẢO QUẢN
PHÂN LOẠI BẢO QUẢN
NGUYÊN LIỆU
Trang 8• Chè đen ctc và otd được sản xuất tương tự nhau,
chỉ khác ở quá trình phá vỡ tế bào và định hình
Trang 9MỤC ĐÍCH CỦA LÊN MEN
- Tạo ra biến đổi sinh hóa, chủ yếu là hợp chất polyphenol trong chè bị oxi hóa dưới tác dụng của enzyme
polyphenoloxydase (PPO) và peroxidase (PO) tạo các hợp chất hương, vị, màu sắc cho chè thành phẩm.
Trang 10CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN
+ Men poliphenoloxidaza tạo
nên màu đồng đỏ là màu sắc nước pha của chè đen.
Trang 11- Sự tự oxi hóa của tanin chè: trong thành phần của nguyên liệu chè có một loại tanin đặc biệt có khả năng tự oxi hóa , đặc biệt
trong dung dịch nước.
- Tác dụng của nhiệt độ cao: làm giảm thời gian lên men chè già từ 10 ngày xuống 10 giờ, làm thay đổi một số thành phần hóa
học tạo nên hiện tượng đồng phân dị thể
làm thay đổi chất lượng của chè
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Trang 12CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH LÊN MEN
• Nhiệt độ: ảnh hưởng đến sự xúc tác của men và
Trang 13• Phòng lên men: phòng lên men phải có ánh sáng nhưng
không để ánh nắng chiếu vào vì tia tử ngoại sẽ ức chế hoạt động của các enzym
• Kiểm tra giai đoạn lên men: bằng phương pháp cảm
quan và bằng phương pháp hóa học
– Theo dõi nhiệt độ lên men:
– Theo dõi màu sắc chè lên men:
– Theo dõi mùi vị chè sau lên men:
CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI QUÁ TRÌNH LÊN MEN
Trang 14CÁC PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
• Lên men gián đoạn (thực hiện trong các khay)
– Thời gian lên men: 60-80 phút.
• Thời gian lên men với OTD là 3- 4h, chè CTC là 2 - 2,5h.
– Độ ẩm không khí: ϕ >85%
– Nhiệt độ phòng lên men: 24-28oC
– Độ dày trên khay: 5-7cm
Trang 15CÁC PHƯƠNG PHÁP LÊN MEN
• Lên men liên tục (thực hiện trong
máy dạng băng tải).
– Nhiệt độ lên men: 27-28oC.
– Độ ẩm không khí: > 85%
– Độ dày của lớp chè trên băng tải: 5-12cm
Trang 17NHỮNG BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG
QUÁ TRÌNH LÊN MEN
* Biến đổi lý học:
- Lá chè chuyển màu và xoắn lại.
- Nhiệt độ khối chè tăng, do các phản ứng oxi hóa tỏa nhiệt
và nhiệt độ bắt đầu giảm khi quá trình lên men kết thúc
* Biến đổi hóa học:
- Các chất hòa tan: Hàm lượng chất hoà tan giảm khoảng từ
42,9% sau khi làm héo xuống còn khoảng 31% sau khi lên men.
Tanin + Protein Hợp chất không tan.
Trang 18NHỮNG BIẾN ĐỔI XẢY RA TRONG
QUÁ TRÌNH LÊN MEN
• Biến đổi hóa học:
- Tanin: Hàm lượng tanin giảm 50% so ban đầu
trong lá chè tươi Tạo thành các sản phẩm màu, mùi, vị đặc trưng của chè đen, và một phẩn nhỏ tanin kết hợp với protein chất không tan.
Trang 19Sơ đồ biến đổi của tanin trong lên men
Bis Flavanol (không màu, tạo vị)
TeaFlavi (TF) (Màu vàng, tạo vị)
Oxi hóa bước 2 (O2 & H2O& ẩm)
Catechin Octhoquynon Diphenolquynon
Men PPO
O2
Ngưng tụ
Trang 20Poliphenol + oxi → octhoquynon ( không màu có vị chát)
Octhoquynon → flavanol (màu vàng nhạt, vị chát)
→ Bisflavanol (không màu)
Flavanol và Bisflavanol → Teaflavin(màu vàng)
Teaflavin → Tearubigin (màu đỏ nâu)
Nếu là chè có màu nước tốt:
12
1 10
Trang 21- Biến đổi protein:
Protein phức tạp không tan Protein hòa tan + aa
Aa + Tanin Andehyt thơm.
Protein + Tanin Hợp chất không tan.
+ Lượng sinh tố C giảm mạnh: 226mg% chè tươi
196,6mmg% chè héo 66,6mmg% chè sau lên men.
Trang 22- Dầu thơm và sự tạo hương thơm của chè:
Hàm lượng dầu thơm thay đổi nhiều và đạt cực đại sau 3 đến 4 giờ lên men Thành phần dầu thơm cũng thay đổi tạo nên chất lượng và hương thơm của chè thương
phẩm.
Sau lên men, các chất thơm chủ yếu là: axit thơm, các
este, rượu phenol, xeton,…