Chủ đề :Phương pháp tìm cực trị địa phương và cực trị có điều kiện... Nguyễn Thị Ngọc Tú Phi Thị Tươi Bùi Thị Uyên Nguyễn Kim Xuyến Nguyễn Ngọc Yến Bùi Văn Hùng Vũ Thị Thủy Lê Thị Ninh
Trang 1Chủ đề :
Phương pháp tìm cực trị địa phương
và cực trị có điều kiện
Trang 2Nguyễn Thị Ngọc Tú Phi Thị Tươi
Bùi Thị Uyên Nguyễn Kim Xuyến Nguyễn Ngọc Yến Bùi Văn Hùng
Vũ Thị Thủy
Lê Thị Ninh
Văn Thị Thu Giang Trịnh Thị Thu Huyền Nguyễn Mai Sen
Vũ Đức Thiện Chantha Phouthasone Nguyễn Văn Tuyến Nguyễn Thị Huế
Trang 3Cực trị có điều kiện
Trang 4Cho hàm số z = f(x,y) xác định trên D Ta nói rằng hàm số đạt cực đại địa phương(cực tiểu địa phương) tại điểm M0 (x0;y0) D, nếu tồn tại một lân cận U của điểm M0 (x0;y0) sao cho với mọi (x;y) U, (x,y)≠(x0;y0)
1 Định nghĩa
Ta có: f (x,y) < f (x0;y0)
hoặc f (x,y) > f (x0;y0)
Điểm M0 (x0;y0) được gọi là điểm cực đại địa phương (cực tiểu địa phương) của hàm số z = f (x;y) và f (x0;y0) được gọi là giá trị cực đại địa phương (giá trị cực tiểu địa phương) gọi tắt là CĐĐP (CTĐP) gọi chung là cực trị địa phương
∈
∈
Trang 52 Điểm dừng
Điểm M0 (x0;y0) được gọi là điểm dừng của hàm số z = f (x;y) nếu:
Bổ đề: Nếu hàm số z = f (x;y) khả vi trong miền D, có cực trị địa phương tại điểm P D thì tại điểm nay các đạo hàm riêng
bằng 0
Nhận xét: Một hàm số có thể không có đạo hàm riêng tại các điểm cực trị địa phương của nó.
∈
Trang 6VD: Z =
Z ≥ 0 x,y R2
Z = 0 Hàm số đạt cực tiểu địa phương tại O(0,0), zCT = z (0,0) = 0
(0,0) = =
(0,0) = =
=> không xác định
=> không xác định
x
z
∂
∂
y
z
∂
∂
Trang 73.Phương pháp tìm cực trị địa phương của một hàm số khả vi trong miền D
Z = f (x;y) khả vi trong (D)
• Tìm điểm dừng của hàm số từ việc giải hpt
• Giả sử P (a,b)
• ∆ = AC - B2
• hàm số có cực tiểu địa phương tại P(a,b)
• hàm số có cực đại địa phương tại P(a,b)
• A = (a,b)2 B= (a,b); C= (a,b)
2
.x
x
∂
∂
y x
z
∂
∂
∂2
2
2
y
z
∂
∂
Trang 8• ∆ < 0 Không đạt cực trị tại P
• ∆ = 0 Chưa kết luận được
Khi đó ta xét số gia ∆
∆ (x0 + ∆x, y0 + ∆y ) = f (x0 + ∆x, y0 + ∆y ) – f (x0;y0) Nếu
Trang 9
VD: Tìm cực trị của hàm số z = x2 – xy + y2 – 2x + y
Hàm số khả vi trên R2
=> điểm dừng P (1,0)
A = (1,0) = 2
B= (1,0) = -1
C= (1,0) = 2
∆ = AC - B2 = 2.2 – 1 = 3 > 0
A = 2 > 0
Hàm số đạt cực tiểu địa phương tại P (1,0)
2
2
.x
x
∂
∂
y x
z
∂
∂
∂2
2
2
y
z
∂
∂
Trang 10VD: Tìm cực trị địa phương của hàm số
f(x,y) = x4 + y4 – 2(x-y)2 TXĐ: D = R2
hay
− +
=
−
−
=
) (
4 4
) (
4
4
3 '
3 '
y x
y z
y x
x z
y
x
+
= +
=
− +
+
−
=
−
−
−
=
−
) (
4
0 )
2 )(
( 4 )]
( 2 )
[(
4
3 3
' '
2 2
3 '
'
y x
z z
xy y
x y x
y x
y x
z z
x y
y x
=
− +
=
−
−
0 )
( 4 4
0 )
( 4
4
3
3
y x
y
y x
x
=
=
0
0
'
'
y
x
z
z
−
=
−
=
=
−
3 3
0
x x
y
y
Trang 11Điểm dừng P1 (0,0), P2 (, -, P3(- )
a điểm dừng P1 (0,0)
A = (0,0) = -4 B= (0,0) = 4 C= (0,0) = -4
−
=
=
x y
y x
−
=
=
− +
+
x y
xy y
=
=
0
0
y
x
−
=
=
2
2
y
x
=
−
=
2
2
y x
; 4
12
2 2
2
−
=
∂
x
x
; 4
2
=
∂
∂
∂
y x
z
4
12 2 2
2
−
=
∂
y z
2
2
.x
x
∂
∂
y x
z
∂
∂
∂2
2
2
y
z
∂
∂
Trang 12∆ = AC - B2 = (-4).(-4) – 42 = 0
Xét
đủ lớn để Khi đó:
Do đó f (X0) không là cực đại địa phương của f
Xét
đủ lớn để Khi đó:
Ta chọn được m đủ lớn để
R) (n
) n
1 , n
1 (
n
0,
r > ∃
0
2 0
0
1
1 )
f(X )
f(Xn − 0 = 4 + 4 + − = 4 >
n n
n
R) (m
,0) m
1 (
Xm ∈
m
0,
r > ∃
4 2
4 0
m
2 1
1 )
f(X )
f(X
m m
m
−
=
−
=
−
0
2
4 <
−
m
Trang 13Do đó f (X0) không là cực tiểu địa phương của r
b tại điểm dừng P=(±);
A = (±) = 20
C= (±); = 20
∆ = AC - B2 =20.20 – 42 = 384>0
Ta lại có: A=20>0
=> f (X0) là cực tiểu địa phương của f
2
2
.x
x
∂
∂
y x
z
∂
∂
∂2
2
2
y
z
∂
∂
Trang 14Bài toán tìm cực trị có điều kiện là bài toán tìm cực trị thông thường của hàm số u = f (x1,x2,…,xn) với các điều kiện ràng buộc Fi (x1,x2,…,xn)
i = 1…m , m<n
Tìm cực trị của hàm số u = f (x,y) với điều kiện ràng buộc
Trường hợp 1: Nếu từ rút ra y = g(x) thì bài toán tìm cực trị trên trở thành bài toán tìm cực trị của hàm số một biến số u = f(x,g(x))
Trường hợp 2: Nếu từ không rút ra được y thì dùng phương pháp nhân tử Lagrange
Bước 1: Thành lập hàm Lagrange
( gọi là nhân tử Lagrange )
0 )
, ( x y =
ϕ
0 )
,
ϕ
0 )
,
ϕ
y) (x, y)
(x, f
y) (x,
Trang 15Tìm M0(x0,y0, ) từ hệ :
Tính vi phân cấp 2 của hàm số F từ điều kiện ràng buộc
Thay vào
λ
=
=
=
0 y)
(x,
0 y)
(x, F
0 y)
(x, F
y '
x '
ϕ
0 y)
(x, =
ϕ
0 dy
.dx ' y
x
y ' x '
ϕ
ϕ
−
=
=>
2
2F ( x , y ) G ( x , y , ) dx
Trang 16Nếu > 0 => là điểm cực tiểu
Nếu < 0 => là điểm cực đại
2
) , , ( x y dx
G λ M ( x0, y0)
2
) , , ( x y dx
G λ M ( x0, y0)
Trang 17VD: Tìm cực trị của hàm số z = 6 – 4x – 3y với dx: x2 + y2 = 1
Hàm
Thế (1),(2) vào (3)
1 x
y)
ϕ
) 1 (x
3y
-4x
-6 y)
(x, y)
f(x, y)
=
=
=
0 )
, (
0
0 '
'
y x
y F
x F
=
− +
= +
−
= +
−
0 1
0 2
3
0 2
4
2
x
y
x
λ λ
=
− +
=
=
(3)
0 1
y x
(2)
2λ
3 y
(1)
λ
2 x
2 2
Trang 18(3)
=>
=>
0 1
) 2
3 ( )
2 ( 2 + 2 − =
λ λ
0
1 4
9
4
2
λ
25
2 − =
λ
2
4
−
=
=
2 5 2 5
λ λ
) 5
3 , 5
4 ( M
5
3
y
; 5
4 x
2
5
) 5
3 , 5
4 -( M
5
3
y
; 5
4 x
2
5
Trang 19
Điểm M1( ,) là điểm cực tiểu
M2( ,) là điểm cực đại
λ
.
2 2
2
=
∂
∂
x
x
0
2
=
∂
∂
∂
y x
2
=
∂
∂
y z
) (
2
2
2
2 2
2
2
y
F y
x
F dx
x
F F
∂
∂ +
∂
∂
∂ +
∂
∂
=>
>
=>
= d F(M1) 0
2
5
=>
<
=>
−
= d F(M1) 0
2
5
Trang 20Cảm ơn cô và các bạn đã lắng nghe