1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo địa lí kinh tế tỉnh thái bình

25 211 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 641,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T nh Thái Bình n m trong đ ng b ng B c b , có đ c đi m chung c a ỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Y

Trang 2

**Đại học tài nguyên và môi trường Hà Nội**

 Khoa Quản lí đất đai 

Môn: Địa lí kinh tế Việt Nam

Sinh viên thực hiện: Đỗ Hồng Thắm

Mã SV: DC00100835

Lớp: ĐH1QĐ3

Trang 3

****************************************

Trang 4

Thái Bình là m t t nh ven bi n, thu c khu v c đ ng b ng sông H ng, n m ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ực đồng bằng sông Hồng, nằm ồng bằng sông Hồng, nằm ằng sông Hồng, nằm ồng bằng sông Hồng, nằm ằng sông Hồng, nằm trong vùng ch u nh h ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ng tr c ti p c a vùng tam giác tăng tr ực đồng bằng sông Hồng, nằm ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ng kinh t Hà ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà

N i - H i Phòng - Qu ng Ninh Đ t đai Thái Bình phì nhiêu màu m , n i ti ng là ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ỡ, nổi tiếng là ổi tiếng là ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà

“b xôi ru ng m t” do đ ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ược bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với c b i t b i h th ng sông H ng và sông Thái Bình v i ồng bằng sông Hồng, nằm ụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ống sông Hồng và sông Thái Bình với ồng bằng sông Hồng, nằm ới

t ng di n tích t nhiên 156.650ha, trong đó di n tích cây hàng năm có 92.057ha ổi tiếng là ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ực đồng bằng sông Hồng, nằm ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với Thái Bình có 7 huy n, 1 thành ph v i 286 xã ph ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ống sông Hồng và sông Thái Bình với ới ư ng S dân nông thôn chi m ống sông Hồng và sông Thái Bình với ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà 94,2%, ngu n lao đ ng trong khu v c nông lâm nghi p chi m 74,3% ồng bằng sông Hồng, nằm ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ực đồng bằng sông Hồng, nằm ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Thành ph ống sông Hồng và sông Thái Bình với Thái Bình là t nh l t nh Thái Bình mi n b c Vi t Nam Thành ph còn là trung ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ỵ tỉnh Thái Bình miền bắc Việt Nam Thành phố còn là trung ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ền bắc Việt Nam Thành phố còn là trung ắc Việt Nam Thành phố còn là trung ệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ống sông Hồng và sông Thái Bình với tâm kinh t , văn hoá, xã h i, khoa h c, qu c phòng c a t nh và cũng là 1 trong 6 ếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ọc, quốc phòng của tỉnh và cũng là 1 trong 6 ống sông Hồng và sông Thái Bình với ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm

đô th c a ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà vùng duyên h i B c B N m cách th đô ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ắc Việt Nam Thành phố còn là trung ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ằng sông Hồng, nằm ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Hà N i ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm 110km, đ ng th i là ồng bằng sông Hồng, nằm

đ u m i giao thông c a t nh; thu n l i giao l u v i các t nh, thành ph vùng nh ống sông Hồng và sông Thái Bình với ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ợc bồi tụ bởi hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình với ư ới ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm ống sông Hồng và sông Thái Bình với ư

H i Phòng, Nam Đ nh ảnh hưởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà đ ng b ng sông H ng qua qu c l 10 ồng bằng sông Hồng, nằm ằng sông Hồng, nằm ồng bằng sông Hồng, nằm ống sông Hồng và sông Thái Bình với ột tỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm

B n đ hành chính t nh Thái Bìnhản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ỉnh Thái Bình

I - V trí đ a lý ị trí địa lý ị trí địa lý

Thái Bình là t nh ven bi n, thu c đ ng b ng châu th sông H ng, n m ỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm trong vùng nh hản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-ng c a tam giác tăng trủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-ng kinh t Hà N i-H i Phòng-ế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Qu ng Ninh Phía B c giáp v i t nh H ng Yên, H i Dản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ỉnh Thái Bình ư ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ương, Hải Phòng; phía Tây ng, H i Phòng; phía Tây ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

và Tây Nam giáp v i t nh Nam Đ nh, Hà Nam; phía Đông giáp v i v nh B c B ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ỉnh Thái Bình ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

Di n tích đ t t nhiên c a t nh là 1.546,54 km2 Toàn t nh g m có 7 ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ỉnh Thái Bình ỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình

Trang 5

huy n và 01 Thành ph thu c t nh v i t ng s 284 xã, phố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỉnh Thái Bình ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ường, thị trấn.ng, th tr n.ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

Khí h u Thái Bình mang tính ch t c b n là nhi t đ i m gió ậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió ất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió ơ bản là nhiệt đới ẩm gió ản là nhiệt đới ẩm gió ệt đới ẩm gió ới ẩm gió ẩm gió mùa Thái Bình có nhi t đ trung bình 23º-24ºC, t ng nhi t ệt đới ẩm gió ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ổng nhiệt ệt đới ẩm gió

đ ho t đ ng trong năm đ t 8400-8500ºC, s gi n ng t ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ ố giờ nắng từ ờ nắng từ ắng từ ừ 1600-1800h, t ng l ổng nhiệt ượng mưa trong năm 1700-2200mm, độ ng m a trong năm 1700-2200mm, đ ư ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt

m không khí t 80-90% Gió mùa mang đ n Thái Bình m t

ẩm gió ừ ến Thái Bình một ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt mùa đông l nh m a ít, m t mùa h nóng m a nhi u và hai ạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ ư ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ ư ều và hai

th i kỳ chuy n ti p ng n ờ nắng từ ển tiếp ngắn ến Thái Bình một ắng từ

Là t nh đ ng b ng n m sát bi n, khí h u Thái Bình ỉnh đồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ển tiếp ngắn ậu Thái Bình mang tính chất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió

đ ượng mưa trong năm 1700-2200mm, độ c đi u hòa b i h i m t v nh B c B tràn vào Gió mùa ều và hai ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa ơ bản là nhiệt đới ẩm gió ẩm gió ừ ị trí địa lý ắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt đông b c qua v nh B c B tràn vào Gió mùa đông b c qua ắng từ ị trí địa lý ắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ắng từ

v nh B c B vào Thái Bình làm tăng đ m so v i nh ng n i ị trí địa lý ắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ẩm gió ới ẩm gió ững nơi ơ bản là nhiệt đới ẩm gió khác n m xa bi n Vùng áp th p trên đ ng b ng B c B v ằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ển tiếp ngắn ất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió ồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ều và hai mùa hè hút gió bi n bào làm b t tính khô nóng Thái Bình ển tiếp ngắn ới ẩm gió ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa

S đi u hòa c a bi n làm cho biên đ nhi t tuy t đ i Thái ự điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái ều và hai ủa biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái ển tiếp ngắn ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ệt đới ẩm gió ệt đới ẩm gió ố giờ nắng từ ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa Bình th p h n Hà N i 5ºC ất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió ơ bản là nhiệt đới ẩm gió ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt

Ngay trong ph m vi t nh, s đi u hòa nhi t m vùng ạt động trong năm đạt 8400-8500ºC, số giờ nắng từ ỉnh đồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ự điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái ều và hai ệt đới ẩm gió ẩm gió ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa ven bi n Thái Th y, Ti n H i rõ r t h n nh ng vùng xa ển tiếp ngắn ụy, Tiền Hải rõ rệt hơn những vùng xa ều và hai ản là nhiệt đới ẩm gió ệt đới ẩm gió ơ bản là nhiệt đới ẩm gió ững nơi

bi n Biên đ nhi t trung bình trong năm Diêm Đi n là ển tiếp ngắn ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ệt đới ẩm gió ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa ều và hai 12,8ºC, còn thành ph Thái Bình là 13,1ºC Tuy nhiên do ởi hơi ẩm từ vịnh Bắc Bộ tràn vào Gió mùa ố giờ nắng từ

di n tích nh , g n và đ a hình t ệt đới ẩm gió ỏ, gọn và địa hình tương đối bằng phẳng nên sự ọn và địa hình tương đối bằng phẳng nên sự ị trí địa lý ươ bản là nhiệt đới ẩm gió ng đ i b ng ph ng nên s ố giờ nắng từ ằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ẳng nên sự ự điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái phân hóa theo lãnh th t nh không rõ r t ổng nhiệt ỉnh đồng bằng nằm sát biển, khí hậu Thái Bình ệt đới ẩm gió

II - Đ c đi m v đ a hình ặc điểm về địa hình ển tiếp ngắn ều và hai ị trí địa lý

2.1 Đ c đi m v đ a hình ặc điểm về địa hình ển tiếp ngắn ều và hai ị trí địa lý

N n đ a hình Thái Bình là đ ng b ng định, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu c hình thành cách đây không lâu

Đường, thị trấn.ng b bi n hi n nay ch m i đờng, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỉnh Thái Bình ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ược hình thành cách đây không lâu c b i đ p trong vòng 100-200 năm tr l i ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ại đây

Thái Bình có đ a hình tịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ương, Hải Phòng; phía Tây ng đ i b ng ph ng, đ d c trung bình nh h n ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ỏ hơn ơng, Hải Phòng; phía Tây 1%; cao trình bi n thiên ph bi n t 1m-1,5m so v i m t nế Hà Nội-Hải Phòng- ổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ặt nước biển, thấp dần ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c bi n, th p d n ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ần

t B c xu ng Đông Nam; t Tây sang Đông dài 54 km, t B c xu ng Nam dài 49 ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.km

T nh Thái Bình n m trong đ ng b ng B c b , có đ c đi m chung c a ỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ặt nước biển, thấp dần ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Phòng-đ ng b ng châu th , Phòng-đ ng th i có nh ng nét riêng Nhìn chung Phòng-đ t Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

được hình thành cách đây không lâu c b i đ p t phù sa c a các dòng sông l n: Sông H ng, sông Trà Lý, sông ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái BìnhHóa Trong đó vai trò b i đ p phù sa c a h th ng sông H ng là ch y u Quá ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải Phòng-

Trang 6

trình b i t di n ra liên t c và t t , tr i qua th i gian dài (hàng nghìn năm), k tồ hành chính tỉnh Thái Bình ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ế Hà Nội-Hải

Phòng-h p v i gió bão, sóng bi n, di n bi n tPhòng-h y tri u c a bi n Đông, nên đây đ a ợc hình thành cách đây không lâu ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ.hình th p, b ng ph ng Song hành v i th i gian di n ra s b i t c a t nhiên ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ờng, thị trấn ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 còn ph i k đ n trí tu và s c lao đ ng c a con ngản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.i s ng trên m nh đ t này ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

H đã ch ng ch i v i thiên nhiên (bão t , ng p l t, h n hán…), c i t o đ t đai, ! ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ! ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ại ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ại ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 san gò, l p trũng đ có đất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu c nh ng cánh đ ng th ng cánh cò bay và quanh năm ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn

tương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.i t t nh ngày hôm nay Thái Bình tr thành m t tr ng đi m lúa nư ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ! ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c n m ằng châu thổ sông Hồng, nằm trong v a lúa c a đ ng b ng B c B và c nự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c

M t góc cánh đ ng lúa Thái Bìnhộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái BìnhThái Bình n m phía nam đ ng b ng B c B tr m t ph n nh n m v ằng châu thổ sông Hồng, nằm ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ỏ hơn ằng châu thổ sông Hồng, nằm phía đông b c (phía đông huy n Quỳnh Ph , phía B c huy n Thái Th y) ch u ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ

nh h ng c a c h th ng sông H ng và sông Thái Bình Ph n còn l i ch u nh

ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ần ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

hưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-ng c a h th ng Sông H ng, t c là đ t phù sa b i t h u nh toàn b di n ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ồ hành chính tỉnh Thái Bình ần ư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm tích toàn t nh đ u do h th ng sông H ng đ a t thỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ư ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ược hình thành cách đây không lâu ng ngu n v , k t h p v i ồ hành chính tỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ợc hình thành cách đây không lâu ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây phù sa sông Thái Bình b i đ p t o thành d i đ t b ng ph ng, màu m ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ại ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn ỡ

Ph n đ t phía đông, g m huy n Ti n H i, Thái Th y và m t ph n phía ần ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần đông nam huy n Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng có th coi là di n tích đ t m i đển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ược hình thành cách đây không lâu c b i t , l ng ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

đ ng, ph n còn l i n m sâu trong đ t li n phù sa đ! ần ại ằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ược hình thành cách đây không lâu c b i đ p lâu ngày.ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

Thái Bình có kho ng 50km b bi n, đây là ngu n l i đánh b t, nuôi tr ng ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ợc hình thành cách đây không lâu ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình

th y h i s n và giao l u buôn bán theo đủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ư ường, thị trấn.ng b bi n, song đây cũng là m i ờng, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

hi m h a c a t nhiên luôn thển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ! ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ường, thị trấn.ng tr c đe d a tính m ng, tài s n c a c ng ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ! ại ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

đ ng dân c (bão, th y tri u dâng cao, l c xoáy…) Tác đ ng b t l i c a t nhiênồ hành chính tỉnh Thái Bình ư ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ợc hình thành cách đây không lâu ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 gây ra ng p l t, v đê, nập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ỡ ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c m n xâm nh p vào sâu đ t li n gây thi t h i c a t ặt nước biển, thấp dần ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ại ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 nhiên, ngường, thị trấn.i dân Thái Bình đã bi t huy đ ng trí tu , s c l c c a mình đ p đê ế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây sông, đê bi n; C i t o đ ng ru ng, san gh nh, l p trũng, đào các h th ng kênh ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ại ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

mương, Hải Phòng; phía Tây ng ch ng úng ng p, tố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu, dùng các bi n pháp th y l i đ thau chua, r aủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ợc hình thành cách đây không lâu ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ửa

m n, bi n các vùng đ t m i đặt nước biển, thấp dần ế Hà Nội-Hải Phòng- ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ược hình thành cách đây không lâu c b i đ p thành đ ng ru ng t t tồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ương, Hải Phòng; phía Tây i, làng xóm trù m t.ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai,

Trang 7

Diên tích đ t t nhiên c a t nh Thái Bình là 1.546km2, vào lo i nh so v i ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ỉnh Thái Bình ại ỏ hơn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây các t nh trong toàn qu c, nh ng đã tr thành đ a bàn s n xu t lúa g o quan ỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ư ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ại

tr ng c a đ t n! ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c

2.2 C u trúc đ a ch t ất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió ị trí địa lý ất cơ bản là nhiệt đới ẩm gió

Theo tài li u m i nh t năm 2003 c a Vi n Đ a lý(Vi n Khoa h c và Công ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ !ngh Vi t Nam) thì đ t Thái Bình có n n móng c ng c a khu v c n m sâu dất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ằng châu thổ sông Hồng, nằm ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i 4000-6000 m, được hình thành cách đây không lâu c ph b i các l p tr m tích Trên cùng là tr m tích phù sa ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần ần

hi n đ i đang hình thành l p ph th nhại ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ổ sông Hồng, nằm ưỡ.ng dày 1-2m, màu đ m n, luôn luôn ỏ hơn ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ

b bi n đ i do định, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ế Hà Nội-Hải Phòng- ổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu c b i đ p Tuy quá trình đó b ch m l i do h th ng sông đê, ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ại ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.làm tăng đ cao c a lòng sông, nh ng l i thúc đ y quá trình ti n ra bi n nhanh ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ư ại ẩy quá trình tiến ra biển nhanh ế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

h n Nh ng vùng trũng đ sâu 1-2m hay g p xác th c v t Đ i ven bi n đơng, Hải Phòng; phía Tây ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ặt nước biển, thấp dần ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu c

ph b i tr m tích Đ T dày t i 20m, chia làm 3 t ng:ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ần ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần

 T ng cu n, s i, cát khô, xen xét sâu 100 đ n 150-190m.ần ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỏ hơn ế Hà Nội-Hải

Phòng- T ng cát m n dần ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i dày t 40-60m đ n 100m.ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ế Hà Nội-Hải

Phòng- T ng trên dày trên 40-60m.ần

Quá trình hình thành và phát tri n c a châu th là s t ng hòa c a các y u ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ổ sông Hồng, nằm ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải

Phòng-t sông – bi n Xen kẽ các d i phù sa là các c n cáPhòng-t có d ng hình nan qu Phòng-t hay ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ại ại cánh cung cong ra bi n Các vùng này b l p b ng do tác đ ng c a nển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c và gió

l ch tuy không l n, song nó quy t đ nh vi c tr ng c y, vi c xây d ng công trình, ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

đường, thị trấn.ng sá, nhà c a và các công trình dân d ng khác Trong lĩnh v c th y l i, d a ửa ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ợc hình thành cách đây không lâu ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 vào s chênh l ch v đ cao c a các vùng đ tính toán xây d ng các công trình ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

tưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu h p lý và khoa h c Cùng v i ch t đ t, đ cao c a t ng vùng cũng ợc hình thành cách đây không lâu ! ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần quy t đ nh đ n hế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ế Hà Nội-Hải Phòng- ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng canh tác c a t ng đ i tủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ược hình thành cách đây không lâu ng cây tr ng (cây lúa nồ hành chính tỉnh Thái Bình ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c hay

tr ng màu).ồ hành chính tỉnh Thái Bình

Trang 8

Thu ho ch lúaại

Nhìn vào b n đ đ a hình c a t nh Thái Bình, n u các đản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.ng đ ng m c ồ hành chính tỉnh Thái Bình ức lao động của con người sống trên mảnh đất này

v i đ chênh 1m, ta th y ch có kho ng 4 đới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ường, thị trấn.ng cong Nhìn bao quát trên b n đản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bìnhthì đ t Thái Bình d c t tây b c xu ng đông nam C th là vùng phía b c huy nất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

H ng Hà, Quỳnh Ph , phía tây huy n Vũ Th có đ a hình tư ư ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ương, Hải Phòng; phía Tây ng đ i cao Vùng ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.phía nam huy n Vũ Th , Ki n Xư ế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng, Đông H ng và và m t ph n huy n Thái ư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần

Th y có đ cao th p h n Vùng ven bi n l i có đ a hình cao h n so v i vùng ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ơng, Hải Phòng; phía Tây ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ơng, Hải Phòng; phía Tây ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

gi a, vùng này bao g m phía đông nam huy n Thái Th y, các xã ven bi n c a ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải huy n Ti n H i.ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Phòng-Sông Trà Lý ch y dài t tây b c xu ng đông nam chia Thái Bình thành hai ại ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.khu:

 Khu b c Thái Bình, g m các huy n Đông H ng, H ng Hà, Quỳnh Ph , Thái ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình ư ư

Th y: Có đ a hình cao ven sông H ng, sông Lu c, th p d n v phía đông namịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ần

r iồ hành chính tỉnh Thái Bình l i cao d n lên d i đ t ven bi n (t c a sông Trà Lý đ n c a sông Thái ại ần ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ửa ế Hà Nội-Hải Phòng- ửaBình và m t d i đ t cao phía nam sông Hóa.ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

 Khu Nam Thái Bình, g m ph n l n thành ph Thái Bình;ồ hành chính tỉnh Thái Bình ần ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn Các huy n Vũ Th , ư

Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng, Ti n H i: có đ c đi m đ a hình cao phía tây b c, n i ngã ba ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ặt nước biển, thấp dần ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ơng, Hải Phòng; phía Tây sông H ng và sông Trà Lý r i d c d n v phía đông nam Th p nh t là đo n ồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ần ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ại

gi a và cao d n lên đo n cu i ven bi n.ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ần ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ại ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

2.4 Các khu v c đ a hình ự điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái ị trí địa lý

Có th chia đ a hình Thái Bình thành các khu nh nh sau:ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ỏ hơn ư

Lo i hình ven sông ại hình ven sông là đ t sa b i ven sông n m ngoài đê Thái Bình,lo i hìnhất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ồ hành chính tỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm Ở Thái Bình,loại hình ại

đ t này không nhi u, g m m t d i đ t h p ven sông H ng thu c các huy n ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

Trang 9

H ng Hà, Vũ Th , Ki n Xư ư ế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng, Ti n H i M t d i đ t h p n m v phía h u ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ằng châu thổ sông Hồng, nằm ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình

ng n sông Lu c thu c các huy nại ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm H ng Hà, Quỳnh Ph , nhi u nh t là hai xã ư ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 Quỳnh Ng c, Quỳnh Lâm và m t s di n tích h p n m d c theo sông Hóa ! ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ằng châu thổ sông Hồng, nằm !thu c huy n Quỳnh Ph và Thái Th y Cu i cùng là d i đ t h p ch y d c ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ại !theo sông Trà Lý Lo i hình ven sông này tại ương, Hải Phòng; phía Tây ng đ i cao và b ng ph ng, màu ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn

m ỡ

Vùng đ t cao nh t n m phía Tây b c t nh ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ằng sông Hồng, nằm ởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ắc Việt Nam Thành phố còn là trung ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm , thu c các huy n Quỳnh Ph , ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

H ng Hà, phía b c huy n Vũ Th và m t ph n huy n Đông H ng Vùng đ t ư ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ư ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 này có t ng đ t dày, màu m ần ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ỡ

Lo i hình th p ven sông Hóa ại hình ven sông ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ch y dài t khu u sông Lu c và ven sông Hóa ại ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ỷu sông Luộc và ven sông Hóa ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm Còn m t ph n huy n Quỳnh Ph , Thái Th y, m t ph n huy n Đông H ng là ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ưvùng đ t th p, đ a hình không b ng ph ng, đ t kém màu m ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ỡ

Lo i hình đ t th p n m trung tâm c a t nh ại hình ven sông ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ất đai Thái Bình phì nhiêu màu mỡ, nổi tiếng là ằng sông Hồng, nằm ởng trực tiếp của vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ủa vùng tam giác tăng trưởng kinh tế Hà ỉnh ven biển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm có đ t đai b ng ph ng, khá phì ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ằng châu thổ sông Hồng, nằm ẳng, độ dốc trung bình nhỏ hơn nhiêu nh ng thư ường, thị trấn.ng hay g p ng p úng (phía đông nam huy n Vũ Th , ặt nước biển, thấp dần ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ưhuy n Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng, phía b c huy n Ti n H i, huy n Đông H ng)ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ư

Đ a hình t ương đối cao ven biển ng đ i cao ven bi n ống sông Hồng và sông Thái Bình với ển, thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, nằm g i là vùng ti p giáp bi n, g m các xã phía ! ế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bìnhđông, nam huy n Ti n H i, đông nam huy n Thái Th y Đây là vùng đ t ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 cao,ch u tác đ ng tr c ti p c a sóng gió bi n Đông.ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ế Hà Nội-Hải Phòng- ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

Đáng chú ý là nh ng d i đ t cao ven bi n có đ a hình đ c bi t t o thành ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ặt nước biển, thấp dần ại vành đai ven bi n Đ t đai đển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ược hình thành cách đây không lâu c sóng, gió bi n Đông tác đ ng, m t s n i t o ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ơng, Hải Phòng; phía Tây ại thành c n cát cao (t i đa 3-4m) Đ c bi t t c a Trà Lý đ n c a Ba L t, d i đ t ồ hành chính tỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ặt nước biển, thấp dần ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ửa ế Hà Nội-Hải Phòng- ửa ại ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 cao ven bi n có ch r ng vài ba km chúng xen kẽ v i đ t trũng T i m t s đ a ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỗ rộng vài ba km chúng xen kẽ với đất trũng Tại một số địa ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ại ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ

phương, Hải Phòng; phía Tây ng thu c huy n Thái Th y có nh ng c n cát cao dài hàng ch c km, r ng 1-ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm 2km

2.5 S hình thành vành đai ven bi n có th theo m t quá trình nh ự điều hòa của biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái ển tiếp ngắn ển tiếp ngắn ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ư sau:

Ban đ u phù sa các sông l n ch y ra bi n g p th y tri u dâng cao, t c đ ần ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ại ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ặt nước biển, thấp dần ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

ch y ch m l i, và chuy n hản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ại ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng dòng ch y (sông H ng ra c a Ba L t có hản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ửa ại ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng

ch y tùy theo mùa,lúc sang trái, lúc sang ph i ch y men theo b bi n, k t h p ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ại ờng, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ợc hình thành cách đây không lâu

v i sóng bi n phù sa đới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c l ng đ ng lâu d n chúng hình thành các bãi, c n n i ! ần ồ hành chính tỉnh Thái Bình ổ sông Hồng, nằm

d n lên Bình thần ường, thị trấn.ng các bãi m i hình thành khi th y tri u dâng cao ta không ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải nhìn th y, khi th y tri u rút chúng l d n ra Tr i qua th i gian dài, các loài th cất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

Phòng-v t ng p m n m c lên (sú Phòng-v t), các c n cát phù sa đập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ặt nước biển, thấp dần ! ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ồ hành chính tỉnh Thái Bình ược hình thành cách đây không lâu ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c l ng đ ng t o thành các ! ại

d i đ t r ng l n cao d n lên Dản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 i s tác đ ng c a con ngộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.i, phù sa b i đ p ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

đ n đâu, ngế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.i ta l i quai đê ch n sóng, ngăn nại ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 c, l n bi n t i đó Tr i qua quáển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ản đồ hành chính tỉnh Thái Bìnhtrình lao đ ng c a con ngộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.i: Thau chua, r a m n, c i t o b m t c a nh ng ửa ặt nước biển, thấp dần ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ại ặt nước biển, thấp dần ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình

c n bãi, đã bi n chúng thành đ ng ru ng nh hi n nay Đi u đó đồ hành chính tỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ư ược hình thành cách đây không lâu c ch ng ức lao động của con người sống trên mảnh đất này minh r t rõ vùng sâu cách bi n 10-15km ho c h n n a c a huy n Ti n H i, ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ỏ hơn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ặt nước biển, thấp dần ơng, Hải Phòng; phía Tây ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Trang 10

Thái Th y ch c n đào sâu xu ng 1-2m đã th y cát đen, l n xác đ ng v t th c ỉnh Thái Bình ần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ẫn xác động vật thực ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

v t bi n (v sò, xác th c v t, v y mi ca )ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỏ hơn ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Quá trình hình thành các c n cát ven bi n hi n nay v n đang ti p di n.ồ hành chính tỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ẫn xác động vật thực ế Hà Nội-Hải

Phòng-2.6 Các nhân t tác đ ng đ n đ a hình ố giờ nắng từ ộ trung bình 23º-24ºC, tổng nhiệt ến Thái Bình một ị trí địa lý

 Tác đ ng c a khí h u: T nh Thái Bình có khí h u nhi t đ i gió mùa nóng ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ỉnh Thái Bình ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

và m, nhi t đ trung bình năm trên 20ºC, lẩy quá trình tiến ra biển nhanh ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu ng m a trên dư ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i 1.900mm,

đ m cao trên 85% Trong đi u ki n khí h u nh v y, quá trình phong ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ẩy quá trình tiến ra biển nhanh ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ư ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, hóa v t lý và hóa h c di n ra m nh mẽ, t o thu n l i cho các quá trình ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ! ại ại ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ợc hình thành cách đây không lâu chuy n hóa và l ng đ ng các v t li u xói mòn đển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ! ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ược hình thành cách đây không lâu c đ a t thư ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ược hình thành cách đây không lâu ng ngu n ồ hành chính tỉnh Thái Bìnhcác sông mang v , t o nên các vùng đ t đai c a Thái Bình.ại ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-

 Tác đ ng c a nộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c: M t y u t quan tr ng n a góp ph n t o nên đ a ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ! ững nét riêng Nhìn chung đất Thái Bình ần ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ.hình c a Thái Bình là sóng, dòng ch y c a bi n Đông.Sóng và dòng ch y ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

c a bi n có tác d ng đ a phù sa vào g n b và l ng đ ng thành các c n, ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ư ần ờng, thị trấn ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ! ồ hành chính tỉnh Thái Bìnhbãi, ch cao, ch th p khác nhau; Tr i qua th i gian dài, chúng đỗ rộng vài ba km chúng xen kẽ với đất trũng Tại một số địa ỗ rộng vài ba km chúng xen kẽ với đất trũng Tại một số địa ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ược hình thành cách đây không lâu c b i ồ hành chính tỉnh Thái Bình

đ p cao d n lên t o ra đ a hình ven bi n có hình nan qu t hắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ại ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng ra bi n.ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

 Tác đ ng c a sinh v t: R ng ng p m n có vai trò quan tr ng trong vi c ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ặt nước biển, thấp dần !

ch n sóng, c đ nh phù sa, giúp cho quá trình b i t di n ra nhanh chóng.ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ồ hành chính tỉnh Thái Bình

 Ho t đ ng c a con ngại ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.i: Đây là y u t quan tr ng nh t làm thay đ i đ a ế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ! ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ.hình qua t ng th i kỳ l ch s đ t Thái Bình Bàn tay lao đ ng c a con ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ờng, thị trấn ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ửa ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-

ngường, thị trấn.i đã làm thay đ i đ a hình ban đ u, t o ra đ a hình nh ngày nay ổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ần ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ưthông qua vi c đào sông ngòi, kênh mương, Hải Phòng; phía Tây ng, đ p đắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ường, thị trấn.ng sá, đê đi u và l p ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai,

ra các khu dân c , ru ng vư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ường, thị trấn.n

.III – Đ c đi m v th y văn ặc điểm về địa hình ển tiếp ngắn ều và hai ủa biển làm cho biên độ nhiệt tuyệt đối ở Thái

T nh Thái Bình n m trong vùng nhi t đ i gió mùa, nên hàng năm đónỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

nh n m t lập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu ng m a l n (1.700-2.200mm), l i là vùng b chia c t b i các conư ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải sông l n, đó là các ch l u c a sông H ng, trới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ỉnh Thái Bình ư ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c khi ch y ra bi nại ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

3.1 Sông ngòi

T nh Thái Bình n m trong vùng nhi t đ i gió mùa, nên hàng năm đón nh nỉnh Thái Bình ằng châu thổ sông Hồng, nằm ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai,

m t lộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ược hình thành cách đây không lâu ng m a l n (1.700-2.200mm), l i là vùng b chia c t b i các con sôngư ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Phòng-l n, đó Phòng-là các ch Phòng-l u c a sông H ng, trới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ỉnh Thái Bình ư ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c khi ch y ra bi n M t khác, do quáại ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ặt nước biển, thấp dần trình s n xu t nông nghi p, tr i qua nhi u th h ,ngản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.i ta đã t o ra h th ngại ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.sông ngòi dày đ c T ng chi u dài các con sông, ngòi c a Thái Bình lên t iặt nước biển, thấp dần ổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây 8492km, m t đ bình quân t 5-6km/km2 Hập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng dòng ch y c a các con sôngản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-

đa s theo hố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ng tây b c xu ng đông nam Phía b c, đông b c Thái Bình cònắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

ch u nh hịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ưởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-ng c a sông Thái Bình.ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Trang 11

Phòng-Sông H ngồ hành chính tỉnh Thái Bình

 H th ng sông ngoài đê:ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

Thái Bình được hình thành cách đây không lâu c bao b c và chia c t b i các con sông chính sau:! ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Phòng-Phía tây, tây nam và phía nam (đo n ngã ba sông Lu c đ n c a Ba L t) cóại ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải Phòng- ửa ại sông H ng ch y u n khúc, quanh co, là ngu n cung c p nồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c và phù sa chínhcho Thái Bình

Phía tây b c là sông Lu c (m t ch l u c a sông H ng), đây là sông cungắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỉnh Thái Bình ư ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình

c p nất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c cho các huy n Quỳnh Ph , H ng Hà.ư

Phía đông b c là sông Hóa ch y ra c a sông Thái Bìnhắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ửa

Sông Trà Lý (m t ch l u c a sông H ng) b t ngu n t sông H ng ch y raộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ỉnh Thái Bình ư ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

bi n, chia đôi Thái Bình thành hai khu: Khu b c và khu namển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

Sông Diêm H , ch y qua m t ph n huy n Đông H ng và chia đôi huy nộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ưThái Th y (ph n Th y Anh, ph n Thái Ninh cũ) và ch y ra bi n thông qua c ngần ần ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.Trà Linh

Có th nói Thái Bình nh m t vùng đ t "cù lao" ba b là song, m t b làển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

bi n.ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

 H th ng sông trong đê:ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

Ngoài h th ng sông ngoài đê Thái Bình còn có h th ng sông ngòi trong đêố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

ch ng ch t ch y u ph c v tằng châu thổ sông Hồng, nằm ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải Phòng- ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu cho đ ng ru ng và sinh ho t c a ngồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ại ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.idân Sau đây là m t s sông n i b c a t nh:ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ỉnh Thái Bình

Khu v c b c Thái Bình:ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây

Sông Tiên H ng: V n là con sông t nhiên ch y u n quanh các huy n H ngư ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ại ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ư

Hà và Đông H ng Sông dài 51km, r ng 50-100m, tư ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu cho các vùng đ t venất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 sông và là đường, thị trấn.ng giao thông th y quan tr ng c a vùng này.ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ! ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-

Sông Sa Lung: Sông đào, kh i công t năm 1896 đ n năm 1900 thì, dàiởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ế Hà Nội-Hải kho ng 40km, ch y qua các ph huy n H ng Nhân, Duyên Hà (nay là H ng Hà)ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ư ưTiên H ng, Đông Quan (nay là huy n Đông H ng), Thái Ninh nay là huy n Tháiư ư

Phòng-Th y

Sông Quỳnh Côi: Còn g i là sông Yên L ng hay sông B n Hi p Đây là con! ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ế Hà Nội-Hải sông đào xuyên qua m t ph n huy n Quỳnh Ph , xuôi xu ng Đông H ng, cóộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ưchi u dài kho ng 15 km, b t đ u t c ng B n Hi p n i v i sông Tiên H ng xãản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ư ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-Liên Giang

Phòng-Sông Đ i N m: Cũng là con sông ch y qua huy n Quỳnh Ph , dài 16km, b tại ẫn xác động vật thực ại ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ngu n t c ng Đ i N m n i v i Diêm H ồ hành chính tỉnh Thái Bình ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ại ẫn xác động vật thực ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

Trang 12

Sông Diêm H : Là con sông tiêu nộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c quan tr ng nh t trong h th ng th y! ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải nông khu v c b c Thái Bình H u h t các con sông n i đ ng trong khu v c đ uởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ần ế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

Phòng-đ ra sông Diêm H Khi ch a có c ng Trà Linh, sông Diêm H tr thành conổ sông Hồng, nằm ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ư ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải sông trong đê v i ch c năng chính là tiêu úng cho các huy n phía b c Thái Bình.ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ức lao động của con người sống trên mảnh đất này ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây Sông Thuy n Quan: Là con sông đào, n i v i sông Tiên H ng ranh gi i xãố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ư ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây Đông Giang - Đông Kính, v i sông Sa Lung xã Đông Vinh, v i sông Trà Lý ranhới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng-

Phòng-gi i xã Đông Lĩnh (Đông H ng) - Thái Hà (Thái Th y) dài 9km.ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ư

Sông H : N i sông Hóa v i sông Diêm H , dài 12km, ch y qua m y xã thu cố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ại ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm Quỳnh Ph , Thái Bình

* Khu v c nam Thái Bìnhự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

Sông C Lâm: Ch y t sông Trà Lý xã Xuân Hòa qua các xã Hi p Hòa, Songự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Lãng, Minh Lãng, Minh Quang, n i v i sông Vĩnh Trà Thố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ tr n Vũ Th , huy nất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ư

Phòng-Vũ Th Đo n sông này dài 14km.ư ại

Sông Búng: Ch y qua các xã Hi p Hòa, Vi t Hùng, Dũng Nghĩa, Tân L p, n iản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.sông Trà Lý v i sông H ng, dài kho ng 13km.ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Sông B ch: Ch y t c ng N ng (sông Trà Lý) ranh gi i xã Tân hòa, Phúcại ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ại ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây Thành u n lố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ược hình thành cách đây không lâu n qua Tân Phong, Tân Bình (Vũ Th ), phư ường, thị trấn.ng Ti n Phong, xã PhúXuân, n i v i sông Vĩnh Trà phố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ường, thị trấn.ng Phú Khánh Thành ph Thái Bình.ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

Sông Ki n Giang: Là con sông đào g m nhi u đo n khác nhau Dòng chínhế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ại

n i t sông Vĩnh Trà Thành ph Thái Bình, qua m t s xã huy n Vũ Th r iố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ư ồ hành chính tỉnh Thái Bình

ch y qua huy n Ki n Xản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng, Ti n H i, đ vào Sông Lân, dài 30km Đây là conản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ổ sông Hồng, nằm sông quan tr ng cho vi c t! ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu đ ng ru ng phía nam Thái Bình và là đồ hành chính tỉnh Thái Bình ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ường, thị trấn.ng

v n t i th y quan tr ng trong khu v c Có th nói, nó là xập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ! ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ương, Hải Phòng; phía Tây ng s ng c a hố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Phòng-th ng Phòng-th y l i khu nam Thái Bình Nó có h Phòng-th ng sông ngòi, mố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ợc hình thành cách đây không lâu ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ương, Hải Phòng; phía Tây ng máng n iố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn

v i sông H ng, sôngới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình Trà Lý thông qua các c ng H u h t các con sông khác trongố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ần ế Hà Nội-Hải khu v c đ u có m i liên h v i sông Ki n Giang, nh sông Nguy t lâm, D cự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ế Hà Nội-Hải Phòng- ư ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7

Phòng-Dương, Hải Phòng; phía Tây ng Sông Ki n Giang là con sông tế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng đ i đ p, m t n i có đôi b là đi mố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ẹp ven sông Hồng thuộc các huyện ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ơng, Hải Phòng; phía Tây ờng, thị trấn ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

qu n t dân c đông đúc, trù phú, làng m c xanh tần ư ại ương, Hải Phòng; phía Tây i

Sông Nguy t Lâm: Là sông đào đi t c ng Nguy t Lâm, l y nừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần c t sông

H ng (xã Vũ Bình, huy n Vũ Th ), n i v i sông Ki n Giang xã Hòa Bình, huy nồ hành chính tỉnh Thái Bình ư ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ế Hà Nội-Hải Phòng- ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải

Phòng-Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng chi u dài 13km

Sông D c Dự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ương, Hải Phòng; phía Tây ng: Cũng là sông đào đi t c ng D c Dừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ương, Hải Phòng; phía Tây ng, l y nất tự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c sôngTrà Lý, t i v trí xã Trà Giang, n i sông Ki n Giang xã Bình Minh huy n Ki nại ịnh, Hà Nam; phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ế Hà Nội-Hải Phòng- ởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải Phòng-

Xương, Hải Phòng; phía Tây ng dài 13km

Sông Hương, Hải Phòng; phía Tây ng: N i sông H ng v i sông Ki n Giang, t xã Bình Thanh huy nố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ồ hành chính tỉnh Thái Bình ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần

Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng đ n đ n xã Phế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng Công huy n Ti n H i.ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Sông Lân: Trưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c kia là m t nhánh c a sông H ng đ ra bi n Hi n nay nóộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ủa tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ồ hành chính tỉnh Thái Bình ổ sông Hồng, nằm ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm

tr thành con sông trong đê, ch y t ranh gi i xã H ng Ti n (huy n Ki nởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ại ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ồ hành chính tỉnh Thái Bình ế Hà Nội-Hải Phòng- ế Hà Nội-Hải

Phòng-Xương, Hải Phòng; phía Tây ng) - Nam H i (Ti n H i) ch y ròng ra bi n T ngày đ p đê, xây d ng c ngản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ển, thuộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ắc giáp với tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn.Lân, nó tr thành con sông n i đ ng Con sông này tởng của tam giác tăng trưởng kinh tế Hà Nội-Hải Phòng- ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu nưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c cho huy n

Ki n Xế Hà Nội-Hải Phòng- ương, Hải Phòng; phía Tây ng và Ti n H i C ng Lân làm nhi m v ngăn nản đồ hành chính tỉnh Thái Bình ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c m n và tiêu nặt nước biển, thấp dần ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây c

m i khi ng p úng n i đ ng, đ ng th i đi u ti t tỗ rộng vài ba km chúng xen kẽ với đất trũng Tại một số địa ập lụt, hạn hán…), cải tạo đất đai, ộc đồng bằng châu thổ sông Hồng, nằm ồ hành chính tỉnh Thái Bình ồ hành chính tỉnh Thái Bình ờng, thị trấn ế Hà Nội-Hải Phòng- ưới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây i tiêu cho khu v c nam Tháiự nhiên của tỉnh là 1.546,54 km2 Toàn tỉnh gồm có 7 Bình

Sông Long H u: N i sông Trà Lý v i sông Ki n Giang t xã Đông Quý đ n xãần ố thuộc tỉnh với tổng số 284 xã, phường, thị trấn ới tỉnh Hưng Yên, Hải Dương, Hải Phòng; phía Tây ế Hà Nội-Hải Phòng- ừ 1m-1,5m so với mặt nước biển, thấp dần ế Hà Nội-Hải Đông Lâm (Ti n H i).ản đồ hành chính tỉnh Thái Bình

Ngày đăng: 28/04/2016, 13:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w