phát điểm ban đầu thấp nên trong giai đoạn 2011- 2020, nếu chỉ duy trì mứctăng trưởng như hiện nay thì miền Tây không thể tăng đáng kể phần đóng gópcho GDP của tỉnh, nhất là về công nghi
Trang 1Phần mở đầu
Miền Tây tỉnh Nghệ An gồm 11 huyện, thị xã miền núi (Kỳ Sơn, TươngDương, Con Cuông, Anh Sơn, Thanh Chương, Quế Phong, Quỳ Châu, QuỳHợp, Tân Kỳ, Nghĩa Đàn và thị xã Thái Hoà) với tổng diện tích tự nhiên là13.748,07 km2 chiếm 83,36% diện tích toàn tỉnh Có 244 xã miền núi, 80 xã đặcbiệt khó khăn, 27 xã có chung đường biên giới với 419,5 km đường biên giớiViệt- Lào, có cửa khẩu quốc tế Nậm Cắn (huyện Kỳ Sơn), cửa khẩu quốc giaThanh Thuỷ (huyện Thanh Chương), cửa khẩu quốc gia Thông Thụ (huyện QuếPhong) Dân số toàn vùng 1.067.000 người, chiếm 36,5% dân số toàn tỉnh; đồngbào dân tộc thiểu số có 41 vạn người, chiếm 28,4% dân số vùng miền núi, có25.216 hộ còn du canh du cư với 151.623 nhân khẩu
Là vùng có tiềm năng lớn về quỹ đất, tài nguyên rừng, khoáng sản để pháttriển và mở rộng sản xuất nông- lâm nghiệp, khai khoáng sản gắn với côngnghiệp chế biến trên quy mô lớn Đồng bào các dân tộc miền núi có truyềnthống đoàn kết, yêu nước, tin tưởng vào sự lãnh đạo của Đảng và chính quyềncác cấp Để phát huy các tiềm năng, lợi thế, góp phần phát triển kinh tế - xã hội,đảm bảo an ninh, quốc phòng của miền Tây, Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt
đề án phát triển kinh tế - xã hội vùng miền Tây đến năm 2010 tại Quyết định số147/QĐ - TTg Thực hiện đề án phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An,trong những năm qua vùng miền Tây đã được quan tâm đầu tư, nhờ vậy kinh tếtăng trưởng khá, đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện, tỷ
lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm, cơ sở hạ tầng được nâng cấp và đầu tư xâydựng mới
Tuy nhiên, đến nay miền Tây Nghệ An vẫn là vùng nghèo, có điểm xuấtphát thấp, điều kiện kinh tế- xã hội còn nhiều khó khăn Tỷ lệ hộ đói nghèo caochiếm 40,16% (cả tỉnh 27,14% theo chuẩn mới), các huyện núi cao: Kỳ Sơn86%, Tương Dương 80,13%, Con Cuông 50,07%, Quỳ Châu 52,81%, QuếPhong 59,51% Trình độ dân trí thấp, đội ngũ cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuậtvừa yếu lại vừa thiếu, nhất là cán bộ thôn bản Tình hình an ninh biên giới cònnhiều tiềm ẩn phức tạp, là địa bàn xung yếu của tuyến biên giới Việt- Lào, hoạtđộng của tàn quân phỉ trên đất bạn, tình trạng buôn bán, vận chuyển ma tuý vẫndiễn ra ngày một phức tạp…
Để tiếp tục thúc đẩy phát triển kinh tế- xã hội miền Tây đảm bảo bềnvững, định hướng phát triển các ngành, lĩnh vực phù hợp với quy hoạch tổng thểphát triển kinh tế-xã hội của tỉnh, quy hoạch phát triển các ngành thì việc quyhoạch phát triển kinh tế- xã hội miền Tây đến năm 2020 là rất cần thiết
Các căn cứ lập quy hoạch:
- Báo cáo kết quả 5 năm thực hiện Quyết định số 147/2005/QĐ.TTg củaThủ tướng chính phủ; Phương hướng nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội miềnTây tỉnh Nghệ An trong giai đoạn 2011- 2015, có tính đến năm 2020
- Tiềm năng, thế mạnh của miền Tây và yêu cầu phải định hướng mộtchiến lược phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững
- Nghị quyết số 37- NQ/TW ngày 01/7/2004 của Bộ Chính trị về phươnghướng phát triển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng an ninh vùng trung du
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 2và miền núi Bắc Bộ đến năm 2010;
- Nghị quyết số 39-NQ/TW ngày 16/08/2004 của Bộ Chính trị về pháttriển kinh tế- xã hội và đảm bảo quốc phòng, an ninh vùng Bắc Trung Bộ vàDuyên Hải Trung Bộ đến năm 2010;
- Nghị quyết 30a/2008/NQ- CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ vềChương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững đối với 61 huyện nghèo;
- Nghị định số 92/2006/NĐ- CP ngày 07/09/2006 về lập, phê duyệt vàquản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định số 04/2008/NĐ-CP ngày 11/01/2008 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số92/2006/NĐ - CP;
- Quyết định số 190/2003/QĐ- TTg ngày 16/9/2003 của Thủ tướng chínhphủ về chính sách di dân thực hiện quy hoạch, bố trí dân cư giai đoạn 2003 -2010;
- Quyết định 147/2005/QĐ- TTg ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Thủtướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án phát triển kinh tế - xã hội miền TâyNghệ An đến năm 2010;
- Quyết định số 193/2006/QĐ.TTg ngày 24/8/2006 của Thủ tướng Chínhphủ V/v phê duyệt Chương trình bố trí dân cư các vùng: Thiên tai, ĐBKK, biêngiới, hải đảo, xung yếu và rất xung yếu của rừng phòng hộ, khu bảo vệ nghiêmngặt của rừng đặc dụng giai đoạn 2006- 2010 và định hướng đến năm 2015;
- Quyết định số 33/2007/QĐ.TTg ngày 05/03/2007 của Thủ tướng Chínhphủ về chính sách hỗ trợ di dân thực hiện định canh định cư đồng bào dân tộcthiểu số giai đoạn 2007 - 2010;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến 2020 của tỉnh Nghệ
An được phê duyệt tại Quyết định 197/2007/QĐ.TTg ngày 28/12/2007 của Thủtướng Chính phủ;
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2020 của 11huyện, thành thị vùng miền Tây Nghệ An;
- Quy hoạch phát triển ngành, lĩnh vực có liên quan đã được phê duyệt;
- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An khoá XVII và Đảng bộ 11huyện, thị xã trong vùng
Báo cáo Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An đến năm 2020 các phần chính sau:
Phần thứ nhất: Phân tích, đánh giá, dự báo các yếu tố, điều kiện tác độngđến phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An
Phần thứ hai: Tình hình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An giaiđoạn 2001 - 2009 và năm 2010
Phần thứ ba: Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An đếnnăm 2020
Phần thứ tư: Các giải pháp thực hiện quy hoạch
Phần thứ năm: Kết luận và kiến nghị
Phần phụ lục: Hệ thống số liệu và bảng biểu
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 3Phớa Bắc giỏp tỉnh Thanh Hoỏ.
Phớa Đụng giỏp cỏc huyện Quỳnh Lưu, Yờn Thành, Đụ Lương, Nam Đàn.Phớa Nam giỏp tỉnh Hà Tĩnh
Phớa Tõy giỏp nước Cộng hoà Dõn chủ Nhõn dõn Lào
Miền Tõy tỉnh Nghệ An nằm trong hành lang kinh tế Đụng- Tõy nối liềnMyanma- Thỏi Lan- Lào- Việt Nam- Biển Đụng theo quốc lộ 7 đến cảng Cửa
Lũ Cú hệ thống giao thụng khỏ dày đặc với đường Hồ Chớ Minh dài 132km,quốc lộ 15 ở phớa Tõy dài 149 km, quốc lộ 7 dài 225km, quốc lộ 48 dài 162km,đường nối quốc lộ 7 và quốc lộ 48 và cỏc tuyến đường dọc biờn giới phớa Tõy…
là những tuyến đường nối liền Đụng- Tõy, Tõy Nam- Tõy Bắc, với cỏc cửa khẩucựng đó đúng vai trũ quan trọng trong việc giao lưu hàng hoỏ, vẩn chuyển quỏcảnh và luõn chuyển hàng hoỏ Trong thời gian tới khi hệ thống đường cao tốcđược xõy dựng và đi vào hoạt động, sẽ đưa miền Tõy Nghệ An gần với cỏc vựngkinh tế trọng điểm của cả nước, gúp phần làm phong phỳ và hoàn thiện hạ tầnggiao thụng, kết nối hoàn chỉnh cỏc trục ngang, dọc trong hệ thống giao thụngcủa vựng, tạo điều kiện thu hỳt mạnh mẽ đầu tư trong và ngoài nước, đẩy nhanhtốc độ phỏt triển kinh tế- xó hội của miền Tõy Nghệ An, tăng cường khả nănghợp tỏc và liờn kết vựng
Hiện nay và kể cả sau này, miền Tõy Nghệ An luụn cú vị trớ quan trọng,chiến lược về quốc phũng, an ninh biờn giới của tỉnh và của cả nước, cú vị trớphũng hộ đầu nguồn hệ thống sụng Cả, tạo nguồn sinh thuỷ phục vụ sản xuất vàđời sống, hạn chế lũ lụt, giảm thiểu thiờn tai trờn địa bàn toàn tỉnh (đặc biệt làcỏc huyện đồng bằng ven biển, vựng thõm canh lỳa nước và sản xuất cõy cụngnghiệp)
1.2 Địa hỡnh:
Miền Tõy Nghệ An nằm ở Đụng Bắc dóy Trường Sơn cú địa hỡnh đadạng, phức tạp, bị chia cắt mạnh bởi cỏc dóy đồi nỳi và hệ thống sụng, suối Vềtổng thể địa hỡnh nghiờng theo hướng Tõy Bắc- Đụng Nam, điều kiện địa hình
đã tạo cho miền Tõy cú những cảnh quan thiên nhiên hùng vĩ, nhng cũng là mộttrở ngại lớn cho việc phỏt triển mạng lưới giao thụng đường bộ, đặc biệt là ởvựng nỳi cao, gõy khú khăn cho phỏt triển lõm nghiệp và bảo vệ đất đai khỏi bịxúi mũn, rửa trụi, gõy lũ lụt cho nhiều vựng trong tỉnh Cỏc dũng sụng hẹp vàdốc gõy khú khăn cho phỏt triển vận tải đường sụng và hạn chế khả năng điềuhoà nguồn nước mặt trong cỏc mựa phục vụ cho canh tỏc nụng nghiệp Tuynhiờn, hệ thống sụng ngũi cú độ dốc lớn, với 117 thỏc lớn nhỏ là tiềm năng rấtlớn cần được khai thỏc để phỏt triển thuỷ điện và điều hoà nguồn nước để phục
Đơn vị xây dựng: Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp , tháng 10 năm
Trang 4ë huyÖn Kú S¬n, thÊp nhÊt lµ huyện Thanh Chương Đây là vùng có tiềm năng lớn
về phát triển lâm nghiệp, hiện tại đã có Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồnthiên nhiên Pù Huống, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt nằm trong Khu dữ trữsinh quyển của thế giới
- Địa hình vùng núi thấp gồm có huyện Quỳ Hợp, Nghĩa Đàn, Thị xã TháiHoà, Thanh Chương là vùng chuyển tiếp giữa vùng núi cao và đồng bằng, địahình ít phức tạp hơn, có nhiều đồi núi thấp xen kẽ nhiều thung lũng tạo nênnhững vùng đất rộng lớn, có nhiều sông suối hồ đập nên có khả năng phát triểnsản xuất nông nghiệp
1.3 Đất đai thổ nhưỡng:
Chủ yếu là đất địa thành, bao gồm các nhóm đất sau:
- Đất Feralit đỏ vàng vùng đồi: Loại đất này có tổng diện tích 433.357 ha,phân bố trên phạm vi rộng lớn ở hầu khắp các huyện, tập trung nhiều ở TươngDương, Con Cuông, Tân Kỳ, Anh Sơn, Thanh Chương, Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp
Đất đỏ vàng trên phiến sét có ở hầu hết tất cả các loại địa hình nhưng tậptrung ở vùng núi thấp, độ dốc lớn, tầng đất khá dày Đây là loại đất đồi núi khátốt, đặc biệt là về lý tính (giữ nước và giữ màu tốt), phù hợp để phát triển cácloại cây công nghiệp và cây ăn quả Thời gian qua các loại đất này đã được đưavào sử dụng để trồng các loại cây như: Chè, Cam, Mía…Diện tích đất này cònnhiều và tập trung thành vùng lớn, nhất là ở Anh Sơn, Thanh Chương, NghĩaĐàn, Tân KHo Đây là một thế mạnh của miền Tây Nghệ An để phát triển cácloại cây công nghiệp và cây ăn quả
- Đất vàng nhạt phát triển trên đá sa thạch và cuội kết: Loại đất này cótổng diện tích 315.055 ha, phân bố rải rác theo dải hẹp xen giữa các dải đấtphiến thạch kéo dài theo hướng Tây Bắc- Đông Nam của vùng qua nhiều huyệnnhư Thanh Chương, Anh Sơn, Tân Kỳ, Tương Dương, Kỳ Sơn…Do thành phần
cơ giới tương đối nhẹ hơn so với đất phiến thạch sét nên đất vàng nhạt trên sathạch thường bị xói mòn mạnh, tầng đất tương đối mỏng và nhiều nơi trơ sỏi đá.Chỉ có một số nơi địa hình đồi núi cao, thảm thực vật che phủ khá mới có độ tàytầng từ 50- 70cm Đất vàng nhạt trên sa thạch thường nghèo dinh dưỡng, khảnăng giữ nước và kết dính kém, thành phần keo sét thấp, khả năng giữ màu kém.Đất vàng nhạt trên sa thạch và cát kết ở vùng thấp gần khu dân cư thường bịthoái hoá nhanh, đến nay hầu như không sử dụng vào sản xuất nông nghiệp Ởvùng cao có khả năng trồng một số cây công nghiệp nhưng phải có chế độ bảo
vệ nguồn nước và chống xói mòn tốt mới duy trì được hiệu quả sử dụng
- Đất vàng đỏ phát triển trên đá đá axít: Diện tích khoảng 217.101 ha,phân bố rải rác ở các huyện Anh Sơn, Con Cuông, Tương Dương, Quỳ Châu…Phần lớn đất vàng đỏ phát triển trên đá axít có thành phần cơ giới nhẹ, nghèodinh dưỡng, bị xói mòn, rửa trôi mạnh, độ chua lớn, ít có ý nghĩa trong sử dụng
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 5đất nông nghiệp Ở các vùng cao, một số nơi đất vàng đỏ trên đá axít có thảmthực vật dày, chưa bị xói mòn nhưng do độ dốc lớn, điều kiện giao thông vàthuỷ lợi gặp nhiều khó khăn Nhìn chung, đất vàng đỏ trên đá axít ở vùng đấttrống đồi núi trọc ở Nghệ An ít có khả năng sử dụng và cho sản xuất cây nôngnghiệp, chỉ nên trồng rừng.
- Đất đỏ nâu trên đá vôi: Với diện tích khoảng 34.064 ha, phân bố rải rác
ở các huyện Tân Kỳ, Quỳ Hợp…Ngược lại với các loại đất khác, đất đỏ nâu trên
đá vôi ở các vùng địa hình thấp thường có tầng dày hơn, ở vùng núi cao đất đávôi bị phong hoá và rửa trôi mạnh nên tầng đất mỏng hơn Tuy nhiên, phần lớnđát đá vôi có độ dày tầng đất khá, thường trên 50cm, độ phì khá cao Đất đỏ nâutrên đá vôi thích hợp cho việc trồng nhiều các loại cây lâu năm như: Cam, Chè,
Cà phê, Cao su… Tuy nhiên, diện tích đất đá vôi này không lớn mà phân bốmanh mún, có thể kết hợp với những đất khác để tạo nên những vùng cây trồng
có hiệu quả kinh tế cao
- Đất nâu đỏ trên đá Bazan: Diện tích khoảng 13.000 ha, phân bố chủ yếu
ở vùng kinh tế Phủ Quỳ Đây là loại đất tốt, thoát nước tốt nhưng giữ nước kém,
có tầng dày trên 1m, địa hình khá bằng phẳng, ít dốc, rất thích hợp với cây côngnghiệp dài ngày Hầu hết loại đất này đã được sử dụng vào sản xuất, chủ yếu làtrồng Cao su, Cà phê, Cam, Mía…cho hiệu quả kinh tế cao
- Đất Feralit đỏ vàng trên núi, đất mùn trên núi cao: Loại đất này chiếmgần 20% diện tích thổ nhưỡng Tuy có độ phì cao song khả năng phát triển sảnxuất nông nghiệp bị hạn chế do tập trung chủ yếu trên núi cao, địa hình dốc và
bị chia cắt mạnh Đây là địa bàn thích hợp cho sản xuất lâm nghiệp
Như vậy, các loại đất ở miền Tây Nghệ An được hình thành và phân bốtrên nền địa chất phức tạp, chủ yếu là đồi núi, nhiều nơi có độ dốc lớn Với khíhậu nóng ẩm và mưa nhiều, chủ yếu là đất địa thành, loại đất này phù hợp đểphát triển các loại cây trồng: vùng núi cao để phát triển các loại cây lâm nghiệp,cây đặc sản, cây dược liệu và sản xuất nông- lâm kết hợp, vùng núi thấp là địabàn trồng cây công nghiệp dài ngày(Chè, Cao su, Cà phê), cây ăn quả Quỹ đất
để sản xuất kinh doanh lâm nghiệp, các loại cây công nghiệp dài ngày, cây ănquả còn rất lớn, đây là một tiềm năng cần được khai thác tốt
1.4 Khí hậu, thuỷ văn:
Miền Tây Nghệ An nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa và chia làm haimùa rõ rệt: Mùa Hạ nóng ẩm, mưa nhiều và mùa Đông lạnh, ít mưa
- Nhiệt độ: Nhiệt độ trung bình hàng năm từ 23- 240C, sự chênh lệch nhiệt
độ giữa các tháng trong năm khá cao Nhiệt độ trung bình các tháng nóng nhất là
330C, nhiệt độ cao tuyệt đối là 420C Nhiệt độ trung bình các tháng lạnh nhất là
190C, nhiệt độ thấp tuyệt đối là - 0,50C Số giờ năng trung bình/năm là 1.700 giờ Tổng tích ôn là 3.5000C- 4.0000C
1.500 Độ ẩm: Trị số độ ẩm tương đối trung bình hàng năm dao động từ 801.500 90%, độ ẩm không khí cũng có sự chênh lệch giữa các vùng và theo mùa Chênhlệch giữa độ ẩm trung bình tháng ẩm nhât và tháng khô nhất là 18- 19%; vùng
80-có độ ẩm cao nhất là thượng nguồn sông Hiếu, vùng 80-có độ ẩm thấp nhất là vùngnúi phía Nam Lượng bốc hơi từ 700- 940mm/năm
- Lượng mưa: Miền Tây Nghệ An nằm trong vùng có lượng mưa trung
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 6bỡnh lớn, dao động từ 1.200- 2.000mm/năm, phõn bổ cao dần từ Bắc vào Nam
và từ Tõy sang Đụng và chia làm hai mựa rừ rệt:
+ Mựa khụ từ thỏng 11 đến thỏng 4 năm sau, lượng mưa chỉ chiếm 20% lượng mưa cả năm, thỏng khụ hạn nhất là thỏng 1,2 lượng mưa chỉ đạt 7-60mm/thỏng
15-+ Mựa mưa từ thỏng 5 đến thỏng 10, lượng mưa tập trung chiếm 80-85%lượng mưa cả năm, thỏng mưa nhiều nhất là 8,9 cú lượng mưa từ 220- 540mm/thỏng, số ngày mưa từ 15- 19 ngày/thỏng, mựa này thường kốm theo giú bóo
- Chế độ giú: Miền Tõy Nghệ An chịu ảnh hưởng của hai loại giú chủyếu: Giú mựa Đụng Bắc và giú mựa Tõy Nam(giú Lào)
+ Giú mựa Đụng Bắc thường xuất hiện vào mựa Đụng từ thỏng 10 đếnthỏng 4 năm sau, bỡnh quõn mỗi năm cú khoảng 30 đợt giú mựa Đụng Bắc,mang theo khụng khớ lạnh, khụ làm cho nhiệt độ giảm xuống 5- 100C so vớinhiệt độ trung bỡnh năm
+ Giú mựa Tõy Nam là một loại hỡnh thời tiết đặc trưng cho mựa Hố củavựng Bắc Trung Bộ Loại giú này thường xuất hiện ở Nghệ An vào thỏng 5 đếnthỏng 8 hàng năm Giú Tõy Nam gõy ra khớ hậu khụ, núng, ảnh hưởng khụng tốtđến sản xuất và đời sống sinh hoạt của nhõn dõn trờn phạm vi toàn vựng
- Các hiện tợng thời tiết khác:
Miền Tõy Nghệ An có diện tích rộng lớn, có các dạng địa hình: đồi nỳi cao,trung du cho nên khí hậu đa dạng, đồng thời có sự phân hoá theo không gian vàbiến động theo thời gian Bên cạnh những yếu tố chủ yếu: nhiệt độ, lợng ma, gió,
độ ẩm không khí thì miền Tõy còn là chịu ảnh hởng của bão và áp thấp nhiệt đới.Trung bình mỗi năm 2- 3 cơn bão, sức gió mạnh nhất có lúc giật trên cấp 12, mùabão thờng vào tháng 8- 10, bão về kèm theo ma lớn cùng với sự tàn phá của sức gió,
đã gây ra lũ lụt và thiệt hại lớn cho sản xuất nụng nghiệp
Hàng năm trên toàn vựng cú nhiều khả năng thiếu nước nhất là từ Cửa Rào(Tương Dương) đi dọc lờn cỏc thung lũng của cỏc con sụng Nậm Nơn và Nậm Mộ, vàdải dọc theo triền Sụng Hiếu cho đến tận Quỳ Chõu Vựng tương đối đủ nước là dảiphớa Tõy huyện Quỳ Chõu và bờ hữu ngạn Sụng Lam cho đến tận dóy Trường SơnĐụng
Sương muối chỉ cú khả năng xảy ra ở cỏc vựng nỳi cao và một vài vựngtrung du cú điều kiện địa hỡnh và thổ nhưỡng thuận lợi cho sự thõm nhập củakhụng khớ lạnh và sự mất nhiệt do bức xạ mạnh của mặt đất như khu vực Phủ Quỳ
Do vậy, khụng thể cú một cụng thức luõn canh, một biện phỏp kỹ thuật nào mà lại cúthể
ỏp dụng được ở toàn vựng, thậm chớ ngay cả trong địa bàn của một huyện
Nh vậy, điều kiện khí hậu thời tiết vựng thuận lợi cho sự phỏt triển củakhu hệ thực vật rừng, cũng như nhiều loài cõy trồng, vật nuụi Song lại thườnggõy lũ lụt vào mựa mưa, hạn hỏn vào mựa khụ, ảnh hưởng khụng nhỏ đến đờisống, sinh hoạt và sản xuất của nhõn dõn
- Nguồn nước:
+ Nguồn nước mặt chủ yếu là nước mưa và nước của hệ thống cỏc sụng,suối, hồ đập Do lượng mưa bỡnh quõn hàng năm lớn, nờn nguồn nước mặt dồidào Bỡnh quõn trờn 1ha đất tự nhiờn cú 13.064m3 nước mặt Điểm đỏng lưu ý làmặc dự lượng nước mặt lớn nhưng phõn bố khụng điều trong năm và theo mựa
Đơn vị xây dựng: Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp , tháng 10 năm
Trang 7Trờn 70% lượng nước mưa tập trung vào cỏc thỏng 8,9,10 thường gõy lũ lụt, cỏcthỏng cũn lại chỉ chiếm 30% lượng nước Mựa mưa lượng nước quỏ tập trung vàlại trựng với mựa lũ Ngược lại mựa khụ lượng mưa ớt nờn hoạt động sản xuấtnụng nghiệp khụng thể dựa vào nước mưa tự nhiờn và đũi hỏi phải cú biện phỏpthuỷ lợi hữu hiệu để điều tiết sử dụng hợp lý.
Miền Tõy Nghệ An cú hệ thống sụng ngũi khỏ dày đặc, mật độ trung bỡnhkhoảng 0,9 km/km2 Toàn vựng cú 7 con sụng trực tiếp đổ ra biển Đụng Trừsụng Cả, cỏc con sụng cũn lại cú lưu vực nhỏ, khoảng 2000- 3000 km2 với chiềudài trung bỡnh khoảng 60- 70 km Sụng Cả bắt nguồn từ thượng Lào, chảy quaNghệ An dài 375 km, với 117 thỏc lớn nhỏ, cú khả năng xõy dựng cỏc đập thuỷ lợi
và thuỷ điện ( hiện đang xõy dựng cỏc nhà mỏy thuỷ điện như: Bản Vẽ, KheBố) Đây là điều kiện rất thuận lợi cho công tác vận chuyển bằng đường thuỷ,cũng nh khai thác nguồn nớc tới cho cây trồng Các nhánh chính của sông Cảgồm: Sông Nậm Mộ, sông Nậm Nơn, sông Hiếu, sông Gang, sông Giăng Đa số cácnhánh sông này đều nằm trong vùng miền núi với đặc điểm độ dốc của sông lớn,lòng hẹp, ít có bãi bồi, về phía hạ lu lòng sông mở rộng và các bãi bồi rộng hơn
Nhìn chung, hệ thống thuỷ văn vựng cú nguồn nước mặt tương đối dồidào, đỏp ứng đủ cho sản xuất và sinh hoạt của nhõn dõn Tuy nhiờn, do sự phõn
bố khụng đều theo thời gian và theo từng địa bàn, chế độ dũng chảy của cỏcsụng thay đổi rất lớn theo mựa nờn vẫn tạo ra hiện tượng lũ lụt cục bộ hoặc hạnhỏn ở nhiều nơi trong vựng
+ Nguồn nước ngầm: Tuy chưa được điều tra, đỏnh giỏ chớnh xỏc, nhưngtheo tài liệu đỏnh giỏ sơ bộ thỡ nguồn nước ngầm của vựng Miền Tõy là khỏphong phỳ Trừ diện tớch đất bazan vựng Phủ Quỳ, khả năng nước ngầm ở cỏcnơi cũn lại đều cú thể đỏp ứng nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt
1.5 Tài nguyờn khoỏng sản:
Tài nguyờn khoỏng sản miền Tõy Nghệ An khỏ đa dạng, cú cỏc loại từkhoỏng sản quý hiếm như Vàng, Đỏ quý đến cỏc loại khỏc như Thiếc, Bụ- xớt,Phốt- pho- rớt và cỏc loại khoỏng sản làm vật liệu xõy dựng như đỏ vụi, đỏ xõydựng, cỏt sỏi…trong đú cú nhiều loại cú ý nghĩa trong phạm vi cả tỉnh và cảnước như Thiếc, Đỏ trắng, Đỏ xõy dựng Đõy là một lợi thế lớn của vựng trongviệc phỏt triển cỏc ngành cụng nghiệp như khai khoỏng, sản xuất xi măng, vậtliệu xõy dựng…Cỏc loại khoỏng sản chủ yếu cú điều kiện khai thỏc gồm:
- Thiếc: Cú trữ lượng lớn nhất ở Nghệ An, phõn bố rộng ở cỏc huyện QuỳHợp, Quỳ Chõu, Quế Phong, Tõn Kỳ…gồm cú quặng gốc và sa khoỏng Trữlượng được đỏnh giỏ trờn 82.000 tấn thiếc tinh luyện Trờn địa bàn miền Tõy cúđến 36 điểm cú quặng thiếc chủ yếu là mỏ nhỏ và điểm quặng, vài mỏ lớn như ở
Đa Kim Làng Đụng, thiếc gốc nalit, suối Bắc, thiếc sa khoỏng Na Hiờng, thunglũng I…cú trữ lượng tương đối lớn đủ để đầu tư sản xuất ở quy mụ cụng nghiệp
- Đỏ trắng: Đõy là loại nguyờn liệu dựng nhiều trong cỏc ngành cụngnghiệp như sơn, giấy, hoỏ mỹ phẩm, cỏc loại phụ gia…tập trung ở Quỳ Hợp,Tõn Kỳ, Quỳ Chõu, với trữ lượng gần 310 triệu tấn, hiện nay mới được thăm dũđỏnh giỏ trữ lượng, chất lượng tại ba khu vực trờn địa bàn huyện Quỳ Hợp vớitrữ lượng trờn 200 triệu tấn Loại khoỏng này nếu cú quy hoạch khai thỏc sửdụng phự hợp sẽ tạo ra tiềm năng thế mạnh của vựng và của tỉnh
- Đỏ vụi: Cú nhiều ở Anh Sơn, Tõn Kỳ với trữ lượng được đỏnh giỏ trờn
Đơn vị xây dựng: Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp , tháng 10 năm
Trang 8450 triệu tấn Đá Rionít xây dựng có tổng trữ lượng trên 540 triệu m3, trong đó
đã điều tra thăm dò trên 139 triệu m3
- Đá ốp lát: Có đến 11 điểm mỏ với trữ lượng hàng triệu m3 Có một số
mỏ tại Con Cuông, Quỳ Hợp, Anh Sơn có màu sắc đẹp, tại Tân Kỳ có một sốđiểm mỏ đá Granit có tiềm năng cho sản xuất công nghiệp
- Đá quý: Có ở Quỳ Châu, Quỳ Hợp, đã được đánh giá với diện tích trên400km2, trữ lượng dự báo là khoảng 50 tấn Tổng công ty đá quý và vàng ViệtNam đã tiến hành điều tra ở vùng Châu Bình của huyện Quỳ Châu để xác địnhtrữ lượng trong khu vực
- Vàng: Có đến 15 điểm mỏ gồm quặng gốc, sa khoáng phân bố trên cácđịa bàn Tương Dương, Con Cuông, Quỳ Châu…trong đó mỏ vàng Tà Sỏi tạiQuỳ Châu có trự lượng dự báo 8.000kg
- Quặng sắt: Trên địa bàn có đến 22 điểm mỏ, có tổng trữ lượng đạt 6,2 triệutấn, phân bố trên nhiều huyện, chủ yếu là quặng sắt nâu Li-mô-nít, Ma-nhê-tít, một
số điểm quặng có triển vọng công nghiệp nhưng hầu hết có quy mô nhỏ
- Than: Có 5 điểm mỏ đạt trữ lượng trên 4 triệu tấn, trong đó than Khe Bốđạt 2.235.000 tấn
- Cát sỏi xây dựng: Phân bố chủ yếu dọc theo các sông lớn như Sông Cả,sông Hiếu và các suối lớn trong vùng Trữ lượng dự tính trên 97 triệu m3, trong
đó đã đánh giá trữ lượng là 50 triệu m3 Nhìn chung cuội sỏi có tiềm năng lớncần có quy hoạch khai thác cụ thể tránh hiện tượng sụt lở, xói lở lòng sông, tắcnghẽn hoặc thay đổi dòng chảy
- Đá Bazan: Có nhiều ở Phủ Quỳ với trữ lượng dự báo trên 400 triệu tấn,hiện nay mới chỉ được dùng làm phụ gia cho sản xuất xi măng
Ngoài ra trên địa bàn miền Tây Nghệ An còn có nhiều khoáng sản khácnhư: Barit, Phốt pho rít, Than bùn, nước khoáng, Đá sét nhưng với quy mô nhỏ,
ít thuận tiện trong việc khai thác
1.6 Tài nguyên rừng:
Nghệ An có diện tích lâm nghiệp lớn nhất cả nước, có nhiều tiềm năng vềtài nguyên rừng trong đó chủ yếu tập trung ở vùng miền Tây Diện tích đất quyhoạch cho sản xuất lâm nghiệp là 1.089.470,5ha, diện tích có rừng là 809.423,0
ha, độ che phủ đạt 74,3%, được phân chia thành 3 loại rừng như sau:
1.6.1 Tài nguyên thực vật:
Rừng miền Tây Nghệ An mang nhiều nét điển hình của thảm thực vật rừngViệt Nam, có đến 153 họ, 522 chi và 986 loài cây thân gỗ, chưa kể thân thảo,thân leo và hạ đẳng Trong vùng còn có Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu bảo tồnthiên nhiên Pù Huống, Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt với nhiều loài động vật
và thực vật quý hiếm được ghi trong Sách đỏ Việt Nam
Về trữ lượng, các loại tài nguyên rừng ở đây vẫn còn là nguồn nguyên liệu
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 9khá lớn cho khai thác lâm nghiệp và phát triển các ngành công nghiệp dựa trêntài nguyên rừng Tổng trữ lượng gỗ hiện còn khoảng 50 triệu m3 trong đó có tới
425 nghìn m3 gỗ Pơ mu Trữ lượng tre, nứa có khoảng trên 1 tỷ cây
1.6.2 Tài nguyên động vật:
Hệ động vật thống kê được 490 loài động vật có xương sống trên cạn vàlưỡng cư, bao gồm 124 loài thú, 293 loài chim, 50 loài bò sát và 23 loài ếch nhái.Trong tổng số loài động vật đã thống kê được có tới 95 loài quý hiếm được ghitrong Sách đỏ Việt Nam, IUCN, NĐ 48/CP Trong đó có 41 loài thú thuộc diệnquý hiếm được ghi trong Sách Đỏ Việt Nam, 38 loài được ghi trong Sách đỏIUCN và 18 loài có trong Nghị định 48/NĐ- CP Chim có 15 loài được ghi trongSách đỏ Việt Nam, 10 loài trong Sách đỏ IUCN, 2 loài trong Nghị định 48/CP-
NĐ Bò sát, Ếch nhái có 18 loài được ghi trong Sách Đỏ, 2 loài trong Sách đỏIUCN và 9 loài có trong Nghị định 48/2002/NĐ- CP
1.7 Môi trường sinh thái:
- Độ che phủ của rừng trên toàn vùng hiện còn 74,3% diện tích tự nhiên,trong khi diện tích quy hoạch cho lâm nghiệp 79,2% Cụ thể còn 280.047,5hacần phải phủ xanh bằng các biện pháp trồng và khoanh nuôi phục hồi rừng
- Rừng miền Tây Nghệ An có vị trí rất quan trọng, cần phải được quantâm bảo vệ và xây dựng phát triển để tạo nên khu vực có môi trường sinh tháibền vững, có đủ khả năng hạn chế tối đa thiệt hại do lũ lụt và hạn hạn gây ra trênđịa bàn và vùng hạ lưu
+ Rừng miền Tây Nghệ An nằm đầu nguồn của các hồ đập thủy điện nhưBản Vẽ, khe Bố, Hủa Na, Bản Mồng… Có ảnh hưởng rất lớn đến việc điều tiếtnguồn nước trong mùa mưa cũng như mùa khô
+ Khu dự trữ sinh quyển miền Tây Nghệ An nằm trong rừng miền TâyNghệ An, cần phải được bảo vệ và phát triển
II Thực trạng nguồn nhân lực và các vấn đề xã hội:
2.1 Thực trạng phát triển dân số, lao động:
2.1.1 Dân số:
Dân số trung bình của vùng Miền Tây Nghệ An tăng bình quân 0,25%trong cả thời kỳ 2001-2010, trong đó giai đoạn 2005- 2009 tăng chậm hơn, bìnhquân 0,23% Mức tăng này cao hơn nhiều so với mức tăng bình quân của tỉnh
Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số của vùng có xu hướng giảm dần trong những năm gầnđây, năm 2009 là 0,2% Tổng dân số của vùng năm 2009 là 1.067.000 người, có
6 dân tộc cùng sinh sống hoà thuận với nhau từ lâu đời trên địa bàn Miền TâyNghệ An, trong đó dân tộc Kinh 84,84%, Thái: 9,59%, Khơ Mú: 1,07%, còn lại
là các dân tộc khác chiếm 5% (Mông, Thổ, Ơ đu, Đan Lai)
Tỷ lệ dân số nam và nữ của vùng không biến động nhiều trong nhữngnăm vừa qua và dân số nữ thường thấp hơn dân số nam, tuy nhiên mức chênhlệch không lớn, dân số nữ năm 2009 chiếm 527.599 người, chiếm 49,63%
Dân cư phân bố không đều, vùng núi cao dân cư thưa thớt, vùng núi thấp
và khu vực thị trấn, thị tứ mật độ dân số cao Mật độ dân số bình quân toàn vùngnăm 2009 là 78 người/km2, nơi thấp nhất là huyện Tương Dương(27người/km2)
Chất lượng dân số ngày càng được nâng cao, trí lực của dân số đạt caohơn mức bình quân chung của vùng Tây Bắc Tỷ lệ dân trên 15 tuổi biết chữ
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 10trong tổng số dân đạt 90% Các chỉ số về thể lực như chiều cao, cân nặng cónhiều tiến bộ qua các năm.
2.1.2 Lao động:
Tính đến năm 2009, dân số trong độ tuổi lao động của Miền Tây Nghệ An
là 740.000 người, chiếm 69,62% dân số toàn vùng Lao động ở độ tuổi từ 15- 24chiếm 15%, 25- 34 chiếm 40%, 35- 44 chiếm 20% và 45- 54 chiếm 25%
Tổng số lao động làm việc trong các ngành kinh tế năm 2009 là 532.835người (chiếm 84,87% lực lượng lao động), trong đó lao động khu vực nông nghiệpchiếm gần 68,92 % cao hơn mức bình quân cả tỉnh
Tốc độ chuyển dịch cơ cấu lao động diễn ra chậm hơn so với tốc độchuyển dịch cơ cấu kinh tế Tỷ lệ lao động Nông- Lâm- Thuỷ sản tuy giảm đinhưng vẫn còn ở mức cao(68,92 %), tỷ lệ này lớn so với mức bình quân chung
cả tỉnh và vùng Tây Bắc(lao động công nghiệp- xây dựng tăng khá nhanh trong
10 năm qua (bình quân 1,95%/năm, riêng 5 năm 2005- 2010 tăng 2,33%/năm)nhưng đến nay mới chiếm 7,67% tổng số lao động làm việc Lao động ngànhdịch vụ tăng bình quân 1,37%/năm
Cơ cấu lao động trên cho thấy lực lượng lao động chủ yếu của vùng vẫn làlao động nông nghiệp, lao động công nghiệp- Xây dựng và dịch vụ còn ít
Lực lượng lao động được đào tạo trong toàn vùng chiếm 14,63% tổng lựclượng lao động làm việc trong các ngành kinh tế quốc dân Lao động được đàotạo nghề chủ yếu tập trung và các nghề thuộc khu vực dịch vụ, công nghiệp nhưsửa chữa xe, lái xe, may mặc, mộc dân dụng, gò hàn…Trong khi lao động đượcđào tạo về các ngành nghề đang thiếu lao động có kỹ năng như chế biến nôngsản, trồng trọt, chăn nuôi lại quá ít Tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở nông thônchưa cao, tuy có tăng lên trong những năm gần đây, năm 2005 đạt 30%, năm
Cơ cấu dân số năm 2015 và 2020 có những đặc điểm chính như sau: tỷ lệdân đô thị tăng Cơ cấu dân số theo giới tính vào các năm 2015 và 2020 dự kiếnkhông thay đổi nhiều so với năm 2010 Cơ cấu dân số theo độ tuổi sẽ có thay đổitheo hướng tỷ trọng dân số dưới 15 tuổi gian dần trong khi tỷ trọng nhóm dân số
từ 15 đến 60 tuổi tăng lên
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 112020; tỷ trọng lao động ngành này trong tổng lao động làm việc dự kiến tăng từ8,3% năm 2010 lên 15,8% năm 2015 và 23,3% năm 2020.
Để thực hiện được các nhiệm vụ đề ra cho thời kỳ quy hoạch, chất lượngnguồn nhân lực của miền Tây Nghệ An cần được nâng lên Thể lực và trí lựccủa nguồn nhân lực cũng phải có những bước tiến nhanh Dự kiến tỷ lệ lao độngqua đào tạo đạt 40% vào năm 2015 và 45% vào năm 2020 Đức tính cần cù,năng động, sáng tạo và truyền thống hiếu học của dân xứ Nghệ được phát huy sẽgóp phần quan trọng vào quá trình phát triển kinh tế- xã hội của miền Tây Nghệ
An trong tương lai
2.2 Dự báo các vấn đề xã hội có khả năng phát sinh:
Là vùng đất rộng lớn, địa hình phức tạp, có nhiều dân tộc thiểu số cùngsinh sống nên các vấn đề xã hội dễ phát sinh và diễn biến phức tạp Mức sốngcủa nhân dân còn thấp, một bộ phận nhân dân còn thiếu việc làm Tỷ lệ hộnghèo theo tiêu chí mới vẫn còn cao (năm 2009 là 31%), đặc biệt là ở vùng núicao Các yếu tố tiềm ẩn thách thức về quốc phòng, an ninh và sức ép về lao độngthiếu việc làm còn lớn Số người nghiện ma tuý, nhiễm HIV/AIDS và tình trạngbuôn bán, vận chuyển chất ma tuý vẫn còn diễn biến phức tạp
Với xu thế hội nhập, giao lưu hợp tác kinh tế, văn hoá trong và ngoàinước ngày càng sâu rộng, các vấn đề xã hội nêu trên tiếp tục tồn tại ở mức độkhác nhau trong thời kỳ quy hoạch và đòi hỏi được quan tâm, giải quyết thảođáng nhằm góp phần tạo ra môi trường an ninh lành mạnh cho phát triển kinh tế-
và chưa áp dụng đồng bộ các tiến bộ khoa học kỹ thuật nên năng suất chưa cao
so với tiềm năng Trong tương lai, nếu áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật(nhất là khâu giống) và đầu tư thâm canh thì sẽ cho năng suất cao hơn, góp phầntăng sản lượng lương thực, mặc dù diện tích gieo trồng giảm
Diện tích đất có khả năng phát triển hoa màu và cây công nghiệp ngắnngày là 98.632,0 ha, trong đó diện tích cây lạc khoảng 30- 32 nghìn ha, phân bố
ở bãi bồi ven sông (Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Anh Sơn, Thanh Chương) và vùngtrung du miền núi trên đất dốc tụ, đây là tiềm năng phát triển các loại cây trồngcho sản phẩm cho giá trị xuất khẩu cao
Diện tích đất phù hợp để phát triển mía có khả năng khai thác trong giai đoạnquy hoạch là 30- 33 nghìn ha, tập trung ở vùng đồi (Nghĩa Đàn, Quỳ Hợp, Tân Kỳ,Anh Sơn, Con Cuông) Quỹ đất có khả năng phát triển cây công nghiệp dài ngày vàcây ăn quả (chè, cà phê, cao su, cam, dứa, ) ở vùng miền núi còn nhiều
Trang 12các dự án nuôi bò sữa ở Phủ Quỳ hiện nay với quy mô khoảng 55 ngìn con sẽtạo cho vùng trở thành một trong những trung tâm nuôi và chế biến sữa lớn củaViệt Nam
3.1.3 Lâm nghiệp:
Tổng diện tích đất có quy hoạch cho sản xuất lâm nghiệp là 1.089.470,5
ha, trong đó diện tích đã có rừng 730.368,1ha Rừng miền Tây Nghệ An có diệntích khá lớn có thể trồng rừng và bảo vệ rừng để bảo vệ môi trường sinh thái, cónhiều loài động- thực vật quý hiếm, có điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuấtlâm nghiệp, đây là tiềm năng phát triển sản xuất công nghiệp chế biến lâm sản,
du lịch sinh thái
3.1.4 Nuôi trồng Thủy sản:
Diện tích nuôi trồng thủy sản nước ngọt còn nhiều khả năng mở rộng đếnkhoảng 22 nghìn ha ở các hồ đập lớn như BảnVẽ, Bản Mồng, Vực Mấu, SôngSào, Khe Đá (trong đó diện tích nuôi cá rô phi đơn tính có thể tăng lên 2.700-3.000 ha)
3.2 Về công nghiệp - xây dựng:
Nhiều khoáng sản của tỉnh có khả năng đưa vào sản xuất công nghiệp,điển hình là:
- Thiếc: có khả năng khai thác 1.400- 1.500 tấn/năm trở lên
- Vật liệu xây dựng: Xi măng (sử dụng đá vôi ở Anh Sơn, Tân Kỳ, đủ chocác nhà máy xi măng với tổng công suất 10- 12 triệu tấn/năm; Chất phụ gia: sửdụng đá Bazan sẵn có ở trong tỉnh, đá xây dựng, cát sỏi xây dựng, đất sét, caolanh có thể khai thác phục vụ sản xuất vật liệu xây dựng quy mô công nghiệp)
- Chế biến công nghiệp: Có nguồn nguyên liệu nông- lâm- ngư dồi dào
có thể đưa vào chế biến công nghiệp để đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao giá trịsản phẩm Các nguyên liệu chủ yếu là: chè, cao su, cà phê, mía, lạc, cây ăn quả,
gỗ, lâm sản ngoài gỗ, sản phẩm chăn nuôi (trâu, bò thịt, lợn, bò sữa)
- Thủy điện: Hệ thống sông ngòi có độ dốc lớn với 117 thác lớn nhỏ làtiềm năng rất lớn cho phát triển thủy điện, hiện đang triển khai xây dựng các nhàmáy thủy điện lớn (Bản Vẽ, Hủa Na, Khe Bố, Bản Mồng)
3.3 Về dịch vụ:
Nằm ở trung tâm giao lưu Bắc- Nam, có địa hình đa dạng (đồi núi, đồngbằng) với nhiều danh lam thắng cảnh, di tích văn hóa- lịch sử hấp dẫn, tàinguyên thiên nhiên quý giá (rừng nguyên sinh với nhiều loài động, thực vật quýhiếm), miền Tây Nghệ An có tiềm năng lớn để phát triển du lịch sinh thái, dịch
vụ thương mại và các ngành dịch vụ quan trọng khác
3.4 Về giao thông vận tải:
Nằm trên hành lang Đông- Tây, miền Tây Nghệ An có nhiều điều kiệnthuận lợi để phát triển giao thông vận tải về cả đường bộ, đường sắt, đườngthủy, đóng vai trò quan trọng trong vận tải hàng hóa xuất- nhập khẩu hàng hoácho tỉnh Nghệ An, vùng Bắc Trung Bộ, nước CHDCND Lào và vùng Đông BắcThái Lan
Hệ thống đường bộ của vùng khi được hoàn thiện sẽ rất thuận lợi cho pháttriển dịch vụ vận tải, du lịch, thúc đẩy giao lưu kinh tế - xã hội giữa các địaphương trong và ngoài vùng và góp phần củng cố vai trò một trung tâm kinh tế -
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 13văn hóa vùng Bắc Trung Bộ của tỉnh Nghệ An
3.5 Dự báo các vấn đề xã hội có khả năng nảy sinh:
Với địa hình phức tạp, có nhiều dân tộc cùng sinh sống nên các vấn đề xãhội dễ phát sinh và diễn biến phức tạp Mức sống của nhân dân còn thấp, một bộphân nhân dân còn thiếu việc làm Tỷ lệ hộ nghèo vẫn cao (năm 2009 là 31%theo chuẩn nghèo mới), đặc biệt là ở khu vực biên giới, vùng sâu, vùng xa (tỷ lệ
hộ nghèo ở các huyện Kỳ Sơn, Tương Dương, Quế Phong còn trên 80%) Cácyếu tố tiềm ẩn thách thức về quốc phòng- an ninh và sức ép về lao động thiếuviệc làm còn lớn, tình trạng bất bình đẳng giới, khoảng cách phát triển giữamiền núi với miền xuôi, sự phân chia giàu nghèo trong xã hội, số người nghiện
ma tuý, nhiễm HIV/AIDS và nạn buôn bán, vận chuyển chất ma tuý vẫn còndiễn biến phức tạp
Với xu thế hội nhập, giao lưu hợp tác kinh tế, văn hoá trong và ngoàinước ngày càng sâu rộng, các vấn đề xã hội nêu trên tiếp tục tồn tại ở mức độkhác nhau trong thời kỳ quy hoạch và đòi hỏi được quan tâm, giải quyết thoảđáng nhằm góp phần tạo ra môi trường ổn định cho phát triển kinh tế- xã hộimiền Tây
Xu thế công nghiệp hoá, đô thị hoá ngày càng tăng trong 10- 15 năm tới
sẽ khiến cho vấn đề di dân từ nông thôn ra thành thị và từ một số địa phươngkhác đến, tạo ra nhiều sức ép về giải quyết việc làm, nhà ở và các điều kiện hạtầng khác (giao thông, điện, nước sinh hoạt ), làm cho số dân tăng thêm ở cáckhu vực đô thị
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 14Phần thứ hai
TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI MIỀN TÂY NGHỆ AN GIAI ĐOẠN 2001 - 2009 VÀ NĂM 2010
I Đánh giá khái quát về phát triển kinh tế - xã hội:
1.1 Quy mô và tăng trưởng kinh tế:
* Quy mô kinh tế của vùng còn nhỏ bé, năm 2009 mới chiếm 28,8% GDPcủa tỉnh (tính theo giá hiện hành- HH) trong khi dân số chiếm 36,50% dân số cảtỉnh:
- Tổng GDP của vùng năm 2009 đạt 4.278,8 tỷ đồng tính theo giá so sánh
1994 (10.117,3 tỷ đồng tính theo giá HH so với mục tiêu Đề án phát triển kinh tế
- xã hội miền Tây nghệ An thời kỳ đến năn 2010 đề ra là 10.192 tỷ đồng theogiá SS 1994) GDP bình quân đầu người (theo giá HH) năm 2009 của vùng đạt6,6 triệu đồng, nhưng mới bằng 54,86% mức bình quân của tỉnh (12,03 triệuđồng)
- Kinh tế toàn vùng đã có nhiều chuyển biến kể từ khi thực hiện Quyếtđịnh số 147/QĐ- TTg, tốc độ tăng trưởng cao hơn so với giai đoạn trước Một sốngành, sản phẩm mũi nhọn có sự phát triển tương đối nhanh, vững chắc, quy môngày càng cao
- Hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế đã được nâng lên theo thời giannhưng mức cải thiện chưa đáng kể
* Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao:
- Nền kinh tế vùng tăng trưởng cao hơn nhiều trong 5 năm gần đây, tốc độtăng trưởng GDP bình quân hàng năm của vùng đạt 8,75% cả thời kỳ 1996-2005,trong đó giai đoạn 1996- 2000 là 7,27% và giai đoạn 2006- 2010 tăng 11,92%,vượt mục tiêu Đại hội tỉnh Đảng bộ lần thứ XVI đề ra (từ 9,5% đến 10,5%) Tốc
độ tăng GDP của vùng trong giai đoạn 2001- 2005 cao hơn mức tăng chung của
cả nước (7,51%), vùng Bắc Trung Bộ (9,51%) và một số tỉnh lân cận Năm 2009nền kinh tế vùng tăng trưởng với tốc độ 10,08% so với mức bình quân 6,5% của
cả nước Mức tăng này cũng cao hơn mức tăng năm 2005 (9,65%)
- Các vùng sản xuất chuyên canh (Mía, chè, dứa, sắn, cao su, cà fê ) đã đượchình thành và phát triển, tạo nguồn nguyên liệu ổn định cho phát triển công nghiệpchế biến Một số khu kinh tế động lực bắt đầu hình thành và phát triển như Quỳ Hợp,Nghĩa Đàn, thị xã Thái Hòa, Thanh Chương, Anh Sơn
- Xét về mức độ đóng góp cho tăng trưởng GDP, trong thời kỳ 1996-2000,khu vực dịch vụ đóng góp nhiều nhất (36%), tiếp đó là khu vực nông- lâm- ngưkhu vực công nghiệp- xây dựng chỉ đóng góp 29,9% Trong giai đoạn 5 năm tiếptheo, mức độ đóng góp của các ngành cho tăng trưởng GDP của vùng đã có sựthay đổi rõ rệt: khu vực công nghiệp- xây dựng luôn có đóng góp lớn nhất(50,2%), tiếp đến là khu vực dịch vụ (31,2%) và cuối cùng là khu vực nông- lâm-thủy sản (18,5%) Như vậy, mức đóng góp của khu vực công nghiệp- xây dựng đãtăng lên rất nhanh (1,64 lần) trong khi mức đóng góp của khu vực nông - lâm-thuỷ sản giảm rất nhanh (1,84 lần) Điều này thể hiện sự chuyển dịch mạnh trong
cơ cấu kinh tế của vùng theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
Mặc dù đạt được tốc độ tăng trưởng tương đối cao như vậy nhưng do xuất
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 15phát điểm ban đầu thấp nên trong giai đoạn 2011- 2020, nếu chỉ duy trì mứctăng trưởng như hiện nay thì miền Tây không thể tăng đáng kể phần đóng gópcho GDP của tỉnh, nhất là về công nghiệp và dịch vụ, và khoảng cách phát triểngiữa miền Tây với các địa phương khác trong tỉnh sẽ ngày một gia tăng.
* Một số ngành, sản phẩm mũi nhọn có sự phát triển tương đối nhanh,vững chắc, quy mô ngày càng tăng:
- Trong cả thời kỳ 10 năm 1996- 2005, giá trị tăng thêm (GTTT) ngànhcông nghiệp- xây dựng tăng bình quân hàng năm 17,38% (trong đó giai đoạn2001- 2005 tăng nhanh hơn: 21,60%) Ngành thương nghiệp tăng tương ứng8,64% và 12,08%, cao hơn tốc độ tăng chung của toàn ngành dịch vụ (8,02% và8,95%); dịch vụ vận tải kho bãi và thông tin liên lạc (VTKB&TTLL) tăng tươngứng 10,34 và 11,71%
- Một số sản phẩm chủ lực của vùng như thiếc, xi măng, đá xây dựng, cátsỏi, lạc, mía đường, chè, cao su, cà phê có tốc độ tăng trưởng cao Tuy nhiên, cóthể thấy tốc độ tăng trưởng của ngành dịch vụ nói chung và phân ngành du lịch -khách sạn - nhà hàng nói riêng chưa tương xứng với tiềm năng của miền Tây
* Hiệu quả, sức cạnh tranh của nền kinh tế đã được nâng lên theo thờigian nhưng mức cải thiện chưa lớn:
- Năng suất lao động của toàn nền kinh tế tính theo GDP giá so sánh 1994tăng tương đối nhanh: bình quân cả thời kỳ 1996- 2005 tăng 4,74%/năm, mứctăng đều ở các giai đoạn Năng suất lao động trong khu vực công nghiệp tăngnhanh nhất: bình quân 10,63%/năm thời kỳ 1996-2005 (trong đó giai đoạn 2001-
2005 tăng 14,44%/năm) Năng suất lao động trong khu vực dịch vụ tăng khôngđáng kể trong 10 năm qua (bình quân 0,74%/năm, riêng trong giai đoạn 2001-
2005 tăng khá hơn, bình quân 3,21%/năm) do số lượng lao động dịch vụ tăngnhanh, nhưng không được đầu tư đồng bộ về mọi mặt nên hiệu quả hoạt độngchưa cao
- Năng suất lao động trong khu vực nông- lâm- thuỷ sản tăng nhẹ ở mức1,79%/năm trong suốt 10 năm qua nhưng con số tuyệt đối hiện còn rất nhỏ (giaiđoạn 2001- 2005 giảm 0,31%/năm do năm 2005 bị ảnh hưởng lớn của thiên tai,dịch bệnh)
- Mức năng suất lao động chung của toàn nền kinh tế năm 2005 tính theoGDP giá SS 1994 đạt 6,65 triệu đồng (giá HH đạt 10,93 triệu đồng), thấp hơnmột chút so với mức trung bình của vùng Bắc Trung Bộ (tương ứng là 6,77 triệuđồng và 10,99 triệu đồng) nhưng thấp hơn nhiều so với mức bình quân trong cảnước (tương ứng là 9,20 triệu đồng và 19,62 triệu đồng) Ngành công nghiệp-xây dựng hiện có mức năng suất lao động cao nhất: 25,40 triệu đồng theo giá SS
1994 (40,86 triệu đồng theo giá HH), trong đó năng suất lao động ngành côngnghiệp đạt tương ứng 19,15 triệu đồng và 38,27 triệu đồng, ngành xây dựng đạt28,12 triệu đồng và 44,29 triệu đồng Ngành có mức năng suất thấp nhất lànông- lâm nghiệp- thuỷ sản (tương ứng là 2,87 triệu đồng và 4,70 triệu đồng)
Một số sản phẩm công, nông nghiệp của vùng có khả năng cạnh tranh trênthị trường trong nước và quốc tế, nhưng chủ yếu vẫn là những mặt hàng truyềnthống (đá trắng, thiếc, chè khô, cà phê, gỗ)
* Chất lượng tăng trưởng kinh tế chưa cao:
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 16- Tăng trưởng kinh tế tỉnh chủ yếu vẫn được tạo ra từ các ngành, lĩnh vựctruyền thống, dựa vào khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên, trình độ cácngành sản xuất chưa cao, các ngành công nghiệp hiện đại hầu như chưa có
- Sản xuất còn phụ thuộc nhiều vào yếu tố khách quan, đặc biệt là thịtrường bên ngoài, giá trị gia tăng của hàng hoá chưa cao, khoa học- công nghệphát triển chậm, đóng góp chưa nhiều vào tăng trưởng kinh tế, sức cạnh tranhcủa nền kinh tế, của nhiều ngành, lĩnh vực (kể cả ở những ngành truyền thống
mà vùng có nhiều thế mạnh) còn thấp, số lượng sản phẩm có khả năng cạnhtranh vẫn chưa nhiều, còn nhiều doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, hiệu quả thấp, đặcbiệt là các DNNN, chất lượng và cơ cấu nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầuphát triển
- Tốc độ tăng trưởng ngành dịch vụ thấp hơn mức tăng trưởng toàn nềnkinh tế và thấp hơn nhiều so với mục tiêu kế hoạch (8,95% so với 11-12% giaiđoạn 2001- 2005) Ngành dịch vụ, nhất là các phân ngành thương mại, dịch vụgiao thông vận tải, du lịch, phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
- Kim ngạch xuất khẩu tăng trưởng nhanh, nhưng chủ yếu xuất thô, chưa cónhiều sản phẩm công nghệ cao, chế biến sâu, nên chưa thật sự phát triển bền vững
1.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế:
Kinh tế miền Tây có bước phát triển khá toàn diện, sản xuất kinh doanhtrong các ngành lĩnh vực tiếp tục phát triển
- Nhịp độ phát triển kinh tế tăng bình quân giai đoạn 2006- 2010 đạt11,92/15,08% (toàn tỉnh 9,54%), thu nhập bình quân đầu người ( giá hiện hành)ước đạt 11,8 triệu đồng/ người/ MT 8,5 triệu đồng (toàn tỉnh 13, 85 triệu đồng).Tổng giá trị tăng thêm đạt 12.543 tỷ đồng/MT 11.308 tỷ đồng (đạt 110%)
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng, giảm tỷ trọng nông- lâm- ngưnghiệp từ 46,38% (toàn tỉnh 34,41%) năm 2005 xuống 42,25% (toàn tỉnh30,47%) năm 2009, ước thực hiện năm 2010 là 41,07%/MT 35% (toàn tỉnh28,87%); tăng tỷ trọng công nghiệp- xây dựng từ 25,33 % (toàn tỉnh 29,3%)năm 2005 lên 28,09% (toàn tỉnh 32,07%) năm 2009, ước thực hiện năm 2010 là29,08%/MT 37% (toàn tỉnh 33,47%), tăng tỷ trọng các ngành dịch vụ từ 28,29%năm 2005 lên 28,85 % năm 2009, ước thực hiện năm 2010 là 29,85%/MT 28%
- Cơ cấu ngành kinh tế của miền Tây đã có sự chuyển dịch theo hướngcông nghiệp với sự gia tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp- xây dựng trongtổng sản phẩm của vùng (từ 25,33% năm 2005 lên 28,09% năm 2009), Các phânngành công nghiệp có lợi thế (chế biến nông- lâm nghiệp, khai thác và sản xuấtvật liệu xây dựng) được tập trung đầu tư và chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trongGTTT của ngành công nghiệp vùng Tỷ trọng ngành nông- lâm- ngư giảm tươngứng từ từ 51,92% xuống 40,20% năm 2009 (mặc dù vẫn tăng lên về giá trị tuyệtđối, và hiện tại là ngành có mức đóng góp lớn nhất cho GDP của vùng), phù hợpvới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đạihoá của miền Tây Tuy nhiên, tỷ trọng ngành dịch vụ lại chỉ tăng từ 28,29% năm
2005 lên 28,85% năm 2009 và số lao động ngành nông- lâm- ngư lại chiếm tới81,21% năm 2009 so với 11,12% số lao động ngành dịch vụ, điều này cho thấylao động chưa được khai thác hiệu quả Tỷ trọng các phân ngành công nghiệp,dịch vụ và nông nghiệp hàng hoá mà vùng có lợi thế phát triển (công nghiệp chế
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 17biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng) liên tục tăng trong những năm qua
- Xét theo hai khối ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp, tỷ trọng củakhối ngành phi nông nghiệp trong tổng sản phẩm vùng tăng nhanh từ 48,08%năm 2000 lên 59,80% năm 2009 Như vậy, sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohai khối ngành sản xuất sản phẩm vật chất (SXSPVC) và sản xuất sản phẩmdịch vụ (SXSPDV) đang diễn ra theo chiều hướng tiến bộ
- Cơ cấu kinh tế theo thành phần kinh tế của vùng đang chuyển dịch theođúng quy luật của nền kinh tế thị trường với sự tăng trưởng nhanh và gia tăngdần tỷ trọng của khu vực kinh tế ngoài Nhà nước, nhất là trong các lĩnh vựcthương mại, du lịch, khách sạn- nhà hàng, giao thông vận tải Tuy nhiên, nhìnchung kinh tế ngoài quốc doanh phát triển chưa tương xứng với tiềm năng, quy
mô hoạt động của các loại hình kinh tế tư nhân còn nhỏ bé, manh mún, đơn giản,vốn và lao động ít, doanh thu thấp so với mức bình quân chung của cả nước,hiệu quả kinh doanh chưa cao Khu vực kinh tế nhà nước (bao gồm các doanhnghiệp do Trung ương quản lý) giảm về số lượng nhưng phần đóng góp vàoGDP toàn vùng vẫn tăng lên qua các năm, từ 33,92% năm 2000 lên 35,51% năm
2009 và tiếp tục giữ vai trò chủ đạo thức đẩy kinh tế vùng phát triển Tuy nhiên,hiệu quả kinh tế của khu vực doanh nghiệp nhà nước chưa cao, quá trình sắpxếp, tổ chức lại còn chậm, số doanh nghiệp thua lỗ còn chiếm trên 35%, đa sốcác doanh nhiệp có quy mô nhỏ Khu vực có vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài(FDI) cũng có đóng góp cho GDP vùng và xuất khẩu nhưng tỷ trọng còn rất nhỏ
và mới chủ yếu trong lĩnh vực công nghiệp Năm 2009 khu vực này đóng góp1,82% cho GDP vùng
- Cơ cấu kinh tế theo lãnh thổ cũng đang có sự chuyển dịch theo hướnggiảm bớt chênh lệch giữa các vùng, mở rộng đô thị, hiện đại hoá nông nghiệp,nông thôn
+ Khu vực đô thị: Quy mô đô thị ngày càng mở rộng, chất lượng đô thịngày càng được nâng cao Đây là nơi tập trung các hoạt động sản xuất côngnghiệp và dịch vụ Hệ thống kết cấu hạ tầng đô thị ngày càng được hoàn thiện.Nhiều loại hình dịch vụ mới ra đời và phát triển mạnh, đáp ứng nhu cầu ngàycàng đa dạng của doanh nghiệp và người tiêu dùng
+ Khu vực nông thôn miền núi: Tăng trưởng khá hơn do khai thác tốt hơncác tiềm năng sẵn có Kinh tế nông- lâm nghiệp gắn với chế biến có nhiều tiến
bộ, hoạt động khai thác khoáng sản, vật liệu xây dựng phát triển mạnh.Cơ cấukinh tế có sự thay đổi cơ bản theo hướng sản xuất hàng hoá và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tăng tỷ trọng của lĩnh vực sản xuất phi nông nghiệp Một
số vùng sản xuất cây, con tập trung và làng nghề tiểu thủ công nghiệp (TTCN)được hình thành và phát triển Các hợp tác xã kiểu mới ở nông thôn được thànhlập, đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ tưới tiêu, khuyếnnông, khuyến lâm, khuyến ngư, cung ứng vật tư kỹ thuật, chuyển giao côngnghệ phục vụ sản xuất nông nghiệp Một số mô hình sản xuất có hiệu quả đãxuất hiện ở nông thôn như mô hình kinh tế trang trại trong trồng trọt và chănnuôi, mô hình nông- lâm kết hợp, mô hình kinh tế vườn rừng, vườn đồi Hệthống kết cấu hạ tầng nông thôn được cải thiện đáng kể trong những năm qua
- Nhìn chung, quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế (về cả cơ cấu ngành,
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 18cơ cấu thành phần kinh tế và lónh thổ) diễn ra đỳng hướng và phự hợp với mụctiờu phỏt triển và tiềm năng, lợi thế của vựng Nhưng tốc độ chuyển dịch chưatương xứng với tiềm năng và chưa vững chắc, chuyển dịch cơ cấu trong từngngành, từng lĩnh vực chưa mạnh Nhiều ngành dịch vụ (nhất là thương mại, vậntải, du lịch) chưa phỏt triển đỳng với tiềm năng và cơ hội sẵn cú, nguyờn nhõnchủ yếu là do chưa cú đủ cỏc điều kiện cần thiết để phỏt triển (vốn, cơ sở hạtầng, tổ chức kinh doanh, cơ chế chớnh sỏch, thị trường ) Nhiều tiềm năng dulịch, nhất là du lịch sinh thỏi, chưa được đầu tư khai thỏc hợp lý do thiếu vốn,làm hạn chế đỏng kể mức độ đúng gúp của ngành cho vựng về GDP và tạo việclàm.Tuy tỷ trọng của khu vực phi nụng nghiệp tăng khỏ (từ 48,08% năm 2000lờn 59,8% năm 2009) nhưng chủ yếu do tăng tỷ trọng GTGT của ngành cụngnghiệp- xõy dựng Mức độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nụng nghiệp, nụngthụn trong những năm gần đõy diễn ra nhanh hơn nhưng vẫn cũn nhiều tiềmnăng trong nụng nghiệp và cụng nghiệp chế biến chưa được khai thỏc Tỷ trọngGTSX trồng trọt trong tổng GTSX nụng nghiệp thuần cũn cao Dịch vụ nụngnghiệp vẫn chiếm tỷ trọng nhỏ.
- Mức sống dõn cư: Thu nhập bỡnh quõn 11,8 triệu đồng/người/năm bằng85,2% bỡnh quõn chung của tỉnh
2 Đất đồi núi chưa sử dụng 397.522,0 325.334,0 108.760,
Đơn vị xây dựng: Đoàn Điều tra Quy hoạch Lâm nghiệp , tháng 10 năm
Trang 19- Môi trường sinh thái:
+ Độ che phủ rừng: Độ che phủ rừng năm 2009 đạt 74,3% Tuy nhiên,diện tích rừng tự nhiên có xu hướng giảm do các nguyên nhân chủ yếu như khaithác lâm sản trái phép, đốt rừng làm nương rẫy Diện tích rừng trồng, mà chiếmchủ yếu là rừng nguyên liệu tăng lên Điều này ảnh hưởng rất lớn đến tính đadạng sinh học và chức năng phòng hộ môi trường của miền Tây Nghệ An
+ Nước sạch: Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước hợp vệ sinh là 36,4% năm
2000 lên 76% năm 2009
+ Xử lý rác thải: Tỷ lệ rác thải được thu gom xử lý từ 20% năm 2000 lên55% năm 2009 Tuy nhiên việc xử lý rác thải chủ yếu tập trung ở khu vực đô thị,còn ở khu vực nông thôn miền núi chưa được các địa phương chú trọng, cần cónhững giải pháp phù hợp để thực hiện nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường, phòngngừa dịch bệnh cho người dân
II Thực trạng phát triển các ngành, lĩnh vực:
2.1 Ngành nông - lâm - thủy sản:
2.1.1 Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu:
Giá trị sản xuất (GTSX) ngành nông- lâm- thuỷ sản tăng trưởng liên tụcqua các năm, đạt bình quân 13,45%/năm trong giai đoạn 2000- 2009, trong đógiai đoạn 2001- 2005 tăng thấp hơn, bình quân 11,05%/năm Các tốc độ này đềucao hơn mức bình quân của tỉnh
Xét theo từng phân ngành, trừ phân ngành trồng trọt bị giảm sút về GTSXtrong năm 2005 (giảm 2,91%) do đầu năm hạn nặng, cuối năm mưa nhiều làmngập úng cây trồng, các phân ngành chăn nuôi và dịch vụ nông nghiệp đều tăngcao (tương ứng là 7,49% và 10,03%) so với năm 2004
ha, NS 1,3 tấn/ MT1,69 tấn, SL 4.160 tấn/ MT4.500 tấn Cam 2.100 ha/MT3575ha (59% ), diện tích cho sản phẩm 1.600 ha, năng suất 131 tạ/ha, sảnlượng 21.000 tấn/MT 35.895 tấn (đạt 59 %)
- Chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, trang trại tập trung,
kể cả trong vùng đồng bào dân tộc Mông, Khơ mú, Thái Đặc biệt là chăn nuôiđại gia súc và phát triển đàn bò sữa: Dự kiến năm 2010, tổng đàn trâu 223.500con/MT 237.500 (đạt 94,1%), đàn bò 224.310 con/MT 326.590 con (đạt 74,8%),đàn bò sữa cuối năm 2009 đã xác định phát triển mạnh ở vùng Nghĩa Đàn và cáchuyện có điều kiện do Công ty cổ phần sữa TH và Công ty CP sữa Vinaminkđầu tư, đàn bò sữa cuối năm 2009 đạt 7.000/ 22.000 con cho sữa, tổng đàn bòsữa 49.000 con (theo Dự án)
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 20- Lĩnh vực lâm nghiệp tăng trưởng khá, đã sớm thực hiện xã hội hoá nghềrừng với đa thành phần, đa nguồn lực tham gia, tăng cường khoanh nuôi, bảo vệ,trồng rừng gắn với công tác định canh định cư, trồng rừng đạt bình quân 7- 8nghìn ha/năm, khoanh nuôi tu bổ 40.000 ha, giao đất khoán rừng được 435.000
ha, một số mô hình kinh tế được nhân rộng như rừng Tre măng(Qùy Châu), rừngnguyên liệu, hệ thống rừng đặc dụng (Vườn Quốc gia Pù Mát, Khu BTTN PùHuống, Khu BTTN Pù Hoạt ) được bảo vệ tốt, góp phần bảo vệ cảnh quan vàmôi trường sinh thái Tốc độ phát triển rừng khá nhanh, nâng độ che phủ rừng từ46,5% (2001) lên 48,7% (2005) và 74,3% (2009)
- Phong trào nuôi cá + lúa, nuôi cá trên các hồ đập được phát triển khá,đưa diện tích lên tới 900 ha, tổng sản lượng năm 2010 ước đạt 31.000 tấn Côngtác xây dựng nông thôn mới được các cấp chính quyền quan tâm hơn, từng bướcgiải quyết vấn đề cơ bản về ăn, ở, học hành, chữa bệnh, hưởng thụ văn hoá chonhân dân Hệ thống kết cấu hạ tầng ở nông thôn đang từng bước được đầu tư vàxây dựng theo 19 tiêu chuẩn nông thôn mới của Bộ Nông nghiệp& PTNT
Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp năng suất một số loại cây trồng, vậtnuôi còn thấp, GTSX trên một đơn vị diện tích canh tác chưa cao (mới đạt trên 20triệu đồng/ha), một số loại cây nguyên liệu phát triển chưa ổn định nên vẫn xảy ratình trạng thiếu nguyên liệu chế biến cho nhà máy Ngành chăn nuôi chưa pháthuy hết lợi thế Ngành thuỷ sản phát triển chưa tương xứng với tiềm năng
- Từng bước hình thành 5 khu công nghiệp tập trung với diện tích 1.600
ha, gồm ở các huyện Tân Kỳ, sông Dinh (Quỳ Hợp), Nghĩa Đàn, Phủ Quỳ và Tri
Lễ ( Quế Phong), có 11 cụm công nghiệp trên địa bàn Miền Tây đã được phêduyệt quy hoạch và đang từng bước triển khai
- Tiểu thủ công nghiệp đạt khá, có 9/83 làng nghề được tỉnh công nhận(Thanh Chương 3, Anh Sơn 1,Quỳ Châu 2, Nghĩa Đàn 3, Tân kỳ 1), các làngnghề phát triển khá giải quyết được việc làm, tăng thu nhập cho người lao động.Các làng nghề truyền thống đang tích cực phấn đấu đạt tiêu chuẩn làng nghề như:dệt thổ cẩm Lục Dạ ( Con Cuông), Cỏ Noong ( Quế Phong), Chế biến mây tređan xuất khẩu Đồng Nại (Quỳ Hợp), sản xuất hương trầm - thị trấn Quỳ Châu
- Thuỷ điện:
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 21+ Các dự án đã phát điện (4 dự án) công suất 342,5 MW gồm: bản Cốc 18
MW, Yên Thắng 11 MW, Suối Choang 4 MW, Nậm Mô 16 MW, Bản Mồng 42
MW, Mỹ Lý 3 MW, Tân Sơn(Tân Kỳ) 42 MW, Châu Thắng 8 MW, Tiền Phong
4 MW, Môn Sơn( Phà Lài) 1,8 MW
- Dịch vụ bưu chính viễn thông:
Doanh thu dịch vụ bưu chính viễn thông tăng bình quân 23,4%/năm tronggiai đoạn 2005-2009 Các dịch vụ bưu chính viễn thông cơ bản đáp ứng nhu cầucủa người dân Tỷ lệ xã có điểm bưu điện- văn hoá xã đạt 84,6% (tỷ lệ này cònthấp so với mức bình quân cả tỉnh), 86,7% số xã có báo đọc trong ngày
- Dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm:
+ Tính đến năm 2005, trên địa bàn miền Tây đã có tương đối đầy đủ cácloại hình ngân hàng hoạt động theo luật các Tổ chức tín dụng như ngân hàng Nhànước, ngân hàng cổ phần, chi nhánh bảo hiểm tiền gửi, chi nhánh quỹ tín dụngnhân dân trung ương tại miền Tây, 41 quỹ tín dụng nhân dân trên địa bàn 11huyện, thị Với hơn 100 chi nhánh ngân hàng trải rộng trên các địa bàn huyện,thành, thị, vùng sâu, vùng xa hoạt động kinh doanh phục vụ nhiều lĩnh vực vềcông, nông, thương nghiệp, nội tệ, ngoại tệ Sự phát triển về tổ chức loại hìnhngân hàng của Nghệ An đã làm cho thị trường tiền tệ, tín dụng ở miền Tây trởnên sinh động và mang tính cạnh tranh hơn
+ Các ngân hàng đã mở rộng và phát triển các hình thức dịch vụ thanhtoán, chuyển tiền, kiều hối, mở đại lý nhận lệnh chứng khoán thông qua việc
mở tài khoản cá nhân, phát hành thẻ thanh toán ATM, thẻ tín dụng, nối mạngthanh toán trong cả nước và với các tổ chức tín dụng nước ngoài Kết quả huyđộng vốn ngân hàng và tổng dư nợ trên địa bàn liên tục tăng trưởng qua các năm,vốn huy động từ 3.276 tỷ đồng năm 2001 lên 5.800 tỷ đồng năm 2004 và 7.000 tỷđồng năm 2005, tăng bình quân 16,4%/năm, tổng dư nợ từ 3.700 tỷ đồng năm 2001lên 9.200 tỷ đồng năm 2005, tăng bình quân 19,9%/năm Khả năng tạo nguồn vốncủa các chi nhánh ngân hàng trên địa bàn ngày càng mang tính chủ động cao, đápứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội miền Tây Nghệ An
+ Dịch vụ bảo hiểm chưa phát triển trên địa bàn miền Tây do những hạn chế
ở cả mặt cầu và cung: thu nhập bình quân của dân cư còn thấp, số doanh nghiệp cótiềm lực tài chính lớn có nhu cầu và khả năng chi trả bảo hiểm chưa nhiều và nhận
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 22thức của cả người dân và doanh nghiệp về sự cần thiết của bảo hiểm nhìn chung cònnhiều hạn chế, số lượng doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm trên địa bàn miền Tâycòn ít Các loại hình bảo hiểm đang được kinh doanh trên địa bàn tỉnh chủ yếu là bảohiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế, bảo hiểm tiền gửi, tiền vay Một số loại hình bảohiểm rất cần thiết cho hoạt động kinh doanh vận tải (trong và ngoài nước), xuất nhậpkhẩu hàng hóa như bảo hiểm vận tải đường bộ, bảo hiểm vận chuyển hàng hóa xuấtnhập khẩu chưa phát triển
- Các ngành dịch vụ, thương mại du lịch phát triển theo hướng đa dạng hoá,ngành thương mại, được tổ chức lại đáp ứng nhu cầu sản xuất và đời sống của nhândân, đã xây dựng mới 33 cửa hàng xăng dầu, đưa tổng số cửa hàng trên địa bàn lêntới 127 cái, có 133 chợ (1chợ loại 1, 22 chợ loại 2, 43 chợ loại 3 và 67 chợ tạm, xâydựng mới 29 chợ hỗ trợ kinh phí từ ngân sách 25 tỷ đồng, có 68 cửa hàng kiêm khothương mại) Tổng mức hàng hoá bán lẻ năm 2010 ước đạt 4.292 tỷ/ 4.140 tỷ( 103%) tốc độ tăng bình quân 12,2 %/năm Đã hình thành 2 trung tâm du lịch miềnTây đó là vườn quốc gia Pù Mát và du lịch sinh thái Quỳ Châu, Quế Phong Đã quyhoạch xong khu du lịch sinh thái Phà Lài Cò Phạt (Con Cuông) và 3 điểm du lịchsinh thái: Thác Sao Va, Thác Khe Kèm, Hang Bua, Thẩm Ồm Cơ sở hạ tầng đượcnâng cấp như đường giao thông vào khu du lịch, có 43 cơ sở lưu trú với 475 buồng,
đã đón 82.000 lượt người (trên 12.000 lượt khách du lịch quốc tế) Công tác quản lý
du lịch bước đầu đã hình thành
- Đô thị được phát triển khá: Thị xã Thái Hoà đã hình thành và đang triển khaiquy hoạch chi tiết khu trung tâm thị xã Con Cuông (Bộ Xây dựng đã có văn bản thoảthuận là đô thị loại 4, hiện đang trình Thủ tướng Chính Phủ), đang tiến hành triểnkhai các đề án: nâng cấp đô thị Nghĩa Bình (Nghĩa Đàn), Sông Dinh (Quỳ Hợp), quyhoạch mở rộng thị trấn trung tâm huyện lỵ: Anh Sơn, Tân Kỳ, Kỳ Sơn, Quỳ Hợp,Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương Các thị trấn khác như: Chợ Chùa (ThanhChương), Tri lễ, Cây Chanh (Anh Sơn), Khe Bố (Tương Dương), Nậm Cắn (Kỳ Sơn)
- Thu hút các nguồn vốn cho đầu tư phát triển đạt khá Tổng vốn đầu tư giaiđoạn 2006- 2010: 27.081 tỷ đồng, trong đó vốn ngân sách chiếm 36,8% bằng 9.977
tỷ, vốn doanh nghiệp 5.400 tỷ đồng chiếm 19,9% (trong đó, huy động từ doanhnghiệp địa phương là 2.401 tỷ đồng, huy động từ doanh nghiệp bên ngoài 2.999 tỷđồng), vốn huy động từ nhân dân 4.095 tỷ chiếm 15,1%, vốn vay tín dụng 4.273 tỷđồng chiếm 15,7%, vốn ODA 3.530 tỷ đồng chiếm 13 %
- Giá trị xuất khẩu năm 2010 ước đạt 45 triệu USD/MT 45 triệu USD (đạt100%)
- Thu ngân sách 397 tỷ đồng/MT 880 tỷ đồng ( đạt 45,1%)
2.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội miền Tây:
Đã tận dụng tốt các chính sách của TW và tập trung nguồn lực của tỉnh vàhuy động các nguồn cho đầu tư phát triển hạ tầng, các công trình được xác định
ưu tiên tại Quyết định 147 cơ bản được đầu tư, nhiều công trình đã hoàn thànhđưa vào sử dụng, phát huy hiệu quả
- Hệ thống giao thông:
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 23+ UBND tỉnh đã tích cực chỉ đạo triển khai các công trình trọng điểm nhưQuốc lộ 48 kéo dài, đường nối quốc lộ 7- 48, đường Tây Nghệ An, đường Châuthôn- Tân Xuân, Quốc lộ 15, Quốc lộ 46 từ đường mòn HCM đi cửa khẩu ThanhThuỷ, đường Mường Xén- Khe Kiền, đường vào trung tâm các xã chưa cóđường ô tô vào, các đường vùng cây nguyên liệu, xây dựng nâng cấp các bến đòngang, xây dựng xong 6 cầu treo qua sông Thu hút các nguồn vốn của TW đểnâng cấp QL 7, 48, tỉnh lộ 533, 598, dự án giao thông nông thôn, đường tuần trabiên giới lồng ghép các chương trình dự án làm mới nhiều công trình, huy độngsức dân đẩy mạnh phong trào giao thông nông thôn tiếp tục triển khai nhiều dự
án quan trọng khác như: Đường từ Hoàng Mai đi Thị xã Thái Hoà, đường NamCấm- Đô Lương- Tân Long (Tân Kỳ), đường Mường Xén- Ta Đo- Khe Kiền,các tuyến đường tuần tra biên giới, đường ra biên giới Các tuyến đường trêntriển khai đồng bộ, đạt tiến độ đề ra cải thiện đáng kể cho việc đi lại trên địa bànmiền Tây Nghệ An
+ Các tuyến đường kết hợp Quốc phòng: Gồm đường nối QL7- 48 (GĐ I,II) , đường Tây Nghệ An có chiều dài 313,19 Km, tổng mức đầu tư 2.759,137 tỷđồng, đã có khối lượng thực hiện và giải ngân 2.087,360 tỷ đồng (76%)
+ Đường ra biên giới: Gồm đường Mường Típ- Na Ngoi- Khe Kiền, ChâuKim- Nậm Giải, Kẻ Bọn- Châu Phong, Con Cuông- Bình Chuẩn, Vẽ- Yên Tĩnh
- Hữu Khuông; Tổng chiều dài 245,8 Km cơ bản đã hoàn thành, đang thi côngđường Con Cuông- Bình Chuẩn và đường Vẽ - Yên Tĩnh- Hữu Khuông
+ Tuyến đường tuần tra biên giới: Tổng chiều dài: 143 km, Tổng mức đầutư: 954 tỷ đồng Đã triển khai đạt khối lượng khá và giải ngân được 380 tỷ đồng( 40%), dự kiến sẽ đẩy nhanh tiến độ trong thời gian tiếp theo
+ Các dự án đường giao thông vào trung tâm các xã chưa có ô tô: Sở Giaothông quản lý 2 dự án ( đường vào xã Mỹ Lỹ và Bắc Lý) có tổng chiều dài 26,036
km, có tổng mức đầu tư 134,08 tỷ đồng, đã hoàn thành và có khối lượng giải ngân99,124 tỷ đồng (chiếm 73,9%) 18 dự án khác do UBND các huyện làm chủ đầu tư
đã triển khai đồng loạt, dự kiến hoàn thành trong Quý III năm 2011
- Hệ thống thuỷ lợi:
+ Đã xây dựng hồ chứa nước Khe Đá, Khe Là, kiên cố kênh hồ sông sào,nâng cấp cụm hồ chứa hữu Thanh Chương, cụm công trình thuỷ lợi Anh Sơn,trạm bơm Sông Hiếu, Phú Tân Có 86 hồ đập và trạm bơm các huyện được nângcấp sữa chữa, đưa tổng số công trình thuỷ lợi được xây dựng trên địa bàn miềnTây lên 939 công trình, với số vốn đã đầu tư là 390 tỷ đồng(TPCP 92,9 tỷ đồng),trong đó có 524 hồ chứa, 268 đập dâng, 134 trạm bơm, 208 phai tạm đảm bảotưới cho 22.251 ha diện tích lúa 2 vụ, cây màu và cây công nghiệp Kiên cố hoáđược 1.556 km kênh loại 3, đầu tư xây dựng được 183 công trình nước sinh hoạt
- Hệ thống điện:
+ Đã hoàn chỉnh quy hoạch lưới điện trên địa bàn miền Tây, nâng côngsuất các trạm biến thế phát triển lưới điện 35KVA, 22 KVA sau trạm 110 KVAđến các xã có điều kiện thuận lợi
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 24+ Xây dựng được 49 trạm biến áp, 100km đường dây 110KV, 63,5kmđường dây 35KV, 8,3 km đường dây 10KV, 55,8km đường dây 0,4KV và 48
km đường dây hạ thế; phục vụ cho việc truyền tải điện từ các nhà máy thuỷ điệntrên địa bàn
+ Tuy nhiên, đến nay trên địa bàn vẫn còn 28 xã chưa có điện lưới quốcgia, tập trung tại các huyện miền núi cao và các xã mới chia tách (Quỳ Châu: 4,Quế Phong: 4, Tương Dương: 5, Kỳ Sơn: 12, Con Cuông: 1, Thanh Chương: 2)
- Phát triển đô thị:
* Các đề án đã thực hiện:
+ Thị xã Thái Hoà: Đã được Chính phủ phê duyệt với quy mô 3-5 vạndân, hiện đang lập quy hoạch chi tiết khu trung tâm thị xã
+ Đô thị Con Cuông (2- 3 vạn dân): UBND tỉnh đã trình đề án phân loại
đô thị Con Cuông, Bộ Xây dựng đã có văn bản thoả thuận đô thị Con cuông là
đô thị loại 4
+ Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị mới Khe Choăng giai đoạn 2005
-2020 đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 1552/QĐ.UBND.CN ngày09/5/2008 Đề án phân loại đô thị Khe Choăng giai đoạn 2005- 2020 đã đượcUBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 4748/QĐ.UBND.CN ngày 28/10/2008
+ Quy hoạch mở rộng các thị trấn trung tâm huyện lỵ: Anh Sơn, Tân Kỳ,
Kỳ Sơn, Quỳ Hợp, Quỳ Châu, Quế Phong, Tương Dương đã được phê duyệt
* Các đề án đang thực hiện:
+ Đề án nâng cấp đô thị Nghĩa Bình-Nghĩa Đàn đang thực hiện quy hoạchchi tiết khu trung tâm
+ Đề án nâng cấp đô thị Sông Dinh- Quỳ Hợp
+ Nâng cấp đô thị Con Cuông lên đô thị loại IV: Bộ Xây dựng đã có côngvăn số 808/BXD.KTQH ngày 02/5/2008 về việc thoả thuận đô thị Con Cuông,tỉnh Nghệ An là đô thị loại IV, hiện sở Nội vụ đang trình Chính phủ về đề ánranh giới
+ Các thị trấn còn lại gồm: Chợ Chùa- huyện Thanh Chương, Tri Lễ, CâyChanh- huyện Anh Sơn; Nặm Cắn- huyện Kỳ Sơn; Khe Bố- huyện TươngDương đang triển khai thực hiện
- Phát triển khu công nghiệp:
+ Ngày 22/12/2008, Thủ tướng Chính phủ có văn bản 2244/TTg- KTNđiều chỉnh, bổ sung quy hoạch các KCN Nghệ An vào danh mục quy hoạch cácKCN của cả nước Theo đó, hiện nay miền Tây Nghệ An có 5 khu công nghiệptập trung với diện tích là 1.600 ha, trong đó 3 Khu công nghiệp đã hoàn chỉnhviệc khảo sát, đang lập quy hoạch chi tiết là Tân Kỳ, Sông Dinh và Nghĩa Đàn, 2KCN Phủ Quỳ và Tri Lễ đang lựa chọn địa điểm
+ Đã phê duyệt quy hoạch 11 cụm công nghiệp, hiện đã hoàn chỉnh hạ tầng
03 cụm CN gồm: Châu Quang, Thung Khuộc (Quỳ Hợp), thị trấn Anh Sơn; 03
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 25KCN nhỏ đang xây dựng hạ tầng kỹ thuật là: Nghĩa Mỹ (Nghĩa Đàn), Châu Hồng(Quỳ Hợp), Nghĩa Dũng (Tân Kỳ), 01cụm CN đã lập xong báo cáo đầu tư hạtầng- thị trấn Quỳ Châu, 04 KCN nhỏ đã lập xong quy hoạch chi tiết gồm: ĐồngVăn, Nghĩa Hoàn (Tân Kỳ), Bồng Khê (Con Cuông), Thạch Giám (TươngDương) Trong quá trình triển khai quy hoạch, đã điều chỉnh bổ sung thêm 6 CCN
là Giai Xuân, Nghĩa Hoàn (Tân Kỳ), Nghĩa Long (Nghĩa Đàn), Tiền Phong (QuếPhong), Chiêu Lưu (Kỳ Sơn)
- Phát triển làng nghề:
+ Hiện nay có 9/83 làng nghề được tỉnh công nhận(trong đó huyện ThanhChương: 3; Quỳ Châu: 2; Nghĩa Đàn: 3; Tân Kỳ: 1) Các làng nghề đều pháttriển khá, giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động
+ Một số làng nghề truyền thống đang được tỉnh tích cực hỗ trợ để tiến tớicông nhận đạt tiêu chuẩn làng nghề như: Dệt thổ cẩm Lục Dạ (Con Cuông), Dệtthổ cẩm Cỏ Noong (Mường Nọc, Quế Phong), Chế biến mây tre đan xuất khẩuĐồng Nại (Châu Quang - Quỳ Hợp), Sản xuất hương trầm- Thị trấn QuỳChâu…
- Phát triển kinh tế cửa khẩu:
Quy hoạch chi tiết cửa khẩu Quốc gia Thanh Thuỷ và cửa khẩu Quốc tếNậm Căn và cửa khẩu thông thụ Quế Phong đã được phê duyệt quy họach Đãhoàn thành nâng cấp cửa khẩu Quốc tế Nậm Cắn với 42,2 tỷ đồng Đang trình Thủtướng Chính phủ phê duyệt đề án thành lập khu kinh tế cửa khẩu Thanh Thuỷ
- Các công trình văn hoá xã hội:
Hầu hết các công trình theo định hướng tại Quyết định số 147/QĐ- TTgđều được các ngành tích cực triển khai, vốn đã bố trí đến năm 2010 là 171,798
tỷ đồng(trong đó TPCP là 165,468 tỷ đồng), năng lực thiết kế 1.150 giườngbệnh, trong đó: bệnh viện Tây Bắc 250 giường bệnh, bệnh viện Tây Nam 150giường bệnh, xây dựng nâng cấp hệ thống bệnh viện đa khoa tuyến huyện: KỳSơn, Tương Dương, Anh Sơn, Thanh Chương, Tân Kỳ, Quế Phong, Quỳ Châu,Quỳ hợp Trường trung cấp kinh tế- kỹ thuật Miền Tây tại thị xã Thái Hoà Đầu
tư xây dựng trung tâm y tế huyện Nghĩa Đàn trong đó có 70 giường bệnh nộitrú, Xây dựng trường trung cấp nghề dân tộc miền núi tại Con Cuông, Xây dựng
8 trung tâm hướng nghiệp dạy nghề tại các huyện Kiên cố hoá trường học, lớphọc và nhà công vụ giáo viên đã đầu tư 628,447 tỷ đồng(TPCP 597,507 tỷđồng) Các dự án trung tâm văn hoá thông tin các huyện thị đã được phê duyệtđang huy động nguồn vốn để đầu tư
2.4 Các lĩnh vực xã hội:
2.4.1 Giáo dục - đào tạo:
- Trong những năm qua, sự nghiệp giáo dục và đào tạo của miền Tâyđược quan tâm phát triển cả về quy mô và chất lượng Cơ sở trường, lớp đượcquan tâm đầu tư, xây dựng Trang thiết bị dạy và học được trang bị đáp ứng tốthơn nhu cầu hoc tập Chất lượng giáo dục toàn diện có tiến bộ, hàng năm có
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 26khoảng 50% học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở (THCS) được chuyển vào trunghọc phổ thông (THPT)
- Quy mô các cấp học, ngành học phát triển ở tất cả các vùng, đến năm
2009 tất cả các xã/phường đều có trường mầm non, tỷ lệ các cháu trong độ tuổimẫu giao đến lớp tăng lên hàng năm, năm 2005 tỷ lệ này là 23,5% Giáo dụctiểu học được đưa về tận bản vùng cao Tỷ lệ học sinh 6 tuổi đi học lớp 1 ổnđịnh qua các năm ở mức 90- 95% Giáo dục THCS được đưa về các phường, xã.Giáo dục THPT được bố trí đều khắp trên địa bàn các huyện, thành, thị với sốlượng và quy mô trường lớp phù hợp, đáp ứng được nhu cầu học tập của họcsinh (cả công lập và dân lập)
- Toàn miền Tây được công nhận phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mùchữ theo chuẩn quốc gia từ năm 1998 Tháng 10 năm 2005, được công nhận đạttiêu chuẩn phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi, chất lượng giáo dục ngàycàng được nâng cao
- Ngành giáo dục đã có nhiều nỗ lực xây dựng hệ thống trường đạt chuẩnquốc gia, hệ thống trường chuẩn Quốc gia đạt 9,7% đối với bậc mần non, 37,2%đối với tiểu học và 11,5% đối với THCS, 6,9% đối với THPT
- Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn ở cả ba cấp học của bậc phổ thông đạt trêndưới 98% Số lượng học sinh giỏi quốc gia, học sinh tốt nghiệp ở các cấp học,học sinh trúng tuyển vào các trường đại học, cao đẳng và trung học chuyênnghiệp hàng năm đều tăng, năm sau cao hơn năm trước Phong trào học ngoạingữ, tin học khá phát triển Số liệu thống kê toàn tỉnh cho thấy chỉ số giáo dụccủa miền Tây đã tăng từ 0,58 năm 2000 lên 0,75 năm 2009, thuộc nhóm 10 tỉnh,thành phố có chỉ số giáo dục cao nhất cả nước Đây là một thế mạnh của miềnTây so với nhiều địa phương trong cả nước
- Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú (08 trường THPT dân tộc nộitrú và 06 trường THCS dân tộc nội trú) được quan tâm đầu tư, tạo điều kiệnnâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng văn hoá của họcsinh dân tộc thiểu số
- Mức độ xã hội hóa giáo dục trong phạm vi toàn tỉnh tăng nhanh trongnhững năm qua Hệ thống các trường ngoài công lập phát triển mạnh với 356trường mầm non bán công, 04 trường mầm non dân lập, 03 trường mầm non tưthục, 04 trường THPT bán công, 20 trường THPT dân lập, 01 trường PTTH tưthục, 02 trường trung cấp chuyên nghiệp dân lập và 01 trường trung cấp chuyênnghiệp tư thục, 8 trung tâm dạy nghề ngoài công lập
- Đầu tư cho giáo dục tăng nhanh từ 512,3 tỷ đồng năm 2001 lên 953,4 tỷđồng năm 2005, tạo điều kiện tăng cường cơ sở vật chất cho dạy và học
- Tuy nhiên, lĩnh vực giáo dục vẫn còn một số tồn tại, đó là:
+ Việc xây dựng trường chuẩn quốc gia và phổ cập THCS chưa vững chắc.+ Giáo dục chủ yếu đang phát triển theo chiều rộng, phát triển theo chiềusâu chưa đạt yêu cầu
+ Đội ngũ giáo viên phát triển chưa đồng bộ và đáp ứng nhu cầu
+ Chất lượng giáo dục toàn diện chưa cao, mức độ chênh lệch về chất lượngđào tạo giữa miền núi với vùng đồng bằng ven biển còn lớn
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 27+ Các điều kiện đảm bảo để nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện chưađược đáp ứng đủ
+ Đào tạo nghề chưa đáp ứng nhu cầu thực tế về cả số lượng, chất lượng vàloại hình ngành nghề, thiếu đào tạo đội ngũ lao động kỹ thuật chuyên sâu
+ Việc việc chú trọng phát triển các trường ngoài công lập chưa đi liềnvới giảm các trường công lập
2.4.2 Y tế và chăm sóc sức khoẻ cộng đồng:
- Công tác bảo vệ và chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, công tác dân số,gia đình và trẻ em có nhiều tiến bộ Hệ thống các cơ sở khám chữa bệnh từ tỉnhđến huyện, xã từng bước được củng cố, nâng cấp Chất lượng khám chữa bệnhđược cải thiện Công tác phòng chống dịch bệnh được quan tâm Đề án nâng cao
y đức thầy thuốc bước đầu thực hiện có hiệu quả
- Các cơ sở y tế đang được xây dựng mới và nâng cấp các bệnh viện,phòng khám đa khoa tuyến huyện và các trạm xá phường, xã Đến nay 244/244
số xã, phường, thị trấn đã có trạm y tế, trong đó 42% đạt tiêu chuẩn ngành,11/11 huyện thành thị có trung tâm y tế huyện, số giường bệnh/vạn dân đạt 13giường
- Nhiều chỉ tiêu y tế có sự cải thiện đáng kể qua các năm: Tỷ lệ trạm y tế
xã, phường có bác sỹ tăng rất nhanh từ 35% năm 2000 lên 75% năm 2009, tỷ lệbác sĩ tính trên 1 vạn dân tăng từ 1,9 năm 2000 lên 2,7 năm 2009 và tỷ lệ trạm y
tế xã có nữ hộ sinh trung học hoặc y sỹ sản tăng từ 80% lên 90% trong cùng giaiđoạn, tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên giảm từ 43,1% năm 2000 xuống 24% năm
2000 và dưới 18,5% vào năm 2009, tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡnggiảm tương ứng từ 43,64% xuống 25,5%, 93% trẻ em dưới 1 tuổi được tiêmchủng đầy đủ 6 loại vắc-xin phòng bệnh hàng năm, đạt mục tiêu đề ra
- Hệ thống khám chữa bệnh tư nhân đang phát triển nhanh, hiện đã có 8
cơ sở khám chữa bệnh tư nhân cấp phòng khám đa khoa Tuy nhiên, các cơ sởkhám, chữa bệnh tuy được nâng cấp nhưng vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế
Cơ sở vật chất ngành y tế còn thiếu nhiều và lạc hậu, số giường bệnh đủ tiêuchuẩn ngành y tế quy định trên vạn dân mới đạt 13, thấp hơn so với bình quân cảnước (bình quân chung cả nước đạt 16,8) Đội ngũ bác sỹ còn thiếu nhiều, số bác
sỹ tính trên 1 vạn dân mới đạt 3,4 (bình quân chung cả nước là 6,1) Việc quản
lý y dược tư nhân, vệ sinh thực phẩm nhiều nơi làm chưa tốt Số bệnh nhân bịnhiễm HIV vẫn tiếp tục tăng
2.4.3 Văn hoá, thể thao, thông tin, phát thanh truyền hình:
- Phong trào "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá" và việc xâydựng thiết chế văn hóa, thông tin, thể thao đồng bộ được đẩy mạnh 42% số làngbản đạt tiêu chuẩn làng văn hoá 75% gia đình được công nhận gia đình văn hoá.Các công trình văn hoá, chỉnh trang đô thị được cải thiện Có 9 trong tổng số 11huyện có nhà văn hoá đa chức năng và sân vận động (đạt tỷ lệ 81,8%) 58%phường xã có điểm vui chơi cho trẻ em Tuy vậy, các thiết chế văn hoá thông tinchưa được đầu tư thoả đáng so với mục tiêu đề ra ở cả 03 cấp
- Hoạt động thể dục thể thao có bước phát triển tốt Phong trào “Thể dục
thể thao rèn luyện thân thể” ngày càng thu hút được nhiều người tham gia và trởthành nhu cầu không thể thiếu của một bộ phận dân cư Đến nay đã có 81.000
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 28gia đình thể thao chiếm tỷ lệ 12%, tỷ lệ người dân tham gia luyện tập thườngxuyên là 28% (đạt mục tiêu đề ra là 20- 30%)
- Công tác đào tạo vận động viên các môn thể thao thành tích cao như bóng
đá, võ thuật được quan tâm đầu tư và thu được một số thành tích đáng kể
- Hệ thống thông tin, báo chí, xuất bản, phát thanh truyền hình tiếp tụcđược củng cố và phát triển, phục vụ kịp thời nhu cầu của các tầng lớp nhân dân
- Hoạt động thông tin tuyên truyền có hiệu quả, bám sát nhiệm vụ chính trị,đúng định hướng, nâng cao tính giáo dục, định hướng dư luận, góp phần tích cựcnâng cao dân trí, đáp ứng nhu cầu thông tin của nhân dân Tổng thời lượng tiếp,phát sóng các chương trình truyền hình quốc gia và địa phương liên tục tăng: năm
2005 đạt 9 giờ/ngày, năm 2009 đạt 12 giờ/ngày (trong đó chương trình truyềnhình địa phương đạt 12 giờ/ngày vào năm 2005) Thời lượng tiếp phát sóng phátthanh cũng được tăng từ 8 giờ/ngày lên 19,5 giờ/ngày (trong đó chương trình phátthanh địa phương đạt 4 giờ/ngày vào năm 2005 Tỷ lệ phủ sóng phát thanh tăng từ65% năm 2000 lên 95% năm 2009 Tỷ lệ hộ dân được xem truyền hình tăng từ21% năm 2000 lên 90% năm 2009 Vốn đầu tư cho phát thanh truyền hình giaiđoạn 2000- 2005 đạt 165,99 tỷ đồng Hệ thống phát thanh truyền hình từ tỉnh đếnhuyện đổi mới cả về cơ sở vật chất và nội dung hoạt động
2.4.4 Mức sống dân cư và xoá đói giảm nghèo:
- Nhờ tăng trưởng kinh tế nhanh trong những năm qua nên đời sống củanhân dân miền Tây được cải thiện đáng kể Thu nhập bình quân đầu người liêntục tăng qua các năm Theo kết quả điều tra thu nhập hộ gia đình năm 2009, tínhbình quân trong toàn vùng, thu nhập của một người đạt 500 nghìn đồng/tháng,tăng 2,62 lần năm 2000, trong đó mức thu nhập bình quân của người dân ở khuvực nông thôn tăng nhanh hơn so với ở khu vực thành thị
- Nhờ thực hiện tốt hơn các chính sách xã hội, thực hiện hiệu quả cácchương trình xoá đói giảm nghèo gắn với các chương trình phát triển kinh tế vàtạo việc làm cho người lao động nên tỷ lệ hộ nghèo miền Tây đã giảm đi đáng
kể Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí mới đã giảm từ 37,0% năm 2005 xuống 25%năm 2009
- Đời sống kinh tế và văn hoá của nhân dân ngày càng được cải thiện.Vùng miền núi, nhất là miền núi cao, được chăm lo hơn trước về các mặt, điểnhình là phát triển hạ tầng kỹ thuật, xoá đói giảm nghèo, định canh định cư.Khoảng cách giữa miền núi với đồng bằng, nông thôn với đô thị dần dần được thuhẹp Khó khăn hiện nay trong vấn đề tăng mức sống dân cư, xoá đói giảm nghèo,
và vấn đề giải quyết việc làm cho nguồn lao động nông thôn chưa đáp ứng nhucầu thực tế
2.4.5 Quốc phòng - an ninh, trật tự an toàn xã hội:
- Quốc phòng - an ninh được tăng cường, chính trị, trật tự an toàn xã hộiđược bảo đảm Thực hiện có kết quả các nhiệm vụ xây dựng khu vực phòng thủ,xây dựng thế trận quốc phòng toàn dân gắn với thế trận an ninh nhân dân vàphong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc, xây dựng cơ sở an toàn làm chủsẵn sàng chiến đấu Bảo đảm an toàn các mục tiêu, địa bàn trọng điểm, các hoạtđộng chính trị xã hội và an ninh biên giới, miền núi, dân tộc, vùng giáo, nôngthôn không để bất ngờ lớn và điểm nóng xảy ra Công tác đấu tranh phòng,
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 29chống tội phạm, tệ nạn xã hội, nhất là ma tuý được triển khai có hiệu quả Chấtlượng hoạt động điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án được nâng lên Công táctuyên truyền phổ biến, giáo dục pháp luật được tăng cường Nhiều chỉ tiêu của Đề
án " ba yên, ba giảm" (yên dân, yên biên giới, yên vùng giáo; giảm tệ nạn xã hội, giảm tai nạn giao thông, giảm đơn thư vượt cấp) đều đạt được
- Truyền thống đoàn kết, quan hệ hữu nghị đặc biệt với các tỉnh XiêngKhoảng, Bô Ly Khăm Xay, Hủa Phăn của nước CHDCND Lào tiếp tục được pháthuy, góp phần bảo vệ an ninh biên giới
Tuy nhiên, các tệ nạn xã hội như buôn bán ma tuý, và an toàn giao thôngcòn diễn biến phức tạp Các yếu tố tiềm ẩn về gây mất ổn định trong quốc phòng
- an ninh còn lớn
2.4.6 Khoa học công nghệ:
- Hoạt động khoa học và công nghệ đã hướng vào mục tiêu đưa tiến bộkhoa học và công nghệ cao vào phục vụ sản xuất và đời sống, nhất là các lĩnhvực nông- lâm- thuỷ sản Nhiều dự án chuyển giao công nghệ cao đã được thựchiện hiệu quả như: phát triển giống cây ăn quả(cam, dứa), phát triển đàn bò lai,
bò sữa, du nhập các loại giống cây trồng, vật nuôi mới đưa vào sản xuất
- Các mô hình chuyển đổi cây trồng, vật nuôi, xây dựng cánh đồng 50 triệuđồng/ha được triển khai thành công ở các địa phương Mô hình kinh tế kết hợprừng- vườn - ao - chuồng được phát triển ở nhiều địa phương trong vùng Nhiềuhuyện có chính sách hỗ trợ nông dân ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ như:
mở rộng diện tích gieo cấy lúa lai, lạc giống mới, phát triển đàn bò thịt, lợnhướng nạc, phát triển đồng cỏ trong chăn nuôi bò sữa, bò thịt rất hiệu quả Một
số huyện miền núi triển khai nhân rộng các mô hình phát triển các loại đặc sản(cánh kiến đỏ, tre măng), khoanh nuôi bảo vệ rừng kết hợp phát triển cây ăn quả
và nuôi ong lấy mật, cải tạo vườn tạp
- Việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất công nghiệp
đã được chú trọng, do vậy đã tạo được những sản phẩm có chất lượng canh tranhđược thị trường trong nước và bước đầu xuất khẩu như: Đường kính, xi măng,bột đá trắng, mủ cao su, cà fê
- Các đề tài khoa học xã hội và nhân văn được triển khai đã góp phần bảotồn, phát huy các giá trị văn hoá truyền thống tốt đẹp, làm cơ sở khoa học vàthực tiễn giúp các cấp uỷ và chính quyền các cấp đề ra chính sách phát triển kinh
tế - xã hội phù hợp
2.4.7 Môi trường sinh thái:
Công tác khoanh nuôi, bảo vệ và trồng rừng được quan tâm nhiều trongnhững năm qua, nhiều chương trình phát triển kinh tế kết hợp trồng rừng đãđược thực hiện trên địa bàn tỉnh, góp phần cải thiện môi trường sinh thái củatỉnh Tỷ lệ che phủ rừng tăng từ 46,5% năm 2001 lên 74,3% năm 2009
Công tác thu gom, xử lý rác thải, nhất là rác thải công nghiệp, ngày càngđược quan tâm nhưng nhìn chung chưa đáp ứng được nhu cầu thực tế Mức độ ônhiễm ở một số cơ sở công nghiệp, vùng đô thị, làng nghề còn khá cao
2.5 Cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường:
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 30- Việc xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt cho người dân ngàycàng được quan tâm Tính đến năm 2009, tỷ lệ dân được sử dụng nước sinh hoạthợp vệ sinh đạt 76%
- Cấp, thoát nước và vệ sinh môi trường đô thị: Việc xây dựng các nhà máynước ở đô thị được quan tâm nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của ngườidân, đã xây dựng xong và đưa vào sử dụng 14 nhà máy nước ở các thị trấnhuyện Các nhà máy nước đi vào hoạt động đã cơ bản đáp ứng nhu cầu về nướcsinh hoạt của người dân Tỷ lệ dân đô thị được sử dụng nước hợp vệ sinh đạt98,84%
- Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn: Việc đầu tư các công trình
cấp nước sinh hoạt nông thôn được thực hiện đều khắp cả tỉnh thông qua việclồng ghép các chương trình đầu tư trên địa bàn tỉnh (Chương trình mục tiêu quốcgia nước sạch và VS nông thôn, Chương trình 135 của Chính phủ, ngân sách tậptrung của Nhà nước, vốn ODA, vốn của tổ chức phi chính phủ (N.G.O, ) và sựtham gia của người dân Các nhà máy, trạm cấp nước nông thôn bước đầu đượcxây dựng; đến năm 2005, có 22 nhà máy, trạm cấp nước sạch ở nông thôn đượcxây dựng, với công suất đầu nguồn 4.000 m3/ngày đêm
Tính đến cuối năm 2009: 0,78 triệu dân nông thôn được dùng nước sạch(chiếm 76%) Tuy nhiên, ở các xã vùng sâu vùng xa, số dân được dùng nướcsạch mới đạt 47% Nhu cầu nước sạch cho sinh hoạt của người dân ở vùng nôngthôn ngày càng lớn, nhưng do khó khăn về nguồn vốn đầu tư cho các công trình,
do vậy số người được hưởng nguồn nước sạch hằng năm chưa đáp ứng yêu cầu
Việc xây dựng các công trình vệ sinh nông thôn được đa số người dân tựđầu tư Tính đến năm 2009, tỷ lệ hộ có công trình vệ sinh đạt 39% Một số nơi vẫncòn tình trạng ô nhiễm do thuốc trừ sâu, ô nhiễm môi trường ở một số làng nghề,khu dân cư tập trung chưa được giải quyết, do khó khăn về nguồn vốn đầu tư
2.6 Tác động của cơ chế, chính sách đang thực hiện đến quá trình phát triển kinh tế - xã hội miền Tây:
Hệ thống các cơ chế, chính sách hiện hành nhìn chung có tác động tíchcực đến phát triển kinh tế- xã hội của vùng Nhiều chủ trương, chính sách ở tầmquốc gia và các chương trình, dự án trong các lĩnh vực kinh tế- xã hội đã, đang
và sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho sự phát triển miền Tây, góp phần khaithác tốt các tiềm năng, lợi thế của miền Tây và giảm bớt chênh lệch về trình độphát triển giữa các huyện trong vùng Điển hình là chính sách phát triển kinh tếnhiều thành phần, chủ trương chuyển dịch kinh tế theo hướng công nghiệp hohohiện đại hoho, chủ trương mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại, tích cực hội nhậpkinh tế quốc tế, chính sách phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, chính sách pháttriển khoa học- công nghệ, gắn kết "bốn nhà" (nhà nước, nhà khoa học, nhàdoanh nghiệp, nhà nông), chính sách đất đai, chính sách dân số và kế hoạch hóagia đình, chính sách ưu đãi xã hội, chính sách xã hội hóa y tế- giáo dục- đào tạo,chính sách hỗ trợ các xã đặc biệt khó khăn, chính sách trợ giá, trợ cước chothương mại miền núi Việc cụ thể hóa những chủ trương, chính sách này tạitỉnh và những chính sách khác do tỉnh ban hành (chính sách hỗ trợ phát triểngiao thông nông thôn, giao thông đường nguyên liệu, chính sách hỗ trợ phát
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 31triển các công trình thuỷ lợi, các chính sách hỗ trợ phát triển công nghiệp, nôngnghiệp, ) đã tạo ra bước phát triển nổi bật cho miền Tây trong những năm qua
2.7 Hạn chế tồn tại và nguyên nhân và bài học kinh nghiệm:
2.7.1 Hạn chế, tồn tại:
- Tăng trưởng kinh tế chưa bền vững, chuyển dịch kinh tế còn chậm,nhiều tiềm năng chưa được khai thác tốt như: Xi măng, chăn nuôi đại gia súc,kinh tế rừng, chế biến nông lâm sản
- Nhiều chỉ tiêu khó đạt như: Tốc độ tăng trưởng (lúc xây dựng đề ra chỉtiêu quá cao), một số mũi nhọn trọng điêm đột phá trong phát triển kinh tế đạtđược còn chậm, đạt còn thấp so với chỉ tiêu đề ra như: Xi măng, thuỷ điện, chănnuôi đại gia súc, cây công nghiệp, trường chuẩn quốc gia, trạm xá có bác sĩ.Khai thác chế biến khoáng sản tuy có chuyển biến nhưng hiệu quả còn thấp cònnhiều yếu kém trong quản lý
- Hạ tầng kinh tế- xã hội chưa đáp ứng yêu cầu thực tế, do đó chưa khaithác được nhiều các tiềm năng, lợi thế của khu vực
- Hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhiều của nhiều doanh nghiệp cònthấp, sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế, huy động sức dân còn thấp
- Chất lượng giáo dục đào tạo còn thấp, tình trạng học sinh bỏ học cònnhiều, trường chuẩn quốc gia còn thấp, đào tao nghề chưa đáp ứng yêu cầu, cán
bô được đào tạo còn hạn chế, giải quyết việc làm cho người lao động còn gặpkhó khăn
- Chất lượng khám chữa bệnh chưa đáp ứng yêu cầu, số xã đạt chuẩnQuốc gia về y tế còn thấp, xây dựng thiết chế văn hoá TT đồng bộ còn chậm
- Tệ nạn xã hội nhất là buôn bán vận chuyển ma tuý, di dịch cư trái phépvẫn còn phức tạp, phong tục tập quán nhiều nơi còn khá nặng nề, lạc hậu
- Triển khai các dự án đầu tư cơ sở hạ tầng (nhất là giao thông khối lượngđat còn ít, quyết toán, giải ngân thấp), sản xuất kinh doanh ở một số ngành lĩnhvực còn chậm, một số dự án được phê duyệt nhưng chưa có nguồn vốn để đầu
tư, tiến độ XDCB và giải ngân còn thấp
- Quản lý quy hoạch nhất là xây dựng, đất đai, môi trường chưa tốt ảnhhưởng đến sản xuất và đời sống nhân dân
2.7.2 Nguyên nhân :
a Nguyên nhân khách quan:
- Miền Tây Nghệ An có địa bàn rộng lớn, địa hình hiểm trở, bị chia cắtbởi nhiều sông suối Thường xuyên bị thiên tai, lũ lụt và hạn hán đe doạ
- Xuất phát điểm về kinh tế- xã hội thấp, điều kiện tự nhiên khó khăn nênsuất đầu tư cao, khả năng huy động nội lực hạn chế, sức thu hút các doanhnghiệp trong và ngoài nước đầu tư phát triển vào địa bàn này thấp, đặc biệt làđầu tư vào các dự án sản xuất
- Nguồn lực đầu tư còn hạn chế, trong lúc nhu cầu đầu tư rất lớn, nên chưathể cân đối nổi, thời gian thực hiện quyết định phê duyệt còn quá ngắn, nguồn
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 32lực cho đầu tư phát triển gặp khó khăn cho nên chưa thể đưa miền Tây pháttriển kinh tế nhanh, mạnh.
b Nguyên nhân chủ quan:
- Tư tưởng ỷ lại của một số cán bộ đảng viên và nhân dân trong vùng cònnặng Công tác đào tạo đặc biệt là đào tạo đội ngũ cán bộ cơ sở và dạy nghề chođồng bào dân tộc chưa được quan tâm đúng mức
- Cán bộ cơ sở, nhất là cán bộ xã và thôn bản còn nhiều hạn chế về chuyênmôn nghiệp vụ, trình độ văn hoá, năng lực quản lý kinh tế của một số địaphương còn yếu , bất cập so với yêu cầu nhiệm vụ được giao
2.7.3 Đánh giá tổng quát:
Sau gần 5 năm triển khai thực hiện Quyết định 147/2005/QĐ.TTg củaThủ tướng Chính phủ, tuy gặp nhiều khó khăn thách thức(ảnh hưởng nặng nềcủa lạm phát, suy thoái kinh tế, thiên tai dịch bệnh liên tiếp xảy ra) song nhờ sựquan tâm chỉ đạo giúp đỡ kịp thời của TW, sự nỗ lực của các cấp uỷ Đảng,Chính quyền các cấp, của hệ thống chính trị, cộng động doanh nghiệp và nhândân, kinh tế- xã hội miền Tây Nghệ An phát triển khá toàn diện, các tiềm nănglợi thế từng bước được khai thác, đời sống nhân dân được nâng lên, bộ mặt nôngthôn miền núi có nhièu khởi sắc, hầu hết các chỉ tiêu KT- XH đạt và vượt, tốc độtăng trưởng kinh tế đạt khá, cơ cấu kinh tế có bước chuyển biến tích cực Đảmbảo an ninh lượng thực, hình thành và phát triển các vùng cây nguyên liệu tậptrung, quy mô lớn gắn với công nghiệp chế biến, tạo ra nhiều hàng hoá xuấtkhẩu Chăn nuôi phát triển theo hướng sản xuất hàng hoá, đặc biệt là chăn nuôiđại gia súc và bò sữa Công tác trồng, chăm sóc và bảo vệ rừng ngày càng đượcquan tâm hơn Công tác khai thác chế biến khoáng sản, vật liệu xây dựng, tiểuthủ công nghiệp đạt khá, từng bước hình thành các khu công nghiệp tập trung,tiềm năng thuỷ điện được khai thác Các ngành dịch vụ, thương mại, kinh tế củakhẩu được phát triển Kết cấu hạ tầng độ thị được đầu tư và nâng cấp, phát huytốt hiệu quả nhất là hạ tầng về giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sinh hoạt Côngtác giáo dục đào tạo được quan tâm và có chuyển biến tích cực, công tác xoá đóigiảm nghèo, giải quyết nhà ở cho các hộ nghèo đạt kết quả khá Hoạt động vănhoá thông tin, thể thao có nhiều khởi sắc, phong trào toàn dân đoàn kết, xâydựng đời sống văn hoá được đẩy mạnh, một số hủ tục, tập quán lạc hậu đượchạn chế Công tác xây dựng Đảng và hệ thống chính trị được củng cố và tăngcường Công tác quốc phòng an ninh và trật tự an toàn xã hội được đảm bảo
Tuy nhiên, bên canh những kết quả đạt được vẫn còn những hạn chế đólà: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế đúng hướng nhưng còn chậm, phát triển khôngđồng đều và thiếu vững chắc Một số chỉ tiêu xã hội đạt còn thấp, chất lượnggiáo dục đào tạo khu vực miền núi còn thấp, tệ nạn xã hội nhất là mua bán vậnchuyển, sử dụng ma tuý, di dịch cư trái phép vẫn còn diễn biễn phức tạp, cuộcsống của một bộ phận dân cư còn khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo ở một số huyện còncao(Quế Phong, Tương Dương, Kỳ Sơn), cán bộ cơ sở chưa đáp ứng yêu cầu, tưtưởng trông chờ ỷ lại của một bộ phận cán bộ, nhân dân còn lớn
2.7.4 Một số bài học kinh nghiệm
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 33Xác định đúng tiềm năng, lợi thế của miền Tây so với các địa phươngkhác trong tỉnh và cả nước, từ đó xác định đúng những ngành và sản phẩm trọngđiểm cũng như những vùng động lực để tập trung đầu tư và thực hiện các cơchế, chính sách phù hợp để khai thác hiệu quả các tiềm năng, lợi thế đó là vấn đềcốt yếu để tăng trưởng nhanh, bền vững.
- Tăng trưởng kinh tế chỉ thực sự bền vững khi đạt được đồng thời cả baloại mục tiêu về kinh tế, xã hội và môi trường Chuẩn bị kỹ các điều kiện cần và
đủ cho bước phát triển là yếu tố quyết định để phát triển hiệu quả và bền vững
- Để khuyến khích các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế pháttriển, cần thực hiện những cải cách hành chính mạnh mẽ liên quan đến đầu tư,giao đất, cho thuê đất, giải phóng mặt bằng, đồng thời ban hành các cơ chế,chính sách ưu đãi đầu tư thỏa đáng và phù hợp
- Cần có cơ chế chính sách thu hút mạnh nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư
để phát triển các lĩnh vực xã hội: giáo dục- đào tạo- y tế, xóa đói giảm nghèo,nâng cao mức sống dân cư
- Vốn ngoại lực (vốn nước ngoài và ngoại tỉnh) đóng vai trò rất quantrọng đối với phát triển kinh tế- xã hội của miền Tây Muốn tăng tỷ trọng nguồnvốn FDI cần cải thiện đáng kể kết cấu hạ tầng, có chính sách, cơ chế phù hợp đểtạo môi trường đầu tư hấp dẫn Cần xác định đúng các lĩnh vực, các lãnh thổtrọng điểm để huy động vốn ODA(nông nghiệp, nông thôn, các xã đặc biệt khókhăn, hạ tầng, đào tạo nhân lực ) và sử dụng hiệu quả nguồn vốn này trong khicòn đủ tiêu chuẩn tiếp nhận viện trợ
- Nguồn nhân lực có chất lượng với cơ cấu phù hợp với yêu cầu thực tếphát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đóng vai trò hết sức quan trọng trong việc đạtđược các mục tiêu phát triển Chuẩn bị nguồn nhân lực đủ khả năng (về chuyênmôn và ngoại ngữ) cho hoạt động đối ngoại là một trong những điều kiện quantrọng để tiếp nhận hiệu quả nguồn vốn ngoại lực
- Sự hợp tác, liên kết chặt chẽ với các vùng trong Tỉnh và Trung ươngđóng vai trò rất quan trọng trong việc phối hợp các nỗ lực phát triển, khai tháchiệu quả hơn các tiềm năng, lợi thế của mỗi địa phương và hỗ trợ nhau cùngphát triển
- Công tác quy hoạch, kế hoạch cần được coi trọng thỏa đáng và thực hiệnlinh hoạt, phù hợp với cơ chế thị trường định hướng Xã hội Chủ nghĩa và bốicảnh phát triển trong và ngoài nước, có tính đầy đủ đến các cam kết quốc tế củanước ta
- Công tác phân tích, dự báo thị trường trong và ngoài nước, công tácquảng bá, xúc tiến đầu tư đóng vai trò rất quan trọng trong việc xác định đúngđắn định hướng phát triển các ngành và thu hút đầu tư nước ngoài (nhất là đầu
tư tư nhân) vào miền Tây
- Sự lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp, các ngành phải đồng bộ, kiên quyết, xử
lý nhanh và dứt điểm các vướng mắc phát sinh trong thực tiễn cuộc sống
III Phân tích, dự báo tác động của bối cảnh quốc tế và trong nước đến phát triển KT - XH của miền Tây Nghệ An:
3.1 Bối cảnh quốc tế và khu vực:
3.1.1 Cơ hội, thuận lợi:
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 34- Tình hình kinh tế chính trị thế giới và khu vực mặc dù có có những diễn biếnphức tạp, nhưng dự báo chiều hướng chung về cơ bản sẽ theo hướng có tác động tíchcực đến nền kinh tế- xã hội tỉnh Nghệ An nói chung và miền Tây nói riêng
- Hoà bình, ổn định, hợp tác để phát triển vẫn là xu thế lớn của thế giới vàkhu vực Kinh tế thế giới có khả năng duy trì được tốc độ phát triển cao như thờigian qua trong giai đoạn đến năm 2010, trong đó Châu Á- Thái Bình Dương vẫn
là khu vực phát triển năng động nhất Theo dự báo của Ngân hàng thế giới, khuvực này có khả năng tăng trưởng với tốc độ 5- 5,5%/năm trong giai đoạn đếnnăm 2020, cao gấp đôi so với mức dự báo cho toàn thế giới (2,5-2,7%/năm)
- Cuộc cách mạng khoa học và công nghệ, nhất là công nghệ thông tin,công nghệ sinh học và một số lĩnh vực khoa học - công nghệ then chốt khác sẽtiếp tục phát triển theo chiều sâu và trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, cónhững tác động rộng lớn đến việc cơ cấu lại nền kinh tế thế giới theo khả năngtiếp thu trình độ công nghệ của mỗi nền kinh tế, theo đó là sự phân công laođộng toàn cầu, có tác động thúc đẩy kinh tế thế giới phát triển
- Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế gắn với tự do thương mại sẽđược đẩy mạnh; dòng đầu tư, lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ, lao động và vốn
sẽ ngày càng được mở rộng Vấn đề đặt ra đối với Nghệ An nói chung và miềnTây nói riêng là phải có các chính sách phù hợp và điều hành linh hoạt hơn đểtận dụng được những cơ hội mới của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế, vượt quathách thức, hạn chế tác động tiêu cực, nâng cao hiệu quả và năng lực cạnh tranh,từng bước khắc phục sự tụt hậu về kinh tế Việt Nam đã trở thành thành viênchính thức của WTO (tháng 1/2007) tạo điều kiện tốt hơn cho cả nước cũng nhưtừng địa phương trong việc tận dụng tốt các cơ hội thuận lợi do bối cảnh quốc tếtạo ra, mở rộng khả năng hợp tác kinh tế quốc tế toàn diện, khai thác lợi thế sosánh, tranh thủ nguồn lực bên ngoài để phát huy tốt hơn nội lực, tạo thành sứcmạnh tổng hợp phát triển đất nước
- Toàn cầu hoá sẽ làm tăng sức ép cạnh tranh, nhất là sức ép đối với nhữngnước có trình độ phát triển còn thấp như nước ta Sự cạnh tranh kinh tế- thươngmại, cạnh tranh thu hút vốn đầu tư và công nghệ càng trở nên gay gắt Các thịtrường tài chính, tiền tệ và giá cả có nhiều khả năng sẽ diễn biến phức tạp hơn
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 35Giá cả thế giới trong một số mặt hàng chủ yếu có tác động mạnh đến kinh tếtoàn cầu như năng lượng, nguyên liệu có thể có những đột biến và phản ứngdây chuyền bất lợi đối với các nước có nền nền kinh tế nhỏ, kém phát triển.Chính sách tỷ giá, lãi suất của các đối tác lớn đều có những tác động rất mạnhđến nền kinh tế của nước ta nói chung và miền Tây Nghệ An nói riêng.
- Ngoài ra, các vấn đề mang tính toàn cầu như dịch bệnh, ô nhiễm môitrường, biến đổi khí hậu, khan hiếm các nguồn nguyên- nhiên liệu, khoảng cáchgiàu nghèo, sẽ trở nên gay gắt hơn, tác động mạnh và đa chiều đến sự pháttriển và hiệu quả của kinh tế - xã hội của nước ta
3.2 Bối cảnh trong nước:
3.2.1 Cơ hội, thuận lợi:
Những thành tựu của 5 năm qua (2005-2009) và 25 năm đổi mới 2010) đã làm cho thế và lực nước ta lớn mạnh lên rất nhiều, đất nước tiếp tục giữvững ổn định chính trị, kinh tế - xã hội và liên tục phát triển, tạo niềm tin cho toàndân, các doanh nghiệp, các nhà đầu tư trong và ngoài nước
(1986 Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân 5 năm đạt 7,5%/năm, đây là tốc độkhá cao so với các nước trong khu vực và trên thế giới Cơ cấu kinh tế có sựchuyển dịch đúng hướng và chất lượng sản phẩm có nhiều cải thiện ở vùng BắcTrung Bộ và duyên hải miền Trung, cơ cấu sản xuất đang được chuyển dịch theohướng phát huy lợi thế vùng ven biển, hải đảo, miền núi Nhiều khu kinh tế,khu, cụm công nghiệp bắt đầu được xây dựng và từng bước phát huy hiệu quả.Vùng kinh tế trọng điểm (KTTĐ) miền Trung phát triển mạnh, tạo tác động lantỏa đối với các địa phương trong vùng Bối cảnh này có tác động tích cực đếnphát triển kinh tế của miền Tây
- Nhiều cơ chế, chính sách ban hành trên cơ sở đổi mới mạnh tư duy kinh
tế đã đi vào cuộc sống, phát huy tính tích cực, thu hút cao hơn các nguồn vốnđầu tư toàn xã hội, trọng điểm đầu tư được hướng vào các mục tiêu then chốt,nhất là đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế theohướng công nghiệp, hiện đại Xu hướng này tạo nhiều điều kiện thuận lợi chonền kinh tế miền Tây Nghệ An do các cơ chế, chính sách giúp cải thiện môitrường đầu tư của tỉnh, khuyến khích mọi thành phần kinh tế tham gia phát triểnsản xuất kinh doanh, vốn trung ương đầu tư hạ tầng trên địa bàn tăng đáng kểqua các năm
- Kinh tế vùng đã phát huy được các lợi thế so sánh, các vùng động lực đãtừng bước phát huy vai trò trung tâm, tạo sự liên kết với các vùng khác và hỗ trợcác vùng khó khăn cùng phát triển tốt hơn
- Mối quan hệ kinh tế quốc tế của nước ta được củng cố và phát triển, một
số hàng xuất khẩu của Việt Nam đã đứng vững được trên nhiều thị trường và cótriển vọng được mở rộng
Bên cạnh đó, những kết quả tích cực đạt được trong tiến trình cải cách hànhchính thời gian qua, nhất là những cải cách thể chế kinh tế, đổi mới bộ máy,nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ đã có những tác động tích cực trong việcchỉ đạo điều hành thực hiện các mục tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hộicủa cả nước và từng địa phương trong đó có miền Tây Nghệ An, làm cho chấtlượng phát triển không ngừng được cải thiện
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 363.2.2 Thách thức, khó khăn:
Thách thức lớn nhất hiện nay đối với nước ta là sức cạnh tranh và khả nănghội nhập kinh tế quốc tế của các doanh nghiệp và toàn nền kinh tế còn thấp sovới yêu cầu và so với mặt bằng chung của thế giới, trong khi lộ trình thực hiệnđầy đủ các cam kết AFTA, WTO và các hiệp định quốc tế khác đang và sẽ tạo ranhững sức ép cạnh tranh rất lớn đối với các doanh nghiệp
Một hạn chế cơ bản của nền kinh tế nước ta hiện nay là tăng trưởng chưathực sự vững chắc, hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế thấp, chậm đượccải thiện Một số cân đối vĩ mô trong nền kinh tế chưa vững chắc Quy mô nềnkinh tế đến nay vẫn còn nhỏ Năm 2009, tổng sản phẩm trong nước đạt trên 83 tỷUSD và bình quân đầu người ước đạt 1.000 USD, còn rất thấp so với các nướctrong khu vực, chưa vượt ra khỏi nhóm các nước có mức thu nhập thấp, nguy cơ tụthậu về kinh tế vẫn còn lớn Mức độ mở cửa của nền kinh tế (tính theo tỷ lệ xuấtkhẩu trên GDP giá HH) còn hạn chế so với các nước trong khu vực Việc dịchchuyển cơ cấu kinh tế của từng ngành, từng lĩnh vực, từng vùng còn chậm, chưaphát huy được lợi thế, tiềm năng của từng vùng và chưa theo kịp sự biến độngnhanh của nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế
Kết cấu hạ tầng kinh tế- xã hội còn yếu kém chưa đáp ứng yêu cầu pháttriển Trình độ công nghệ và năng lực tiếp nhận chuyển giao công nghệ, nhìnchung còn yếu kém so với các nước trong khu vực
Một số lĩnh vực xã hội còn nhiều yếu kém nhưng chưa được xử lý tốt.Chất lượng nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu phát triển trong giai đoạn mới.Đời sống của nhân dân, nhất là ở vùng sâu vùng xa, vùng thường bị thiên tai cònnhiều khó khăn, tệ nạn xã hội còn nghiêm trọng; trật tự, an ninh ở một số nơichưa tốt
Công tác cải cách hành chính tiến hành còn chậm, tình trạng quan liêu,tham nhũng, lãng phí vẫn chưa được ngăn chặn có hiệu quả, hiệu lực quản lýcủa Nhà nước còn hạn chế
Những khó khăn, hạn chế nói trên nếu chậm được giải quyết sẽ ảnh hưởngtới việc thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế- xã hội trong nhữngnăm tới của cả nước nói chung và từng địa phương nói riêng trong đó có miềnTây Nghệ An
3.3 Tác động của bối cảnh quốc tế và trong nước đến miền Tây Nghệ An: 3.3.1 Tác động của hội nhập kinh tế quốc tế:
Nước ta đang hội nhập ngày càng sâu rộng với nền kinh tế khu vực và thếgiới Việc nước ta đã trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mạithế giới (WTO) cho thấy quyết tâm hội nhập ở mức cao nhất với nền kinh tế thếgiới Quá trình hội nhập này đã, đang và sẽ mở ra cho nước ta nói chung vàmiền Tây Nghệ An nói riêng nhiều cơ hội, đồng thời cũng đặt ra nhiều tháchthức lớn phải vượt qua Quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội của miền Tây Nghệ
An trong thời kỳ đến năm 2020 không thể không cân nhắc đầy đủ những tácđộng tích cực và tiêu cực của hội nhập kinh tế quốc tế về mọi phương diện
Trang 37đề toàn cầu, phạm vi sẽ được mở rộng ra toàn thế giới, không còn bị giới hạntrong biên giới quốc gia, thị trường ngày càng phát triển nhanh cả về số lượng,chủng loại và chất lượng; giá cả hàng hoá, dịch vụ ngày càng phụ thuộc nhiềuhơn vào các quy luật của kinh tế thị trường, vai trò của thị trường trong nước đốivới việc mở rộng và khai thông thị trường ngoài nước không còn mang tínhquyết định như trước đây, trong khi thị trường ngoài nước trở nên ngày càngquan trọng hơn, ranh giới giữa thị trường trong nước và ngoài nước ngày càng
mờ nhạt Các xu hướng này có nhiều tác động thuận lợi đến miền Tây Nghệ An:Việc thị trường ngày càng mở rộng cho phép vùng mở rộng quy mô sản xuất, pháttriển thêm nhiều sản phẩm mới, gia tăng kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên, hộinhập quốc tế cũng đặt các hàng hóa sản xuất của vùng trước sức ép cạnh tranhngày càng gay gắt đối với hàng hóa nhập khẩu, khiến cho một số doanh nghiệp cóthể lâm vào tình trạng phá sản nếu không có khả năng giảm chi phí, giảm giáthành sản phẩm để cung cấp hàng hóa, dịch vụ với giá cả cạnh tranh hơn
- Thị trường hàng nông sản:
Một số sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của tỉnh như Lạc nhân, Chè búp khô,
Cà phê, Cao su phải cạnh tranh với các nước xuất khẩu cùng mặt hàng(Ấn Độ,Trung Quốc- xuất khẩu chè; Brazin, Inđônêxia- xuất khẩu cà phê, ), TrungQuốc và các nước ASEAN sẽ là những đối thủ cạnh tranh chủ yếu với miền TâyNghệ An về các mặt hàng nông sản chế biến xuất khẩu Để xâm nhập và mởrộng được thị trường, cần cải tiến kỹ thuật canh tác, đưa nhanh giống mới cónăng suất cao, chất lượng tốt, mức độ chế biến ngày càng sâu, các tiêu chuẩn vệsinh an toàn thực phẩm ngày càng nghiêm ngặt, sử dụng công nghệ cao trongsản xuất, chế biến
- Thị trường thuỷ sản:
Đối thủ cạnh tranh lớn nhất là Thái Lan, Ấn Độ, Trung Quốc Cần pháttriển các vùng nuôi tập trung, quy mô lớn, áp dụng công nghệ cao vào sản xuất,nhằm tạo nguồn nguyên liệu ổn định, chất lượng cao cho công nghiệp chế biến,chú trọng tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, đa dạng hoá sản phẩm
- Thị trường hàng công nghiệp:
Đây là thị trường có mức độ cạnh tranh rất gay gắt Với trình độ hiện nay,phần lớn các sản phẩm công nghiệp của miền Tây Nghệ An, khó có khả năngcạnh tranh trên thị trường quốc tế Đối thủ cạnh tranh lớn nhất về hàng công
nghiệp là Trung Quốc và một số nước khác ở khu vực châu Á Để thâm nhập
được thị trường quốc tế, miền Tây Nghệ An cần khuyến khích các công ty,doanh nghiệp tìm kiếm các đồng minh chiến lược với công nghệ, kỹ năng quản
lý và thương hiệu hiệu mang tính toàn cầu
- Thị trường sản phẩm dịch vụ:
Đây là khu vực thị trường rất rộng lớn, đa dạng, có nhiều tiềm năng pháttriển nhưng cũng rất khó cạnh tranh trong tương lai Miền Tây Nghệ An chỉ nênlựa chọn một số dịch vụ quan trọng, có giá trị gia tăng cao, có lợi thế để xuấtkhẩu Trong những năm trước mắt, nên tập trung vào dịch vụ thương mại, giaothông vận tải và các dịch vụ xuất khẩu tại chỗ (du lịch sinh thái, du lịch lễ hội,bán hàng lưu niệm, ngân hàng, bưu chính viễn thông ) phục vụ khách du lịch
Hội nhập kinh tế quốc tế khiến cho hàng hoá, dịch vụ của vùng phải đối
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 38mặt với nguy cơ cạnh tranh gay gắt hơn ngay cả trên thị trường nội địa Các sảnphẩm du lịch vùng có thể sẽ phải cạnh tranh với các sản phẩm của một số nướctrong khu vực(như Thái Lan, Lào ) hoặc của một số địa phương khác trongnước (như Hà Tĩnh, Quảng Bình, Thanh Hoá).
Xu thế này đòi hỏi miền Tây Nghệ An phải có các giải pháp và chính sáchphù hợp trong các chiến lược phát triển của mình nhằm nâng cao khả năng cạnhtranh để ngày càng có nhiều sản phẩm có khả năng cạnh tranh trên thị trườngtrong nước và quốc tế
b Về chi phí sản xuất:
Nhờ những ưu đãi về điều kiện tiếp cận thị trường và thuế quan do hộinhập mang lại, các doanh nghiệp sản xuất trong nước nói chung và các doanhnghiệp của miền Tây Nghệ An nói riêng có thể nhập khẩu vật tư, nguyên liệu,máy móc, trang thiết bị với mức thuế nhập khẩu thấp, nhờ đó giảm được chi phísản xuất, hạ giá thành sản phẩm và kết quả cuối cùng là nâng cao khả năng cạnhtranh của các sản phẩm của mình
c Về khả năng tiếp cận tiến bộ khoa học và công nghệ:
Hội nhập kinh tế quốc tế cho phép miền Tây Nghệ An tiếp cận dễ dànghơn nhiều với những thành tựu khoa học và công nghệ hiện đại của thế giới.Những tiến bộ KH&CN sẽ được áp dụng rộng rãi, trước hết trong lĩnh vựcgiống cây trồng, vật nuôi, chế biến nông sản, sản xuất vật liệu xây dựng, sảnxuất, chế biến các sản phẩm có chất lượng cao đạt tiêu chuẩn quốc gia và xuấtkhẩu Đồng thời, miền Tây có hội tiếp cận và áp dụng các phương thức quản lý
và kinh doanh hiện đại, đạt tiêu chuẩn khu vực và quốc tế Trong tương lai, nhờhội nhập kinh tế quốc tế, miền Tây Nghệ An sẽ có điều kiện tiếp nhận nhữngthành tựu về khoa học- công nghệ mới tiến tiến của thế giới thông qua đầu tư,chuyển giao công nghệ của các công ty đa quốc gia
d Về môi trường kinh doanh:
Hội nhập quốc tế đòi hỏi hệ thống luật và quy định của mỗi quốc gia phảiphù hợp với hệ thống luật quốc tế, các doanh nghiệp trong và ngoài nước, doanhnghiệp quố doanh, ngoài quốc doanh phải được đối xử bình đẳng như nhautrong một “sân chơi chung” Do vậy, hội nhập quốc tế sẽ giúp tạo lập môitrường bình đẳng cho doanh nghiệp hoạt động, đặc biệt là thúc đẩy và tạo điềukiện cho khu vực kinh tế tư nhân phát triển
3.3.2 Tác động của quy hoạch cả nước, vùng và khu vực:
a Dự báo phát triển cả nước và vùng đến năm 2020:
Từ nay đến 2020 nền kinh tế- xã hội cả nước và các vùng được dự báo sẽtiếp tục tăng trưởng nhanh Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X vừa qua đã xácđịnh rõ các mục tiêu phấn đấu cho cả nước và các vùng trong giai đoạn đến năm2010:
và khoảng 8% cho giai đoạn 2011- 2020 Tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt 30%
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 39GDP năm 2010 và 35% năm 2020 Quy mô GDP đến năm 2010 đạt khoảng1.693-1.760 nghìn tỷ đồng (theo giá hiện hành), tương đương 94- 98 tỷ USD vàGDP bình quân đầu người khoảng 1.050- 1.100 USD
Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010 dự kiến: Nông- lâmnghiệp và thủy sản khoảng 15- 16%, công nghiệp và xây dựng khoảng 43- 44%;các ngành dịch vụ khoảng 40- 41% Tổng kim ngạch xuất khẩu tăng bình quân16%/năm
- Vùng Bắc Trung Bộ:
Đến năm 2010, phấn đấu GDP bình quân đầu người đạt từ 670- 780 USD
Cơ cấu ngành kinh tế trong GDP đến năm 2010 dự kiến nông- lâm- ngư nghiệpkhoảng 22%, công nghiệp- xây dựng khoảng 37,2% và ngành dịch vụ khoảng40,8%
Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt Đề án Khu kinh tế Nghi Sơn (với dự ántrọng điểm là Liên hiệp lọc - hoá dầu Nghi Sơn), Đề án Khu kinh tế Vũng Áng(với dự án trọng điểm là khai thác mỏ sắt Thạch Khê, khu liên hợp luyện cánthép, trung tâm nhiệt điện Vũng Áng, cảng biển Vũng Áng- Sơn Dương) Việcthực hiện các đề án này sẽ có tác dụng lan toả, tạo điều kiện liên kết để thúc đẩyphát triển kinh tế Nghệ An nói chung và miền Tây Nghệ An nói riêng
Triển vọng tăng trưởng nhanh và chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế của cảnước và vùng theo hướng công nghiệp, hiện đại trong thời kỳ đến 2020 và khảnăng duy trì ổn định chính trị- xã hội trong nước và vùng là một điều kiện thuậnlợi quan trọng cho phát triển kinh tế- xã hội miền Tây Nghệ An trong thời kỳquy hoạch
b Vị trí, vai trò của miền Tây Nghệ An trong chiến lược phát triển kinh tế
-xã hội của cả tỉnh:
Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, miền Tây Nghệ Anđược xác định có những vai trò sau:
- Có tiềm năng lớn nhất của tỉnh về sản xuất lâm- nông nghiệp
- Có tiềm năng lớn nhất của tỉnh về khoáng sản
- Rừng miền Tây có chức năng phòng hộ đầu nguồn
- Đầu mối giao thông, cửa vào- ra quan trọng của hành lang kinh tế ĐôngTây, cả nước và quốc tế
3.4.3 Nhiệm vụ của tỉnh đặt ra cho miền Tây Nghệ An:
Với vị trí, vai trò nêu trên và trên cơ sở dự báo phát triển cả nước và vùngtrong thời kỳ đến năm 2020, nhiệm vụ đặt ra cho miền Tây Nghệ An là:
a Tăng trưởng nhanh hơn:
Là một trong những địa phương chủ lực trong việc thực hiện các mục tiêuphát triển của tỉnh, tất cả các mục tiêu kinh tế - xã hội của vùng đến 2015 và
2020 đều phải cao hơn nhiều so với mức bình quân của tỉnh (nhất là về côngnghiệp xây dựng, sản xuất lâm- nông nghiệp) Đây là một nhiệm vụ có thể thựchiện được đối với miền Tây, vì trong 5 năm 2000- 2005 vừa qua, tốc độ tăngtrưởng GDP của vùng luôn ở mức cao và vẫn còn nhiều tiềm năng phát triển.Tuy nhiên, một nhiệm vụ quan trọng và khó khăn hơn nhiều đặt ra cho vùng làphải nỗ lực phấn đấu thu hẹp đáng kể khoảng cách phát triển với các địa phươngkhác trong tỉnh và tiến tới đuổi kịp mức phát triển bình quân của cả tỉnh
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m
Trang 40Theo tính toán, để thực hiện được những chức năng kể trên, và nhanhchóng thu hẹp khoảng cách phát triển với cả tỉnh, miền Tây cần đạt một số chỉtiêu sau:
- Tốc độ tăng trưởng GDP bình quân hàng năm phải đạt ít nhất 12% tronggiai đoạn 20010- 2015 và xấp xỉ mức này trong giai đoạn 5 năm tiếp theo Mứctăng này cao hơn nhiều so với mức bình quân được dự báo cho cả nước, trong
đó tốc độ tăng trưởng công nghiệp- xây dựng phải cao hơn của tỉnh khoảng 1,7 lần
- Là nơi thu hút nhiều lao động vào các ngành công nghiệp và dịch vụ
Tỷ trọng lao động làm việc trong lĩnh vực phi nông nghiệp phải đạt khoảng 33% vào năm 2015 và khoảng 50-51% vào năm 2020
32 Có giá trị xuất khẩu lớn nhất của tỉnh Tốc độ tăng kim ngạch xuất khẩubình quân hàng năm phải đạt khoảng 18- 20% trong giai đoạn quy hoạch
b Chuyển dịch cơ cấu kinh tế toàn diện, sâu sắc:
Để có đóng góp lớn cho tăng trưởng và chuyển dịch kinh tế của vùng,miền Tây phải chuyển dịch cơ cấu kinh tế của mình một cách toàn diện, sâu sắcnhằm khai thác với hiệu quả cao nhất các tiềm năng tăng trưởng và nâng caođáng kể chất lượng tăng trưởng của các ngành Tỷ trọng hai ngành dịch vụ vàcông nghiệp cần chiếm khoảng 68- 70% tổng sản phẩm vào năm 2015 và 75-76% vào năm 2020
Cơ cấu trong nội bộ từng ngành cũng đòi hỏi được chuyển dịch theo hướngkhai thác với hiệu quả ngày càng cao các tiềm năng, lợi thế phát triển, nhất làtrong điều kiện nền kinh tế thị trường và bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế Nhiềungành, phân ngành mới sẽ xuất hiện và dần dần thay thế cho những ngành, phânngành truyền thống không còn lợi thế phát triển và khả năng cạnh tranh
c Đô thị hoá nhanh hơn:
Theo định hướng phát triển đô thị quốc gia đến năm 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt, các điểm đô thị kiểu thị trấn, thị tứ sẽ được hìnhthành làm hạt nhân để chuyển một bộ phận đáng kể nông dân thành thị dân vàgóp phần hiện đại hóa khu vực nông thôn Hơn nữa, yêu cầu chuyển dịch cơ cấukinh tế và đi liền với nó là chuyển dịch cơ cấu lao động theo hướng côngnghiệp, hiện đại trong thời kỳ đến năm 2020 đòi hỏi miền Tây phải tăng nhanhdân số phi nông nghiệp, phát triển các khu đô thị mới, các thị tứ, các trung tâmthương mại, du lịch Dự kiến tỷ lệ đô thị hoá của vùng cần đạt khoảng 16- 17%năm 2015 và 36-37% vào năm 2020
3.5 Triển vọng thị trường trong nước và quốc tế đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu của miền Tây Nghệ An:
3.5.1 Triển vọng thị trường trong nước:
Với dự báo GDP bình quân đầu người cả nước 1.050- 1.100 USD vàonăm 2010 và 2.850- 2.900 USD vào năm 2020 (theo giá HH), cao hơn rất nhiều
so với mức hiện nay(1.000 USD), chắc chắn mức tiêu dùng và cơ cấu tiêu dùngcủa dân cư sẽ thay đổi theo hướng tăng nhanh các khoản chi tiêu ngoài ăn, ở,trong đó mức chi cho hàng tiêu dùng, cho các dịch vụ vui chơi giải trí, giáo dục,chăm sóc sức khỏe sẽ chiếm tỷ trọng ngày càng lớn trong tổng tiêu dùng cánhân Nhu cầu lớn hơn và đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng, mức độ đa dạng
§¬n vÞ x©y dùng: §oµn §iÒu tra Quy ho¹ch L©m nghiÖp , th¸ng 10 n¨m