Tính cấp thiết của đề tài Phát triển thị trường trong nước còn gặp nhiều khó khăn do sức mua còn yếu; mạng lưới phân phối hàng hoá còn nhiều hạn chế, tồn tại chưa được khắc phục; Xuất k
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trang 2Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Quang Bình
Phản biện 1: TS Ninh Thị Thu Thủy
Phản biện 2: TS Trần Hữu Lân
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng ngày 22 tháng 7 năm 2014
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
Trang 3MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát triển thị trường trong nước còn gặp nhiều khó khăn do sức mua còn yếu; mạng lưới phân phối hàng hoá còn nhiều hạn chế, tồn tại chưa được khắc phục; Xuất khẩu phải đối mặt với xu hướng bảo hộ mậu dịch gia tăng và sự cạnh tranh gay gắt của các nước xuất khẩu khác; Những rủi ro do thiên tai, dịch bệnh cũng là những yếu tố có thể ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế và ổn định đời sống nhân dân; Chất lượng tăng trưởng của tỉnh cũng đang gặp phải nhiều vấn đề đáng quan tâm: trình độ công nghệ của các doanh nghiệp chưa cao, sản phẩm chế biến sâu chưa nhiều, tỷ lệ lao động qua đào tạo thấp, các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất vẫn chưa thực sự được sử dụng hiệu quả, Đây
cũng là lý do tác giả chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Tiền Giang” làm đề tài nghiên cứu
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Khái quát lý luận và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tăng trưởng
- Chỉ ra được những điểm mạnh và các vấn đề trong chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh
- Tìm ra các cách thức nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Tiền Giang
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
-Đối tượng nghiên cứu: chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tiền Giang
-Phạm vi nghiên cứu:
+ Về mặt không gian: tỉnh Tiền Giang
+ Về mặt thời gian: từ năm 2005 đến năm 2013
4 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng nhiều phương pháp như: các phương pháp thống
kê mô tả, phân tích, so sánh, đánh giá,…nhằm bổ sung cho nhau, giúp nghiên cứu sâu đối tượng và đưa ra kết quả đáng tin cậy
Trang 4Chương 2 Thực trạng tăng trưởng và chất lượng tăng trưởng
kinh tế tại tỉnh Tiền Giang
Chương 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tăng
trưởng kinh tế tỉnh Tiền Giang
6 Tổng quan nghiên cứu về chất lượng tăng trưởng kinh tế
7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Làm rõ hơn khía cạnh chất lượng tăng trưởng kinh tế về mặt phương pháp luận
- Đưa ra một số đánh giá bước đầu về chất lượng tăng trưởng kinh tế của tỉnh Tiền Giang, và đề xuất nhằm nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế tỉnh Nhiều khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu và đầy
đủ cũng là những gợi mở cho các đề tài tiếp theo
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.1 KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.1.1 Khái niệm
a Chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế
Các chỉ tiêu phản ánh tăng trưởng kinh tế dựa theo hệ thống tài khoản quốc gia (SNA) mà Việt Nam áp dụng từ năm 1993 bao gồm: tổng giá trị sản xuất (GO), tổng sản phẩm quốc nội (GDP), tổng sản phẩm quốc dân (GNP), tổng thu nhập quốc dân (GNI), thu nhập quốc dân (NI), tổng sản phẩm tính bình quân đầu người
b Các công thức đo lường tăng trưởng kinh tế
1.1.2 Chất lượng tăng trưởng kinh tế
a Khái niệm chất lượng tăng trưởng kinh tế
Một nền kinh tế tăng trưởng có chất lượng là tăng trưởng có tốc
Trang 5độ tương xứng với sản lượng tiềm năng, ổn định trước những cú sốc;
khai thác và sử dụng các nguồn lực có chiều sâu, cơ cấu kinh tế chuyển dịch phù hợp với yêu cầu phát triển; cùng với quá trình đó xã hội ngày càng tiến bộ và công bằng, môi trường sinh thái không bị huỷ hoại
b Ý nghĩa của việc nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế
Nâng cao chất lượng tăng trưởng kinh tế sẽ là cơ hội đạt mục tiêu tăng trưởng trong dài hạn và có tác động lan tỏa đến các khía cạnh phát triển bền vững
1.2 NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ 1.2.1 Bảo đảm tăng trưởng GDP liên tục trong thời gian dài
Thông thường, người ta đặc biệt quan tâm đến tốc độ tăng trưởng duy trì ở mức dương trong bao lâu và xu hướng của nó dùng để đánh giá tính liên tục Theo Quy tắc 70, nếu nền kinh tế tăng 7% một năm thì
10 năm sau quy mô GDP sẽ tăng gấp đôi Nếu tăng trưởng 10% năm thì chỉ sau 7 năm nền kinh tế sẽ tăng GDP gấp 2
1.2.2 Duy trì tính ổn định của tăng trưởng
Để đo lường tính ổn định của tăng trưởng, trong nghiên cứu kinh
tế người ta thường sử dụng hệ số biến thiên, đó là tỷ số giữa độ lệch
chuẩn của tăng trưởng và tốc độ tăng trưởng Phương sai là trung bình của các biến thiên bình phương giữa từng quan sát trong tập dữ liệu so với giá trị trung bình của nó Độ lệch chuẩn đơn giản là đại lượng được tính bằng cách lấy căn bậc hai của phương sai
1.2.3 Nâng cao hiệu quả sử dụng các yếu tố sản xuất, bảo đảm hiệu quả sử dụng các nguồn lực:
a Nâng cao năng suất lao động (NSLĐ)
Để tính năng suất lao động cho toàn bộ nền kinh tế, lấy GDP (theo giá cố định) chia cho số lao động (hoặc giờ lao động) Nếu GDP bình quân trên mỗi lao động được đánh giá trên cả ba khía cạnh:
Thứ nhất, NSLĐ tăng có thể là kết quả của lao động có tay nghề
cao hơn hoặc vốn đầu tư nhiều hơn, hoặc do yếu tố công nghệ, hiệu quả
kỹ thuật thể hiện qua TFP hay sự kết hợp của tất cả các yếu tố này
Trang 6Thứ hai, NSLĐ bình quân tăng có thể là kết quả của chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, làm cho tỷ lệ lao động làm việc trong các ngành có năng suất cao tăng lên, hoặc do tăng năng suất nội bộ ngành nhờ đổi mới sáng tạo
Thứ ba, NSLĐ tăng có thể là do kết quả chuyển dịch cơ cấu
doanh nghiệp theo các khu vực trong nền kinh tế (giữa khu vực nước ngoài và trong nước, giữa khu vực tư nhân và nhà nước) do mỗi khu vực có mức năng suất và tốc độ tăng năng suất khác nhau
b Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (hệ số ICOR)
Hệ số ICOR là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượng tăng trưởng kinh tế, nó phản ánh hiệu quả của việc sử dụng vốn đầu tư dẫn tới tăng trưởng kinh tế và cho ta biết để tăng thêm một đơn vị GDP đòi hỏi phải đầu tư thêm bao nhiêu đơn vị vốn
1.2.4 Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế
Theo phân ngành của Tổng Cục Thống Kê, nền kinh tế được phân chia thành ba nhóm ngành lớn là ngành Nông - lâm nghiệp - thuỷ sản, ngành Công nghiệp - Xây dựng và ngành Dịch vụ
1.2.5 Nâng cao chất lượng tăng trưởng gắn với đảm bảo môi trường và xã hội
Kết quả của chất lượng tăng trưởng còn phải có tác động đến các đối tượng chịu ảnh hưởng trong xã hội Nếu tăng trưởng không gắn liền với giải quyết các vấn đề xã hội, nâng cao phúc lợi xã hội thì trong tương lai tăng trưởng sẽ bị hạn chế Các vấn đề xã hội được giải quyết tốt, phúc lợi con người được nâng cao sẽ là động lực nâng cao tối đa chất lượng nguồn nhân lực, giải quyết bất bình đẳng, mở rộng thị trường, điều này cũng sẽ tác động tốt tăng trưởng
1.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ
1.3.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với chất lượng tăng trưởng kinh tế
Nó là yếu tố tạo cơ sở cho việc phát triển các ngành kinh tế, đóng vai trò quan trọng cho quá trình tích luỹ vốn theo cả chiều rộng và chiều sâu và góp phần phát triển ổn định của nền kinh tế
Trang 71.3.2 Môi trường chính sách của địa phương
Một số nghiên cứu kết luận rằng tài nguyên thiên nhiên hữu dụng thông qua chính sách của chính phủ Hiệu quả của các chính sách được thể hiện qua môi trường kinh doanh cho các doanh nghiệp
1.3.3 Các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế
Vốn, lao động, tài nguyên và công nghệ có vai trò lớn với chất lượng tăng trưởng Nhưng chúng mới chỉ là điều kiện ban đầu cho tăng trưởng kinh tế vì nâng cao chất lượng của nó còn phụ thuộc vào cách huy động và sử dụng các nguồn lực này với mô hình
1.3.4 Sự phát triển cơ sở hạ tầng
Đồng bộ: sự phát triển thay đổi của cơ sở hạ tầng phải đặt trong
mối liên hệ chặt chẽ với quy mô, tốc độ, định hướng phát triển trong các lĩnh vực kinh tế - văn hóa - xã hội, đồng thời sự phát triển này còn phải đặt trong mối liên hệ với các ngành liên quan
1.4 KINH NGHIỆM CỦA ĐỊA PHƯƠNG
- Chú trọng tăng trưởng theo chiều sâu
- Tăng trưởng kinh tế gắn với tiến bộ và công bằng xã hôi
- Tăng trưởng kinh tế gắn với bảo vệ môi trường
- Hoàn thiện môi trường kinh doanh
CHƯƠNG 2 CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH TIỀN GIANG 2.1 ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KINH
TẾ XÃ HỘI TỈNH TIỀN GIANG
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên
Tiền Giang là tỉnh vừa thuộc vùng ĐBSCL, vừa nằm trong vùng Kinh tế trọng điểm phía Nam, nằm trải dài trên bờ Bắc sông Tiền với chiều dài trên 120 km Diện tích tự nhiên là 2.481,8 km2, chiếm khoảng 6% diện tích ĐBSCL, 8,1% diện tích vùng KTTĐPN, 0,7% diện tích cả nước
Trang 82.1.2 Tổng quan về kinh tế xã hội
Dân số trung bình năm 2012 là 1.690.118 người, mật độ dân số
674 người/km2 Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên năm 2012 là 10‰ Dân số nam của tỉnh chiếm 49,2%, dân số nữ chiếm 50,8%; khu vực thành thị chiếm 14,7%, khu vực nông thôn chiếm 85,3%
Tổng sản phẩm trên địa bàn (GDP) năm 2013 đạt 18.126 tỷ đồng
(giá so sánh năm 1994) tăng 9,5% (năm 2012 tăng 9,8%) Đây là kết
quả đáng khích lệ so với tình hình khó khăn chung hiện nay Trong đó,
khu vực nông, lâm ngư nghiệp tăng 4,6% (năm 2012 tăng 5,4%), có tốc
độ tăng trưởng thấp nhất so với nhiều năm gần đây, chủ yếu là do dịch bệnh gây thiệt hại trên nghêu, tôm ; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 14,6%, tăng thấp hơn mức tăng của năm 2012 (15,3%), khu vực dịch vụ tăng khá mạnh (9,7%) GDP theo giá thực tế ước đạt 60.630 tỷ đồng, thu nhập bình quân/người/năm đạt trên 35,5 triệu đồng
2.2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH TIỀN GIANG
2.2.1 Tăng trưởng kinh tế trong thời gian qua
Qua số liệu quan sát, GDP của tỉnh luôn duy trì mức tăng trưởng dương, tốc độ tăng trưởng từng năm đạt được ở mức 02 con số và quy
mô không ngừng mở rộng Và với tốc độ tăng trưởng quy mô của cả nền kinh tế Tiền Giang cũng như của các ngành kinh tế, nếu tỉnh không
có các giải pháp nâng cao chất lượng tăng trưởng thì kinh tế của tỉnh càng ngày càng bị tụt hậu so với các tỉnh lân cận, cũng như các tỉnh trong cả nước Trong 9 năm qua, mặc dù GDP của tỉnh liên tục tăng nhưng với tốc độ này GDP thì Tiền Giang hiện vẫn còn đang đứng ở vị trí khá xa (đứng thứ 7) so với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long
2.2.2 Tình hình ổn định của tăng trưởng kinh tế
Xu hướng dài hạn của tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng đường xu hướng thay đổi của tỷ lệ tăng GDP và GDP/ng của nền kinh
tế Từ năm 2005 đến năm 2013, GDP/ người liên tục tăng nhanh
Để thêm thông tin cho việc xem xét xu hướng dài hạn và tính ổn định của tăng trưởng kinh tế chúng ta sẽ xem xét mức độ biến thiên của
Trang 9tăng trưởng kinh tế Qua số liệu ở bảng 2.1 cho thấy mặc dù tăng trưởng kinh tế của tỉnh có xu hướng đi xuống nhưng vẫn ổn định ở mức cao trước những biến động kinh tế thế giới Ngành công nghiệp – xây dựng và ngành dịch vụ là ngành không ổn định và rất nhạy ảnh hưởng bởi giá cả của thị trường và suy thoái kinh tế Vì vậy, trong thời gian tới cần phải coi trọng hơn tới tính ổn định phát triển của các ngành kinh tế, đặc biệt là hai ngành này
2.2.3 Hiệu quả sử dụng các nguồn lực
a Năng suất lao động
b Hiệu quả sử dụng vốn
c Hiệu quả sử dụng đất
Theo số liệu thống kê, cơ cấu đất của Tiền Giang luôn duy trì được tính ổn định Đất được sử dụng cho nông nghiệp chiếm 71,27% Trong đó chủ yếu được dùng cho trồng trọt (73,8%), chăn nuôi (18,8%) còn lại 7,4% sử dụng cho mục đích nông nghiệp khác Hiện tỉnh có 2.095 tổ chức quản lý, sử dụng đất với tổng số thửa là 5.367 Trong đó, đất do các tổ chức kinh tế đang quản lý, sử dụng 3.910 ha, chiếm 62% tổng diện tích đất kiểm kê của tỉnh Quỹ đất này được các đơn vị khai thác khá hiệu quả trong những năm qua
Thực tế đã chứng minh khai thác tốt các nguồn lực từ bên ngoài tham gia sử dụng đất, không những thúc đẩy kinh tế phát triển bền vững mà còn góp phần vào xây dựng chính sách bồi dưỡng nguồn thu,
tạo nguồn thu lớn ổn định cho địa phương
2.2.4 Chất lượng tăng trưởng về mặt xã hội
a Mức độ cải thiện về y tế và chăm sóc sức khỏe cho người dân
Việc tăng cường lực lượng y đức là nền tảng để đảm bảo chất lượng dân số Tỷ lệ trẻ em được tiêm chủng đầy đủ các loại vắc xin luôn đạt mức trên 99%; Giảm tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng
từ 17,3 % năm 2005 xuống còn 13,9% năm 2012; tỷ lệ trẻ đẻ nhẹ cân < 2.500g còn 2,22% năm 2012; Tỷ lệ AFB(+)/100.000 giảm 5%o so với cùng kỳ năm 2011, không có tử vong mẹ liên quan đến sinh đẻ
b Mức độ cải thiện về đào tạo, giáo dục
Trang 10c Mức độ cải thiện về đời sống
Mặc dù tỉnh đã làm rất tốt công tác giảm nghèo, tuy nhiên khả năng tái nghèo vẫn có thể tiếp diễn Vì vậy, trong thời gian tới tỉnh cần thực hiện tốt chương trình giảm nghèo bền vững, tỉnh cần lồng ghép có hiệu qủa các chương trình quốc gia cho các xã nghèo, tranh thủ các nguồn vốn nước ngoài tài trợ cho giảm nghèo; tạo ra những chuyển biến cơ bản về phát triển kinh tế - xã hội ở các xã khó khăn Cải thiện đáng kể điều kiện sinh hoạt, học hành, chăm sóc sức khỏe và từng bước nâng cao mức sống của người dân, đặc biệt chú ý vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa
2.3 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TỈNH
2.3.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
a Điều kiện tự nhiên
b Tài nguyên
2.3.2 Cơ sở hạ tầng kỹ thuật của tỉnh
a Giao thông vận tải
b Mạng lưới điện
Tiền Giang là tỉnh đứng đầu phong trào xây dựng lưới điện từ năm 1980 Đặc biệt Quá trình điện khí hóa nông thôn đã hỗ trợ rất lớn trong việc nâng cao năng suất sản xuất, chuyển dịch cơ cấu cây trồng, vật nuôi, thúc đẩy cơ giới hóa trong các qui trình sản xuất của tỉnh Tính đến năm 2007 toàn tỉnh đã đạt 100% số phường, xã có lưới điện quốc gia Số hộ dùng điện đạt trên 90% Việc có lưới điện phủ khắp và
có nguồn cung ổn định là điều kiện thuận lợi để phát triển sản xuất, thu hút đầu tư, nhất là trong lĩnh vực công nghiệp
Tuy nhiên, mặt tồn tại lớn nhất hiện nay của lưới điện tại Tiền Giang là việc xây dựng mạng lưới điện thiếu đồng bộ, số hộ dùng điện không tập trung, thất thoát điện trên lưới còn nhiều, giá điện còn cao ở khu vực nông thôn Lưới điện trung thế ở nông thôn phần lớn là một pha nên chưa đáp ứng được yêu cầu công nghiệp hóa nông thôn Vì thế, đòi hỏi tỉnh phải đầu tư nhiều hơn nữa trong việc phát triển, nâng
Trang 11cấp mạng lưới điện đúng theo phương châm “điện năng đi trước một bước”
d.Tình hình phát triển các khu và cụm công nghiệp
Tỉnh có 7 KCN, trong năm 2012 thu hút 5 dự án với vốn đầu tư đăng ký là 183,3 triệu USD, diện tích cho thuê là 31,09 ha, cấp giấy chứng nhận đầu tư 5 dự án và điều chỉnh chứng nhận đầu tư 22 dự án với vốn tăng thêm là 50,3 triệu USD Tính đến 06 tháng đầu năm
2013, tỉnh có 69 dự án đang hoạt động, trong đó có 38 dự án FDI, với tổng số vốn đầu tư 998,2 triệu USD và 4.051,3 tỷ đồng Có 4 cụm công nghiệp đã được triển khai xây dựng hạ tầng, thu hút được 84 dự
án thứ cấp (trong đó có 5 dự án FDI) với tổng vốn đầu tư là 1.910,5 tỷ đồng, có 73 dự án chiếm 86,9% đi vào hoạt động, thu hút trên 11.000 lao động
Hiện nay kinh tế hợp tác đang khó khăn do sản xuất không hiệu quả, toàn tỉnh có 102 HTX, với tổng vốn hoạt động là 1.477,2 tỷ đồng, tăng 7,1% so cùng kỳ, trong đó vốn góp là 653,6 triệu đồng bằng tiền
và tài sản được trị giá bằng tiền (chiếm 44,2% tổng vốn hoạt động); phân theo cơ cấu vốn: vốn cố định là 994,5 triệu đồng (chiếm 67,3% trên tổng vốn), vốn lưu động là 482,7 triệu đồng; có 50.394 xã viên
Trang 12giảm 399 xã viên so với năm 2011, tạo việc làm thường xuyên cho 11.887 lao động
e Mạng lưới công trình công cộng
Năm 2007 toàn tỉnh đã xây dựng xong 100% số phường, xã có
hệ thống điện thoại và chuyển phát bưu chính Hiện nay, 100% các huyện đã có các trung tâm y tế và phòng khám khu vực, trong đó 100% trạm y tế có bác sĩ 100% các xã đều có nữ hộ sinh, 83% trạm y
tế có cán bộ y học dân tộc.Dù trang thiết bị chưa phải là tối tân, nhưng hiện nay tỉnh Tiền Giang cũng có các bệnh viện chuyên khoa đáp ứng được yêu cầu của người dân (Bệnh viện Đa Khoa tỉnh, Bệnh viện Mắt, Bệnh viện Tâm thần,…)
Giáo dục và đào tạo: xây mới, nâng cấp và củng cố các trường học đạt chuẩn quốc gia cả về nhân lực lẫn tài lực Chính quyền địa phương, các doanh nghiệp đã có sự phối hợp chặt chẽ với các trường
để đào tạo nhân lực đáp ứng yêu cầu phục vụ phát triển kinh tế xã hội cho tỉnh
Nhìn chung hệ thống cơ sở hạ tầng của tỉnh Tiền Giang trong thời gian qua chỉ đáp ứng được phần nào yêu cầu tăng trưởng kinh tế Nhiều dịch vụ hạ tầng được đánh giá chưa cao như: chất lượng hạ tầng
và dịch vụ trong các khu công nghiệp, chất lượng đường bộ, internet, thời gian cắt các dịch vụ viễn thông, đường giao thông ở các tỉnh lộ, quốc lộ, huyện lộ, Đây là vấn đề cản trở cho phát triển kinh tế xã hội trong thời gian tới phải khắc phục để đạt hiệu quả cạnh tranh cao nhất
2.3.3 Khả năng huy động các nguồn lực cho tăng trưởng kinh tế:
a Huy động vốn đầu tư cho tăng trưởng kinh tế
Vốn sản xuất có vai trò quyết định trong việc tạo ra sản lượng thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Những năm qua, tiềm năng về vốn từ nội
bộ nền kinh tế của tỉnh Tiền Giang cho tăng trưởng kinh tế là khá lớn Tuy nhiên cũng không nên lơ là trong việc khai thác các nguồn lực ngoài tỉnh của các doanh nghiệp, tổ chức
b Huy động và sử dụng lao động
Trang 13Nhiều công ty vẫn không tìm được đủ số lượng người lao động
có kỹ năng phù hợp Sự thiếu hụt kỹ năng thể hiện đặc biệt rõ ràng ở các ứng viên tìm việc làm trong các vị trí kỹ thuật, chuyên môn và quản
lý Vì vậy, phát triển và nâng cao kỹ năng của lực lượng lao động là một trong những nhiệm vụ trọng yếu của Việt Nam nói chung và Tiền Giang nói riêng nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động đang thay đổi nhanh chóng, bảo đảm sự phát triển bền vững
c Huy động Đất đai
Trong thời kỳ 2005-2012, diện tích đất tự nhiên của tỉnh có biến động tăng từ 232.609 ha năm 1995 lên 236.663 ha năm 2000 và 250.865 ha năm 2012, trong 17 năm tăng khoảng 18.256 ha, chủ yếu
do quá trình hiệu chỉnh, cập nhật số liệu đo đạc bản đồ địa chính và do diện tích đất cù lao, bãi bồi mới tăng thêm
Quá trình sử dụng đất của Tiền Giang trong những năm qua đã
có những chuyển biến tích cực, diện tích đất chưa sử dụng ngày càng giảm nhưng vẫn còn chiếm tỉ trọng tương đối khá (3,69% năm 2012, trong khi đất nuôi trông thủy sản chỉ chiếm 3% và đất ở chỉ chiếm 3,75%), chủ yếu là ở những vùng nhiễm phèn, mặn không canh tác nông nghiệp được Vì thế tỉnh cần có những biện pháp đẩy mạnh việc khai hoang, chuyển đổi đất chưa sử dụng thành loại đất khác - nhất là đất chuyên dùng, đất ở - cần phải được quy hoạch và tiến hành nhanh chóng
2.3.4 Môi trường chính sách của địa phương
Trong các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế của tỉnh Tiền Giang đã nêu, có thể thấy được đường lối chính sách đóng vai trò quyết định; các nhân tố KT - XH khác như vốn đầu
tư, nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kĩ thuật và cơ sở hạ tầng giữ vai trò quan trọng; vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên chỉ là cơ sở, nền tảng