1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Kiểm toán nhà nước

59 1,4K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 706,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vai trò kiểm toán BCTC - Thông qua hoạt động kiểm toán để tạo ra niềm tin giữa các mối quan hệ kinh tế giữa các bên có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh trong môi tr ờng cạ

Trang 1

bµi gi¶ng

kiÓm to¸n b¸o c¸o tµi chÝnh

TS Lª Quang BÝnh

Trang 3

Vai trò kiểm toán BCTC

- Thông qua hoạt động kiểm toán để tạo ra niềm tin giữa các

mối quan hệ kinh tế giữa các bên có liên quan trong quá trình hoạt động kinh doanh trong môi tr ờng cạnh của nền kinh tế thị tr ờng

- Hoạt động kiểm toán để có tác dụng giảm tối thiểu các chi phí về kiểm tra, kiểm soát trong điều kiện duy trì ở c ờng

độ cao về tính cạnh tranh giữa các đơn vị các đơn vị kinh tế

và giữa các mối quan hệ kinh tế nói chung

- Hoạt động kiểm toán giúp cho việc giải tỏa trách nhiệm

đối với các nhà quản lý, các bộ phận cá nhân có liên quan của các đơn vị tr ớc các cổ đông, các nhà đầu t , cơ quan nhà n ớc và ng ời tổ chức có liên quan khác

- Hoạt động kiểm toán trong nền KTTT là l ỡi búa răn đe ngăn chặn các sai phạm tiềm năng có thể xảy ra, tạo ra môi

tr ờng kinh doanh lành mạnh và có hiệu quả cho nền kinh tế

Trang 4

bản chất kiểm toán

1 Khái niệm :

Kiểm toán là một quá trình mà 1 cá nhân

độc lập có thẩm quyền thẩm định, đ ợc đào tạo nghiệp vụ đầy đủ, tiến hành thẩm định các thông tin sốl ợng về một đơn vị kinh tế

cụ thể nhằm mục đích báo cáo mức độ phù hợp giữa các thông tin số l ợng đó với các chuẩn mực kiểm toán đã xây dựng.

Trang 5

2 Các hình thức kiểm toán :

- Kiểm toán báo cáo TC : Là quá trình kiểm tra

các thông tin số l ợng có liên quan đến các khoản mục trên báo cáo kế toán tài chính để kiểm toán viên đ a ra lời nhận xét báo cáo tài chính trên 2 khía cạnh.

+ Mức độ trung thực hợp lí của thông tin

+ Ph ơng pháp trình bày các thông tin trên báo cáo tài chính có phù hợp với nguyên tắc kế toán chung đã đ ợc thừa nhận hay không.

Trang 6

- Kiểm toán kiểm toán hoạt động

( kiểm toán hiệu quả )

Là kiểm toán hoạt động hay kiểm toán các chức năng, nhiệm vụ của các tổ chức hay các cá nhân, bộ phận trong một đơn vị có liên quan đến việc sử dụng tiết kiệm các nguồn lực để đạt đ ợc hiệu quả theo các mục tiêu đề ra.

Cụ thể hơn kiểm toán hoạt động với mục đích

để kiểm toán viên đ a ra nhận xét đối với hoạt

động đ ợc kiểm toán trên các khía cạnh: tính kinh

tế ; tính hiệu quả và tính hiệu lực đạt đ ợc của hoạt động đ ợc kiểm toán.

Trang 7

- Kiểm toán tuân thủ

Là kiểm tra tính tuân thủ các qui

định, tuân thủ pháp luật của các đối

t ợng đ ợc kiểm toán

Mục đích : Đánh giá mức tuân thủ các qui tắc, qui định của đơn vị và pháp luật của Nhà n ớc đối với đối

t ợng đ ợc kiểm toán.

Trang 8

3 Các loại hình kiểm toán :

a Kiểm toán độc lập : Loại hình kiểm

toán chuyên cung cấp các dịch vụ kiểm toán theo nhu cầu kinh tế thị tr ờng đ ợc thực hiện bởi các kiểm toán viên chuyên nghiệp.

Lời nhận xét trong báo cáo kiểm toán

đ ợc Công ty kiểm toán và kiểm toán viên hoàn toàn chịu trách nhiệm đầy đủ

về mặt kinh tế và pháp lý.

Trang 9

b Kiểm toán Nhà n ớc

Là cơ quan kiểm toán tài chính công cao nhất

- Giải tỏa và trách nhiệm cho chính phủ và các đơn vị của chính phủ về thu, chi và điều hành ngân sách Nhà n ớc.

- Thẩm định các thông tin về hoạt động tài chính công để đ a

ra nhận xét, đánh giá tính trung thực, hợp lí … của báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán của các đơn vị sử dụng tài chính công, các cơ quan của chính phủ và ngay cả chính phủ nhằm giúp cho quốc hội có cơ sở để phê duyệt, quyết toán thu chi ngân sách hàng năm đối với các đơn vị nói trên.

- Thẩm định và đánh giá các dự toán về đầu t để làm cơ sở cho quốc hội ra quyết định phê chuẩn các dự toán ,dự án đ ợc

đầu t bằng nguồn lực tài chính công.

- T vấn cho Quốc hội và chính phủ các vấn đề liên quan đến chính sách và ban hành các văn bản pháp luật tài chính công.

Trang 10

c Kiểm toán nội bộ

Là loại hình kiểm toán đ ợc lập ra trong 1 đơn vị,

nh ng độc lập với các bộ phận khác và độc lập t ơng

đối với các nhà quản lí trong đơn vị.

Kiểm toán nội bộ có chức năng giám sát mọi hoạt

động tài chính của các bộ phận chức năng trong đơn

vị, nhận xét và đánh giá các thông tin trên thông cáo

kế toán, đánh giá hiệu quả hoạt động, tính tuân thủ của các bộ phận cá nhân trong đơn vị Đồng thời t vấn cho nhà quản lý về các giải pháp thích hợp trong việc điều chỉnh hoạt động kinh doanh của mình.

Trang 11

ChuÈn mùc kiÓm to¸n

ChuÈn mùc kiÓm to¸n lµ ® êng lèi chung, lµ th íc ®o gióp cho c¸c kiÓm to¸n viªn hoµn thµnh tr¸ch nhiÖm cña m×nh trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn kiÓm to¸n.

Trang 12

Các chuẩn mực chung

- Chuẩn mực về trình độ kỹ năng nghiệp vụ.

Quá trình kiểm toán phải đ ợc thực hiện bởi một

ng ời hoặc một nhóm ng ời đ ợc đào tạo nghiệp vụ đầy

đủ có trình độ thành thạo nh một kiểm toán viên.

Trang 13

Các chuẩn mực trong điều tra

+ Chuẩn mực về lập kế hoạch kiểm toán và giám sát các phụ tá nếu có.

Công việc kiểm toán phải đ ợc lập kế hoạch đầy đủ Kế hoạch kiểm toán phải đ ợc lập có căn cứ khoa học, phù hợp với mục đích yêu cầu của kiểm toán và phải đ ợc sự chấp nhận của khách hàng Các phụ tá nếu có phải đ ợc giám sát một cách

đúng đắn

+ Chuẩn mực về sự hiểu biết hệ thống kiểm soát nội bộ.

Kiểm toán viên phải có sự hiểu biết đầy đủ về cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động, hiệu năng hiệu lực của hệ thống kiểm soát nội bộ của khách hàng.

+ Chuẩn mực về bằng chứng kiểm toán.

Các bằng chứng mà kiểm toán viên thu thập phải phản ánh một cách đầy đủ toàn diện đại diện cho tính phổ biến đối với các

nghiệp vụ phát sinh liên quan đến các thông tin trên báo cáo tài chính đ ợc kiểm toán, các bằng chứng phải đáng tin cậy.

Trang 14

Các chuẩn mực khi lập báo cáo kiểm toán

- Chuẩn mực về nhận xét mức độ tuân thủ các nguyên tắc kế toán chung đ ợc thừa nhận

Báo cáo kiểm toán phải nêu rõ các báo cáo tài chính đ ợc kiểm toán có đ ợc trình bày phù hợp với các nguyên tắc kế toán chung hay không Những nguyên tắc nào không đ ợc tôn trọng.

- Chuẩn mực về nhận xét mức độ ảnh h ởng cụ thể các

tr ờng hợp nguyên tắc kế toán chung không đ ợc tôn trọng.

Việc không tôn trọng làm ảnh h ởng tới tính trung thực của các khoản mục đó nh thế nào

- Chuẩn mực phải đ a ra lời nhận xét.

Các thông tin trên báo cáo tài chính đ ợc xem là t ơng đối đầy

đủ và hợp lí trừ khi trên Báo cáo kiểm toán có nhận xét khác.

- Chuẩn mực về trình bày quan điểm : Báo cáo kiểm toán hoặc

là trình bày quan điểm của kiểm toán viên về các thông tin trên

BCTC hoặc là cho biết không thể trình bày đ ợc quan điểm của

mình, trong tr ờng hợp này phải nêu rõ lý do.

Trang 15

Néi dung kiÓm to¸n b¸o c¸o tµi chÝnh

1.1 qui tr×nh kiÓm to¸n b¸o c¸o tµi chÝnh

Giai ®o¹n lËp KH kiÓm to¸n

1 ChuÈn bÞ lËp KH kiÓm to¸n

2 Thu thËp th«ng tin

3 Kh¶o s¸t hÖ thèng kiÓm so¸t néi bé

4 §¸nh gi¸ tÝnh träng yÕu vµ rñi ro kiÓm to¸n

5 LËp kÕ ho¹ch vµ thiÕt kÕ ch ¬ng tr×nh kiÓm to¸n

Trang 16

Giai đoạn thực hiện kiểm toán

1 Khảo sát tổng quát

2 Khảo sát chi tiết

Giai đoạn hoàn thành cuộc kiểm toán

1 Bình luận nợ ngoài ý muốn

2 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày lập BCTC và tr ớc ngày công bố báo cáo kiểm toán

3 Đánh giá tổng hợp kết quả kiểm toán và rút ra nhận xét

4 Xem xét sự kiện xảy ra sau ngày công bố báo cáo kiểm toán

Kiểm toán nhà n ớc còn bao gồm giai đoạn thứ 4, kiểm tra việc thực hiện các kiến nghị của kiểm toán nhà n ớc

12 Cách thức kiểm toán

Kiểm toán theo khoản mục :

Theo cách thức này KTV thực hiện kiểm toán bằng cách kiểm toán từng khoản mục trên các BCTC dựa trên cơ sở dẫn liệu xác định

Trang 17

13 Ph ơng pháp kiểm toán báo cáo tài chính

Ph ơng pháp kiểm toán chung :

B ớc 1 Lựa chọn đề tài nghiên cứu).

B ớc 2 : Nêu các giả thiết về các sai phạm

Trang 18

14 Chọn mẫu trong kiểm toán :

Chọn mẫu trong kiểm toán là việc thực hiện kiểm toán ở một số chứng

từ, sự kiện, nghiệp vụ có liên quan thuộc phạm vi kiểm toán để rút ra nhận xét suy rộng cho toàn bộ các sự kiện

Lý do chọn mẫu trong kiểm toán :

1 Cho dù cuộc kiểm toán thực hiện trên tất cả nghiệp vụ phát sinh thì vẫn không có khả năng phát hiện hết các sai phạm vì những nghiệp vụ phát sinh không đ ợc lập chứng từ gốc và không ghi sổ kế toán sẽ không

bị phát hiện

2 Trong kinh tế không đòi hỏi chính xác tuyệt đối nh trong toán học

3 Trong điều kiện giới hạn về thời gian và chi phí cho cuộc kiểm toán thì việc dùng nhiều nguồn bằng chứng để cùng xác nhận một vấn đề sẽ làm tăng độ tin cậy

4 Tính kinh tế sẽ không cho phép khi kiểm toán toàn bộ các nghiệp vụ

Trang 19

- Qui trình lấy mẫu trong kiểm toán:

B ớc 1: Xác định mục tiêu thử nghiệm.

B ớc 2: Xác định mẫu lấy ra và đơn vị mẫu:

B ớc 3: Khảo sát đánh giá mẫu:

- Ph ơng pháp chọn mẫu trong kiểm toán.

+ Ph ơng pháp chọn mẫu theo xét đoán,

+ Chọn mẫu có tính hệ thống.

+ Chọn mẫu dựa trên cơ sở phân loại.

- Phân loại theo thời gian

- Phân loại theo giá trị

+ Chọn mẫu ngẫu nhiên

Trang 20

Phần II.

lập kế hoạch kiểm toán

21 Lý do lập kế hoạch kiểm toán :

- Do yêu cầu của chuẩn mực kiểm toán

- Kế hoạch kiểm toán giúp cho KTV và đơn vị đ ợc kiểm tóan tránh đ ợc các tranh cãi các bất đồng không cần thiết.

- Kế hoạch kiểm toán chi tiết sẽ là văn bản pháp lí giúp cho KTV thoát ly khỏi trách nhiệm nếu xảy ra kiện tụng sau này.

- Kế hoạch kiểm toán bảo đảm cho cuộc kiểm toán đạt đ ợc mức chi phí kiểm toán thích hợp.

Trang 21

X§ TyÕu vµ Rro KT, kh¶o s¸t HT KSNB

LËp kÕ ho¹ch kiÓm to¸n

Thùc hiÖn c¸c thÓ thøc PT

KH tæng qu¸t

KH chi tiÕt ThiÕt kÕ CT kiÓm to¸n

Trang 22

Chuẩn bị lập kế hoạch kiểm toán

Thu thập các thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng.

- Các thông tin về ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh

- Quá trình kinh doanh của đơn vị bao gồm những công đoạn nào,

con ng ời và công việc cụ thể ra sao.

- Thị tr ờng đầu vào, đầu ra nh thế nào.

- Quá khứ ngành nghề kinh doanh và công việc kinh doanh diễn ra

nh thế nào

- Thực hiện quan sát trực tiếp tại chỗ về quá trình sản xuất, về qui

công nghệ sản xuất.

- Đánh giá nhu cầu chuyên gia.

Căn cứ vào kết quả khảo sát và sự hiểu biết về hoạt động kinh doanh của khách hàng để xác

định các khâu, các bộ phận, các lĩnh vực kiểm toán đặc thù đòi hỏi phải có các chuyên gia có

kỹ năng chuyên môn chuyên ngành t ơng ứng.

Trang 23

Thu thập các thông tin về trách nhiệm quản lý của đơn vị đ ợc kiểm toán

+ Các thông tin về sự hiện diện hợp pháp và các quy

định cho hoạt động kinh doanh của đơn vị đ ợc kiểm toán (các thông tin về tính hợp pháp của về hoạt

động của đơn vị ).

+ Các qui định về điều lệ quy chế hoạt động của đơn

vị không đ ợc trái với các văn bản pháp luật hiện hành.

+ Các tuyên bố có liên quan đến sát nhập các đơn vị thành viên của đơn vị đ ợc kiểm toán.

+ Các trách nhiệm trách pháp lí khác.

Trang 24

Khảo sát hệ thống kiểm soát nội bộ Mối quan tâm về hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị đ ợc kiểm toán.

- Đối với đơn vị đ ợc kiểm toán việc xây dựng và duy trì hệ thống kiểm soát nội bộ là giúp đơn vị thoả mãn mục tiêu của mình.

- Thông qua hệ thống kiểm soát nội bộ để có đ ợc các số liệu

- Tuân thủ chuẩn mực của kiểm toán

- Xuất phát từ lợi ích của KTV về thời gian và chi phí cần thiết cho cuộc kiểm toán.

- Giúp KTV có thể kế thừa đ ợc kết quả công việc và kinh nghiệm do hệ thống kiểm soát nội bộ của đơn vị mang lại.

Trang 25

Những vấn đề cơ bản trong hệ thống kiểm soát nội bộ :

- Trách nhiệm của ban quản lý đơn vị :

- Sự đảm bảo hợp lý :

- Những giới hạn vốn có khi nghiên cứu khảo sát

hệ thống kiểm soát nội bộ.

- Ph ơng pháp xử lý số liệu :

Trang 26

Các mục tiêu chi tiết của kiểm soát nội

bộ

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh đ ợc ghi sổ phải có căn cứ hợp lý và

hệ thống kiểm soát nội bộ không cho phép các nghiệp vụ không có căn cứ ghi vào sổ kế toán (sau khi kế toán tr ởng cho phép mới đ ợc ghi vào sổ)

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đ ợc phê chuẩn đúng đắn

- Các nghiệp vụ kinh tế hiện có phải đ ợc ghi số một cách đầy đủ,

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải đ ợc đánh giá đúng đắn

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đ ợc phân loại đúng đắn, nghĩa là hệ thống kiểm soát nội bộ rằng

- Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh phải phản ánh đúng lúc vào sổ sách kế toán

- Các nghiệp vụ kinh tế phải đ ợc ghi đúng đắn vào sổ chi tiết và sổ tổng hợp chung

Trang 27

Môi tr ờng kiểm soát nội bộ :

- Triết lý kinh doanh và phong cách điều hành của ban quản lý.

Ngoài ra các nhân tố nh thái độ và sự ủng hộ của

lãnh đạo của đơn vị, của CNV trong đơn vị.

Trang 28

Các thể thức kiểm soát :

Xét theo tính chất của hoạt động :

- Kiểm soát các thông tin về hoạt động

- Kiểm soát quản lý, giám sát và đánh giá đối với hoạt

động quản lý trong đơn vị khách hàng.

- Kiểm soát bảo vệ tài sản

- Kiểm soát khả năng bảo vệ bí mật thông tin

Xét theo thể thức kiểm soát :

- Kiểm soát về cơ cấu tổ chức, tính thích hợp về mặt trách nhiệm nhằm loại trừ các nhiệm vụ chồng chéo, trùng lắp và bỏ sót.

- Kiểm soát các thể thức phê chuẩn có đúng đắn không.

- Kiểm soát hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán có bảo đảm không

- Kiểm soát trách nhiệm vật chất đối với tài sản và sổ sách, hai mặt giá trị tài sản qua kiểm kê thực tế với

số liệu ở sổ sách phải khớp đúng.

- Kiểm soát cơ chế kiểm tra độc lập có hiệu lực không.

Trang 29

Đánh giá rủi ro kiểm soát R K :

- R K : Là rủi ro mà hệ thống kiểm soát nội bộ không phát hiện và ngăn chặn đ ợc các sai phạm.

Bảng kê l ợng hóa rủi ro kiểm soát Các thể thức khảo sát Mức độ đánh giá R K

Kiểm soát chi tiết N/V Không làm chi tiết Không

Việc xác định R K cao hoặc thấp sẽ làm cơ sở cho việc lựa chọn ph ơng pháp kiểm toán và lập kế hoạch kiểm toán.

Trang 30

Xác định tính trọng yếu và rủi ro kiểm toán

- Tính trọng yếu là chỉ độ lớn của sai phạm hoặc bị bỏ sót và bản chất của sai phạm của các thông tin trên báo cáo tài chính d ới dạng đơn lẻ hoặc từng nhóm mà

có khả năng làm cho những ng ời sử dụng thông tin đ a

ra những quyết định sai lầm hoặc thiệt hại nghiêm trọng về vật chất.

Quá trình xác định tính trọng yếu phải trải qua 5 b ớc sau :

B ớc 5 : Xem xét lại ớc l ợng ban đầu

Thông th ờng tùy thuộc vào rủi ro kiểm toán mà ng ời ta xác định ph ơng án kiểm toán thích hợp trong đó đặc biệt là rủi ro tiềm tàng.

Trang 31

Thực hiện các thể thức Phân Tích Việc thực hiện các thể thức phân tích nhằm đánh giá chung các mặt hoạt động của khách hàng đ ợc áp dụng khi KTV lựa chọn ph ơng pháp kiểm toán cơ bản hoặc tr ờng hợp ph ơng pháp kiểm toán tuân thủ mà KTV cho rằng nhất thiết phải có sự đánh giá chung.

- Phân tích đánh giá chung

- Phân tích đánh giá tình hình tài chính thông qua các tỷ suất tài chính

- Phân tích đánh giá mối quan đầu ra với đầu vào, giữa SX với tiêu thụ

- Phân tích khác

Mục tiêu thực hiện các thể thức phân tích nhằm tìm những mối quan hệ quan trọng, vấn đề trọng yếu

và hạn chế rủi ro

Trang 32

Lập kế hoạch kiểm toán Lập kế hoạch chiến l ợc về kiểm toán

Thu thập thông tin về hoạt động kinh doanh của khách hàng

Đánh giá các thông tin

về hoạt động KD của

khách hàng

Phân tích và đ a ra KH chiến l ợc cho toàn bộ

Ngày đăng: 28/04/2016, 11:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w