- Làm rõ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam.Giúp người học nắm được một cách tổng quát về hệ thống các cơquan Nhà nước ở Việt Nam:
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH PHÚ THỌ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÙNG VƯƠNG
ĐỀ CƯƠNG BÀI GIẢNG HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
(Tài liệu dùng cho sinh viên đại học, cao đẳng hệ chính quy)
Mã số môn học: LC2311
Số tín chỉ: 03
Lý thuyết: 36 tiết Bài tập, thảo luận: 09 tiết
Phú Thọ, 2013
CHƯƠNG I
Trang 2MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NHÀ NƯỚC VÀ NHÀ NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số tiết: 15 (số tiết lý thuyết 13, bài tập, thảo luận, thực hành 02)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Về kiến thức
- Cung cấp những kiến thức cơ bản nhất về Nhà nước và pháp luât, nguồn gốc, bảnchất của Nhà nước Một số lý luận chung nhất về Nhà nước xã hội chủ nghĩa nói chung,nhà nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam nói riêng
- Làm rõ các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Bộ máy Nhà nước cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam.Giúp người học nắm được một cách tổng quát về hệ thống các cơquan Nhà nước ở Việt Nam: Quốc hội, Chính phủ, Tóa án nhân dân, Viện kiểm sát nhândân, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung
- Tự giác hoàn thành các bài tập tự học ở nhà, tích cực tự nghiên cứu những vấn đềliên quan đến bài học
B) NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
1 Một số vấn đề chung về nhà nước
1.1 Nguồn gốc của Nhà nước
1.1.1 Một số quan điểm về nguồn gốc nhà nước
- Theo thuyết Thần học
- Thuyết gia trưởng
- Thuyết khế ước xã hội Theo quan điểm của thuyết này thì nhà nước là sản phẩmcủa một khế ước (hợp đồng) được ký kết trước hết giữa những con người sống trong trạngthái tự nhiên không có nhà nước
- Cho đến khi, chủ nghĩa Mác ra đời với quan điểm duy vật biện chứng và duy vậtlịch sử thì nguồn gốc nhà nước mới được giải thích một cách khoa học và đúng đắn Nhànước chỉ xuất hiện khi xã hội loài người đạt đến một giai đoạn nhất định Chúng khôngphải là hiện tượng xã hội vĩnh cửu và bất biến mà chúng luôn vận động, phát triển và sẽtiêu vong khi những điều kiện khách quan cho sự tồn tại và phát triển của chúng không cònnữa
1.1.2 Sự phân hóa giai cấp và sự xuất hiện của nhà nước
- Sự phát triển không ngừng của lực lượng sản xuất:
- Do lực lượng sản xuất phát triển nên của cải làm ra nhiều dẫn đến dư thừa trong
xã hội
- Sản xuất phát triển, hoạt động kinh tế diễn ra theo hướng chuyên môn hóa, vì thếsản xuất không nhất thiết phải bằng lao động tập thể
1.2 Bản chất của Nhà nước
Trang 3- Thứ nhất, là tính giai cấp của Nhà nước: thể hiện ở chỗ nhà nước là công cụ
thống trị trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố và bảo vệ trướchết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Bản chất của nhà nước chỉ rõ nhà nước đó làcủa ai, do giai cấp nào tổ chức và lãnh đạo, phục vụ lợi ích của giai cấp nào?
- Thứ hai là tính xã hội hay còn gọi là vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước Trong
nhà nước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp giai cấp khác, dovậy ngoài tư cách là công cụ duy trì sự thống trị, nhà nước còn là công cụ để bảo vệ lợi íchchung của toàn xã hội
Ví dụ: Nhà nước giải quyểt các vấn đề nảy sinh từ đời sống xã hội như: đói nghèo,bệnh tật, chiến tranh, các vấn đề về môi trường, phòng chống thiên tai, địch hoạ, về dântộc, tôn giáo và các chính sách xã hội khác… Bảo đảm trật tự chung, bảo đảm các giá trịchung của xã hội để tồn tại và phát triển
1.3 Những đặc điểm chung của Nhà nước
- Nhà nước thiết lập một bộ máy quyền lực công cộng đặc biệt Quyền lực côngcộng này là quyền lực chính trị chung Chủ thể của quyền lực này là giai cấp nắm quyềnthống trị về kinh tế và chính trị trong xã hội Để thực hiện quyền lực này Nhà nước có một
hệ thống các cơ quan gọi là cơ quan hành chính nhà nước Hình thành nên bộ máy cưỡngchế để duy trì sự thống trị giai cấp, bắt các giai cấp, tầng lớp khác phải phục tùng ý chí củagiai cấp thống trị
- Nhà nước thực hiện quản ý dân cư theo lãnh thổ, không phụ thuộc vào chính kiến,huyết thống, nghề nghiệp hoặc giới tính, Việc phân chia này quyết định phạm vi tácđộng của nhà nước trên quy mô rộng lớn nhất, từ đó hình thành bộ máy nhà nước từ trungương đến địa phương
- Nhà nước có chủ quyền quốc gia Chủ quyền quốc gia của Nhà nước mang nộidung chính trị và pháp lý, thể hiện quyền tự quyết của nhà nước về mọi vấn đề thuộc chínhsách đối nội và đối ngoại Chủ quyền quốc gia là thuộc tính gắn liền với nhà nước và chỉ
có nhà nước mới có chủ quyền quốc gia Quyền lực của nhà nước có hiệu lực với tất cảdân cư, các tổ chức chính trị, xã hội nằm trên lãnh thổ quốc gia
- Nhà nước ban hành pháp puật và thực hiện việc quản lý bắt buộc đối với mọi tổchức, mọi công dân Với tư cách là người đại diện chính thức của xã hội, nhà nước là tổchức duy nhất có quyền ban hành pháp luật
Nhà nước và pháp luật là 2 vấn đề gắn bó hữu cơ với nhau, không thể có nhà nước
mà không có pháp luật và ngược lại
- Nhà nước quy định các loại thuế và thu thuế dưới hình thức bắt buộc nhằm tạo ranguồn tài chính để nuôi dưỡng bộ máy nhà nước và đảm bảo cho việc thực hiện vai trò xãhội của nhà nước Vấn đề đặt ra là phải xây dựng được chính sách thuế đúng đắn, côngbằng và hợp lý, phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế - xã hội và kích thích sựphát triển của các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế quốc dân
2 Một số vấn đề lý luận về Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.1 Bản chất của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Bản chất giai cấp công nhân, Đảng cộng sản Việt Nam, đội tiên phong của giaicấp công nhân lãnh đạo Mọi chủ chương, chính sách … đều dựa trên quan điểm của giaicấp công nhân, phục vụ lợi ích hợp pháp của giai cấp công nhân, nhân dân lao động và của
cả dân tộc
Trang 4- Tính nhân dân, Nhà nước ta là Nhà nước pháp quyền XHCN, Nhà nước của nhândân, do nhân dân và vì nhân dân, Nhà nước do nhân dân làm chủ, thực hiện ý chí, nguyệnvọng, quyền lực của nhân dân.
- Tính dân tộc, trong tổ chức và hoạt động, Nhà nước ta luôn thừa kế và phát huynhững giá trị truyền thống, bản sắc tốt đẹp của dân tộc và con người Việt Nam Nhà nước
có chính sách dân tộc đúng đắn, chăm lo lợi ích mọi mặt cho các dân tộc trong cộng đồngdân tộc Việt Nam và thực hiện đại đoàn kết dân tộc, coi đó là đường lối chiến lược và độnglực to lớn để xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam XHCN
2.2 Nhà nước trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- Đảng cộng sản Việt Nam là lực lượng lãnh đạo hệ thống chính trị, lãnh đạo Nhànước và xã hội
- Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là trung tâm quyền lực trong hệthống chính trị xã hội chủ nghĩa:
+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức thông qua đó Đảng tathực hiện vai trò lãnh đạo của mình đối với toàn xã hội
+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là Nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân, là công cụ chủ yếu để thực hiệnquyền làm chủ của nhân dân
+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là chủ sở hữu đối với những tưliệu sản xuất chủ yếu của xã hội, có trong tay phần lớn cơ sở vật chất kỹ thuật của đấtnước Đó là cơ sở vững chắc để bảo vệ và bảo đảm việc thực hiện quyền lực chính trị củanhân dân
+ Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam là tổ chức duy nhất trong hệthống chính trị có quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật thể hiện ý chí và thựchiện quyền lực của nhân dân lao động
- Mặt trận tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể là của nhândân
-> Tóm lại, hệ thống chính trị XHCN ở nước ta là một thể thống nhất, bao gồm:Đảng, Nhà nước, Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội của nhân dân, trong đóNhà nước là trung tâm quyền lực, là công cụ chủ yếu để thực hiện quyền làm chủ của nhândân, dưới sự lãnh đạo của Đảng
2.3 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2.3.1 Nguyên tắc tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân
Ðiều 2 - Hiến pháp 1992 nêu rõ: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam
là nhà nước của dân, do dân và vì dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giai cấp công nhân, giai cấp nông dân và tầng lớp trí thức
2.3.2 Nguyên tắc Đảng lãnh đạo nhà nước
- Trước hết, Ðảng lãnh đạo nhà nước bằng việc đưa ra đường lối, chủ trương,
chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của nhà nước
- Ðảng lãnh đạo nhà nước thể hiện trong công tác tổ chức cán bộ Các tổ chức
Ðảng đã bồi dưỡng, đào tạo những Ðảng viên ưu tú, có phẩm chất và năng lực gánh vác những công việc trong bộ máy nhà nước,
Trang 5- Ðảng lãnh đạo nhà nước thông qua công tác kiểm tra việc thực hiện đường lối,
chủ trương, chính sách của Ðảng trong mọi hoạt động của nhà nước
- Đảng lãnh đạo nhà nước bằng công tác tư tưởng, tuyên truyền, giáo dục thuyết
phục
2.3.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ
Tập trung dân chủ là một trong những nguyên tắc cơ bản trong tổ chức và hoạtđộng của các cơ quan nhà nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Nguyên tắcnày đã được ghi nhận tại Điều 4 Hiến pháp 1959, Điều 6 Hiến pháp 1980 và Điều 6 Hiếnpháp 1992 “…
Do địa vị pháp lý, quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể của mỗi cơ quan không giống nhaunên việc sử dụng nguyên tắc tập trung dân chủ không thể dập khuôn cho mọi cơ quan, chomọi chế độ làm việc cụ thể như sau:
- Đối với Quốc hội, nguyên tắc tập trung dân chủ được thể hiện trong việc tổ chứcQuốc hội phải theo ý chí của đa số để lựa chọn (người có số phiếu cao hơn sẽ thành đạibiểu Quốc hội), còn trong chế độ làm việc, ý chí của đa số được quyết định bằng các quyếtđịnh của Quốc hội (thiểu số phục tùng đa số)
- Đối với cơ quan Tư pháp: trong hoạt động xét xử nguyên tắc bính đẳng giữa Hộithẩm với thẩm phán, nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số khi nghị án là tinh thần cơ bảnthể hiện tính chất của nguyên tắc tập trung dân chủ
- Đối với cơ quan hành pháp do hệ thống các cơ quan hành pháp khá phức tạp, dochế độ thành lập, chế độ quan hệ giữa các cơ quan không giống nhau nên việc thực hiệnnguyên tắc tập trung dân chủ cũng không đơn giản
2.3.4 Nguyên tắc pháp chế xã hội chủ nghĩa
Pháp chế XHCN là chế độ đặc biệt của đời sống chính trị – xã hội, trong đó mọi cơquan Nhà nước, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, nhân viên nhà nước, nhân viên của các tổchức xã hội và mọi công dân đều phải tuân thủ pháp luật một cách nghiêm chỉnh, triệt để,chính xác
3 Cơ cấu tổ chức bộ máy Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1 Quốc hội
3.1.1 Vị trí, vai trò, chức năng của Quốc hội
- Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhấtcủa nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Điều 83 Hiến pháp năm 1992) Quốc hội là
cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân, do nhân dân trực tiếp bầu ra thôngqua chế độ bầu cử phổ thông, bình đẳng trực tiếp và bỏ phiếu kín
Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nuớccao nhất của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
3.1.2 Chức năng của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
Quốc hội có 3 chức năng chính: chức năng lập pháp; chức năng quyết định các vấn
đề quan trọng của đất nước; chức năng giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của Nhànước
a Chức năng lập pháp, Quốc hội là cơ quan duy nhất có quyền lập hiến và lập
pháp
Quốc hội làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp
Trang 6Việc soạn thảo, thông qua, công bố Hiến pháp, sửa đổi Hiến pháp và thủ tục, trình
tự giải thích Hiến pháp do Quốc hội quy định
Căn cứ vào Hiến pháp, Quốc hội ban hành luật, nghị quyết
Căn cứ vào Hiến pháp, luật, nghị quyết của Quốc hội, Uỷ ban thường vụ Quốc hộiban hành pháp lệnh, nghị quyết
Quy trình xây dựng và ban hành các văn bản pháp luật của Quốc hội bao gồm cácgiai đoạn :
1) xây dựng và thông qua chương trình xây dựng văn bản pháp luật,
2) giai đoạn soạn thảo,
3) giai đoạn thẩm tra của Hội đồng dân tộc và các Uỷ ban,
4) giai đoạn xem xét tại Uỷ ban thường vụ Quốc hội,
5) giai đoạn thảo luận tại các kỳ họp của Quốc hội và
6) giai đoạn thông qua tại Quốc hội
b Chức năng giám sát
Theo quy định tại Ðiều 84 Hiến pháp 1992, Quốc hội thực hiện quyền giám sát tốicao việc tuân thủ theo Hiến pháp, luật và nghị quyết của Quốc hội; xét báo cáo hoạt độngcủa Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Việnkiểm sát nhân dân tối cao
Chức năng giám sát của Quốc hội được thực hiện thông qua các hoạt động giám sátcủa các cơ quan của Quốc hội như Uỷ ban thường vụ Quốc hội, Hội đồng Dân tộc, các Uỷban của Quốc hội và Ðại biểu Quốc hội
c Chức năng quyết định các vấn đề quan trọng
Quốc hội quyết định thành lập, bãi bỏ các cơ quan ngang Bộ của Chính phủ thànhlập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; thành lậphoặc giải thể đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt
Quốc hội quyết định vấn đề chiến tranh và hoà bình; quy định về tình trạng khẩncấp, các biện pháp đặc biệt khác bảo đảm quốc phòng và an ninh quốc gia
Quốc hội quyết định đại xá quyết định trưng cầu ý dân
3.1.3 Nhiệm vụ quyền hạn của Quốc hội
Theo điều 84, Hiến pháp 1992, Quốc hội có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:1- Làm Hiến pháp và sửa đổi Hiến pháp; làm luật và sửa đổi luật; quyết địnhchương trình xây dựng luật, pháp lệnh;
2- Thực hiện quyền giám sát tối cao việc tuân theo Hiến pháp, luật và nghị quyếtcủa Quốc hội; xét báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, Uỷ ban thường vụ Quốc hội,Chính phủ, Toà án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
3- Quyết định kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước;
4- Quyết định chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia; quyết định dự toán ngân sáchNhà nước và phân bổ ngân sách Nhà nước, phê chuẩn quyết toán ngân sách Nhà nước; quyđịnh, sửa đổi hoặc bãi bỏ các thứ thuế;
5- Quyết định chính sách dân tộc của Nhà nước;
6- Quy định tổ chức và hoạt động của Quốc hội, Chủ tịch nước, Chính phủ, Toà ánnhân dân, Viện kiểm sát nhân dân và chính quyền địa phương;
3.2 Chủ tịch nước
Trang 7Chủ tịch nước là người đứng đầu Nhà nước, thay mặt cho nước cộng hoà xã hộichủ nghĩa Việt Nam về đối nội và đối ngoại (Điều 101, Hiến pháp 1992) Chủ tịch nước doQuốc hội bầu ra trong số Đại biểu của Quốc hội, chịu trách nhiệm và báo cáo công táctrước Quốc hội Theo điều 103, Hiến pháp 1992, Chủ tịch nước có những nhiệm vụ vàquyền hạn sau:
1- Công bố Hiến pháp, luật, pháp lệnh;
2- Thống lĩnh các lực lượng vũ trang nhân dân và giữ chức vụ Chủ tịch Hội đồngquốc phòng và an ninh;
3- Đề nghị Quốc hội bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Chủ tịch nước, Thủ tướngChính phủ, Chánh án Toà án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao;
4- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, bổnhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Thủ tướng, Bộ trưởng và các thành viên khác củaChính phủ;
5- Căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội hoặc của Uỷ ban thường vụ QH, công bốquyết định tuyên bố tình trạng chiến tranh, công bố quyết định đại xá;
6- Căn cứ vào nghị quyết của Uỷ ban thường vụ Quốc hội, ra lệnh tổng động viênhoặc động viên cục bộ; ban bố tình trạng khẩn cấp trong cả nước hoặc ở từng địa phương;
7- Đề nghị Uỷ ban thường vụ Quốc hội xem xét lại pháp lệnh, nghị quyết của Uỷban thường vụ Quốc hội về các vấn đề quy định tại điểm 8 và điểm 9, Điều 91 trong thờihạn mười ngày kể từ ngày pháp lệnh hoặc nghị quyết được thông qua;
8- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó Chánh án, Thẩm phán Toà án nhân dântối cao, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
9- Quyết định phong hàm, cấp sĩ quan cấp cao trong các lực lượng vũ trang nhândân, hàm, cấp ngoại giao và những hàm cấp Nhà nước khác; quyết định tặng thưởng huânchương, huy chương và danh hiệu vinh dự Nhà nước;
10- Cử, triệu hồi đại sứ đặc mệnh toàn quyền của Việt Nam; tiếp nhận đại sứ đặcmệnh toàn quyền của nước ngoài; tiến hành đàm phán, ký kết điều ước quốc tế nhân danhNhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam với người đứng đầu Nhà nước khác; quyếtđịnh phê chuẩn hoặc tham gia điều ước quốc tế, trừ trường hợp cần trình Quốc hội quyếtđịnh;
11- Quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam, cho thôi quốc tịch Việt Nam hoặctước quốc tịch Việt Nam;
Chính phủ thống nhất quản lý việc thực hiện những nhiệm vụ chính trị, kinh tế
-xã hội, quốc phòng, an ninh và đối ngoại của Nhà nước
- Bảo đảm hiệu lực của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở, bảo đảm việctôn trọng và chấp hành Hiến pháp và pháp luật, phát huy quyền làm chủ của nhân dântrong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc, bảo đảm ổn định và nâng cao đời sống vậtchất tinh thần của nhân dân
Trang 8- Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷban thường vụ Quốc hội và Chủ tịch nước.
3.3.2 Nhiệm vụ quyền hạn của Chính phủ
Quy định cụ thể trong Luật tổ chức Chính phủ và các văn bản quy phạm pháp luậtliên quan
3.3.3 Về cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc của Chính phủ
* Cơ cấu tổ chức của Chính phủ bao gồm: Thủ tướng Chính phủ, Các Phó thủtướng, Các Bộ trưởng và các thủ trưởng cơ quan ngang Bộ
- Các Bộ quản lý ngành kinh tế gồm:
+ Bộ Công thương
+ Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
+ Bộ Xây dựng
+ Bộ Giao thông vận tải
- Các Bộ, cơ quan nganh Bộ kinh tế tổng hợp bao gồm:
+ Bộ Kế hoạch và đầu tư
+ Bộ Tài chính
+ Ngân hàng nhà nước
- Các Bộ quản lý lĩnh vực Văn hoá, thông tin, giáo dục, đào tạo
+ Bộ Thông tin và truyền thông
+ Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch
+ Bộ Y tế
+ Bộ Giáo dục và đào tạo
+ Bộ Khoa học và Công nghệ
+ Bộ Lao động và Thương binh xã hội
+ Bộ Tài nguyên và Môi trường
+ Uỷ ban Dân tộc
- Các Bộ quản lý về lĩnh vực Tư pháp, thanh tra, tổ chức, văn phòng và ngoại giao
- Các cơ quan thuộc Chính phủ
+ Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
+ Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
+ Thông tấn xã Việt Nam
+ Đài Tiếng nói Việt Nam
+ Đài Truyền hình Việt Nam
+ Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
+ Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh
Trang 9+ Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
+ Ủy ban Giám sát Tài chính Quốc gia
* Chế độ làm việc của Chính phủ: kết hợp trách nhiệm của tập thể với việc đề caoquyền hạn, trách nhiệm cá nhân của Thủ tướng và của mỗi thành viên Chính phủ
Hình thức hoạt động tập thể của Chính phủ là các phiên họp Chính phủ
3.4 Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
3.4.1 Hội đồng nhân dân
Hội đồng nhân dân là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí,nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu tráchnhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan Nhà nước cấp trên
Hội đồng nhân dân quyết định những chủ trương, biện pháp quan trọng để phát huytiềm năng của địa phương, xây dựng và phát triển địa phương về kinh tế - xã hội, củng cốquốc phòng, an ninh, không ngừng cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của nhân dânđịa phương, làm tròn nghĩa vụ của địa phương đối với cả nước
Hội đồng nhân dân thực hiện quyền giám sát đối với hoạt động của Thường trựcHội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, Toà án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp;giám sát việc thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân; giám sát việc tuân theopháp luật của cơ quan nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân
và của công dân ở địa phương
3.4.2 Uỷ ban nhân dân
Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân bầu là cơ quan chấp hành của Hội đồngnhân dân, cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước Hội đồngnhân dân cùng cấp và cơ quan nhà nước cấp trên
Uỷ ban nhân dân chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơquan nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp nhằm bảo đảm thựchiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, củng cố quốc phòng, an ninh và thựchiện các chính sách khác trên địa bàn
Uỷ ban nhân dân thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở địa phương, góp phầnbảo đảm sự chỉ đạo, quản lý thống nhất trong bộ máy hành chính nhà nước từ trung ươngtới cơ sở
3.5 Toà án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân
3.5.1 Toà án nhân dân
Toà án nhân dân tối cao, các Toà án nhân dân địa phương, các Toà án quân sự vàcác Toà án khác do luật định là các cơ quan xét xử của nhà nước
Toà án xét xử những vụ án hình sự, dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động, kinh tế,hành chính và giải quyết những việc khác theo quy định của pháp luật
- Ở nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam có các Toà án sau đây:
1 Toà án nhân dân tối cao;
2 Các Toà án nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
3 Các Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;
4 Các Toà án quân sự;
5 Các Toà án khác do luật định
Trong tình hình đặc biệt, Quốc hội có thể quyết định thành lập Toà án đặc biệt
3.5.2 Viện kiểm sát nhân dân
Trang 10Viện kiểm sát nhân dân tối cao kiểm sát việc tuân theo pháp luật của các Bộ, các cơquan ngang Bộ, các cơ quan khác thuộc Chính phủ, các cơ quan chính quyền địa phương, tổchức kinh tế, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân và công dân, thực hành quyền công tố,bảo đảm cho pháp luật được chấp hành nghiêm chỉnh và thống nhất.
Trong phạm vi chức năng của mình, Viện kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ góp phần
bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa và quyền làm chủ của nhândân, bảo vệ tài sản của Nhà nước, của tập thể, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, tự do, danh
dự và nhân phẩm của công dân, bảo đảm để mọi hành vi xâm phạm lợi ích của Nhà nước, của
tập thể, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều phải được xử lý theo pháp luật Đ2
Trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình, Viện kiểm sát nhân dân có trách nhiệmphối hợp với các cơ quan Tòa án, Công an, Thanh tra, Tư pháp, các cơ quan khác của Nhànước, ủy ban Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các đơn vị vũ trangnhân dân để phòng ngừa và chống tội phạm có hiệu quả, xử lý kịp thời, nghiêm minh các loạitội phạm và vi phạm pháp luật trong hoạt động tư pháp; tuyên truyền, giáo dục pháp luật; xây
dựng pháp luật; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ; nghiên cứu tội phạm và vi phạm pháp luật Đ7
Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân địa phương,Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự Trung ương, Viện trưởng, Phó Viện trưởng, Kiểmsát viên Viện kiểm sát quân sự quân khu và tương đương, Viện kiểm sát quân sự khu vực,Điều tra viên Viện kiểm sát nhân dân tối cao do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tốicao bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân địa phương chịu sự giám sát của Hội đồng
nhân dân cùng cấp; chịu trách nhiệm báo cáo công tác trước Hội đồng nhân dân; trả lời
chất vấn, kiến nghị, yêu cầu của đại biểu Hội đồng nhân dân
Phó Viện trưởng giúp Viện trưởng làm nhiệm vụ theo sự phân công của Việntrưởng Khi Viện trưởng vắng mặt, một Phó Viện trưởng được Viện trưởng ủy nhiệm thaymặt lãnh đạo công tác của Viện kiểm sát Phó Viện trưởng chịu trách nhiệm trước Việntrưởng về nhiệm vụ được giao
TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giáo trình Hành chính Nhà nước, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội 2005
Trang 11- Bài giảng Hành chính Nhà nước 2011, Nguyễn Xuân Thủy và Bùi Thị Lý, trườngĐại học Hùng Vương.
CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 1
1 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa Mác - lê nin về nguồn gốc và bản chất củanhà nước?
2 Phân tích bản chất của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? Vai tròcủa nhà nước trong hệ thống trị xã hội chủ nghĩa?
3 Nêu những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Nhà nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam?
4 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Quốc hội nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? So sánh với Quốc hội Hoa kỳ
5 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chính phủ nước Cộnghoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam? So sánh với Chính phủ cộng hòa Pháp
6 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ, quyền hạn của Chủ tịch nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam? So sánh với chế định Nguyên thủ quốc gia của một số nước trên thế giới
7 Phân tích vai trò của Hội đồng nhân dân và Uỷ nhân dân trong hệ thống các cơquan Nhà nước ở địa phương?
8 Bằng những kiến thức lý luận và thực tiễn hãy phân tích vị trí, vai trò, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Viện kiểm sát nhân dân?
9 Bằng những kiến thức lý luận và thực tiễn hãy phân tích vị trí, vai trò, nhiệm vụ,quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Toà án nhân dân?
CHƯƠNG II KHÁI LƯỢC VỀ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC
Số tiết: 09 (số tiết lý thuyết 07, bài tập, thảo luận, thực hành 02)
Trang 12A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Về kiến thức
- Cung cấp những kiến thức cơ bản về Hành chính nhà nước, khái niệm và các đặctrưng cơ bản nhất của một nền Hành chính, từ đó giúp người học nhận thức một cách đúngđắn về Hành chính Nhà nước
- Nhận thức về công tác quản lý Nhà nước hiện nay: khái niệm, nội dung quản lýnhà nước, phương pháp cách thức quản lý nhà nước tối ưu nhất, để áp dụng vào quá trìnhcông tác sau này
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung
- Tự giác hoàn thành các bài tập tự học ở nhà, tích cực tự nghiên cứu những vấn đềliên quan đến bài học
B) NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
1 Một số khái niệm cơ bản
1.1 Khái niệm Hành chính nhà nước
Là hoạt động quản lý của bộ máy hành pháp, là sự thực thi pháp luật trong quản lý,điều hành mọi lĩnh vực của đời sống xã hội
1.2 Nền hành chính nhà nước
Nền hành chính nhà nước có 3 yếu tố sau đây cấu thành:
Một là, hệ thống thể chế để quản lý xã hội theo pháp luật bao gồm: Hiến pháp,
Luật, Nghị quyết do Quốc hội ban hành, pháp lệnh và Nghị quyết của Uỷ ban thường vụQuốc hội ban hành, các văn bản pháp quy (quy phạm pháp luật) của cơ quan hành chínhnhà nước
Hai là, cơ cấu tổ chức và cơ chế vận hành của bộ máy hành chính các cấp, các
ngành, từ trung ương đến địa phương
Ba là, đội ngũ cán bộ và công chức hành chính bao gồm: những người thực thi
công vụ trong bộ máy hành chính công quyền, những công chức được nhà nước tuyểndụng, bổ nhiệm làm một chức vụ thường xuyên trong biên chế nhà nước và hưởng lương
2.2 Tính pháp quyền
Với tư cách là công cụ của công quyền, hành chính nhà nước mang đặc tính cưỡngchế, yêu cầu mọi cơ quan Nhà nước, mọi tổ chức xã hội và mọi công dân phải tuân thủ cácmệnh lệnh hành chính
Trang 132.3 Tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng
Xã hội là một thực thể tồn tại liên tục Hành chính nhà nước thực hiện công vụ là
để phục vụ nhân dân Do vậy, cơ cấu tổ chức cũng như hoạt động hành chính nhà nước làliên tục, thường xuyên, với đội ngũ cán bộ công chức ổn định để đảm bảo cho hoạt độnghành chính không bị giám đoạn trong bất kỳ hoàn cảnh xã hội nào
Hành chính là cơ quan hành pháp của Nhà nước, cho dù chính trị có thay đổi,đường lối chủ chương thay đổi … thì hành chính vẫn tồn tại, và thực thi các mục đích khácnhau của hệ thống chính trị đương thời
Nhà nước là sản phẩm của xã hội, mà đời sống xã hội luôn luôn biến chuyển, thayđổi do đó hành chính nhà nước cũng phải thay đổi theo để không bị lạc hậu và thích ứngvới sự biến đổi của xã hội và xu thế phát triển của thời đại
2.4 Tính chuyên môn hoá và nghề nghiệp cao
Quản lý hành chính nhà nước là một nội dung đa dạng và phức tạp (quản lý kinh tế,văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng …) Như vậy, để để hành chính Nhà nước hoạt động
có hiệu lực, hiệu quả cao, đòi hỏi các cán bộ công chức nhà nước phải có năng lực quản lý
và kiến thức chuyên môn cao
Vì vậy, khi tuyển dụng công chức vào làm trong các cơ quan hành chính nhà nước,ngoài những tiêu chí về sức khoẻ, đạo đức, phẩm chất chính trị, … nhưng quan trọng vẫn
là các tiêu chí về năng lực, trình độ chuyên môn
2.5 Tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
Quản lý hành chính nhà nước được phân chia theo lĩnh vực, lãnh thổ, theo các cấp,theo chiều ngang, chiều dọc, tuy nhiên nó vận hành theo một hệ thống thứ, ngạch bậcchặt chẽ và thông suốt từ trung ương đến địa phương Trong đó cấp dưới phục tùng mệnhlệnh cấp trên, nhận sự chỉ thị, kiểm tra, giám sát thường xuyên của các cơ quan cấp trên
Chính phủ -> UBND tỉnh -> UBND huyện -> UBND xã (theo chiều dọc)
Chính phủ -> các Bộ ngành trực thuộc (theo chiều ngang)
2.6 Tính không vụ lợi
Hành chính nhà nước chỉ có nhiệm vụ phục vụ lợi ích công và lợi ích của công dân.Mọi hoạt động của hệ thống hành chính nhà nước đều mang tính phục vụ, không theo đuổimục tiêu lợi nhuận, chỉ cos thể tính toán đến hiệu quả, hiệu lực công việc quản lý màkhông thể tính toán đến lỗ lãi, vì hành chính nhà nước được xã hội đảm bảo bằng ngânsách nhà nước Do vậy, một trong những đặc tính cơ bản của nền hành chính nhà nước làtính vô tư, công tâm, trong sạch, liêm khiết
2.7 Tính nhân đạo
- Mọi hoạt động hành chính của nhà nước đều vì hạnh phúc, ấm no của nhân dân,lấy phục vụ nhân dân làm mục đích hoạt động
- Tôn trọng và bảo đảm quyền con người cũng như lợi ích hợp pháp của công dân
Sự cưỡng bức của hành chính nhà nước là biện pháp cần thiết để đảm bảo mọi vi phạm đều
bị xử lý, chứ không phải để trừng phạt
3 Quản lý hành chính nhà nước
3.1 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
3.1.1 Khái niệm về quản lý nhà nước
- Theo nghĩa rộng, quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động quản lý xã hội do nhànước thực hiện thông qua bộ máy nhà nước, trên cơ sở quyền lực nhà nước, nhằm thực
Trang 14hiện các nhiệm vụ và các chức năng của nhà nước Xét theo pháp luật hiện hành của Nhànước ta, thì quản lý nhà nước bao gồm 4 hoạt động sau đây:
1 Hoạt động lập pháp và giám sát sự thi hành pháp luật, hoạt động này thuộc thẩmquyền của Quốc hội
2 Hoạt động chấp hành pháp luật và tổ chức thực hiện luật, hoạt động này doChính phủ và các cơ quan hành chính nhà nước thực hiện
3 Hoạt động kiểm soát, do Viện kiểm sát nhân dân các cấp thực hiện
4 Hoạt động xét xử, do Toà án nhân dân các cấp thực hiện
- Theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước được hiểu là hoạt động chấp hành và điều hành(tổ chức thực hiện luật) do hệ thống cơ quan hành chính nhà nước, đứng đầu là Chính phủthực hiện
Như vậy, hoạt động quản lý hành chính nhà nước được hiểu là 1 trong 4 loại củaquản lý nhà nước, nó khác với các hoạt động kia về thẩm quyền
3.1.2 Khái niệm quản lý hành chính nhà nước
Nói cách đơn giản hơn: Quản lý hành chính Nhà nước là việc tổ chức thực thiquyền hành pháp để quản lý và điều hành các lĩnh vực của đời sống xã hội bằng pháp luật
và theo pháp luật
3.2 Bản chất của quản lý hành chính nhà nước
- Chấp hành
- Điều hành
3.3 Một số đặc trưng cơ bản của quản lý hành chính nhà nước
a Quản lý hành chính nhà nước mang tính quyền lực đặc biệt - quyền lực nhà nước, tính tổ chức cao
b Quản lý hành chính nhà nước có mục tiêu chiến lược, có các chương trình và kế hoạch để thực hiện các mục tiêu đó
c Quản lý hành chính nhà nước mang tính chủ động, sáng tạo và linh hoạt cao,
phát huy sức mạnh tổng hợp để tổ chức lại nền sản xuất xã hội và phân công lao động xãhội
d Quản lý hành chính nhà nước là hoạt động mang tính dưới luật
đ Quản lý hành chính nhà nước mang tính chuyên nghiệp
e Quản lý hành chính nhà nước mang tính liên tục và ổn định
g Quản lý hành chính nhà nước được bảo đảm về phương diện tổ chức, có cơ sở vật chất to lớn, đảm bảo việc thực hiện
3.4 Nội dung cơ bản của quản lý hành chính nhà nước
3.4.1 Về kinh tế
a Khái niệm:
Quản lý nhà nước về Kinh tế là sự quản lý của Nhà nước, thông qua các cơ quanquản lý nhà nước có thẩm quyền (nhân danh quyền lực nhà nước) đối với toàn bộ nền kinh
tế quốc dân trên tất cả các lĩnh vực, các ngành kinh tế, các lãnh thổ kinh tế,
b Nội dung quản lý
- Xây dựng chiến lược phát triển kinh tế vµ khoa häc kü thuËt;
- Xây dựng các chính sách, chế độ quản lý; xây dựng và ban hành các quy phạmpháp luật cụ thể hóa thành các chính sách, chế độ quản lý, các định mức kinh tế - kỹ thuậtchủ yếu
Trang 15- Thu nhập, cung cấp các thông tin trong và ngoài nước về thị trường, giá cả chohoạt động kinh doanh;
- Tạo lập và cải tạo môi trường kinh tế, môi trường pháp lý, chính trị, sinh thái, vănhóa – xã hội, kỹ thuật, quốc tế…trong và ngoài nước thuận lợi cho các hoạt động kinhdoanh
- Cấp, gia hạn, thu hồi các loại giấy chứng nhận, đăng ký kinh doanh, chứng chỉhành nghề, giấy phép…
- Kiểm tra, thanh tra giám sát các hoạt động kinh tế, kinh doanh cña c¸c doanhnghiÖp
- Xây dựng và thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộquản lý kinh tế, cán bộ quản trị kinh doanh cho nền kinh tế;
3.4.2 Về chính trị
Quản lý hành chính nhà nước trong lĩnh vực chính trị là hoạt động quản lý nhằmđảm bảo đường lối chính trị, chính sách của nhà nước được duy trì trong xã hội, đảm bảoquyền, nghĩa vụ chính trị của công dân được tôn trọng
- Bảo đảm cho Hiến pháp của nhà nước, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dânđược tôn trọng
- Chống lại các hoạt động có tính chất diễn biến hoà bình của các thế lực phản động
Ngoài ra, còn bao gồm những lĩnh vực khác như: tổ chức bộ máy, hình thành cácchính sách cụ thể, điều hành quản lý và giám sát, thanh tra
3.4.3 Về văn hoá
Quản lý nhà nước về văn hoá là nhà nước quản lý các hoạt động văn hoá phù hợp vớiHiến pháp, pháp luật, bảo đảm những nguyên tắc cơ bản của công dân về nhu cầu hưởng thụvăn hoá và quyền sáng tạo những giá trị của con người
* Ban hành và thực thi hệ thống chính sách
- Sáng tạo giá trị văn hoá
- Bảo tồn phát huy tài sản văn hoá
- Phát triển văn hoá cơ sở
- Giao lưu văn hoá quốc tế
- Hiện đại hóa kỹ thuật và phương pháp sản xuất, phân phối sản phẩm văn hoá
- Đào tạo, phát triển đội ngũ trí thức, văn nghệ sĩ
- Đảm bảo ngân sách, điều kiện pháp lý cho phát triển văn hoá
- Nâng cao tính tự quản và phân cấp quản lý văn hoá
* Đầu tư và quản lý về tài chính
- Phân bổ ngân sách:
- Lĩnh vực ưu tiên:
- Nguồn tài chính:
- Cơ chế quản lý:
Trang 16Quản lý hành chớnh nhà nước về văn hoỏ bao gồm nhiều hoạt động đa dạng, phongphỳ làm cho việc quản lý của nhà nước khụng đơn giản, hơn nữa hoạt động văn hoỏ chứanhiều yếu tố nhạy cảm, nờn những hoạt động của nhà nước trong việc hoạch định chớnhsỏch, quản lý, kiểm tra, thanh tra, cũng rất phức tạp, đũi hỏi phải thiết kế bộ mỏy quản lýphự hợp từ Trung ương xuống cỏc cấp, cỏc ngành ở địa phương.
- Quản lý biên giới: biên giới trên bộ, biên giới trên biển, hải đảo, trờn khụng
- Quản lý quan hệ đối ngoại có liên quan đến an ninh quốc phòng
- Quản lý kinh tế đối ngoại
- Quản lý thông tin và bí mật quốc gia
- Quản lý và xây dựng lực lợng vũ trang
- Quản lý và sử dụng công nhân công nghiệp quốc phòng
- Quản lý và xây dựng thế trận quốc phòng
- Quản lý và xây dựng tiềm lực quốc phòng
- Quản lý công trình và các khu quân sự
- Quản lý nguồn dự trữ quốc gia
- Quản lý công tác phòng thủ dân sự
Theo nghị định 19-1994/ NĐ -CP ngày 12-3- 1994 của Chớnh phủ về công tác Quốcphòng gồm có 6 lĩnh vực:
- Ban hành các văn bản có liên quan đến quốc phòng
- Xây dựng và chỉ đạo các kế hoạch có liên quan đến quốc phòng kết hợp quốcphòng với các lĩnh vực
- Quy định và thực hiện các nội dung công tác quốc phòng
- Thực hiện việc tuyên truyền giáo dục quốc phòng toàn dân động viên nhân dânthực hiện công tác quốc phòng
- Thanh tra, kiểm tra công tác quốc phòng
- Sơ kết, tổng kết công tác Quản lý nhà nớc về quốc phòng định kỳ ở các cấp, cácngành
3.4.5 Mối quan hệ trong quản lý đối với cỏc lĩnh vực
- Toàn bộ hoạt động quản lý, cho dự bao nhiờu lĩnh vực cũng đều do một cơ quan trựctiếp quản lý, đú là cơ quan quản lý hành chớnh nhà nước ở trung ương
- Những mối quan hệ đều cú sự tỏc động tương hỗ, cú thể thỳc đẩy nhau phỏt triển,
cú thể là kỡm hóm sự phỏt triển của nhau VD: giữa kinh tế và chớnh trị, hoặc mối quan hệngang, dọc giữa cỏc cơ quan hành chớnh nhà nước, giữa cỏc Bộ, ngành trung ương
- Cỏc lĩnh vực chi cú danh giới tương đối, trong hoạt động của lĩnh vực này cúnhiều mặt biểu hiện của lĩnh vực khỏc
VD: Sản xuất một ấn phẩm văn hoỏ để bỏn, nú vừa là hoạt động kinh tế, nhưng núcũng là lĩnh vực của Quản lý văn hoỏ (về bản quyền, giỏ trị nghệ thuật, giỏ trị văn hoỏ )
3.5 Phương phỏp quản lý hành chớnh nhà nước
Trang 17Phương phỏp quản lý hành chớnh nhà nước là những phương thức, cỏch thức màcỏc chủ thể quản lý sử dụng để tỏc động lờn đối tượng quản lý nhằm đạt được cỏc mục đớch
đó đề ra
3.5.1 Phương phỏp thuyết phục
Thuyết phục là làm cho đối tượng quản lý hiểu rừ những việc mỡnh cần phải làm vànhững việc khụng được làm Đõy chớnh là sự tỏc động về tinh thần và tư tưởng đối với conngười để họ giỏc ngộ về lý tưởng, hỡnh thành ở họ ý thức chớnh trị, đạo đức, phỏp luật,trỏch nhiệm của cụng dõn Trờn cơ sở đú họ sẽ tự giỏc thực hiện
3.5.2 Phương phỏp phỏp chế
Đòi hỏi trớc hết là các biện pháp, chính sách, công cụ quản lý nhà nớc phải thể hiệndới hình thức văn bản quy phạm pháp luật Cơ quan nhà nớc sử dụng quyền lực nhà nớc khithi hành chức năng quản lý nên chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của mỗi tổ chứccũng nh công chức trong quan hệ với doanh nghiệp phải đợc quy định thành văn bản phápluật
Làm tốt biện phỏp này thỡ trỏch nhiệm và kỷ luật sẽ được giữ gỡn, phỏt huy hiệuquả của cụng việc, đoàn kết nội bộ được bảo đảm
3.5.3 Phương phỏp kinh tế
Là phơng pháp mà chủ thể quản lý hành chớnh nhà nước tỏc động giỏn tiếp đếnkhỏch thể quản lý thụng qua cỏc đũn bấy kinh tế (lương, thưởng, phụ cấp, chớnh sỏch xóhụi, ) để làm cho cỏc khỏch thể quản lý suy nghĩ đến lợi ớch của mỡnh một cỏch tốt nhất
mà khụng phải đụn đốc, nhắc nhở nhiều về mặt hành chớnh mệnh lệnh của chủ thể quản lý
Ở điều kiện kinh tế thị trường hiện nay, ỏp dụng phương phỏp này cú ý nghĩa quan trọng,đặc biệt là trong quản lý kinh tế
Phương phỏp này thể hiện ở 2 mặt: một là, làm tốt, hiệu quả cao thỡ tăng lương, tăng thưởng, phụ cấp, chức vụ, ; hai là, làm sai, làm khụng đạt hiệu quả thỡ hạ lương, hạ
ngạch bậc, cắt lương, chức vụ, bồi thường vật chất, xử phạt bằng tiền,
3.5.4 Phương phỏp hành chớnh
Đõy là phương phỏp tỏc động trực tiếp của chủ thể quản lý bằng cỏc mệnh lệnhhành chớnh (quyết định hành chớnh) dứt khoỏt, bắt buộc đối với khỏch thể quản lý Mệnhlệnh hành chớnh này cú tớnh đơn phương, tớnh chấp hành vụ điều kiện của khỏch thể quảnlý
Ngoài 4 phương phỏp chủ yếu trờn cũn cú cỏc phương phỏp khoa học khỏc đượcchủ thể quản lý hành chớnh nhà nước ỏp dụng trong cụng tỏc quản lý như: phương phỏp kếhoạch hoỏ, phương phỏp thống kờ, phương phỏp tõm lý, sinh lý, phương phỏp điềud tra xóhội học
TÀI LIỆU HỌC TẬP
- Giỏo trỡnh Hành chớnh Nhà nước, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội 2005
- Bài giảng Hành chớnh Nhà nước 2011, Nguyễn Xuõn Thủy và Bựi Thị Lý, trườngĐại học Hựng Vương
- Luật tổ chức HĐND và UBND
- Luật tổ chức Chớnh phủ
- Luật Ban hành cỏc văn bản quy phạm phỏp luật
- Hiến phỏp 1992
Trang 18CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP CHƯƠNG 2
1 Thế nào là Hành chính Nhà nước? So sánh Hành chính Nhà nước với nền Hànhchính Nhà nước?
2 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính nhân đạo
3 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính hệ thống thứ bậc chặt chẽ
4 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính không vụ lợi
5 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính phụ thuộc vào chính trị và hệ thống chính trị
6 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính chuyên môn hóa và nghề nghiệp cao
7 Những đặc tính cơ bản của nền hành chính Nhà nước cộng hoà xã hội chủ nghĩaViệt Nam? Phân tích đặc tính liên tục, tương đối ổn định và thích ứng
8 Quản lý hành chính nhà nước là gì? Phân tích bản chất và đặc trưng cơ bản củaquản lý hành chính nhà nước?
9 Phân tích các nội dung cơ bản của quản lý hành chính nhà nước?
10 Phân tích những phương pháp chủ yếu của quản lý hành chính nhà nước? theoanh (chị) thì phương pháp nào là quan trọng nhất?
Kiểm tra giữa kỳ
CHƯƠNG III
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA BỘ MÁY HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
Số tiết: 08 (số tiết lý thuyết 06, bài tập, thảo luận, thực hành 02)
A) MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG
1 Về kiến thức
- Đưa người học tìm hiểu sâu sắc, căn nguyên của hệ thống các cơ quan Nhà nước
từ trung ương đến địa phương
Trang 19- Tìm hiểu địa vị pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của các cơ quanNhà nước: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Tòa án nhân dân,Viện kiểm sát nhân dân.
- Có thái độ học tập tốt, tích cực tham gia các hoạt động nhóm, thảo luận chung
- Tự giác hoàn thành các bài tập tự học ở nhà, tích cực tự nghiên cứu những vấn đềliên quan đến bài học
B) NỘI DUNG CỦA CHƯƠNG
1 Những nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước
1.1 Dựa vào dân, sát dân, tạo điều kiện để nhân dân tham gia quản lý nhà nước để dân biết, dân làm, dân kiểm tra
Đây là nguyên tắc quan trọng trong họat động của nền hành chính Việt Nam.Nguyên tắc xuất phát từ nguyên lý "nhân dân là gốc của quyền lực" Lê nin cho rằng: đây
là phương tiện thần kỳ cho phép sức mạnh của bộ máy nhà nước được nhân lên hàng trụclần
Điều 2 Hiến pháp năm 1992 quy định nhà nước ta là nhà nước của dân, do dân, vì dân Điều 53: Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận
các vấn đề chung của đất nước và địa phương, kiến nghị với các cơ quan nhà nước, biểuquyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu dân ý
1.2 Đảm bảo sự bình đẳng giữa các dân tộc
Qua nghiên cứu của một số nước trên thế giới, kinh nghiệm mấy ngàn năm của dântộc ta cho thấy rằng: Để quản lý nhà nước có hiệu quả, trước hết phải dựa vào nhân tố dântộc, sức mạng bên trong của dân tộc, cần phải phát huy tối đa tiềm năng, tinh thần tự lực,
tự cường và những truyền thống tốt đẹp của dân tộc
Nước ta là một quốc gia có nhiều dân tộc khác nhau, 54 dân tộc anh em Các dântộc này đều có địa vị pháp lý bình đẳng như nhau Nguyên tắc bình đẳng giữa các dân tộc
là phải đảm bảo sự bình đẳng hoàn toàn giữa các dân tộc trong quá trình phát triển, bảođảm những điều kiện cần thiết để mỗi dân tộc đều có cơ hôi phát triển toàn diện về kinh tế,văn hoá, truyền thống, tinh hoa bản sắc tốt đẹp của dân tộc mình
Nguyên tắc này đòi hỏi các tổ chức và công chức:
- Am hiểu đường lối, quan điểm của Đảng về chính sách đại đoàn kết dân tộc
- Nắm vững các quy định của pháp luật về quyền bình đẳng giữa các dân tộc
- Quán triệt chính sách của Đảng và nhà nước về những ưu đãi, sự giúp đỡ của Nhànước đối với cộng đồng các dân tộc ít người còn gặp khó khăn về kinh tế, giao thông, thuỷlợi và những hạn chế do tập quán sinh hoạt
- Quán triệt và thực hiện nghiêm túc chính sách đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, côngchức là người dân tộc thiểu số
- Thực hiện tốt các chính sách về dân tộc như: Chính sách kinh tế, giáo dục, y tế,văn hoá,
1.3 Kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ
Trang 20Khi giải quyết các vấn đề phát triển ngành phải tính đến lợi ích của lãnh thổ vàngược lại Khi lãnh thổ kế hoạch hoá cần phải tính đến sự phát triển tổng thể của cácngành, Có như vậy mới đảm bảo được sự quản lý toàn diện của nhà nước, khai thác vàphát huy có hiệu quả mọi tiềm năng của lãnh thổ và các ngành, lĩnh vực.
Sự kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo lãnh thổ phải được thực hiện thốngnhất theo pháp luật, và dưới sự điều hành thống nhất của hệ thống hành chính nhà nước từtrung ương đến địa phương
1.4 Kết hợp chế độ làm việc tập thể với chế độ một thủ trưởng
Những ưu điểm của chế độ làm việc tập thể?
Những nhược điểm của chế độ làm việc tập thể?
Những ưu điểm của chế độ làm việc một thủ trưởng?
Những nhược điểm của chế độ làm việc một thủ trưởng?
-> Vì cả hai hình thức trên đều có những mặt ưu và nhược khác nhau, nên phải kết hợpchúng thật hợp lý
Bộ máy hành chính nhà nước bao gồm hai loại cơ quan theo thẩm quyền, đó là:
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền chung:
- Cơ quan có thẩm quyền riêng:
1.5 Phân định quản lý nhà nước về kinh tế với quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
Quản lý nhà nước về kinh tế Quản lý kinh doanh của doanh nghiệp
- Về chủ thể: do nhà nước, mà cơ quan hành
chính nhà nước là đại diện
- do chính ban lãnh đạo, hội đồng quản trị, bangiám đốc, là chủ thể điều hành
- Về khách thể: nền kinh tế nhà nước (phạm
vi rộng, bao quát toàn bộ các yếu tố kinh tế
xã hội, trong đó có hệ thống các doanh
nghiệp)
- là các yếu tố tham gia vào quá trình sản xuấttrong nội bộ doanh nghiệp
- Công cụ quản lý: chủ yếu là pháp luật và
công cụ về tài chính tiền tệ
- chủ yếu là các yếu tố khách thể của doanhnghiệp tạo nên
- Về tài chính: Ngân sách nhà nước. - Tài chính riêng, vốn của doanh nghiệp
- Tổ chức bộ máy: trên cơ sở của pháp luật
ảnh hưởng đến nền kinh tế, cuộc sống của
nhân dân, Phạm vi ảnh hưởng rộng lớn
- có thể phát triển về quy mô, mở rộng phạm vikinh doanh, có thể làm ăn thua lỗ -> sápnhập, hợp nhất doanh nghiệp, phá sản Phạm
vi ảnh hưởng nhỏ, là các chủ thể của doanhnghiệp
1.6 Nguyên tắc quản lý hành chính tuân thủ pháp luật
Đây là một trong những nguyên tắc quan trọng, nhất thiết, tất yếu phải thực hiệntrong việc quản lý hành chính nhà nước
Hành chính nhà nước chính là việc áp dụng, đưa pháp luật vào đời sống xã hội Vìvậy, bản thân các cơ quan nhà nước, các chủ thể cá nhân quản lý cũng phải thực hiện đúngpháp luật, trước hết là làm gương cho xã hội, sau là cơ sở cho việc quản lý xã hội
Nhà nước ta là nhà nước pháp quyền XHCN, pháp luật là công bằng, tất cả mọi cánhân, tổ chức đều bình đẳng trước pháp luật Không hề có sự thiên vị, ngoại lệ
2 Tổ chức bộ máy hành chính nhà nước
2.1 Bộ máy hành chính trong cơ cấu tổ chức nhà nước
Trang 21Là một trong những yếu tố quan trọng, cấu thành nên bộ máy nhà nước Tuy nhiênthiết kế cơ quan hành chính nhà nước ở các quốc gia là không giống nhau, về địa vị, thẩmquyền, và các mối quan hệ với các cơ quan lập pháp, tư pháp,
Trong chế độ Tổng thống (kiểu Mỹ), quyền lập pháp và hành pháp có tính độc lậpcao và hai cơ quan này đều được bầu lên, tuỳ theo hình thức và quy trình khác nhau Quốchội không có quyền cách chức Tổng thống và ngược lại, Tổng thống không có quyền giảitán Quốc hội; Tổng thống có quyền phủ quyết các đạo luật của Quốc hội, ngược lại Quốchội có quyền cắt, giảm ngân sách quốc gia, là một trong những công cụ điều hành quantrọng của Hành pháp
Đối với chế độ nửa Tổng thống như Pháp, thì quyền hành pháp được phân chiagiữa Nguyên thủ quốc gia và Chính phủ Nếu Tổng thống do dân bầu thì Chính phủ lại phụthuộc vào tương quan chính trị trong Quốc hội
2.2 Cơ quan hành chính nhà nước Trung ương
Chính phủ chịu trách nhiệm trước Quốc hội và báo cáo công tác với Quốc hội, Uỷban thường vụ Quốc hội, Chủ tịch nước
Cơ cấu tổ chức của Chính phủ gồm có:
- Các bộ;
1 Bộ Công thương
2 Bộ Xây dựng
3 Bộ Giao thông vận tải
4 Bộ Kế hoạch và đầu tư
5 Bộ Tài chính
6 Bộ Thông tin và truyền thông
7 Bộ Văn hoá Thể thao và Du lịch
8 Bộ Y tế
9 Bộ Giáo dục và đào tạo
10 Bộ Nông nghiệp và phát triển Nông thôn
11 Bộ Khoa học và Công nghệ
12 Bộ Lao động và Thương binh xã hội
13 Bộ Tài nguyên và Môi trường
4 Uỷ ban Dân tộc
- Các cơ quan thuộc Bộ
1 Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
2 Thông tấn xã Việt Nam
3 Đài Tiếng nói Việt Nam
4 Đài Truyền hình Việt Nam
5 Ủy ban Giám sát Tài chính Q.gia
6 Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
7 Bảo hiểm Xã hội Việt Nam
8 Ban Quản lý Lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh
9 Học viện Chính trị - Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh