1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tìm hiểu địa lý kinh tế việt nam để giảng dạy trong nhà trường phan huy xu, mai phú thanh

247 353 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 247
Dung lượng 21,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

T rong việc p h át triể n hệ th ốn g điện, ngành công nghiệp điện lực không đảm bảo được sự đổng bộ giữa nguồn điện và lưới chuyển tải điện, còn m ất cân đối giữa lưới ch u y ển tả i và

Trang 2

PHAN HUY XU - MAI PHÚ THANH

TÌM HIỂU ĐỊA LÝ KINH TÊ

VIỆT NAM

ĐỂ GIẢNG DẠY TRONG NHÀ TRƯỜNG

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC -1998

Trang 3

LÒI NÓI ĐẦU

Chương trìn h Đ ịa lí kin h té - xã hội Việt N a m có nhiệm

vụ làm cho học s in h n h ậ n thức đ ú n g đ án vè tìn h h ìn h kin h

tế - xã hội nước ta, từ dó nâng cao lòng yểu Tổ quốc và tháy dược trách n h iệ m của m in h trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện dại hóa d á t nước.

Từ n ă m 1986, với công cuộc dổi mới, nần kin h tế của nước

ta p h á t triền m ạ n h m ẽ và có nhiều th à n h tựu to lớn trong các

n g à n h công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải, dịch vụ cũng n h ư có n h ữ n g chuyển biến to lớn trong p h ả n bổ sàn xu ấ t

ỏ các vừ n g lã nh thổ Có thể nói nước ta d a n g thay da dổi th ịt

từ n g ngày, m à sách giáo khoa dừ sửa chữa liên tục vẫn không

p h ả n ả n h dược k ịp thời.

Cuốn sách th a m kh ả o này hy vọng sẽ cung cáp n h ữ n g thông tin % uà tư liệu v'ê k in h tế - xã hội rát p h o n g p h ú và da dạng của các ngà nh và các vừng kin h té Các tác g iả không có ý

đ ịn h trìn h bày m ộ t cách có hệ thống toàn bộ các ván d è kin h

tế Việt N a m m à ch ỉ bổ sung thêm n h ữ n g 'kiến thức vè k in h tế

n h à m góp p h â n hỗ trợ cho các thầy cô giảo và các học sin h tro n g việc dạy và học Địa lí kin h té - xã hội Việt N am Tuy vậy, cuốn sách vẫn còn n h ữ n g thiếu sót, các tác g iả m ong m uốn

n h ậ n dược sự góp ý của các dòng nghiệp d ể cuốn sách ngày càng trỏ nên hoàn th iện hơn, dảp ứng dược n hu cầu thông tin tro n g việc dạy và học Đ ịa lí kin h té - xả hội Việt N a m trong nhà trư ờng p h ổ th ô n g tru n g học.

CÁC TÁC GIẤ

Trang 4

Phân mốt

TÌM HIỀƯ VÊ ĐỊA LÝ CÁC

NGÀNH KINH TẾ

Chương I

ĐỊA LÝ CÔNG NGHIỆP

4 - NHỮNG CHUYỂN BIÊN TRONG MỘT s ố

NGÀNH CÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

I - CÔNG N G H IỆ P NĂNG LƯỢNG

T ro n g công nghiệp năng lượng nước ta, hai ngành liên

q uan c h ặ t chẽ với nhau lâu dài là công nghiệp khai thác than

và công nghiệp điện lực

1 C ô n g n g h iệ p k h ai th á c th a n

T h an đá của Việt Nam có giá trị n h iệ t lượng thuộc vào loại

cao n h ấ t : vượt 8000 kcal/kg và có hàm lượng lưu huỳnh ít hơn 0,5%, nên rấ t thích hợp cho việc luyện thép bàng cách

n u n g nđng, nấu chảy kết tụ thép H àng năm , khoảng 500.000 - 700.000 tấ n th a n gầy đã được x u ất khẩu sang N h ật Bản và H àn Quốc

Các xí nghiệp khai thác lớn n h ất tậ p tru n g ở vùng th an

Q uảng N inh (Cẩm Phả, Hòn Gai, U ông Bí) Tổng công su ấ t

5

Trang 5

th iết kế nguyên khai các mỏ ở Q uảng N inh là 8,9 triệu tấ n mỗi năm và 60% khối lượng sản xuất là từ các mỏ th a n lộ th iên.Tuy nhiên tà i nguyên th a n đá không phải là vô tận , nhất là khi đã trả i qua q u á trìn h h àn g trả m năm bị k h ai thác m ột cách bừa bãi, nguồn tài nguyên th an đá không th ể trá n h khỏi

bị cạn ' kiệt T ại m ột số mỏ lộ th iên như Cọc 6, H à Tu đã phải xuống sâu từ 50 m đến 70 m so với m ặ t biển mới lấy được th a n từ tro n g lòng đ ấ t đá M ặt khác, số lao động ngành

th a n r ấ t lớn n ên sức ép về lao động khá căn g thẳn g Vì th ế

để tồn tại và p h á t triể n , Tổng công ty th a n Việt N am đã đầu

tư th iế t bị, đổi mới công nghệ, n ân g cao sản lượng th a n đi đôi với kinh doanh đa ngành, tă n g cường liên doanh với các hãng tro n g nước và nước ngoài đ ể p h á t triể n các n g à n h nghề m à ngành th a n cđ s ứ c ’m ạnh và tiềm n ăn g như sả n x u ấ t vật liệu xây dựng, h àn g m ay m ặc, kinh doanh dịch vụ du lịch Từ 20 đơn vị, n g ành th a n tổ chức th à n h hơn 50 đơn vị th à n h viên, tro n g đđ cd khoảng 30 đơn vị trự c tiếp sản x u ấ t kinh doanh Các công ty như U ông Bí, H òn Gai, Cẩm P hả sau khi chia tách chỉ còn lại các mỏ nhỏ đã n h an h chóng th ích ứng và tạo

đ à đi lên, tă n g sả n lượng 20% /năm Mỏ th a n V àng D anh với

m ột khoáng sàn g th a n giàu cổ, chưa phải x uống sâu, cò một dây chuyền khép kín từ sản x u ất đến tiêu thụ, là đơn vị thực hiện công nghệ tá ch bđc, sàn g tu y ể n th a n ngay tro n g quá trìn h khai th á c và vận chuyển, áp d ụ n g công nghệ m ới*dùng vỉ kèo

m a sá t th ay th ế gỗ trụ mỏ, đỡ phải chịu sức ép do thiếu gỗ, doanh th u tă n g 40% /năm , đủ sức sản x u ất h àn g n ăm 500.000 - 600.000 tấ n th a n thư ơ ng phẩm Các mỏ lớn n h ư Cọc 6, Đèo

N ai, Mạo Khê cd lực lượng lao động từ 3000 đ ến 5000 người, sau khi tách ra th à n h các doanh nghiệp độc lập đã chủ động* tro n g kinh doanh và đ ạ t hiệu quả kinh tế cao hơn trước Công

ty cảng kinh doanh th a n vừa lo quy trìn h th ủ tụ c x u ất khẩu

th a n vừa thự c hiện các dự án cải tạo và p h á t triể n hệ thống cảng, n ân g cao n ăn g lực bốc xếp hàn g hda để th u h ú t khách hàng Công ty vận tải và xếp dỡ vừa là m dịch vụ cung ứng

v ậ t tư, nguyên liệu cho sản x u ất, vừa triể n khai các dự án phát

Trang 6

triể n n ă n g lực vận tải, đáp ứ n g nhu cầu vận chuyển 10 triệu

tấ n h à n g hổa/nãm

2 C ô n g n g h iệ p đ iệ n lự c

Từ n ă m 1975 đến nay, nước ta đã tậ p tru n g vốn để p h át triể n ng u ổn điện và lưới điện, đưa tổ n g công s u ấ t nguồn của Việt N am ttã n g 3,4 lẩn sau 20 năm và đ ạ t 4400 MW, sản lượng điện p h á t ra khoảng 14,64 tỷ kWh

Các n h à m áy điện sử d ụng th a n ở m iển Bác gổm cđ : nhà

m áy điện Vinh, H àm Rồng, Cổ Định (T h an h H đa), Lào Cai, Việt T rì, P h ả Lại, U ông Bí, Bắc Giang, Cao N gạn, N inh Bình,

p h ần lớn có công s u ấ t từ 50.000 kW đến 100.000 kW, riên g nhà m áy n h iệt điện P h à Lại cò công s u ấ t lớn n h ấ t cả nước : hơn 500.000 kW

N hà m áy điện T rà Nđc (C ấn Thơ) được khởi công xây dự ng năm 1993 với tổ n g công s u ấ t 33 MW Đến năm 1995, tổ n g công

s u ấ t được n ân g lên 43,5 MW Để tă n g nguổn điện phục vụ sản

x u ấ t và đời sổng n h â n dân ở đổng bằn g sông Cửu Long, N hà nước đ ã đầu tư cho nhà m áy n h iệt điện T rà Ndc 27 triệu USD

để láp đ ặ t mới 2 tu a bin khí, tro n g đổ ph ần đầu tư th iế t bị

là 22 triệ u USD, mỗi tu a bin khí đ ạt công s u ấ t ổn định 37,5MW,

n â n g tổ n g công s u ấ t của n h à m áy lên 118,5 MW điện

T hủy điện Yali là công trìn h cổ hiệu quả lớn, có khả năng

p h á t huy tá c dụng công su ất, chi phí xây dự ng rẻ (800 U SD /lkW , tro n g khi các công trin h khác phải trê n 1000 USD/1 kW), công trìn h lợi d ụ n g được ưu th ế của thác tự nhiên (cao 150 m trê n chiéu dài đoạn sông 6 km, nếu xây dự ng m ột 'đập cao 70m thì

có được m ột cột nước p h át điện khoảng 200 m), điéu kiện giao

th ô n g th u ậ n lợi (công trìn h cd đường đ ấ t dẫn vào khoảng 24

km từ quốc lộ 14)

T rư ớ c m ắt, thủy điện Yaly sẽ bảo đảm cung cấp đủ điện cho khu vực m iền T ru n g v à T â y Nguyên đang r ấ t th iếu điện Sau

n ầm 1999, Yaly chủ yếu cung cấp điện cho m iền Nam, đáp ứng

m ột tỷ trọ n g lớn tro n g hệ th ố n g điện m iền N am , khoảng 3,6

7

Trang 7

tỷ kW h/năm (33,2%) tro n g nhu cấu điện sau n ăm 2000 ở phía

N am là 10,817 tỷ kW h/năm Còn m iển T ru n g chủ yếu sử dụngđiện của m iền Bác đưa vào và của th ủ y điện Vĩnh Sơn, S ông H inh

*

N hư vậy, th ủ y điện Yaly sẽ là nguồn tru n g gian làm ngán lại chiều dài tru y ề n tải trê n đường dây 500 kV Bắc - N am Thủy điện Yaly là nguổn điện lớn ở gẩn tru n g tâ m của đường dây siêu cao áp 500 kV Bắc - N am , nd gdp p h ẩn q u a n trọ n g vào việc giải quyết cơ bàn n h ữ n g khd khăn về kỷ th u ậ t tro n g

vận h àn h đường dây có chiều dài 1500 km này và làm tă n g độ

tin cậy, tín h ổn định của hệ th ố n g điện quốc gia Đ ổng thời nd

p h á t huy h ết được hiệu q u ả k inh t ế củ a đường dây 500 k v Bắc - N am , tă n g tà i từ 150 MW lên 400MW cho m iền T ru n g

và từ 450 MW lên 700 - 800 MW cho m iễn N am

Thủy điện Yaly còn cd nhiệm vụ cân b ằn g công s u ấ t điện

và điện n ă n g tro n g hệ th ố n g điện cd th ể chia th à n h hai khu vực ph ía Bắc và phía N am , sau khi đường dây 500 kV Bắc -

N am h ìn h th à n h hệ th ố n g điện to àn quốc

T ổng vốn đầu tư của công trìn h là 550 triệ u USD H ai nước CHLB N ga và U crain a cung cấp n h ữ n g th iế t bị còng n g h ệ gổm

cd tu ab in , m áy p h á t điện, m áy biến th ế, các th iế t bị cơ khí

th ủy công ở đập trà n tr ị giá k h o ản g 105 triệ u USD, th a n h

to á n theo phư ơng thứ c 60% h àn g hda t r à b ằn g h àn g h d a sản

x u ấ t tro n g nước như giày, cà phê, gạo P h ẩ n vốn vay củ a nước ngoài còn lại tr ả bằn g tiề n bán điện tro n g 10 nảm

T h iệt hại do bị ngập tro n g vùn g hổ nhìn ch u n g k h ôn g lớn,

cd 637 hộ với khoảng trê n 3200 d ân phải di dời Yaly được đẩu

tư gấp 4 lẩn so với H òa B ình để th ự c hiện chính sách tá i định

cư, bảo đảm đủ điểu kiện cho d ân cư sin h sống như n h à cử a,' ruộ ng đ ấ t can h tác

N hà m áy th ủ y điện H àm T h u ận - Đa Mi nằm trê n thư ợ n g nguồn của sông La Ngà, m ột chi lưu của hệ th ố n g sô n g Đổng Nai K hu vực hổ chứa nước ;ủa H àm T h u ận - Đ a Mi n ằm trê n địa phận tỉn h Lâm Đống, còn n h à m áy th ì n ằm trê n đ ấ t H àm

Trang 8

T huận Bác - tỉn h Bỉnh T huận Đây là công trin h thủy điện đấu tiên của V iệt Nam được xây dựng theo phương thức đấu thấu quốc tế.

Thủy điện H àm T huận - Đ a Mi đă được Chính phủ quyết định xây dự n g từ năm 1989, trư ớ c cả thủy điện Thác Mơ Cùng với th ủy điện Yali, Sông H inh, n h iệt điện P hú Mỹ và các nguồn điện mới khác, thủy điện H àm T huận - Đa Mi sẽ gđp phần làm nên sản lượng điện 30 tỷ kWh vào năm 2000

Dự án th ủ y điện H àm T hu ận - Đa Mi là m ột dự án thủy

; điện gồm hai n h à máy : thủy điện H àm T huận công su ất 300 MW

và th ủ y điện Đ a Mi công su ấ t 175 MW, sản lượng điện tru n g bình h àn g n ăm là 1,6 tỷ kWh Vốn đầu tư cho dự án H àm

T h u ậ n - Đ a Mi là 70 tỷ yên, tro n g đổ chính phủ N h ật Bản cho vay vốn ODA 85% th ông qua Quỹ hợp tác hải ngoại OECF

H ai n h à m áy H àm T huận - Đa Mi cách nhau 10 km, nước thải của n h à m áy H àm T huận là nguổn nước p h át điện cho nhà

m áy Đa Mi

Song song với các chương trìn h p h át triể n nguổn điện là

n h ữ n g công trìn h cải tạo, làm mới m ạn g lưới tru y ền tải điện cao và tru n g thế Đến năm 1995, nước ta đã có được 8800 km

đư ờ n g dây loại 66 kV - 220 kV, cùng dung lượng trê n 7200 MVA

m áy biến th ế 66 kV - 220 kV ; 27.400 lưới phân phổi dưới

1487 km đường dây 500 kV và hệ thống trạm biến th ế đi kèm

có tổ n g dung lượng 27.000 kVA Lưới điện quổc gia cũng đã tỏa rộng ra các th à n h phố, thị xã, khu công nghiệp và đến năm

1995 thì 85% số huyện, 55% số xã tro n g cả nước đã được đđn

n h ậ n điện lưới quốc gia Chiểu dài các đường dây điện đ ạt

4 5.960 km, d u n g lượng các trạ m biến áp đ ạt 17.176 MVA

H ệ thống điện của nước ta đang m ất cân đối nghiêm trọ n g trê n nhiều m ặt, bộc lộ nhiểu nhược điểm cẩn khắc phục gấp

N h ịp điệu p h á t triể n điện n ăn g của nước ta còn chênh lệch quá

n h iề u so với nh ịp điệu gia tă n g nhu cầu sử dụng điện Đ iển hình năm 1995, nhịp điệu p h át triể n điện năng là 19,18% tro n g khi nhịp điệu gia tă n g nhu cầu sử dụng điện xấp xỉ 30%

9

Trang 9

Ngay tro n g cơ cấu nguồn điện, tỷ trọ n g thủy điện quá ỉớn cú n g

là m ột điểu b ất lợi : thủy điện chiếm 64% công su ấ t và trê n 70% sản lượng làm cho việc sản x u ất điện của nước ta lệ thuộc vào tự nhiên Sản lượng điện của các n h à máy thủy điện chỉ chiếm khoảng 40% tổ n g sản lượng điện của 7 th á n g m ù a khô, như n g lại tă n g vọt lên 60% tro n g 5 th á n g m ùa mưa

T rong việc p h át triể n hệ th ốn g điện, ngành công nghiệp điện lực không đảm bảo được sự đổng bộ giữa nguồn điện và lưới chuyển tải điện, còn m ất cân đối giữa lưới ch u y ển tả i và lưới phân phổi (hạ thế)

Việc tiêu thụ điện của nước ta m ấ t cân đối nghiêm trọ n g : giờ cao điểm mức tiêu th ụ gấp 4 - 5 lẩn giờ th ấ p đ iểm , gây tiêu hao nhiên liệu phi lý, tổn th ấ t điện nâng, s ụ t áp, q u á tải làm giảm tu ổ i thọ cả m áy biến th ế lẫn các đường dây, ph ụ kiện trê n lưới

Để đáp ứng nhu cầu điện cho p h á t triể n kinh tế và tiêu

d ù n g của cả nước, từ nay đến năm 2000 chúng ta phải đ ẩu tư cho việc mở rộng nguổn điện n h ằm đưa tổng sản lư ợng điện đ ạ t 26 - 29 tỷ kWh vào n ăm 2000 và tă n g lên 56 - 68 tỷ kWh vào năm 2010

Đ ến năm 2000, nước ta sẽ hoàn tấ t và đư a vào sử dụng công trìn h thủy điện Yali 720 MW, H àm T huận - Đa Mi 472 MW, Sông H ĩnh 70 MW, n hà m áy n h iệt điện P hả Lại II 600 MW, nhà máy điện P hú Mỹ 600 - 900 MW và đưa các cụm tu a b in khí hỗn hợp vào vận hàn h tại phía N am

Đ ến năm 2010, nước ta sẽ xây dự ng các công trìn h thủy điện Play K rông 120 kW, Bàn Mai 350 kW, Đại N inh 250 kw,

Sê San III 250 MW, Sơn La 3600 MW, các n h à m áy n h iệ t điện

th a n ở phía Bác cố cồng s u ấ t 600 - 1200 MW và n â n g cấp cụm n h à máy n h iệ t điện Phú Mỹ lên 1800 MW Như vậy đến nãm 2010, nguổn điện sẽ có th ể tă n g thêm 13000 MW, tro n g

dó riên g thủy điện cổ 16 công trỉn h và tổ n g công s u ấ t là

6000 MW N hà m áy thủy điện cd quy mô lớn n h ấ t sẽ là thủy điện Sơn La với công su ấ t 3600 MW

Trang 10

N gành công nghiệp điện lực nước ta đã tự nân g m ình lên ngang tẩ m với sự p h á t triể n ch u ng của kinh tế - xã hội tro n g

cả nước b ằn g kế hoạch p h át triể n nguồn điện, kèm theo đó là xây d ự n g đống bộ hệ thông lưới tru y ề n tải, phân phối và hệ thống các trạm biến áp đưa điện từ nơi sản x u ấ t về các tru n g tâm công nghiệp và khu dân cư Đđ là chưa kể đến việc giải quyết m ộ t nhu cẩu cấp bách khác là cải tạo m ạn g lưới phân phối điện tạ i các đô thị lớn đã đến thời kỳ hư hỏng qua nhiều năm sử dụng N gành công nghiệp điện lực nước ta cũng phấn đấu ho àn th à n h điện khí hda nông thôn và bảo đảm cung cấp đĩện lưới quốc gia cho hơn 70% số d ân nông thôn

Từ đ ầu năm 1996, ngàn h điện đã tr iể n khai giai đoạn 1 dự

án SCADA/EMS với tổ n g kinh phí 17 triệ u -U S D , vốn vay của

N gân h à n g T hế giới Công trìn h gồm nhiều h ạn g m ục : hệ thống thông tin , th iế t bị, hu ấn luyện, đào tạo

Dự án SCADA/EMS nhằm hiện đại hđa to àn diện công tác điểu độ hệ th ố n g điện 19 tỉn h th à n h phía N am , giúp p h ân tích, đánh giá n h an h các sự cố b ằn g hệ th ố n g điều k hiển từ xa Khi hoàn chỉnh, ngay tạ i th à n h phố Hổ Chí M inh cđ th ể đdng mở

m ột tổ m áy hoặc m ột m áy biến th ế ở các n h à máy, trạ m biến

th ế ở Đa Nhim, T rị An, Thác Mơ, T rà Ndc

R iêng th à n h ph ố Hổ Chí M inh đã hoàn th à n h giai đoạn 1 lắp đ ặ t th iế t bị SCADA cho 24 trạ m và tru n g tâm điều hành với tổ n g kinh phí 30,4 tỷ đổng Giai đoạn 2 sẽ lắp đ ặt th iế t bị cho 7 trạ m và hệ th ố n g máy tín h chủ cho tru n g tâm điều hành với tổ n g kinh phí 30,9 tỷ đồng

N ăọi 1998, H iệp hội p h át triể n quốc tế IDA thuộc nhdm

N gân h àn g T hế giới thỏ a th u ậ n cho Việt N am vay 189 triệu USD đ ể đẩu tư đ ư ờ ng dây tải điện, bao gồm việc đẩu tư và phục hổi hệ th ố n g phân phối điện ở các th à n h phố H ạ Long, Vinh và V ũng T àu ; đấu tư đường dây tải điện 500 kV Plâyku -

P hú Lâm và các trạ m biến áp đi kèm ; kéo đường cáp 220 kV

N hà Bè - Tao Đ àn, trạ m biến áp GIS 220 kV Tao Đàn

11

Trang 11

H ệ th ố n g tải điện 500 kV Bác - N am bao gồm đư ờng dây dài 1487 km Đ iểm x u ất p h át từ n hà m áy thủy điện H òa B inh

và điểm kết th ú c tại trạ m biến th ế P h ú Lâm (th à n h phố Hổ Chí M inh) Cd 3436 vị trí cột trả i tr ê n các tỉnh và th à n h phố :

H òa Bình, T h an h H đa, Nghệ An, H à Tĩnh, Q uàng Binh, Q u ản g Trị, T hừ a T hiên - H uế, Q uảng N am - Đà N ẵng (cũ), K on T um , Gia Lai, Đác Lắc, Sông Bé (cũ), Long An và th à n h phố Hổ Chí

M inh Cò 4 trạ m biến th ế : H òa B ình 900 MW, Đà Nẵng^ 450

MW, Plâyku 450 kW, P hú Lâm 900 MW và 1 trạ m bù ở H à Tĩnh C ùng với việc xây dự ng đư ờng dây 500 kV, Bộ N ả n g lượng phải xây dựng tru n g tâ m điều độ quốc gia đ ể điểu h à n h lưới điện to àn quốc

H ệ th ố n g tả i điện 500 kV Bắc - N am được th iế t k ế với công

s u ấ t chuyển tả i 600 - 800 MW Mỗi năm chuyển từ n h à m áy điện H òa Bình vào m iền T rung, T ây Nguyên và m iền N am

3 - 4 tỷ kWh, chấm d ứ t cảnh th iếu điện triế n m iên của m iền

T rung, tă n g cường nguồn điện cho các tỉn h m iễn N am

V ùng đổng bằn g cđ địa hình th u ậ n lợi chỉ chiếm m ột tỷ lệ nhỏ tro n g to àn tuyến Rừng sâu nguyên sinh Đắc Lây, K rông

Nô, núi cao H ải Vân, Lò Xo, Phước Tượng và đổng lầy chiếm

tỷ lệ cao hơn nhieu

Ngày 27 - 11 - 1997, N gân h àn g P h á t triể n C hâu Ấ (ADB)

đã th ô n g q u a khoản vay 100 triệu U SD thời hạn 10 năm , lãi

s u ấ t 0%, phí dịch vụ 1%/năm để p h ân phối điện cho 70.000 hộ gia đình và n ân g cấp việc cung cấp điện cho 240.000 hộ gia đình nông thôn ở 18 tỉn h m iền T ru n g và m iền N am nước ta

T h án g 12 - 1997, H iệp hội tín d ụ n g p h á t triể n quốc tế (IDA) thuộc N gân hàn g T hế giới th ỏ a th u ậ n với N gân h àn g N hà nướơ Việt N am m ột Hiệp định tín d ụ ng p h á t triể n cho dự án p h á t triể n , phân phối và tru y ề n tải điện ở Việt N am IDA cho Việt

N am vay hơn 137 triệ u SDR (quyển r ú t vốn đặc biệt - tư ơ ng đương 189 triệ u USD), thời hạn 40 năm , không chịu lãi su ất, chỉ tr ả dịch vụ phí 0,75% /năm Dự án này đấu tư cho hệ th ốn g tru y ề n tả i điện 500 kV Plâyku - P h ú Lâm, đường dây 200 k v

Trang 12

N hà Bè - Tao Đ àn, trạ m biến áp 200 kV Tao Đàn và phục hổi

hệ th ố n g phân phối điện cho các th à n h phố Hạ Long, Vinh và Vũng Tàu

Đường dây tả i điện 500 kV m ạch 2 dự định đưa vào vận hành n ăm 2002 cđ chiều dài 540 km từ Plâyku đến Phú Lâm, với tổ n g số vón đấu tư khoảng 138 triệu USD, tro ng đđ vốn vay của N gân h à n g T h ế giới (WB) là 110 triệu USD Để đổng

bộ với việc vận hành thủy điện Yaly, Tổng công ty điện lực Việt N am đề nghị thi công sớm để đưa vào sử dụng năm 2000

II - CÔNG N G H IỆ P LUYỆN T H É P

H iện nay công nghiệp luyện kim Việt Nam chủ yếu tập tru n g tro n g Liên hiệp thép Việt Nam Liên hiệp thép Việt N am gồm

5 đơn vị hợp th à n h là Công ty thép Thái Nguyên hoạt động theo kiểu liên hợp s á t thép và các n hà máy thép VICASA (Biên

H òa - Đổng N ai), nhà máy th ép Thủ Đức, nhà máy cán và luyện th ép Việt T h anh, n h à máy th ép Tân Bình (th àn h phố Hổ Chí Minh) - bốn n h à máy th ép này hợp th à n h Liên hiệp thép

m iền N am

Tổng công ty T hép Việt N am đã xây dựng chương trỉn h phát

tr iể n ngàn h thép V iệt N am từ nay đến năm 2010 chia làm 2 giai đoạn

T rong giai đoạn th ứ nh ất, từ n ăm 1996 đến nãm 2000, ngành

th ép Việt N am sẽ phấn đấu đ ạ t khoảng 2 triệu tấn thép cán,

tr iể n khai xây d ự n g nhà máy cán thép tấm trê n cơ sở nhập phôi và công nghệ tiên tiến của nước ngoài và sử dụng nguồn nguyên liệu sẵn có ở tro n g nước Đổng thời sẽ xây dựng một

số cơ sở sản x u ấ t phôi thép để th a y th ế nguổn phôi nhập ngoại.Ngay từ nàm 1996, nước ta có 6 nhà máy sản x u ất các loại

th é p ống, thép xây dựng và tôn m ạ kẽm liên doanh với Hàn

Quốc, N h ật Bản, X ingapo và ú c , tro n g đó có 4 nhà máy sản

x u ấ t thép xây d ự n g đặt tại Thái Nguyên, Hải Phòng và Bà

R ịa - Vũng Tàu có tổ n g công s u ấ t 740.000 tấn /n ăm N ám 1996,

13

Trang 13

ngành thép Việt N am phấn đấu đ ạ t sản lượng 1 triệu tấ n th ép sàn xuặt tro n g nước, tăn g gấp 2,5 lấn so với năm 1995 N hà

m áy cán kéo th ép Tây Đô liên doanh giữa Công ty thép m iến

N am với Đài Loan có công su ấ t đợt đầu 120.000 tấn./năm đan g được khẩn trư ơ n g xây dựng ở Cấn Thơ

Từ năm 1996 đến nảm 2000, Công ty g an g th ép T hái N guyên tiếp tục đầu tư chiêu sâu cho nhà m áy luyện cán th ép Gia Sàng, cán th é p Lưu Xá và m ột số xưởng, mỏ khác để n ân g sản lượng thép cán từ 147.000 tấ n hiện nay lên 250.000 tấ n , chú

trọ n g đầu tư để đa d ạn g hda m ặt hàng, n ân g loại thép từ <p 6 đến <p 8 mm lên 60 - 70%, đấu tư cho 2 mỏ th a n mỡ L àng

Cẩm và P h ấn Mễ n ân g sản lượng khai th á c lên gấp đôi để duy

tr ì sản x u ấ t của 2 lò cao, phấn đấu tự tú c từ 70% đến 80% phôi cho cán thép

N hà m áy th é p V inaustel đ ặ t tạ i khu V ật Cách (th àn h phố

H ải Phòng) là n h à m áy liên doanh giữa Công ty thép T hái

N guyên và Công ty tư vấn đầu tư nước ngoài về công nghiệp với Công ty V ietnam In d u stria l In v e stm e n t P ty (V.I.I.) ú c , cò thời gian h o ạt động 30 năm , phía nước ta đdng gdp 40% tổ n g

số vốn pháp định Công s u ấ t th iế t k ế giai đoạn đ ầu là 180.000 tấn /n ám , gồm các loại thép trò n cuộn, trò n trơ n và trò n vằn

d ạn g th a n h đường kính từ 10 m m đến 22 mm

ở phía N am , n h à m áy th ép Vina Kyoei đi vào h o ạt động năm 1996 tại th ị trấ n P hú Mỹ, cd tổn g vốn đ ầu tư 50 triệ u USD, tổng công s u ấ t đợt đấu là 240.000 tấ n th ép cán kéo th à n h phẩm mỗi nám , ctí quy trìn h khép kín từ lò điện cho đến khi

ra các chủng loại th ép khác n h au : các loại th ép trò n cd đường kính từ 5,5 m m đến 10 m m và các loại thép từ 10 mm đến

32 mm đáp ứng nhu cẩu thép tại th ị trư ờ n g Việt Nam Đây

là nhà máy th é p liên doanh giữa T ổng công ty th ép Việt N am với các công ty Kyoei Stel LTD, M itsui and Co, LTD và Itochu của N h ật Bản với tổng sổ vốn đầu tư 69.500.000 USD, tro n g

đd phía nước ta gdp 40% tổ n g số vổn pháp định, cd thời gian

h oạt động 30 năm Dây là n h à máy cd công s u ấ t lớn n h ấ t tro n g

Trang 14

số các n h à máy thép ở nước ta cho đến đáu nám 1996 Khi nhà m áy n hiệt điện P hú Mỹ hoàn th à n h , Vina Kyoei sẽ cổ kế hoạch xây dựng dây chuyển sản x u ất th ứ hai cùng m ột lò điện nhầm sản x u ất th ép từ s ắ t vụn Dây chuyển cán thép thứ hai

sẽ lớn hơn dây chuyền hiện nay

Điêu đ án g lưu ý là tấ t cả sáu n h à m áy thép nêu trê n đêu đang phải nhập th ép thỏi của nước ngoài Chính vỉ thế, đã đến lúc n g àn h công nghiệp thép nước ta cần qu an tâm đẩu tư xây dựng các nhà m áy luyện thép thỏi đ ể cung cấp cho các nhà máy th ép nhằm th a y th ế dẩn số th ép thỏi phải nhập khẩu, chủ động sản x u ất th ép tro n g nước

T rong giai đoạn th ứ hai, đến n ăm 2010 sẽ phấn đấu đ ạ t sản lượng khoảng 7,8 - 8 triệ u tấ n thép Nước ta sẽ đầu tư xây dựng công trìn h liên hợp luyện kim và sả n x u ấ t bằng công nghệ

đi từ q u ặn g sát N h à nước sẽ quan tâ m xây dựng nhiều n h à máy chuyên sản x u ấ t thép ch ất lượng cao, thép hợp kim và

m ột số loại th ép đặc biệt khác phục vụ ngành chế tạo m áy và công nghiệp quốc phòng

III - CÔNG N G H IỆ P PH ÂN BÓN HÓA HỌC

H iện nay nước ta cđ khoảng 10 triệ u ha đ ất nông nghiệp,

tro n g đó trê n 6 triệ u h a là đ ấ t trổ n g lúa N hu cầu sử dụng

các loại phân hổa học cho sản x u ấ t nôn g nghiệp năm 1995 ở mức trê n 4,2 triệu tấ n , tro n g đđ u rê là 1,5 triệu tấn , phân lân các loại là 1,2 triệ u tấ n , N PK 600.000 tấ n , DAP 600.000 tấn ,

SA và MOP trê n 300.000 tấn T rong khi đđ, các nhà máy phân hóa học tro n g nước mới sản x u ất được 110.000 tấ n urê 46% đáp ứng 8% nhu cầu , 800.000 tấ n p h ân lân các loại đáp ứng khoảng 65% nhu cầu, 200.000 tán N P K đáp ứng khoảng 35% nhu cầu, m ột số loại khác chưa sản x u ấ t được Vì vậy, mỗi nàm nước ta phải n h ập khẩu từ 1,7 đến 2,3 triệu tá n phân hda học các loại từ các nước CHLB Nga, P háp, H oa Kỳ, N h ật Bản,

H àn Quốc, Inđônêxia, T ru n g Quốc, M alaixia với trị giá từ 220 triệ u đến 300 triệu USD

15

Trang 15

Theo kế hoạch p h á t tr iể n của n g àn h n ô ng nghiệp nước ta, đến năm 2000 sản lượng lương thự c sẽ đ ạ t trê n 30 triệ u tấ n

T rong khi khả n ă n g tă n g diện tích can h tá c nông nghiệp là cđ giới hạn thì việc cải th iện giống cây trổ n g và tă n g định m ức

sử dụng phân bdn hđa học cu n g cấp d inh dưỡng cho cây trổ n g

là r ấ t quan trọng, n hằm tă n g n ă n g s u ấ t và c h ấ t lượng sản phẩm

Dự kiến nếu m ức tă n g nh u cẩu sử d ụ n g p h ân đạm từ 8% đến 10%, phân lân từ 17% đến 18% /nãm , th ì đến năm 2000 ngành sản x u ấ t nông nghiệp nước ta c ầ n k h oản g 5 triệ u tấ n

ph ân bdn các loại, tro n g đd cd k hoảng 2,25 triệ u tấ n p h ân urê, 1,5 triệ u tấ n ph ân lân và k h o ản g 1,25 triệ u tấ n p h ân bón hda học các loại khác

Đ ể thự c hiện được m ục tiêu trê n , n g à n h sản x u ấ t p h ân bdn Việt N am đ an g tổ chức tr iể n khai chiến lược p h á t tr iể n đ ể đến

n ăm 2000 sản x u ấ t được 2,6 triệ u tấ n p h ân đạm 21% N, tư ơ n g đương với 1,3 triệ u tấ n p h ân u rê 46%, 2,1 triệ u tấ n p h ân lân các loại để giảm bớt n h u cầu n h ập k h ẩu Các dự á n mở rộng

và đ ầu tư mới n h à m áy s ả n x u ấ t p h ân bdn hda học ở tro n g nước đểu dựa vào nguồn nguyên liệu khí khai th á c từ d ầu khí, quặng, th a n sẵn cd tro n g nước

Trước m ắt, ng àn h công nghiệp sả n x u ấ t p h ân bdn đ ầu tư chiều sâu để cải tiến công nghệ, th iế t bị ở các n h à m áy phân lân Văn Đ iển, p hân lân N in h Bình, sup e p h ố tp h á t Lâm Thao,

n h ằm tả n g sản lượng p h ân lân n u n g chảy từ 220.000 tấ n lên400.000 tấ n và supe lân từ 550.000 tấ n lên 600.000 tấ n vào

n ăm 2000

N ăm 1996, Công ty p h ân lân n u n g chảy Văn Đ iển (Tổng công ty H da c h ấ t V iệt N am ) sàn x u ấ t hơn 120.000 tấ n phân lân n u n g chày, đáp ứng n h u cầu cải tạo đ ấ t ch ua phèn và đ ấ t mới khai hoang, phục hda n h ầm đảm bảo n ă n g s u ấ t cây trổ n g

và c h ấ t lượng nông sản phẩm Hơn 80% tổ n g số ph ân lân nung chảy này cung ứng cho các cơ sở sả n x u ấ t nông nghiệp và nông

d ân ở vùng Đ ổng T háp Mười, tứ giác L ong Xuyên, các tỉn h ven biển m iền T ru n g và Tây N guyên Công ty duy tr ì chế độ chạy

lò liên tụ c dài ngày để bảo đảm cung cấp cho nôn g nghiệp mỗi

Trang 16

th á n g 13.000 - 14.000 tấ n phân lân n u n g chảy các loại Như vậy, đối với ng ành phân bổn, ngoài khó khăn vể công nghệ, còn cò vấn đề về giao th ô n g vận tải và phân phối sản phẩm đến các thị trư ờ n g tro n g nước, vỉ p h ần lớn phân lân sản x u ất

ở m iền Bắc tro n g khi ở m iền N am nhu cẩu tiêu thụ phân lân không nhỏ

Sau 3 năm tiến hành, đến năm 1996 công nghệ sản x u ất phân lân hữu cơ vi sinh đã được triể n khai rộng rãi kháp 22 tỉnh, th à n h phổ ; từ 4 n h à m áy ban đẩu, đến 10 - 1996 cả nước đ ã có 23 n h à máy ứng dụng và tr iể n khai công nghệ sản

x u ấ t p h ân lân hữu cơ vi sinh Thiên Nông, sản x u ất được150.000 tấn H ẩu hết các n h à máy n ày tập tru n g ở các tỉn h

m iền n ú i tru n g du phía Bắc, m iền T ru n g và Tây Nguyên, có công s u ấ t th iế t kế 200.000 tấn /n ăm

C hính phủ khuyến khích đầu tư nước ngoài tro n g lĩnh vực sản x u ấ t phân bđn phục vụ sản x u ấ t nông nghiệp Đã cđ 6 dự

án đầu tư cd vốn nước ngoài đ an g được triể n khai hoặc đang làm th ủ tục xin giấy phép hoạt động, lập dự án khả th i^ sả n

x u ấ t p h ân bđn tại Việt N am với tổ n g số vốn đăng ký đ ẩu tư

k h oảng 800 triệ u USD Bao gổm : Dự án mở rộng, đấu tư thêm

m ột dây chuyền phân đạm urê công s u ấ t 280.000 tấ n tạ i n h à

m áy p h ân đạm Bắc Giang, sẽ n ân g công s u ấ t của Công ty P h ân

đ ạm và H òa c h ấ t Bắc G iang lên 400.000 tấ n urê/năm Dự án xây d ự ng n h à m áy sản x u ất điện, đạm sử dụng khí cd công

s u ấ t 800.000 tấ n urê và 680 MW điện, dự kiến xây dựng tại khu công nghiệp P hú Mỹ tỉn h Bà R ịa - V ũng Tàu 'Dự án xây

d ự n g n h à máy sàn x u ất DAP công s u ấ t 300.000 tấ n /n ăm tại

Q u ản g N inh, từ tin h quặng a p a tit Lào Cai Liên doanh sản

x u ấ t phân bdn BACONCO xây dựng n h à máy sản x u ất phân

N P K công su ấ t 350.000 tấ n /n ă m tại khu công nghiệp Phú Mỹ (Bà R ịa - V ũng Tàu) Dự án liên doanh sản x uất phân bdn

N P K công su ất 300.000 tấ n /n ăm tạ i khu công nghiệp Gò Dầutỉn h Đ ổng Nai

17

2-THOL

Trang 17

IV - CÔNG N G H IỆ P XI M ÃNG VÀ VẬT LIỆU XÂY D ự N G

T rong n g àn h vật liệu xây d ự ng th ì xi m á n g chiếm m ột vị

tr í q uan trọ n g Nước ta có n h ữ n g n h à m áy xi m ă n g lớn n h ư :

N hà m áy xi m ăng H ải P h ò n g n ằm trê n bờ sông Cấm sử d ụ n g

đá vôi T rà n g Bạch, T rà n g K ênh (Q uảng N inh), công s u ấ t300.000 tấ n /n ăm , sản x u ấ t xi m â n g Poclàng, xi m ă n g trắ n g , với

Ậ lò quay 250 tấn/ngày, theo quy trìn h của R u m ani N hà m áy

xi m ăn g H oàng Thạch ở huyện Kim Môn (H ải H ưng) có công

s u ấ t 1,1 triệ u tấ n /n ă m với m ột lò quay 3100 tấn /n g ày , th iế t bị hiện đại của Đ an Mạch N h à m áy xi m áng H à Tiên gổm hai

bộ p h ận là n h à m áy nghiền d a n k e Thủ Đức sả n x u ấ t xi m ă n g Poclãng, n h à m áy sản x u ấ t d a n k e Kiên G iang s ả n x u ấ t xi m ă n g đặc biệt cho các giếng dầu, xi m ăng chống su n p h á t N hà m áy

xi m ăn g Bỉm Sơn (T h an h H òa)

N ăm 1996, về xi m ăn g lò quay, nước ta đ an g có 6 n h à m áy

là H oàng Thạch, Bỉm Sơn, H ải Phòng, H à T iên I và H à T iên II, Vân Sa (T hừ a T hiên - H uế) với tổ n g công s u ấ t th iế t kế là 4,9 triệ u tấ n ; vé xi m âng lò đứng, cả nước cổ 56 cơ sở đang h o ạt động với tổ n g công s u ấ t là 1,3 triệu tấn /n ãm N hư vậy, năm

1996, tổ n g công su ấ t xi m ă n g của cả nước mới đ ạt 6,2 triệ u

tấ n , th ỏ a m ãn được khoảng 65% nh u cầu xây d ự n g tro n g nước,

th iếu khoảng 3,4 triệu tấ n xi m ăng

Đ ể đáp ứng nhu cầu xi m ăn g cho nền kinh tế, Tổng công

ty xi m ă n g xây dựng k ế hoạch p h á t triể n công nghiệp xi m ăng đến n ăm 2000, tro n g đò xây d ự ng mới 12 công trìn h xi m ần g

lò quay, bao gổm : nhà m áy xi m ăng T ràn g K ênh (Hài Phòng) liên doanh với tậ p đoàn C hingfong (Đài Loan) với số vốn đẩư

tư là 286 triệ u USD, n hà m áy xi m ăn g H òn C hông (Kiên Giang) liên doanh với tậ p đoàn H older B ank (Thụy Sĩ) với số vốn 255 triệu USD, hai liên doanh với N h ật Bản là xi m ản g Nghi Sơn (T hanh H óa) và H oành Bổ (Q uảng N inh) Ngoài các liên doanh trê n , là các công trìn h xi m ăn g Tam Điệp (N inh Bình), Bút Sơn (N am H à), Làng B ang (Q uảng N inh), mở rộ n g giai đoạn

Trang 18

hai nhà máy xi m ăn g H oàn g Thạch và Bỉm Sơn mỗi công trìn h đều có công s u ấ t th iế t kế 1,2 - 1,4 triệu tấn /n ăm và cẩn

số vốn đẩu tư 2000 - 2500 tỷ đổng Ngoài ra, chúng ta còn

p h át triể n số cơ sở xi m ăn g lò đứng đến n ăm 2000 là 80 cơ

sở Đến khi đđ, tổ n g công s u ấ t xi m ăng của cả nước sẽ là 20,8 triệu tấ n , th u h ú t 20.000 tỷ đổng

N gành xi m ă n g sẽ đư a n h à m áy Nghi Sơn công su ất 2,7 triệu tấ n /n ám vào hoạt động, ngoài các dây chuyên công nghệ

đã đưa vào sản x u ấ t như H oàng Thạch 2 (1,2 triệu tấn/n ăm ),

C hingfong 1 (1,4 triệ u tấ n /n ãm ), Văn Xá - H u ế (500.000 tấn/năm )

và năm 1998 cổ th ê m hai n h à m áy đi vào sàn x u ấ t là B út Sơn

1 (1,4 triệ u tấ n /n ă m ), và Liên doanh Sao Mai (1,75 triệu tấn /n ăm )

N hà m áy xi m ăn g B út Sơn được xây dựng tạ i xã T hanh Sơn, huyện Kim Bảng, tỉn h H à N am , công su ấ t 1,4 triệ ù tấn /năm Vốn đầu tư cho công trìn h là 195,83 triệ u USD, tro n g đđ vốn huy động tro n g nước là 850 tỷ đồng, vốn vay nướq ngoài thông qua tín dụng th iế t bị là 108 triệu H ãn g TE C H N IP - CLE (Pháp) trú n g th ầ u cung cấp v ật tư, th iế t bị công nghệ, ngân

h àn g C redit L yonnais (P háp) và tậ p đoàn M asubeni (N hật Bản) cho vay tiền Thời gian xây dựng là 22 thán g, dây chuyên đưavào sản x u ất đ ú n g ngày 2 - 9 - 1997

N hà m áy xi m ăn g C hiềng S;nh (thị xã L ạng Sơn) là nhà

m áy xi m ăng hiện đại đ ầu tiên được xây dựQg ở Sơn La cổ công s u ấ t 8,2 vạn tấ n /n ăm , có th iế t bị công nghệ nhập của

T ru n g Quốc với tổ n g số vốn vay tín dụng khoảng 68 tỷ đồng

C hính thứ c đi vào hoạt động từ ngày 1 - 9 - 1997, nhà máy

xi m ăn g Chiêng S inh đã x u ấ t xưởng xi m àn g bảo đảm các chỉtiêu đ ạ t tiêu ch u ẩn PC 30 và PC 40 TCVN - 1992, sản phẩm

xi m ă n g của n h à m áy sẽ góp p h ần phục vụ xây dựng cơ sở hạ

tẩ n g , các công trìn h của tỉn h Sơn La, Lai Châu và phục vụ trự c tiếp xây d ự n g công trìn h th ủ y điện Sơn La

N hà m áy xi m ăn g Tà T h iết cổ công su ấ t dự kiến 1,4 triệu tấn /n ảm , sử dụng công nghệ lò quay và th iế t bị hiện đại, với

19

Trang 19

nguổn nguyên liệu khai th ác tại chố, xây dựng tạ i xã Lộc Hưng, huyện Lộc N inh, tỉn h Bình Phước.

N hà m áy xi m ãn g th ứ hai của Kiên G iang cđ cồng su ấ t88.000 tấ n /n á m , với vốn đẩu tư 70 tỷ đổng, sản x u ấ t ổn định

2 loại xi m ăn g PC 30 và PC 40 đ ạ t tiêu ch uẩn V iệt N am , đáp ứng nhu cẩu xây dựng của tỉn h mỗi năm từ 30.000 tấ n đến50.000 tấ n và cổ khả n ãn g cung ứng cho thị trư ờ n g đổng bằng sông Cửu Long, th à n h phố Hổ Chí M inh, đổng thời x u ấ t khẩu mỗi nầm 90.000 - 100.000 tấn

N hư vậy, năm 1998 theo quy hoạch các n h à m áy xi m ăng ở Việt N am sản x u ấ t 11,5 triệ u tấ n xi m ăng các loại, nám 1999

n ân g lên 13,4 triệ u tấ n và năm 2000 phải đ ạ t 18 triệu tấ n (tro n g đđ x u ấ t k h ẩu từ 1,5 đến 2 triệ u tấn)

Vốn đầu tư cho m ột dây chuyền công nghệ sà n x u ấ t xi m ảng thư ờ ng r ấ t lớn, khoảng 200 USD cho 1 tấ n công s u ấ t th iế t kế Việc th u hồi vốn phải tiến hành kéo dài h àn g chục năm M ặt

h àn g xi m ầng không th ể cất giữ lâu Việc x u ấ t khẩu khd vỉ phí vận chuyển và bảo quản tốn kém Thêm vào đó, theo dự báo của các nước ASEAN, năm 1998 n g àn h công nghiệp xi m ăng của các nước này sản x u ấ t dư th ừ a 10 triệ u tấ n so với nhu cấu tiêu thụ, làm cho thị trư ờ n g tiêu th ụ xi m ă n g sẽ khđ khản

N hững th ử th ách đđ buộc ngành công nghiệp xi m ăn g nước ta phải giải quyết để cd th ể vươn lên trở th à n h n g àn h công nghiệp

m ũi nhọn, cd công nghệ hiện đại n g an g bằng với các nước tro n g khu vực T rong quy hoạch công nghiệp xi m ãng đến nầm 2010,

x u ấ t khẩu xi m ăn g cần hướng m ạn h vào các loại xi m ăng đặc chủng, xi m ăn g cao cấp m à các nước tro n g khu vực chưa co điêu kiện đẩy m ạnh sản xuất

C hủng loại v ật liệu xây dựng ở nước ta rấ t phong phú và

đ a dạng, tuy nhiên ngành công nghiệp sàn x u ấ t vật liệu xây dựng ở nước ta mới chỉ th ậ t sự p h á t triể n m ạn h từ nhữ ng nàm

90, m à điển hình là m ột số nhà máy sàn x u ấ t sứ xây dựng, kính xây dựng, tấ m lợp xi m ầng được tra n g bị công nghệ hiện đại của th ế giới, hướng vể x u ất khẩu

Trang 20

Nhà máy sứ K a ra t tại xã Phú Hòa, thị xã 'T h ủ Dẩu Một, tỉnh Bình Dương là liên doanh giữa hai đơn vị : công ty K a ra t Thái Lan và công ty sản x u ấ t - x u ất n hập khẩu Sông Bé (qũ) với tổ n g vốn đ ấu tư là 16 triệu USD, chuyên sản xu ất sứ vệ sinh c h ất lượng cao dàn h cho x u ất khẩu và tiêu th ụ tại thị trư ờ n g V iệt N am , công s u ấ t 500.000 th iế t bị/năm

N hà máy gạch N orco Tiles tại xã An Phú, huyện T huận An tỉn h Bình Dương* với tổ n g vón đ ầu tư 8 triệu USD, chuyên sản

x u ấ t các loại sả n phẩm gạch xây dựng cố ch ất lượng cao, chủ yếu x u ất khẩu đi các nước thuộc vùng Đông N am Ấ Đây là công trìn h thứ ba của tập đoàn N orfolk tại Việt Nam , áp dụng công nghệ tiên tiế n của ú c tro n g quy trìn h sản x u ất để duy

tr ì tiêu chuẩn c h ấ t lượng quốc tế ISO, cạnh tra n h được trê n

th ị trường

N hà m áỵ sản x u ấ t tấ m lợp am iăn g Bắc Thái (cũ) có số vốn

đ ẩu tư ban đầu là 4 tỷ 690 triệu đồng, sản x u ất theo công nghệ tiên tiến củ a P háp, cd công s u ấ t ban đầu là 1 triệu tấm lợp/nảm , h o ạt đ ộng từ th á n g 9 - 1996, phục vụ nhu cẩu ^cây

dự ng tro n g tỉn h Bắc T hái (cũ) và các tỉn h bạn như H à Nam,

N am Định, Vĩnh Phúc, P hú Thọ, Thái Bình, N inh Bình

N hà máy gạch cổ công s u ấ t 20 triệ u viên/năm tại xã Cao

N gạn, huyện Đ ổng Hỷ là n h à m áy gạch cđ công su ấ t lớn n h ấ t tỉn h T hái N guyên, với tổ n g số vốn đẩu tư»gần 12 tỷ đồng, sản

x u ấ t theo 'Công ngh ệ lò n u n g tuynen

V - CÔNG N G H IỆ P XÂY D ự N G

Việc xây dự ng các n h à m áy hiện đại theo quy mô lớn và việc xây dựng các khu công nghiệp, khu chế x u ấ t đã hình th à n h

ở nước ta n g ành công nghiệp xây dựng Đ iển hình nổi b ật là

T ổng công ty lắp máy Việt N am T ổng công ty lắp máy Việt

N am (Lilam a) th u ộ c Bộ Xây d ự ng đã góp ph ẩn xây dựng 36 nhặ, máy thủy điện, n h iệ t điện, 25 công trìn h tru y ền tải điện,

61 n h à máy sản x u ấ t v ật liệu xây dựng, 18 nhà máy cơ khí,

21

Trang 21

22 n h à máy hda chất, 102 n hà máy công nghiệp thự c phấm , công nghiệp nhẹ Từ năm 1996, khi được Bộ Xây dựng định hướng h o ạt động theo mô hỉnh mới phù hợp với cơ ch ế thị trư ờng, T ổng công ty lắp m áy Việt N am đã vạch ra các chương trìn h m ục tiêu chiến lược đến năm 2000 p h ấn đ ấu trở th à n h

m ột tậ p đoàn công nghiệp xây dựng lớn của đ ấ t nước ta, với hai giai đoạn : 1996 - 1998 củng cố lực lượng, tầ n g cường tra n g th iế t bị, phấn đấu k h ản g định ưu th ế của n g àn h công nghiệp lắp m áy Việt N am , 1998 - 2000 p hấn đấu để đẩy m ạn h việc chế tạo th iế t bị, vươn lên đủ sức dự đấu th ầ u quốc tế, ra

đ ấu th ầ u ở nước ngoài

T ổng công ty đề ra nhiệm vụ tã n g cường tr a n g bị lại các

th iế t bị n ặn g và tậ p tru n g các th iế t bị cơ giới h àn g đ ầu để

th à n h lập m ột công ty cơ giới m ạnh đưa vào từ n g công trìn h lớn để th i côfig Công ty cơ giới tập tru n g n ày có vốn bước

đ ầu khoảng 6 triệ u USD, m u a sắm được 2 cần cẩu 150 tấn , 1 cần cấu 80 tấ n , tậ p tru n g từ các đơn vị vé 1 cẩn cẩu 130 tẩn,

1 cẩn cẩu 90 tấ n và m ột xe vận tải chuyên d ù n g cổ sức chở

150 tấ n Nhờ có sự tậ p tru n g n ăn g lực, tro n g vòng 11 tháng,

L ilam a đã lắp đ ặ t th à n h công hơn 18.000 tấ n th iế t bị cho nhà

m áy xi m ảng C hingfong (H ải Phòng) tro n g đó có 6000 tấ n th iết

bị do L ilam a ch ế tạo được lắp đ ặ t hoàn chỉnh đ ạ t c h ấ t lượng cao n g ang với tiêu chuẩn quốc tế N ăm 1997, L ỉỉam a tiế p nhận

n h à m áy đóng tà u Sông Cấm , diện tích rộng 10 ha, xây dựng

3 n h à m áy cơ khí ch ế tạ o lớn ở H ải Phòng, Đ à N ẳn g và Vũng

T àu, mở ra cảng Sông Cấm , xây dựng đoàn tà u m ạnh chuyên chở h àn g hổa và chở khách ven biển, tiềm n ă n g cơ khí của

L iỉam a có khả n àn g vươn lên th ứ hai ở nước ta, chỉ sau

V ietsovpetro

N ăm 1996, Công ty lắp m áy - xây dựng 4 5 -1 thuộc Tổng công ty láp m áy Việt N am (Bộ Xây dựng) đ ã trú n g th ầ u chế tạo, láp đ ặ t trê n 5000 tấ n th iế t bị, gồm : các bồn chứa m ật rỉ, bổn bỉnh áp lực, đưòng ống, kết cấu n h à m áy chính trị giá trê n 50 tỷ đổng cho n h à m áy đường Bourbon ở Tây N inh Nhà

m áy này do tập đoàn B ourbon (Pháp) và Công ty m ía đường 2

Trang 22

của V iệt N am đ ầ u tư 95 triệu USD để xây dựng tại Tây N inh,

có công s u ấ t lớn n h ấ t nước ta hiện nay : 8000 tấn m ía cây/ngày.

VI - C Ô NG N G H IỆ P CHẾ BIẾN LƯƠNG TH ựC

THỰC PH ẨM

1 C ô n g n g h iệ p th ự c p h ẩm

Công nghiệp ch ế biến th ự c phẩm là m ột ngành kinh tế qu an trọ n g tro n g chính sách khuyến khích sản x u ấ t h àng tiêu dùng nội địa v à x u ấ t khẩu

Công nghiệp th ự c phẩm sau m ột thời gian ngáp kể từ khi xóa bỏ bao cấp, đ ã n ă n g động h ẳn lên ; hình dáng, m ẫu m ă bên ng oài của sả n phẩm được chăm ch ú t hợn, đẹp và hấp dẫn hơn M ặc dù cho đến nay bao bì h àn g thự c phẩm Việt N am

nh iều loại chư a sah h với h àn g nước ngoài, như ng hỉnh thức cũng đủ sức h ấp dẫn người tiêu dùng C hủng lóại sàn phẩm cũng k h ô n g đơn điệu như trước T rong q u á trỉn h cạnh tra n h , các công ty không ngừ ng tu n g r a th ị trư ờ n g nhiều sản phẩm mới nh ư V inam ilk từ chỗ chỉ sản x u ất vài loại sữa đặc và sữa bột, hiện nay đ ã sản x u ất khoảng trê n 40 loại sản phẩm : sữa,

b ánh, y a o u r (sữa chua), kem, pho m at và thự c hiện nhiều phư ơng á n đầu tư mới với tổ n g giá tr ị h àn g chục triệu USD

để mở rộ n g m ặ t h àn g và n ă n g lực sản xuất Công ty V issan trư ớ c đ ây hẩu như chỉ sản x u ấ t th ịt đông lạnh cùng m ột vài

m ặ t h à n g ch ế biến như lạp xường, chả giò!., và thị trư ờ n g tiêu

th ụ c h ín h là x u ấ t khẩu, th ì nay đủ cò thêm hàng chục sản phẩm m ới từ đổ hộp cho tới h àn g rời đan g ngày càng quen

th u ộ c hơ n với người tiêu d ù n g như th ịt bò, heo, gà, cá mòi, cút, th ịt bò bằm , p a tê heo, cá ngừ sốt dấu, th ịt gà quay v.v

N g àn h công nghiệp th ự c phẩm còn tu n g ra th ị trư ờ n g h àn g loạt các sả n phẩm khác như : cháo gà ản liễn, chè ăn liên, cháo

tr á n g àn liên, b án h snack, các loại bánh kẹo N hiễu m ặ t hàng như sữ a hộp, mỉ ần liền chiếm đến 90% thị trư ờ ng nội địa

23

Trang 23

Sum ui (Kiên G iang) có cá hộp, Công ty x u ấ t n h ập khẩu th ủ y sản Seaprodex cd cá, patê N goài ra còn co' th ịt, p atê của P hú

H ương, cá hộp H ài Phòng, bắp hộp Meko C ần Thơ và các loại

ra u q u ả đổng hộp của Vegetexco

Bên cạnh n h ữ n g th à n h công, năm 1994 vẫn còn m ột số n g àn h

ch ế biến th ự c phẩm gặp n h iễu khổ k hặn như n g àn h sả n x u ấ t nước hoa q u ả đòng hộp : h àn g loạt n h à m áy g ần như n g ư n g

h o ạ t động hoặc chỉ h o ạt động 25 - 30% công s u ấ t vỉ không cổ

th ị trư ờ n g tiêu th ụ Trước đây, các n h à m áy n ày chỉ q u an tâ m

x u ấ t khẩu, không chú trọ n g củng cố chỗ đ ứ ng ở th ị trư ờ n g nội địa, vì vậy khi th ị trư ờ n g x u ấ t kh ẩu bị m ấ t, tro n g khi th ị trư ờ n g nội đ ịa không đ án g kể, th ì h à n g loạt xí nghiệp không th ể n h a n h chóng th o á t khỏi khđ khăn

2 C ô n g n g h iệ p x a y x á t g ạ o v à x a y x á t lú a mì

N g àn h xay x á t gạo hiện nay cổ công s u ấ t 12 - 14 triệ u

tấ n /n á m n h ư n g p h ần lớn đều đ an g sử d ụ n g th iế t bị, công nghệ

cũ kỹ lạc hậu nên chỉ huy động được không q u á 20% công su ã t

Do đđ, hướng đ ầu tư p h á t tr iể n đến n ảm 2000 là tậ p tru n g

đ ầu tư chiêu sâu, th a y th ế d ẩ n th iế t bị và công nghệ

ở p h ía Bắc, giai đoạn 1994- - 1995 đ ầu tư bổ su n g dây chuy ền đ án h bóng gạo, tá c h tấ m và phối tr ộ n để giai đoạn

1996 - 2000 đầu tư cải tạ o hệ th ố n g xay x át Bộ N ông nghiệp

và C ông nghiệp th ự c phẩm (cũ) không ủ n g hộ chủ trư ơ n g đẩu

tư xây dự ng cơ sở xay x á t quy mô lớn ở m iền Bắc bởi sản 'p h ẩ m ch ế biến ở khu vực này chủ yếu để đ áp ứ ng n h u cấu tiêu d ù n g nội địa

T ro n g khi đđ ở phía N am , cùng với m ột số n h à m áy xay x át mới xây dự n g như Saigon - S atak e, Cửu L ong 3, Cai Lậy ,“ tiếp tục đầu tư cải tạo các ú h à máy củ để phục vụ nhu cấu

x u ấ t k h ẩu gạo Bên cạnh đđ, th ô n g qua chính sách khuyến khích

đ ầu tư , sẽ tạo điều kiện cho hộ n ô n g d ân được vay vốn dài

h ạn đ ể p h á t tr iể n các cơ sở xay x át nhỏ co' công s u ấ t 1 tấn/giờ với th iế t bị, công nghệ tiên tiế n nh ằm n ân g cao c h ấ t lượng gạo

ch ế biến đáp ứng nhu cầu tiêu dùng nội địa và x u ấ t khấu

Trang 24

N hư vậy, đến năm 2000 công su ất xay x át gạo cổ th ể đạt đến 1 5 - 1 6 triệ u tấ n /n ăm , tro n g đó cd khoảng 2,5 triệu tấn gạo đủ tiêu ch u ẩn x u ất khẩu (tỉ lệ 10% tấm ).

N ãm 1994, cả nước mới có m ột cơ sở xay x át lúa mỉ là nhà

máy xay x át B ình Đông ở th à n h phố Hổ Chí Minh với công

su ấ t 100.000 tấ n /n ã m như n g chỉ hoạt động cấm chừng, khai thác kho ảng 30% công s u ấ t vì th iế t bị, công nghệ quá lạc hậu nên c h ấ t lượng không cạn h tra n h được với hàng ngoại nhập

H ướng đầu tư đến nám 2000 là lựa chọn đối tác để xây

dự ng trê n cả nước ba cơ sở xay lúa mì nhằm đáp ứng tiêu dùng tro n g nước : n hà m áy tại th àn h phố Hổ Chí Minh với công s u ấ t 250.000 - 300.000 tấ n bột/năm (khoảng 400.000 tấ n lúa m ì), n h à m áy tại th à n h phố Đà N ẵng với công su ất 100.000

tấ n bột m ì/năm (khoảng 150.000 - 200.000 tấ n lúa mì) và nhà

m áy tạ i Q uảng N inh có công s u ấ t 150.000 - 200.000 tấ n bột

m ì/nảm (khoảng 250.000 tấ n lúa mì) Ước tính cần khoảng

450 tỷ đổng và 100 - 140 triệu USD

3 C ô n g n g h iệ p c h ế b iế n đ ư ờ n g m ía

Đ ến năm 1994, cả nước chỉ sản x u ất được 43Ò.000 - 450.000

tấ n đường m ật với 80% sản phẩm đường cấp th ấp được chế biến th ủ công và khoảng 20% sản phẩm chế biến công nghiệp với công su ấ t 11.500 - 12.000 tấ n mía/ngày H ầu hết các nhà

m áy ch ế biến đểu cđ th iế t bị, công nghệ lạc hậu nên giá th àn h không đủ sức cạnh tra n h với h àng T rung Quốc

Đ ường kết tin h là loại đ ư ờ n g được sản x u ất bàng phương

p háp th ủ qông và bán cơ giới với th iết bị tương đối đơn giản Nước m ía sau khi ép, được lọc qua m ột lớp vải để loại bỏ cặn

bã, sau đổ cho vôi vào để điều chỉnh độ pH và đưa đi cô đặc rổi k ế t tin h tro n g các cối tr ầ n hay các nổi chân không Trong khi k ết tinh, người ta cho thêm m ột số hòa chất để tẩy màu,

đ ư ờ ng sau khi k ết tin h được li tâm để cho ra đường th àn h phẩm với m àu vàpg đậm hoặc n h ạt Sản x u ất với công nghệ đơn giản này gây lãng phí r ấ t lớn vì các th iết bị thô sơ không

25

Trang 25

th ể thu hổi hết lượng đường tro n g mía, lượng đường m ất đi lên đến 30 - 40% Mỗi nám , hàng triệu tấ n m ía vẫn phải ch ế biến bằng các dây chuyển thô sơ và đơn giản này.

ở các nhà máy đường tin h luyện như Biên Hòa, K hánh Hội mỗi năm thu m ua h àng vạn tấ n đường kết tin h d ù n g làm nguyên liệu để sản x u ấ t đường tin h luyện là đường RE, RS cổ

độ tin h khiết rấ t cao, hàm lượng saccaroz đ ạ t 99,85%, độ m ầu

và độ ẩm thấp, không nhữ ng bảo đảm cho tiêu dùng trự c tiếp

m à còn đủ tiêu chuẩn để sử dụng tro n g các n g àn h công nghiệp thực phẩm như sữa hộp, bia, nước ngọt, b ánh kẹo

Để p h át triể n sản x u ấ t ngành công nghiệp m ía - đường, trước h ết cần mở rộng diện tích trổ n g m ía nguyên liệu, p h ấn đấu đến năm 2000 đ ạ t 200.000 - 210.000 ha Bên cạnh đđ, tậ p tru n g thâm canh để đư a n ăn g su ấ t đ ạ t 60 tấ n /h a, riên g vùng nguyên liệu phải đ ạ t 70 - 80 tấn/ha M ặt khác tập tru n g đ ầu

tư đổi mới th iế t bị, công nghệ để n ân g cao n ă n g lực ch ế biến của các n hà máy đường Q uảng Ngãi, Bình Dương, H iệp H òa lên 1500 - 2000 tấ n m ía/ngày T riển k hai n h a n h để đư a vào hoạt động tro n g năm 1995 nhà máy đường P h ú Yên cđ công

su ấ t 1250 - 1300 tấ n m ía/ngày Tìm đối tá c để đ ấu tư xây dựng mới ở các tỉn h cò vùng m ía nguyên liệu lớn như Q uản g Ngãi, Tây N inh m ột số n h à máy cd công s u ấ t 3000 - 6000 tấ n

m ía/ngày Lập lu ận chứng vùng m ía và n h à máy chế biến để tiến h ành liên doanh với nước ngoài ở N ghệ An, Hòa Bình, Bắc Thái (cũ) với công s u ấ t 1000 - 2000 tấ n m ía/ngày Ngoài ra, tiếp tụ c đ ấu tư n ân g cấp hai nhà máy đường Biên Hòa, K hánh Hội đảm bảo cung cấp khoảng 120.000 tấ n đường R E/năm

N hư vậy, theo kế hoạch dự báo năm 1994, đến năm 20Q0 khi nhu cẩu đường của cả nước là 800.000 tấ n /n ăm , thì dự kiến

cả nước sẽ sản x u ất được 150.000 tấ n đường RE, 150.000 tấ n đường RS, 280.000 - 300.000 tấn đường ly tâm , so với n h u cẩu còn thiếu khoảng 200.000 tấn Để đáp ứng n hu cầu, Bộ N ông nghiệp và Công nghiệp th ự c phẩm (cũ) chủ trư ơ ng : Đối với vùng nguyên liệu dưới 1000 ha, nên p h át tr iể n thêm các n h à

Trang 26

m áy có công s u ấ t vừa 500 - 700 tấ n m ía/ngày và cđ th ể nâng lên 1000 tấn /n g ày ; đối với các cơ sở nhỏ của từ ng địa phương, tiếp tụ c duy trì hoạt động để đảm bảo nhu cầu tại chỗ và cung cấp nguyên liệu cho các nhà máy tin h luyện đường.

Dự kiến, vốn đ ẩu tư khoảng 800 tỷ đổng và 65 triệu USD.Vào năm 2000, khi 51 nhà máy đường của nước ta p h át huy 80% công su ấ t sẽ đ ạ t được tổ n g sản lượng khoảng 1,2 triệu tấn đường, th ỏ a m ãn n h u cẩu tiêu th ụ đường của cả nước vơi mức bình q u ân 12 kg/người/năm Nếu huy động hết công su ấ t th iế t

k ế th ì tổ n g sản lượng đường của cả nước cđ th ể đ ạ t đến 1,4 - 1,5 triệ u tấ n Như vậy, đ ầu tư cho việc sản x u ấ t các sản phẩm sau

đư ờng là m ột hướng đi đ ú n g đắn

Ngay từ n ãm 1994, công ty đường Biên H òa tỉn h Đồng Nai

đ ã đầu tư 66 tỷ đống để tra n g bị dây chuyên sản x uất các sản phẩm sau đường Bên cạnh 90.000 tấ n đường RE/nâm , công ty còn cung cấp cho th ị trư ờ n g các loại bánh, kẹo mạch n h a với

tổ n g sả n lượng gần chục nghìn tấn /n ăm , chiếm khoảng 20%

tổ n g doanh th u của n h à máy

Sàn x u ất và ch ế biến các sản phẩm từ đường như bánh và kẹo sôcôla là m ột yếu tố q u an trọ n g giúp cho n h à máy đường

Q u ản g Ngãi tăn*, doanh th u gần 8 lẩn tro n g 6 nãm , đ ạ t đến

n g h ìn m 3 ván ép, ván form ica từ bã mía, h àng tră m tấ n thứ c

â n gia súc và h àn g chục nghỉn tấ n p hân bon phục vụ vùng

ng u y ên liệu mía

4 C ô n g n g h iệ p c h ế b iế n th ịt v à sứ a

N gành sàn x u ấ t th ịt và sữ a hiện nay đang cđ xu hướng gia

tă n g nhưng chủ yếu là p h á t triể n tự nhiên, chưa được hoạch

đ ịn h , sản phẩm h àn g hđa còn th ấp và biệũ quả sản x u ất chưa

27

Trang 27

cao V ùng chàn nuôi trọ n g điểm lại phân tá n , chưa có tín h công

nghiệp nên các loại gia súc, gia cẩm quý d ẩn dấn bị th o ái hổa

Để n ân g mức bình quân về th ịt hơi các loại lên 20 - 25 kg/người/năm , th ịt sẽ đ ạt 11,5 - 12,5 kg/người/năm và sản lượng

sữ a tươi đ ạ t 60.000 tấn , tổ n g kinh phí đ ẩu tư ước tín h khoảng

300 tỷ đổng và 50 - 70 triệ u USD P h ầ n lớn kinh phí này sẽ được đ ầu tư đống bộ để p h á t triể n giống, áp d ụ n g công nghệ chăn nuôi tiên tiến với quy mô lớn, tậ p tru n g ở đổng b ằn g sông

H ổng và đổng bằng sông Cửu Long ; k ết hợp c h ặ t chẽ giừa chăn nuôi và ch ế biến để mở rộ n g thị trư ờ n g và n â n g cao công

s u ấ t ch ế biến ; giai đoạn 1995 - 1996 đ ẩu tư tr a n g bị th êm nhiêu m áy cấp đông, kho lạnh để bảo qu ản ch ất lượng sản phẩm

T ro n g lúc đổ, còn phải đầu tư cải tạo hai nhà m áy ch ế biến sữa đặc với công s u ấ t 150 triệ u hộp/năm , m ột nh à m áy ch ế biến sữ a bột 250 triệ u hộp/năm ở th à n h phố Hổ Chí M inh và

đ ặ t hai cơ sở ch ế biến tại các vùng tậ p tru n g chân nuôi bò sữ a

ở Đức T rọng (Lâm Đồng) và Mộc C hâu (Sơn La) với tổ n g công

su ấ t 5 - 10 triệ u hộp/nãm tư ơ ng đương 5 - 1 0 tấ n nguyên liệu/ngày N goài ra, tiến h àn h đ ư a n h à m áy chế biến sữa H à Nội đi vào h o ạ t động và đến n ăm 2000 đ ạ t 50 triệ u hộp/năm

đ ể đ ảm bảo đáp ứ ng nhu cẩu sữa đặc ở H à Nội và các tỉn h phía Bắc

M ặt khác, để đảm bảo nhu cầu về sữ a tươi cho tiêu d ù n g

và nguyên liệu chế biến, tiếp tục p h á t tr iể n các vùng ch ăn nuôi

bò sữ a tậ p tru n g để n ân g d ần công s u ấ t cung cấp lên 1 5 - 2 0 tấn/ngày

5 C ô n g n g h iệ p c h ế b iến ra u q u ả

Kim n g ạ c h rau quả x u ấ t khẩu đ ạ t 400 triệu USD

N àm 1994, cả nước cd 269.000 ha rau, 270.000 ha cây ăn

quả Công nghiệp chế biến rau q u ả có 22 nhà m áy với tổ n g

công s u ấ t ch ế biến đ ạ t 87.000 tấ n /n ăm N hỉn chúng,, tuy đã cố tiến bộ n h ư n g th iế t bị, công nghệ đ an g sử d ụ ng đ ã trê n 25

Trang 28

năm n ên chỉ mới đưa được 5 - 10% tổ n g sản lượng rau quả vào c h ế biến.

Để đẩy m ạn h sản xuất, chế biến, đư a mức tiêu th ụ lên 100 kg rau và 60 kg quả/người/năm và kim ngạch x u ất khẩu đ ạt

300 - 400 triệ u USD cấn phải đẩu tư cho ngành 1500 tỷ đổng

và 100 triệ u USD để tă n g diện tích gieo trồ n g rau quả và đẩy

m ạnh th â m canh, tă n g vụ ; tu y ể n chọn giống và đưa vào sử dụng các loại giống tốt, cao cấp (m ăn g tây, nấm , vải th iêu, su lơ ), quy hoạch lại các vùng trọ n g điểm trổ n g các loại rau, hoa q u ả cho phù hợp với từ n g vùn g tru n g tâm chế biến x u ất khẩu (vù ng ra u ở đồng bằng sông Hồng, vùng rau Đà L ạt ) ; tiếp tụ c mở rộ n g diện tích gieo trổ n g lên 470.000 - 500.000 ha, chú trọ n g trồ n g các loại cây đặc sả n để x u ấ t khẩu tươi, sản

x u ất đổ hộp, nước hoa quả T ro n g chế biến, tr iệ t để đổi mới

th iế t bị công nghệ để cải tiế n c h ấ t lượng sản phẩm , đáp ứng yêu cầu của từ n g thị trư ờ n g ; lập các dự án xây dựng các nhà

m áy c h ế biến khi đã quy hoạch xong vùng nguyên liệu và tiếp cận được với th ị trư ờ n g nước ngoài Đặc biệt, cẩn chú trọ n g đầu tư th ích đ án g vễ m ẫu m ã, bao bì, đa d ạng hđa chủng loại sản phẩm đ ạ t tiêu chuẩn x u ấ t khẩu

VII - CÔNG N G H IỆ P N H Ẹ

1 N g à n h c ô n g n g h iệ p d ệ t - m ay

N g àn h d ệt và m ay là n g àn h đ an g mở ra thị trư ờ n g tiêu th ụ lớn ò tro n g và ngoài nước, đống thời là ngành cấn nhiểu nh ân công, r ấ t phù hợp để p h át tr iể n m ạn h ở nước ta N gành dệt hiện đ a n g cổ n h u cầu đấu tư lớn để hiện đại hóa các cơ sở sản x u ấ t hiện cđ, đống thời xây dự ng thêm nhiều công trìn h mới, p h ấ n đấu đến năm 2000 tốc độ tă n g trư ở ng gấp 2 lấn năm 1990 R iêng ngành may cấn tạo thêm nhiêu cơ sở sàn x u ất mới, tã n g cường khả nàng sà n x u ấ t nhiêu m ặ t h àng mới nhằm đưa số lao động tro n g ngành từ 220.000 người nầm 1993 lên 500.000 người vào năm 2000

29

Trang 29

N hu cáu đ ấu tư cho n g àn h dệt - may c ấn kh o ản g 3000 triệu USD Cụ th ể năm 1995 cấn 300 triệu USD để n â n g cấp và đổi

mới 500.000 cọc sợi C ần th ay th ế ít n h ất 50% số m áy dệt hiện

cđ bằng cách nhập 5000 m áy d ệt khổ rông, h iện đại với vốn

đ ẩu tư 200 triệ u USD T ra n g bị mới 10 dây chuyền nhuộm , đủ

n ă n g lực hoàn tấ t 500 triệ u m ét vải đ ạ t c h ấ t lượng cao, nhu cẩu vốn khoảng 200 triệ u USD Đ ẩu tư mở rộ n g các n hà m áy

H òa Thọ, N ha T rang, Vinh, H u ế th à n h các liên hợp sợi - d ệt

- nhuộm khép kín, công s u ấ t 15 triệu m é t v ải/n ăm ở mỗi n hà máy Xây dựng hai nh à m áy liên hợp mới, công s u ấ t mỗi n h à

m áy 20 triệu m ét vải/năm , tổ n g vốn đ ẩu tư cẩn cđ là 160 triệ u USD Ngoài ra củng cần xây dựng m ột n h à m áy sản x u ất sợi

P E công su ấ t 40.000 tấ n /n ă m và tra n g bị m ột dây chuyền kéo sợi, dệt, nhuộm tơ tằm Xây dựng m ột số n h à m áy mới để cđ thêm 650 triệ u m ét vải thoi và 60 triệ u sả n p h ẩm dệt kim với

nh u cầu vổn khoảng 575 triệ u USD C ùng với p h á t triể n ngành

d ệt cũng cần chú trọ n g p h á t triể n thêm các n g àn h sản x u ấ t phụ liệu may

» H iệp định về buôn bán d ệt - may giữa E U và Việt N am năm 1993 đã gdp p h ần đẩy m ạnh sự p h á t tr iể n của ngành

d ệt - m ay tro n g 4 năm liên tụ c với tốc độ bình qu ân 23% /năm Đến năm 1996, n g ành d ệt m ay đã cố 325 doan h nghiệp th a m gia hiệp định với kim ngạch x u ất khẩu năm 1996 khoảng 420 triệ u USD Các m ặt h àn g cổ tỷ lệ x u ất k hẩu cao là áo tsh irt,

áo len, qu ần tây, sơmi nữ, áo khoác nữ, áo ja ck et N hiều doanh nghiệp còn tích cực khai th ác các m ặ t h àn g không bị khống chế về hạn ngạch như các lọại túi đựng, lều b ạt, qu ẩn áo trư ợ t tuyết, thảm tả n g thêm kim ngạch x u ấ t kh ẩu h à n g triệu U S D -Song song với thị trư ờ n g EU, các th ị trư ờ n g phi quota như

N h ật Bản, Đài Loan, H àn Quốc, Đông Âu, T ru n g Đông cũng được mở rộng n h an h chổng và chiếm hơn m ột n ử a kim ngạch

x u ất khẩu của ngành d ệt - may R iêng với th ị trư ờ n g N h ật Bản, ngành d ệt - may đã đ ạt kim ngạch x u ấ t khẩu trê n

200 triệu U SD /năm

Trang 30

T ro n g n h ữ n g nảm qua, n g àn h d ệt đã đ ầu tư h àng tră m triệu USD để đổi mới m áy mdc, công nghệ ; nhiều n hà máy đầu tư láp đ ặ t n h ữ n g th iế t bị và công nghệ thuộc vào loại hàn g đấu trê n th ế giới hiện nay như dây chuyền kéo sợi R ieter, S ch laíh ort ;

m áy m ác vào m áy hồ B en n in g er ; máy d ệt Picanol ; m áy tin

B user Đặc biệt, tro n g điều kiện thiếu vốn đầu tư chiều sâu,

C ông ty d ệ t V iệt T h ắn g th uộ c T ổng công ty dệt - may Việt

N am th ự c hiện phương thứ c đ ầu tư bằng vay th iế t bị công nghệ

củ a các công ty, h ãn g dệt lớn N h ậ t Bản, CHLB Đức, Italia

và t r ả chậm b ằn g sản phẩm Với cách làm này công ty đã đổi mới được từ n g p h ấn th iế t bị công nghệ dệt, nhuộm , hoàn tấ t

sả n ph ẩm tín h ra hàn g triệ u USD đẩu tư, n ân g cao m ột bước

c h ấ t lượng m ặt hàng, đưa n ă n g lực sản x u ấ t tă n g gấp đôi.Tuy vậy n g ành d ệt vẫn ch ư a cd được n hữ n g sản phẩm hàng

h d a đ áp ứ ng cho nhu cẩu x u ấ t khẩu T rong kim ngạch x u ất

k h ẩu 900 triệu USD, giá tr ị thự c tế m à các doanh nghiệp Việt

N am được hưởng chỉ vào kh oản g 200 triệu USD vì h ầu hết

h à n g x u ấ t khẩu là h àn g gia công Các loại vải dệt thoi tro n g nước chưa đáp ứ n g được cho nhu cầu m ay h àn g Suất khẩu

Đ ây là m ộ t lãng phí r ấ t lớn Đ ể giảm tìn h trạ n g gia công th u ầ n túy, n g à n h dệt c ầ n đẩu tư đổng bộ dây chuyền sản x u ấ t đáp

ứ n g yêu cẩu của n g àn h may, n g àn h may phải sử dụng vải của

n g à n h d ệ t để làm h àn g x u ấ t khẩu

Sau m ộ t năm th à n h lập và hoạt động, đến th á n g 9 - 1996,

T ổ n g công ty d ệt - m ay Việt N am đã p h át triể n thêm 20 xí

n g h iệp m ay mới với tổng vốn đ ấu tư gẩn 200 tỷ đổng, giải

q u y ế t cho 10.000 lao động cd việc làm thư ờng xuyên ổn định,

cd th u n h ậ p ở m ức tru n g bình của ngành Các xí nghiệp mới được p h ân bố đều ở các khu vực đổng bằng sông Cửu Long,

đ ố n g b ằn g sông H ổng, m iền núi tru n g du phía Bắc Xí nghiệp lớn được đầu tư gần 20 tỷ đồng với gấn 1000 công nhân, xí

n g h iệ p nhò 5 tỷ đổng với kho ản g 300 công nhân Điển hình là

C ống ty x u ấ t nhập khẩu tỉn h Yên Bái đầu tư 8 tỷ đổng lắp

đ ặ t 200 m áy m ay công nghiệp, m áy th ù a khuy đảm bào các

31

Trang 31

yêu cẩu kỹ th u ậ t cao, xây dự ng Xí nghiệp m ay x u ất khẩu Yên Bái với các m ặ t h àn g áo ja c k e t và sơ mi x u ấ t khẩu.

2 N g à n h c ô n g n g h iệ p g iấ y

Công nghiệp giấy có lợi th ế là sẵn nguổn nguyên liệu tro n g

nước Tuy nhiên, n g àn h giấy mới đáp ứ ng nhu cầu m ột số c h ủ n g loại giấy phổ th ô n g như giấy viết, giấy in sách báo H ầ u h ế t loại giấy kỹ th u ậ t cao d ù n g cho bao bì x u ấ t khẩu, giấy in cao cấp vẫn phải n h ập của nước ngoài Chỉ riên g giấy bao bì, mỗi nàm Việt N am nhập khẩu 30.000 - 40.000 tấ n

Mục tiêu đ ẩu tư vào n gàn h giấy đến n ăm 2000 là n h ằ m h ỉn h

th à n h n h ữ n g n h à m áy giấy có khả n ă n g sản x u ấ t giấy c h ấ t lượng cao, th ay th ế n h ập khẩu Trước m ắt, đẩu tư ch iều sâu , cải tạo các n h à m áy hiện có đ ể ổn đ ịn h công su ất, n â n g cao

c h ấ t lượng sàn phẩm Xây dự ng mới các liên hợp sản x u ấ t công nghiệp - lâm nghiệp từ khâu trổ n g rừ ng, sản x u ấ t b ột giấy, xút, clo và th u hổi hđa c h ấ t đến sản phẩm cuối cùng là giấy bao bì, k ra ft cim en t ở T h an h H ốa, B ình T h uận , N inh T h u ận , Lâm Đồng, Tây N guyên Mỗi công trìn h cđ quy mô 50.000 tấ n /n ă m , cẩn khoảng 100 triệ u USD N goài ra c ũ n g cần

th iế t xây dự ng n h à m áy sản x u ất bột giấy từ rơm ở đ ổn g b ằn g sông Cửu Long cđ công s u ấ t 20.000 tấ n /n ă m với vốn đ ẩu tư

30 triệ u USD, n h à m áy sản x u ấ t bột giấy từ b ã m ía cđ công

s u ấ t 20.000 tấ n /n ă m ở m iển Đ ông N am Bộ với vốn đ ầu tư

30 triệ u USD

3 N g à n h c ô n g n g h iệ p d a - g ià y

Vể công nghiệp da - giày, hiện nay ở th à n h phố H ổ Chí

M inh và phía Bắc cổ hai n h à máy thuộc da lớn cd côn g sdấtr

50 triệ u pia/năm , dây chuyển th iế t bị khá tốt do Ita lia s ả r À'lất,

c h ấ t lượng đ ạ t m ức tru n g bình theo tiêu chuẩn quốc tế NgOfc*:

ra, còn cd m ột số n h à m áy thuộc da vào loại khá, cd quy mô nhỏ hơn, cũng đ an g h o ạt động

T ình trạ n g th iếu nguyên liệu và công nghệ lạc hậu đ a n g đẩy ngành công nghiệp thuộc da Việt N am vào tỉn h trạ n g khd khăn

Trang 32

Đàn tr â u bò của Việt N am vào năm 1994 7 triệu con, tro n g đó bò chiếm 60% và đ ang tă n g n h an h vể số lượng Các tỉnh m ién núi phía Bắc và T ru n g bộ còn cd nhiều điều kiện

th u ậ n lợi đ ể p h á t triể n đàn dê từ 500.000 con (năm 1994) lên khoảng 4 - 5 triệu con N hưng do việc giết mổ phân tán, công tác tổ chức th u m ua và giá cả chưa hợp lý nên lượng da nguyên liệu th u m u a h àn g năm chỉ đ ạ t 20 - 30% so với số lượng trâ u

bò đã giết mổ, chưa đáp ứng được 30% nhu cấu nguyên liệu của các n h à máy thuộc da tro n g nước Ngoài ra, tình trạ n g buôn lậu d a bò muối san g T ru n g Quốc đang đe dọa sự tổn tại của n g ành thuộc da nước ta

Cùng với nhữ ng khó khăn về nguyên liệu, các nhà máy thuộc

da còn gặp trở ngại lớn tro n g việc tìm ra một quy tình công nghệ phù hợp với nguổn nguyên liệu tro n g nước Các giống súc

v ật nước t a thư ờ ng nhỏ con, lại được chăn th ả tự do tron g điều kiện vệ sin h không tố t ; trâ u bò còn được sử dụng làm sức

kéo, da bị tr ầ y sước nhiều do bị đánh, bị chọc bằng cây có gắn

đinh nên c h ấ t Ịượng da không đ ạt tiêu chuẩn quốc tế

N ăm 1994, cả nước cổ 9 n h à máy thuộc da lớn với tổng công su ất sử d ụ n g 18.000 tấ n da trâ u bò muối mỗi năm để sàn

x u ấ t ra các loại sản phẩm : da xanh ướt, da mộc và da hoàn

tấ t, chủ yếu cung cấp nguyên liệu cho sàn x u ất các sản phẩm tiêu th ụ nội địa Nếu h oạt động hết công su ấ t thì doanh thu

h àn g năm củ a ngành công nghiệp thuộc da cd th ể đ ạ t trên

160 tỷ đổng

Muốn có sả n phẩm x u ấ t khẩu, các n h à máy thuộc da phải

được tra n g bị công nghệ mới, nhưng việc đẩu tư dây chuyền

th iế t bị quá hiện đại lại không phù hợp N hà máy da Sài Gòn

đã vay 4,5 triệ u USD để đ ầu tư một dây chuyền công nghệ vào loại hiện đại n h ấ t do Ý sản xuất Với dây chuyên này để đảm bảo hoàn vốn đúng h ạn và sinh lợi, mỗi năm nh à máy phải bán được m ột khối lượng sản phẩm trị giá 8 triệu USD,

n h ư n g năm 1994, nhà máy chỉ đ ạ t doanh th u 1 triệu USD

Trang 33

N gành công nghiệp thuộc da nước ta cũ ng là m ột ngành chưa thu h ú t được nhiểu dự án đấu tư nước ngoài N àm 1994,

cả nước chỉ có 3 xí nghiệp thuộc da có vốn đ ẩu tư nước ngoài, với tổ n g số vốn đẩu tư 2.121.220 USD N h ữ n g xí nghiệp này hoạt động chưa đ ạ t hiệu quả do gặp khd k h ăn về nguyên liệu

và công nghệ xử lý da m à các n hà kỹ th u ậ t tro n g lỉnh vực này chưa tín h đến

N gành thuộc da nước ta đang tr iể n k h ai k ế hoạch huy động vốn dưới d ạng liên doanh hoặc vay vốn với lãi su ấ t ưu đãi nhằm hiện đại hđa ba n h à máy da ở H à Nội, Q uảng N am -

Đ à N ẵn g (cũ) và N ghệ An với tổ n g vốn đầu tư khoảng 7 triệu USD,

Đ ể cân đối với khả n ăn g cung ứ ng nguổn nguyên liệu, từ nay đến năm 2000 không chủ trư ơ n g p h á t tr iể n ngành thuộc

da n hư n g sẽ chú trọ n g p h át triể n n g àn h sản x u ấ t giày Bộ Công nghiệp nhẹ (cũ) khuyến khích đầu tư bổ su n g vào các n h à m áy trước đây chuyên m ay mũi giày đ ể sản x u ấ t hoàn chỉnh giày dép cd c h ất lượng cao và nhiều m ẫu m ã Đ ầu tư mới để cd

10 - 15 xí nghiệp sản x u ất giày dép x u ấ t khẩu Đ ầu tư mới

và mở rộng các n h à máy sản x uất vải giả da công s u ấ t 3 triệ u

m 2/nãm , sản x u ấ t v ật liệu đ ế giày PVC, PV, EVA cd công s u ấ t

1500 tấ n /n ăm ở mỗi n hà máy

H iện nay, ngàn h da giày đang được xem như m ột n g ành m ũi nhọn x u ấ t khẩu, gdp phần thúc đẩy q uá trìn h công nghiệp hda - hiện đại hda đ ấ t nước Toàn n g ành cd 102 doanh nghiệp, tro n g đd quốc doanh từ tru n g ương đến địa phương cd 67 đơn

vị, liên doanh cd 14 đơn vị và 21 đơn vị 100% vốn đẩu tư nước ngoài N ăng lực sản x u ấ t giày dép khoảng 260 triệu đôi, chủ yếu để x u ất khẩu, tro n g đd 50% là giày th ể thao, m ột m ặ t hàng cd lợi n h u ận cao n h ất Nhờ quá trìn h hợp tác và liên doanh với nước ngoài, ch ất lượng giày, đổ da và giả da cd nhữ ng tiến bộ đán g kể, chính vì th ế m ột số h ãn g giày lớn trê n

th ế giới đâ cho sản x uất tại nước ta n h ữ n g sàn phẩm m ang nhãn hiệu h àn g hda của họ N hiều công ty lớn tro n g nước cd đẩu tư quy mô lớn như giày Hiệp H ưng, giày H ải Phòng, Phú

Trang 34

Lâm, B ình Tiên, Thái Bình, X - 32 sản x u ất giày vải x u ất khẩu, sàn x u ất và bán hàng theo phư ơng thức m ua nguyên liệu bán sả n phẩm th u lợi nhuận khá, h ẩu h ết các xí nghiệp khác

\ m chủ yếu gia công cho nước ngoài

T rong khi đò, các xí nghiệp cd 100% vốn đầu tư nước ngoài được đ ẩ u tư với quy mô r ấ t lớn, đã xây dự ng hơn 500.000 m 2 nhà xưởng, đưa vào 216 dây chuyền đống bộ sản xuất giày và

đ ế giày T rong 21 dự án đẩu tư với tổ n g số vốn khoảng 340 triệu USD đã cổ khoảng 240 triệu USD được đưa vào thực hiện.Với m ục tiêu đến năm 2000 n g àn h da giày sản x u ất được

300 triệ u đôi giày dép, 9000 tấ n đổ da, giả da, đ ạt kim ngạch

x u ất k h ẩu 1,5 tỷ USD ; đến năm 2005, n g ành da giày sẽ x u ất khẩu 500 triệu đôi giày dép, 15.000 tấ n đổ da, giả da, đ ạ t kim ngạch x u ấ t khẩu 2,7 tỷ USD và n g àn h da giày cơ bản không còn làm gia công cho các công ty nước ngoài m à chuyển «ang

m ua nguyên liệu bán sản phẩm ; đến năm 2010 sẽ x u ất khẩu

650 triệ u đôi giày dép, 20.000 tấn đổ da và giả da, kim ngạch

x u ất k h ẩu đ ạ t 4 tỷ USD th ì ngành da giày cần đầu tư cho sản

x u ất nguyên liệu tro n g nước để làm cơ sở nguyên liệu cho

n h ữ n g bước p h á t triể n tiếp theo

Trước tiên, bên cạnh việc p h át tr iể n chăn nuôi, chúng ta cẩn cải tiến kỹ th u ậ t giết mổ, lột da, bảo quản da sống, tă n g

số lượng và ch ất lượng da cho công nghiệp thuộc da đ ạ t tiêu chu ẩn quốc tế Đ ưa công su ất da thuộc từ khoảng 23 triệ u

sq u are fet năm 1997 lên 30 triệu sq u are fet vào năm 2000 và

50 triệ u sq u are fet vào năm 2005 T ăng cường sản x u ất các loại v ật liệu khác như già da, da n h ân tạo, các loại vải d ệt từ sợi tổ n g hợp , đ ầu tư sản x u ất đế giày, đế da và các phụ liệu khác cố gắng khắc phục tỉnh trạ n g các nhà máy dệt không cung cấp đủ vải cho n gành giày vào m ùa sản x u ất cao điểm

h àn g năm (quý IV và quý I) và thông qua việc đào tạo đội ngũ công n h â n lành nghề, cán bộ quản lý, đội ngũ th iết kế m ẫu thời tra n g khắc phục tìn h trạ n g m ẫu m ã không thay đổi kịp theo yêu cầu thời tra n g của đôi giày

35

Trang 35

4 N g à n h sà n h , sứ , th ủ y tin h

N ăm 1993, hẩu hết các th iế t bị của ngành sứ, thủ y tin h đều lạc hậu so với các nước tro n g vùng Dông N am Ấ Mức tiêu hao nhiên liệu để sản x u ấ t m ột đơn vị sản phẩm cao gấp đôi so với các nước khác và tỷ lệ p h ế phẩm từ 50 đến 70% M ặt khác,

c h ấ t lượng sản phẩm ngày càng không đáp ứng các chỉ tiêu kỹ

th u ậ t theo yêu cầu của khách h àn g như cường độ chịu áp lực của vỏ chai bia, vỏ chai nước ngọt chỉ đ ạ t 60% yêu cầu

H ướng đ ầú tư cho đến năm 2000 là n ân g cấp các n h à máy

th ủ y tin h hiện cổ, n h ằm tă n g c h ất lượng sản phẩm , đáp ứng

n h u cầu ngày càn g tă n g về bao bì thủy tinh Ngoài ra sẽ xây

dự ng n h à máy mới với tra n g th iế t bị cần th iế t n h ằm sản x u ất

th ủ y tin h cao cấp

Đối với ngàn h sứ, cần đ ầu tư th iế t bị công nghệ hiện đại,

n â n g cấp các cơ sở hiện cd nh ằm sản x u ấ t sứ cách điện, sứ vệ sinh và sứ mỹ nghệ cao cấp cho nhu cầu tro n g nước và x u ấ t khẩu N hu cầu vốn đầu tư tro n g ngành này là trê n 200 triệu USD

5 N g à n h n h ự a

Nã*m 1993, nhu cẩu tiêu th ụ nh ự a của nước ta chỉ đ ạ t 1,5 kg/người/năm N hu cầu n h ự a hiện đ an g p h át triể n r ấ t n han h

Từ nãm 1991, bao bì đã nổi lên như m ột tro n g n h ữ n g m ặt

h à n g cổ tốc độ tă n g trư ở n g đột biến tro n g ngành nhựa

Sự tă n g trư ở n g n h an h chổng này b át đầu từ bao dệt p p

N ăm 1989, n ă n g lực sản x u ất bao p p của nước ta khoảng 18 triệ u bao/nảm , đến năm 1994 năng lực sản x u ất bao p p đã đ ạt đến mức cao n h ấ t là 130 triệu sàn phẩm vì nhu cầu đã được bão hòa

M ột tro n g nh ữ ng ngành công nghiệp tiêu thụ nhiêu bao p p

là công nghiệp xi m ăng, chỉ với 1 triệu tấn xi m áng đả cẩn hơn 20 triệu bao p p , như vậy vào năm 2000 khi n g ành xi m ầng sản x u ất 20 triệu tấ n xi m ăng, số lượng bao p p cung ứng cho ngành xi m ăng đã lên đến hàng tră m triệu bao, đđ là chưa kể

nh u cầu của các ngàn h công nghiệp phân bđn, công nghiệp chế biến thức ăn gia súc, công nghiệp đường

Trang 36

Sau bao p p là sự p h á t triể n nhanh chóng của các loại bao

bì m àn g phức hợp in tầ n g thứ Trước năm 1989, bao bì m àng phức hợp được n h ập k h ẩu từ nước ngoài Sau năm 1989, ngành sản x u ấ t bao bỉ m à n g phức hợp của nước ta ph át triể n với

3 đơn vị chủ lực là : Liksin, Tân Tiến và Spacex, năn g lực sấn

x u ất g ẩ n 100 triệ u m 2 sả n phẩm mỗi năm Bao bì m àng phức hợp được sử dụng tro n g n g àn h công nghiệp ch ế biến thực phẩm như bao bì cho mỉ ă n liên và các loại thự c phẩm ăn liển khác như cháo, chè àn liễn, cơm sấy , các loại bánh kẹo, cà phê cho tiê u dùn g tro n g nước và x u ấ t khẩu, ngoài ra bao bì m àng phức hợp còn được d ù n g tro n g ngành công nghiệp hđa c h ấ t như làm bao bì cho bột giặt, thuốc trừ sâu và dùn g làm bao bì tro n g các ngành công nghiệp chế biến nông, hải sản x u ất khẩu.*

H ai m ặ t h àng khác đ a n g p h át triể n là két n h ự a đựng các chai n ư ớc giải k h á t và chai PE T Đầu năm 1993, cả nước chưa

cđ cơ sở sản x u ất k ét n h ự a thì tro n g nãm 1993 ngành nhự a

th à n h phố Hổ Chí M inh đ ã cung cấp cho các n h à máy sản x u ất nước n g ọ t 900.000 két n h ự a, riêng n h à m áy bia Sài Gòn đã tiêu th ụ 500.000 k é t nhự a Đến cuối năm 1993, th à n h phố Hồ Chí M inh chỉ có m ộ t n h à m áy sản x u ất chai P E T với công su ấ t

1 , 5 - 2 triệu chai P E T /n ă m , nh ư n g 6 th á n g sau đã cd thêm 4

xí nghiệp khác, đ ư a tổ n g công su ấ t lên 65 triệ u chai P E T /nảm , tro n g đd công ty n h ự a R ạn g Đông và công ty Ngọc N ghỉa cđ

n ăn g lực sản x u ất lớn n h ấ t, trê n 20 triệ u chai Đến th á n g 7 -

1994, cả nước có 8 xí nghiệp sàn x u ấ t chai P E T với tổn g công

s u ấ t ước tín h trê n 80 triệ u chai P E T /nãm

Về chai h iện nay th à n h phố Hổ Chí M inh cd hàng chụcđơn vị sản xuất, lớn n h ấ t là xí nghiệp bao bì và công ty C hánh Đạo M áy mdc th iế t bị của công ty C hánh Đạo cd năng lực sản

x u ất khoảng 45 tấ n sản phẩm mỗi tháng

Đ ến năm 2000 c ấ n xây d ự ng m ột vài n h à máy sản x u ất bao

bỉ O P P , tấm bán cứ n g PVC cung cấp cho ngành -thuốc lá, may, bánh kẹo, sản phẩm y tế N ân g cấp công nghệ và mở rộng việc sản x u ấ t các loại ống PVC, PS, PẸ^^nâng công suất từ 4000

Trang 37

tấ n lên 60.000 tấ n vào n ăm 2000 nhằm phục vụ nhu cáu ống dẫn nước, cấp nước, th o á t nước, ống cáp điện ngầm và tiến tới sản x u ất ống dẫn khí đốt Chú trọ n g p h át triể n sản xuất vật liệu xây d ự ng bằn g nhự a : tám lợp, tấ m lo't sàn, trẩ n nhà, vách ng ăn các loại ; vật liệu tra n g tr í tường, khun g rèm cửa,

b àn ghế, giường tủ với sản lượng kh o ản g 30.000 tấn Đến

n ăm 2000, sả n phẩm đổ n h ự a gia đ ình vẫn chiếm tỉ trọ n g lớn, ước tín h 80.000 tấ n /n ă m ; bên cạn h đd, n g àn h sản x u ấ t đổ chơi

tr ẻ em cd kỹ th u ậ t cao cũn g cấn được q u an tâ m đ ú n g mức vì tiêm n ân g th ị trư ờ n g r ấ t lớn

6 N g à n h d ầ u th ự c v ậ t

V iệt N am co nguổn nguyên liệu dổi dào th u ậ n lợi cho ngành

sả n x u ấ t d ầu th ự c vật, hương liệu và mỹ phẩm N hu cẩu h àn g

n ăm k hoản g 195.000 tấ n d ầu thự c v ậ t và 400 tấ n tin h dầu hương liệu cho n g àn h công nghiệp hóa mỹ phẩm Tuy nhiên vỉ

th iế c bị và công nghệ còn kém, tin h d ầ u hư ơng liệu sản x u ấ t tro n g nước chưa đáp ứng tiêu chuẩn củ a các n h à sản x u ấ t hổa

mỹ phẩm , nên 95% hương liệu, tin h d ầu của ng àn h sản x u ất nước hoa, xà phòng, bột giặt, kem đ án h răn g phải n h ập khẩu

T ro n g khi đd, nếu c h ấ t lượng đ ạ t yêu cầu th ì nước ta cd th ể

tự đáp ứ ng được 70% nhu cấu H ướng đ ầ u tư chủ yếu tro n g lỉnh vực này là n h ằm cải tiến công nghệ đ ể sả n phẩm đ ạ t ch ất lượng cao cho n hu cầu tro n g nước và cho x u ấ t khẩu Đặc biệt cấn du n h ập bí quy ết sản x u ấ t hương liệu cao cấp N ếu khai

th á c tố t, h à n g năm nước ta cd th ể x u ấ t kh ẩu gấn 100 triệu USD các loại tin h dầu

7 N g à n h in

N gay từ n h ữ n g nàm 1989 - 1990 h à n g lo ạ t các xí nghiệp in

đ ã tă n g tốc đ ầu tư h àn g loạt máy mdc th iế t bị mới N ăm 1994,

n g àn h in Việt N am đã đẩu tư k h o ản g 20 triệ u USD vào máy

m óc th iế t bị, tro n g đd gấn 70% tậ p tru n g vào các n h à máy in

ở H ẵ Nôi

Trang 38

T rong lỉnh vực tạo m ẫu, từ trước đến nay, ngành in chi mới tra n g bị được m ột số m áy tách m àu (khoảng 15 máy) nhằm thực hiện n hữ n g việc tro n g công đoạn cuối của khâu tạo mẫu Hiện nay ở n h à máy in T rấ n P hú và ITAXA, mỗi đơn vị cd

m ột hệ th ố n g chế bản điện tử cho phép thực hiện được nhiều công việc như ghép hình, sử a hình bằng cách di chuyển tĩnh

v ật và đ ư a chữ lên hình, tách m àu Với nh ữ n g tra n g bị mớinày, n g àn h in Việt N am đ ã hoàn chỉnh được khâu tạo mẫu

ở các tru n g tâm th iế t kế m ẫu, sau giai đoạn th iết kế mẵu trê n m áy vi tín h sẽ dùng đĩa m ềm lưu nhữ ng dữ liệu, rổi chuyển đến n h à m áy in T rầ n Phú, ITAXA để các nơi này in các mẫu

th iế t k ế th à n h phim, thay vì phải gởi ra nước ngoài thực hiệncông đoạn này N ăm 1995, cả nước cổ khoảng 11 - 13 hệ thốngchế b ản điện tử, tro n g đó 5 - 6 máy do các n h à in ở th àn h phố Hổ Chí M inh tra n g bị, còn lại đều tậ p tru n g ở H à Nội.Mục tiê u trư ớc m ắ t củ a ngành in nước ta là đảm bảo toàn

bộ n h u cầu in ấn tro n g nước H iện nay nhu cầu của ngành in

đ an g tă n g r ấ t nhanh, năm 1994 chỉ riêng th à n h phố Hổ Chí

M inh đã in hơn 64 tỷ tr a n g loại tra n g in 13 X 19 cm N hu cáu cổ tr iể n vọng nhiều n h ấ t là các sản phẩm in ch ất lượng cao n h ư catalogue, n h ãn h à n g hđa, bao bỉ và các ấn phẩm văn hóa cao cấp như lịch, từ điển v ì vậy, đầu tư tra n g bị máy

in luôn là lánh vực thu h ú t nhiêu vón đầu tư n h ất Đặc biệt, các n h à m áy in đểu tậ p tru n g nhập khẩu núíy in dùng giấy cuộn N ảm 1996, cả nước nh ập 10 máy in giấy cuộn, tro n g đd, ngoài n h à m áy in T rầ n P h ú, còn lại là của 9 tờ báo lớn như báo N h ân D ân, Q uân đội N h ân dân, Sài Gòn Giải phdng, Tuổi Trẻ, Lao Động, H à Nội Mới tra n g bị để phục vụ cho nhu cầu in báo của m ỉnh T rong 13 Iứáy in giấy cuộn tại th à n h phố

Hồ Chí M inh dùn g để in báo, chỉ cd duy n h ấ t m ột máy in giấy cuộn 8 m àu thuộc th ế hệ hiện đại và dự kiến đ ẩu tư thêm 5 dây chuyển mới gdp p h ần cải tiến ch ất lượng ấn phẩm của m ình

N h ữ n g m áy mdc th iế t bị ngành in tra n g bị tro n g nhữ ng năm

1994 - 1995 là nhữ ng th iế t bị hiện đại cd tốc độ in cao, do

39

Trang 39

đó, yêu cầu vế c h ấ t lượng giấy không n h ữ n g phài dai, đổng đêu

m à độ b ắt mực in phải tốt N gành sản x u ất giấy và mực in vẩn làm việc với n h ử n g th iế t bị và công nghệ lạc h ậu hàng chục năm so với v ù n g Châu Á N gành sản x u ất giấy nước ta tro n g thời gian q ua cd nhiều tiế n bộ, c h ấ t lượng giấy in vượt

xa h ẳn ch ất lượng giấy in thời bao cấp N h ư ng nhược đ iểm lớn

n h ấ t của giấy in tro n g nước sản x u ấ t là không đều và bề m ặt giấy không sạch, nếu dùng cho loại m áy in cao tốc, r ấ t khò cho sản phẩm đẹp, đồng thời m áy in dễ bị hư hỏng

K hâu yếu n h ấ t tro n g ngành in hiện nay cũng là k h âu ít được đầu tư n h ấ t là th iế t bị đdng xén Ngoại tr ừ m ột m áy đ d n g sách không khâu do n h à m áy in T rầ n P h ú tr a n g bị tro n g n ăm 1994, chư a n h à in nào cd ý định đ ầú tư cho th iế t bị đdng xén Như vậy, dây chuyền đ d n g sách bán cơ giới của n h à m áy in T rầ n Phú vẫn được xem là hiện đại duy n h ấ t ở nước ta N guyên

n h â n chủ yếu là do giá in 1 triệ u tra n g sách là 5 - 10 triệu đổng vào n ăm 1995, tro n g khi giá gia công đdng 1 triệ u tra n g sách chỉ cd 600.000 đổng, n h ư n g chi phí để đấu tư cho m ột dây chuyền đdng xén hiện đại không th u a kém m ột m áy in

H ẩu h ế t các nhà m áy in đều giao công việc đdng sách cho các

cơ sở th ủ công, còn các cơ sở này lại trô n g vào các kh o ản thu

nh ập th êm từ b án giấy vụn để kiếm lời bù đắp cho chi phí đdng xén sách

Trang 40

Tiềm n ăn g dẩu khí Việt N am được dự báo ở mức khá cao qua việc đ ánh giá các bể trầ m tích Bể tr ầ m tích sông H ồng

cò tiềm n àn g dự báo khoảng 1 tỷ tấ n d ầu quy đổi, hiện nay đang cổ m ột số p h át hiện khí đốt, tro n g đd cd mỏ khí Tiền

H ải (T h ái Bỉnh) đang được khai thác Bể trẩ m tích Cửu Long

cd tiềm n ần g dự báo khoảng 2 tỷ tấ n dầu quy đổi, hiện nay ở đây đ a n g cd các mỏ dáu khí Bạch H ổ và R ống đan g được khai thác B ể trầ m tích Thổ Chu - Mã Lai cd tiềm n ăn g dự báo khoảng vài trâ m triệu tấ n dầu quy đổi T rữ lượng khí đốt ở các mỏ lên đến khoảng 2000 tỷ m 3

N ãm 1994, n h ỉểu công ty th ă m dò dầu khí đã p h á t hiện thấy dầu và khí với trữ lượng đ án g kể M ishubishi th ấy dầu ở lô 15-2, AEDC th ấ y dẩu ở lô 0 5 -3 , FEDCO th ấ y dầu ở lô 11-1,

BP (A nh), S ta to il (N a Uy) và ONGC (Ấn Độ) p h át hiện mỏ khí

lớn tạ i lô 06 có trữ lượng gần 60 tỷ m 3, từ n ăm 1998 sẽ khai

th ác th ư ơ n g m ại với sản lượng ước tín h 3 tỷ m 3/năm

Vé tr ữ lượng, theo P etro V ietn am trữ lượng dẩu khỉ (quy đổi dầu) đ ến 5 - 6 tỷ tấ n R iêng về khí theo đ án h giá của tập đoàn BP (Anh), trữ lượng khí th iên nhiên ở Việt N am cd th ể đến 300 - 400 tỷ m 3

N âm 1994, mỏ Bạch Hổ do x í nghiệp liên doanh V ietsovpetro khai th á c cho sản lượng 7 triệ u tấ n Ngày 14 - 10 - 1994, mỏ Đại H ù n g được chính thức khai th ác bởi tổ hợp các công ty

B H P (Ú c), P e tro n a s (M alaixia), T otal (P háp), Sum itom o (N hật

B ản) và P etro V ietn am

Đến n ãm 1995, nước ta đã ký kết được 27 hợp đổng tìm kiếm , th ă m dò, khai th á c dầu khí với các công ty nước ngoài, tro n g đd 20 hợp đổng đ an g được triể n khai thự c hiện

N h ữ n g p h á t hiện mới về các mỏ dẩu, khí ở th êm lục địa Việt N am được các công ty dấu khí tuyên bố liên tục, đang tro n g giai đoạn xác định trữ lượng để đ ẩu tư khai thác theo hợp đổng phân chia s ả n phẩm với P etroV ietn am

41

Ngày đăng: 01/11/2016, 22:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w