1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

lich su 7 hoc ky 2.doc

61 416 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cuộc Khởi Nghĩa Lam Sơn
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Lịch sử
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 735,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Hoạt động 2: - Trong thời kì đầu của cuộc khởi nghĩa,Nghĩa quân đã gặp những khó khăn gì.. MỤC TIÊU BÀI HỌC: 1.Kiến thức : -Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa

Trang 1

Tuần: 20 Ngày soan:

BÀI 19: CUỘC KHỞI NGHĨA LAM SƠN

- Thấy được tinh thần hy sinh vượt qua gian khổ anh dũng bất khuất của nhân dân Lam Sơn

- Giáo dục học sinh lòng yêu nước tự hào, tự cường dân tộc

- Bồi dưỡng tinh thần quyết tâm vượt khó để học tập và phấn đấu vươn lên

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: - Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

III Bài mới:

Quân Minh đặt ách thống trị trên đất nước ta, nhân dân khắp nơi đứng lên khởi nghĩa chống quân Minh Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn bùng lên mạnh mẽ, trước hết ở vùng miền núi Thanh Hóa

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày cuộc khởi nghĩa của

nhà Hồ & Nguyên nhân thất bại?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Giới thiệu bia Vĩnh Lăng,trên bia

là những lời do Nguyễn Trãi soạn

thảo ghi tiểu sử và sự nghiệp của

Lê Lợi

- Hãy cho biết vài nét về Lê Lợi?

- Cho biết hiểu biết về Nguyễn

Trãi?

- Vì sao các hào kiệt khắp nơi

hưởng ứng ngày càng đông?

- Lê lợi cùng bộ chỉ huy đã làm gì?

và chọn nơi nào làm căn cứ?

- Dựa vào SGK trả lời

- Lê Lợi là người có uy tín, tất cả mọi người đều muốn đánh đuổi giặc ngoịa xâm

- Mở hội thề và chọn vùng đất Lam Sơn làm căn cứ

1/ Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

-Lê lợi là người yêu nước thương dân có uy tín lớn -Nguyễn Trãi là người học rộng, tài cao,giàu lòng yêu nước

-1416 Lê Lợi cùng bộ chỉ huymở hội thề ở Lũng Nhai

+ 1418 Lê Lợi dựng cờ khởi

Trang 2

nghĩa ở Lam Sơn,tự xưng là Bình Định Vương

* Hoạt động 2:

- Trong thời kì đầu của cuộc khởi

nghĩa,Nghĩa quân đã gặp những

khó khăn gì?

=> Giới thiệu về Lê Lai

- Trước tình hình đó nghĩa quân đã

làm gì?

- Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hòa

hoãn với quân Minh?

- Bản chất của quân Minh được thể

hiện như thế nào?

- Nhận xét tình hình nghĩa quân

những năm đầu hoạt động?

=> Nêu thêm một số dẫn chứng để

chứng minh: Lê Lợi đã phải giết cả

voi và ngựa chiến để nuôi quân

4 Cũng cố:

- Trình bày tóm tắt diễn biến cuộc

khởi nghĩa Lam Sơn giai đoạn 1418

- 1423?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài và soan phần II

- Đứng trước nguy cơ bị tiêu diệt

Lê Lợi đã làm gì? Kết quả của

việc làm đó?

- Thiếu lương thực, vũ khí, lực lượng ít

- Trả lời

- cũng cố và bảo toàn lực lượng

- Trở mặt tấn công nghĩa quân

- Thảo luận và báo cáo kết quả: Luôn trong thề

bị động

- Trả lời

- nghe và ghi nhận

2/ Những năm đầu hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn.

- 1418 nghĩa quân đã 3 lấn rút lên núi Chí Linh Lê Lai cải trang làm Lê Lợi liều chết cứu chủ tướng

- 1423, lê lợi hòa hoãn với quân Minh

- 1424, quân Minh trở mặt tấn công ta

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Tuần: 20 Ngày soan: Tiết: 40 Ngày dạy: Bài 19: (TT) GIẢI PHÓNG NGHỆ AN, TÂN BÌNH, THUẬN HÓA VÀ TIẾN QUÂN RA BẮC (1424 - 1426)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

-Những nét chủ yếu về hoạt động của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm cuối 1424-1425 -Sự lớn mạnh của nghĩa quân Lam Sơn trong thời kì này từ chỗ bị động đối phó với quân Minh ở miền tây Thanh Hoá tiến tới làm chủ một vùng rộng lớn ở miền Trung và bao vây được Đông Quan

2 Kỹ năng:

- Sử dụng lược đồ để thuật lại sự kiện lịch sử

- Nhận xét các sự kiện,nhân vật lịch sử tiêu biểu

Trang 3

3 Thái độ:

- Giáo dục truyền thống yêu nước,tinh thần bất khuất kiên cường và lòng tự hào dân tộc

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: Lược đồ khởi nghĩa Lam Sơn Lược đồ tiến quân ra Bắc

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

Trình bày diễn biến giai đoạn

1418 - 1423? Tại sao quân

Minh chấp nhận giảng hòa với

Lê Lợi?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Gọi HS đọc phần 1

- Tại sao Nguyễn Chích lại đề

nghị chuyển quân vào Nghệ

An?

- Việc thực hiện kế hoạch đó

đem lại kết quả như thế nào?

-Nhận xét kế hoạch của

Nguyễn Chích?

* Hoạt động 2:

- Sau khi giải phóng Nghệ An,

nghĩa quân tiếp tục giải phóng

ở những nơi nào? Kết quả?

- Lúc này địa bàn hoạt động

của nghĩa quân như thế nào?

* Hoạt động 3:

- Gọi HS đọc SGK, quan sát

H.41, trình bày cuộc tấn công

này?

- Nghĩa quân đánh nhiều trận

lớn là do đâu? lấy dẫn chứng ?

- HS đọc phần 2

- Ngày càng mở rộng

- Thảo luận và báo cáokết quả: chia quân thành

3 đạo quân với các hướngtấn công khác nhaunhưng cùng chung mụctiêu giải phóng đất nước,với kết quả khả quan

- Sự ủng hộ nhiệt tình củatoàn dân (lấy ví dụ trongSGK)

1/ Giải phóng Nghệ An (1424)

-Nguyễn Chích đưa ra kế hoạchchuyển địa bàn vào Nghệ An

-12-10-1424 hạ Thành Trà Lân,tập kích ải khả lưu

-Giải phóng Nghệ An, Diễn Châu, Thanh Hóa

2/ Giải phóng Tân Bình, Thuận Hóa (1425)

-Tháng 8/1425 Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy ở Nghệ

An giải phóng Tân Bình,Thuận Hoá

-Trong 10 tháng nghĩa quân Lam Sơn giải phóng từ Thanh Hóa đến đèo Hải Vân

3/ Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426)

-Tháng 09/1426, Lê Lợi chia làm 3 đạo quân tiến quân ra Bắc

-Nhiệm vụ của 3 đạo đánh vào vùng địch chiếm đóng,cùng nhân dân bao vây đồn địch,giải phóng đất đai,thành lập chính quyền mới

-Kết quả:Quân ta nhiều trận thắng lợi, địch cố thủ trong thành Đông Quan

Trang 4

- Trình bày bằng lược đồ diễn

biến khởi nghĩa Lam Sơn giai

đoạn 1424 – 1426?

- Nêu những dẫn chứng về sự

ủng hộ của nhân dân trong giai

đoạn này của cuộc khởi nghĩa?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi

trong SGK

- Soan phần III

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 19: (TT)

KHỞI NGHĨA LAM SƠN TOÀNTHẮNG (CUỐI 1426, CUỐI NĂM 1427)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC:

1.Kiến thức :

-Những sự kiện tiêu biểu trong giai đoạn cuối của khởi nghĩa Lam Sơn:

chiến thắng Tốt Động – Chúc Động và chiến thắng Chi Lăng –Xương Giang

-Ý nghĩa của những sự kiện đó đối với việc kết thúc thắng lợi cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

2.Kĩ năng

-Sử dụng lược đồ

-Học diễn biến các trận đánh bằng lược đồ

-Đánh giá các sự kiện có ý nghĩa quyết định một cuộc chiến tranh

3 Thái độ:

-Giáo dục lòng yêu nước, tự hào về những chiến thắng oanh liệt của dân tộc ta

ở thế kỉ XV

II CHUẨN BỊ:

1 Giáo viên:

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: Lược đồ trận Tốt Động - Chúc Động - Lược đồ trận Chi Lăng - Xương Giang.

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Trình bày tóm tắt các chiến

thắng của khởi nghĩa Lam Sơn từ

cuối 1424 đến cuối 1425

- Trình bày kế hoạch tiến quân ra

Bắc của Lê Lợi?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

- Báo cáo

- Trả lời

- Nghe 1/ Trận Tốt Động - Chúc

Động (cuối năm 1426)

Trang 5

* Hoạt động 1:

- Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến trận

Tột Động – Chúc Động?

- Trình bày diễn biến tận Tốt

Động - Chúc Động qua lược đồ?

- Trận này có ý nghĩa như thế

nào?

* Hoạt động 2:

- Sau thất bại ở Tốt Động - Chúc

Động, quân Minh đã có kế hoạc

gì?

- Trước tình hình đó, bộ chỉ huy

nghĩa quân đã làm gì? Vì sao ta

lại tập trung tiêu diệt quân Liêu

Thăng Trước?

- Ta đã tiêu diệt đạo quân của

Liễu Thăng như thế nào?

=> Nêu lại diễn biến của trận

thắng Chi Lăng-Xương Giang

- Sau chiến thắng CL- XG, các

đạo quân Minh khác như thế

nào?

* Hoạt động 3:

- Tại sao cuộc khởi nghĩa Lam

Sơn giành thắng lợi?

-Ngoài tinh thần yêu nước, đoàn

kết của nhân dân, còn nguyên

nhân nào làm cho cuộc khởi

nghĩa thắng lợi

- Quân Minh cho quântiếp viện sang do VươngThông chỉ huy

- Quan sát và trình bày trên lược đồ

- Khẳng định sứuc mạnh của nghĩa quân, ta đã giành được thế chủ động

- Tiếp tục cho quân tiếp viện nhưng với số lượng nhiều hơn

- Thảo luận và trả lời:

tập trung tấn công vào đạo quân của Liễu Thăng, Vì đạo quâun nàycó số lượng lớn hơn, nếu

ta đánh thắng thì các đạo quân khác sẽ không đánhmà hàng

- Dựa vào lược đồ trình bày diễn biến trận Chi Lăng - Xương Giang

- Vội vã rút quân về nước

- Tinh thần yêu nước của toàn dân

- Sự chỉ huy tài tình của bộ chỉ huy mà đứng đầu là Lê Lợi và Nguyễn Trãi

2/ Trận Chi Lăng - Xương Giang (tháng 10/1427)

- 10/1427, 15 vạn quân minh từ Trung Quốc kéo vào nước ta

- Ta tập trung lực lượng tiêu diệtLiêu Thăng Trước

- 8/10/1427 Liêu Thăng dẫn quân vào nước ta đã bị phục kích và bị giết ở ải Chi Lăng

- Lương Minh lên thay dẫn quânxuống Xương Giang liên tiếp bị

p hục kích ở cầu Trạm Phố Cát

- Biết Liễu Thăng tử trận, Mộc Thạch vội vã rút quân về nước

- 10/12/1427, Lương Thông xin hòa mở hội thề Đông Quan, rút khỏi nước ta

3/ Nguyên nhân thắng lợi và ý nghĩa lịch sử

* Ý nghĩa:

- Kết thúc 20 năm đô hộ của nhà Minh

Trang 6

- Khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa

gì?

4 Cũng cố:

- Dựa vào lược đồ trình bày trận

Tốt Động - Chúc Động và Chi

Lăng - Xương Giang

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài, bài tập 2.3

- Soạn bài 20: ĐẠI VIỆT THỜI

LÊ SƠ – PHẦN I

- Trả lời

- nghe và ghi nhận

- Mở ra thời kỳ phát triển mới cho đất nước

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 7

Tuần: 21 Ngày soan:

BÀI 20 ĐẠI VIỆT THỜI LÊ SƠ (1428 - 1527)

I TÌNH HIÌNH CHÍNH TRỊ, QUÂN SỰ, PHÁP LUẬT

- PP: Thuyết trình, miêu tả, thảo luận nhĩm

- PT: sơ đồ tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê Sơ.

2 Học sinh: SGK + các dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu diễn biến và ý nghĩa lịch sử

của chiến thắng Chi Lăng –Xương

Giang?

- Nguyên nhân thắng lợi của khởi

nghĩa Lam Sơn?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Gọi HS đọc thơng tin SGK

- Bộ máy chính quyền thời Lê Sơ

được tổ chức như thế nào?

- Giúp việc cho vua cĩ những bộ

và cơ quan nào?

=> Nhắc lại 6 bộ và giải thích

thêm về cơngviệc của các cơ quan

chuyên mơn

- Bộ máy chính quyền ở địa

phương được chia như thế nào?

- So sánh tổ chức nhà nước thời Lê

Sơ với thời Trân?

- Ở triều đình cĩ 6 bộ và 3 cơ quan chuyên mơn: hàn Lâm viện, Quốc sử Viện, Ngự sử Đài

- cả nước được chia thành nhiều đạo, dưới đạo là phủ, quận, huyện (châu), xã

- Thảo luận nhĩm và báo cáo kết quả:

+ Vua nắm mọi quyền hành+ bãi bỏmột số chức vụ cao cấp

+ các cơ quan được sắp xếp quy cũ và bỗ sung đầy đủ

+ Chia nhỏ đơn vị hành chính

- Trả lời

1 Tổ chức bộ máy nhà nước:

- Đứng đầu nhà nước là vua

- Giúp việc cho cho cĩ 6 bộ và

3 cơ quan chuyên trách

- cả nước được chia thành nhiều đạo thừa tuyên, dưới đạo

là phủ, huyện (châu) và xã

=> Nhà nước tập quyền chuyênchế hồn chỉnh

2 Tổ chức quân đội:

Trang 8

- Nhà lê Sơ tổ chức quân đội ntn?

- Nhà lê quan tâm đến phát trểin

- Thời lê Sơ, đã xuất hiện một bộ

luật mới, đĩ là bộ luật nào?

- Nội dung chính của bộ luật?

- Luật HĐ cĩ điểm gì tiến bộ?

4 Cũng cố:

- Vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy nhà

nước thời Lê Sơ?

5 Hướng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi trong

- Quân đội cĩ 2 bộ phận:

+ Quân ở triều đình + Quânở các địa phương

Trang 9

Tuần: 22 Ngày soan:

BAỉI 20 ẹAẽI VIEÄT THễỉI LEÂ Sễ (1428 - 1527)

II tình hình kinh tế - xã hội

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Sau khi nhanh chóng khôi phục sản xuất, thời Lê sơ nền kinh tế phát triển về mọi mặt

- Sự phân chia xã hội thành 2 giai cấp chính: địa chủ phong kiến và nông dân Đời sống các tầng lớpkhác ổn định

- PP: Thuyết trỡnh, miờu tả, thảo luận nhúm

- PT: Sơ đồ để trống về các giai cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lê sơ.

2 Học sinh: SGK + cỏc dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Công lao của vua Lê Thánh Tông

trong việc xây dựng chính quyền, bảo

chiêu tập dân phiêu tán về quê làm ăn

Đồn điền sứ: Tổ chức khai hoang Hà

đê sứ: Quản lý và xây dựng đê điều

=> Phép quân điền (cứ 6 năm chia lại

ruộng đất công làng xã, các quan đợc

nhiều ruộng, phụ nữ và ngời có hoàn

- Đất nớc vừa trải qua nhiều năm chiến tranh, bị nhà Minh đô hộ, làng xóm

điêu tàn, ruộng đồng bỏ hoang

- Cho 25 vạn lính về quê làm ruộng

- Kêu gọi nhân dân phiêu tán về quê cũ

- Đặt ra một số chức quan chuyên trách

- Chống thiên tai lũ lụt hàng năm

- Khai hoang lấn biến

Quan tâm phát triển sản xuất

Nền sản xuất đợc khôi phục, đời sống nhân dân

đợc cải thiện

1) Kinh tế

a) Nông nghiệp

Giải quyết ruộng đất

- Thực hiện phép quân điền

- Khuyến khích bảo vệ sản xuất

- ở nớc ta thời kỳ đó có những ngành

thủ công nào tiêu biểu? - Các ngành nghề thủ côngtruyền thống ở các làng

xã: kéo tơ, dệt lụa …

- Các phờng thủ công ở Thăng Long; phờng Nghi

b) Công thơng nghiệp

Trang 10

=> sự phát triển của các ngành nghề

đợc thể hiện thông qua các làng nghề

từ các làng xã đến kinh thành Thăng

long

- Em có nhận xét gì về tình hình thủ

công nghiệp thời Lê sơ?

- Nông nghiệp và thủ công nghiệp có

mối quan hệ với nhau nh thế nào?

- Triều Lê đã có biện pháp gì để phát

triển buôn bán trong nớc?

- Hoạt động buôn bán với nớc ngoài

nh thế nào?

- Em có nhận xét gì về tình hình kinh

tế thời Lê sơ?

Tàm, Yên TháI,…

- Các công xởng nhà nớc quản lý (Cục bách tác) đợc quan tâm

- Xuất hiện nhiều ngành nghề thủ công

- Các phờng thủ công ra

đời và phát triển mạnh

- Xuất hiện các công xởng mới

- Giao lu trao đổi hàng hóa: nông nghiệp phát triển, nhiều ngành nghề thủ công phát triển

- mở thêm nhiều chợ

- Hoạt động vẫn đợc duy trì, chủ yếu buôn bán ở một số cửa khẩu

- ổn định, ngày càng phát triển

- Phát triển nhiều ngành nghề thủ công ở làng xã, kinh đô Thăng Long

- Thơng nghiệp + Trong nớc: Chợ phát triển + Ngoài nớc: đợc duy trì và phát triển

* Hoạt động 2:

- Xã hội thời Lê sơ có những giai cấp,

2) Xã hội

- Sơ đồ giai cấp, tầng lớp trong xã hội (phụ lục 1)

- Quyền lợi, địa vị của các giai cấp,

tầng lớp ra sao? - Giai cấp địa chủ: nhiều ruộng đất, nắm chính

quyền

- Giai cấp nông dân: ít ruộng đất, cày thuê cho

địa chủ, nộp tô

- So sánh với thời Trần?

-: Nhận xét về chủ trơng hạn chế việc

nuôi và mua bán nô tì của nhà nớc

thời Lê sơ?

=>Do vậy, nền độc lập và thống nhất

của đất nớc đợc củng cố Quốc gia

Đại Việt là quốc gia cờng thịnh nhất ở

khu vực Đông Nam á thời bấy giờ

4 Cũng cố:

- Tại sao có thể nói thời Lê sơ là thời

thịnh đạt?

- Vẽ sơ đồ các giai cấp, tầng lớp trong

xã hội thời Lê sơ?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi trong SGk

- Soan phần III bài 20

- khác nhà Lê hình thành giai cấp, tầng lớp nô tì

giảm dần rồi bị xoá bỏ

- Tiến bộ, có quan tâm đến

đời sống của nhân dân

- Thoả mãn phần nào yêu cầu của nhân dân, giảm bớt bất công

- Traỷ lụứi

- nghe vaứ ghi nhaọn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Phụ lục 1:

Xã hội Giai cấp Tầng lớp

Nông

công

Th ơng dân

Thị dân

Địa chủ phong kiến

Vua Quan Địa chủ

Trang 11

Tuần: 22 Ngày soan:

Bài 20: NƯỚC ĐẠI VIỆT THỜI Lấ SƠ

(1428 - 1527) III tình hình văn hóa, giáo dục

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Chế độ giáo dục, thi cử thời Lê sơ rất đợc coi trọng

- Những thành tựu tiêu biểu về văn học, nghệ thuật thời Lê sơ

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

- Dựng lại Quốc Tử Giám,

mở nhiều trờng học

- Vì sao thời Lê sơ hạn chế Phật giáo,

Đạo giáo, tôn sùng Nho giáo?

=> Thời Lê sơ, nội dung học tập thi cử

là các sách của đạo Nho, chủ yếu có "Tứ

th" và "Ngũ kinh"

- Giáo dục thời Lê sơ rất quy củ và chặt

chẽ, biểu hiện nh thế nào?

- Em hiểu biết gì về 3 kỳ thi này?

=> thi cử thời Lê sơ, mỗi thí sinh cũng

- Mọi ngời dân đều có thể

đi học, đi thi - - Nho giáo

đề cao trung - hiếu (trung với vua - hiếu với cha mẹ),tất cả quyền lực nằm trongtay vua

- Muốn làm quan phải quathi rồi mới đợc cử (bổ nhiệm) vào các chức trongtriều hoặc ở địa phơng

- Thi 3 kỳ:

Hơng - Hội - Đình

Vua ban mũ áo, vinh quy

- Nho giáo chiếm địa vị độc tôn

- Thi cử chặt chẽ qua 3 kỳ

Trang 12

- Văn sách

=> Để khuyến khích học tập và kén

chọn nhân tài, nhà Lê có biện pháp gì?

=> giới thiệu: Bia tiến sĩ trong Văn

Miếu, hiện nay còn 81 bia Mỗi bia

khắc tên những ngời đỗ tiến sĩ trong

mỗi khóa thi

- Chế độ khoa cửa thời Lê sơ đợc tiến

hành thờng xuyên nh thế nào, kết quả ra

sao ?

- Em có nhận xét gì về tình hình thi cử,

giáo dục thời Lê sơ?

bái tổ, khắc tên vào bia

đá

- trả lời

- Quy củ chặt chẽ

- Đào tạo đợc nhiều quan lại trung thành, phát hiện nhiều nhân tài đóng góp cho đất nớc

* Hoạt động 2:

- Những thành tựu nổi bật về văn học

thời Lê sơ?

- Nêu một vài tác phẩm tiêu biểu?

- Các tác phẩm văn học tập trung phản

ánh nội dung gì?

- Văn học chữ Hán đợc duy trì

- Văn học chữ Nôm rất phát triển

- Đọc các tác phẩm trong SGK

- Có nội dung yêu nớc sâu sắc

- Thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anh hùng

2) Văn học, khoa học, nghệ thuật

a) Văn học

Văn học có nội dung yêu

n-ớc sâu sắc

- Thời Lê sơ có những thành tựu khoa

học tiêu biểu nào?

- Em có nhận xét gì về những thành tựu

đó?

- Những nét đặc sắc về nghệ thuật sân

khấu?

- Nghệ thuật điêu khắc có gì tiêu biểu?

- Vì sao quốc gia Đại Việt đạt đợc

những thành tựu trên?

4 Cũng cố:

- Kể tên một số thành tựu văn hóa tiêu

biểu

- Em hãy nêu công lao của những danh

nhân có trong bài?

- Vì sao Đại Việt ở thế kỷ XV lại đạt

đ-ợc những thành tựu rực rỡ nh vậy?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Học bài theo các câu hỏi trong SGk

- Soan phần III bài 20

- Sử học: Đại Việt sử ký

toàn th…

- Địa lý học: D địa chí.

- Y học: Bản thảo thực vật

toát yếu.

- Toán học: Lập thành

toán pháp.

=> Bớc phát triển mới của nền khoa học dân tộc

- Nghệ thuật ca, múa, nhạc đợc phục hồi

- Phong cách đồ sộ, kỹ thuật điêu luyện

- Công lao đóng góp xây dựng đất nớc của nhân dân

- Triều đại phong kiến thịnh trị, có cách trị nớc

đúng đắn

- Sự đóng góp của nhiều nhân vật tài năng (Lê Lợi, Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông)

- Traỷ lụứi

- nghe vaứ ghi nhaọn

b) Khoa học

- Nhiều tác phẩm khoa học thành văn phong phú, đa dạng

c) Nghệ thuật

- Sân khấu: chèo, tuống

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 13

Tuần: 23 Ngày soan:

BAỉI 20 ẹAẽI VIEÄT THễỉI LEÂ Sễ (1428 - 1527)

IV một số danh nhân văn hóa dân tộc

- PP: Thuyết trỡnh, miờu tả, thảo luận nhúm

- PT: Chân dung Nguyễn Trĩa: Su tầm câu chuyện dân gian về các danh nhân văn hóa.

2 Học sinh: SGK + cỏc dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Giáo dục và thi cử thời Lê sơ có đặc

- Trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn

Nguyễn Trãi có vai trò nh thế nào?

- Sau khởi nghĩa Lam Sơn, ông có

những đóng góp gì đối với đất nớc?

- Viết nhiều tác phẩm có giá trị:

+ Văn học: Bình Ngô đại

cáo

+ Sử học, địa lý học: Quân

trung từ mệnh tập, D địa chí,…

- Thể hiện t tởng nhân đạo sâu sắc

- Tài năng đức độ sáng chói của ông: yêu nớc, th-

ơng dân HS đọc phần in nghiên trong SGK

- Là anh hùng dân tộc, là bậc mu lợc trong khởi nghĩa Lam Sơn

- Là Nhà văn hóa kiệt xuất,

là tinh hoa của thời đại bấygiờ, tên tuổi của ông rạng

rỡ trong lịch sử

1) Nguyễn Trãi (1380 - 1442)

- Là nhà chính trị, quân sự

đại tài, danh nhân văn hóa thế giới

- Thể hiện t tởng nhân đạo, yêu nớc thơng dân

* Hoạt động 2:

- Trình bày hiểu biết của em về vua

Lê Thánh Tông?

- Con thứ t của Lê Thánh Tông, mẹ là Ngô Thị NgọcGiao

- Năm 1460, đợc lên ngôi

2) Lê Thánh Tông (1442 - 1497)

Trang 14

- Ông có những đóng góp gì cho việc

phát triển kinh tế, văn hóa?

- Kể những đóng góp của Lê Thánh

Tông trong lĩnh vực văn học?

=> Thơ văn của Lê Thánh Tông và

hội Tao Đàn phần lớn ca ngợi nhà Lê,

ca ngợi phong cảnh đất nớc, đậm đà

tinh thần yêu nớc

khi 18 tuổi

- Quan tâm phát triển kinh

tế (phát triển nông nghiệp -công thơng nghiệp, đê Hồng Đức, luật Hồng

Đức), phát triển giáo dục

và văn hóa

- Hội Tao đàn

- Nhiều tác phẩm văn học

có giá trị gồm văn thơ chữ

Hán (300 bài), văn thơ chữ

Nôm

- Lập Hội Tao đàn

- Ông là nhân vật xuất sắc về nhiều mặt

* Hoạt động 3:

- Hiểu biết của em về Ngô Sĩ Liên?

=> Giới thiệu thêm về tác phẩm “Đại

việt sử kí toàn th”

- Tên tuổi của Ngô Sĩ Liên còn để lại

dấu ấn gì cho đến ngày nay?

=> Thể hiện vai trò và trách nhiệm

học tập tốt của giáo viên và học sinh,

xứng đáng với tên tuổi của vị danh

nhân văn hóa của dân tộc

* Hoạt động 4:

- Lơng Thế Vinh có vai trò quan

trọng nh thế nào đối với thành tựu về

nghệ thuật?

- Ông đỗ Trạng nguyên năm 1463

Công trình toán học nổi tiếng của ông

là gì?

=> kể một số tình tiết chuyện về Lơng

Thế Vinh: Cân voi, đo sách,…

4 Cũng cồ:

- Đánh giá của em về một danh nhân

văn hóa tiêu biểu thế kỷ XV?

- Những danh nhân đợc nêu trong bài

học đã có công lao gì đối với dân tộc?

5 Hớng dẫn về nhà:

- Xem lại nội dung chơng IV để

chuẩn bị cho tiết ôn tập

- Là nhà sử học nổi tiếng

TK XV

- 1442 đỗ Tiến sĩ

- Tác giả cuốn "Đại Việt

sử ký toàn th".

- Tên phố

- Tên trờng học nổi tiếng

- Soạn thảo bộ "Hí phờng

phả lục" Đây là công

trình lịch sử nghệ thuật sân khấu

- Bộ "Đại thành toán

pháp"

- Traỷ lụứi

- nghe vaứ ghi nhaọn

3) Ngô Sĩ Liên (TK XV)

- Là nhà sử học nổi tiếng

- Tác giả của bộ sử nổi tiếng

“Đại việt sử kí toàn th”

4) Lơng thế Vinh (1442 - ?)

- Bộ "Hí phờng phả lục".

- Là nhà toán học nổi tiếng

IV RÚT KINH NGHIỆM:

ễN TẬP CHƯƠNG IV

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Thấy đợc sự phát triển toàn diện của đất nớc ta ở thế kỷ XV - đầu thế kỷ XVI

- So sánh điểm giống và khác nhau giữa thời thịnh trị nhất (thời Lê sơ) với thời Lý - Trần

2 Kỹ năng:

- Hệ thống các thành tựu lịch sử của một thời đại

3 Thỏi độ:

- Lòng tự hào, tự tôn dân tộc về một thời thịnh trị của phong kiến Đại Việt ở thế ký XV - đầu thế kỷ XVI

Trang 15

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn:

- PP: Thuyết trỡnh, miờu tả, thảo luận nhúm

- PT: - Lợc đồ lãnh thổ Đại Việt thời Trần và thời Lê sơ Bảng phụ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền

thời Lý - Trần và thời Lê sơ

2 Học sinh: SGK + cỏc dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

+ Thời Lê sơ: Bộ máy nhà nớc tập quyền chuyên chế đã kiện toàn ở mức hoàn chỉnh nhất

1) Về mặt chính

Bộ máy Nhà nớc ngày cànghoàn chỉnh, chặt chẽ

- Cách đào tạo, tuyển chọn bổ

dụng quan lại?

- Nhà nớc thời Lê sơ khác Nhà

n-ớc thời Lý - Trần ở điểm gì?

=> Giải thích về sự khác nhau đó

- Nhà nớc thời Lê Thánh Tông lấy phơng thức học tập, thi cử làm phơng thức chủ yếu, đồng thời là nguyên tắc để tuyển lựa,

bổ nhiệm quan lại

- Thời Lý - Trần: Nhà nớc quân chủ quý tộc

- Thời Lê sơ: Nhà nớc quân chủ quan liêu chuyên chế

- Bộ máy quan lại đợc đào tạo và tuyển chọn rất quy cũ

* Hoạt động 2:

- ở nớc ta pháp luật có từ bao giờ?

- Thời Đinh - Tiền Lê, mặc dù Nhà nớc tồn tại hơn 30 năm, nh-

ng cha có điều kiện xây dựng pháp luật

2) Luật pháp

- ý nghĩa của pháp luật?

- Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì

giống và khác luật pháp thời Lý -

- Khác: Luật pháp thời Lê sơ có nhiều điểm tiến bộ: bảo vệ quyền lợi ngời phụ nữ, đề cập

đến vấn đề bình đẳng giữa nam giới - nữ giới

- Quan tâm mở rộng diện tích

đất trồng trọt Thời Lê sơ diện tích trồng trọt đợc mở rộng nhanh chóng bởi các chính sách khai hoang của Nhà nớc

- Luật pháp ngày càng hoàn chỉnh, có nhiều điểm tiến bộ

3) Kinh tế

a) Nông nghiệp

- Mở rộng diện tích đất trồng

- Chú trọng xây dựng hệ thống

đê điều Thời Lê sơ có đê Hồng

- Xây dựng đê điều

Trang 16

- Thủ công nghiệp thời Lê Sơ có

gì giống và khác thời Lý – Trần?

- Thơng nghiệp ?

=> Đến đời Lê sơ, tình hình kinh

tế đã phát triển mạnh mẽ hơn

* Hoạt động 4:

- Treo bảng phụ sơ đồ các giai

cấp, tầng lớp trong xã hội thời Lý

-Trần và thời Lê sơ

- Nhận xét về 2 sơ đồ đó?

=> Vậy, thời Lý - Trần quan hệ

sản xuất phong kiến đã xuất hiện

nhng còn yếu ớt, đến thời Lê sơ,

quan hệ đó đợc xác lập vững chắc

Đức

- Sự phân hóa ruộng đất ngày càng sâu sắc Thời Lý, ruộng công chiếm u thế Thời Lê sơ, ruộng t ngày càng phát triển

- Hình thành và phát triển các ngành nghề thủ công truyền thống

Thời Lê sơ có các phờng, xởng sản xuất (Cục bách tác)

- Chợ làng ngày càng đợc mở rộng Thăng Long, trung tâm

th-ơng nghiệp hình thành từ thời

Ký, đến thời Lê sơ trở thành đô

thị buôn bán sầm uất

- Quan sát

- Giống: đều có giai cấp thống trị

và giai cấp bị trị với các tầng lớp: quý tộc, địa chủ t hữu (ở các làng xã), nông dân các làng xã, nô tì

- Khác:

+ Thời Lý - Trần: tầng lớp vơng hầu quý tộc rất đông đảo, nắm mọi quyền lực, tầng lớp nông nô, nô tì chiếm số đông trong xã hội

+ Thời Lê sơ: tầng lớp nô tì giảm dần về số lợng, tầng lớp địa chủ

t hữu rất phát triển

- Sự phân hóa chiếm hữu ruộng đất ngày càng sâu sắc

b) Thủ công nghiệp

Phát triển ngành nghề truyền thống

c) Thơng nghiệp

Chợ phát triển

4) Xã hội

- Phân chia giai cấp ngày càng sâu sắc

* Hoạt động 5:

- Giáo dục thi cử thời Lê sơ đạt

những thành tựu nào? Khác gì thời

Lý - Trần?

- Văn học thời Lê sơ tập trung

phản ánh nội dung gì?

- Nhận xét về những thành tựu

khoa học, nghệ thuật thời Lê sơ?

4 Cũng cố:

- Hoàn thành các bài tập Sgk

5 Hớng dẫn về nhà

- Hoàn thành bài tập về nhà

- Soạn bài tiếp theo

- Khác thời Lý - Trần, thời Lê sơ

tôn sùng đạo Nho

- Nhà nớc quan tâm phát triển giáo dục (nhiều ngời đỗ Tiến sĩ:

thời Lê Thánh Tông có tới 501 tiến sĩ)

- Thể hiện lòng yêu nớc, niềm tự hào dân tộc, ca ngợi thiên nhiên cảnh đẹp quê hơng, ca ngợi nhà vua (Nguyễn Trãi, Lê Thánh Tông và hội Tao đàn)

- Phong phú, đa dạng, có nhiều tác phẩm sử học, địa lý học, toán học rất có giá trị

- Nghệ thuật kiến trúc điêu luyện, nhiều công trình lớn

- Thực hiện

- Nghe và ghi nhận

5) Văn hóa, giáo dục, khoa học nghệ thuật

- Quan tâm phát triển giáo dục

- Văn học yêu nớc

- Nhiều công trình khoa học, nghệ thuật có giá trị

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

Tuần: 24 Ngày soan:

Trang 19

Tuần: 24 Ngày soan:

- Tự hào về truyền thống đấu tranh anh dũng của nhân dân

- Hiểu đợc rằng: Nớc nhà thịnh trị hay suy vong là do ở lòng dân

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn:

- PP: Thuyết trỡnh, miờu tả, thảo luận nhúm

- PT: Lợc đồ phong trào nông dân khởi nghĩa TK XVI.

2 Học sinh: SGK + cỏc dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Văn hóa giáo dục, khoa học nghệ

thay, bắt nhân dân xây Đại Điện và

Cửu Trùng Đài to lớn và chỉ mải ăn

chơi trụy lạc "Tớng hiếu dâm nh

Xây dựng lâu đài, cung điện tốn kém

1 Triều đình nhà Lê

- Tầng lớp phong kiến thống trị

đã thoái hóa

- Sự thoái hoá của các tầng lớp

thống trị khiến triều trình phong

kiến phân hóa nh thế nào?

- Thái độ của nhân dân với tầng lớp

quan lại thống trị nh thế nào?

- Luôn nảy sinh t tởng chống

đối, mâu thuẫn giữa giai cấp nông dân và địa chủ và nhà n-

ớc phong kiến ngày càng gay gắt

- Quan sát SGK

- Triều đình rối loạn

2) Phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỷ XVI.

a) Nguyên nhân

- Đời sống nhân dân cực khổ

- Mâu thuẫn giai cấp lên cao

- Tiêu biểu là khởi nghĩa của Trần Cảo (1516) ở Đông Triều (Quảng Ninh)

Trang 20

- Em có nhận xét gì về phong trào

đấu tranh của nông dân TK XVI?

- Các cuộc khởi nghĩa bị thất bại

nhng có ý nghĩa nh thế nào?

4 Cũng cố :

- Kể tên một số cuộc khởi nghĩa

của nông dân đầu thế kỷ XVI?

- Chỉ trên lợc đồ những vùng hoạt

động của phong trào nông dân thời

bấy giờ?

5 Hớng dẫn về nhà :

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soạn bài 22 phần II

- Quy mô rộng lớn nhng nổ ra

lẻ tẻ, cha đồng loạt

- Góp phần làm cho nhà Lê nhanh chóng sụp đỗ

- Trả lời

- Nghe và ghi nhận

b) Kết quả - ý nghĩa

- Tuy thất bại nhng đã tấn công

mạnh mẽ vào chính quyền nhà

Lê đang mục nát

IV RÚT KINH NGHIỆM:

BÀI 22

SỰ SUY YẾU CỦA NHÀ NƯỚC PHONG KIẾN TẬP QUYỀN

(THẾ KỈ XVI – XVIII)

II các cuộc chiến tranh nam - bắc triều và trịnh – nguyễn

I MỤC TIấU BÀI HỌC:

1 Kiến Thức:

- Tìm hiểu nguyên nhân các cuộc chiến tranh

- Hậu quả của các cuộc chiến tranh đối với dân tộc và sự phát triển của đất nớc

2 Kỹ năng:

- Bồi dỡng cho HS ý thức bảo vệ sự đoàn kết thống nhất đất nớc, chống mọi âm mu chi cắt lãnh thổ

3 Thỏi độ:

- Tập xác định các vị trí, địa danh và trình bày diễn biến của các sự kiện lịch sử trên bản đồ treo tờng

- Đánh giá nguyên nhân dẫn đến nội chiến

II CHUẨN BỊ:

1 Giỏo viờn:

- PP: Thuyết trỡnh, miờu tả, thảo luận nhúm

- PT: Bản đồ Việt Nam, tranh ảnh liên quan đến bài học

2 Học sinh: SGK + cỏc dụng cụ học tập cần thiết:

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét về triều đình nhà Lê đầu TK

XVI?

- Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi

nghĩa của nông dân ở đầu TK XVI? ý

nghĩa?

3 Bài mới:

- Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1:

- Sự suy yếu của nhà Lê đã thể hiện nh

thế nào?

- Vì sao lại có sự hình thành Nam triều

- Baựo caựo

- Traỷ lụứi

- Nghe

- Triều đình phong kiến rối loạn, các phe phái liên tục chém giết lẫn nhau

- Thảo luận nhóm và báo cáo kết quả:

1) Chiến tranh Nam - Bắc triều

- Năm 1527, Mạc Đăng Dung lập ra nhà Mạc  Bắc triều

- Năm 1533, Nguyễn Kim

Trang 21

và Bắc triều, quá trình hình thành nh

thế nào?

=> Giới thiệu thêm về Mạc Đăng Dung:

là một võ quan dới triều Lê Lợi dụng

sự xung đột giữa các phe phái  tiêu

=>sử dụng bản đồ Việt Nam chỉ rõ cho

HS vị trí lãnh thổ của Nam triều và Bắc

triều

- Nguyên nhân dẫn đến chiến tranh

phong kiến Nam - Bắc triều?

- GV tờng thuật sơ lợc cuộc chiến tranh

(kéo dài > 50 năm, diễn ra từ Thanh,

Nghệ Tĩnh ra Bắc)

- Chiến tranh Nam - Bắc triều đã gây tai

họa gì cho nhân dân ta?

- Kết quả cuộc chiến tranh?

=> Chiến tranh chấm dứt nhng hậu quả

để lại rất nặng nề Sau khi chấm dứt

chiến tranh, Nam triều có giữ vững nền

- Năm 1592, Nam triều

chiếm đợc Thăng Long, chiến tranh kết thúc

* Hoạt đông 2 :

- Sau chiến tranh Nam - Bắc triều, tình

hình nớc ta có gì thay đổi?

=> nhấn mạnh việc Nguyễn Hoàng vào

Thuận Hóa xây dựng cơ sở để đối địch

với họ Trịnh (dùng bản đồ Việt Nam

ác liệt Cuối cùng hai bên lấy sông

Gianh làm ranh giới

- Năm 1545, Nguyễn Kim chết, con rêt là Trịnh Kiểm lên nắm binh quyền

- Con thứ của Nguyễn Kim làNguyễn Hoàng lo sợ, xin vào trấn thủ Thuận Hóa, Quảng Nam

- Đàng Ngoài: họ Trịnh xơng vơng gọi là chúa Trịnh, biến vua Lê thành bù nhìn

- Đàng Trong: chúa Nguyễn cai quản

2) Chiến tranh Trịnh - Nguyễn và sự chia cắt

- Cuộc chiến tranh Trịnh - Nguyễn đã

dẫn đến hậu quả nh thế nào?

Tính chất của cuộc chiến tranh Trịnh

-Nguyễn?

- Nhận xét về tình hình chính trị - xã

hội ở nớc ta TK XVI - XVIII?

4 Cũng cố:

- Nêu hậu quả của cuộc chiến tranh

Nam - Bắc Triều và sự chia cắt Đàng

- Phi nghĩa, giành giật quyền lợi và địa vị trong phe phái phong kiến, phân chia hai miền đất nớc

- Không ổn định do chính quyền luôn luôn thay đổi và chiến tranh liên tiếp xảy ra,

đời sống nhân dân rất khổ cực

- Traỷ lụứi

- nghe vaứ ghi nhaọn

- Hậu quả: Chia cắt đất nớc,gây đau thơng, tổn hại cho dân tộc

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 22

BÀI 23 KINH TẾ - VĂN HểA THẾ KỈ XVI – XVIII

- Nhận biết đợc các địa danh trên bản đồ Việt Nam

- Nhận xét đợc trình độ phát triển của lịch sử dân tộc từ thế kỷ XVI - XVIII

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Thuật lại cuộc chiến tranh Trịnh -

Nguyễn?

- Phân tích hậu quả của 2 cuộc chiến

tranh Nam - Bắc Triều, Trịnh -

- Chúa Nguyễn có biện pháp gì để

khuyến khích khai hoang?

- Baựo caựo

- Traỷ lụứi

- Nghe

- Chúa Trịnh không chăm lo khai hoang, tổ chức đê điều

- Ruộng đất công bị cờng hào

đem cầm bán

Nông dân không có ruộng càycấy nên:

+ Mất mùa đói kém xảy ra dồn dập

+ Nhiều ngời bỏ làng đi nơi khác

- Chúa Nguyễn ra sức khai thác vùng Thuận

- Quảng để củng cố xây dựng cát cứ

- Mục đích: Xây dựng kinh tế giàu mạnh để chống đối lại họTrịnh

- Cung cấp nông cụ, lơng ăn, lập thành làng ấp

- ở Thuận Hoá, chiêu tập dân

lu vong, tha tô thuế binh dịch

1) Nông nghiệp

* Đàng ngoài

- Kinh tế nông nghiệp giảm sút

- Đời sống nông dân đói khổ

* Đàng trong

- Khuyến khích khai hoang

- Đặt phủ Gia Định, lập làng xóm mới

Trang 23

- Kết quả của chính sách đó?

- Chúa Nguyễn đã làm gì để mở rộng

đất đai, xây dựng cát cứ?

- Phủ Gia Định gồm có mấy dinh?

Thuộc những tỉnh nào hiện nay?

- Yêu cầu HS chỉ trên bản đồ Việt

Nam ngày nay vị trí các địa danh nói

trên

- Hãy phân tích tính tích cực của chúa

Nguyễn trong việc phát triển nông

nghiệp?

3 năm, khuyến khích họ trở vềquê cũ làm ăn

- Số dân đinh tăng 126.857 suất

- Số ruộng đất tăng 265.507 mẫu

- Đặt phủ Gia Định, mở rộng xuống vùng đất Mỹ Tho, Hà Tiên

- Lập thôn xóm mới ở đồng bằng sông Cửu Long

Gồm 2 Dinh:

- Dinh Trấn Biên (Đồng Nai,

Bà Rịa, Vũng Tàu, Bình

D-ơng, Bình Phớc)

- Dinh Phiên Trấn (Thành phố

Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh)

- Xác định

- Những biện pháp chúa Nguyễn thi hành có tác dụng thúc đẩy nông nghiệp Đàng Trong phát triển mạnh

ng nhìn chung đời sống nhân dân vẫn ổn định

- Đàng Ngoài ngừng trệ

Đàng Trong còn phát triển

- Dệt lụa, rèn sắt, đúc đồng, làm giấy,…

- Làng thủ công mọc lên ở nhiều nơi (SGK)

- Thủ công nghiệp phát triển, xuất hiện các làng thủ công

- kể tên những làng thủ công có tiếng ở

nớc ta thời xa và hiện nay mà em biết

- Hoạt động thơng nghiệp phát triển

- Chúa Trịnh, chúa Nguyên có thái độ

nh thế nào trong việc buôn bán với

- Xuất hiện nhiều chợ, phố xá

- phố xá đông đúc, tấp nập, nhộn nhịp; thuyền bè qua lại

đông đúc, thuận lợi và rất gần bờ

- Thơng nghiệp+ Xuất hiện nhiều chợ, phố xá, các đô thị

+ Ban đầu thì tạo điều kiện nhng về sau thì hạn chế ngoại thơng

Trang 24

- Vì sao đến giai đoạn sau, chính

- Học bài theo các câu hỏi SGK

- Soan bài 23 Phần II

- Họ sợ ngời phơng Tây có ý

đồ xâm chiếm nớc ta

- Có phát triển nhng không còn mạnh nh đầu thời Lê Sơ

- Traỷ lụứi

- nghe vaứ ghi nhaọn

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 25

Tuần: 26 Ngày soan:

- Hiểu đợc truyền thống văn hóa của dân tộc luôn phát triển trong bất kỳ hoàn cảnh nào?

- Bồi dỡng ý thức bảo vệ truyền thống văn hóa dân tộc

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

- Nho giáo vẫn đợc đề cao trong học tập, thi cử và tuyểnlựa quan lại

sinh hoạt t tởng nh thế nào?

- Quan sát H53, bức tranh miêu tả

+ Vua Lê trở thành bù nhìn

Hội làng: Là hình thức sinh hoạt phổ biến lâu đời trong lịch sử

- Buổi biểu diễn võ nghệ tại các hội làng

- Hình thức phong phú, nhiềuthể loại: đấu kiếm, đua ngựa,thi bắn cung tên…

- Biểu diễn nghệ thuật (3

ng-ời ở góc bên trái đang thổi kèn đánh trống) thể hiện nét vui tơi, tinh thần lạc quan yêu đời

- Thắt chặt tinh thần đoàn kết

- Giáo dục về tình yêu quê

h-ơng đất nớc

- Phật giáo, Đạo giáo phát triển

- Đạo Thiên chúa bắt nguồn từ

đâu? Vì sao lại xuất hiện ở nớc ta?

- Thái độ của chính quyền Trịnh -

Nguyễn đối với đạo Thiên chúa?

* Hoạt động 2:

- Chữ Quốc ngữ ra đời trong hoàn

- Bắt nguồn từ châu Âu

- TK XVI, các giáo sĩ phơng Tây theo thuyền buôn truyền bá đạo Thiên chúa

- Không hợp với cách cai trị dân nên tìm cách ngăn cấm

- Mục đích: truyền đạo

- Cuối thế kỷ XVI, xuấthiện Đạo Thiên chúa

2) Sự ra đời chữ Quốc ngữ

- TK XVII, một số giáo

sĩ phơng Tây dùng chữ

Trang 26

- Theo em, chữ Quốc ngữ ra đời

đóng vai trò gì trong quá trình phát

triển văn hóa Việt Nam?

- Kể tên những thành tựu văn học

nổi bật?

=> nhấn mạnh bộ sử bằng thơ Nôm

"Thiên Nam ngữ lục" dài hơn 8000

câu, rất giá trị Đây là bộ diễn ca

lịch sử có tinh thần dân tộc sâu sắc,

sử dụng nhiều câu ca dao tục ngữ

- Thơ Nôm xuất hiện ngày càng

nhiều có ý nghĩa nh thế nào đối với

tiếng nói và văn hóa dân tộc?

- Khẳng định ngời Việt có ngôn ngữ riêng của mình

- Nền văn học dân tộc sáng tác bằng chữ Nôm không thua kém bất cứ một nền văn học nào khác

- Thể hiện ý chí tự lập tự ờng của dân tộc

c-Ca ngợi hạnh phúc con ngời,

tố cáo những bất công trong xã hội, sự thối nát của triều

đình phong kiến

- Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ

- HS đọc in nghiêng trong SGK

- Là ngời có tài, yêu nớc

th-ơng dân, thơ văn mang tính triết lý sâu xa Các tác phẩm của họ là di sản văn hóa dân tộc

a) Văn học

* Văn học chữ Nôm phát triển

- Tiêu biểu: Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đào Duy Từ

thuật dân gian mà em biết?

Hỏi: Nội dung của nghệ thuật chèo,

tuồng là gì?

=>Văn học, nghệ thuật dân gian

trong TK XVII, XVIII đã phát triển

mạnh, có nhiều thành tựu quý báu

- Nhiều thể loại phong phú:

truyện Nôm, truyện tiếu lâm,thơ lục bát, song thất lục bát

Nội dung: phản ánh tinh thần, tình cảm lạc quan yêu thơng con ngời của nhân dân lao động

- Nét chạm trổ đơn giản, dứt khoát

- HS trả lời dựa vào phần in nghiêng SGK

- Bức tợng do nghệ nhân

Tr-ơng Văn Thọ tạo ra năm1655 Tợng cao 3m7, rộng 2m1, khuôn mặt đẹp, cân đối hài hòa, giữa mỗi tay

là một con mắt, đầu đội mũ hoa sen

- Phản ánh đời sống lao độngcần cù, vất vả nhng đầy lạc quan

- Lên án kẻ gian nịnh, ca ngợi tình yêu thơng con ngời

* Văn học dân gian phát triển với nhiều thể loại phong phú

* Nghệ thuật dân gian

- Nghệ thuật điêu khắc.+ Điêu khắc gỗ

+ Phật Bà Quan Âm

- Nghệ thuật sân khấu: chèo, tuồng…

Trang 27

§ã lµ sù trçi dËy m¹nh mÏ søc sèng

tinh thÇn cña nh©n d©n ta thêi bÊy

giê chèng l¹i ý thøc hÖ phong kiÕn

Trang 28

Tuần: 26 Ngày soan:

- Sự suy tàn, mục nát của chế độ phong kiến Đàng Ngoài đã kìm hãm sự phát triển của sức sản xuất,

đời sống nhân dân khổ cực, đói kém, lu vong

- Phong trào nông dân khởi nghĩa chống lại nhà nớc phong kiến, tiêu biểu là khởi nghĩa của NguyễnHữu Cầu, Hoàng Công Chất

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

- Nhận xét về chính quyền phong kiến

Đảng Ngoài giữa TK XVIII?

=> nhấn mạnh: từ tầng lớp vua chúa,

quan lại cho đến bọn hoạn quan đều ra

+ Quan lại hoành hành,

- Nhà nớc đánh thuế nặng,công thơng nghiệp sa sút

- Vì không đủ nộp thuế màphải bần cùng bỏ cả nghềnghiệp (vì thuế sơn màphải chặt cây sơn, vì thuếvải lụa mà phải phá khungcửi)

=> nhấn mạnh: đây là nét đen tối trong

bức tranh lịch sử nửa sau TK XVIII

1740 - 1741 ngời chết đóinằm ngổn ngang, sống sótkhông còn một phần mời

+ Nhân dân bỏ làng, phiêután khắp nơi

- Vùng lên đấu tranh, cáccuộc khởi nghĩa nổ ra liêntiếp

- Đời sống nhân dân cựckhổ thờng xuyên xảy ranạn đói

2) Những cuộc khởi

Trang 29

- GV đa lợc đồ nơi diễn ra các cuộc

khởi nghĩa nông dân ở Đàng Ngoài TK

XVIII

=> GV giới thiệu lần lợt tất cả các cuộc

khởi nghĩa (nói ngắn gọn gồm niên đại,

tên thủ lĩnh và nơi hoạt động)

- Nhìn trên bản đồ, em có nhận xét gì

về địa bàn của phong trào nông dân

khởi nghĩa ở Đàng Ngoài?

=>tờng thuật: Cuộc khởi nghĩa của

Nguyễn Hữu Cầu tiêu biểu cho ý chí,

nguyện vọng và khí thế của nông dân

vào những năm 40 của TK XVIII

=>Đến khởi nghĩa Hoàng Công Chất:

GV chỉ vào vùng Sơn Nam rồi tờng

thuật hoạt động của nghĩa quân; giải

thích lý do nghĩa quân chuyển lên vùng

miền núi Tây Bắc hoạt động (do bị

quân Trịnh đàn áp)

- Việc nghĩa quân chuyển địa bàn hoạt

động có ý nghĩa gì?

- Kết quả của các cuộc khởi nghĩa ntn?

- Nguyên nhân thất bại?

- Lan rộng khắp đồngbằng và miền núi

- Nghe và theo dõi SGK

- Đánh dấu bớc chuyểnbiến mới của phong trào làtinh thần đoàn kết giữanông dân miền xuôi vàmiền núi

- Đều bị thất bại

- Các cuộc khởi nghĩa cònrời rạc, không liên kếtthành một phong trào rộnglớn

nghĩa lớn

- Địa bàn hoạt động rộng

- Tiêu biểu: khởi nghĩaNguyễn Hữu Cầu, HoàngCông Chất

- ý nghĩa?

4 Cũng cố:

- Vì sao thế kỷ XVI - XVII diễn ra

nhiều cuộc nổi dậy của nông dân?

- Chỉ địa điểm các cuộc khởi nghĩa trên

lợc đồ?

- Các cuộc khởi nghĩa đó có tác động

nh thế nào tới xã hội nớc ta thời bấy

IV RÚT KINH NGHIỆM:

Bài 25

phong trào tây sơn

I khởi nghĩa nông dân tây sơn

Trang 30

III HOẠT ĐỘNG TRấN LỚP:

1 Ổn định lớp: KT SS

2 Kiểm tra bài cũ:

- Nêu tình hình kinh tế, đời sống của

- Những biểu hiện nào chứng tỏ chính

quyền họ Nguyễn ở Đàng Trong đi vào

con đờng suy yếu và mục nát?

- Báo cáo

- Trả lời – nhận xét

- Nghe

- Chính quyền nặng nề phứctạp vì số lợng quan lại tăngquá mức; quan lại tuyểndụng bằng mua bán (tiền +

lễ vật)

- Tập đoàn Trơng PhúcLoan lũng đoạn triều đình,nắm mọi quyền hành

1) Xã hội Đàng Trong nửa sau TK XVIII

a) Tình hình xã hội

- Chính quyền họ Nguyễnsuy yếu, mục nát

- Đoạn trích trên khiến em hình dung

nh thế nào về bọn quan lại thống trị?

- Còn đời sống nông dân thì sao?

- Đời sống của nông dân Đàng Trong

có gì khác với nông dân Đàng Ngoài?

- Vì sao?

- Sự mục nát của chính quyền họ

Nguyễn dẫn đến những hậu quả gì đối

với nông dân và các tầng lớp khác?

=> Phong trào nông dân Đàng Trong ở

giai đoạn này phát triển mạnh, có rất

nhiều cuộc khởi nghĩa nổ ra (cuộc khởi

nghĩa do một ngời tên Lành cầm đầu

nổ ra 1695 ở Quảng Ngãi; cuộc khởi

nghĩa của Lý Văn Quang ở Đông Phố

(Gia Định 1747) Nổi bật là cuộc khởi

nghĩa của Chàng Lía

- Một vài nét tiểu sử về Chàng Lía?

- Cho biết căn cứ và chủ trơng của khởi

nghĩa Chàng Lía ?

=>đọc những câu ca, lời vè ca tụng

Chàng Lía

- HS đọc phần in nghiêngSGK

- Bị địa chủ cờng hào lấnchiếm ruộng đất

- Nhân dân phải nộp thuế,nộp lâm thổ sản quý

- Nông dân Đàng Trongsống cơ cực nh nông dân

Đàng Ngoài

- Vì nông dân 2 miền đều bịgiai cấp phong kiến bóc lộtthậm tệ

- Nỗi bất bình ngày càngdâng cao Họ sẽ vùng dậy

đấu tranh

- Đọc

- Trả lời

- Đời sống nông dân cơcực

b) Cuộc khởi nghĩa của chàng Lía

- Nổ ra ở Truông Mây(Bình Định)

- Trình bày hiểu biết của em về lãnh

đạo khởi nghĩa Tây Sơn?

- Anh em Nguyễn Nhạc đã chuẩn bị

- Tinh thần đấu tranh quậtcờng của nông dân chốngchính quyền họ Nguyễn

- Báo trớc cơn bão táp đấutranh giai cấp sẽ giáng vàochính quyền phong kiến nhàNguyễn

- HS trả lời theo SGK

- Xây thành lũy, lập kho

2) Khởi nghĩa Tây Sơn bùng nổ

a) Lãnh đạo

Nguyễn Nhạc, Nguyễn Huệ,Nguyễn Lữ

Ngày đăng: 20/09/2013, 10:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thành    phát   triển cực thịnh  suy vong. - lich  su 7 hoc ky 2.doc
nh thành  phát triển cực thịnh  suy vong (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w