• Bướu độc: TB chưa thành thục, chưa biệt hóa cao, ở dạng phôi thai; giống ít hoặc không giống TB mẹ; sắp xếp lộn xộn; nhân TB ko đều; NSC có chứa nhiều hạt • Chất đệm: là mô liên kết,
Trang 2• Sự sinh sản của chúng không được kiểm soát
• Tế bào mới sinh không có nhiệm vụ hữu ích
• Sắp xếp tế bào hỗn độn
Thúy Hằng-AGU 2
Trang 3• Bướu độc: TB chưa thành thục, chưa biệt hóa cao, ở dạng phôi thai; giống
ít hoặc không giống TB mẹ; sắp xếp lộn xộn; nhân TB ko đều; NSC có chứa nhiều hạt
• Chất đệm: là mô liên kết, chứa nhiều huyết quản, mạch
bạch huyết, nhánh TK, MLK và các TB tự do ( bạch cầu,
lympho bào, ĐTB)
Trang 4Khối u ở chuột
Thúy Hằng-AGU 4
Trang 6Đặc điểm (tt)
• Sinh trưởng
• Bướu lành: sinh trưởng theo hình thức bành trướng, chèn
ép, phát triển chậm
• Bướu độc: lan tỏa, xâm lấn Phát triển nhanh lan rộng,
xâm nhập sâu, xen kẽ vào tổ chức, phá hủy, gây hoại tử
và xuất huyết Di căn
• Phát triển lan ra các tổ chức lân cận: di căn tiếp xúc
• Các khe rãnh hoặc các xoang (phế quản, ống dẫn của các tuyến,….)
• Đường bạch huyết (impt.)
• Đường huyết quản: phá vở vách tĩnh mạch, hình thành huyết khối
Thúy Hằng-AGU 6
Trang 7Tính chất
• Bướu sinh ra tồn tại mãi
• Tăng kích thước nhân
• Không được kiểm soát
Trang 9Phân loại (tương đối)
• Tân bào lành hay u lành (Tumor): thường không gây chết trừ khi nó nằm ở những vị trí thiết yếu như não
• Tân bào độc hay u độc, u ác (Malignant tumor):
còn gọi là ung thư, làm chết thú
Trang 10Cơ sở phân loại
Trang 12Hình thái tân bào lành
• Đại thể
• Kích thước thay đổi
• Mô tân bào chèn ép gây bất dưỡng mô xung quanh
• Khi cắt khối tân bào lành thấy mô xuất hiện đồng nhất, ít
có chảy máu (xuất huyết) và hoại tử
• Vi thể
• Cấu tạo mô tân bào lành giống mô bình thường ở kế cận
• Tế bào tân bào lành dễ nhận diện (tế bào to, nhân to, nhân nhiều)
• Những phát triển bất thường của tế bào tương đối ít
(những dạng thoái triển, dạng nhân bất thường)
• Những hình thức phân bào trong tân bào lành rất ít
Thúy Hằng-AGU 12
Trang 14Thúy Hằng-AGU 14
Trang 15Diễn biến bệnh tân bào lành
• Sự tăng trưởng chậm
• Không xâm nhập vào các mô xung quanh
• Không có hiện tượng di căn
• Có tính chất bền vững
• Có hiện tượng thoái hóa
• Khả năng chuyển từ tân bào lành trở thành tân bào độc (ung thư) rất ít xảy ra
Trang 16Hậu quả của tân bào lành
• Tân bào lành thường yếu ớt và vô hại
Nó chỉ có hại khi kích thước tăng trưởng quá lớn, ép vào mạch máu gây nghẽn mạch, ép vào thần kinh gây rối loạn thần kinh
• Ít ảnh hưởng toàn thân, trừ trường hợp bướu của tuyến nội tiết
Thúy Hằng-AGU 16
Trang 17Tân bào độc (ung thư)
• Đặc tính
• Tân bào độc tăng trưởng tự thân và mang tính chất hủy diệt mô cơ thể
• Có khuynh hướng trở lại sau khi cắt bỏ
• Ảnh hưởng toàn thân do lan tràn bằng hiện tượng di căn
Nghĩa là nó mọc ra những khối tân bào thứ cấp
nằm cách xa khối tân bào nguyên thủy
Diễn biến lâm sàng cái chết
Trang 18Hình thái tân bào độc
• Đại thể
• Có sự lở loét, nhất là những bướu trên bề mặt
• Gây hoại tử đối với những bướu ở trong sâu
• Xâm nhập và hủy diệt nặng nề các mô ở xung quanh nó
• Cắt tân bào độc có xuất huyết và hoại tử
• Vi thể
• Cấu trúc mô ung thư thường khác biệt so với mô bình
thường
• Có rất nhiều dạng tế bào phát triển bất thường
• Rất khó phân biệt và định loại những tế bào tân bào độc
và đa số đều ở dạng thoái triển
• Có rất nhiều dạng phân bào mà lại là những dạng phân bào bất thường
• Có sự tồn tại 1 sườn mô liên kết sợi ở 1 phía của khối tân bào độc đối với mô bình thường
Thúy Hằng-AGU 18
Trang 19Diễn biến bệnh
• Những tân bào độc thường đạt tới một kích thước rất lớn và gây hư hại nặng mô xung quanh
• Sự tăng trưởng rất nhanh
• Tân bào độc thường có khuynh hướng nảy sinh bằng sự di căn Sự tồn tại của di căn là dấu hiệu tuyệt đối chứng minh độc tính của tân bào
Trang 20Hậu quả của tân bào độc
• Cục bộ: Gây hủy diệt mô dữ dội
• Tổng quát: Phân tán bằng hiện tượng di căn và làm ảnh hưởng toàn thân bằng hiện tượng tiết của nó, nhất là tân bào độc của tuyến nội tiết
Thúy Hằng-AGU 20
Trang 21NHỮNG HẬU QUẢ CỦA TÂN BÀO
• Gây bất dưỡng vì áp lực cho những tế bào xung quanh
• Làm nghẽn lòng ống các cơ quan như: Ruột, thực quản, khí quản
• Làm hư hại mạch máu và hạch bạch huyết, thiếu máu
• Gây hư hại thần kinh
• Vi trùng xâm nhập vào mô tân bào
• Làm cho con vật ốm còi rồi chết
• Rối loạn hệ thống nội tiết
• Tân bào suy giảm và hồi phục
• Thiếu máu
• Làm thú chết
Trang 22Các dạng tân bào mô liên kết
• Fibroma và Fibrosarcoma: MLK
• Lipoma và Lippsarcoma: Phúc mạc, màng ruột, dưới da (ngực, bụng)
• Chondroma và chondrosarcoma: sụn, đầu xương
• Osteoma và Osteosarcoma: ở mũi, vùng hốc mắt
• Leiomyoma và Leiomyosarcoma: các áo cơ của các cơ quan rỗng
• Rhabdomyoma và Rhabdomysarcoma: Cơ tim, lá thành, cơ chi trước
• Tân bào hệ TK
• Tân bào mô sinh huyết: mô sinh bạch huyết, vách của dạ dày ko tuyến và tim
• Tân bào hắc tố: mặt dưới của đuôi, vùng trực tràng tới hậu môn
• Tân bào biểu mô
Trang 23Giai đoạn Ghi điểm số Hoặc
T (taille): kích cở của khối u và mối tương quan với mô chung quanh
N (noeud): Khối u có lan tỏa và xâm nhập nhiều hay ít vào hệ thống bạch huyết
M (Metastase): khối u đã có di căn
0 đến 4: T
0 đến 3: N
Trang 24Một số dạng khối u thường xảy ra trên chó
Trang 25CHẨN ĐOÁN TÂN BÀO
• Phương pháp quan sát tiêu bản bệnh lý qua kính hiển vi
• Chụp quang tuyến
• Phương pháp sinh thiết để nhận định loại bướu
• Phương pháp huyết thanh học để nhận định tân bào (không hữu hiệu)
• Phương pháp phân tích hóa học (không hữu hiệu)
Trang 26Chẩn đoán lâm sàng
• Nổi u, cúc cứng, phát triển nhanh, vết loét dai dẳng khó lành
• Tiểu tiện khó (đại tràng,tiết niệu, sinh dục)
• Xuất huyết, tiết dịch bất thường (âm đạo: Ung thư CTC; núm vú: ung thư vú)
• Nổi hạch bất thường, cứng, ít đau
• TC chung: sụt cân, đau khi sờ nắn, hội chứng tắt nghẽn, chèn ép, di căn
Trang 27• TB học: xét nghiệm tìm TB ung thư
Trang 28Điều trị tân bào
• Nguyên tắc: Phối hợp nhiều phương pháp
• Phát triển mạnh tại chổ
• Xâm lấn xung quanh
• Di căn xa (Hệ thống bạch huyết và các cơ quan)