biến đổi tế bào phản ứng viêm biến đổi tế bào cổ tử cung biến đổi tế bào lành tính biến đổi tế bào sự biến đổi của màng tế bào sự biến đổi của vách tế bào tế bào biến đổi viêm là gì tế bào biến đổi viêm tế bào biến đổi không điển hình tế bào biến đổi không điển hình ascus
Trang 11
BIẾN ĐỔI CƠ BẢN CỦA TẾ BÀO VÀ MÔ
Trang 2• Yếu tố bên trong: đặc tính di truyền, yếu tố bẩm
sinh, rối loạn hoocmon
• Yếu tố bên ngoài: lý học, hóa học và vsv
– Vật lý: Chấn thương cơ học, điện, nhiệt, lạnh,
năng lượng bức xạ, áp suất
– Hóa học: độc tố sinh học, thuốc trừ sâu,, môi
trường,…
– Sinh học
2
Trang 3• Cắt đứt sự cung cấp nguồn năng lượng cho Tb
– Thiếu oxy
– Thiếu máu
• Gây hư hại màng TB
– Trực tiếp màng TB
– Gián tiếp qua các chất tự do
3
Trang 4• Là hình thức phản ứng khác nhau của TB đối với các
tác nhân xâm phạm làm biến đổi cân bằng sinh vật của TB
• Thể hiện qua những biến đổi hình thái cấu trúc theo
những rối loạn chức năng sinh lý TB
• Mức độ phản ứng của TB tùy thuộc vào:
– Tính chất, cường độ và thời gian tác động của
nguyên nhân
– Đặc điểm và trạng thái chuyển hóa của TB khi xảy
ra tổn thương
4
Trang 5• Tổn thương hồi phục được (Thoái hoá)
• Tổn thương không hồi phục được (Hoại tử)
• Tổn thương thích nghi
Dù nhẹ hay nặng trước hết đều xảy ra ở những cấu trúc cơ bản của Tb như màng tương, các bào quan sau đó ảnh hưởng đến toàn bộ TB
5
Trang 6• Biến đổi của màng tương
• Biến đổi của thể ty
• Biến đổi của lưới nội nguyên sinh
• Biến đổi của thể tiêu
6
Trang 7học
• Phản ứng thích nghi của TB: nở to, teo TB, Dị sản
• Tổn thương do rối loạn sinh trưởng: quá sản, dị
sản, loạn sản,
• Tổn thương do rối loạn chuyển hóa: thoái hóa;
quá tải và xâm nhập; hoại tử
7
Trang 8Necrosis
Là là sự chết tế bào và mô xảy ra trên cơ thể sống
Hoại tử sinh lý
Niêm mạc ruột
Niêm mạc tử cung
Các TB máu
Liên bào phủ da
Hoại tử bệnh lý
Trang 9Biến đổi bệnh lý (vi thể)
Thể hiện thay đổi cả nhân cũng như nguyên sinh chất TB
Biến đổi của NSC thể hiện:
Tăng tính acid của bào tương
Nguyên sinh chất đông
Nguyên sinh chất tan
Thay đổi trạng thái nhuộm màu
Sự khuyết tổn TB
Trang 10Biến đổi bệnh lý (đại thể)
Nhận thấy bằng mắt thường
Thay đổi màu sắc (Nhạt màu, sậm)
Sưng
Giảm thể tích
Mất tính dai, bền
Mềm, rất dễ vỡ
Có mùi
Trang 11
Hoại tử thể hiện chủ yếu ở nhân TB
Có 3 hình ảnh hoại tử TB:
- Nhân đông (pycnosis)
- Nhân vỡ (karyorrhexis)
- Nhân tan (karyorlysis)
Necrosis
Trang 12(pycnosis)
Bình thường
Nhân TB teo nhỏ, bắt màu đậm, màng nhân tách khỏi chất nhân
Trang 13(karyorrhexis) Màng nhân không còn, chất nhân tụ lại thành những mảnh nhỏ bắt màu đậm
Trang 14Nhân tan (karyorlysis) Nhân hoàn toàn mất, chất nhân tản mát trong bào tương, không còn nhận ra hình dáng nhân
Trang 15NGUYÊN NHÂN
Cơ học-Lý học
Chất độc
Do thiếu cung cấp máu
Do thiếu cung cấp thần kinh
Áp suất
Trang 16Cơ học-Lý học
cao hay quá thấp, tia phóng xạ, tia cực tím, tia X-quang đều có thể gây hoại tử tế bào
Trang 17Chất độc
Chất độc hóa học:
các acid, baz đậm đặc, thủy ngân làm hoại tử tế bào ống thận
Chloroform hủy hoại tế bào gan
Thuốc diệt chuột, thuốc trừ sâu, các hóa chất dùng trong công nghiệp đều có thể gây hoại tử tế bào và mô
Chất độc do vi sinh vật : một số vi sinh vật tiết độc
tố gây chết tế bào
làm chết tế bào, mô nơi chúng cư trú gây thối thịt
Trực khuẩn lao: làm hoại tử tế bào tạo những hang lao trong phổi (lao phổi)
Trang 18Chất độc (tt)
Chất độc thực vật, động vật : nọc rắn, nọc ong,
chất độc từ các loài cây cỏ, nấm
Chất độc từ sự hủy hoại tế bào trong cơ thể : Khi tế bào chết sẽ thải ra 1 số chất độc được hấp thu vào máu gây hoại tử các tế bào khác (gọi là chất độc nội sinh) Các enzym gây tan rã protein của bạch cầu làm hủy hoại các thành phần cấu trúc của tế bào
Trang 19Do thiếu cung cấp máu
Khi thiếu máu, tại chỗ thiếu máu sẽ không đủ oxy và dưỡng chất cho các tế bào và mô hoạt động và có thể chết tế bào
Ví dụ: ứ máu, nghẽn mạch, tắc mạch máu, thiếu máu gây hoại tử tế bào
Trang 20Do thiếu cung cấp thần kinh
Trường hợp này lâu ngày sẽ làm các tế bào và mô
bị teo, hoạt động kém, chết
Áp suất
Hoại tử do áp suất thường xảy ra do hậu quả lâu dài của
áp lực mạnh đè lên một phần cơ thể
Ví dụ: Thú bệnh nằm liệt lâu ngày ở một bên sẽ bị hoại tử
da cơ bên đó
Trang 21BIỂU HIỆN CỦA MÔ HOẠI TỬ
Trang 22CÁC LOẠI HOẠI TỬ
Hoại tử đông đặc (Coagulative necrosis)
Hoại tử bã đậu (Caseous necrosis)
Hoại tử mỡ (Fatty necrosis)
Hoại tử hóa lỏng (Liquefactive necrosis)
Hoại tử hoại thư (Gangrene)
Trang 23Hoại tử đông đặc (Coagulative necrosis)
Tế bào và mô còn nguyên hình dạng, nhưng cấu trúc bên trong tế bào đông lại (một số ngày) rồi biến mất
Mô hoại tử có màu xám, trắng hoặc đen nếu chứa đầy máu, cứng và khô hơn bình thường
Hoại tử đông đặc trên mô cơ làm cơ nhạt màu đi, hoặc ở hoại tử đông đặc trên gan có màu trắng vàng hoặc xám
Trang 24Hoại tử đông đặc
Mô hoại tử có sự đông đặc các dịch, trong và
ngoài TB, mô hoại tử trở nên rắn, bở, màu vàng xám
Ví dụ: HT đông thường gặp ở chi, các ngón và hay do bệnh mạch máu (viêm tắc động mạch)
HT đông cũng hay gặp ở các tạng đặc như tim, gan (nhồi máu cơ tim)
Trang 26Hoại tử bã đậu (Caseous necrosis)
Là một khối đồng nhất màu trắng hơi vàng nhạt được bao bằng mô liên kết ở trung tâm ổ hoại tử,
bở, dễ vỡ nát (giống bã đậu)
Hoại tử bã đậu làm cấu trúc tế bào và mô hoàn toàn bị xóa hết
Hoại tử bã đậu thường gặp trong bệnh lao, bệnh giun kết hạt gây hoại tử bã đậu trên ruột, virus
bệnh dịch tả hây hoại tử ruột nặng thành những vết loét đồng tâm ở ruột già
Trang 27Hoại tử bã đậu (tt)
Mô hoại tử màu trắng vàng,
Trang 28Biểu hiện
Vi thể:
TB bị phá hủy về cấu trúc, thấy đám lổn nhổn, bắt màu hồng nhạt với Eosine, có lẫn mảnh nhân bắt màu kiềm (đám canxi lắng đọng); ko thấy huyết quản
Đại thể:
Màu trắng xám hay vàng nhạt
Khô, lổn nhổn, mềm, dễ vỡ
Dẻo hơi dính, khô bở hoặc rắn lại
Trang 29Hoại tử bã đậu
Hang lao
Trang 30Hoại tử mỡ (Fatty necrosis)
Do sự giải phóng các enzym tụy vào nhu mô lân cận hoặc vào ổ bụng làm tiêu hủy màng các tế bào
mỡ Mô mỡ bị hoại tử có màu trắng đục thường ngấm Calci hoặc mềm nhão
Trang 31Biểu hiện
Vi thể
TB mỡ bị mất nhân,
Nguyên sinh chất không chứa mỡ,
Thay vào đó là một chất chắc, mờ, gần như đồng nhất, bắt màu hơi xanh hay hồng nhạt (phụ thuộc vào ion kim loại kết hợp)
Đại thể
Ko bóng láng, mất màu trắng đục
Hạt lổn nhổn
Trang 32Hoại tử mỡ (fat necrosis)
Ví dụ:
Hoại tử mỡ trong viêm tuỵ cấp Tuỵ sưng nề, ống tuỵ tắc, dịch tuỵ phá huỷ mô tuỵ và mô
mỡ xung quanh tuỵ tạo thành những vết nến trong ổ bụng
Trang 33necrosis)
Vùng hoại tử tạo thành một chất bắt màu hồng (nhuộm eosin) lăn tăn giống tơ huyết Hoại tử
dạng tơ huyết hay gặp ở bề mặt thanh mạc
Ví dụ: Viêm màng phổi, màng tim, màng bụng tơ huyết Bề mặt màng viêm hoại tử thô ráp hay gây dính (dính màng phổi, màng tim, màng bụng)
Trang 34Hoại tử hóa lỏng (Liquefactive necrosis)
Mô hoại tử bị tan rã thành một khối chất lỏng bởi men gây tiêu trong tế bào hoặc trong bạch cầu
Mô hoại tử chỉ còn là một khoảng trống chứa
nước bên trong
malacia) hoặc trong các nhọt mủ lớn (abcess)
Trang 35Biểu hiện
Vi thể
Tb và các thành phần khác của mô trương to, tan rữa
Tạo túi chứa nước lẫn protein
Tạo bọc mủ (xác bạch cầu, mảnh TB bị hủy hoại, tơ huyết
Đại thể
Mềm, không nhẵn, lởm chởm
Tạo khoang hoặc ngách nhỏ
Trang 36Hoại tử hoại thư (Gangrene)
Là loại hoại tử bị tác động của vi khuẩn và các yếu
tố ngoại cảnh phát sinh những biến đổi phức tạp hơn
Là sự hoại tử kết hợp với quá trình thối rửa
3 loại hoại thư: khô, ướt và sinh hơi
Trang 37hoại thư (tt)
Nếu hoại tử xảy ra trong cơ quan nội tạng và có nhiễm khuẩn thì gọi là hoại tử lỏng Mô sưng mềm ướt và bở, màu xám, xanh đen, rất thối, có nhiều bọt khí Không có sự phân biệt giữa mô chết và
mô lành
Nếu hoại tử xảy ra trên bề mặt cơ thể thì gọi là
hoại tử khô Vùng hoại tử co lại nhăn nheo, phân
cách rõ với mô sống bởi một rìa sưng hơi đỏ hoặc hơi xanh
Trang 38HẬU QUẢ CỦA HOẠI TỬ
Hoại tử có thể kết thúc bằng nhiều cách tùy vào vị trí của mô hoại tử và loại hoại tử
Cái chết của thú
Sự bong tróc
Sự hóa lỏng và dọn dẹp
Hóa lỏng tạo bọc mủ
Hóa lỏng và tạo bao nang xung quanh
Tạo vỏ bao nhưng không hóa lỏng
Thay thế bởi sẹo
Tái sinh
Hóa vôi
Trang 39Thắc mắc?????
Trang 40Degeneration
• Là hiện tượng bệnh lý được xác định bằng sự
thay đổi trong thành phần và chức năng của tế bào, nhưng có thể phục hồi được (vì tế bào chưa chết)
40
Trang 41• Thoái hóa trương đục (Cloudy swelling degeneration)
– Là rối loạn trong biến dưỡng protein gây ra bởi những kích thích
nhẹ, dễ phục hồi, rất phổ biến trong cơ thể VD: Độc tố của VK Sốt
• Thoái hóa nước (Hydropic degeneration)
– Là rối loạn trong biến dưỡng protein, tế bào nhận nhiều chất
dịch làm cho nó phồng lên và có thể bị vỡ, thường xảy ra cho tế
bào biểu mô VD: vết phỏng
• Thoái hóa mỡ (Fatty degeneration)
– Là rối loạn trong biến dưỡng chất béo (lipid): xác định bởi sự
xuất hiện những giọt mỡ nhỏ trong tế bào chất Xảy ra ở những
nhu mô ở gan, tim, thận
• Thoái hóa kính (Hyaline degeneration)
– Là thoái hóa protein có đặc điểm là trong suốt đồng nhất, vô dạng
và nhuộm màu eosin rõ ảy ra ở mô liên kết, biểu mô, mạch máu
41
Trang 43proventriculus; degeneration and
necrosis
and degeneration
Severe multifocal to coalescing
necrosis and degeneration
Pectoral muscles: Severe multifocal to coalescing necrosis and
Pectoral muscles: Severe locally extensive
degeneration and
necrosis
Trang 44– do hóa chất (da hay màng niêm tiếp xúc với Iode, Hg)
– thiếu dinh dưỡng (hấp thu dịch, làm TB trương lên)
– Tác nhân cảm nhiễm virus (Tđậu; LMLM)
– Tân bào (bướu ở TC)
44
Trang 45Đại thể: Biểu bì da căng phồng lên khi cắt dịch thoát ra và bóng nước xẹp xuống, khô và đóng vảy; sau đó lành lại do biểu mô bên dưới tái
sinh
45
Vi thể: TB biểu mô bị
trương nước, khi
nhuộm xuất hiện nhiều
xoang nước nhỏ
Trang 46• Khi không có vi khuẩn thì không quan trọng Nếu
bị vi trùng xâm nhập dễ gây bọng mủ, nhọt gây hiện tượng toàn nhiễm và có thể chết
• Thoái hoá nước hay gặp trong TB bào nhu mô
tạng (TB gan, TB ống thận) do thiếu oxy hoặc
nhiễm độc
•
46
Trang 47• Khái niệm:
là xáo trộn biến dưỡng protein, trong đó TB trương lên và TB chất có hạt mịn nhiều hơn bình thường
• Nguyên nhân
– Rối loạn biến dưỡng protein
– Độc tố hóa học như Arfenic, chloroform,
– Độc tố của VSV
47
Trang 48Đặc tính
– Đại thể: Cơ quan sưng, có
cạnh hơi tròn, vỏ bọc căng,
gia tăng trọng lượng (số dịch
chất tăng), cơ quan nhạt màu,
cắt dễ dàng và mặt cắt đục
– Vi thể: TB trương lực, TB chất
ăn màu eosin đậm, có nhiều
hạt mịn hơn
48
Trang 49• Ý nghĩa
– Cho biết tế bào đã tiếp xúc với một kích thích yếu hay thiếu dưỡng khí, không có giá trị trong chẩn đoán vì không biểu hiện cho một bệnh lý quan
trọng
Thoái hoá trương đục là tổn thương không đặc
hiệu, hay gặp trong các TB nhu mô các phủ tạng
(TB gan trong suy tim, TB ống thận trong nhiễm
độc)
49
Trang 50• Nguyên nhân
– Thiếu O2: Trong thiếu máu,
xuất huyết, ứ máu mãn tính
– Nhiễm độc máu bởi độc chất
hóa học, vi sinh vật
• Đặc tính
– Cơ quan sưng to, màu nhạt
sáng hơn, mặt cắt lồi ra
không ráp lại được
– Dưới kính hiển vi, các giọt
mỡ kích thước khác nhau
trong tế bào chất của tế bào
50
Trang 5151
Thoái hoá mỡ thường hay gặp ở TB gan, nhất là vùng trung tâm tiểu thuỳ, do các bệnh rối loạn chuyển hoá (nghiện rượu, sau viêm gan),
Trang 52• Nếu nguyên nhân không được loại ra và kích thích trầm
trọng, tế bào sẽ chết
• Nếu nguyên nhân loại ra và kích thích nhẹ, sự hư hoại nhẹ
và tế bào sẽ trở lại bình thường do sự tái sinh của tế bào còn sống
• Nếu kích thích nhẹ nhưng kéo dài sẽ không có sự tái sinh
tế bào và vùng này sẽ bị xâm nhập bởi mô liên kết sợi
• Cơ quan bị thoái hóa có sức chịu đựng các lực cơ học yếu
ớt nếu có một lực mạnh đột ngột có thể làm vỡ cơ quan
– VD: gà mái đẻ mập mỡ khi nhảy từ trên cao xuống sàn chuồng bị bễ gan và chết do xuất huyết vào xoang bụng – Tim thoái hóa mỡ dẫn đến dãn tim, tim có sọc vàng
52
Trang 53Hyaline degeneration
• THK là một dạng xáo trộn biến dưỡng protein Chất
hyaline rất khó phân biệt trừ khi hiện diện với khối
lượng lớn tạo cho mô có vẻ sáng lóng lánh, rắn chắc và
ko đàn hồi
• Nguyên nhân
– Gặp trong quá trình lành sẹo của vết thương; chứng
xơ cứng động mạch
53
Trang 54– Mạch máu hóa kính có thể mất tính đàn hồi, dẫn tới gia tăng áp suất huyết
– Mô liên kết hóa kính cho thấy sự tổn thương và keo
chất lắng tụ trong khu vực này Sự thay đổi này vĩnh viễn làm mô yếu ớt
54
Trang 55• Là tình trạng bệnh lý có lắng tụ sodium và calcium
urate trong mô lk và các màng tương
• Nguyên nhân và cách sinh bệnh
– Khẩu phần nhiều đạm rối loạn biến
dưỡng acid uric
Tổn thương đại thể: thận (chủ yếu); tim (phụ)
- Các ống lượn hoại tử
- Acid uric tích tụ lại trong thận
- Ống dẫn tiểu giãn, có các tinh thể urate
55
Trang 56• Do rối loạn chuyển hóa glucid
• Rối loạn chuyển hóa canxi
56