rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn tai trong rối loạn tuần hoàn máu rối loạn tuần hoàn ngoại vi rối loạn tuần hoàn não và cách điều trị rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm rối loạn tuần hoàn não là gì rối loạn tuần hoàn não nên uống thuốc gì rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì rối loạn tuần hoàn não uống thuốc gì rối loạn tuần hoàn não tiếng anh là gì rối loạn tuần hoàn nên ăn gì rối loạn tuần hoàn não và ngoại biên bệnh án rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn não có nguy hiểm không rối loạn tuần hoàn máu não rối loạn tuần hoàn não triệu chứng rối loạn tuần hoàn não ở người trẻ tuổi bị rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì bệnh rối loạn tuần hoàn não nên ăn gì thức ăn cho người rối loạn tuần hoàn não ăn gì khi bị rối loạn tuần hoàn não thức ăn trị bệnh rối loạn tuần hoàn não chế độ ăn cho người rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn ngoại biên rối loạn tuần hoàn não bệnh học rối loạn tuần hoàn cục bộ rối loạn tuần hoàn não ngoại biên rối loạn tuần hoàn não là bệnh gì bệnh rối loạn tuần hoàn não bệnh rối loạn tuần hoàn não có nguy hiểm không bệnh rối loạn tuần hoàn não và cách điều trị bệnh rối loạn tuần hoàn tai trong rối loạn tuần hoàn não cấp rối loạn tuần hoàn não có nguy hiểm rối loạn tuần hoàn não có chữa khỏi được không chữa rối loạn tuần hoàn não chứng rối loạn tuần hoàn não chữa rối loạn tuần hoàn não bằng đông y dấu hiệu rối loạn tuần hoàn não dấu hiệu của rối loạn tuần hoàn não nguyên nhân dẫn đến rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn não khám ở đâu chẩn đoán rối loạn tuần hoàn não đơn thuốc rối loạn tuần hoàn não đau đầu rối loạn tuần hoàn não điều trị rối loạn tuần hoàn rối loạn tiền đình tuần hoàn não thuốc điều trị rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn não english rối loạn tuần hoàn não ở trẻ em rối loạn tuần hoàn máu là gì rối loạn tuần hoàn não ở người già rối loạn tuần hoàn ngoại vi là gì bài giảng rối loạn tuần hoàn não rối loạn hệ tuần hoàn não rối loạn hệ tuần hoàn biểu hiện rối loạn tuần hoàn não hội chứng rối loạn tuần hoàn não biểu hiện của rối loạn tuần hoàn não biểu hiện bệnh rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn khám rối loạn tuần hoàn não cách khám rối loạn tuần hoàn não bệnh án nội khoa rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn máu lên não rối loạn tuần hoàn não và rối loạn tiền đình rối loạn tiền đình rối loạn tuần hoàn não làm gì khi bị rối loạn tuần hoàn não bệnh rối loạn tuần hoàn máu não bệnh rối loạn tuần hoàn máu thuốc chữa rối loạn tuần hoàn máu não rối loạn tuần hoàn não ở người trẻ rối loạn tuần hoàn não ở người cao tuổi khám rối loạn tuần hoàn não ở đâu phòng bệnh rối loạn tuần hoàn não phòng trị rối loạn tuần hoàn não phòng chống rối loạn tuần hoàn não cách phòng bệnh rối loạn tuần hoàn não giải phẫu bệnh rối loạn tuần hoàn phác đồ điều trị rối loạn tuần hoàn não phương pháp điều trị rối loạn tuần hoàn não chăm sóc bệnh nhân rối loạn tuần hoàn não rối loạn tuần hoàn tim rối loạn tuần hoàn ốc tai thuốc rối loạn tuần hoàn não thuốc uống rối loạn tuần hoàn não rối loạn vi tuần hoàn thí nghiệm rối loạn tuần hoàn tại ổ viêm tìm hiểu về bệnh rối loạn tuần hoàn não rối loạn tiền đình và thiểu năng tuần hoàn não xử trí rối loạn tuần hoàn não xét nghiệm rối loạn tuần hoàn não đông y chữa rối loạn tuần hoàn não thuốc đông y chữa rối loạn tuần hoàn não
Trang 1CHƯƠNG 4
RỐI LOẠN TUẦN HOÀN
VÀ HUYẾT QUẢN
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 1
Trang 2Tuần hoàn trong các cơ quan và tổ chức có thể thay đổi Khi một cơ quan nào đó tăng hoạt động thì
tuần hoàn nơi đó tăng
Ví dụ: Khi các cơ bắp làm việc nhiều thì lượng máu tới các cơ tăng lên gấp bội
Khi tiêu hóa ở dạ dày, ruột, làm máu tới dạ dày tăng lên
Tuần hoàn cục bộ ở các cơ quan và tổ chức liên
quan chặt chẽ với tuần hoàn chung của toàn cơ thể
Tăng lưu lượng máu ở một tổ chức hay một cơ quan thì lượng máu ở nơi khác sẽ giảm đi
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 2
Trang 3Trong trường hợp sinh lý sự thay đổi chỉ nằm trong mức dao động sinh lý và nhanh chóng hồi phục trở lại bình thường
Trong trường hợp bệnh lý các kích thích bệnh lý
như:
Yếu tố cơ học (chấn thương, rách, v.v…)
Yếu tố lý học (nóng, lạnh, tia phóng xạ…)
Yếu tố hóa học (kiềm, axit, các chất độc…)
Yếu tố sinh học (các tác nhân nhiễm trùng…) sẽ tác động gây rối loạn tuần hoàn cục bộ
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 3
Trang 4RỐI LOẠN TUẦN HOÀN
1 SUNG HUYẾT CỤC BỘ
(Hyperaemia localis)
1.1 Sung huyết động mạch (H arterialis)
1.2 Sung huyết tĩnh mạch (H.Venous )
2 XUẤT HUYẾT (Hemorrhagia)
3 Huyết khối (Thrombosis)
4 Tắc mạch (embolism)
5 NHỒI HUYẾT (infarctus)
6 Thiếu máu (Anemia)
7 Sốc (shock)
Thúy Hằng-AGU 4
Trang 5Sung huyết (Hyperaemia)
SUNG HUYẾT CỤC BỘ (Hyperaemia localis)
Sung huyết (cương mạch) là hiện tượng tăng
lượng máu ở bất kỳ phần nào của hệ tuần hoàn Sung huyết có hai loại:
1 Sung huyết động mạch (Hyperaemia arterialis)
2 Sung huyết tĩnh mạch
Thúy Hằng-AGU 5
Trang 6Sung huyết động mạch (Hyperaemia)
- Còn gọi là cương mạch tích cực (active hyperemia)
- Là sự tăng lượng máu ở bên phần động mạch của hệ
huyết quản, thường do viêm trong mô hay cơ quan
Do tiểu động mạch giãn, máu dồn vào nhiều ở cơ quan, bộ phận nào đó trong cơ thể
- Tất cả cương mạch tích cực đều cấp tính, để cung cấp thêm dưỡng khí và dinh dưỡng cho mô và loại thải chất cặn bã trong vùng mô bị viêm
Trang 7Thúy Hằng-AGU 7
M¹ch qu¶n b×nh thêng
M¹ch qu¶n sung huyÕt
Trang 8Biểu hiện bên ngoài của sung huyết động mạch
Nơi sung huyết có màu đỏ do tăng lƣợng máu ở
động mạch
Giãn các động mạch, tiểu động mạch, mao mạch
Tăng số lƣợng mạch quản có thể nhìn thấy
Tăng nhiệt độ nơi sung huyết do tăng quá trình
trao đổi chất
Vùng sung huyết hơi sƣng do giãn mạch
Thúy Hằng-AGU 8
Trang 9Cơ chế
Giải thích theo các cơ chế khác nhau
◦ Cơ chế phản xạ thần kinh: sung huyết phát sinh do tác
động của các kích thích vào các cơ quan nhận cảm Các yếu tố lý, hóa học tác động lên bộ phận nội, ngoại cảm thụ thông qua cung phản xạ điều khiển thần kinh co giãn mạch làm giãn các tiểu động mạch, mao mạch, ức chế thần kinh co mạch, kích thích lâu có thể gây liệt các cơ
co mạch gây sung huyết
◦ Cơ chế tổn thương thần kinh: do thần kinh co mạch bị tổn thương như liệt thần kinh co mạch ở ngoại vi hay tổn thương trung khu Trong thực nghiệm, nếu cắt thần kinh giao cảm ở cổ hoặc cắt bỏ hạch giao cảm ở cổ gây sung huyết 1/2 đầu tương ứng biểu hiện ở tai thỏ
Thúy Hằng-AGU 9
Trang 10Sung huyết động mạch (tt)
Sung huyết động mạch toàn diện
◦ Là tăng lượng máu trong toàn hệ thống động mạch
◦ Nguyên nhân: bệnh ảnh hưởng toàn cơ thể (4 bệnh đỏ trên heo: do tăng nhịp tim làm hệ thống động mạch đầy máu)
◦ Biểu hiện:
ĐM khắp cơ thể đầy máu, cơ quan và mô có màu
hồng, các mao mạch xoắn và chứa máu rõ
Hồng cầu ứ đầy trong động mạch và mao quản
Sung huyết động mạch định vị
◦ Là tăng lượng máu trong hệ động mạch ở những vùng nhất định
Trang 11Sung huyết động mạch định vị (tt)
Trang 12- Tóm lại, trong trường hợp sung huyết sinh lý sự tăng lượng máu cung cấp chủ yếu làm tăng khả năng dinh dưỡng - làm tăng chức năng của cơ quan
- Còn trong trường hợp sung huyết bệnh lý (viêm, ngộ độc, cắt dây thần kinh) thì nó không tương ứng với
chức năng của cơ quan bị sung huyết mà gây nên
một số rối loạn bệnh lý làm tăng áp lực thủy tĩnh, có thể từ sung huyết gây vỡ mạch, nguy hiểm nhất là ở não
* Tuy vậy sung huyết động mạch nói chung đều thúc đẩy quá trình trao đổi chất, tăng chức năng phòng
ngự của cơ thể
Thúy Hằng-AGU 12
Trang 13Sung huyết tĩnh mạch (Venous hyperaemia)
Gọi là cương mạch thụ động (congestion)
SHTM là tăng lượng máu trong phần tĩnh mạch; hiện tượng xảy ra khi các dòng máu chảy về tim bị trở
ngại
Thúy Hằng-AGU 13
Trang 14Sung huyết tĩnh mạch (tt)
Nguyên nhân
◦ Cản trở dòng máu về tim do huyết khối trong lòng tĩnh mạch hoặc tắc mạch do lấp quản
◦ TM bị chèn ép do u, sẹo, do thai nghén, do buộc…
◦ Do tăng tính thấm thành mạch, nước trong lòng mạch thoát ra ngoài nhiều (trong viêm, ngộ độc)
◦ Bệnh tim: Trong trường hợp bị tổn thương tâm thất phải dòng máu chảy về tim chậm, ứ máu trong các tĩnh mạch
ở phần thấp của cơ thể
◦ Rối loạn chức năng của phổi kết hợp với sự thay đổi áp suất trong lồng ngực, cản trở dòng chảy của TM chủ gây SHTM ở các phần thấp của cơ thể
Trang 15Biểu hiện bên ngoài của SHTM
Khi SHTM biểu hiện giãn mạch quản đến cực độ,
nơi SH có màu xanh tím (Cyanose) do máu TM có
hàm lƣợng Cacbohemoglobin cao
Nhiệt độ hạ ở các cơ quan bị SH do tốc độ chuyển máu đến chậm, mạch quản giãn làm tăng thải
nhiệt, rối loạn trao đổi chất làm giảm tạo nhiệt
Thể tích cơ quan bị sung huyết tăng lên do mạch quản giãn hết mức, chứa đầy máu trong tổ chức thẩm xuất và các thành phần máu thấm ra gây phù
nề
Thúy Hằng-AGU 15
Trang 16Cương mạch thụ động (tt)
Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện
Cương mạch thụ động mạn tính toàn diện
Cương mạch thụ động định vị
Trang 17Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện
◦ Tăng lượng máu trong tĩnh mạch của hệ tuần hoàn do sự tắt nghẽn lưu thông của máu trong tim và phổi
◦ Nguyên nhân:
Thoái hóa và hoại tử cơ tim
Tai nạn đột ngột (nhồi máu cơ tim)
Viêm phổi nặng
Huyết khối hay tắt mạch
Màng bao tim có nước, máu, mủ
Lồng ngực có nước, máu, mủ
Trang 18Cương mạch thụ động cấp tính toàn diện
(tt)
Tầm quan trọng:
◦ Nếu thay đổi nhẹ, CMTĐ cấp tính sẽ biến đi nhanh
◦ Nếu thay đổi nặng và ko sửa chữa được thiếu dưỡng khí và chất dinh dưỡng sẽ làm con vật chết; tình trạng ứ
huyết kéo dài sẽ chuyển sang mạn tính gây hư hại mô
Trang 19Cương mạch thụ động mãn tính toàn diện
Tăng lượng máu bên phía tĩnh mạch của hệ tuần hoàn,
trong thời gian dài và tạo những thay đổi vĩnh viễn như bất dưỡng, hóa sợi trong nhiều cơ quan và mô
những thay đổi vĩnh viễn
Trang 20Cương mạch thụ động định vị
Là sự tăng lượng máu trong tĩnh mạch ở một phần cơ thể
Nguyên nhân
◦ Do đè nén các tĩnh mạch (lồng ruột, xoắn ruột, huyết khối,
băng bó bột, nịt cao su,
Biểu hiện:
◦ TM và mao quản căng đầy máu, sau đó giãn ra đến lúc có
xuất huyết bằng xuyên mạch Mô xung quanh hoại tử, có thể dẫn đến hoại thư Mô vùng này có màu xanh, xanh đen, có khi thối rữa
◦ Mô lk giữa các cơ quan chứa đầy máu và dịch phù thủng
Hậu quả:
◦ Tắc nghẽn ko hoàn toàn và thời gian ngắn sẽ ko có hư hại
◦ Tắc nghẽn kéo dài, mô sẽ chết
Trang 21Hậu quả
SHTM ứ máu ở TM, dẫn tới rối loạn dinh dưỡng tổ chức, rối loạn các quá trình oxy hóa, ứ trệ các sản phẩm độc gây nhiễm độc và dẫn tới quá trình hoại tử mô bào,
các tế bào nhu mô bị chèn ép gây rối loạn dinh dưỡng dẫn
tới teo (atrophy) phát triển tổ chức xơ (Stroma) cơ
quan đó bị dầy và cứng (như gan, phổi, thận)
Rối loạn hoạt động của hệ thống tim mạch làm tắc các TM lớn, huyết khối TM cửa (TM cửa giãn), khối lượng lớn máu dồn vào xuất hiện SHTM ở xoang bụng làm giảm huyết áp động mạch gây rối loạn hoạt động của tim phổi và các cơ quan khác do thiếu máu Đặc biệt thiếu máu ở vỏ não có thể dẫn tới liệt hô hấp gây tử vong
Một số trường hợp SHTM cũng ảnh hưởng tốt
Thúy Hằng-AGU 21
Trang 22Xuất huyết (Hermorrhage)
• Xuất huyết là hiện tƣợng máu thoát ra khỏi mạch
máu và chảy ra ngoài cơ thể hay vào trong mô
Trang 23Nguyên nhân
• Do sinh lý: Lúc sinh đẻ
• Chấn thương cơ học: Té, cắn, xé, đâm húc nhau
• Đứt mạch máu: Làm xuất huyết qua chỗ vỡ, đứt của thành mạch máu
• Tổn thương thành mạch máu: Do rối loạn biến dưỡng
ở thành mạch, do ứ máu lâu ngày làm dãn và phồng mạch gây xuất huyết
• Bệnh do vi khuẩn và virus như Actinobacillus,
Clostridium, Streptococcus, Salmonella, virus dịch tả heo
• Các hóa chất độc như Chloroform, Cyanide, Arsenic
Trang 24BIỂU HIỆN
• Đại thể
nên tím bầm
• Về vị trí xuất huyết
• Xuất huyết ngoại: Là tình trạng chảy máu ra mặt ngoài cơ thể nên có thể quan sát đƣợc
• Xuất huyết dưới da, chảy máu cam, chảy máu miệng
• Xuất huyết nội: Là tình trạng chảy máu ở trong cơ thể nên
Trang 28Về kích thước, hình dạng
• Xuất huyết điểm: Xuất huyết thành từng chấm nhỏ như
đầu đinh ghim
• Xuất huyết đám: (ecchymosic): chỗ xuất huyết có
đường kính từ 1 – 10mm gặp trong trường hợp ngộ độc
hoặc do vi sinh vật
• Xuất huyết mảng: (suffusion): Xuất huyết lan tràn thành
những màng lớn thường thấy ở những xuất huyết
đường ruột (enterorrhagia) Xuất huyết lan tràn thành
Trang 29Vi thể
• Hồng cầu nằm ngoài mạch máu
• Xuất huyết phải có hồng cầu nằm ngoài mạch
máu
• xuất huyết mới xảy ra các hồng cầu này cò nguyên
vẹn và ăn màu rất rõ (hồng đỏ)
• xuất huyết đã lâu thì hình dạng các hồng cầu không
rõ ràng, có thể có đại thực bào và những nguyên bào
sợi (fibroblast) chung quanh đám xuất huyết Th
Trang 32• Xuất huyết cơ không quan trọng lắm
• Xuất huyết bao tim: quan trọng vì cản trở thời kỳ
trương tâm (tim giãn)
• Xuất huyết phổi gây ngạt thở làm chết thú
• Xuất huyết dạ dày, ruột có thể làm chết thú
Trang 33Ứ HUYẾT (stasis)
Hiện tƣợng ứ huyết xảy ra khi dòng máu ngừng chảy, ứ lại trong các mao quản, tiểu động mạch và tĩnh mạch nhỏ cùng với hiện tƣợng giãn mạch quá mức, hồng cầu kết dính lại với nhau thành từng
chuỗi
Phân loại
◦ Ứ huyết tĩnh mạch chủ yếu do sung huyết tĩnh mạch dẫn đến ứ huyết
◦ Ứ huyết mao mạch chủ yếu là những kích thích bệnh
(các yếu tố vật lý, hóa học, vi sinh vật học tác động vào thành mạch và mô bào)
Thúy Hằng-AGU 33
Trang 34Cơ chế
Mô bào vùng ứ huyết bị rối loạn trao đổi chất sinh ra các sản phẩm trung gian và các chất có hoạt tính sinh
lý như histamin, axit adenylic…tác động gây giãn
mạch, tăng tính thấm thành mạch dẫn tới máu cô đặc các tế bào nội mạc huyết quản trương to cản trở lưu thông máu dẫn tới ứ máu
Thúy Hằng-AGU 34
Trang 35Hậu quả
Nếu tổn thương thành mạch và sự biến đổi của máu chưa tới mức nghiêm trọng mà tuần hoàn hồi phục lại thì ứ huyết có thể hồi phục lại được
Trường hợp: rối loạn dinh dưỡng ở mô bào nghiêm trọng có thể gây hoại tử, biểu hiện rối loạn chức năng của các cơ quan Đặc biệt quan trọng là ứ huyết ở
các cơ quan chủ yếu (não, tim)
Thúy Hằng-AGU 35
Trang 36Thỳy Hằng-AGU 36
Huyết khối (Thrombosis)
Huyết khối là một cục máu đông, được hỡnh thành
trong xoang tim và lòng mạch quản Các thành phần của máu kết hợp với nhau thành một khối đặc làm
cản trở quá trỡnh lưu thông máu
Tổn thương thành mạch: Tế bào nội mạc huyết quản
bị tổn thương làm cho mặt trong của thành mạch trở nên thô nhám tạo điều kiện sa lắng và dính các tiểu cầu Thành mạch có thể tổn thương do nhiều nguyên nhân như yếu tố cơ học lý học, nhiễm trùng, nhiễm
độc, sơ cứng mạch do ứ huyết do viêm do dị ứng
Trang 37Thỳy Hằng-AGU 37
*MQ được che phủ bởi các tế bào nội mạc huyết quản rất trơn nhẵn có tính chất chống đông máu TTTM, đặc biệt là tổn thương lớp NMHQ (Endothelium) làm cho mặt trong của huyết quản thô nhám tạo điều kiện cho các tiểu cầu, bạch cầu sa lắng và kết dính trên thành mạch
*Thay đổi tốc độ của dòng máu khi mạch quản bị chèn
ép làm cho máu ứ lại tốc độ chảy chậm lại Chảy cuộn làm cho các TB máu bị cuộn lại dội vào thành mạch
*Thay đổi thành phần của máu Sự tăng lên về số lượng tiểu cầu, tăng độ nhớt, làm tăng tính đông máu hoặc
thiếu các chất chống đông máu đều tạo điều kiện để
huyết khối dễ hỡnh thành
Trang 38Thúy Hằng-AGU 38
HuyÕt khèi trong lßng m¹ch qu¶n
Trang 39Thúy Hằng-AGU 39
N¬i huyÕt khèi dÔ h×nh thµnh
Trang 40Thỳy Hằng-AGU 40
Huyết khối trong động mạch vành tim
Trang 41Thúy Hằng-AGU 41
HuyÕt khèi trong lßng m¹ch qu¶n (nhuém H.E)
Trang 42*Huyết khối có thể gây nghẽn mạch dẫn đến thiếu máu cục bộ
và thoái hóa hoại tử mô gọi là hoại tử huyết (nhồi máu)
Trang 43Ảnh hưởng xấu (tt)
*Huyết khối ở động mạch não động mạch vành ở tim thì nguy hiểm gây ra cương mạch thụ động toàn diện Kéo dài có thể chết thú
*Cục huyết khối khi bể ra tạo những mảnh nhỏ vào các mạch máu nhỏ gây chứng tắc mạch
*Cục huyết khối trong tĩnh mạch gây ra cương mạch thụ động định vị
*Cục huyết khối tạo ra những chỗ mạch bị nở rộng gọi là chứng phồng mạch (Aneurysm)
*Trong thú y thường thấy nhồi máu trong thận lách thành hình răng cưa
Không có ảnh hưởng đáng kể nếu huyết khối ở những chỗ không quan trọng và có nhiều mạch máu cùng phía với nó
Trang 44Tắc mạch (Embolism)
• Tắc mạch (Embolism) là tình trạng có một vật thể lưu thông trong dòng máu và bị kẹt lại ở những nơi
có lòng mạch nhỏ và gây tắc nghẽn, cản trở sự lưu thông máu
Trang 45Nguyªn nh©n
• Mãnh vỡ của cục huyết khối trở thành vật tắc
mạch
• Sự ngƣng đọng của huyết khi tiếp máu không
đƣợc khử sợi huyết đúng cách hoặc thiếu chất
đông máu
• Cụm vi trùng gây tắc mạch
• Vật tắc mạch do hơi (gặp trong truyền dịch)
• Ký sinh trùng: giun tim ở chó, giun đũa, giun móc
Trang 46Thúy Hằng-AGU 46
Tắc m¹ch qu¶n n·o
Trang 47Thúy Hằng-AGU 47
M¹ch qu¶n b×nh thêng – HuyÕt khèi – Tắc mạch
Trang 48ẢNH HƯỞNG
• Chứng tắc mạch quan trọng hay không tùy thuộc
nhiều yếu tố:
• Đặc tính vật tắc mạch
– Kích thước lớn hoặc nhỏ, số lượng nhiều ít, nhiễm trùng
hoặc không nhiễm trùng
• Cơ quan liên hệ
– Phổi, gan, bắp thịt có nhiều mạch máu nên ít hoặc không bị
hư hại nếu có tắc mạch Ngược lại, thận, lá lách ít mạch
máu nên có thể bị hoại tử
– Nếu tắc mạch ở não sẽ gây co giật, liệt, hôn mê
– Tắc mạch ở chân gây liệt và có thể dẫn đến hoại tử, da từ màu tím (thiếu máu) chuyển sang màu đen (hoại tử)
Trang 49NHỒI HUYẾT (INFARCTUS)
Nhồi huyết là hiện tƣợng hoại tử tổ chức ở một
vùng nào đó do mạch quản bị tắc nghẽn mà tuần
hoàn nhánh bên không khôi phục lại đƣợc
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 49
Trang 50CƠ CHẾ
Phát sinh nhồi huyết đó là sự thiếu máu, thiếu
oxy, mô bào bị hoại tử Nhồi huyết thường có hai dạng: Nhồi huyết trắng (nhồi huyết do thiếu máu) và nhồi huyết đỏ (nhồi huyết do xuất
huyết)
Nhồi huyết trắng xuất hiện ở thận, tim, não…
Nhồi huyết đỏ thường gặp ở phổi, ruột… cũng
gặp ở lách trong bệnh dịch tả heo
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 50
Trang 51Nhồi huyết dẫn tới rối loạn chức năng của cơ quan hay tổ chức Thường dưới sự tác động của các men, vùng nhồi huyết có thể tan đi tạo thành sẹo hoặc có thể bị nhiễm khuẩn tạo thành những ổ
mủ
T H Ú Y H Ằ N G - A G U 51
Trang 52T H Ú Y H Ằ N G - A G U 52 Vïng nhåi huyÕt tr¾ng ë n·o
Trang 53T H Ú Y H Ằ N G - A G U 53 Nhồi huyết đỏ ở lách
trong bệnh dịch tả heo
Trang 54T H Ú Y H Ằ N G - A G U 54
Trang 55Thiếu máu cục bộ là hiện tƣợng giảm hay
tới một cơ quan hay một bộ phận nào đó