1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn triết học 15 câu

17 492 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 145 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần 1: Triết học. Câu 1: Hình thái KTXH là gì? Tại sao nói sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? TL: Hình thái KTXH là 1 phạm trù của chủ nghĩ duy vật lich sử dùng để chỉ XH ở trong giai đoạn lịch sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với 1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy. Sự phát triển của hình thái KTXH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì: lịch sử phát triển XH trải qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là 1 hình thái KTXH. Sự vận động thay thế nhau của các hình thái KTXH trong lịch sử đều do các tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của XH. Các quy luật khách quan của XH: Quy luật sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX. Quy luật CSHT quyết định KTTT. Các quy luật XH khác : đấu tranh giai cấp,… Chính do tác động của các quy luật khách qua đó làm cho các hình thái KTXH vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử. Sự phát triển đó, ko phụ thược vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người, như Max nói: “ Con người có thể rút ngắn cơn đau đẻ nhưng ko thể thay đổi được quy luật phát triển của những hình thái KTXH”. Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của XH là do sự phát triển của LLSX. Do đó xét cho đến cùng LLSX quyết định sự vận động và phát triển của các hình thái KTXH như quá trình lịch sử tự nhiên.

Trang 1

Phần 1: Triết học.

Câu 1: Hình thái KT-XH là gì? Tại sao nói sự phát triển của hình thái KT-XH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

TL: Hình thái KT-XH là 1 phạm trù của chủ nghĩ duy vật lich sử dùng để chỉ XH ở

trong giai đoạn lịch sử nhất định với 1 kiểu QHSX đặc trưng cho XH đó phù hợp với

1 trình độ nhất định của LLSX và với 1 KTTT tương ứng được XD trên những QHSX ấy

Sự phát triển của hình thái KT-XH là 1 quá trình lịch sử tự nhiên vì: lịch sử phát triển XH trải qua nhiều giai đoạn từ thấp đến cao, tương ứng với mỗi giai đoạn ấy là

1 hình thái KT-XH Sự vận động thay thế nhau của các hình thái KT-XH trong lịch sử đều do các tác động của các quy luật khách quan, đó là quá trình lịch sử tự nhiên của XH Các quy luật khách quan của XH:

- Quy luật sự phù hợp của QHSX với tính chất và trình độ của LLSX

- Quy luật CSHT quyết định KTTT

- Các quy luật XH khác : đấu tranh giai cấp,…

Chính do tác động của các quy luật khách qua đó làm cho các hình thái KT-XH vận động phát triển thay thế nhau từ thấp đến cao trong lịch sử Sự phát triển đó, ko phụ thược vào ý chí, nguyện vọng chủ quan của con người, như Max nói: “ Con người có thể rút ngắn cơn đau đẻ nhưng ko thể thay đổi được quy luật phát triển của những hình thái KT-XH”

Nguồn gốc sâu xa của sự vận động và phát triển của XH là do sự phát triển của LLSX Do đó xét cho đến cùng LLSX quyết định sự vận động và phát triển của các hình thái KT-XH như quá trình lịch sử tự nhiên

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX được thể hiện ntn? Liên hệ với việc phát triển của LLSX VN trong giao đoạn hiện nay.

TL: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX được thể hiện qua những điểm

sau:

Nếu ko có LLSX thì ko có quá trình SX, do đó ko có quan hệ giữa người với người trong quá trình SX, tức là ko có QHSX

LLSX quyết định sự biết đổi QHSX: trong mỗi PTSX bao gồm LLSX và QHSX, trong đó là nội dung vật chất, kỹ thuật còn QHSX là hình thức xh của PTSX, do đó nội dung quyết định hình thức Nó diễn ra như sau:

- LLSX và QHSX phát triển ko đồng bộ vì LLSX bao giờ cũng phát triển nhanh hơn

do trong LLSX có yếu tố động là công cụ lao động Trọng qua trình sx người lđ luôn tìm cách cải tạo công cụ lđ để người lđ bớt nặng nhọc và có năng suất hơn

Trang 2

- Công cụ lđ biến đổi và phát triển đến một mức nào đó sẽ là cho các yếu tố của TLSX phát triển Mặt khác, khi con người cải tạo và sử dụng công cụ lđ mới sẽ tích luỹ được kinh nghiệm và kỹ năng lđ, nhờ vậy trình độ của người lđ cũng được nâng cao

- Như vậy TLSX phát triển -> người lđ nâng cao trình độ -> LLSX được nâng lên 1 trình độ mới

- Trong khi đó, QHSX phát triển chận hơn vì nó gắn với thiết chết XH, với lợi ích g/

c thống trị (g/c thống trị luôn muốn duy trì kiểu QHSX có lợi cho mình), với tập quán thói quen lđ,…

Khi LLSX phát triển đến 1 trình độ nhất định làm cho QHSX từ chỗ phù hợp lại trở thành ko phù hợp, đó là trạn thái mâu thuẫn giữa LLSX và QHSX, mâu thuẫn ngày càng gay gắt làm cho QHSX trở thành xiềng xích của LLSX, và 1 đòi hỏi khách quan

là phải xoá bỏ QHSX cũ thiết lập 1 QHSX mới phù hợp với tính chất và trình độ của LLSX mới, tức là PTSX cũ mất đi PTSX mới ra đời thay thế

Từ đó ta có thể thấy LLSX quyết định đến sự thay đổi của QHSX mà trong đó yếu

tố công cụ là quan trọng nhất

Liên hệ ở VN trong giai đoạn hiện nay:

Hiện nay, VN đang trong giai đoan quá độ đi lên CNXH, phấn đấu đến năm 2020

cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp Do đó, trình độ của LLSX còn nhiều yếu kém, cần phải nâng cao năng lực và trình độ của đội ngũ lao động, ứng dụng KH_KT vào

SX, đầu tư nghiên cứu khoa học, các ngành công nghiệp nặng mũi nhọn những, thực hiện chính sách khưyến khích sáng tạo trong sx, lao động, học tập Đối với

HS-SV phải trau dồi kiến thức góp phần phát triển LLSX của đất nước theo định hướng XHCN

Câu 3: Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX được thể hiện như thế nào? Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta như thế nào?

TL: Sự tác động trở lại của QHSX đối với LLSX được thể hiện như sau:

- QHSX ko phụ thuộc hoàn toàn vào LLSX mà nó quy định mục đích của SX, có tác động đến thái độ của người lao động, đến tôt chức phân công lao động XH, đến sự phát triển của khoa học, công nghệ, nên từ đó tác động đến sự phát triển của LLSX

- Nếu QHSX phù hợp với trình độ của LLSX thì nó trở thành động lực thúc đẩy LLSX phát triển, ngược lại nếu QHSX lỗi thời, lạc hậu hay “tiên tiến” 1 cách giả tạo so với trình độ của LLSX sẽ kìm hãm sự phát triển của LLSX

- Tuy nhiên, việc giải quyết mẫu thuẫn giữa LLSX và QHSX không phải giản đơn mà phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo của XH, của con người, trong XH có giai cấp thì phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng XH

Trang 3

Sự vận dụng lý luận trên của Đảng trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta:

Phát triển QHSX theo định hướng XHCN, XD nền kinh tế nhiều thành phần Như Tổng bí thư Đỗ Mười từng khẳng định: “Nếu CNH-HĐH tạo nên LLSX cần thiết cho chế độ mới thì việc phát triển nền kinh tế nhiều thành phần chính là để XD hệ thống QHSX phù hợp,

Căn cứ vào thực trạng trình độ của LLSX ở nước ta hiện nay Đảng ta đã chủ trương:

-Về QHSX: đẩy mạnh CNH-HĐH, phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở thành 1 nước công nghiệp Đây là yếu tố có tính chất quyết định chống lại nguy cơ tụt hậu, trong đó Đảng ta xác định khoa học công nghệ cùng với giáo dục đào tạo là quốc sách chính nhằm đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế

- Về LLSX: Cần xác lập song cũng phải đa dạng, phong phú về hình thức sở hữu, quản lý, phân phối Đại hội Đảng 5 đã xác định 5 thành phần kinh tế cơ bản, kinh tế hàng hóa nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN, đó là nền kinh tế thị trường định hướng XHCN Đảng

ta đã xác định nhiều thành phần kinh tế là làm cho các QHSX phù hợp với tính chất

và trình độ của LLSX, từ đó thúc đẩy nền kinh tế nước ta ngày càng phát triển

Câu 4: Trình bày mối quan hệ biện chứng giữa CSHT với KTTT? Liên hệ với thực tiễn VN

TL: CSHT là toàn bộ những quan hệ xs hợp thành cơ cấu kinh tế của 1 XH nhất

định

KTTT là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, tôn giáo, nghệ thuật,…cùng với những thiết chế XH tương ứng như Nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể XH,… được hình thành trên cơ sở nhất định

MQH biện chứng giữa CSHT với KTTT:

1) Vai trò quyết định của CSHT với KTTT:

- Mỗi CSHT sẽ hình thành nên 1 KTTT tương ứng với nó Mọi hiện tượng của KTTT đều do nguyên nhân sâu xa nằn trong cơ cấu kinh tế XH gây ra Tính chất của KTTT

là do tính chất của CSHT quyết định

+ Trong XH có g/c, g/c nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về chính trị, về đời sống tinh thần của XH

+ Các yếu tố của KTTT ( Nhà nước, pháp quyền,…)đều trực tiếp hay gián tiếp phụ thuộc vào CSHT , do CSHT quyết định

+ CSHT thay đổi thì sớm hay muộn KTTT cũng sẽ thay đổi theo C.Max viết: “ Cơ

sở kinh tế thay đổi thì toàn bộ KTTT đồ sộ cũng bị đảo lộn ít nhiều nhanh chóng”

Trang 4

+ Sự thay đổi của CSHT dẫn đến KTTT thay đổi theo ko phải chỉ từ hình thái KT-XH này sang hình thái KT-XH khác mà còn diễn ra ngay trong chính 1 hình thái KT-XH + Sự phát triển của LLSX trực tiếp hay gián tiếp làm thay đổi QHSX từ đó làm thay đổi CSHT và thông qua đó làm thay đổi KTTT

.- Sự thay đổi CSHT dẫn đến làm thay đổi KTTT diễn ra phức tạp Có nhứng yếu tố của KTTT thay đổi nhanh chóng cùng với sự thay đổi của CSHT ( ctri, pháp luật) nhưng cũng có nhứng yếu tố thay đổi chậm (nghệ thuật, tôn giáo) or có những yếu tố vẫn được kế thừa trong XH mới

2) Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT

- Tuy CSHT có vai trò quyết định đối với KTTT nhưng toàn bộ KTTT cũng như yếu

tố cấu thành nó đều có tính độc lập tương đối và tác động mạnh mẽ đối với CSHT

- Sự tác động của KTTT đối với CSHT thể hiện ở chức năng XH của KTTT là duy trì bảo vệ và củng cố CSHT sinh ra nó, đấu tranh xóa bỏ CSHT cũ và KTTT cũ

- Sự tác động của KTTT đối với CSHT diễn ra theo 2 chiều:

+ Nếu KTTT tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì nó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế

+ Nếu tác động ngược lại thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của XH

Tuy KTTT có tác động mạnh mẽ đối với sụ phát triển kinh tế nhưng xét cho đến cùng thì ko làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của XH

Liên hệ thực tiễn VN:

Nước ta là 1 nước nông nghiệp với nền kinh tế lạc hậu, sau khi thống nhất đất nước đã bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN tiến lên XD CNXH, do vậy để phát triển vững mạnh cần phát triển LLSX và QHSX, CSHT và KTTT

- Phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, XD KTTT theo định hướng XHCN

- Đẩy mạnh CNH-HĐH, ko ngừng đổi mới hệ thống chính trị, nâng cao vai trò và sức chiến đẩu của Đảng, vận dụng các quy luật của QHSX, phát triển khoa học công nghệ tạo ra sự phát triển nhanh cho LLSX nhằm năng cao năng suất lđ

- Coi GD-ĐT, khoa học-công nghệ là nền tảng, động lực của CNH-HĐH

Tất cả những giải pháp trên nhằm phát triển LLSX, nó là nguồn gốc sâu xa dẫn đến phát triển QHSX và làm thay đổi CSHT dẫn đến thay đổi KTTT Bên cạnh đó giữ vững

ổn định an ninh chính trị là yếu tố mà KTTT tác động lại làm CSHT phát triển

Câu 5: Hãy trình bày bản chất, đặc trưng và chức năng của Nhà nước? Tại sao nói nha nước vô sản là nhà nước “kiểu mới”, nhà nước ko còn nguyên nghĩa?

Trang 5

Nhà nước là tổ chức chính trị của giai cấp thống trị về kinh tế nhằm bảo về trật tự

hiện hành và đàn áp sự phản kháng của giai cấp khác

Bản chất của Nhà nước:

- Triết học Mac-Lenin khẳng định rằng: Nhà nước là 1 bộ máy XH do g/c thống trị lập nên nhằm hợp pháp hoá và củng cố sự áp bức của mình đối với g/c đối lập Về bản chất “ Nhà nước chẳng qua chỉ là 1 bộ máy của g/c này dùng để trấn áp 1 g/c khác

- Theo bản chất đó, Nhà nước ko phải là lực lượng điều hoà xung đột g/c mà càng làm cho mâu thuẫn đó ngày càng gay gắt Nhà nước là bộ phận quan trọng nhất trong KTTT Moi hoạt động ktê ctri vh xh do nhà nước tiến hành đều xuất phát từ lợi ích của g/c nắm trong tay bộ máy nhà nước

Đặc trưng:

- Nhà nước quản lý dân cư trên 1 vùng lãnh thổ nhất định

- Nhà nước được hình thành trên cơ sở phân chia dân cư theo lãnh thổ mà họ cư trú Mỗi nhà nước được xác định bằng 1 biên giới quốc gia nhất định

- Nhà nước có bộ máy quyền lực chuyên nghiệp mang tính cưỡng chế đối với mọi thành viên trong XH

+ Nhà nước thiết lập bộ máy quyền lực chuyên nghiệp gồm các đội vũ trang đặc biệt (quân đội, cảnh sát, nhà tù,…) và bộ máy quản lý hành chính

+ Nhà nước thực hiện quyền lực của mình trên cơ sở cưỡng bức của pháp luật và dùng các thiết chế bạo lực để pháp luật của mình thực thi trong thực tế

- Nhà nước hình thành hệ thống thuế khoá để duy trì và tăng cường bộ máy cai trị: nhà nước ko thể tồn tại nếu ko dựa vào thuế khoá: quốc trái và các hình thức bóc lột khác Đó là những chế độ có tính cưỡng bức để nuôi sống bộ máy cai trị

Tóm lại: nhà nước của g/c bóc lột không những là công cụ trấn áp g/c mà còn là công cụ thể hiện sự bóc lột các g/c bị áp bức

Chức năng:

- Chức năng thống trị chính trị của g/c – chức năng g/c: nhà nước làm công cụ chuyên chính của 1 g/c nhằm bảo vệ sự thống trị của g/c đó đối với toàn XH

- Chức năng XH: nhà nước thực hiện sự quản lý những hoạt động chung nhằm duy trì sự tồn tại và phát triển của XH, thoả mãn chung lợi ích của toàn XH

- Chức năng đối nội: là những hoạt động chủ yếu của nhà nước trong nội bộ đất nước nhằm duy trì trật tự kinh tê, chính trị, XH và những trật tự khác hiện có trong XH theo lợi ích của g/c thống trị

Trang 6

- Chức năng đối ngoại thể hiện vai trò của nhà nước trong mối quan hệ với các nước khác trong cộng đồng quốc tế

+ Bằng lực lượng vũ trang bảo vệ lãnh thổ quốc gia khỏi sự xâm lược của nước ngoài hoặc mở rộng quốc gia bằng viêc đi xâm lước các nước khác

+ Bằng cơ quan ngoại giao tiến hành quan hệ ngoại giao với các nước khác trên mọi phương diện kinh tê, văn hoá,…

Nhà nước vô sản là nhà nước kiểu mới vì: ta thấy nhà nước phong kiến hay TBCN, mỗi nhà nước mới ra đời tiến bộ hơn nhà nước cũ nhưng mọi quyền lực đều rơi vào tay g/c thống trị và luôn tồn tại các hình thức bóc lột người, các hình thức này cũng ngày càng tinh vi hơn, còn nhà nước vô sản là nhà nước ko có tình trạng người bóc lột người mà từ trước tới giờ chưa có nhà nước nào làm được Bên cạnh đó g/c cầm quyền là g/c bị áp bức, bóc lột, đem lại lợi ích cho toàn bộ g/c trong XH

Nhà nước vô sản ko còn là nhà nước nguyên vẹn vì: theo định nghĩa nhà nước là 1 công cụ hữu hiệu của g/c thống trị, thiết lập bảo vệ họ và bóc lột g/c khác trong XH Còn nhà nước vo sản là nhà nước thiết lập để bảo vệ những g/c bị áp bức bóc lột đem lại hạnh phúc ấm áp cho nhân dân Do dó nó ko còn là nguyên nghĩa

Phần 2: Kinh tế chính trị.

Câu 1: SX hàng hoá là gì? Hãy phân tích ưu thế của sx hàng hoá so với kinh

tế tự nhiên? Liên hệ với thực tiễn nước ta hiện nay?

TL: SX hàng hoá là 1 hình thức tổ chức kinh tế mà ở đó sp làm ra để trao đổi, bán

trên thị trường

- Điều kiện ra đời của sx hàng hoá:

+ Sự phân công lao động trong XH theo từng nhóm, từng bộ phận, từng ngành nghề Vai trò của phân công lđ là làm cho mỗi người chỉ sx 1 or vài hàng hoá nhưng nhu cầu thì cần nhiều loại hàng hoá nên dẫn đến trao đổi buôn bán cho nhau

+ Sự tách biệt tương quan về lợi ích kinh tế giữa người sx với nhau, khởi thuỷ là tư hưu nhỏ về TLSX

Phân tích ưu thế của sx hàng hoá so với kinh tế tự nhiên:

- SX hàng hoá dựa trên sự phân công lđ chuyên môn hoá sx, nó khai thác được những lợi thế tự nhiên, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng địa phương, từng nganh nghề Đồng thời sx hàng hoá cũng tác động trở lại làm cho phân công lđ trong XH có sự chuyên môn hoá ngày càng cao, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng được mở rộng và sâu sắc hơn, giúp cho NSLĐ tăng lên nhanh chóng đáp ứng được nhu cầu của XH

- Trong mỗi nền sx hàng hoá, quy mô sx ko bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở mỗi vùng mà nó được mở rộng dựa trên cơ sở

Trang 7

nhu cầu và nguồn lực của XH, tạo điều kiện thuận lợi cho việc ứng dụng những thành tựu KH-KT vào sx, thúc đẩy sx phát triển từ sx nhỏ sang sx lớn

- Trong nề kinh tế hàng hoá, để tồn tại và sx có lãi người sx phải luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sx, xoá bỏ tính bảo thủ trì trệ của kinh tế tự nhiên để nâng cao NSLĐ, đạt hiệu quả kinh tê cao

Thông qua những phân tích trên ta thấy sx kinh tế tự nhiên bị giới hạn bởi nhu cầu nguồn lực cá nhân, gia đình, quy mô sx ko tạo được động lực thúc đẩy sx phát triển thì sx hàng hoá lại có ưu thế hơn, thúc đẩy sx phát triển, làm cho sx phù hợp với nhu cầu, góp phần nâng cao đ/s vật chất tính thần cho người dan trong XH Bên cạnh đó

nó thể hiện 1 số mặt trái như có sự phân hoá giầu nghèo, tiềm ẩn khủng hoảng kinh

tế, ô nhiễm môi trường,…

Liên hệ với VN:

Nước ta tiến lên XD CNXH từ 1 nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu, bị chiến tranh tàn phá nặng nề, LLSX chưa phát triển mà lại bỏ qua giai đoạn phát triển TBCN nên muốn ứng dụng nền kinh tế sx vào nước ta trước hết phải phát triển LLSX, phân chia lao động, phát triển các ngành công nghiệp, vùng công nghiệp, như phát triển ưu thế của mỗi vùng, miền nhằm đáp ứng nhu cầu của XH Thực hiện những chính sách đaic ngộ cho các cơ sở sx kinh doanh như giảm thuế, khuyến khích ứng dụng KH-KT vào sx, đầu tư vốn cho các DN,…

Câu 2: Hãy phân tích nội dung và tác động của quy luật giá trị? Ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay.

TL:

1) ND quy luật giá trị: sx và trao đổi hàng hoá phải dựa trên cơ sở giá trị của

nó, tức là trên cơ sở hao phí lao động cần thiết

- Quy luật giá trị là quy luật cơ bản của sx hàng hoá, nó quy định việc sx và trao đổi hàng hoá phải căn cứ vào hao phí lđ XH cần thiết, trong sx tác động của quy luật này buộc người sx phải làm sao cho mức hao phí lđ cá biệt của mình phù hợp với hao phí

lđ mà XH cần thiết, có như vậy mới có thể tồn tại được Còn trong trao đổi hay lưu thông phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá, tức là giá cả bằng giá trị

- Quy luật giá trị buôc những người sx và tro đổi hàng hoá phải tuân theo “mệnh lệnh” của giá cả thị trường Giá cả thị trường thường lên xuống một cách tự phát xoay quanh giá trị hàng hoá và biểu hiện sự tác động của quy luật giá trị trong điều kiện sx

và trao đổi hàng hoá

2) Tác động của quy luật giá trị:

- Điều tiết sx hàng hoá: tức là điều hoà,phân bố các yếu tố sx giữa các ngành các lĩnh vực của nền kinh tế Thông qua sự biến động của giá cả hàng hoá trên thị trường, dưới tác động của quy luật cung cầu, nếu ở ngành nào đó cung nhỏ hơn cầu,

Trang 8

giá cả hàng hoá sẽ cao hơn giá trị hàng hoá, bán chạy, lãi cao hơn thì người sx sẽ đổ

xô vào mặt hàng đó, ngược lại thì sẽ chuyển sang ngành khác

- Điều tiết lưu thông hàng hoá: cũng thông qua giá cả thị trường để phân phối hàng hoá 1 cách hợp lý Sự biến động của giá cả có tác dụng thu hút hàng từ nơi có giá bán thấp đến nơi có giá bán cao

- Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sx, tăng NSLĐ: do hàng hoá sx ra trong các

đk khác nhau nên mức hao phí lđ cũng khác nhau nhưng trên thị trường hàng hoá đều phải được trao đổi theo mức hao phí XH cần thiết, do đó nhà sx có mức hao phí

lđ càng thấp thì càng có lãi, do vậy phải cải tiến kỹ thuật, ứng dụng khoa học vào trong sx đồng thời thúc đẩy LLSX phát triển

- Phân hóa những người sx hàng hoá thành người giầu, người nghèo: những người

sx có hao phí lđ cá biệt thấp hơn gia trị XH sẽ có lãi nhiều, tiếp tục đầu tư vào TLSX

và mở rộng sx từ đó giầu lên, còn những người sx với mức hao phí lđ cá biệt cao hơn giá trị XH hoặc gặp rủi ro sẽ dẫn đến thua lỗ và dẫn đến phá sản, trở thành những người nghèo và phải đi làm thuê

3) Ý nghĩa đối với nước ta

- Cần nhận thức sự tồn tại khách quan và phamj vi hoạt động rộng lớn, lâu dài của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần ở nước ta

- Quy luật giá trị vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực, do đó đồng thời với việc thúc đẩy sx hàng hoá phát triển, nhà nước cần có biện pháp hạn chế mặt tiêu cực của nó nhất là trong khi phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần định hướng XHCN

Câu 3: Hãy phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hoá với kinh tế thì trường? Phân tích tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế thị trường ở nước

ta hiện nay.

TL: 1) Phân biệt kinh tế hàng hoá và kinh tế thị trường:

KTHH là 1 hình thái của nền sx XH nối tiếp và cao hơn nền sx tự cung tự cấp, trong

đó sp được sx ra để trao đổi thông qua mua – bán trên thị trường

- Hình thái quan hệ kinh tế thống trị của các mối liên hệ kinh tế là quan hệ hàng hoá – tiền tệ

- Phân công lđ trong XH có sự tách biệt KT giữa những người sx

- Đặc trưng chung của KTHH trong bất kỳ chế độ XH nào là sự tồn tại hình thái giá trị và thị trường, trong đó giá trị của hàng hoá – lượng lđ XH cần thiết để sx ra hàng hoá đó được đo bằng tiền tệ và mang hình thái giá cả

Trang 9

- Quy luật đặc trưng của XSHH là quy luật giá trị và những quy luật liên quan như: quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật hàng hoá được trao đổi theo nguyên tắc ngang giá

Kinh tế thị trường là 1 hình thức tổ chức kinh tế phát triển cao của kinh tế hàng hoá

mà mọi yếu tố đầu vào và đầu ra đều được thực hiện qua thị trường

- Thị trường điều tiết mọi mối quan hệ kinh tế, XH trong các lĩnh vực khác nhau của đ/s XH, sx, thương mại, tài chính, tín dụng, tiền tệ, lđ kể cả 1 phần trong VH, GD,…

- Mọi thành viên trong XH tự chủ hoạt động trên thị trường nhưng lại bị chi phối bởi các quan hệ thị trường (cung cầu, cạnh tranh, ) một cách tự phát trong kinh tế thị trường tư nhân hay kế hoạch kinh tế thị trường XHCN

- Nhà nước là 1 tổ chức công quyền chỉ can thiệp ở mức hạn chế cần thiế, đóng vai trò người giữ gìn trật tự công cộng và trọng tài để cho nền kinh tế tự than vận động theo định hướng của nhà nước và trong khuôn khổ pháp luật Điều tiết thị trường nhằm phát triển và bảo về nền kinh tế quốc gia, chống khủng hoảng kinh tế

2) Phân tích tính tất yếu khách quan phải phát triển kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay:

Trước hết cần khẳng định nước ta lựa chọn phát triển kinh tế thị trường là tất yếu khách quan và là sự lựa chọn đúng đắn, nó cần thiết cho công cuộc XD CNXH

Nước ta quá độ đi lên CNXH từ 1 nước nửa thuộc địa, pk với nền sx thấp kém, bỏ qua gđ TBCN nên nền kinh tế gặp nhiều khó khăn, cơ sở vật chất kỹ thuật lạc hậu, CSHT yếu kém, do tư tưởng chủ quan nóng vội, ko xuất phát từ thực tiễn, ko tôn trọng và hành động theo quy luật khách quan chúng ta đã vận hành nền kinh tế theo

cơ chế tập chung quan lieu bao cấp trong khi LLSX ở trình độ thấp , do đó ko phù hợp với QHSX dẫn đến kinh tế lâm vào khủng hoảng trầm trọng, bên cạnh đó quan niệm sai lầm cho rằng kinh tế hàng hoá là sp riêng của CNTB và phủ nhận nó nhưng trong thực tế ko phải vậy, mọi mô hình kinh tế ko phụ thuộc vào chế độ XH nào

Do đó tại Đại hội đảng 6 được đánh giá như 1 mốc quan trọng trong việc chuyển đổi cơ chế tập chung quan liêu bao cấp sang kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, nó

là tiền đề cần thiết để chuyển sang kinh tế hàng hoá Thực tế những năm đổi mới đã chỉ ra rằng việc chuyển sang kinh tế thị trường là hoàn toàn đúng đắn

Thực tế vẫn phải tồn tại kinh tế hàng hoá vì nó là cơ sở khách quan cho sự tồn tại

và phân bố lđ XH ko mất đi sự chuyển hoá ngày càng sâu sắc, phân bố lđ XH còn gắn liền với sự hợp tác quốc tế Quan hệ kinh tế và những trao đổi lđ trong XH phải dựa trên thước đo giá trị và chỉ thực hiện tốt nhất bằng quan hệ hàng – tiền, vẫn còn sự tách biệt về kinh tế, các qhệ sở hữu khác nhau về TLSX dẫn đến nhiều chủ thể kinh

tế cùng tồn tại trong 1 hệ thống phân công lđ XH nhưng vẫn độc lập tách biệt nhau Vì vậy chúng vừa cạnh tranh nhau vừa hợp tác với nhau và chỉ có thể thực hiện qua trao đổi hàng hoá – tiền tệ theo cơ chế thị trườn chính vì diễn ra trong môi trường cạnh

Trang 10

tran, chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế vốn có, lấy lợi nhuận làm động lực thúc đẩy các chủ thể kinh tế phải cải tiến kỹ thuật, nâng cao NSLĐ, giảm chi phí sx, đòi hỏi

sự sáng tạo

Qua đó ta thấy, kinh tế thị trường giúp thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế trong thời kỳ nước ta đang quá độ đi lên CNXH, do đó Đảng đã chủ trương chuyển sang kinh tế thị trường định hướng XHCN vì nó phù hợp với đặc điểm kinh tế thời kỳ quá độ ở nước ta và nó cho phép khai thác mọi tiềm năng của nền kinh tế Thực tế đã cho thấy những năm gần đây thực hiện đổi mới đã có nhiều khả quan, KT-XH được phát triển, đời sống vật chất tinh thần được cải thiện rõ rệt, đồng thời cho thấy kinh tế thị trường ko đối lập với CNXH mà còn là phương thức thực hiện mục tiêu của CNXH

Câu 4: Phân tích các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường (KTTT) ở nước ta hiện nay? Trong đó giải pháp nào là cơ bản nhất?

TL: Các giải pháp:

- Thực hiện chính sách nhất quán kinh tế nhiều thành phần, sử dụng cơ cấu nhiều thành phần để khai thác mọi tiềm năng về vốn, KH-KT, lđ Một mặt khuyến khích các thành phần kinh tế phát triển, 1 mặt tạo ra sức mạnh tổng hợp cùng hướng tới thực hiện mục tiêu chung của đất nước Tuy nhiên do tính chất định hướng XHCN của nền KTTT bên cạnh việc thừa nhận và khuyến khích thì thành phần kinh tế nhà nước được củng cố, ko ngừng nâng cao vai trò chủ đạo trong nền kinh tế, cùng với kinh tế tập thể hướng các thành phần kinh tế khác cùng phát triển theo quỹ đạo tiến lên CNXH bằng cách XD hệ thống pháp luật, đưa ra các chính sách cụ thể, tạo môi trường pháp lý cho các DN

- Đẩy mạnh phân công lđ XH trong phạm vi cả nước, từng địa phương, từng vùng theo hướng CNH-HĐH bằng cách phân bố lại dân cư trong cả nước cũng như từng địa phương, từng vùng theo hướng chuyên môn hoá, hợp tác hoá nhằm khai thác mọi nguồn lực, phát triển nhiều ngành nghề, 1 mặt giải quyết cơ sở vật chất, 1 mặt tạo việc làm cho người lđ Bên cạnh đó cần phải tiến tới hợp tác tham gia phân công lđ quốc tế, ko ngừng mở rộng thị trường, kích thích sự hình thành các loại thì trường mới

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng KH-CN đẩy mạnh CNH-HĐH Trong nền KTTT, cạnh tranh là ko thể tránh khỏi do đó các DN muốn đứng vững trên thị trường phải thường xuyên đổi mới công nghệ để hạ chi phí, nâng cao chất lượng sp

- Giữ vững ổn định về chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới các chính sách tài chính tiền tệ Ctrị có ổn định thì ktế mới ptriển vì có như vậy các DN mới yên tâm hđsx, đồng thời cũng là bảo vệ CNXH

- Đào tạo đội ngũ cán bộ, quản lý ktế và các ngành KD giỏi phù hợp với KTTT định hướng XHCN Con người là LLSX cơ bản vì vậy cần phải đẩy mạnh đào tạo đội ngũ cán bộ sao cho phù hợp với mục tiêu ptriển ktế trong từng giai đoạn

Ngày đăng: 24/04/2016, 12:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w