1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề cương ôn tập môn triết học

22 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 215,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu hỏi triết học mác: Câu 1:vấn đề cơ bản của triết học là gì?tại sao Câu 2:vai trò của ý thức đối với hoạt động thực tiễn của con người? Câu 3:trình bày ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí mối liên hệ phổ biến?cho ví dụ Câu 4: trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng,cho ví dụ? Câu 5:phân tích ý nghĩa phương pháp luộn của quy định chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất. và ngược lại?cho ví dụ? Câu 6:tại sao nói quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vân động và phát triển? Câu 7.trình bày phương pháp luộn của ý nghĩa phương pháp luộn của nguyên tắc thống nhất giữa lí luộn và thực tiễn?cho ví dụ> Câu 8:đảng ta đã vận dụng qhsx và llsx Câu 9:trình bày sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng?sự vận dụng của đảng ta trong giai đoạn hiện nay? Câu 10:tại sao đấu tranh giai cấp là nguồn gốc,động lực của sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp? Câu 11:trình bày cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.tại sao trong nền kinh tế hiện đại giá trị hàng hóa có xu hướng giảm? Câu 12:anh chị hãy phân tích quy luật giá trị .Anh chị cho biết sự biểu hiện của quy luật này qua 2 giai đoạn phát triển của CNTB? Câu 13;mâu thuẫn công thức chung của tư bản là gì?tai sao nói:việc phát hiện ra hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung cuat tư bản? Câu 14:anh chị hãy so sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư,ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên đối với nền kinh té thị trường ở nước ta hiện nay? Câu 15: tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kt cơ bản của CNTB ?nêu biểu hiện của quy luật này thoog qua 2 gđ pt của CNTB Câu 16:trình bày tác dụng và biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản? Câu 17:anh chị hãy phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất kih tế của cntbđq? Câu 18:anh chị hãy phân tích mối quan hẹ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn của CNTBĐQ? Câu 19:tại sao tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền?hãy nêu các hình thức độc quyền chủ yếu? Câu 20:anh chị hãy nêu những nét mới trong sự phát triển cảu cntb hiện đại? Câu 21;những đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân?biểu hiện mới của giai cấp công nhân ở các nước tư bản hiện nay? Câu 22:điều kiện chủ quan để GCCN thực hiên sứ mệnh lịch sử của mình: Câu 23: Tại sao nói đcs la sản phẩm kết hơp của chủ nghĩa Mac_lenin với phong trào công nhân? Câu 24: trình bày những phương hướng cơ bản xây dựng giai cấp công nhân VN trong quá trình CNHHĐH. Câu 25:trình bày nội dung cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa ? Câu 26:trình bày những nội dung cơ bản của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và tầng lớp tri thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa,liên hệ liên minh đó ở việt nam hiện nay Câu 27:thời kì quá độ lên CNXH là gì?trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH? Câu 28:Trình bày những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ XHCN?hẫy phân biệt dân chủ XHCN với DCTS Câu 29:trình bày những nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN? Câu 30:tôn giáo?phân biệt tôn giáo,tín ngưỡng,và mê tín dị đoan?

Trang 1

Câu hỏi triết học mác:

Câu 1:vấn đề cơ bản của triết học là gì?tại sao

Câu 2:vai trò của ý thức đối với hoạt động thực tiễn của con người?

Câu 3:trình bày ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí mối liên hệ phổ biến?cho ví dụ

Câu 4: trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng,cho ví dụ?

Câu 5:phân tích ý nghĩa phương pháp luộn của quy định chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại?cho ví dụ?

Câu 6:tại sao nói quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vân động và phát triển?

Câu 7.trình bày phương pháp luộn của ý nghĩa phương pháp luộn của

nguyên tắc thống nhất giữa lí luộn và thực tiễn?cho ví dụ>

Câu 8:đảng ta đã vận dụng qhsx và llsx

Câu 9:trình bày sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở

hạ tầng?sự vận dụng của đảng ta trong giai đoạn hiện nay?

Câu 10:tại sao đấu tranh giai cấp là nguồn gốc,động lực của sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp?

Câu 11:trình bày cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.tại sao trong nền kinh tế hiện đại giá trị hàng hóa có xu hướng giảm?

Câu 12:anh chị hãy phân tích quy luật giá trị Anh chị cho biết sự biểu hiện của quy luật này qua 2 giai đoạn phát triển của CNTB?

Câu 13;mâu thuẫn công thức chung của tư bản là gì?tai sao nói:việc phát hiện ra hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung cuat tư bản?

Câu 14:anh chị hãy so sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư,ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên đối với nền kinh té thị trường ở nước ta hiện nay?

Câu 15: tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kt cơ bản của CNTB

?nêu biểu hiện của quy luật này thoog qua 2 gđ pt của CNTB

Câu 16:trình bày tác dụng và biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản?

Câu 17:anh chị hãy phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất kih tế của cntbđq?

Câu 18:anh chị hãy phân tích mối quan hẹ giữa độc quyền và cạnh tranh trong giai đoạn của CNTBĐQ?

Câu 19:tại sao tích tụ và tập trung sản xuất cao dẫn đến hình thành các tổ chức độc quyền?hãy nêu các hình thức độc quyền chủ yếu?

Câu 20:anh chị hãy nêu những nét mới trong sự phát triển cảu cntb hiện đại?

Trang 2

Câu 21;những đặc trưng cơ bản của giai cấp công nhân?biểu hiện mới của giai cấp công nhân ở các nước tư bản hiện nay?

Câu 22:điều kiện chủ quan để GCCN thực hiên sứ mệnh lịch sử của mình: Câu 23: Tại sao nói đcs la sản phẩm kết hơp của chủ nghĩa Mac_lenin với phong trào công nhân?

Câu 24: trình bày những phương hướng cơ bản xây dựng giai cấp công nhân

VN trong quá trình CNH-HĐH.

Câu 25:trình bày nội dung cơ bản của cách mạng xã hội chủ nghĩa ?

Câu 26:trình bày những nội dung cơ bản của liên minh giai cấp công nhân với giai cấp nông nhân và tầng lớp tri thức trong cách mạng xã hội chủ nghĩa,liên hệ liên minh đó ở việt nam hiện nay

Câu 27:thời kì quá độ lên CNXH là gì?trình bày tính tất yếu và đặc điểm của thời kì quá độ lên CNXH?

Câu 28:Trình bày những đặc trưng cơ bản của nền dân chủ XHCN?hẫy phân biệt dân chủ XHCN với DCTS

Câu 29:trình bày những nội dung cơ bản của nền văn hóa XHCN?

Câu 30:tôn giáo?phân biệt tôn giáo,tín ngưỡng,và mê tín dị đoan?

Trang 3

Câu 1:vấn đề cơ bản của triết học là gì?tại sao

Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề về mqh giữa ý thức và vật chất.theo nhưPh.ăngghen định nghĩa:”vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học,đặc biệt là triết họchiện đại,là vấn đề quan hệ giữa tư duy và tồn tại”

vấn đề cơ bản của triết học có hai mặt thứ nhất,giữa ý thức và vật chất:cái nào cótrước,cái nào có sau,cái nào quyết định cái nào.từ đó phân chia

chủ nghĩa duy vật:vật chất có trước,ý thức có sau,vật chất quyết định ý thức

chủ nghĩa duy tâm:ý thức có trước vật chất,ý thức quyết định vật chất

nhị nguyên :ý thức và vật chất tồn tại độc lập lẫn nhau

thứ hai,con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không

về vấn đề chính là cơ sở để phân thuyết khả tri và bất khả tri

Vì:đây là mối quan hệ bao trùm của mọi sự vật hiện tượng trong thế giới,đây lànền tảng và xuất phát điểm để giải quyết những vấn đề còn lại của triết học.Làtiêu chuẩn để xác định lập trường,thế giới quan của triết gia và học thuyết củahọ.Các học thuyết triết học đều trực tiếp hay gián tiếp hải giải quyết vấn đề này

Câu 2:vai trò của ý thức đối với hoạt động thực tiễn của con người?

-là nhân tố đặc trưng cho mọi hoạt động của con người, mọi hoạt động của con người đều có sự tham gia của lý trí

-là cơ sở trong hoạt động cải biến thế giới tự nhiên vì ý thức là hình ảnh chủ quancủa thế giới khách quan Khi con người nhận ra các điều kiện tự nhiên thì bắt đầunảy sinh ra các hoạt động nhằm cải biến tự nhiên theo hướng có lợi cho con người

-là cơ sở để sáng tạo các hoạt động cải biến xã hội con người,bên cạnh cải tạo tự nhiên con người không ngừng cải tạo đời sống xã hội nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống

-ý thức phản ánh đúng hiện thực khách quan có tác dụng thúc đẩy hoạt động thựctiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới khách quan

-ý thức phản ánh không đúng hiện thực khách quan sẽ kìm hãm hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình cải tạo thế giới khách quan

-là nhân tố quyết định đến việc chỉ đạo của con người là đúng hoặc sai, hoạt độngcủa con người sẽ thành công hay thất bại…

Vậy ý thức có vai trò rất quan trọng trong hoạt động thực tiễn của con người,

Câu 3:trình bày ý nghĩa phương pháp luận của nguyên lí mối liên hệ phổ biến?cho ví dụ

Mối liên hệ dùng để chỉ sự quy định,sự tác động và sự chuyển hóa lẫn nhau giữacác sự vật,hiện tượng,hay giữa các mặt,các yếu tố của sự vật,hiện tượng trong thếgiới.Mối liên hệ phổ biến dùng để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của các

sự vật,hiện tượng của thế giới,đồng thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại

ở nhiều sự vật ,hiện tượng của thế giới,trong đó những mối liên hệ phổ biến nhất

là những mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật,hiện tượng của thế giới,nó thuộc đốitượng nghiên cứu của phép biện chứng

Trang 4

Khi xem xét sự vật hiện tượng phải có quan điểm toàn diện

+quan niệm toàn diện đòi hỏi trong nhận thức và xử lý các tình huống thực tiễncần phải xem xét tất cả các mặt,các mối liên hệ của sự vật và các khâu trunggian.Phải nắm bắt được và đánh giá đúng vị trí,vai trò của từng mặt,từng mối liên

hệ trong quá trình cấu thành sự vật

+quan điểm lịch sử-cụ thể yêu cầu trong việc nhận thức và xử lý các tình huốngtrong hoạt động thực tiễn cần phải xem xét sự vật hiện tượng phải đặt sự vật hiệntượng vào đúng không gian,thời gian mà sự vật,hiện tượng tồn tại

Ví dụ: câu chuyện thầy bói xem voi

Câu 4: trình bày mối quan hệ biện chứng giữa cái chung và cái riêng,cho ví dụ?

Theo quan điểm duy vật biện chứng cái riêng cái chung và cái đơn nhất đều tồntại khách quan

Mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng đã đc lê nin khái quát ngắn gọn:”Nhưvậy, các mặt đối lập là đồng nhất, cái riêng chỉ tồn tại trong mối quan hệ đưa đếncái chung Cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng Bất cứ cáiriêng nào cũng là cái chung, bất cứ cái chung nào cũng là 1 bộ phận, khía cạnhcủa cái riêng Bất cứ cái rieng nào cũng ko gia nhập đầy đủ vào cái chung Bất cứcái riêng nào cũng thông qua hàng nghìn sự chuyển hóa mà liên hệ với cái riêngkhác”

Mối quan hệ biện chứng đó được cụ thể:

- cái chung chỉ tồn tại trong cái riêng, thông qua cái riêng mà biểu hiện sựtồn tại của mình Nghĩa là không có cái chung thuần túy tồn tại bên ngoàicái riêng

- Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ với cái chung Nghĩa là không có cáiriêng nào tồn tại tuyệt đối độc lập, ko có liên hệ với cái chung

- Cái riêng là cái toàn bộ, phong phú Cái chung là cái bộ phận, sâu sắc cáiriêng phong phú hơn cái chung vì ngoài đ2 chung còn có cái đơn nhất

- Cái chug sâu sắc hơn cái riêng Vì cái chung phản ánh những thuộc tính,những mối liên hệ ổn định, lặp lại ở nhiều cái riêng do vậy cái chung làcái gắn liền với cái bản chất, quy định phương hướng tồn tai và pt của cáiriêng

- Cái đơn nhất và cái chung có thể chuyển hóa lẫn nhau trong quá trình pháttriển của sự vật.cái mới ra đời bao gio cung xh dưới cái đơn nhất về sautheo quy luật, cái mới hoàn thiện thay thế cái cũ, trở thành cái chung phổbiến, nhưng khi ko phù hop thì tro thành cái đơn nhất

Ví dụ: mỗi con người là một cái riêng, nhưng mỗi con người không thể tồn tạingoài mối liên hệ với xh và tn Không cá nhân nào ko chịu sự tác động của cácquy luật sinh học và quy luật xh Đó là những cái chung trong mỗi con người.VD:sự thay đổi 1 đặc tính nào đấy của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường diễn ra bằng cách,ban đầu xuất hiện 1 đặc tính ở 1 cá thể riêng biệt.Do phù hợp với đk mới,đặc tính đó được bảo tồn,duy trì ở nhiều thế hệ và trở thành phổ biến

Trang 5

của nhiều cá thể.Những đặc tính không phù hợp với đk mới,sẽ mất dần đi và trở

thành cái đơn nhất

Câu 5:phân tích ý nghĩa phương pháp luộn của quy định chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại?cho ví dụ?

Vì bất kỳ sự vật nào cũng có 2 phương diện chất và lượng tồn tại trong quy định lẫn nhau,tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau do đó trong nhận thức và thực tiễncần phải coi trọng cả 2 loại chỉ tiêu về phương diện chất lượng của sự vật cần tạo nên sự nhận thức toàn diện của sự vật

Sự tích lũy về lượng sẽ dẫn đến sự thay đổi về chất là khách quan.Muốn thay đổi

về chất phải tích về lượng và tạo bước nhảy,Nếu không muốn thay đổi về chất thìphải tích lũy về lượng trong giới hạn độ

+trong hoaatj động nhận thức và hoaatj động thực tiễn phải tránh 2 khuynh

hướng:

Tả khuynh:tư tưởng nôn nóng,vội vàng,chủ quan duy ý chí

Hữu khuynh:bao thủ, trì trệ,ngại khó khăn,không dám thực hiện bước nhảy vọt,+trong xã hội con người có thể góp phần thúc đẩy tạo điều kiện để lượng chuyển hóa về chất

+lựa chọn thời điểm thích hợp để thúc đẩy biến đổi lượng về chất nhất là trong hoaatj động xã hội

+phải tính đến các khả năng xảy ra và lựa chọn phương thức phù hợp từng loại kết cấu của sự vật để tác động thay đổi sự vật

+trong xã hội chúng ta cần phải phát huy nguồn lực của con người để biến khả năng thành hiện thực,thúc đẩy xã hội phát triển nhanh hơn

Câu 6:tại sao nói quy luật mâu thuẫn là nguồn gốc của sự vân động và phát triển?

Bất cứ sự vật hiện tượng nào cũng có hai mặt đối lập, chúng vừa thống nhất lại vừa đấu tranh với nhau Sự thống nhất là tương đối tạm thời,sự đấu tranh là tuyêt đối vĩnh viễn.Sự đấu tranh của các mặt đối lập sẽ xóa đi thể thống nhất ban đầu

và tạo ra thể thống nhất mới,phát triển cao hơn

+theo triết học mác lê nin trong quan hệ giữa các mặt đối lập thì đấu tranh là tuyệt đối.nó diễn ra từ khi mâu thuẫn được hình thành, triển khai và được giải quyết

+đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc sự vận động ptrien của sự vật là bởi lẽ khi các mặt đối lập thống nhất với nhau thí sự vật còn là nó.sự thống nhất của các mặt đối lập chỉ là tương đối,tạm thời còn đấu tranh của các mặ đối lập là tuyệt đối vĩnh viễn làm cho sự vật hiện tượng vận động và phát triển

+khi mâu thuẫn từ khác biệt trở nên gay gắt cần phải giải quyết thì sự thống nhất

cữ mất đi xuất hiện sự thống nhất vật chất mới và khi đó sự vật mới ra đời, mâu thuẫn mới lại xuất hiện thay thế sự vật cũ và mâu thuẫn cũ

Trang 6

Vì vậy sự tác động qua lại sự đấu tranh giữa các mặt đối lập quy định sự biến đổi thường xuyên các mặt cũng như cả hệ thống,thông qua việc giải quyết mâu

thuẫn, sự chuyển hóa mà sự vật mới được hình thành.có thể khẳng định rằng sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập là nguồn gốc và động lực của sự phát triển

Câu 7.trình bày phương pháp luộn của ý nghĩa phương pháp luộn của

nguyên tắc thống nhất giữa lí luộn và thực tiễn?cho ví dụ>

Kinh nghiệm thực tiễn là cơ sở của nhận thức lí luộn,cung cấp cho nhận thức lí luộn những tư tưởng phong phú cụ thể gắn chặt trực tiếp với thực tiễn tạo thành

cơ sở hiện thực để kiểm tra, sửa chữa bổ sung cho lí luộn đã có và tổng kết khái quát thành lí luộn mới

+hạn chế nhận thức khía quát: dừng lại ở miêu tả, phân loại các sự kiện, các dữ liệu thu được từ sự quan sát và thí nghiệm trực tiếp sẽ đem lại sự hiểu biết về các mặt riêng rẽ,bề ngoài rời rạc.chưa phản ánhđược bản chất những mối quan hệ có tính quy luật cảu các sự vật hiện tượngđẫn đến nhận thức kinh nghiệm

+nhạn thức lí luộn:mặc dù được hình thành từ sự tổng kết những kinh

nghiêm,nhưng nhận thức lí luận ko xuất hieenjtwj phát từ kinh nghiệm.do tính độc lập tương đốicủa nó,lí luộn có thể đi trướ những dữ kiện kinh nghiệm, hướngdẫn sự hình thành những tri thức kinh nghiệm có giá trị lựa chọn những kinh nghiệm hợp lí để phục vụ hoaatj động thực tiễn,góp phần biến đổi đời sống của con người

+nâng những tri thức kinh nghiệm từ chỗ là cái cụ thể, riêng lẻ đơn nhất trở thànhcái khái quát phổ biến.tuyệt đối hóa vai trò của nhận thức kinh nghiệm,coi

thường nhận thức lí luộn hình thành chủ nghia kinh nghiệm

+tuyệt đối hóa vị trí của nhận thức lí luộn,hạ thấp kinh nghiệm không quan tâm đến nhận thức kinh nghiệm là căn bệnh giáo điều

vì vậy ngay từ đầu chúng ta đã phải xây dựng cả llsx và qhsx

+llsx:căn cứ vào thực trạng xã hội trình độ của llsx ở nước ta tồn tại nhiều trình độ:thô sơ,thủ công,bán tự động,cơ khí…và nhiều tính chất:cá thheer,xã

hội….Đảng ta đã chủ trương đẩy mạnh CNH-HĐN đến năm 2020 nước ta cơ bảntrở thành nước công nghiệp.phát triển LLSX Theo nghị quyết ghi” cùng với giáodục đào tạo là quốc sách hàng đầu” nên dầu tư thỏa đáng cho giáo dục đào

tạo(GD_ĐT cùng với KHCN là quốc sách hàng đầu.)mở rộng quan hệ hợp tác kinh té quốc tế là một trong những kênh để LLSX nâng cao trình độ,kỹ năng nghè nghiệp và tieps xúc với những kho học tiên tiến

Trang 7

+qhsx:, thực hiện nhất quán đường lối phát triển kt hh nhiều thành phần, đa dạng phong phú về hình thức sở hữu.đại hội đảng X xác định có 5 tp kinh tế cơ

bản.đường lối phát phát triển kinh tế được đảng ta xác định:ptrien kinh tế nhiều thành phần,vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của nhà nước theo định hướng XHCN

+ đa dang hóa về quan hệ sở hữu: sh nhà nc, tập thể, tư nhân

Trong thời đại ngày nay vấn đề toàn cầu hóa diễn ra mạnh mẽ/Đảng ta chủ

chương mở rộng quan hệ đa phương hóa đa dạng hóa hội nhập với thị trường quốc tế nhằm ptrien LLSX và QHSX.Bài học mà đảng ta rút ra trong việc tạo nềnKTXH và xây dựng QHSX XHCN nhận thức đúng quy luật kết quả sẽ dành thắng lợi

Câu 9:trình bày sự tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở

hạ tầng?sự vận dụng của đảng ta trong giai đoạn hiện nay?

Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan điểm sản xuất hợp thành cơ cấu kinh tế của

1 xã hội nhất định.Xét trong tổng thể các quan hệ xã hội thì quan hệ sản xuất hợpthành cơ sở kinh tế của xã hội tức là trên đó hình thành nên kiến trúc thượng tầngtương ứng

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị,pháp quyền,triếthọc,đạo đức,tôn giáo.nghệ thuật cùng với những thiết chế xã hội tương ứng nhưnhà nước,đảng phái,giáo hội,các đoàn thể xã hội được hình thành trên cơ sở hạtầng nhất định

Sự tác động trở lại của KTTT đối với CSHT

Tuy kiến trúc thượng tầng có vai trò quyết định đối với kiến trúc thượng tầngnhưng toàn bộ kiến trúc thượng tầng cũng như các yếu tố cấu thành nó đều cótính độc lập tương đối và tác động mạnh mẽ đối với cơ sở hạ tầng

-sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng thể hiện ở chức năng

xã hội của kiến trúc thượng tầng là duy trì,bảo vệ và củng cố cơ sở hạ tầng đãsinh ra nó,đấu tranh xóa bỏ cơ sở hạ tầng cũ và kiến trúc thượng tầng cũ

-sự tác động của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sỏ hạ tầng diễn ra theo haichiều:

+nếu kiến trúc thượng tầng tác động phù hợp với quy luật kinh tế khách quan thì

nó thúc đẩy mạnh mẽ sự phát triển kinh tế

+nếu tác động trở lại thì nó sẽ kìm hãm sự phát triển của xã hội

Tuy KTTT có tác động mạnh mã đối với sự phát triển kinh tế nhưng xét đến cùngthì không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội

Câu 10:tại sao đấu tranh giai cấp là nguồn gốc,động lực của sự phát triển xã hội trong xã hội có giai cấp?

CNDV lịch sự khẳng định động lực phát triển chân chính và chủ yếu nhất của lịch sự xã hội có giai cấp bị áp bức,bị bóc lột chống lại các giai cấp thống trị,áp

Trang 8

bức,bóc lột.Cùng với thời gian,cuộc đấu tranh này sẽ phát triển tới đỉnh cao là các cuộc cách mạng xã hội

Đấu tranh giai cấp là một trong những động lực pat trien của xã hội có giai cấp Đấu tranh giai cấp là động lực phát triển xã hội trong thời bình

Đỉnh cao của đtgc tất yếu dẫn tới cách mạng xã hội giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, thay thế ptsx cũ bằng ptsx mới tiến bộ hơn, sx phát triển là động lực thúc đẩy sự phát triển của toàn bộ đời sống xã hộiĐấu tranh giai cấp đặc biệt để lai những dấu ấn sâu sắc trong linh vực tinh thần tinh tế và nhạy cảm của đời sống xã hội là lĩnh vực văn hóa nghệ thuật và cũng làđộng lực mạnh mẽ của lĩnh vực này

Đấu tranh giai cấp ko chỉ cải tạo xã hội,xóa bỏ các lực lượng phản động lạc hậu

mà còn cải tạo ngay giai cấp cách mạng

Đấu tranh giai cấp không phải là động lực duy nhất của xa hội có giai cấp, nhưng

là động lực mạnh mẽ nhất và trực tiếp nhất

Câu 11:trình bày cách xác định lượng giá trị hàng hóa và các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa.tại sao trong nền kinh tế hiện đại giá trị hàng hóa có xu hướng giảm?

cách xác định lượng giá trị hàng hóa.giá trị của hàng hóa là lao động của ngườisản xuất hàng hóa kết tinh trong hàng hóa.Vì vậy,lượng giá trị của hàng hóađược đo bằng lượng lao động tiêu hao để sản xuất ra hàng hóa đó.lượng lao độngtiêu hao ấy được tính bằng thời gian lao động.Lượng giá trị hàng hóa không phải

do mức hao phí lao động cá biệt hay thời gian lao động cá biệt quy định,mà nóđược đo bởi thời gian lao động xã hội cần thiết.Thời gian lao động xã hội cầnthiết là thời gian lao động cần thiết để sản xuất ra 1 hàng hóa nào đó trong những

đk sản xuất bình thường của xh với 1 trình độ trang thiết bị trung bình,với 1 taynghề thành thạo trung bình và 1 cường độ lao động trung bình trong xã hộiđó.Chỉ có lượng lao động xã hội cần thiết hay thời gian lao động xã hội cần thiết

để sản xuất ra 1 hàng hóa,mới quy định đại lượng giá trị

của hàng hóa ấy

Những yếu tố ảnh hưởng đến lượng giá trị hàng hóa là

Thứ 1,năng suất lao động là năng lực sản xuất của lao động được tính bằng:sốlượng sản phẩm sản xuất ra trong 1 đơn vị thời gian,số lượng lao động hao phí đểsản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm,tăng NSLĐ.Tăng hiệu quả hay hiệu suất của laođộng,số lượng lao động hao phí để sản xuất ra 1 đơn vị sản phẩm giảm

Thứ 2,mức độ phức tạp của lao động: lao động giản đơn và lao động phức tạpLao động giản đơn là lao động không qua huấn luyện,đào tạo,lao động khôngthành thạo

Lao động phức tạp là lao động phải qua huấn luyện đào tạo,lao động thành thạoNhư vậy lượng giá trị được đo bằng thời gian lao động xã hội cần thiết,giản đơntrung bình

Tại vì: do nền kinh tế hiện đại ứng dụng khoa học kĩ thuật dẫn đến tăng năng suấtlao động dẫn đến CF giảm dẫn đến giá trị hàng hóa giảm

Trang 9

Câu 12:anh chị hãy phân tích quy luật giá trị Anh chị cho biết sự biểu hiện của quy luật này qua 2 giai đoạn phát triển của CNTB?

Quy luật giá trị là quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa,ở đâu có sảnxuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng của quy luậtgiá trị

-Nội dung: sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở giá trị của nó,tứctrên cơ sở hao phí lao động xã hooik cần thiết

+trong sản xuất:hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xh cầnthiết

+trong trao đổi:phải thực hiện theo nguyên tắc ngang giá,2 hàng hóa trao đổi vớinhau khi cùng kết tinh 1 lượng lao động như nhau,hoặc trao đổi,mua bán hànghóa phải thực hiện theo nguyên tắc giá cả phù hợp với giá trị

-Tác động của quy luật giá trị

Thứ 1,điều tiết sản xuất và lưu thông hàng hóa

+Điều tiết sản xuất:phân phối 1 cách hợp lí TLSX và SLĐ vào các ngành,vùngkhác nhau.Quy luật giá trị điều tiết 1 cách tự phát thông qua sự lên xuống của giá

Thứ 3:phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành người giàu,người nghèo+người nào có giá trị cá biệt nhỏ hơn giá trị xã hội thu được nhiều lãi trở lên giàucó

+người nào có giá trị cá biệt lớn hơn giá trị xã hội hoặc gặp rủi ro sẽ rơi vào tìnhtrạng thua lỗ,phá sản trở thành lao động làm thuê

Biểu hiện

CNTB tự do cạnh tranh

-quy luật giá trị biểu hiện thành giá cả sản xuất

-quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận bình quân

CNTB độc quyền

-quy luật giá trị biểu hiện thành giá cả độc quyền

-quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành lợi nhuận độc quyền cao

Câu 13;mâu thuẫn công thức chung của tư bản là gì?tai sao nói:việc phát hiện ra hàng hóa sức lao động là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn của công thức chung cuat tư bản?

Mâu thuẫn công thức chung của tư bản là giá trị thặng dư không thể sinh ra từ lưuthông và cũng không thể xuất hiện ở bên ngoài lưu thông.Nó phải xuất hiện tronglưu thông và đồng thời không phải trong lưu thông

Trang 10

Để giải quyết mâu thuẫn chung của công thức tư bản cần tìm cho thị trường 1loại hàng hóa ngoài việc sử dụng của nó tạo ra giá trị lớn hơn giá trị của bản than

nó hàng hóa đó là sức lao động

Sức lao động là cái có trước hàng hóa ,còn lao động chính là quá trình sử dụngsức lao động đó giống với các hàng hóa khác,hàng hóa sức lao động cũng có 2thuộc tính:tính giá trị và giá trị sử dụng

Hàng hóa sức lao động là sự tổng hợp về thể lực của con người có thể sử dụngtrong quá trình lao động để tạo ra của cải vật chat

Giá trị sức lao động thể hiện ở quá trình tiêu dùng sức lao động,tức là quá trìnhlao động để sản xuất ra 1 loại hàng hóa,1 dịch vụ nào đó Trong quá trình laođộng,sức lao động tạo ra 1 lượng giá trị mới lớn hơn giá trị của bản than nó,phầngiá trị mới đó dôi ra so với giá trị sử dụng là giá trị thặng dư

Đó là điểm khác biệt với hàng hóa thông thường vì sau quá trình tiêu dùng hay sửdung thì cả giá trị hay giá trị sử dụng đều biến mất theo thời gian

Đó là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn cho công thức của tư bản

Câu 14:anh chị hãy so sánh 2 phương pháp sản xuất giá trị thặng dư,ý nghĩa của việc nghiên cứu vấn đề trên đối với nền kinh té thị trường ở nước ta hiện nay?

Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối:

Sản xuất giá trị thặng dư tương đối:

Giống: mục đích:đều tạo ra càng nhiều giá trị thặng dư cho nhà tư bản càng tốtĐều kéo dài thời gian sản xuất giá trị thặng dư

Tăng giấ trị trong ngày(tương đối)

Dựa vào ứng dụng KHKT dẫn tới tăng năng suất lao động trong ngày

Ý nghĩa:nghiên cứu các phương pháp,có chính sách phát triển cho phù hợp vớitừng doanh nghiệp

Câu 15: tại sao nói sản xuất giá trị thặng dư là quy luật kt cơ bản của CNTB

?nêu biểu hiện của quy luật này thoog qua 2 gđ pt của CNTB

Mỗi phương thức sx có 1 quy luật kinh tế cơ bản, quy luật phản ánh mối quan hệkinh tế bản chất nhất của phương thức sx đó Theo các mac, chế tạo ra giá trịthặng dư đó là quy luật cơ bản của phương thức sx TBCN

Nội dung của quy luật:sx ra ngay càng nhiều giá trị thăng dư cho nhà tư bản bằngcách tăng cường bóc lột lđ làm thuê trên cơ sở tăng năng suất lđ và cường độ lđ

Nó đc gọi là quy luật kt cơ bản vì:

+ phản ánh mục đích của nền sx và phương tiện đạt mục đích

+ sx giá trị thăng dư phản ánh quan hệ giữa TB và lđ, đây là quan hệ cơ bảntrong XHTB

+phản ánh quan hệ bản chất trong CNTB

+ chi phối sự hoạt động của các quy luật kinh tế khác

Trang 11

+ quyết định sự phát sinh, phát triển của CNTB, và là quy luật vận động củaphương thức sản xuất đó.

Biểu hiện:

- trong tư bản tự do cạnh tranh: Quy luật giá trị thặng dư hoạt động tronggiai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh thể hiện thành quy luật lợinhuận bình quân

- Trong TB độc quyền:các tổ chức độc quyền thao túng nền kinh tế bằng giá

cả độc quyền và thu đc lợi nhuận độc quyền cao Do đó quy luật lợi nhuậnđộc quyên cao là biểu hiện của quy luật GTTD trong giai đoạn này Nguồngốc của lợi nhuận độc quyền cao là lđ ko công của công nhân ở các xínghiệp độc quyền 1 phan lđ ko công của công nhân ở các xí nghiệp ko độcquyền.1 phần GTTD của các nhà tư bản vừa và nhỏ bị mất đi do thua thiệttrong cạnh tranh Như vậy quy luật lợi nhuận độc quyền cao chỉ là sự phảnánh quan hệ thống trị và bóc lột tư bản độc quyền trong tất cả các ngànhkinh tế của xh TB và trên toàn thế giới

Câu 16:trình bày tác dụng và biện pháp làm tăng tốc độ chu chuyển của tư bản?

Tác dụng :

- tăng tốc độ chu chuyển tư bản cố định sẽ tiết kiệm đc chi phí bảo dưỡngsửa chữa

- tăng tốc độ chu chuyển tư bản lưu động sẽ tiết kiệm đc tư bản ứng trước

- tăng tốc độ chu chuyển tư bản là để nâng cao tỷ suất giá trị thặng dư hàngnăm

- Cải tiến mạng lưới và phương pháp thương nghiệp

Câu 17:anh chị hãy phân tích nguyên nhân hình thành và bản chất kih tế của cntbđq?

Chủ nghĩa tb đq xuất hiện vào cuối tk XIX đầu tkXX do nhwungx nguyên nhânchủ yếu sau

Sự phát triển của llsx dưới tác động của tiến bộ khktđẩy mạnh quá trình tích tụ vàtập trung sx hình thành các xí nghiệp có quy mô lớn

Vào 30 năm cuối tk XIX,những thành tựu khoa học kĩ thuật mới xuất hiện như lfluyện kim mới macstanh,toomat, đã tạo ra sản lượng lớn gang thép với chấtlượng cao;phát hiện ra hóa chất mới như axit sunphuric,thuốc nhuộm,vv máymóc mới ra đời như :động cơ ddieiiejzeen,máy phát điện,…;phát triển nhữngphương tiện vận tsir mới.:xe hơi,tàu thủy…và đặc biệt là đương sắt.Những thànhtựu khoa học kĩ thuật này 1 mặt làm xh ngành sx mới đòi hỏi xí nghiệp phải có

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w