ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ I.Mục tiêu bài học 2.. Kỹ năng hoạt động nhóm 3.Thái độ: Biết cách bảo vệ sâu bọ có ích & tiêu diệt sâu bọ có hại II.Phương pháp: Quan sát- tìm t
Trang 1Tuần: Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 27 ĐA DẠNG VÀ ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LỚP SÂU BỌ
I.Mục tiêu bài học
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát, phân tích Kỹ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ: Biết cách bảo vệ sâu bọ có ích & tiêu diệt sâu bọ có hại
II.Phương pháp: Quan sát- tìm tòi
III.Phương tiện dạy học
1.Giáo viên: Tranh một số đại diện của lớp sâu bọ.Bảng phụ: kẻ sẵn bảng 1 & 2
2.Học sinh: Sưu tầm tranh ảnh & mẫu vật các loài sâu bọ đại diện
IV.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định (1’): Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2.Kiểm tra bài cũ(4’)
- Nêu đặc điểm giúp nhận dạng châu chấu nói riêng & sâu bọ nói chung?
- Hô hấp ở châu chấu khác tôm ở điểm nào?
- Quan hệ giữa sinh sản & dinh dưỡng ở châu chấu ntn?
3.Mở bài(1’)
Sâu bọ với khoảng gần 1 triệu loài rất đa dạng về loài, về lối sống, môi trường sống và tậptính Các đại diện trong bài 27 tiêu biểu cho tính đa dạng đó
4.Tiến trình bài giảng(33’)
Hoạt động 1: Một số đại diện sâu bọ
Mục tiêu: biết được đặc điểm một số sâu bọ thường gặp Qua các đại diện thấy được sự đa
Y/C nêu được
- Kể tên 7 đại diện
- Bổ sung thêm những thôngtin về các đại diện
2-3 HS phát biểu, lớp bổ sung
+ Bọ ngựa ăn sâu bọ, có khảnăng thay đổi màu sắc theo môi trường
+ Ve sầu: đẻ trứng trên vỏ cây, ấu trùng sống ở đất, ve đực kêu vào mùa hạ, loại cánh giống
+ Chuồn chuồn:cánh giống
I-Một số đại diện sâu bọ
Sâu bọ rất đa dạng
- Chúng có số lượng loài lớn
- Phân bố khắp các môi trường sống trên trái đất
- Có lối sống & tập tính phong phú thích nghi môi trường sống
Trang 2- Y/C HS hoàn thành b1 tr
91SGK
- Treo bảng phụ gọi HS lên
bảng điền thông tin
phân biệt được chúng?
+ Bướm cải: cánh vảy+ Ruồi, muỗi: vật trung giantruyền bệnh
- Chọn các đại diện ghi vào bảng trong VBT
- 3HS lên bảng điền thông tin, lớp nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét về sự đa dạng của lớp sâu bọ
+ Cấu tạo cơ thể khác nhau+ Sống ở mọi nơi
+ Tập tính & lối sống phong phú
Hoạt động 2: Đặc điểm chung của sâu bọ
Mục tiêu: qua các đại diện HS rút ra được đặc điểm chung của lớp sâu bọ
9’ -Y/C HS đọc thông tin tr93
II-Đặc điểm chung của sâu bọ
- Cơ thể có 3 phần riêng biệt: đầu, ngực, bụng
- Đầu có 1 đôi râu Ngực có
3 đôi chân và 2 đôi cánh
- Có đủ 5 giác quan: xúc giác, khứu giác, vị giác, thị giác và thính giác
Hoạt động 3: vai trò thực tiễn của sâu bọ
Mục tiêu: Qua thực tế HS rút ra vai trò thực tiễn của sâu bọ
10’ - Y/C HS đọc thông tin tr92
hoàn thành bài tập bảng 2
- Treo bảng phụ, gọi HS lên
bảng điền thông tin
- Hoàn thiện kiến thức
Trang 35.Củng cố (4’)
Câu 1.Hãy cho biết một số sâu bọ có tập tính phong phú ở địa phương?
Đòi hỏi hs vận dụng kiến thức thực tiễn địa phương, tìm ra một số loài có tập tính phong phúnhư: các loài ong, kiến, mối, bướm, dế, bọ ngựa, đom đóm…(kèm theo mỗi loài là tập tính)
Câu 2 Trong số dặc điểm chung của sâu bọ, đặc điểm nào phân biệt chúng với các Chân khớp khác?
Có 2 đôi cánh, có 3 đôi chân và một đôi râu
Câu 3 Địa phương em có phương pháp nào chống sâu bọ có hại nhưng an toàn cho môi trường?
Hạn chế dùng thuôc trừ sâu độc hại, chỉ dùng các loại thuốc an toàn như: thiên nông, thuôc visinh vật…bảo vệ các sâu bọ có ích, dùng biện pháp vật lí,biện pháp cơ giới để diệt các sâu bọ cóhại
Trang 4Tuần: Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 28 : THỰC HÀNH XEM BĂNG HÌNH VỀ TẬP TÍNH CỦA SÂU
BỌI.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
Thông qua băng hình HS qs, phát hiện một số tập tính của sâu bọ thể hiện trong tìm kiếm,cất giữ thức ăn, trong sinh sản & trong quan hệ giữa chúng với con mồi hoặc kẻ thù
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng quan sát băng hình Kỹ năng tóm tắt nội dung đã xem
3.Thái độ: Giáo dục ý thức học tập & yêu thích bộ môn
II.Phương pháp: xem băng hình
III.Phương tiện dạy học
1.Giáo viên: Liên hệ phòng thực hành chuẩn bị phòng, máy chiếu, băng hình
2.Học sinh: Ôn tập kiến thức ngành chân khớp Kẻ phiếu học tập vào vở
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’): Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4’): Nộp và sửa bài thu hoạch
4’ - GV nêu yêu cầu của bài
thực hành
- Chia nhóm thực hành
- Các nhóm cử nhóm trưởng ghi chép
- Có thái độ nghiêm túc trong giờ thực hành
Hoạt động 2: Học sinh xem băng hình
Mục tiêu: Quan sát băng hình & ghi nhận các tập tính của sâu bọ
23
’
- Cho HS xem lần 1 toàn bộ
đoạn băng hình
- Cho HS xem lại đoạn băng
hình & y/c HS ghi chép các
tập tính của sâu bọ
- Có thể chiếu lại & giảng
lại những đoạn băng mà HS
Ghi chép tập tính của sâu bọ:
- Tìm kiếm, cất giữ thức ăn
Trang 58’ - Y/C các nhóm trao đổi,
thảo luận, hoàn thành phiếu
học tập của nhóm
- Y/C HS trả lời các câu hỏi
+ Kể tên những sâu bộ qs
được?
+ Kể tên các loại thức ăn &
cách kiếm thức ăn của từng
loài?
+ Nêu cách tự vệ & tấn công
của sâu bọ?
+ Kể các tập tính trong sinh
sản của sâu bọ?
+ Ngoài những tập tính đó,
em còn phát hiện? những tập
tính nào khác
- Gọi đại diện nhóm lên ghi
kết quả trên bảng phụ
- Hoàn thiện kiến thức
- Dựa vào phiếu học tập, trao đổi nhóm tìm câu trả lời
- Đại diện nhóm điền thông tin, các nhóm khác nhận xét,
bổ sung
5.Củng cố (2’)
- Nhận xét thái độ, tinh thần học tập của HS
- Dựa vào phiếu học tập, GV đánh giá kết quả học tập của nhóm
6.Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Ôn lại kiến thức ngành chân khớp
- Kẻ bảng tr96, 97 vào VBT
Rút kinh nghiệm.
Trang 6
Tuần: Tiết: Ngày soạn: Ngày dạy:
Bài 29: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VÀ VAI TRÒ CỦA CHÂN KHỚP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức: Trình bày được đặc điểm chung của ngành chân khớp Giải thích được sự đa dạng của chân khớp Nêu được vai trò thực tiễn của chân khớp
2 Kĩ năng: Rèn luyện kỹ năng phân tích tranh Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Có ý thức bảo vệ các loài động vật có ích
II Phương pháp: Quan sát - tìm tòi
III Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: Tranh phóng to các hình 29.1 29.6
2 Học sinh: Kẻ sẵn bảng 1.2.3 tr 96, 97 SGK
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’): Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (4’): Kiểm tra bài thu hoạch của một số hs.
3 Mở bài(1’)
Các đại diện của ngành chân khớp gặp khắp nơi trên các hành tinh.Chúng sống tự do hay
kí sinh Chân khớp tuy rất đa dạng nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của toànngành
4.Tiến trình bài giảng (33’)
Hoạt động 1: đặc điểm chung
Mục tiêu: Thông qua hình vẽ & đặc điểm của các đại diện ngành chân khớp rút ra được đặc
điểm chung của ngành
- Thảo luận nhóm đặc điểmchung của ngành chân khớp
- Đại diện báo cáo đáp án, các nhóm khác bổ sung
I-Đặc điểm chung
- Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ,che chở và làm chổ bám cho cơ
- Các chân phân đốt khớp động
- Sự sinh trưởng và phát triển gắn liền với sự lột xác
Hoạt động 2: Sự đa dạng ở chân khớp
Mục tiêu: Giải thích được sự đa dạng ở chân khớp
12
’ - Y/C HS hoàn thành bài tập bảng 1 tr96 SGK
- Treo bảng phụ gọi HS lên
bảng điền thông tin
- GV hoàn thiện kiến thức
- Nhóm thảo luận đánh dấu vào ô trống những đặc điểm lựa chọn
- Đại diện 3 nhóm lên bảng điền thông tin, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
II Sự đa dạng ở chân khớp
Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống & môi trường sống khác nhau mà chân khớp rất đadạng về cấu tạo và môi trường sống, tập tính
Trang 7- Y/C HS thảo luận hoàn
- Hoàn thiện kiến thức
- Qua bài tập bảng 1& 2 có
nhận xét gì vè sự đa dạng của
ngành chân khớp?
- HS dựa vào kiến thức đã học
& thực tế hoàn thành bảng 2
- 3HS lên bảng điền thông tin, các HS khác nhận xét, bổ sung
- Cá nhân tự rút ra kết luận
Hoạt động 3: Vai trò thực tiễn
Mục tiêu: Nêu được ích lợi & tác hại của chân khớp.
- 2HS báo cáo kết quả
- Dựa vào bảng 3 nêu lên tác hại & lợi ích của CK
III.Vai trò thực tiễn
a Lợi ích
- Cung cấp thực phẩm cho con người
- Là thức ăn của động vật khác
Câu 2 Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về: tập tính và về môi trường sống?
Chân khớp đa dạng về môi trường sống và tập tính nhờ thích nghi cao và lâu dài của điều kiệnsống thể hiện ở:
- Các phần phụ có cấu tạo thích nghi với từng môi trường sống như: ở nước là chân bơi, ở cạn làchân bò, ở trong dất là chân đào bới
- Phần phụ miệng cũng thích nghi với thức ăn lỏng, thức ăn rắn khác nhau
Trang 8- Đặc điểm thần kinh (đặc biệt não phát triển) và các giác quan phát triển là cơ sở để hoàn thiện các tập tính phong phú ở sâu bọ
Câu 3 Trong số ba lớp của Chân khớp (Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ) thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?
Về giá trị thực phẩm thì lớp giáp xác có ý nghĩa thực tiễn lớn Hấu hết là các tôm, cua ở biển, ở nước ngọt có giá trị thực phẩm và xuất khuẩu, điều thuộc lớp giáp xác
6 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài & trả lời câu hỏi SGK tr98
- Chuẩn bị bài: “Ôn tập phần I động vật không xương sống”
Rút kinh nghiệm.
CHƯƠNG VI:NGÀNH ĐỘNG VẬT CÓ XƯƠNG SỐNG
CÁC LỚP CÁ
Bài 31: THỰC HÀNH QUAN SÁT CẤU TẠO NGOÀI VÀ HOẠT ĐỘNG SỐNG
CỦA CÁ CHÉP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Hiểu được các đặc điểm đời sống cá chép
- Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá thích nghi đời sống ở nước
2.Kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tranh và mẫu vật
- Kĩ năng hoạt động nhóm
3.Thái độ
Giáo dục ý thức học tập yêu thích bộ môn
II.Phương pháp
Thực hành quan sát
Quan sát-phân tích
III.Phương tiện dạy học
1.Giáo viên
- Tranh cấu tạo ngoài của cá chép
- Cá chép thả trong chậu thuỷ tinh
- Bảng phụ ghi nội dung bảng 1
2.Học sinh
- Mỗi nhóm 1 con cá chép thả trong bình thuỷ tinh
- Kẻ sẵn bảng 1 trong VBT
Trang 9IV.Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’)
- Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp
- Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (4’)
- Nêu dặc điểm chung của ngành chân khớp?
- Nêu vai trò của ngành chân khớp? Địa phương em có những loài chân khớp nào?
3 Mở bài(1’)
Lớp cá là ĐVKXS đại diện điển hình là cá chép
4 Tiến trình bài giảng(33’)
’ - Y/C HS quan sát đoạn phim về hoạt động sống của
cá chép 1, treo tranh cấu tạo
ngoài của cá chếp cho HS
mỗi lứa có ý nghĩa gì?
-Y/C HS rút ra kết luận đời
sống cá chép
- Giảng:
+ Cá chép là động vật biến
nhiệt, nhiệt con vật không
thể điều hoà nhiệt độ cơ thể
không an toàn trứng là mồi
- HS đọc thông tin, quan sát tranh ghi nhận kiến thức thảo luận nhóm thống nhất đáp án
+ Sống ở vực nước ngọt:ao
hồ, sông…
+ Vực nước lặng ăn ốc, giun,
ấu trung, sâu bọ…
+ Nhiệt độ cơ thể thay đổi theo nhiệt độ môi trường
+ Duy trì nòi giống
- Đại diện nhóm phát biểu, các nhóm khác bổ sung
I-Đời sống cá chép
- Sống: nước ngọt ao, hồ, sông, suối
- Ăn tạp: ốc, giun, ấu trùng, sâu bọ
- Sinh sản:
+ Thụ tinh ngoài, đẻ trứng+ Trứng thụ tinh phôi
- Là động vật biến nhiệt
Trang 10của động vật khác Điều
kiện môi trường nước có thể
không phù hợp cho trứng
phát triển
Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài
Mục tiêu: Giải thích được các đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi đời sống ở
- Y/C quan sát kĩ cá chép trong
chậu kính đối chiếu H.31 trang
103 SGK nhận biết các bộ
phận của cá
- Treo tranh câm, yêu cầu HS
gọi tên các bộ phận của cá
chép
- Y/C HS quan sát kĩ cá chép
đang bơi trong nước, đọc kĩ
bảng 1 & thông tin đề xuất
chọn đáp án đúng
- Treo bảng phụ, gọi HS lên
điền thông tin
- Nêu đáp án đúng:
1B,2C,3E,4A,5C
- Gọi 1 HS trình bày lại các
đặc điểm của cá thích nghi đời
- GV hoàn thiện kiến thức, giải
thích tên gọi từng loại vây ứng
với vị trí của vây
- Gọi 1HS đọc tóm tắt trong
SGK
- Quan sát mẫu vạt đối chiếu H.31 ghi nhớ các bộ phận cấu tạo ngoài của cá
- 2HS lên trình bày cấu tạo ngoài của cá
+ Nêu được chức năng của từng loại vây
II Cấu tạo ngoài
1.Cấu tạo ngoài
- Thân cá chép thon dài, đầu thuôn nhọn gắn chặt với thân
giảm sức cản của nước
- Đầu cá chép có: 2 đôi lỗ mũi,
2 đôi râu, 2 mắt không có mi, màng mắt tiếp xúc với môi trường nước màng mắt không bị khô
- Vảy cá có da bao bọc, trong
da có nhiều tuyến tiết chất nhầy giảm ma sát với môi trường nước
- Sự sắp xếp vảy cá trên thân như ngói lợp thân cá dễ dàng cử động theo chiều ngang
- Vây cá có các tia vây được căng bởi da mỏng khớp động với thân như bơi chèo
2.Chức năng của vây cá
- Vây ngực, vây bụng giữ thăng bằng, rẽ phải, rẽ trái, lên xuống
- Vây lưng, vây hậu môn giữ thăng bằng chiều dọc
- Vây đuôi giữ chức năng chính trong di chuyển
5 Củng cố (4’)
Trang 11- Y/C HS trình bày trên tranh: đặc điểm cấu tạo ngoài của cá chép thích nghi đời sống ởnước?
6 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
- Học bài theo câu hỏi trong SGK tr 104
- Làm bài tập SGK bảng 2 tr 105
Trang 12Tuần: 17 Tiết: 33 Ngày soạn: Ngày dạy:
- Rèn kỹ năng mổ trên động vật có xương sống
- Rèn kỹ năng trình bày mẫu mổ
3 Thái độ
Nghiêm túc, cẩn thận, chính xác
II Phương pháp: thực hành theo nhóm
III Phương tiện dạy học
1 Giáo viên
- Tranh phóng to H.32.1 & H.32.3 Mô hình não cá Mẫu cá chép Bộ đồ mỗ, khay mỗ, đinhnghim
2 Học sinh
- Mỗi nhóm 4-6 HS: Một cá chép Khăn lau, xà phòng
IV Hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’: Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ: (4’)
- Nộp và sửa bài thu hoạch
Mục tiêu: kiểm tra sự chuẩn bị của HS HS nắm được yêu cầu bài thực hành.
bộ xương cá
- Rèn luyện khả năng mổ động vật có xương sống
- Hoàn thành bảng tr107 SGK
Hoạt động 2: Tiến trình thực hành
Mục tiêu: Biết cách mổ & nhận biết một số nội quan cá chép.
5’ - Treo tranh H.32.3 hướng
- Ghi nhận vai trò, vị trí của từng cơ quan
II Nội dung
* Bước1: Hướng dẫn cách mổ,quan sát & viết tường trình
a Cách mổ
- Mổ theo đường 1-2-3-4 (H.32.1)
Trang 13- Hướng dẫn HS điền vào
bảng các nội quan của cá:
- Sau khi mổ xong quan sát vị trí tự nhiên các nội quan trên mẫu mổ
b Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
- Nhận dạng và xác định vị trí:
lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan,mật, các tuyến sinh dục, bóng hơi, tim, thận
- Quan sát bộ xương cá, mẫu
bộ não cá
c Hướng dẫn viết tường trình
- Hoàn thành bảng các nội quan của cá
Hoạt động 2: Quan sát cấu tạo trong trên mẫu mổ
Mục tiêu: Nhận dạng và xác định được vị trí các nội quan
23’ - Hướng dẫn các nhóm mổ
cá
+ Khi mổ cá cần nâng mũi
kéo lên tránh cắt phải
các cơ quan bên trong
+ Nhóm trưởng điều hành chung
+ Thư ký:ghi chép kết quả quan sát
- Hoàn thành bảng tr 107 SGK
Nhận dạng và xác định vị trí của: lá mang, tim, dạ dày, ruột, gan, mật, thận,tinh hoàn hoặc buồng trứng, não
5 Củng cố: (4’)
Bảng: Các nội quan của cá
Mang Nằm dưới xương nắp mang trong phần đầu, gồm các lá mang gắn vào các xương cung mang, có vai trò trao đổi khíTim Nằm phía trước khoang, thân ứng với vây ngực, co bóp để thu đẩy máu đi vào động mạch sự tuần hoàn máu.Thực quản, dạ
dày, ruột gan
Phân hoá rõ rệt thành:thực quản, dạ dày, ruột, có gan tiết mật tiêu hoá thức ăn
Bóng hơi Trong khoang thân, sát cột sống cá chìm nổi dễ dàng trong nước
Thận Hai dãi, sát cột sống lọc từ máu các chất không cần thiết thải ra ngoàiTuyến sinh dục Trong khoang thân ở cá đực là 2 dãi tinh hoàn, ở cá cái là 2 buồng trứng pttrong mùa sinh sản.Não Não nằm trong hộp sọ, ngoài ra còn tuỷ sống nằm trong các cung đốt sống Điều khiển, điều hoà hoạt động cá
6 Hướng dẫn học ở nhà (2’)
Trang 14- Chuẩn bị bài 33 Cấu tạo trong cá chép
+ Kẻ sẳn bt phần 2 tr108 SGK
Rút kinh nghiệm.
Bài 33 CẤU TẠO TRONG CỦA CÁ CHÉP
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức
- Nắm được vị trí, cấu tạo các hệ cơ quan của cá chép Giải thích được những đặc điểm cấu tạo trong thích nghi đời sống ở nước
2 Kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng quan sát tranh Kỹ năng hoạt động nhóm
3 Thái độ: Yêu thích bộ môn
II Phương pháp
Quan sát- so sánh
III Phương tiện dạy học
1 Giáo viên: Tranh cấu tao trong cá chép, sơ đồ HTK Mô hình cá chép
2 Học sinh: Làm bài tập mục 2 tr 108 Sgk.
IV Các hoạt động dạy học
1 Ổn định (1’): Giáo viên: kiểm tra sỉ số lớp Học sinh: báo cáo sỉ số lớp
2 Kiểm tra bài cũ (4’): kiểm tra bài thu hoạch của một số hs
3 Mở bài (1’)
Trong bài thực hành chúng ta tiến hành mổ cá, quan sát đặc điểm các cơ quan bên trong của
cá và phần nào dự đoán vai trò các cơ quan đó Bài học hôm nay, giúp chúng ta kiểm tra dự đoán đó
4 Tiến trình bài giảng(33’)
Hoạt động 1: Các cơ quan dinh dưỡng