Để góp phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được tính chất, công thức cấu tạo, ứng dụng và sản xuất rượu etylic cũng như sự ảnh hưởng của rượu etylic đến sức khỏe con người và xã hội
Trang 1Phiếu mô tả dự án dự thi của giáo viên
1 Tên dự án dạy học: TÍCH HỢP KIẾN THỨC CÁC MÔN VẬT LÝ, TOÁN HỌC, SINH HỌC VÀ GIÁO DỤC CÔNG DÂN VÀO GIẢNG DẠY BÀI “RƯỢU ÊTYLIC” MÔN HÓA HỌC 9.
2 Mục tiêu dạy học
Trong cuộc sống hằng ngày, chúng ta thường gặp rất nhiều hiện tượng liên quan đến kiến thức hóa học Một trong những chất tác động rất lớn đến đời sống của con người đó là “ Rượu Etylic” Để góp phần vào việc giúp các em học sinh hiểu được tính chất, công thức cấu tạo, ứng dụng và sản xuất rượu etylic cũng như
sự ảnh hưởng của rượu etylic đến sức khỏe con người và xã hội như thế nào …Tôi
đề ra một số giải pháp vận kiến thức các môn học toán, lý, sinh, giáo dục công dân
để giải quyết tốt các vấn đề liên quan đến bài rượu etylic
a Kiến thức : Biết được:
- Tính chất vật lý: Trạng thái, màu sắc, mùi vị, tính tan, khối lượng riêng, nhiệt độ sôi.
- Khái niệm độ rượu
- Công thức phân tử, công thức cấu tạo, đặc điểm cấu tạo.
- Tính chất hoá học: phản ứng với Na, với Axit axetic, phản ứng cháy.
- Ứng dụng: Làm nguyên liệu, dung môi trong công nghiệp.
- Phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ Êtylen.
b Kỹ năng :
- Quan sát mô hình ph/tử, thí nghiệm, mẫu vật, hình ảnh rút ra được nhận xét
về đặc điểm cấu tạo phân tử và tính chất hoá học.
- Viết các phương trình hóa học dạng công thức phân tử và công thức cấu tạo thu gọn.
- Phân biệt Ancol Êtylic với Benzen
- Tính khối lượng Ancol Êtylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình phản ứng.
- Giúp các em rèn tốt khả năng tư duy, thảo luận nhóm, thu thập thông tin, phân tích các kênh hình, kênh chữ, liên hệ thực tế.
- Biết vận dụng kiến thức liên môn trong giải quyết vấn đề.
c Thái độ:
- Học sinh cần có năng lực vận dụng những kiến thức liên môn sau để giải quyết các vấn đề bài học đặt ra:
Trang 2+ Môn vật lý:
- Biết cách sử dụng ống đong để đong 1 thể tích rượu cho trước.
+ Môn toán học:
- Biết vận dụng những kiến thức toán học để biến đổi các công thức tính toán
về độ rượu, những công thức chuyển đổi giữa các đại lượng để thực hiện 1 bài toán hóa học.
+ Môn sinh học:
- Biết được các tác hại của rượu đối với sức khỏa con người.
+ Môn GDCD:
- Giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của quá trình sản xuất rượu để sản xuất những sản phẩm khác hoặc chăn nuôi.
- Giải thích các vấn đề tệ nạn xã hội, an toàn giao thông liên quan đến rượu etylic.
- Nghiêm túc, hợp tác tốt , linh hoạt trong các hoạt động vận dụng kiến thức liên môn trong việc lĩnh hội kiến thức.
3 Đối tượng dạy học của dự án
- Số lượng học sinh: 38 em học sinh LỚP 9a1 của trường THCS Thạnh Lợi.
- Đặc điểm của học sinh: Đại trà
* Dự án mà chúng tôi thực hiện là môn hóa học 9, đối với môn này có một
số thuận lợi sau:
- Thứ nhất: các em học sinh lớp 9 đã tiếp cận và làm quen với kiến thức chương trình bậc THCS nói chung và môn hóa học nói riêng nên các em không còn
bỡ ngỡ, lạ lẫm với những hình thức kiểm tra đánh giá mà giáo viên đề ra.
- Thứ hai: Đối với kiến thức bài “ Rượu Êtylic” các em đã học ở bài trước các kiến thức liên quan đến Cấu tạo phân tử hợp chất hữu cơ; Tính chất của chất hữu cơ.
- Thứ 3: Đối với các môn học khác cũng vậy như môn vật lý, sinh học, toán học các em cũng được tìm hiểu kiến thức liên quan đến môn hóa học trong đó có kiến thức về cách xây dựng 1 công thức tính toán, cách biến đổi các đại lượng trong
1 công thức, cấu tạo cơ thể người, cách đong thể tích chất lỏng bằng ống đong Vì vậy khi cần tích hợp kiến thức của một môn học nào đó vào vào bộ môn hóa học để giải quyết vấn đề trong bài học các em không cảm thấy bỡ ngỡ Như vậy việc tích hợp được kiến thức của các môn học này để giải quyết vấn đề trong môn hóa học một cách rất thuận lợi.
Trang 34 Ý nghĩa của dự án
- Đối với thực tiễn dạy học:
+ Nắm được tính chất vật lý và hóa học của rượu Êtylic, khái niệm độ rượu, công thức tính độ rượu.
+ Nắm được ứng dụng và cách điều chế rượu Êtylic.
- Đối với thực tiễn đời sống:
+ Học sinh hiểu được ý nghĩa về độ rượu trên các nhãn chai rượu
+ Biết cách pha chế rượu theo độ rượu cho trước bằng ancol kế.
+ Biết sử dụng ancol kế để xác định độ rượu.
+ Biết được lợi ích của rượu và tác hại khi uống nhiều rượu.
+ Biết cách sản xuất rượu từ những sản phẩm của ngành sản xuất nông nghiệp: gạo, khoai, bắp, nếp, nho và một số trái cây khác.
+ Biết cách sử dụng rượu có lợi cho cơ thể khi uống, cách sử dụng rượu vào một số mục đích có ý nghĩa khác và cách xử lí khi gặp trường hợp bị ngộ độc rượu.
5 Thiết bị dạy học, học liệu
- Giáo viên:
+ Máy trình chiếu, ancol kế, ống đong, một số nhãn của các chai rượu, rượu Êtylic, đèn cồn, diêm, kim loại Natri, mô hình phân tử rượu êtylic, bát sứ, ống nghiệm, kẹp gỗ, panh sắt.
+ Chèn một số hình ảnh về ứng dụng và điều chế hay sản xuất rượu Êtylic; tác hại khi uống nhiều rượu.
+ Một số thông tin về tác hại của rượu lên cơ thể người.
- Học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài học.
6 Hoạt động dạy học và tiến trình dạy học
Đối với bài “Rượu Êtylic” giáo viên thực hiện theo các bước sau:
CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Nội dung Mô tả hoạt động của thầy và trò phương tiện, Tư liệu,
đồ dùng
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
HĐ1: Giới thiệu bài mới ( 2 phút)
Hợp chất hữu cơ
được chia thành
2 loại là
Hidrocacbon và
Dẫn xuất của
- GV: Hợp chất hữu cơ được chia thành mấy loại?
GV dẫn vào chương 5
- HS: Hợp chất hữu cơ được chia thành 2 loại
là Hidrocacbon và Dẫn xuất của hidrocacbon
- HS nghe
- Bảng trình chiếu:
- Slide 2 : Phân loại hợp chất hữu cơ
Trang 4Tiết 54
CHƯƠNG V :DẪN
XUẤT CỦA
HIĐROCACBON -
POLIME
Bài 44:
RƯỢU ETYLIC
CTPT : C 2 H 6 O
PTK : 46
- GV giới thiệu mục tiêu cần đạt sau khi học xong chương 5
- GV thuyết giảng: Khi lên men gạo, sắn, ngô, khoai (đã nấu chín) hoặc quả nho, quả táo người ta thu được rượu Êtylic
Rượu Etylic có lợi và hại như thế nào đến đời sống con người Vậy rượu Êtylíc có CTCT như thế nào? Có tính chất và ứng dụng gì? Ta sẽ tìm hiểu trong bài học hôm nay
- GV cho HS dựa vào SGK nêu CTPT và tính phân tử khối của rượu Êtylic
- Chốt lại câu trả lời đúng
- HS nghe
- HS nghe giảng
- HS trả lời:
+ CTPT: C2H6O + PTK: 46
- Slide 3, 4
và 5: Mục tiêu chương 5
- Slide 6: Tựa
bài CTPT,
PTK và tính chất vật lí của rượu êtylic
HĐ2: Tìm hiểu tính chất vật lý rượu Êtylic.( 8 phút )
Mục tiêu:
- Sử dụng kiến thức môn toán và môn vật lý cho HS tìm hiểu tính tan của rượu, xây dựng công thức tính độ rượu và công thức biến đổi để làm bài tập.
- Tính chất vật lý, khái niệm độ rượu.
- Phân tích được kết quả TN để rút ra nhận xét
- Vận dụng kiến thức môn vật lý để rèn kỹ năng sử dụng ống đong để pha chế rượu và môn toán hóa học để xây dựng công thức tính độ rượu.
Phương pháp: Trực quan, phát vấn, trao đổi nhóm
I.
Tính chất vật
lý
1 Tính chất vật
lý
Rượu etylic là
chất lỏng không
màu, nhẹ hơn
nước, tan vô hạn
trong nước, sôi ở
78,30 Rượu
etylic hoà tan
được nhiều chất
như iot, benzen
1 Tính chất vật lý
- GV: Cho các nhóm HS quan sát lọ đựng rượu etylic Gọi HS nêu các tính chất vật lý của rượu (thể, màu, mùi)
- Gọi 1 HS lên bảng làm
TN0 hòa tan rượu vào nước, nhận xét khả năng hòa tan của rượu trong nước
- Gọi 1 HS lên bảng làm
TN0 hòa tan iốt vào rượu, nhận xét khả năng hòa tan của iốt trong rượu
- HS quan sát lọ đựng rượu etylic, 1 HS trả lời câu hỏi
-1 HS lên bảng làm
TN0, 1 HS khác nhận xét khả năng hòa tan của rượu trong nước
- 1 HS lên bảng làm
TN0 hòa tan iốt vào rượu, 1 HS khác nhận xét khả năng hòa tan
Bảng trình chiếu.
Trang 52 Độ rượu:
- Độ rượu là số
ml rượu etylic có
trong 100ml hỗn
hợp rượu với
nước
- Công thức tính
độ rượu: Độ rượu
= Số ml rượu
nguyên chất x
100/ Số ml hỗn
hợp Rượu
- GV cho HS liên hệ thực
tế và giải thích vì sao thường ngâm chuối, 1 số
vị thuốc bắc vào rượu, ngâm để làm gì?
- GV cho HS rút ra kết luận về tính chất vật lý của rượu Êtylic
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu tính chất vật lý của rượu Êtylic Và cho HS ghi bài
2 Độ rượu:
- Trình chiếu 1 số nhãn rượu (Nếp mới, Hữu nghị), hướng dẫn HS quan sát độ rượu ghi trên nhãn
- GV giới thiệu độ rượu
và cho HS tìm hiểu khái niệm độ rượu
- GV cho HS vận dụng kiến thức vật lý 6 ôn lại cách sử dụng ống đong để pha loãng rượu
- Trình chiếu TN0 ảo về cách pha chế rượu 450, hướng dẫn HS quan sát
và cho HS trả lời câu hỏi:
Thế nào là rượu 450
- Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi: Thế nào là
độ rượu?
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu kết luận về
độ rượu
- Cho HS pha chế rượu
500 Kiểm tra lại độ rượu bằng ancol kế
- Từ khái niệm về độ rượu, cho HS vận dụng kiến thức môn toán học
của iốt trong rượu
- HS liên hệ thực tế và giải thích: vì rượu có khả năng hòa tan những chất có trong chuối và một số vị thuốc tốt hơn nước
- HS rút ra kết luận về tính chất vật lý của rượu Êtylic
- HS quan sát
- Rút ra lết luận
- HS ghi bài
- Ghi vở
- HS quan sát
- HS quan sát
- HS quan sát ống đong thật và cách pha rượu
45 độ của gv
- HS thảo luận nhóm trả lời: Là có 45ml rượu nguyên chất trong 100
ml hỗn hợp rượu và nước
- HS thảo luận nhóm trả lời: Độ rượu là số ml rượu etylic có trong 100ml hỗn hợp rượu với nước
- HS pha chế rượu 500 Kiểm tra lại độ rượu bằng ancol kế
- HS thảo luận nhóm vận dụng kiến thức môn
- Slide 6: Tựa
bài CTPT,
PTK và tính chất vật lí của rượu êtylic
Slide 7 và 8: Trình chiếu 1 số nhãn rượu (Nếp mới, Hữu nghị)
-Slide 9 : Ý nghĩa của rượu
45 độ và 38 độ
- Slide 10: Trình chiếu thí nghiệm ảo về các pha rượu
450
Slide 11 : Khái niệm về độ rượu
- Slide 12:
Trang 6xây dựng công thức tính
độ rượu
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu công thức tính độ rượu
- Cho HS thảo luận nhóm làm BT 4b SGK
toán học xây dựng công thức tính độ rượu: Độ rượu = Số ml rượu nguyên chất x 100/ Số
ml hỗn hợp Rượu
- HS thảo luận nhóm làm BT 4bSGK
+ Bảng trình chiếu về công thức tính độ rượu
- Bảng nhóm để
HS làm BT4 b SGK
HĐ3: Tìm hiểu cấu tạo phân tử của Rượu Êtylic: ( 4’)
Mục tiêu: CTPT, CTCT, đặc điểm cấu tạo Quan sát mô hình phân tử, mẫu vật, hình
ảnh rút ra được nhận xét về đặc điểm cấu tạo phân tử.
Phương pháp: Làm thí nghiệm, trực quan; hoạt động nhóm;
II
Cấu tạo phân
tử của Rượu
Êtylic
H H
H - C - C - O -
H
H H
hay CH3-CH2
-OH
* Đặc điểm liên
kết: Trong phân
tử Rượu Êtylic
có 1 H không
liên kết với C mà
liên kết với O tạo
ra nhóm (-OH)
Chính nhóm
(-OH) này làm cho
rượu có tính chất
đặc trưng
- Cho HS quan sát mô hình phân tử rượu etilic , sau đó cho HS viết công thức cấu tạo của rượu etilic
- Trình chiếu CTCT của rượu etilic, cho HS khác nhận xét
- Trình chiếu lên màn hình công thức cấu tạo rượu etilic trong đó nhóm (-OH) có màu khác Cho
HS nêu đặc điểm cấu tạo của rượu etilic (hướng HS lưu ý sự khác nhau về vị trí của 6 nguyên tử hiđro)
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu về đặc điểm cấu tạo của rượu Êtylic và
cho HS ghi bài
- HS: Quan sát mô hình ph/tử và thảo luận nhóm viết CTCT của rượu etilic
- 1 HS lên bảng viết CTCT của rượu etilic
- 1 HS khác nhận xét
- HS thảo luận nhóm trả lời: Trong phân tử Rượu Êtylic có 1 H không liên kết với C mà liên kết với O tạo ranhóm (-OH) Chính nhóm (-OH) này làm cho rượu có tính chất đặc trưng
- HS ghi bài
Bảng trình chiếu.
- Slide 13:
Mô hình phân
tử rượu ÊTylic
- Slide 14: CTCT của
rượu êtylic
- Slide 15: đặc điểm liên kết
của rượu
êtylic
HĐ4:Tính chất hoá học: (10’)
Mục tiêu: Biết được:- Tính chất hoá học Quan sát mô hình phân tử, thí nghiệm, mẫu
vật, hình ảnh rút ra được nhận xét về tính chất hoá học.Viết các PTHH dạng CTPT và CTCT thu gọn Ph/biệt Ancol Êtylic với Benzen Vận dụng công thức toán học để tính khối lượng Ancol Êtylic tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng có sử dụng độ rượu và hiệu suất quá trình.
Phương pháp: Làm thí nghiêm, hoạt động nhóm, làm việc cá nhân.
III Tính chất
hoá học:
1- Rượu Êtylíc có cháy không?
- HS theo dõi màn hình
- HS các nhóm làm TN0
Bảng trình chiếu.
Trang 71- Phản ứng
cháy:
PTPƯ: C2H5OH
+ 3O2 t0 2CO2
+ 3H2O
2 Phản ứng với
Na
PTPƯ : C2H5OH
+ 2Na → 2 C
2-H5ONa + H2
3 Phản ứng với
axit axetic (sẽ
học ở bài 45)
- Trình chiếu cách tiến hành TN0
- GV: yêu cầu HS các nhóm làm TN0 ( GV hướng dẫn HS làm thí nghiệm đốt cồn, yêu cầu
HS quan sát màu ngọn lửa )
- GV: Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ
- Trình chiếu kết luận và PTHH
2 Rượu etilic có phản ứng với Natri không ?
- Trình chiếu cách tiến hành TN0: Cho một mẫu natri vào cốc đựng rượu etilic
- GV hướng dẫn HS làm
TN Yêu cầu HS quan sát hiện tượng xảy ra
- GV: Gọi một HS nêu hiện tượng, rút ra nhận xét và viết PTPƯ
- Gọi HS cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì?
( thế), nguyên tử nào đã thế cho nguyên tử nào?
- Chốt lại câu trả lời đúng
- Trình chiếu kết luận và cho HS ghi bài
3 Phản ứng với axit axetic (sẽ học ở bài 45)
đốt cồn, quan sát màu ngọn lửa theo TN0 đã xem
- HS nêu hiện tượng, rút
ra nhận xét và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Rượu etilic cháy với ngon lửa xanh, toả nhiều nhiệt + Nhận xét : Rượu etilic tác dụng mạnh với oxi khi đốt nóng
+ PTPƯ: C2H5OH + 3O2 t0 2CO2 + 3H2O
- HS theo dõi màn hình theo TN0 đã xem
- HS: Làm thí nghiệm theo nhóm và quan sát hiện tượng xảy ra
- HS nêu hiện tượng, rút
ra nhận xét và viết PTPƯ
+ Hiện tượng: Có bọt khí thoát ra, mẫu Natri tan dần
+ Nhận xét: Rượu etilic tác dụng tác dụng với
Na giải phóng khí H2
+ PTPƯ : C2H5OH + 2Na → 2 C2H5ONa +
H2
- HS thảo luận nhóm trả lời: phản ứng thế
Nguyên tử Na đã thế cho nguyên tử H trong nhóm OH
- HS ghi bài
- Slide 16: + Trình chiếu PTHH phản ứng cháy
- Slide 17, 18
và 19:
+ Trình chiếu PTHH phản ứng Na tác dụng vơi rượu êtylic
HĐ4: Ứng dụng ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được ứng dụng của rượu Êtylic.
- Vận dụng kiến thức sinh học để biết được lợi ích của rượu và tác hại của rượu đối với cơ thể nếu như uống nhiều rượu.
IV Ứng dụng - Trình chiếu ứng dụng
của rượu Êtylic
- GV cho HS nêu ứng
- HS theo dõi màn hình
- HS nêu ứng dụng
- HS thảo luận nhóm
Bảng trình chiếu.
Trang 8- GV cho HS vận dụng kiến thức môn sinh giải thích vì sao uống nhiều rượu có hại cho sức khỏe?
- GV nhấn mạnh: Uống nhiếu rượu rất có hại cho sức khoẻ
vận dụng kiến thức môn sinh giải thích: quá khả năng khử độc của gan, làm tê liệt tiểu não…
- HS: quan sát và nghe tác hại về rượu đối với sức khỏe
- Slide 20, 21, 22: Trình chiếu ứng dụng của rượu Êtylic; một số hình ảnh về tác hại của rượu etylic khi lạm dụng rượu, bia
- Slide 23: tác hại của rượu etylic khi lạm dụng rượu, bia
HĐ5: Điều chế: ( 5’)
Mục tiêu: - Biết được phương pháp điều chế ancol Êtylic từ tinh bột, đường hoặc từ
Êtylen.
- Vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo vệ môi trường.
V: Điều chế:
- Chất bột ( hoặc
đường ) lênmem
Rượu etilic
- Cho etilen tác
dụng với nước:
C2H4 + H2O
Axit C2H5OH
- GV: người ta có thể điều chế rượu etilic bằng những cách nào?
- Trình chiếu cách sản xuất rượu Êtylic từ tinh bột, cho HS nêu các bước tiến hành sản xuất rượu từ TB
- Trình chiếu kết luận và cho HS ghi bài
- GV vận dụng kiến thức môn giáo dục công dân trong việc giáo dục bảo
vệ môi trường
- HS: rượu etilic thường được điều chế theo các cách sau: lên men TB hoặc đường, cho C2H4
hợp nước
- HS theo dõi màn hình
- HS nêu các bước sản xuất
- HS ghi bài
- HS vận dụng kiến thức môn GDCD để giải thích vấn đề bảo vệ môi trường trong sản xuất, tận dụng những phế phẩm của quá trình sản xuất rượu để sản xuất những sản phẩm khác
Bảng trình chiếu.
- Slide 24, 25: Trình chiếu các bước nấu rượu Êtylic
- Slide 26: Trình chiếu PTHH điều chế rượu Êtylic
Hoạt động 3: Vận dụng, củng cố (10 phút )
Mục tiêu: - Củng cố, vận dụng những kiến thức đã học để làm bài tập.
- Vận dụng kiến thức toán học để làm bài toán tính theo PTHH.
Phương pháp: Phát vấn, làm việc cá nhân.
Vận dung - Trình chiếu slide 27: Hệ
thống hóa kiến thức của
- HS tóm tắt các kiến thức của bài
Bảng trình chiếu.
Trang 9bài, cho HS tĩm tắt nội dung của bài học
Bài tập 1: Trong 450ml dung dịch rượu etylic có 90ml rượu etylic Tính độ rượu?
- Trình chiếu slide 29:
Bài tập 2: Chất nào sau đây phản ứng được với
Na ?
a CH3 – CH3
b CH3 – CH2 - OH
c CH3 – O – CH3
- Trình chiếu slide 30:
Bài tập 3: Nối các thơng tin ở cột A với cột B sao cho phù hợp:
Cột A:
1) C2H6O + 3O2
2CO2 + 3H2O 2) 2C2H5OH +2Na
2C2H5ONa + H2
C2H5OH
Cột B:
a) Phản ứng thế
b) Phản ứng cháy
c) Phản ứng cộng
- GV cho Hs ghi chép BT
về nhà và hưỡng dẫn giải
Cộng điểm cho HS
trả lời đúng
- HS thảo luận nhĩm tìm hiểu các bước làm bài 1
- HS: câu b vì trong phân tử chất b cĩ nhĩm OH
- HS thảo luận nhĩm tìm hiểu các bước làm bài 3
- HS chú ý và ghi chép
- Slide 27: Trình chiếu bảng tĩm tắt
hệ thống hĩa kiên thức rượu Êtylic
- Slide 28: Bài tập 1
- Slide 29: Bài tập 2
- Slide 30: Bài tập 3
- Slide 31,32: Bài tập về nhà
và hướng dẫn giải
Hướng dẫn về nhà ( 1 phút)
-Học thuộc nội
dung phần ghi
nhớ
-Trả lời và làm
lại các câu hỏi
và bài tập trong
- Trình chiếu slide 33, 34, 35:
- Tổng kết giờ học, chốt lại kiến thức cần nhớ
- Giáo viên hướng dẫn nội dung về nhà
Bảng trình chiếu.
- Slide 33, 34, 35:
Nội dung dặn dị
Trang 10-Làm thêm các
bài tập trong
SBT
7 Kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Quá trình kiểm tra đánh giá được thực hiện dưới dạng bài viết tự luận trong thời gian từ 10 đến 15 phút.
- Tiêu chí đánh giá kết quả học tập của học sinh: thang điểm đánh giá là thang điểm 10, mỗi em phải đạt từ 5 điểm trở lên, tỉ lệ phải đạt từ 70% trở lên.
Kiểm tra 15 phút: Mỗi học sinh làm một bài với nội dung câu hỏi sau
a.Trong phân tử có nguyên tử oxi.
b.Trong phân tử có nguyên tử hiđro và oxi.
c.Trong phân tử có nhóm OH.
d.Trong phân tử có nguyên tử cacbon, oxi,hiđro.
a 100oC b 73,8oC c 78oC d 90oC
a 50 ml b 60 ml c 70 ml d 80 ml
a.CH3COOH b CH3OH c C2H5Cl d C2H5OH
a.Thế b Hoá hợp c Trung hoà d Phân huỷ
a 4,5 gam b 4,6 gam c 4,3 gam d 4 gam.
Đáp án: 1.c; 2 b ; 3 b ; 4 d ; 5 a ; 6 b
Câu 7: Nêu tính chất vật lý của rượu Êtylic và khái niệm độ rượu, viết công
thức tính độ rượu.
Câu 8: Nêu tính chất hóa học của rượu Êtylic Viết PTHH minh họa.
Câu 9: Nêu cách sản xuất rượu Êtylic, tác hại khi uống nhiều rượu, bia.
8 Các sản phẩm của học sinh