Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? A, Hình thái kinh tế xã hội: Hình thái KTXh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định. Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó. B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở đó. Các HTKT XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xã nguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên. Không phải tất cả cácquốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên. Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn. Mỗi HTKT XH cũng là một cơ thể xã hội cụ thể, bao gồm trong đó tất cả các thành phần vốn có và các hiện tượng xã hội trong sự thống nhất hữu cơ và sự tác động biện chứng. Mỗi một HTKT XH đều có cấu trúc phổ biến và tính quy luật chung, có những mối liên hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội. Sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần cơ bản nói trên là động lực bên trong thúc đẩy sự vận động của HTKT XH và sự tiến bộ lịch sử, làm chuyển biến xã hội từ HTKT XH thấp lên HTKT XH cao hơn, thường là thông qua những chuyển biến có tính cách mạng
Trang 1Câu 1: Hình
thái kinh tế- xã
hội là gì? Tại
sao nói: sự
p.triển của hình
thái KT- Xã hội
là 1 quá trình
lịch sử tự
nhiên?
A, Hình thái
kinh tế- xã hội:
Hình thái KT-Xh
là 1 phạm trù của
CN duy vật lịch
sử dùng để chỉ
Xh ở từng giai
đoạn p.triển của
lịch sử nhất định.
Với những
QHSX của nó
thích ứng với
LLSX ở 1 trình
độ nhất định và
với 1 KTTT xây
dựng trên QHSX đó.
B,Tại sao nói:
sự p.triển của hình thái KT-
Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?
Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặc trưng cho cơ
sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên cơ sở
đó Các HTKT -
XH đã có trong
lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công
xã nguyên thuỷ,
nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử tự nhiên
Không phải tất
cả cácquốc gia dân tộc đều tuần
tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh tế - xã hội nhất định của
thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn Mỗi HTKT
- XH cũng là một
"cơ thể xã hội"
cụ thể, bao gồm trong đó tất cả các thành phần vốn có và các hiện tượng xã hội trong sự thống nhất hữu cơ và
sự tác động biện chứng Mỗi một HTKT - XH đều
có cấu trúc phổ biến và tính quy luật chung, có những mối liên
hệ biện chứng
giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất, giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại
xã hội và ý thức
xã hội Sự tác động lẫn nhau giữa các thành phần cơ bản nói trên là động lực bên trong thúc đẩy sự vận động của HTKT - XH
và sự tiến bộ lịch
sử, làm chuyển biến xã hội từ HTKT - XH thấp lên HTKT - XH cao hơn, thường
là thông qua những chuyển biến có tính cách mạng về xã hội
Trang 2Câu 2: Vai trò
quyết định của
LLSX đối với
QHSX đc thể
hiện như thế
nào? Liên hệ
với việc phát
triển LLSX của
Việt Nam trong
giai đoạn hiện
nay?
a/ Vài trò qd của
LLSX với QHSX
đc thể hiện:
- Lực lượng sản
xuất thế nào thì
quan hệ sản xuất
phải thế ấy tức là
quan hệ sản xuất
phải phù hợp với
trình độ phát
triển của lực
lượng sản xuất -
Khi lực lượng
sản xuất biến đổi
quan hệ sản xuất
sớm muộn cũng
phải biến đổi
theo - Lực lượng
sản xuất quyết
định cả ba mặt
của quan hệ sản
xuất tức là quyết
định cả về chế độ
sở hữu, cơ chế tổ
chức quản lý và
phương thức
phân phối sản
phẩm
Tuy nhiên, quan
hệ sản xuất với
tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn có tác động trở lại lực lượng sản xuất
Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp của quan hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất
- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác động tích cực, thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển
- Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực, tức là kìm hãm
sự phát triển của lực lượng sản xuất
Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan
hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt
đối lập và phát sinh mâu thuẫn
Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất, tạo nên sự
ổn định tương đối, đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển
Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi, phát triển, tạo ra khả năng phá vỡ
sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan
hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải phù hợp với yêu cầu phát triển của lực lượng sản xuất
Sự vận động của mâu thuẫn này tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi
về chất và ngược lại”, “quy luật phủ định của phủ định”, khiến cho
quá trình phát triển của sản xuất
xã hội vừa diễn
ra với tính chất tiệm tiến, tuần tự lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến, kế thừa và vượt qua của nó
ở trình trình độ ngày càng cao hơn
Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất
và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực
cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất Nó
là cơ sở để giải thích một cách khoa học vềnguồn gốc sâu
xa của toàn bộ hiện tượng xã hội
và sự biến động trong đời sống chính trị, văn hóa của xã hội
b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :
Trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng chính của thế giới là các quốc gia chuyển dần
từ đối đầu sang đối thoại thì quá trình toàn cầu hóa càng có môi trường phát triển Không một quốc gia nào có thể phát triển khi không tham gia quá trình toàn cầu hóa trong đó
có Việt Nam của chúng ta.
Đảng và nhà nước ta đã chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng
xã hội chủ nghĩa
mà muốn phát triển kinh tế thì phát triển lực lượng sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế cũng phải tập trung phát triển
và nâng cao trình
độ của lực lượng sản xuất.
Lực lượng sản xuất được tạo thành do sự kết hợp giữa lao động với tư liệu sản xuất mà trước hết là với công cụ lao động, cũng như
khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích
Trang 4Câu 3: Sự
t/động trở lại
của QHSX đối
với LLSX đc thể
hiện ntn? Đảng
ta đã vận dụng
lý luận này
trong thời kỳ
quá độ lên
CNXH ở nước
ta ntn?
a/ Sự t/động trở
lại của QHSX vs
LLSX:
Quan hệ sản
xuất là quan hệ
giữa người với
người trong
quá trình sản
xuất (sản xuất
và tái sản xuất
xã hội) Quan
hệ sản xuất
gồm ba mặt:
quan hệ về sở
hữu đối với tư
liệu sản xuất,
quan hệ trong
tổ chức và quản
lý sản xuất,
quan hệ trong
phân phối sản
phẩm sản xuất
ra
Sự tác động đó
đc thể hiện :
Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái
độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến phát triển
và ứng dụng khoa học và công nghệ, v.v và do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Ngược lại, quan
hệ sản xuất lỗi thời, lạc hậu hoặc "tiên tiến"
hơn một cách giả tạo so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản
xuất Khi quan
hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất không phải giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người
Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội.
b/ Sự vận dụng của Đảng ta
trong thời kỳ quá độ lên CNXH
Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh nhân loại, rút những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa (CNH) và thực tiễn CNH ở nước
ta trong thời kỳ đổi mới.
- Phát triển quan
hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN – xây
dựng nền kinh tế
nhiều thành phần Công nghiệp hóa
ở nước ta nhằm mục tiêu xây dựng chủ nghĩa
xã hội Do đó, công nghiệp hóa không chỉ là phát triển lực lượng sản xuất mà còn
là quá trình thiết lập, củng cố và hoàn thiện quan
hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Phát triển quan
hệ sản xuất và lực lượng sản
xuất theo định hướng XHCN Thực hiện nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ yếuĐảng đã rút
ra kinh nghiệm vận dụng quy luật bằng cách gắn cách mạng quan hệ sản xuất với cách mạng khoa khọc kỹ thuật, chú trọng việc tổ chức lại nền sản xuất xã hội để xác định những hình thức
và bước thích hợp Trong công cuộc đổi mới đất nước phải tuân thủ quy luật về
sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hiện có để xác định bước đi và những hình thức thích hợp.
- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa hợp lý và hiệu quả cao
Trang 5Câu 4: Trình
bày mối Q.hệ
biện chứng giữa
Cơ sở hạ tầng
với kiến trúc
thượng tầng,
liên hệ thực tiễn
Việt nam;
Cơ sở hạ tầng:
Cơ sở hạ tầng
là toàn bộ
những quan hệ
sản xuất hợp
thành cơ cấu
kinh tế của một
xã hội nhất
định.
Kiến trúc
thượng tầng là
toàn bộ những
quan điểm
chính trị, pháp
quyền, triết
học, đạo đức,
tôn giáo, nghệ
thuật, v.v
cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v được hình thành trên
cơ sở hạ tầng nhất định
Mối quan hệ biện chứng:
a/ Vai trò quyết định của cơ sở
hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng
- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng với
nó Tính chất của kiến trúc thượng tầng là
do tính chất của
cơ sở hạ tầng quyết định
Trong xã hội có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa
vị thống trị về mặt chính trị và đời sống tinh thần của xã hội.
- Khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi theo.
b Tác động trở lại của kiến trúc thượng
tầng đối với cơ
sở hạ tầng
Tất cả các yếu
tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều
có tác động đến
cơ sở hạ tầng
Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu
tố có tác động mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng vì đó là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế Các yếu
tố khác của kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cũng đều tác động đến cơ sở
hạ tầng, nhưng chúng đều bị nhà nước, pháp luật chi phối Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh
mẽ đối với sự phát triển kinh
tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội.
Liên hệ( tự nghĩ):D
Trang 6Câu 5: trình
bày bẩn
chất ,đặc trưng
và chức năng
của nhà nước?
Tại sao nói
nhà nước vô
sản là nhà
nước “ kiểu
mới” nhà nước
ko còn nguyên
nghĩa,
Nhà nước là một
tổ chức đặc biệt
của quyền lực
chính trị, có bộ
máy chuyên
trách để cưỡng
chế và quản lý xã
hội nhằm thực
hiện và bảo vệ
trước hết lợi ích
của giai cấp
thống trị trong xã
hội có giai cấp
đối kháng, của
giai cấp công
nhân và nhân dân
lao động dưới sự
lãnh đạo của
Đảng cộng sản
trong xã hội xã
hội chủ nghĩa.
a/ Bản chất:
1 tính giai cấp
của Nhà nước:
thể hiện ở chỗ
nhà nước là công
cụ thống trị trong
xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố
và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Vì vậy, nhà nước tồn tại với hai tư cách:
Một là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác.
Hai là tổ chức quyền lực công,
2 tính xã hội hay còn gọi là vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước.
Trong nhà nước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp giai cấp khác, do vậy ngoài tư cách là công cụ duy trì
sự thống trị, nhà nước còn là công
cụ để bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội.
b/ Chức năng:
quản lý nhằm thực hiện và bảo
vệ lợi ích của giai cấp thống trị
trong xã hội có giai cấp đối kháng.
c/ Đặc trưng:
Nhà nước có 5 đặc trưng cơ bản:
1 Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ.
Nhà nước thiết lập quyền lực trên các đơn vị hành chính lãnh thổi, quản lý cư dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ mà không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, tôn
giáo.v.v…
2.Nhà nước thiết lập quyền lực công để quản lý
xã hội và nắm quyền thống trị thông qua việc thành lập bộ máy chuyên là nhiệm
vụ quản lý nhà nước và bộ máy chuyên thực hiện cưỡng chế (quân đội, nhà tù, cản sát.v.v…) để duy trì địa vị của giai cấp thống trị
Còn các tổ chức khác trong xã hội không có quỳen
lực này như tổ chức nghiệp đoàn, công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên, Mặt trận Tổ
Quốc.v.v…
3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia
Chủ quyền quốc gia thể hiện ở quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.
- Nhà nước tự quyết định về chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài
4 Nhà nước ban hành pháp luật
và thực hiện quản lý buộc các thành viên trong
xã hội phải tuân theo:
- Nhà nước ban hành pháp luật
và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế.
- Thông qua pháp luật, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của toàn xã hội, buộc mọi cơ quan, tổ chức, phải tuân theo.
- Trong xã hội, chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành luật và
áp dụng pháp luật.
5 Nhà nước quy định và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc
- Để duy trì bộ máy nhà nước.
- Bảo đảm cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội,
an ninh, quốc phòng,
- Giải quyết các công việc chung của xã hội Qua năm đặc trương trên nhằm phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị, chính trị xã hội khác (Đảng phái chính trị, Đoàn thanh niên, hiệp hội.v.v…), đồng thời cũng là để phân biệt với các
tổ chức thị tộc (trong xã hội công xã nguyên thuỷ) Qua đó cho thấy vai trò
to lớn của Nhà nước trong hệ thống chính trị
mà các tổ chức khác không c
Trang 7KINH TẾ
CHÍNH TRỊ
Câu1: Sản xuất
hàng hóa là gì?
Phân tích ưu
thế của SX HH
so với k.tế tự
nhiên? Liên hệ
thực tiễn nền kt
nước ta hiện
nay:
a/SXHH: là một
kiểu tổ chức kinh
tế mà sản phẩm
sản xuất ra để
trao đổi, mua bán
trên thị trường
2 điều kiện ra đời
của sản xuất
hang hoá:
Điều kiện 1)
phân công lao
động xã hội:
Điều kiện 2) Sự
tách biệt tương
đối về lợi ích
kinh tế giữa các
người sản xuất
với nhau khởi
thuỷ là tư hữu
nhỏ về tư liệu
sản xuất.
b/ PT ưu thế của
SXHH so với
KTTN:
- Do sản
xuất hàng hoá
dựa trên sự
phân công lao
động XH,
chuyên môn
hoá sản xuất
nên nó khai
thác được
những lợi thế tự
nhiên, xã hội,
kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa
phương Đồng thời, sản xuất hàng hoá cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động
XH, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan
hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc
Từ đó, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của XH được đáp ứng đầy đủ hơn
- Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn
bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi
cơ sở, mỗi vùng
mà nó được mở rộng, dựa trên
cơ sở nhu cầu
và nguồn lực
XH Từ đó, tạo điều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu KH – KT vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển,
chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn
- Trong nền sản xuất hàng hóa,
để tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phải luôn luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ đó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao
- Sự phát triển sản xuất, mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất
mà cả đời sống văn hoá, tinh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú và
đa dạng hơn
=>Tóm lại, trong khi sản xuất tự cung tự cấp bị giới hạn bởi như cầu và nguồn lực cá nhân, gia đình, quy mô sản
xuất nhỏ, không tạo được động lực thúc đẩy sản xuất phát triển thì sản xuất hàng hoá lại tạo được động lực sản xuất phát triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi cá nhân và toàn XH.
c/ Liên hệ thực tiênc nước ta hiện nay:
Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta không chỉ khác kiểu với nền kinh
tế thị trường tư bản chủ nghĩa thế giới mà còn khác về trình độ phát triển; nền kinh tế thị trường nước ta còn sơ khai, giản đơn, trong khi nền kinh tế thị trường thế giới đã ở trình độ phát triển cao, hiện đại Chúng ta cần nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thị trường nước
ta vào nền kinh
tế thị trường thế giới, bởi vì càng hội nhập nhanh
chóng bao nhiêu thì chúng ta càng sớm có chủ nghĩa
xã hội bấy nhiêu Cần lưu ý rằng, trong lĩnh vực kinh tế thị trường, cũng có quy luật phát triển rút ngắn, đi tắt, đón đầu.
Từ nền kinh tế thị trường Việt Nam tiến tới hội nhập với nền kinh tế thị trường thế giới, xét từ góc độ kinh tế hàng hóa là từ kinh tế hàng hóa giản đơn của những người sản xuất nhỏ tiến tới hội nhập với nền kinh tế hàng hóa
tư bản chủ nghĩa hiện đại, phát triển Ở đây, chúng ta gặp lại vấn đề từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, nhưng theo tư duy mới, theo con đường kinh tế thị trường Chúng ta
sẽ đi từ nền kinh
tế hàng hóa nhỏ lên nền kinh tế hàng hóa lớn mang bản chất xã hội chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, học tập và sử dụng tối đa các thành tựu của nền kinh tế hàng hóa lớn tư bản chủ nghĩa.
Trang 8Nền kinh tế hàng
hóa nhỏ Việt
Nam trở thành
nền kinh tế thị
trường lớn, hiện
đại là một vấn đề
của lực lượng
sản xuất, đồng
thời cũng là một vấn đề của quan
hệ sản xuất Hiện nay, chế độ công hữu được thực hiện ở kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và một
phần ở các thành phần kinh tế khác khi liên doanh với kinh tế nhà nước Vậy trong nền kinh tế thị trường hiện đại Việt Nam
định hướng xã hội chủ nghĩa, khi có sự liên kết tất cả các cơ sở kinh tế, kể cả kinh tế gia đình, thành một hệ thống kinh tế
lớn; khi công nghệ thông tin làm cho việc lao động tại gia đình trở thành một hình thức lao động hiện đại
Câu 2: PT nội
dung và tác
động của quy
luật giá trị, ý
nghĩa của vấn
đề này đối với
nước ta hiện
nay?
Quy luật giá trị
là quy luật kinh
tế cơ bản của sản
xuất hàng hóa,
quy định bản
chất của sản xuất
hàng hóa, là cơ
sở của tất cả các
quy luật khác của
sản xuất hàng
hóa Nội dung
của quy luật giá
trị là việc sản
xuất và trao đổi
hàng hóa dựa
trên cơ sở giá trị
của nó, tức là
dựa trên hao phí
lao động xã hội
cần thiết.
PT nội dung và
tác động của
QLGT:
1 Điều tiết
sản xuất
và lưu
thông
Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong hai trường hợp sau:
Nếu như một mặt hàng nào đó
có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm
tư liệu sản xuất
và sức lao động
Mặt khác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang sản xuất mặt hàng này, do đó, tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này tăng lên, quy mô sản xuất càng được
mở rộng.
Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả thấp hơn giá trị, sẽ bị lỗ vốn Tình hình
đó buộc người sản xuất phải thu hẹp việc sản xuất mặt hàng này
hoặc chuyển sang sản xuất mặt hàng khác, làm cho tư liệu sản xuất và sức lao động ở ngành này giảm đi, ở ngành khác lại có thể tăng lên Còn nếu như mặt hàng nào đó giá
cả bằng giá trị thì người sản xuất
có thể tiếp tục sản xuất mặt hàng này.
Như vậy, quy luật giá trị đã tự động điều tiết tỷ
lệ phân chia tư liệu sản xuất và sức lao động vào các ngành sản xuất khác nhau, đáp ứng nhu cầu của xã hội Tác động điều tiết lưu thông hàng hóa của quy luật giá trị thể hiện ở chỗ nó thu hút hàng hóa từ nơi
có giá cả thấp hơn đến nơi có giá cả cao hơn,
và do đó, góp phần làm cho hàng hóa giữa các vùng có sự
cân bằng nhất định.
2 Kích thích cải tiến
Kích thích cải tiến kỹ thuật, hợp
lý hoá sản xuất, tăng năng suất lao động, hạ giá thành sản phẩm.
Các hàng hóa được sản xuất ra trong những điều kiện khác nhau,
do đó, có mức hao phí lao động
cá biệt khác nhau, nhưng trên thị trường thì các hàng hóa đều phải được trao đổi theo mức hao phí lao động xã hội cần thiết
Vậy người sản xuất hàng hóa nào mà có mức hao phí lao động thấp hơn mức hao phí lao động
xã hội cần thiết, thì sẽ thu được nhiều lãi và càng thấp hơn càng lãi Điều đó kích thích những người sản xuất
hàng hóa cải tiến
kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, cải tiến tổ chức quản
lý, thực hiện tiết kiệm nhằm tăng năng suất lao động, hạ chi phí sản xuất.
Sự cạnh tranh quyết liệt càng làm cho các quá trình này diễn ra mạnh mẽ hơn Nếu người sản xuất nào cũng làm như vậy thì cuối cùng sẽ dẫn đến toàn bộ năng suất lao động xã hội không ngừng tăng lên, chi phí sản xuất xã hội không ngừng giảm xuống.
3 Phân hóa sản xuất
Quy luật này phân hóa những người sản xuất hàng hóa thành giàu, nghèo Những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt thấp hơn
Trang 9mức hao phí lao
động xã hội cần
thiết, khi bán
hàng hóa theo
mức hao phí lao
động xã hội cần
thiết (theo giá trị)
sẽ thu được
nhiều lãi, giàu
lên, có thể mua sắm thêm tư liệu sản xuất, mở rộng sản xuất kinh doanh, thậm chí thuê lao động trở thành ông chủ.
Ngược lại, những người sản xuất hàng hóa nào có mức hao phí lao động cá biệt lớn hơn mức hao phí lao động xã hội cần thiết, khi bán hàng hóa sẽ rơi
vào tình trạng thua lỗ, nghèo đi, thậm chí có thể phá sản, trở thành lao động làm thuê Đây cũng chính là một trong những nguyên nhân làm
xuất hiện quan
hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa,
cơ sở ra đời của chủ nghĩa tư bản.
Câu 3: Phân
biệt sự khác
nhau giữa kinh
tế hàng hóa với
kinh tế thị
trường? PT tính
tất yếu khách
quan phải phát
triển nền KT thị
trường ở nước
ta hiện nay.
a/ Phân biệt
KTHH với
KTTT
Kinh tế hàng hóa
là một hình thái
của nền sản xuất
xã hội nối tiếp và
cao hơn nền sản
xuất tự cung tự
cấp, trong đó sản
phẩm được sản
xuất ra để trao
đổi thông qua
mua - bán trên
thị trường; hình
thái quan hệ kinh
tế thống trị của
các mối liên hệ
kinh tế là quan
hệ hàng hoá -
tiền tệ.
Đặc trưng chung
của KTHH trong
bất kì chế độ xã
hội nào là sự tồn
tại hình thái giá trị và thị trường, trong đó giá trị của hàng hoá - lượng lao động
xã hội cần thiết
để sản xuất ra hàng hoá đó, được đo bằng tiền tệ và mang hình thái giá cả;
quy luật đặc trưng của sản xuất hàng hoá là quy luật giá trị,
và những quy luật liên quan như quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật hàng hoá được trao đổi theo nguyên tắc ngang giá.
Kinh tế thị trường là nền kinh tế dựa trên nền sản xuất hàng hoá phát triển, và hoạt động theo cơ chế thị trường ra đời
từ trong phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Trong KTTT, thị trường đóng vai
trò, điều tiết mọi quan hệ kinh tế -
xã hội trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống xã hội, sản xuất, thương mại, tài chính, tín dụng, tiền tệ, lao động, kể cả một phần quan trọng trong văn hoá, giáo dục Người sản xuất, người tiêu dùng, mọi thành viên trong
xã hội tự chủ hoạt động trên thị trường, nhưng lại bị chi phối bởi các quan hệ thị trường (lợi ích và sáng kiến
cá nhân, cung - cầu, cạnh tranh ) một cách tự phát trong KTTT tư nhân, hay có kế hoạch trong KTTT xã hội chủ nghĩa Nhà nước với tư cách là tổ chức công quyền chỉ can thiệp ở mức hạn chế cần thiết, đóng vai trò người giữ gìn trật tự công và
trọng tài, để cho nền kinh tế tự thân vận động theo định hướng của nhà nước và trong khuôn khổ pháp luật.
KTTT không hoàn toàn đồng nhất ở các nước
có chế độ chính trị - kinh tế - xã hội khác nhau;
có trình độ phát triển kinh tế xã hội khác nhau;
nó chịu sự tác động của các quy luật kinh tế thuộc phương thức sản xuất chủ đạo, và chịu sự chi phối, điều tiết, quản lí của nhà nước và mang những đặc điểm và truyền thống của mỗi nước.
Tính tất yếu chưa làm dc:D
Câu 4: PT các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường? pt tính tất yếu khách
quan phải phát triển nền KTTT
ở nước ta hiện nay?
a/ THực hiện
nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần
b/ Mở rộng phân công lao động, p.triển kinh tế vùng, lãnh thổ, tạo lập đồng bộ các yếu tố thij trường.
c/ Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, đẩy mạnh CNH, HDH
d/ Giữ vững ổn định chính trị, hoàn thiện hệ thống pháp luật, đổi mới các chính sách tài chính, tiền tệ, giả cả.
e/ Xây dựng và hoàn thiện hệ thống điều tiết kinh tế vĩ mô, đào tạo đội ngũ
Trang 10cán bộ quản lý
kinhh tế và các
nhà kinh doanh giỏi.
h/ Thực hiện chính sách đối
ngoại có lợi cho phát triển kt thị
trưởng định hướng XHCN