1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tài liệu ôn tập chính trị (liên thông)

29 400 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 50,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phần Triết 1 Câu 1: Hình thái kinh tế xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên? 1 Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 2 Câu 3: Sự tđộng trở lại của QHSX đối với LLSX đc thể hiện ntn? Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? 3 Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam; 5 Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên nghĩa, 6 KINH TẾ CHÍNH TRỊ 8 Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay: 8 Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay? 11 Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường ở nước ta hiện nay. 13 Câu 4: PT các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường? pt tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KTTT ở nước ta hiện nay? 14 Câu 5: Trình bày khái quát những hình thức phân phối ở nước ta hiện nay, trong đó hình thức phân phối nào là cơ bản? 14 CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 17 Câu1 : Hãy PT những đặc trưng cơ bản của Xã hội XHCN? 17 Câu 2: Vnam đang ở giai đoạn nào của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa? = thực tiễn xa hội ở nước ta hiện nay hãy làm rõ đặc trưng giai đoạn đó 20 Câu 3: = cơ sở lý luận và thực tiễn hãy CM: VN quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 22 Câu 4: PT quan điểm của CN Mác lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 23 Câu 5: Tại sao nói: GCCN Việt Nam là GC duy nhất có khả năng lãnh đạo CM Việt Nam? 25

Trang 1

MỤC LỤC

Phần Triết 1

Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quátrình lịch sử tự nhiên? 1Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay? 2Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX đc thể hiện ntn? Đảng ta đã vận dụng lý luậnnày trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn? 3Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam; 5Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà nước vô sản

là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên nghĩa, 6

KINH TẾ CHÍNH TRỊ 8Câu1: Sản xuất hàng hóa là gì? Phân tích ưu thế của SX HH so với k.tế tự nhiên? Liên hệ thực tiễn nền kt nước ta hiện nay: 8Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay? 11Câu 3: Phân biệt sự khác nhau giữa kinh tế hàng hóa với kinh tế thị trường? PT tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KT thị trường ở nước ta hiện nay 13Câu 4: PT các giải pháp để phát triển nền kinh tế thị trường? pt tính tất yếu khách quan phải phát triển nền KTTT ở nước ta hiện nay? 14Câu 5: Trình bày khái quát những hình thức phân phối ở nước ta hiện nay, trong đó hình thức phân phối nào là cơ bản? 14CHỦ NGHĨA XÃ HỘI KHOA HỌC 17Câu1 : Hãy PT những đặc trưng cơ bản của Xã hội XHCN? 17Câu 2: Vnam đang ở giai đoạn nào của hình thái kinh tế xã hội Cộng sản chủ nghĩa? = thực tiễn xa hội ở nước ta hiện nay hãy làm rõ đặc trưng giai đoạn đó 20Câu 3: = cơ sở lý luận và thực tiễn hãy CM: VN quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN là 1 tất yếu lịch sử? 22Câu 4: PT quan điểm của CN Mác- lênin về điều kiện khách quan quy định sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân? 23Câu 5: Tại sao nói: GCCN Việt Nam là GC duy nhất có khả năng lãnh đạo CM Việt Nam? .25

CHÍNH TRỊ MỚI NHẤT

Trang 2

Phần Triết

Câu 1: Hình thái kinh tế- xã hội là gì? Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội

là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

A, Hình thái kinh tế- xã hội: Hình thái KT-Xh là 1 phạm trù của CN duy vật lịch sử

dùng để chỉ Xh ở từng giai đoạn p.triển của lịch sử nhất định Với những QHSX của nó thích ứng với LLSX ở 1 trình độ nhất định và với 1 KTTT xây dựng trên QHSX đó

B,Tại sao nói: sự p.triển của hình thái KT- Xã hội là 1 quá trình lịch sử tự nhiên?

Một phạm trù cơ bản của chủ nghĩa duy vật lịch sử, chỉ một cấu trúc xã hội ở từng giai đoạn lịch sử, dựa trên một phương thức sản xuất nhất định với kiểu quan hệ sản xuất đặctrưng cho cơ sở kinh tế của xã hội và với một kiến trúc thượng tầng được xây dựng trên

cơ sở đó Các HTKT - XH đã có trong lịch sử qua các chế độ xã hội khác nhau (công xãnguyên thuỷ, nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa, xã hội chủ nghĩa) là những nấc thang

kế tiếp nhau trong quá trình phát triển của nhân loại như một quá trình phát triển lịch sử

tự nhiên Không phải tất cả cácquốc gia dân tộc đều tuần tự trải qua tất cả các nấc thang của quá trình phát triển xã hội nói trên Trong những hoàn cảnh lịch sử và điều kiện kinh

tế - xã hội nhất định của thời đại, có những quốc gia dân tộc có thể bỏ qua một hoặc hai nấc thang của quá trình phát triển xã hội để tiến thẳng lên một hình thái cao hơn Mỗi HTKT - XH cũng là một "cơ thể xã hội" cụ thể, bao gồm trong đó tất cả các thành phần vốn có và các hiện tượng xã hội trong sự thống nhất hữu cơ và sự tác động biện chứng Mỗi một HTKT - XH đều có cấu trúc phổ biến và tính quy luật chung, có những mối liên hệ biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, giữa kiến trúc thượng tầng và cơ sở hạ tầng, giữa tồn tại xã hội và ý thức xã hội Sự tác động lẫn nhau giữa cácthành phần cơ bản nói trên là động lực bên trong thúc đẩy sự vận động của HTKT - XH

và sự tiến bộ lịch sử, làm chuyển biến xã hội từ HTKT - XH thấp lên HTKT - XH cao hơn, thường là thông qua những chuyển biến có tính cách mạng về xã hội

Trang 4

Câu 2: Vai trò quyết định của LLSX đối với QHSX đc thể hiện như thế nào? Liên hệ với việc phát triển LLSX của Việt Nam trong giai đoạn hiện nay?

a/ Vài trò qd của LLSX với QHSX đc thể hiện:

- Lực lượng sản xuất thế nào thì quan hệ sản xuất phải thế ấy tức là quan hệ sản xuất phải phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất - Khi lực lượng sản xuất biến đổi quan hệ sản xuất sớm muộn cũng phải biến đổi theo - Lực lượng sản xuất quyết định cả ba mặt của quan hệ sản xuất tức là quyết định cả về chế độ sở hữu, cơ chế

tổ chức quản lý và phương thức phân phối sản phẩm

Tuy nhiên, quan hệ sản xuất với tư cách là hình thức kinh tế của quá trình sản xuất luôn

có tác động trở lại lực lượng sản xuất Sự tác động này diễn ra theo cả hai chiều hướng tích cực và tiêu cực, điều đó phụ thuộc vào tính phù hợp hay không phù hợp của quan

hệ sản xuất với thực trạng của lực lượng sản xuất

- Nếu quan hệ sản xuất phù hợp với lực lượng sản xuất sẽ tạo ra tác động tích cực, thúc đẩy và tạo điều kiện cho lực lượng sản xuất phát triển

- Nếu không phù hợp sẽ tạo ra tác động tiêu cực, tức là kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất

Mối quan hệ giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là mối quan hệ thống nhất có bao hàm khả năng chuyển hóa thành các mặt đối lập và phát sinh mâu thuẫn

Lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất thống nhất với nhau trong một phương thức sản xuất, tạo nên sự ổn định tương đối, đảm bảo sự tương thích giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất, tạo điều kiện cho sản xuất phát triển

Lực lượng sản xuất không ngừng biến đổi, phát triển, tạo ra khả năng phá vỡ sự thống nhất giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất làm xuất hiện nhu cầu khách quan phải tái thiết lập quan hệ thống nhất giữa chúng theo nguyên tắc quan hệ sản xuất phải

Trang 5

tuân theo quy luật “từ sự thay đổi về lượng thành sự thay đổi về chất và ngược lại”,

“quy luật phủ định của phủ định”, khiến cho quá trình phát triển của sản xuất xã hội vừadiễn ra với tính chất tiệm tiến, tuần tự lại vừa có tính nhảy vọt với những bước đột biến,

kế thừa và vượt qua của nó ở trình trình độ ngày càng cao hơn

Sự vận động của mâu thuẫn biện chứng giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất là nguồn gốc và động lực cơ bản của sự vận động, phát triển các phương thức sản xuất Nó

là cơ sở để giải thích một cách khoa học vềnguồn gốc sâu xa của toàn bộ hiện tượng xã hội và sự biến động trong đời sống chính trị, văn hóa của xã hội

b/ Liên hệ việc phát triển LLSX của VN trong gd hiện nay :

Trong giai đoạn hiện nay, khi xu hướng chính của thế giới là các quốc gia chuyển dần từ đối đầu sang đối thoại thì quá trình toàn cầu hóa càng có môi trường phát triển Không một quốc gia nào có thể phát triển khi không tham gia quá trình toàn cầu hóa trong đó có Việt Nam của chúng ta

Đảng và nhà nước ta đã chủ trương phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa mà muốn phát triển kinh tế thì phát triển lực lượng sản xuất đóng vai trò vô cùng quan trọng Bất cứ một quốc gia nào muốn phát triển kinh tế cũng phải tập trung phát triển và nâng cao trình độ của lực lượng sản xuất

Lực lượng sản xuất được tạo thành do sự kết hợp giữa lao động với tư liệu sản xuất mà

trước hết là với công cụ lao động, cũng như khoa học ( Tự lấy ví dụ và phân tích

Trang 6

Câu 3: Sự t/động trở lại của QHSX đối với LLSX đc thể hiện ntn? Đảng ta đã vận dụng lý luận này trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta ntn?

a/ Sự t/động trở lại của QHSX vs LLSX:

Quan hệ sản xuất là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất (sản xuất và

tái sản xuất xã hội) Quan hệ sản xuất gồm ba mặt: quan hệ về sở hữu đối với tư liệu sảnxuất, quan hệ trong tổ chức và quản lý sản xuất, quan hệ trong phân phối sản phẩm sản xuất ra

Sự tác động đó đc thể hiện :

Quan hệ sản xuất quy định mục đích của sản xuất, tác động đến thái độ của con người trong lao động sản xuất, đến tổ chức phân công lao động xã hội, đến phát triển và ứng dụng khoa học và công nghệ, v.v và do đó tác động đến sự phát triển của lực lượng sản xuất Quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất là động lực thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Ngược lại, quan hệ sản xuất lỗi thời, lạchậu hoặc "tiên tiến" hơn một cách giả tạo so với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất sẽ kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất Khi quan hệ sản xuất kìm hãm sự phát triển của lực lượng sản xuất, thì theo quy luật chung, quan hệ sản xuất cũ sẽ được thay thế bằng quan hệ sản xuất mới phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất để thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển Tuy nhiên, việc giải quyết mâu thuẫn giữa lực lượng sản xuất với quan hệ sản xuất không phải giản đơn Nó phải thông qua nhận thức và hoạt động cải tạo xã hội của con người Trong xã hội có giai cấp phải thông qua đấu tranh giai cấp, thông qua cách mạng xã hội

b/ Sự vận dụng của Đảng ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH

Trang 7

Kế thừa có chọn lọc những tri thức văn minh nhân loại, rút những kinh nghiệm trong lịch sử tiến hành công nghiệp hóa (CNH) và thực tiễn CNH ở nước ta trong thời kỳ đổi mới.

- Phát triển quan hệ sản xuất mới theo định hướng XHCN – xây dựng nền kinh tế nhiều

thành phần

Công nghiệp hóa ở nước ta nhằm mục tiêu xây dựng chủ nghĩa xã hội Do đó, công nghiệp hóa không chỉ là phát triển lực lượng sản xuất mà còn là quá trình thiết lập, củng

cố và hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp theo định hướng xã hội chủ nghĩa

- Phát triển quan hệ sản xuất và lực lượng sản xuất theo định hướng XHCN Thực hiện

nhiều hình thức phân phối thu nhập, trong đó lấy phân phối theo lao động là chủ

yếuĐảng đã rút ra kinh nghiệm vận dụng quy luật bằng cách gắn cách mạng quan hệ sảnxuất với cách mạng khoa khọc kỹ thuật, chú trọng việc tổ chức lại nền sản xuất xã hội

để xác định những hình thức và bước thích hợp Trong công cuộc đổi mới đất nước phảituân thủ quy luật về sự phù hợp giữa quan hệ sản xuất với tính chất và trình độ phát triển của lực lượng sản xuất hiện có để xác định bước đi và những hình thức thích hợp

- Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại hóa hợp lý và hiệu quả cao

Câu 4: Trình bày mối Q.hệ biện chứng giữa Cơ sở hạ tầng với kiến trúc thượng tầng, liên hệ thực tiễn Việt nam;

Cơ sở hạ tầng: Cơ sở hạ tầng là toàn bộ những quan hệ sản xuất hợp thành cơ cấu kinh

tế của một xã hội nhất định.

Kiến trúc thượng tầng là toàn bộ những quan điểm chính trị, pháp quyền, triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cùng với những thiết chế xã hội tương ứng như nhà

Trang 8

nước, đảng phái, giáo hội, các đoàn thể xã hội, v.v được hình thành trên cơ sở hạ tầng nhất định

Mối quan hệ biện chứng:

a/ Vai trò quyết định của cơ sở hạ tầng đối với kiến trúc thượng tầng

- Mỗi cơ sở hạ tầng sẽ hình thành nên một kiến trúc thượng tầng tương ứng với nó Tính

chất của kiến trúc thượng tầng là do tính chất của cơ sở hạ tầng quyết định Trong xã hội

có giai cấp, giai cấp nào thống trị về kinh tế thì cũng chiếm địa vị thống trị về mặt chínhtrị và đời sống tinh thần của xã hội

- Khi cơ sở hạ tầng thay đổi thì sớm hay muộn, kiến trúc thượng tầng cũng thay đổi

theo

b Tác động trở lại của kiến trúc thượng tầng đối với cơ sở hạ tầng

Tất cả các yếu tố cấu thành kiến trúc thượng tầng đều có tác động đến cơ sở hạ tầng Tuy nhiên, mỗi yếu tố khác nhau có vai trò khác nhau, có cách thức tác động khác nhau.Trong xã hội có giai cấp, nhà nước là yếu tố có tác động mạnh nhất đối với cơ sở hạ tầng vì đó là bộ máy bạo lực tập trung của giai cấp thống trị về kinh tế Các yếu tố khác của kiến trúc thượng tầng như triết học, đạo đức, tôn giáo, nghệ thuật, v.v cũng đều tác động đến cơ sở hạ tầng, nhưng chúng đều bị nhà nước, pháp luật chi phối

Tuy kiến trúc thượng tầng có tác động mạnh mẽ đối với sự phát triển kinh tế, nhưng không làm thay đổi được tiến trình phát triển khách quan của xã hội

Liên hệ( tự nghĩ):D

Trang 9

Câu 5: trình bày bẩn chất ,đặc trưng và chức năng của nhà nước? Tại sao nói nhà

nước vô sản là nhà nước “ kiểu mới” nhà nước ko còn nguyên nghĩa,

Nhà nước là một tổ chức đặc biệt của quyền lực chính trị, có bộ máy chuyên trách để cưỡng chế và quản lý xã hội nhằm thực hiện và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội có giai cấp đối kháng, của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dưới sự lãnh đạo của Đảng cộng sản trong xã hội xã hội chủ nghĩa

a/ Bản chất: 1.tính giai cấp của Nhà nước: thể hiện ở chỗ nhà nước là công cụ thống trị

trong xã hội để thực hiện ý chí của giai cấp cầm quyền, củng cố và bảo vệ trước hết lợi ích của giai cấp thống trị trong xã hội Vì vậy, nhà nước tồn tại với hai tư cách:

Một là bộ máy duy trì sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

Hai là tổ chức quyền lực công,

2 tính xã hội hay còn gọi là vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước

Trong nhà nước, giai cấp thống trị chỉ tồn tại trong mối quan hệ với các tầng lớp giai cấp khác, do vậy ngoài tư cách là công cụ duy trì sự thống trị, nhà nước còn là công cụ

để bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội

b/ Chức năng: quản lý nhằm thực hiện và bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị trong xã

hội có giai cấp đối kháng

c/ Đặc trưng: Nhà nước có 5 đặc trưng cơ bản:

1 Nhà nước phân chia và quản lý dân cư theo đơn vị hành chính lãnh thổ

Nhà nước thiết lập quyền lực trên các đơn vị hành chính lãnh thổi, quản lý cư dân theo đơn vị hành chính lãnh thổ mà không phụ thuộc vào huyết thống, giới tính, tôn

giáo.v.v…

2.Nhà nước thiết lập quyền lực công để quản lý xã hội và nắm quyền thống trị thông quaviệc thành lập bộ máy chuyên là nhiệm vụ quản lý nhà nước và bộ máy chuyên thực

Trang 10

hiện cưỡng chế (quân đội, nhà tù, cản sát.v.v…) để duy trì địa vị của giai cấp thống trị Còn các tổ chức khác trong xã hội không có quỳen lực này như tổ chức nghiệp đoàn, công đoàn, phụ nữ, đoàn thanh niên, Mặt trận Tổ Quốc.v.v…

3 Nhà nước có chủ quyền quốc gia

Chủ quyền quốc gia thể hiện ở quyền tối cao của quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình

- Nhà nước tự quyết định về chính sách đối nội và đối ngoại, không phụ thuộc vào lực lượng bên ngoài

4 Nhà nước ban hành pháp luật và thực hiện quản lý buộc các thành viên trong xã hội phải tuân theo:

- Nhà nước ban hành pháp luật và bảo đảm thực hiện bằng sức mạnh cưỡng chế

- Thông qua pháp luật, ý chí của nhà nước trở thành ý chí của toàn xã hội, buộc mọi cơ quan, tổ chức, phải tuân theo

- Trong xã hội, chỉ có Nhà nước mới có quyền ban hành luật và áp dụng pháp luật

5 Nhà nước quy định và thực hiện thu thuế dưới hình thức bắt buộc

- Để duy trì bộ máy nhà nước

- Bảo đảm cho sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng,

Giải quyết các công việc chung của xã hội

Qua năm đặc trương trên nhằm phân biệt nhà nước với các tổ chức chính trị, chính trị xãhội khác (Đảng phái chính trị, Đoàn thanh niên, hiệp hội.v.v…), đồng thời cũng là để phân biệt với các tổ chức thị tộc (trong xã hội công xã nguyên thuỷ) Qua đó cho thấy vai trò to lớn của Nhà nước trong hệ thống chính trị mà các tổ chức khác không c

Trang 12

2 điều kiện ra đời của sản xuất hang hoá:

Điều kiện 1) phân công lao động xã hội: Điều kiện 2) Sự tách biệt tương đối về lợi ích kinh tế giữa các người sản xuất với nhau khởi thuỷ là tư hữu nhỏ về tư liệu sản xuất.b/ PT ưu thế của SXHH so với KTTN:

- Do sản xuất hàng hoá dựa trên sự phân công lao động XH, chuyên môn hoá sản xuất nên nó khai thác được những lợi thế tự nhiên, xã hội, kỹ thuật của từng người, từng cơ sở cũng như từng vùng, từng địa phương Đồng thời, sản xuất hàng hoá cũng tác động trở lại làm cho phân công lao động XH, chuyên môn hoá sản xuất ngày càng tăng, mối quan hệ giữa các ngành, các vùng ngày càng trở nên mở rộng, sâu sắc Từ

đó, làm cho năng suất lao động tăng lên nhanh chóng, nhu cầu của XH được đáp ứng đầy đủ hơn

- - Trong nền sản xuất hàng hoá, quy mô sản xuất không còn bị giới hạn bởi nguồn lực và nhu cầu của mỗi cá nhân, gia đình, mỗi cơ sở, mỗi vùng mà nó được mở rộng, dựa trên cơ sở nhu cầu và nguồn lực XH Từ đó, tạo điều kiện cho việc ứng dụng những thành tựu KH – KT vào sản xuất, thúc đẩy sản xuất phát triển, chuyển từ sản xuất nhỏ sang sản xuất lớn

- Trong nền sản xuất hàng hóa, để tồn tại và sản xuất có lãi, người sản xuất phải luôn luôn năng động, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, nâng cao năng suất lao động,

Trang 13

giảm chi phí sản xuất, đáp ứng nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng Nhờ đó, lực lượng sản xuất ngày càng phát triển, năng suất lao động tăng, hiệu quả kinh tế ngày càng cao.

- Sự phát triển sản xuất, mở rộng và giao lưu kinh tế giữa các cá nhân, các vùng, các nước không chỉ làm cho đời sống vật chất mà cả đời sống văn hoá, tinh thần cũng được nâng cao hơn, phong phú và đa dạng hơn

=>Tóm lại, trong khi sản xuất tự cung tự cấp bị giới hạn bởi như cầu và nguồn lực cá nhân, gia đình, quy mô sản xuất nhỏ, không tạo được động lực thúc đẩy sản xuất phát triển thì sản xuất hàng hoá lại tạo được động lực sản xuất phát triển, làm cho sản xuất phù hợp với nhu cầu, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của mỗi cá nhân

và toàn XH

c/ Liên hệ thực tiênc nước ta hiện nay:

Nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta không chỉ khác kiểu với nền kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa thế giới mà còn khác về trình độ phát triển; nền kinh tế thị trường nước ta còn sơ khai, giản đơn, trong khi nền kinh tế thị trường thế giới

đã ở trình độ phát triển cao, hiện đại Chúng ta cần nhanh chóng hội nhập nền kinh tế thịtrường nước ta vào nền kinh tế thị trường thế giới, bởi vì càng hội nhập nhanh chóng bao nhiêu thì chúng ta càng sớm có chủ nghĩa xã hội bấy nhiêu Cần lưu ý rằng, trong lĩnh vực kinh tế thị trường, cũng có quy luật phát triển rút ngắn, đi tắt, đón đầu

Từ nền kinh tế thị trường Việt Nam tiến tới hội nhập với nền kinh tế thị trường thế giới, xét từ góc độ kinh tế hàng hóa là từ kinh tế hàng hóa giản đơn của những người sản xuấtnhỏ tiến tới hội nhập với nền kinh tế hàng hóa tư bản chủ nghĩa hiện đại, phát triển Ở đây, chúng ta gặp lại vấn đề từ sản xuất nhỏ lên sản xuất lớn, nhưng theo tư duy mới, theo con đường kinh tế thị trường Chúng ta sẽ đi từ nền kinh tế hàng hóa nhỏ lên nền

Trang 14

kinh tế hàng hóa lớn mang bản chất xã hội chủ nghĩa, nhưng tiếp thu, học tập và sử dụng tối đa các thành tựu của nền kinh tế hàng hóa lớn tư bản chủ nghĩa.

Nền kinh tế hàng hóa nhỏ Việt Nam trở thành nền kinh tế thị trường lớn, hiện đại là mộtvấn đề của lực lượng sản xuất, đồng thời cũng là một vấn đề của quan hệ sản xuất Hiện nay, chế độ công hữu được thực hiện ở kinh tế nhà nước, kinh tế tập thể và một phần ở các thành phần kinh tế khác khi liên doanh với kinh tế nhà nước Vậy trong nền kinh tế thị trường hiện đại Việt Nam định hướng xã hội chủ nghĩa, khi có sự liên kết tất cả các

cơ sở kinh tế, kể cả kinh tế gia đình, thành một hệ thống kinh tế lớn; khi công nghệ thông tin làm cho việc lao động tại gia đình trở thành một hình thức lao động hiện đại

Câu 2: PT nội dung và tác động của quy luật giá trị, ý nghĩa của vấn đề này đối với nước ta hiện nay?

Quy luật giá trị là quy luật kinh tế cơ bản của sản xuất hàng hóa, quy định bản chất của

sản xuất hàng hóa, là cơ sở của tất cả các quy luật khác của sản xuất hàng hóa Nội dung

của quy luật giá trị là việc sản xuất và trao đổi hàng hóa dựa trên cơ sở giá trị của nó,

tức là dựa trên hao phí lao động xã hội cần thiết.

PT nội dung và tác động của QLGT:

1 Điều tiết sản xuất và lưu thông

Quy luật giá trị điều tiết sản xuất hàng hóa được thể hiện trong hai trường hợp sau:

Nếu như một mặt hàng nào đó có giá cả cao hơn giá trị, hàng hóa bán chạy và lãi cao, những người sản xuất sẽ mở rộng quy mô sản xuất, đầu tư thêm tư liệu sản xuất và sức lao động Mặt khác, những người sản xuất hàng hóa khác cũng có thể chuyển sang sản

Ngày đăng: 24/04/2016, 11:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w