1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP HỆ THỐNG ĐẢO

16 339 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỆ THỐNG ĐẢO Câu 1: Anh chị hãy trình bày các nghiên cứu về đảo và quần đảo tại việt nam? Các nghiên cứu trên hệ thống đảo ven bờ: Các tài liệu khảo cổ và lịch sử cho phép khẳng định HTĐVB Việt Nam là một bộ phận của lãnh thổ Việt Nam từ rất xa xưa với nhiều di tích lịch sử còn lại đến ngày nay. Ở Bắc bộ di tích thương cảng Vân Đồn, nằm trong vịnh Vân Đồn ( Quan Lạn) gồm nhiều đảo lớn nhỏ với nhiều hệ thống kho bãi và bến cảng mà trung tâm là bến Cái Làng và bến Cống Cá ( xã Quan Lạn).... Ở Trung Bộ và Nam bộ trên các đảo ven bờ còn in đậm di tích văn hóa Chăm pa cùng các di tích văn hóa Đại Việt như trên các đảo Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Hòn Tre... Thời kỳ phong kiến Sau ngày hòa bình 1954 Sau khi thống nhất đất nước năm 1975: Các nghiên cứu trên 2 quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa Vào thời các triều đại phong kiến Việt Nam, từ thế kỷ XVII: + Việc nghiên cứu hai quàn đảo này phục vụ việc quản lý và thực thi chủ quyền trên đảo do nhà nước tiến hành. + Vua Gia Long năm 1815 ( Ất Hợi) Phạm Ánh cùng Đọi Hoàng Sa ra quần đảo Hoàng Sa đo đạc, và năm sau, 1916 ( Bính tý) vua ra lệnh cho thủy quân và Đội Hoàng Sa tiếp tục nhiệm vụ. + Đến thời vua Minh Mạng thì dạng công tác đó được đảy mạnh hơn nữa với việc liên tiếp nhiều năm liền sai người đi thực hiện nhiệm vụ, như năm 1836 ( Bính Thân) vua phái Suất đọi thủy quân Phạm Hữu Nhật đi đo đạc vẽ bản đồ và cắm mốc chủ quyền trên các đảo trong quần đảo Hoàng Sa. Thời kỳ pháp thuộc: Việc nghiên cứu quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa gồm vùng nước và cả trên các đảo , các bãi ngầm được tiến hành với việc thành lập viện Hải dương học Đông Dương ( tên lúc đầu năm 1922) Sau năm 1954 đến trước năm 1975: + Năm 1953, các nhà địa chất và sinh vật học đã công bố nhiều tài liệu về địa chất – đại lý, khoáng sản... + Năm 1956, hệ thực vật trên đảo được nghiên cứu. + Công tác nghiên cứu đánh giá trữ lượng phốt phát ở Hoàng Sa được tiến hành vào năm 1973 với sự tham gia của các chuyên gia Nhật Bản. Sau năm 1975: Tuy nhiên công cuộc nghiên cứu quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa chỉ thực sự mạnh mẽ sau khi đất nước thống nhất, với các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước. Thành tựu nổi bật về nghiên cứu Trường Sa và Biển Đông nói chung là việc xuất bản tập bản đò khá quy mô “ Atlas điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam và kế cận” năm 2010. Câu 2: Hãy nêu phân bố số lượng đặc điểm, Khái quát về quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa? Quần đảo Hoàng Sa: Quần đảo Hoàng Sa, tiếng việt trước đây gọi là Bãi Cát Vàng nằm ở Bắc biển Đông trong khu vực rộng khoảng 15.000 km2, có tọa độ vào khoảng 15045’ 17015’ vỹ Bắc và 111000’ 113000 kinh Đông. Đặc điểm địa chất địa mạo: Đặc trưng bởi nhiều rạn san hô phát triển trên các địa hình dạng cao nguyên, phần lớn có chân nằm ở độ sâu 1000 1500m. Quần đảo Hoàng Sa đã bị Trung Quốc chiếm đóng trái phép hoàn toàn vào năm 1974. Quần đảo Trường Sa: Là quần đảo san hô lớn ở Nam, Đông Nam biển Đông, có tọa độ vào khoảng 6◦30 12◦00 vĩ Bắc và 111◦30 117◦30 kinh Đông, có diện tích khoảng 180.000 km2.

Trang 1

HỆ THỐNG ĐẢO

Câu 1: Anh chị hãy trình bày các nghiên cứu về đảo và quần đảo tại việt nam?

* Các nghiên cứu trên hệ thống đảo ven bờ:

- Các tài liệu khảo cổ và lịch sử cho phép khẳng định HTĐVB Việt Nam là một bộ phận của lãnh thổ Việt Nam từ rất xa xưa với nhiều di tích lịch sử còn lại đến ngày nay

- Ở Bắc bộ di tích thương cảng Vân Đồn, nằm trong vịnh Vân Đồn ( Quan Lạn) gồm nhiều đảo lớn nhỏ với nhiều hệ thống kho bãi và bến cảng mà trung tâm là bến Cái Làng và bến Cống Cá ( xã Quan Lạn)

- Ở Trung Bộ và Nam bộ trên các đảo ven bờ còn in đậm di tích văn hóa Chăm pa cùng các di tích văn hóa Đại Việt như trên các đảo Cù Lao Chàm, Lý Sơn, Hòn Tre

* Thời kỳ phong kiến

* Sau ngày hòa bình 1954

* Sau khi thống nhất đất nước năm 1975:

*

Các nghiên cứu trên 2 quần đảo H oàng Sa và T rường Sa

- Vào thời các triều đại phong kiến Việt Nam, từ thế kỷ XVII:

+ Việc nghiên cứu hai quàn đảo này phục vụ việc quản lý và thực thi chủ quyền trên đảo do nhà nước tiến hành

+ Vua Gia Long năm 1815 ( Ất Hợi) Phạm Ánh cùng Đọi Hoàng Sa ra quần đảo Hoàng Sa đo đạc, và năm sau, 1916 ( Bính tý) vua ra lệnh cho thủy quân và Đội Hoàng Sa tiếp tục nhiệm vụ

+ Đến thời vua Minh Mạng thì dạng công tác đó được đảy mạnh hơn nữa với việc liên tiếp nhiều năm liền sai người đi thực hiện nhiệm vụ, như năm 1836 ( Bính Thân) vua phái Suất đọi thủy quân Phạm Hữu Nhật đi đo đạc vẽ bản đồ và cắm mốc chủ quyền trên các đảo trong quần đảo Hoàng Sa

- Thời kỳ pháp thuộc: Việc nghiên cứu quần đảo Hoàng Sa và

Trường Sa gồm vùng nước và cả trên các đảo , các bãi ngầm

Trang 2

được tiến hành với việc thành lập viện Hải dương học Đông Dương ( tên lúc đầu năm 1922)

- Sau năm 1954 đến trước năm 1975:

+ Năm 1953, các nhà địa chất và sinh vật học đã công bố nhiều tài liệu về địa chất – đại lý, khoáng sản

+ Năm 1956, hệ thực vật trên đảo được nghiên cứu

+ Công tác nghiên cứu đánh giá trữ lượng phốt phát ở Hoàng

Sa được tiến hành vào năm 1973 với sự tham gia của các chuyên gia Nhật Bản

- Sau năm 1975: Tuy nhiên công cuộc nghiên cứu quần đảo

Trường Sa và Hoàng Sa chỉ thực sự mạnh mẽ sau khi đất nước thống nhất, với các chương trình khoa học và công nghệ cấp nhà nước Thành tựu nổi bật về nghiên cứu Trường Sa và Biển Đông nói chung là việc xuất bản tập bản đò khá quy mô “ Atlas điều kiện tự nhiên và môi trường vùng biển Việt Nam và

kế cận” năm 2010

Câu 2: Hãy nêu phân bố số l ượng đặc điểm, Khái quát về quần đảo H oàng S a và T rường S a?

* Quần đảo Hoàng Sa:

- Quần đảo Hoàng Sa, tiếng việt trước đây gọi là Bãi Cát Vàng nằm ở Bắc biển Đông trong khu vực rộng khoảng 15.000 km2,

có tọa độ vào khoảng 15045’- 17015’ vỹ Bắc và 111000’

-113000' kinh Đông

- Đặc điểm địa chất - địa mạo: Đặc trưng bởi nhiều rạn san hô phát triển trên các địa hình dạng cao nguyên, phần lớn có chân nằm ở độ sâu 1000 - 1500m

- Quần đảo Hoàng Sa đã bị Trung Quốc chiếm đóng trái phép hoàn toàn vào năm 1974

* Quần đảo Trường Sa:

- Là quần đảo san hô lớn ở Nam, Đông Nam biển Đông, có tọa

độ vào khoảng 6◦30' - 12◦00' vĩ Bắc và 111◦30' - 117◦30' kinh Đông, có diện tích khoảng 180.000 km2

Trang 3

- Đặc điểm địa chất - địa mạo: Đặc trưng bởi nhiều rạn san hô phát triển trên các địa hình dạng cao nguyên, phần lớn có chân nằm ở độ sâu 1500 - 2500m

- Ở Trường Sa, Việt Nam là quốc gia duy nhất có cư dân đang làm ăn sinh sống trên các đảo với 21 hộ, 80 khẩu trong đó có 6 khẩu sinh ra và lớn lên ở đó

Câu 3: Anh chị hãy nêu khái quát tài nguyên vị thế của hệ thống đảo ven bờ.

- Có được 1 tiềm năng to lớn cho phát triển du lịch sinh thái đảo – biển nhiệt đới, đồng thời 1 nên nông nghiệp nhiệt đới

đã được hình thành trên các đảo

- Trường hợp các đảo , cụng đảo phân bố lẻ loi đều có giá trị

vị thế to lớn với chức năng tiền tiêu, các đảo phân bố khá xa

bờ có ưu thế tuyệt đối trong vấn đề xác định chủ quyền quốc gia trên biển

- Nằm trên ranh giới đất liền và biển, chính các đảo như những bức bình phong che chắn đường bờ

- Các đảo ven bờ sắp xếp theo dạng cánh cung như các dãy núi trên đất liền, do đó đã tạo nên nhiều vịnh lớn đồng thời tạo ra nhiều luồng lạch sâu, kín gió, thuận lợi cho giao thông thủy, đảm bảo thế trận an ninh quốc phòng

- Các đảo đều có hình thể rất đa dạng, đặc thù và khi gắn với 1

vị trí không gian nhất định sẽ mang lại nhiều lợi ích quan trọng

Trang 4

Câu 4: Nêu khái quát về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội các vùng đảo ven bờ Bắc bộ

* Điều kiện tự nhiên.

- Về các thành tạo địa chất:

+ Đá có tuổi cổ nhất là Ordovic - Silur (O - S

+ Các đá Devon hạ - trung (D1 - 2)

+ Đá Devon trung - thượng (D2 - 3)

+ Đá vôi phân lớp xen silic, sét vôi

+ Tập đá vôi màu xám đen, đá vôi trứng cá silic tuổi carbon sớm (C1)

+ Đá vôi phân lớp dày dạng khối xám sáng xen thấu kính vôi silic thuộc Carbon - Permi (C - P)

+ Trầm tích chứa than Trias Thượng (T3n - r)

- Kiểu địa hình:

+ Đảo núi thấp bóc mòn - mài mòn

+ Đảo đồi thoải bóc mòn - mài mòn

+ Đảo núi thấp bóc mòn - rửa lũa - mài mòn

- Kiểu khí hậu:

+ Vùng biển đảo này thuộc khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh, chịu ảnh hưởng mạnh của gió mùa Đông Bắc, có 2

- 3 tháng lạnh

+ Nhiệt độ không khí cao nhất vào tháng 7 (28 - 29 độ C) và thấp nhất vào tháng giêng (15 - 16,8 độ C) Mùa mưa kéo dài

từ tháng 5 tháng 10, lượng mưa trung bình năm 1600 -2200mm (Cái Bầu: 2662mm, Cô Tô: 1685m)

+ Nhiệt độ trung bình tầng mặt nước mặt đạt 20◦C về mùa đông và 28,5◦C vào mùa hè Tại Cô Tô, nhiệt độ nước biển trung bình năm 23,7◦C và độ mặn là 30,9‰

* Kinh tế - xã hội.

- Huyện đảo Cô Tô:

+ Gồm 1thị trấn và 2 xã (đã có đề án lập đảo mới Đảo Trần), diện tích 47,4 km2, dân số 5862 người Tăng trưởng kinh tế

Trang 5

bình quân đạt: 16,5% Cơ cấu kinh tế: nông - lâm - thủy sản 76,3%, công nghiệp - xây dựng 16,6%, dịch vụ 7,1%

- Huyện đảo Vân Đồn:

+ Gồm 1 thị trấn và 11 xã, diện tích 553,2 km2; dân số 40.204 người Tăng trưởng kinh tế bình quân đạt 15%

- Huyện đảo Cát Bà:

+ Gồm 2 thị trấn và 10 xã với diện tích 323,1 km2, dân số 29.676 người Cơ cấu kinh tế: dịch vụ 66%, công nghiệp - xây dựng 16%, nông lâm ngư nghiệp 18%

- Huyện đảo Bạch Long Vĩ:

+ Là một trong hai huyện đảo nhỏ nhất với diện tích 4,5km2 dân số 1.280 người Cơ cấu kinh tế: nông lâm, thủy sản 12,7%; công nghiệp - xây dựng 15,2%; dịch vụ 72,1% (trong

đó thương mại chiếm 51,5%)

Câu 5: A/c hãy trình bày tiềm năng phát triển dịch vụ hậu cần nghề cá và dịch vụ tìm kiếm cứu nạn cứu hộ ?

* Dịch vụ hậu cần nghề cá

- Tiềm năng:

+ Đánh bắt thủy hải sản

+ Cung cấp xăng dầu, ngư lưới cụ, nước ngọt, đá lạnh, thực phẩm, hàng hóa tiêu dùng, sửa chữa tàu thuyền, thu mua sản phẩm,

- Định hướng phát triển:

+ Dự án xây dựng tại các đảo trọng điểm nhằm hỗ trợ ngư dân khai thác trên vùng biển xa bờ

+ Phát triển mạnh để hỗ trợ, thúc đẩy nghề khai thác xa bờ + Xây dựng trên các đảo có điều kiện để đảm nhiệm chức năng dịch vụ hậu cần cho các tàu thuyền hoạt động khai thác trong từng khu vực

+ Đẩy nhanh tiến độ xây dựng Khu dịch vụ hậu cần nghề cá phía Bắc Vịnh Bắc Bộ tại Cô Tô (Quảng Ninh), Trân Châu (Cát Bà)

Trang 6

+ Triển khai xây dựng một số khu dịch vụ hậu cần nghề cá tại Côn Đảo, Hòn Chuối, Thổ Chu, Phú Quốc

+ Củng cố và duy trì hoạt động có hiệu quả của các chợ cá đầu mối trên một số đảo lớn, có điều kiện

* Dịch vụ tìm kiếm cứu nạn

- Tiềm năng:

+ Trở thành phao cứu sinh giúp tàu bè tránh trú ẩn, khi có bão + Có hệ thống định vị dẫn đường cho tàu bè qua lại bằng các ngọn hải đăng được xây dựng

- Định hướng phát triển:

+ Xây dựng các hải đăng, phao tiêu, đèn báo hiệu, hệ thống thông tin liên lạc, các đài chuyển tiếp tín hiệu, trang bị hệ thống bộ đàm, máy quét rada, thiết bị định vị cho các tàu khi hoạt động trên biển

+ Đẩy mạnh các dịch vụ tìm kiếm cứu nạn, cứu hộ, bảo đảm

an toàn cho người và các phương tiện hoạt động trên biển

Câu 6 : Anh (chị) hãy trình bày tiềm năng phát triển tài chính ngân hàng, hội nghị sự kiện?

- Tiềm năng:

+ Tiềm năng là các đảo có diện tích lớn, được đầu tư tốt về cơ

sở hạ tầng Có dân số đông với nhiều doanh nghiệp triển khai các dự án đầu tư trên địa bàn phát triển sản xuất kinh doanh + Tiềm năng tổ chức các hội nghị, sự kiện được nhận dạng và

ưu thế thuộc về các đảo sát bờ có trung tâm kinh tế lớn, các đảo có diện tích lớn đủ lớn, có đủ điểu kiện phát triển thành trung tâm du lịch của vùng

- Khó khăn:

+ Đa số các đảo có diện tích nhỏ, rất nhỏ và cực nhỏ

+ Dân số trên các đảo còn ít, ở nhiều đảo còn không có dân sinh sống

+ Cơ sở hạ tầng cơ bản mới dừng lại ở một số đảo

+ Hoạt động đầu tư của các DN và hoạt động SXKD còn ít

Trang 7

+ Dân trí trên các đảo nhìn chung còn thấp.

+ Nguồn nhân lực tài chính ngân hàng còn rất ít và hạn chế

- Định hướng phát triển:

+ Tập trung xây dựng ở một số đảo lớn, có tiềm năng phát triển kinh tế mạnh, có hoạt động du lịch phát triển

+ Tích cực đầu tư kết cấu hạ tầng tài chính ngân hàng nói riêng trên các đảo

+ Tuyên truyền nâng cao nhận thức, hiểu biết của người dân

về hoạt động tài chính ngân hàng

Câu 7: Anh chị hãy trình bày tiềm năng phát triển nông -lâm - ngư nghiệp , định hướng phát triền bền vững của các đảo và quần đảo tại Việt Nam?

* Tiềm năng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp

- Nông nghiệp: + Trồng trọt: Cây lương thực chủ yếu là ngô,

trồng ngô phát triển; Cây thực phẩm, rau được trồng rải rác trên các đảo; Phát triển cây ăn quả phục vụ cho nhân dân trên đảo

- Chăn nuôi: Không tận dụng được diện tích trồng và xử lí chất thải gây hậu quả xấu đến môi trường biển va ảnh hưởng đến sức khỏe người dân; Tiềm năng chăn nuôi không phải là thế mạnh ở đây; Địa hình trên các đảo mấp mô, khu đồi núi cũng không ủng hộ cho việc chăn nuôi trên đảo; Nguồn thức

ăn còn hạn chế do nông nghiệp không phát triển mạnh

- Lâm nghiệp: + Thực trạng: Diện tích đất lâm nghiệp khoảng

119 ha, diện tích rừng chiếm gần 60% diện tích đất lâm nghiệp Có hệ thống động thực vật phong phú và đa dạng, là nơi lưu giữ nhiều động thực vật quý hiểm và đã được ghi vào sách đỏ VN Một số đảo có rừng rậm lâu năm, hệ sinh thái đa dạng, phong phú Là nơi cung cấp lâm sản, dược liệu, thực phẩm cho ngư dân, lưu giữ nguồn gen vô giá Có tác dụng phòng hộ ven biển; Hạn chế/ khó khăn: Trữ lượng nước ngọt hạn chế, thậm chí là không có Chất lượng đất kém, không

Trang 8

đảm bảo yêu cầu do bị nhiễm mặn, quỹ đất hạn hẹp Diện tích đất lâm nghiệp ít Xuất hiện tình trạng phá rừng, khai thác sử dụng đất lâm nghiệp trái phép ở một số đảo Chưa có hệ thống chính sách chặt chẽ và cụ thể đối với từng vùng

- Ngư nghiệp: + Thực trạng: Có khoảng 100.000 ha mặt nước

trong các vùng vịnh kín Trữ lượng hải sản từ vài trăm đến hàng nghìn tấn, đa dạng phong phú thành phần loài Thuận lợi cho NTHS nước mặn, nước lợ; Tiềm năng khai thác hải sản: Ngư trường quanh đảo Cô Tô, Thanh Lam; Vùng biển vịnh Bái Tử Long – Hạ Long; Vùng biển quanh đảo Hòn Mê, Hòn Nẹ; Vùng biển quanh đảo Hòn Na, Hòn Nồm; Vùng biển quanh đảo Cồn Cỏ

* Định hướng phát triển nông - lâm - ngư nghiệp.

- Nông nghiệp: Đẩy mạnh các biện pháp thâm canh, tăng vụ,

đưa các giống lúa mới năng suất cao vào trồng trọt; Chuyển đổi 1 số diện tích cây lương thực năng suất thấp sang trồng các loại cây thực phẩm, rau, hoa và cây ăn quả có giá trị kinh tế cao; Xây dựng và phát triển các mô hình trang trại; Trồng rau xanh cho nhu cầu người dân tại chỗ và cho du lịch; Chăn nuôi được coi là hướng phát triển chính

- Lâm nghiệp: Kết hợp giữa mục tiêu phòng hộ với mục tiêu

kinh tế, đặc biệt du lịch; Giữ ổn định tỷ lệ phù hợp với diện tích rừng phòng hộ, kết hợp trồng rừng sản xuất theo lượng thâm canh; Bảo vệ nghiêm ngặt các khu rừng nguyên sinh, rừng đặc dụng

- Hải sản: Khuyến khích, đánh bắt trên biển khơi xa bờ kết

hợp bảo vệ chủ quyền quốc gia trên biển; Khai thác tối đa cho NTHS đặc biệt là hải sản vùng triều; Triển khai các giải pháp

về KH - KT và nguồn vốn đầu tư

Trang 9

Câu 8: Hãy trình bày c ơ sở hạ tầng và các loại h ình dịch vụ? Cho ví dụ ở một số đảo Cát Bà, Lý Sơn, vịnh Hạ

Long?

- Thuận lợi:

+ Du lịch tắm biển, nghỉ dưỡng, thể thao

+ Du lịch sinh thái kết hợp nghiên cứu khoa học và tham quan

lễ hội

+ Du lịch thương mại, hội nghị, hội thảo diễn ra tại các trung tâm du lịch lớn: Du lịch lặn biển kết hợp với NCKH; Phát triển loại hình du lịch cuối tuần kết hợp với vui chơi giải trí đang phát triển mạnh

- Hạn chế:

+ Du lịch mới phát triển ở một số đảo gần bờ

+ Các loại hình hoạt động du lịch nói chung còn đơn điệu và nghèo nàn, chưa tạo ra được sản phảm du lịch độc đáo, thiếu các cơ sở vui chơi, giải trí, chất lượng phục vụ thấp

+ Sản phảm du lịch chưa nhiều, chưa phát huy được thế mạnh Giá cả du lịch đắt đỏ chưa thu hút được khách nội địa

+ Khó khăn của các đảo xa bờ là không có điện lưới quốc gia

* Trình bày một số đảo cụ thể:

- Quần đảo Cát Bà.

- Đảo Lý Sơn.

- Các đảo thuộc vịnh Hạ Long.

Câu 9: Định hướng phát triển du lịch?

- Kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước xây dựng hoàn chỉnh cơ

sở hạ tầng thiết yếu phục vụ du lịch, nhất là các khu vui chơi giải trí tổng hợp, chất lượng cao, các khách sạn hiện đại trên các đảo trọng điểm về du lịch

- Phát triển du lịch pahir đi đoi với bảo vệ, tôn tạo các di chỉ di tích lịch sử văn hóa, xây dựng hệ thống khu bảo tồn biển và bảo vệ môi trường biển đảo

Trang 10

- Việc quảng bá, giới thiệu sản phảm du lịch các tuyến, điểm

du lịch biển đảo trên các phương tiện thông tin đại chugns là công việc cần đầu tư và triển khai liên tục

Câu 10: Anh chị hãy trình bày phân bố số l ượng đặc điểm khái quát các hệ thống đảo ven bờ?

* Phân bố, số lượng và diện tích:

- Hệ thống đảo ven bờ phân bố trên thềm lục địa, suốt từ biên giới cực Bắc tại tỉnh Quảng Ninh cho đến sát biến giới Tây Nam tại tỉnh Kiên Giang Số lượng các đảo ven bờ được thống kê theo hải đồ tỷ lệ 1/25.000 và 1/100.000, với con số tổng cộng 2.773 đảo với tổng diện tích 1.720,8754 km2, trong thống kê này không kể đến các “cồn” ở các cửa sông (Hồng, Thái Bình ) Cụ thể:

Các nhóm đảo ven bờ Việt Nam:

Các nhóm đảo

Số đảo trong nhóm

Tỷ lệ trên tổng

số đảo (%)

Tổng diện tích của nhóm (km 2 )

Tỷ lệ trên tổng diện tích các đảo (%)

Tên

nhóm

Cấp diện tích của nhóm (km 2 )

Cực

nhỏ

≤ 0,001 284 10,24 0,1129 0,006

> 0,001 – 0,01

1103 39,77 4,4070 0,26

Rất

nhỏ

> 0,01 – 0,1

988 35,64 32,144

8

1,86

> 0,1 – 1,0 314 11,32 87,653

8

5,09

Nhỏ > 1,0 –10,0 60 2,16 183,2191 10,644 Trung

bình

>10,0 – 100,0

21 0,76 509,40

00

29,60

78

52,53

Trang 11

Tổng 2773 100 1720,8

754

100

Phân bố các đảo có diện tích trên 1 km 2

tại các vùng biển.

Cấp

diện

tích

(km 2 )

Số lượng đảo phân bố theo vùng

biển

Chung cả nước Bắc

bộ

Bắc Trung bộ

Nam Trung bộ

Nam

Tỷ lệ

(%)

Số lượng và diện tích các đảo ven bờ theo các vùng biển.

đảo

Tỷ lệ (%)

Diện tích (km 2 )

Tỷ lệ (%)

1

83,70 841,1571 48,88

Ven bờ Bắc Trung bộ 57 2,06 15,7878 0,92

Ven bờ Nam Trung bộ 200 7,21 170,4615 9,90

Ven bờ Đông Nam bộ 30 1,05 80,1299 4,66

Ven bờ Tây Nam bộ 165 6,96 613,3391 35,64

3

100 1720,8754 100

Trang 12

* Các nhân tố tạo thành hệ thống đảo ven bờ.

- Các nhân tố nội sinh: Có liên quan mật thiết đến các đặc điểm địa chất - kiến tạo phần lục địa ven biển, mà thực chất các đảo là phần kéo dài từ đó ra thềm lục địa trên biển bao gồm 3 nhóm nhân tố nội sinh chủ yếu: Kiến tạo cấu trúc; Núi lửa; Thạch học

- Các nhân tố ngoại sinh: Bao gồm tác động của khí quyển, thủy quyển, sinh quyền với sự tham gia của con người, thể hiện qua các quá trình bóc mòn, xâm thực, mài mòn, thổi mòn, tích tụ

* Các kiểu nguồn gốc – hình thái đảo ven bờ.

+ Đảo núi thấp bóc mòn – mài mòn hình thành do nâng kiến tạo dạng Hình thành do nâng kế thừa theo đứt gãy các cấu

trúc nếp lồi của trầm tích PZ Nâng kiến tạo mạnh theo đứt gãy tạo cấu trúc đơn nghiêng của trầm tích MZ

+ Đảo đổi thoải bóc mòn – mài mòn hình thành do nâng nghịch đảo tân kiến tạo dạng vòm – địa lý các đá trầm tích

KZ

+ Đảo đồi thoải hình thành do hoạt động phun trào basalt trong Neogen – Đệ Tứ + Đảo núi thấp bóc mòn – thạch học mài mòn, hình thành do nâng tân kiến tạo các khổi đá xâm nhập MZ – KZ

+ Đảo núi thấp bọc mòn – rửa lũa mài mòn hình thành do nâng nhẹ vùng đá cacbonat tuổi PZ, với địa hình karst nhiệt đới PT

+ Đảo thềm tích tụ thành tạo bởi trầm tích bở rời Đệ Tứ tại các vùng hạ lún cửa sông, bị tác động mạnh bởi các quá trình tích

tụ, xâm thực và mài mòn

+ Đảo dạng chỏm, mô sót mài mòn – bóc mòn, hình thành trên các loại đá khác nhau tại các vùng nâng tương đối (gồm đa số các đảo đá rất nhỏ và cực nhỏ)

Ngày đăng: 22/06/2016, 15:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w