1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Tình hình hoạt động kinh doanh của Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình

27 365 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 121,43 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC Trang Báo cáo thực tập 1 Phần 1: Khái quát về Ngân Hàng An Bình 1.1. Lịch sử hình thành 3 1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng An Bình (ABBANK) 3 1.1.2. Khái quát về Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình 4 1.2. Tình hình hoạt động của Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình 4 1.2.1. Tình hình hoạt động 4 1.2.2. Mục tiêu chiến lược 6 1.2.3. Các giải thưởng đạt được 6 1.3. Cơ cấu tổ chức của Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình 1.3.1. Khái quát 7 1.3.2. Chức năng của các bộ phận 9 1.4. Tình hình hoạt động kinh doanh của Hội Sở Chính 13 Ngân Hàng An Bình 1.4.1. Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn 13 1.4.2. Hoạt động tín dụng 18 1.4.3. Hợp tác chiến lược 20 1.4.4. Hoạt động thanh toán quốc tế và quan hệ với các định 22 chế tài chính 1.4.5. Hoạt động đầu tư tài chính 23 1.4.6. Phát triển các dịch vụ thẻ 23 1.4.7. Phát triển công nghệ thông tin và Corebanking công nghệ thông tin 24 1.4.8. Quản lý rủi ro 26 1.5. Những tồn tại cần khắc phục tại Hội Sở Chính 27 Ngân Hàng An Bình 1.6. Đề xuất chuyên đề,đề tài tốt nghiệp 28

Trang 1

MỤC LỤC

Trang

Báo cáo thực tập 1

Phần 1: Khái quát về Ngân Hàng An Bình 1.1 Lịch sử hình thành 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng An Bình (ABBANK) 3

1.1.2 Khái quát về Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình 4

1.2 Tình hình hoạt động của Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình 4

1.2.1 Tình hình hoạt động 4

1.2.2 Mục tiêu chiến lược 6

1.2.3 Các giải thưởng đạt được 6

1.3 Cơ cấu tổ chức của Hội Sở Chính Ngân Hàng An Bình

1.3.1 Khái quát 7

1.3.2 Chức năng của các bộ phận 9

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của Hội Sở Chính 13

Ngân Hàng An Bình 1.4.1 Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn 13

1.4.2 Hoạt động tín dụng 18

1.4.3 Hợp tác chiến lược 20

1.4.4 Hoạt động thanh toán quốc tế và quan hệ với các định 22

chế tài chính 1.4.5 Hoạt động đầu tư tài chính 23

1.4.6 Phát triển các dịch vụ thẻ 23

1.4.7 Phát triển công nghệ thông tin và Corebanking công nghệ thông tin 24

1.4.8 Quản lý rủi ro 26

1.5 Những tồn tại cần khắc phục tại Hội Sở Chính 27

Ngân Hàng An Bình 1.6 Đề xuất chuyên đề,đề tài tốt nghiệp 28

Trang 2

Phần 1: KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG AN BÌNH (ABBANK)

1.1 Lịch sử hình thành.

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Ngân Hàng An Bình (ABBANK).

- Năm 1993: Ngân hàng Thương mại cổ phần An Bình (ABBANK) được

thành lập theo giấy phép số 535/GB-UB do UBND TP.HCM cấp vào ngày 13tháng 5 năm 1993

- Năm 2002: Để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng, ABBANK

tiến hành cải cách mạnh mẽ về cơ cấu và nhân sự để tập trung vào chuyênngành kinh doanh ngân hàng t thương mại

- Năm 2004: ABBANK tăng vốn điều lệ lên 70,04 tỷ đồng.

- Năm 2005: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN) trở thành cổ đông chiến

lược của ABBANK

- Năm 2006: vốn điều lệ tăng từ 165 tỷ đồng vào đầu năm lên 1.131 tỷ đồng

vào cuối năm

- Năm 2007: » ABBANK ký kết hợp tác chiến lược với Agribank và các

công ty thành viên của EVN như: PC1, PC2, PC3…

» ABBANK trở thành thành viên của mạng thanh toánPAYNET.Đồng thời, vốn điều lệ của ABBANK tăng lên 2.300 tỷ đồng

- Năm 2008: » ABBANK triển khai thành công phần mềm ngân hàng lõi

(core banking) vào hoạt động trên toàn hệ thống

» Maybank chính thức trở thành cổ đông chiến lược nướcngoài của ABBANK với tỷ lệ sở hữu là 15%

- Năm 2009: » Tháng 7/2009, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệ lên

- Năm 2010: » Mạng lưới ABBANK đạt trên 115 điểm giao dịch phủ khắp

29 tỉnh thành trên toàn quốc

» ABBANK phát hành thành công 600.000 trái phiếuchuyển đổi và 390.000 trái phiếu thường cho Tổ chức tài chính quốc tế(IFC) và ngân hàng Maybank

» Tháng 12/2010, ABBANK tăng vốn điều lệ lên 3.831 tỷđồng

- Năm 2011: » Tháng 9/2011, ABBANK ra mắt thẻ tín dụng quốc tế

ABBANK Visa credit

» Ngày 30/11/2011, ABBANK chính thức tăng vốn điều lệlên gần 4.200 tỷ đồng thông qua việc phát hành cổ phiếu thưởng cho cổđông hiện hữu từ nguồn quỹ thặng dư vốn cổ phần

Trang 3

» Tính đến tháng 12/2011, mạng lưới giao dịch củaABBANK đạt 133 điểm trải rộng khắp 29 tỉnh thành trên toàn quốc.

- Năm 2012: Tính đến tháng 12/2012, mạng lưới giao dịch của ABBANK đạt

140 điểm trải rộng khắp 29 tỉnh thành trên toàn quốc

1.1.2 Khái Quát về Hội sở Chính Ngân Hàng An Bình

Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần An Bình.

Tên Tiếng Anh: An Binh Commercial Joint Stock Bank Viết Tắt: ABBANK.Hội sở chính: 170 Hai Bà Trưng.Phường Đa Kao.Quận 1.TP Hồ Chí Minh

Giấy phép kinh doanh số: 535/GB-UB

(Do UBND Thành Phố Hồ Chí Minh cấp ngày 13 tháng 5 năm 1993)

Số điện thoại: (84-8) 38 244 855

FAX: (84-8) 38 244 856

Website: www.abbank.vn - Email:info@abbank.vn

Call center: 08.38365.365 hoặc 1900.571.581 - Swift code: ABBKVNVX Hội sở chính Ngân Hàng An Bình có văn phòng đại diện đặt tại 36 Hoàng Cầu-Đống Đa-Hà Nội.

1.2 Tình hình hoạt động của Hội sở chính Ngân Hàng An Bình

1.2.1 Tình hình hoạt động

· Sau hơn 18 năm hoạt động trong lĩnh vực tài chính – ngân hàng, ABBANKđang nằm trong những ngân hàng TMCP uy tín tại Việt Nam, với số vốn điều lệđạt 4.200 tỷ đồng.Với đối tác chiến lược là những tập đoàn kinh tế lớn trong vàngoài nước như: Tập đoàn Điện lực Việt Nam (EVN), cổ đông chiến lược nướcngoài Maybank - ngân hàng lớn nhất Malaysia, và các đối tác khác như Công tytài chính Quốc tế IFC, Tổng công ty Bưu chính Việt Nam (VNPost), Tổng công

ty Viễn thông quân đội Viettel…

· Hoạt động với phương châm “Trao giải pháp – Nhận nụ cười”, định vị sựkhác biệt là trở thành một “Ngân hàng bán lẻ thân thiện”, HSC ABBANK luônđịnh hướng cung cấp cho khách hàng những sản phẩm linh hoạt, hiện đại, antoàn, với dãy sản phẩm đa dạng phong phú Đến với ABBANK, khách hàngkhông chỉ hài lòng về chất lượng sản phẩm, mà còn bởi sự phục vụ chuyênnghiệp, thân thiện của đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng Hiệu quả hoạt độngvà chất lượng dịch vụ của HSC ABBANK đã được khẳng định qua kết quảnghiên cứu của Công ty nghiên cứu thị trường Định hướng FTA (Thành viêncủa Hiệp hội Nghiên cứu Thị trường Mỹ MRA): 100% khách hàng cá nhân và90% khách hàng doanh nghiệp hài lòng khi sử dụng sản phẩm dịch vụ củaABBANK

· Các nhóm khách hàng mục tiêu mà HSC ABBANK hướng đến bao gồm:Nhóm khách hàng doanh nghiệp, Nhóm khách hàng cá nhân, Nhóm kháchhàng đầu tư, Nhóm khách hàng vừa và nhỏ (SME) và Nhóm khách hàngĐiện lực cùng các đơn vị thành viên Đối với mỗi nhóm khách hàng,HSC-ABBANK luôn có sự đầu tư nghiên cứu và phát triển các sản phẩm dịch vụchất lượng cao, nhằm khai thác hết những lợi thế của các bên, từ đó thỏamãn nhu cầu và đem lại lợi ích tối đa cho khách hàng

 Đối với khách hàng Doanh nghiệp

Trang 4

- HSC-ABBANK xác định sẽ tiếp tục cung ứng các sản phẩm - dịch vụ tàichính ngân hàng trọn gói và đẩy mạnh bán chéo sản phẩm với các sản phẩmchủ đạo là: cho vay, bao thanh toán, bảo lãnh, tài trợ xuất nhập khẩu, thanhtoán quốc tế

- Ngoài ra, nhằm tăng cường sự hỗ trợ về nguồn vốn chi phí thấp cho nhómkhách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ, cũng như đẩy mạnh hoạt động tíndụng đang trầm lắng,

- Năm 2012, HSC-ABBANK đã triển khai một số chương trình như SMEFPIII – tài trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ giai đoạn III, hay chương trình ưu đãidành hơn 1000 tỷ đồng để tài trợ cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Bên cạnh mục đích cung cấp các giải pháp tài chính phù hợp nhất với hoạtđộng kinh doanh của các khách hàng doanh nghiệp, từ đó giữ chân và thuhút khách hàng mới, đây còn là cơ hội để HSC-ABBANK chứng minh đượcnăng lực hoạt động và uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính

 Với nhóm khách hàng cá nhân,

- HSC-ABBANK tự tin cung cấp tới khách hàng các dãy sản phẩm tiết kiệmlinh hoạt (Tiết kiệm tích lũy tương lai, Tiết kiệm thông minh, Tiết kiệmdành cho người từ 50 tuổi, Tiết kiệm đúng nghĩa – Bảo hiểm trọn đời…);các sản phẩm vay tiêu dùng an toàn và hiệu quả (cho vay mua nhà, cho vaymua xe, cho vay du học, cho vay sản xuất kinh doanh…), thanh toán tiềnđiện, nạp tiền điện thoại qua tin nhắn, SMSbanking, Onlinebanking và cácdịch vụ thanh toán, chuyển tiền trong và ngoài nước…

 Với nhóm khách hàng đầu tư bao gồm các tổ chức, doanh nghiệp hay cánhân

- HSC-ABBANK luôn sẵn sàng cung cấp các dịch vụ ủy thác và tư vấn đầu

tư Riêng với các khách hàng công ty

- HSC-ABBANK còn cung cấp thêm các dịch vụ tư vấn tài chính, tư vấn pháthành và bảo lãnh phát hành trái phiếu, đại lý thanh toán cho các đợt pháthành trái phiếu nhằm giúp công ty, doanh nghiệp tái cơ cấu tài chính, pháttriển kinh doanh, sản xuất, đầu tư dự án mới

- Với những nguồn lực và kinh nghiệm chuyên sâu,HSC-ABBANK mongmuốn có thể đáp ứng trọn vẹn nhu cầu và mang tới cho khách hàng nhữnggiải pháp hiệu quả nhất

 Đối với nhóm khách hàng thuộc Tập đoàn Điện lực và các đơn vị thànhviên

- HSC-ABBANK tự hào có lợi thế am hiểu chuyên sâu ngành điện, thấu hiểukhách hàng Trong hơn 5 năm hợp tác, HSC-ABBANK cùng EVN luôn nỗlực hoạt động với quan điểm “Ngân hàng song hành cùng ngành Điện ViệtNam”

- Từ đó, HSC-ABBANK đã đưa vào triển khai nhiều sản phẩm tối ưu dànhriêng cho khách hàng Điện lực: Thu hộ tiền điện, Quản lý tài khoản, Thuxếp vốn cho các dự án truyền tải điện…

- Riêng với dịch vụ Thu hộ tiền điện, HSC-ABBANK không ngừng đa dạnghóa các kênh thanh toán nhằm tạo cho khách hàng những hình thức thanhtoán tiện lợi nhất

Trang 5

1.2.2 Mục tiêu chiến lược

1.2.2.1 Mục tiêu kế hoạch năm 2013:

Năm 2013, HSC-ABBANK phấn đấu giữ nhịp độ tăng trưởng tổng tài sản ởmức 40%, phát triển theo định hướng là một ngân hàng đa năng (Universalbanking) tập trung vào hoạt động ngân hàng bán lẻ, lấy việc phục vụ và chămsóc khách hàng làm trọng tâm Phương châm của HSC-ABBANK là tăngtrưởng cao nhưng đảm bảo phát triển an toàn, bền vững, hiệu quả

1.2.2.2 Mục tiêu chiến lược phát triển trung và dài hạn

• Nâng toàn ngành ABBANK lên hàng “Top 10” ở VN về tổng tài sản

• Gia tăng giá trị cho cổ đông

• Nâng cao sự phục vụ khách hàng, mang ngân hàng đến với đại chúng

• Tạo sự thịnh vượng & đáp ứng nhu cầu phát triển của cán bộ nhân viên

• Đóng góp cho sự phát triển cộng đồng và xã hội

1.2.3 Các giải thưởng đạt được

- Năm 2007: • Giải thưởng Quả Cầu Vàng – the Best Bankercho ngân hàngphát triển nhanh các sản phẩm dịch vụ công nghệ cao: Ban tổ chức hội chợtài chính- ngân hàng- bảo hiểm Banking Expo 2007 trao tặng

• Nhà phát hành trái phiếu công ty bản tệ tốt nhất Châu Á doTạp chí Asia Money bình chọn

- Năm 2008: • Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc 2007 và 2008 do ngânhàng lớn của Mỹ là Wachoviabank trao tặng

• Cúp vàng Nhà bán lẻ hàng đầu VN 2008 do Hiệp hội cácNhà bán lẻ VN trao tặng

• Thương hiệu nổi tiếng VN 2008 do VCCI và công ty Nielsenbình chọn

- Năm 2009: • Ngân hàng TMCP loại A năm 2009 trên địa bàn Tp.HCM doNHNN chi nhánh Tp Hồ Chí Minh trao tặng

• Thương hiệu vàng 2009 do Hiệp hội chống hàng giả và bảovệ thương hiệu Việt Nam phối hợp với Bộ Công Thương bình chọn

- Năm 2010: • Thương hiệu Việt được yêu thíchdo Báo Sài Gòn Giải phóngtrao tặng năm 2010

• Nhãn hiệu cạnh tranh nổi tiếng quốc giado Cục Sở hữu trítuệ Việt Nam tổ chức và bình chọn trong 03 năm liên tiếp: 2008, 2009 và2010

• Thương hiệu mạnh Việt Nam do Thời báo kinh tế Việt Namphối hợp với Cục xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) tổ chức năm2010

• Doanh nghiệp Thương mại Dịch vụ tiêu biểu Top TradeServices 2 năm liên tiếp 2009, 2010 do Bộ Công thương trao tặng

- Năm 2011: • Thương hiệu mạnh Việt Nam 2011 do Thời báo kinh tế ViệtNam & Cục xúc tiến Thương mại (Bộ Công Thương) trao tặng

• Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc 2011 do ngân hàngWells Fargo (Mỹ) trao tặng

Trang 6

• Ngân hàng thanh toán quốc tế xuất sắc 2011 do ngân hàngHSBC trao tặng.

• Top 1000 Doanh nghiệp nộp thuế lớn nhất Việt Nam 2010và 2011 được công bố bởi báo VietNamNet

1.3 Cơ cấu tổ chức của Hội sở chính Ngân Hàng An Bình

(ABBANK).

1.3.1 Khái Quát

Mô hình tổ chức của Hội sở chính ABBANK được cơ cấu lại theo mô hìnhphục vụ giao dịch một cửa, tạo thuận lợi cho khách hàng đến giao dịch, thực hiệnthanh toán trực tuyến đồng thời giúp cho việc quản lý thông tin được nhanh chóng

Từ tháng 10/2008 HSC-ABBANK và các chi nhánh hiện tại đã sắp xếp cácphòng, bố trí cán bộ vận hành thông suốt theo mô hình TA2, trên cơ sở tách bạch chứcnăng khởi tạo tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng và tác nghiệp trong toàn bộ quá trìnhnhằm xác định rõ quyền hạn, trách nhiệm của từng đơn vị, từng cán bộ theo phân cấpủy quyền và chức năng, nhiệm vụ được giao, từ đó kiểm soát được rủi ro tốt hơn

Trang 7

Mô hình tổ chức của Hội sở chính-ABBANK.

Trang 8

1.3.2 Chức năng của các bộ phận

1.3.2.2 Khối Quan hệ khách hàng

Gồm các phòng QHKH và các phòng (tô) tài trợ dự án.Có các chức năng chính:

+ Tiếp thị,tìm kiếm và tư vấn cho khách hàng về sản phẩm dịch vụ huy độngvốn

+ Hỗ trợ thẩm định,hoàn tất hồ sơ vay của khách hàng,theo đề nghị hỗ trợ từcác chi nhánh/PGD

+ Theo dõi thường xuyên chăm sóc khách hàng nhằm đảm bảo mối quan hệ tốtcủa Khách Hàng với Ngân Hàng,tăng cường bán chéo sản phẩm

+ Giải quyết các nhu cầu phát sinh của khách hàng

+ Tham gia tổ chức các hoạt động tiếp thị,quảng bá hình ảnh của Ngân Hàng.Tổchức các hội thảo theo kế hoạch của khối

+ Hỗ trợ các bộ phận khác khi có yêu cầu

+ Tham gia quá trình cập nhật,báo cáo ngành phục vụ cho công tác định hướngkinh doanh

1.3.2.3 Khối quản lý rủi ro

Bao gồm các phòng QLRR có chức năng chính:

+ Gặp gỡ khách hàng, nghiên cứu hồ sơ, chất vấn chuyên viên khách hàng, lậpbáo cáo tái thẩm định, đệ trình lên cấp có thẩm quyền xem xét và phê duyệt cáckhoản vay món thuộc hạn mức tín dụng, các khoản hạn mức tín dụng ngắn hạn.+ Thực hiện tái thẩm định tất cả các khoản cho vay thể nhân theo sản phẩm,các khoản vay ngắn hạn, chiết khấu, mở L/C, bảo lãnh thuộc hạn mức kháchhàng đã được cấp có thẩm quyền duyệt hạn mức

+ Trực tiếp cùng Chuyên viên Khách hàng tiến hành định giá tài sản thế chấphoặc tái thẩm định các khoản định giá tài sản thế chấp theo quy định

+ Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện các yêu cầu của cấp phê duyệt đối với cáckhoản vay Kịp thời phát hiện những vi phạm và các dấu hiệu ảnh hưởng đếnmức độ an toàn của khoản vay, trình cấp có thẩm quyền xử lý

+ Ghi nhớ và thấu hiểu các chính sách tín dụng của Ngân Hàng,thực hiện thẩmđịnh tuân thủ các chính sách và có thể diễn giải nội dung áp dụng chính sách tíndụng vào hồ sơ cụ thể

+ Hiểu rõ về các sản phẩm phục vụ khách hàng doanh nghiệp và các rủi ro tiềm

ẩn của sản phẩm để đảm bảo nội dung chất lượng của công tác thẩm định

1.3.2.4 Khối tác nghiệp

Bao gồm các phòng Quản trị tín dụng,Các phòng DVKH,Phòng QL và DV khoquỹ,Phòng TTQT Mỗi phòng có một chức năng nhiệm vụ riêng:

Trang 9

- Phòng Quản trị tín dụng:

+ Thu thập, phân tích số liệu tín dụng, nhận xét đánh giá tình hình rủi ro củadanh mục tín dụng trên toàn hệ thống để đánh giá chất lượng tín dụng

+ Kiểm soát, đánh giá rủi ro tín dụng, kiểm soát việc thực thi các chính sáchquản trị rủi ro đối với các dịch vụ ngân hàng doanh nghiệp và bán lẻ trên toànhệ thống, đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro

+ Tham gia xây dựng hệ thống xếp loại và đánh giá khách hàng cá nhân vàdoanh nghiệp, thu thập và lưu trữ thông tin xếp hạng, phối hợp với các bộ phận

có liên quan để xem xét, đánh giá định kỳ về tính chính xác và hiệu quả của hệthống

+ Nghiên cứu kỹ thuật quản lý và giám sát chất lượng danh mục tín dụng theocác tiêu chí khác nhau

+ Theo dõi và giám sát, phân loại các khoản cho vay của toàn hệ thống kịp thờiphát hiện những khoản vay có vấn đề

- Các phòng DVKH:

+ Xây dựng các kênh thông tin để khách hàng có thể tiếp can dễ dàng cácthông tin về công ty, tính năng sản phẩm, giá cả , phương thức thanh toán… + Đầu mối nhận mọi thông tin về khiếu nại của khách hàng, đưa ra phươnghướng xử lý, trình Trưởng phòng bán hàng xin ý kiến, thảo luận tại cuộc họpgiao ban

+ Phối hợp với phòng marketing để thực hiện các chương trình quảng cáokhuyến mãi, phân tích kỹ những lợi ích của khách hàng khi nhận được, quytrình thủ tục nhận nhằm phát huy cao nhất hiệu quả của kế hoạch marketingtheo mục tiêu đề ra

+ Lên kế hoạch để thăm hỏi khách hàng VIP, khách hàng mua sỉ, khách hàngthường xuyên của công ty Tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát và điều chỉnhkế hoạch Ghi nhận ý kiến của khách hàng để cải tiến công việc

+ Theo dõi kế hoạch bảo hành sản phẩm, kiểm tra kế hoạch bảo hành, hoạtđộng bảo hành, hoạt động bảo trì sửa chữa để nắm được mức thoã mãn củacông ty với hoạt động này

+ Tổ chức thực hiện đo lừơng mức thoả mãn của khách hàng 2 lần/năm Báocáo kết quả Trưởng phòng bán hàng, tìm hiểu nguyên nhân gây ra các đánh giákhông tốt, chư a đạt của khách hàng, đề xuất giải pháp cải tiến

+ Toàn bộ hoat động chăm sóc khách hàng phải lập thành các quy trình, liêntục tìm các biện pháp để cải tiến liên tục các hoạt động chăm sóc khách hàngcủa công ty

- Phòng Quản Lý và Dịch vụ kho quỹ:

+ Tham gia xây dựng, hoàn thiện các Quy trình, văn bản hướng dẫn thực hiệnnghiệp vụ liên quan đến tiền tệ, kho quỹ theo quy định của Ngân hàng Nhànước và của ABBANK theo sự phân công của Lãnh đạo phòng

+ Trợ giúp kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ nghiệp vụ về kho quỹ,vận chuyển và tiếp nhận tài sản/tiền tệ tại các đơn vị trên toàn hệ thống

+ Kiểm tra và phát hiện kịp thời các sự cố, các rủi ro tiềm ẩn ảnh hưởng đến antoàn kho quỹ của các đơn vị, đề xuất các biện pháp đảm bảo an toàn kho quỹ.Phối hợp với các phòng nghiệp vụ có liên quan kiểm tra, tổng hợp các vụ thiếu,

Trang 10

mất tiền, ngân phiếu, tài sản đảm bảo và các tài sản quý khác để xác địnhnguyên nhân, kiến nghị và đề xuất các biện pháp xử lý, phòng ngừa.

+ Cung cấp thông tin và hướng dẫn cho bộ phận kế toán giao dịch và quỹ tạicác điểm giao dịch về đặc điểm nhận dạng các loại mẫu, tiền giả, tiền hết thờihạn lưu hành, không đủ tiêu chuẩn lưu thông

+ Tham gia tập huấn kỹ thuật nghiệp vụ, quy trình liên quan đến tiền tệ, khoquỹ cho các CBNV tại các bộ phận liên quan

+ Tổng hợp, phân tích số liệu liên quan đến tiền mặt tồn quỹ tại các đơn vị đểxây dựng hạn mức tồn quỹ phù hợp và hiệu quả cho các đơn vị trên toàn hệthống

+ Lập báo cáo kiểm tra, kiểm soát các hoạt động nghiệp vụ liên quan đến tiềntệ, kho quỹ

+ Kiểm tra chứng từ hàng nhập khẩu,làm thông báo cho khách hàng trình cấp

có thẩm quyền duyệt sau đó chuyển cho phòng Doanh Nghiệp,các phòng giaodịch,các chi nhánh.Liên hệ với phòng dịch vụ Ngân Hàng Doanh Nghiệp,phònggiao dịch,chi nhánh khi có bộ chứng từ đến thời hạn thanh toán

+ Làm điện thông báo ra nước ngoài khi bộ chứng từ sai sót,huỷ L/C,hay cácvấn đề liên quan đến L/C khi có phát sinh.Trình cấp có thẩm quyền phêduyệt,phát điện đi

+ Thực hiện nghiệp vụ chuyển tiền quốc tế.Ghi sổ chứng từ chuyển tiền vàthanh toán L/C.Hạch toán các nghiệp vụ TTQT phát sinh.Lưu các hồ sơ có liênquan

1.3.2.5 Khối quản lý nội bộ:

Bao gồm các phòng tài chính kế toán,Phòng tổ chức nhân sự,Phòng kế hoạchtổng hợp,các văn phòng và Các phòng (tô) điện toán

- Phòng tài chính kế toán:

+ Thực hiện thanh toán Hợp đồng, các chi phí

+ Kiểm tra số liệu kế toán tổng hợp hàng ngày

+ Giám sát nghiệp vụ kế toán các chi nhánh từ xa và tại chỗ

+ Kế toán thuế, cổ đông, cổ tức, trích lập và sử dụng các quỹ của ngân hàng.+ Thực hiện các báo cáo nghiệp vụ có liên quan

- Phòng tổ chức nhân sự:

+ Phân tích năng suất lao động, các chỉ tiêu đo lường kết quả công việc của cáccán bộ nhân viên làm cơ sở tư vấn cho Lãnh đạo về các giải pháp tăng năngsuất lao động

+ Tiếp nhận hồ sơ nhân sự, nhập, lưu trữ, tổng hợp và cung cấp các thông tinnhân sự trên toàn hệ thống

+ Tham mưu về bố trí vị trí công việc toàn hệ thống căn cứ vào Kế hoạch Kinhdoanh, Kế hoạch Nhân sự và thay đổi Nhân sự trong từng thời kỳ

Trang 11

+ Tư vấn cho khách hàng nội bộ, có khả năng phân tích và tổng hợp các thôngtin nhân sự phục vụ yêu cầu quản trị của các cấp lãnh đạo.

- Phòng kế hoạch tổng hợp:

+ Thu thập, tổng hợp số liệu về hoạt động kinh doanh và các kế hoạch hànhđộng của các đơn vị trên toàn hệ thống

+ Thực hiện phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của các đơn vị trên toàn hệthống

+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh doanh hàng năm cho các chi nhánh, sởgiao dịch và các đơn vị kinh doanh trên toàn hệ thống theo định hướng chiếnlược chung của ngân hàng

+ Kết xuất thống kê số liệu, xây dựng các tập báo cáo quản trị nội bộ về tìnhhình hoạt động kinh doanh của ABBANK theo định kỳ và theo các chuyên đề.Hiểu và lập được các báo cáo chuyên đề đã được xây dựng sẵn, cung cấp cácbáo cáo chuyên đề theo yêu cầu của các bộ phận chức năng

+ Làm việc với các số liệu thống kê để có thể phân tích các báo cáo quản trị nộibộ

+ Làm việc với các phòng ban liên quan trong việc đo lường đánh giá hiệu qủahoạt động của các phòng ban Hội sở theo mô hình hoạt động của ngân hàng.+ Chủ động theo dõi, thu thập các thông tin và lập báo cáo đánh giá tình hìnhthực hiện kế hoạch của các đơn vị trên toàn hệ thống theo tháng, quý, năm.+ Hoàn thiện các báo cáo theo quy định của Ngân hàng nhà nước, các cơ quanliên quan và của Techcombank đã được phân theo các lĩnh vực quản lý, nộphoặc truyền báo cáo theo định kỳ

1.3.2.6 Khối trực thuộc

Bao gồm các phòng giao dịch và các quỹ tiết kiệm

- Các quỹ tiết kiệm:

+ Thực hiện thu, chi tiền mặt, ngân phiếu thanh toán và các loại ngoại tệ Kiểmtra, kiểm soát các loại chứng từ trước khi thu, chi: chữ ký, chứng minh thư nhândân, số tiền

+ Đối chiếu bảng kê thu, chi tiền khớp đúng với chứng từ và thực tế

+ Kiểm tra phát hiện tiền giả, lập biên bản thu giữ theo đúng quy định hiện hành Chọn lọc tiền không đủ tiêu chuẩn lưu thông, lạt/bó tiền theo quy định+ Hướng dẫn khách hàng làm thủ tục nộp/lĩnh tiền, giải đáp mọi thắc mắc cho khách hàng về các nghiệp vụ liên quan Nhập số liệu vào máy, cân quỹ cuối ngày

Trang 12

1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của HSC Ngân Hàng An Bình:

1.4.1 Hoạt động huy động vốn và sử dụng vốn

1.4.1.1 Hoạt động huy động vốn

a, Khái quát về hoạt động huy động vốn

· Nhóm khách hàng doanh nghiệp

Từ năm 2008 đến nay, với cơ chế điều hành bám sát diễn biến của thịtrường và chủ trương áp dụng cơ chế đặc thù theo từng địa bàn và đối tượngkhách hàng,HSC- ABBANK đã từng bước ổn định và tiếp tục phát triển nguồnvốn huy động từ các tổ chức kinh tế

Do đó, trong tình hình thị trường huy động vẫn chưa được cải thiện, nhưngtổng nguồn vốn huy động từ khách hàng doanh nghiệp của HSC ABBANK vẫnđược giữ vững và tăng trưởng Số lượng khách hàng doanh nghiệp năm 2012tăng 34,21% so với cùng kỳ năm trước

Có được thành quả này là nhờ những nỗ lực không ngừng tạo ra những giátrị gia tăng cho khách hàng Trong năm qua, HSC-ABBANK đã xây dựng vàphát triển mới nhiều sản phẩm dịch vụ huy động như: Tiền gửi lĩnh lãi trước,Chứng chỉ tiền gửi, Hợp đồng Dịch vụ thu hộ… đáp ứng nhu cầu đa dạng củaKhách hàng Bên cạnh đó, việc tổ chức các sự kiện, chương trình chăm sóckhách hàng như: Tháng vàng tri ân khách hàng; Ưu đãi cho khách hàng muachứng chỉ tiền gửi; Các chương trình ưu đãi nhân dịp 8/3, 20/10; Tặng Ipad choBan lãnh đạo các doanh nghiệp; Chương trình Festival lúa gạo… đã góp phầncủng cố mối quan hệ giữa khách hàng với HSC-ABBANK

Không chỉ khai thác các nguồn lực hiện hữu để phục vụ khách hàng,HSC- ABBANK cũng đã ký kết hợp tác phát triển dịch vụ thu chi hộ với cácđối tác ngân hàng trong và ngoài nước như: HSBC, ANZ, Hong Leong Bank,Mekong Bank, …Việc thực hiện dịch vụ đem lại cho HSC-ABBANK cơ hộigia tăng thêm sự nhận biết thương hiệu của ABBANK tại nhiều nơi trong cảnước

Ngoài ra, với sự hợp tác với các định chế tài chính quốc tế uy tín trong suốtthời gian qua, HSC-ABBANK đã hoàn thành việc nâng cấp hệ thống CoreBanking nhằm mở rộng triển khai các sản phẩm dịch vụ giàu tính công nghệcao như Payroll, Dividend Payment, Host To Host….Từ những kết quả trên,HSC-ABBANK không những đã duy trì được khả năng huy động vốn từ thịtrường, đồng thời, còn tạo cơ sở cho việc phát triển các năm tiếp theo

· Nhóm khách hàng cá nhân

Trong vài năm trở lại đây, diễn biến phức tạp của thị trường cùng với sựcạnh tranh gay gắt giữa các ngân hàng thương mại đã làm cho tình hình huyđộng vốn gặp rất nhiều khó khăn Tuy nhiên việc huy động vốn từ khách hàngcủa HSC-ABBANK trong năm qua duy trì khá tốt

Năm qua, nhiều sản phẩm dịch vụ đã được phát triển thêm và góp phần đadạng hóa danh mục dịch vụ cá nhân của ABBANK Một trong các sản phẩm vềhuy động cá nhân nổi bật trong năm qua có thể kể đến là sản phẩm Tài khoảnA+ với nhiều tiện ích hiện đại

Trang 13

Đồng thời trong năm qua Khối Khách hàng cá nhân HSC ABBANK cũng

đã phát triển và cải tiến chất lượng cho nhiều dịch vụ như: triển khai thu cước

đa dịch vụ Viettel; nâng hạn mức giao dịch Online Banking; cải tiến quy trìnhgiao nhận tiền gửi tận nơi, ban hành mới biểu phí cá nhân và quy chế tiền gửithanh tóan mới…

Bên cạnh đó, việc phát hành độc lập Thẻ tín dụng quốc tế ABBANK Visacũng mở ra một giai đoạn mới cho HSC-ABBANK trong việc chủ động pháttriển hoạt động kinh doanh thẻ hiệu quả, gia tăng thêm nhiều dịch vụ, tiện íchcho khách hàng Ngoài ra, với những chương trình khuyến mãi được triển khailiên tục và chính sách riêng để phục vụ khách hàng VIP, khách hàng thân thiết,HSC-ABBANK đã tạo dựng được một nhóm khách hàng trung thành, gắn bóvới ngân hàng qua nhiều năm

b, Diễn biến nguồn vốn và huy động vốn

Năm 2009, tình hình huy động vốn gặp khó khăn ở cả hai đối tượng tổ chứchay dân cư: tổng vốn huy động giảm 29.7%, trong đó TG tổ chức giảm 8,338.5 tỷđồng tương ứng 31.5%; TG dân cư giảm 294.7 tỷ đồng tương ứng 12.5%.Nguyên nhân là do năm 2009, nền kinh tế có nhiều tín hiệu khả quan, thị trườngbất động sản, chứng khoán ấm dần lên, đặc biệt là sự bùng nổ của các thị trườngvàng Từ đó DN, người dân có nhu cầu rút tiền gửi từ ngân hàng để đầu tư với kỳvọng sinh lời lớn.Thêm vào đó là sự cạnh tranh về lãi suất của khối các ngân hàngTMCP; mạng lưới các chi nhánh, phòng giao dịch của các NHTM được mở rộngcũng gây ra tác động không nhỏ

Năm 2010, tình hình huy động vốn của HSC đã được cải thiện: tổng vốnhuy động tăng 497.8 tỷ tương ứng 2.4% Trong đó TG tổ chức tăng 1,182.3 tỷđồng tương ứng 6.5%, TG cá nhân giảm 730.2 tỷ tương ứng 35.4% Như vậyviệc tăng tổng vốn huy động là do TG tổ chức tăng Nguyên nhân là do công táchuy động vốn từ đối tượng này được quan tâm hơn, bên cạnh đó đặt ra yêu cầucho HSC ABBANK cải thiện công tác huy động vốn TG dân cư nhằm tận dụng

NV nhàn rỗi tiềm năng này, hạn chế sự phụ thuộc vào một số KH lớn (giai đoạn2008-2010 TG của tổ chức luôn chiếm chủ yếu khoảng trên dưới 90% tổng NVhuy động), tạo sự chủ động về NV

Ngày đăng: 22/04/2016, 18:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w