1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh và phân phối lợi nhuận tại công ty TNHH XD TTNT phú an mỹ

50 242 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 382,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu về tình hình tài sản, vật tư,tiền, vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vàlàm căn cứ để lập b

Trang 1

PHẦN A:

GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG

– TRANG TRÍ NỘI THẤT PHÚ AN MỸ

I. LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

Công ty TNHH Xây dựng-Trang trí nội thất Phú An Mỹ tiền thân là cơ sởTrang trí nội thất Việt Cung, được thành lập tháng 10 năm 2003 Trong quá trìnhhoạt động, do nhu cầu phát triển kinh doanh, được sự cho phép của Sở Kế hoạch đầu

tư Tp.Hồ Chí Minh đã thành lập công ty TNHH Xây dựng – Trang trí nội thất Phú

An Mỹ

Công ty TNHH Xây dựng – Trang trí nội thất Phú An Mỹ là công ty TNHH có tưcách pháp nhân với vốn điều lệ 6.000.000.000 VNĐ (Viết bằng chữ: Sáu tỷ đồngchẵn ) Giấy phép kinh doanh số: 4102018095

Công ty TNHH Xây dựng – Trang trí nội thất Phú An Mỹ có một trụ sở chính

và một xưởng sản xuất trực thuộc Công ty:

Trụ sở chính : 215 Gò Dầu, P.Tân Quý, Q.Tân Phú, Tp.HCM

Xưởng sản xuất trực thuộc Công ty:

Kho vật tư + Xưởng sản xuất : 1050 Tỉnh lộ 42, Khu phố 1, Phường Linh Chiểu,Quận Thủ Đức, Tp.HCM

1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty:

1.1 Chức năng:

Với sự tập hợp đông đảo đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật lành nghềtrong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh và thi công lắp đặt, công ty đã tập trung

Trang 2

được sức mạnh tổng hợp để có thể đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về các mặt sauđây:

- Thi công lắp đặt các loại cửa bằng nhôm kính, inox, gỗ, vách ngăn, trần nhà

- Thi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp

1.2 Nhiệm vụ:

- Làm tròn nghĩa vụ với ngân sách nhà nước

- Luôn tạo mối liên hệ đoàn kết với khách hàng

- Chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên

- Bảo vệ tài sản của công ty

2 Giới thiệu tổ chức bộ máy của công ty:

2.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty:

2.2 Nhiệm vụ của các phòng ban:

Công ty có cơ cấu tổ chức theo hướng trực tuyến chức năng

XƯỞNG SẢN XUẤT

PHÒNG KỸ THUẬT

PHÒNG KẾ HOẠCH VẬT TƯ

PHÒNG TÀI CHÍNH KẾ TOÁN PHÒNG KINH

DOANH

Trang 3

Phòng kinh doanh:

- Giúp ban giám đốc trong công việc kinh doanh, đầu tư nghiên cứu các dự ánkinh doanh, hoạt động thương mại và thiết lập dự án lưu chuyển hàng hóa, sảnxuất

- Mở rộng phạm vi hoạt động kinh doanh

- Lập và phân tích các chỉ số nhằm đánh giá tình hình hoạt động từng thời kỳcủa công ty

- Lập và duyệt các dự án, phương án sản xuất kinh doanh

- Căn cứ theo hóa đơn, thực hiện việc kiểm tra thiết bị……

- Xem xét phương tiện trước khi sửa chữa và kiểm tra phương tiện trước khixuất xưởng

3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty :

Công ty tổ chức bộ máy tập trung vì mọi vật liệu khi mua về đều được đưathẳng ra công trình xây dựng,và mọi chứng từ đều được tập hợp về văn phòng

Kế toán doanh thu, chi phí

Kế toán vật liệu, tài sản cố định

Kế toán tiền lương

Kế toán công nợ

Kế toán

tiền mặt,

tiền gởi

ngân

Trang 4

Với mục tiêu đánh giá đúng đắn về hoạt động, kết quả…trong quá trình sản xuấtkinh doanh, kế toán trưởng sẽ tiến hành phân tích hoạt động kinh tế, xác định nhữngkhiếm khuyết cũng như những ưu điểm để có những giải pháp hợp lý.

- Cung cấp kịp thời nguồn vốn cho các đơn vị trực thuộc và quản lý chặt chẽviệc sử dụng nguồn vốn này

- Theo dõi những thông tin về chính sách tài chính kế toán của nhà nước để phổbiến, hướng dẫn kịp thời cho bộ phận kế toán của công ty

Kế toán tổng hợp:

- Lập báo cáo tài chính và quyết toán hằng năm của công ty

- Kiểm tra báo cáo quyết toán của các đơn vị trực thuộc, sau đó tổng hợp thànhbáo cáo chung của công ty

- Thuyết minh báo cáo quyết toán với các đoàn kiểm tra, thanh tra của nhànước

- Thường xuyên phổ biến chủ trương, chính sách tài chính, bồi dưỡng nghiệp

vụ cho kế toán toàn công ty

Kế toán tiền mặt:

- Hằng tháng phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xác số hiện có và tình hình luânchuyển của vốn bằng tiền

- Kiểm tra việc chấp hành chế độ thu, chi quản lý tiền mặt

- Mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép theo trình tự phát sinh của các khoản

- Lập kế hoạch nhu cầu vốn của các đơn vị, trình kế toán trưởng và ban Giámđốc duyệt

- Hằng ngày đối chiếu số liệu trên sổ kế toán với thủ quỹ

Trang 5

- Quản lý, phát hành phiếu huy động vốn theo chủ trương của ban Giám đốc.

- Lập phương án kinh doanh và hợp đồng vay vốn

- Nhận sổ phụ tại các ngân hàng và đối chiếu số liệu trên sổ cái với sổ phụ, cuốitháng sao – kê – gởi các đơn vị

Kế toán công nợ:

Theo dõi các khoản công nợ phải thu, phải trả cũng như tình hình thanh toán củacác khách hàng nhằm phát hiện những khoản nợ còn tồn đọng, kéo dài, khó đòi để cóbiện pháp xử lý

Kế toán tiền lương:

- Ghi chép phản ánh tổng hợp về số liệu, thời gian lao động, chi phí tiền lương

và các khoản trích theo lương theo từng đối tượng lao động

- Hướng dẫn nhân viên ở các đơn vị hạch toán và thực hiện đầy đủ các chứng từghi chép về lao động và tiền lương theo đúng phương pháp và chế độ

- Lập báo cáo về lao động tiền lương

- Phân tích tình hình quản lý và sử dụng lao động, thời gian lao động, chi phílao động và năng suất lao động để có kế hoạch bồi dưỡng, nâng cao tay nghềcho công nhân viên, điều chỉnh số lao động hợp lý

Kế toán tài sản cố định:

- Ghi chép, phản ánh và tổng hợp số liệu về tình hình tăng, giảm tài sản cố định(TSCĐ), theo dõi số lượng, hiện trạng và giá trị cũng như kiểm tra việc bảoquản, sửa chữa TSCĐ

- Theo dõi và phản ánh đầy đủ tình hình xây dựng, trang bị, đổi mới, nângcấp…làm tăng giảm TSCĐ Hướng dẫn kế toán các đơn vị thực hiện việc ghichép chính xác các chứng từ liên quan đến TSCĐ

Trang 6

- Tham gia kiểm kê, đánh giá lại TSCĐ theo quy định của Nhà nước, phân tíchtình hình sử dụng TSCĐ nhằm đưa ra giải pháp sử dụng TSCĐ hợp lý và hiệuquả.

Kế toán doanh thu, chi phí:

- Ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu trên các tài khoản doanh thu, chi phí, lãi

- Xác định kết quả kinh doanh hàng tháng, quý, nửa năm, năm

Kế toán nghiệp vụ thuế:

- Tổ chức ghi chép và phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình thanh toán cáckhoản thuế và phải nộp khác đối với ngân sách nhà nước

- Hạch toán, kê khai và quyết toán các khoản thuế Giá trị gia tăng (GTGT) vàThuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chính xác, kịp thời đầy đủ

4 Hình thức kế toán :

Công ty áp dụng hình thức sổ sách kế toán là nhật ký chung

Trang 7

Sơ đồ hình thức sổ kế toán nhật ký chung:

Ghi hằng ngày

Ghi cuối kỳ hạch toán

Đối chiếu kiểm tra

Hình thức này gồm các loại sổ sau:

Sổ nhật ký chung: là sổ kế toán căn bản dùng để ghi chép các nghiệp vụ phát

sinh theo trình tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản của các nghiệp vụ đó,làm căn cứ để ghi vào sổ cái

Nhật ký đặc biệt: được dùng trong trường hợp nghiệp vụ phát sinh nhiều, sau

đó định kỳ hoặc cuối tháng tổng hợp số liệu của sổ nhật ký đặc biệt ghi mộtlần vào sổ cái

Nhật ký đặc biệt

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợpchi tiết

Sổ, thẻ kế toánchi tiết

Bảng cân đối phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ CáiNhật ký chung

Trang 8

Sổ cái: là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát

sinh, theo tài khoản kế toán được quy định trong chế độ tài khoản kế toán ápdụng cho doanh nghiệp

Số liệu ghi trên sổ cái dùng để kiểm tra, đối chiếu với số liệu ghi trên các sổ,dùng lập báo cáo tài chính

Sổ, thẻ kế toán chi tiết: là sổ dùng phản ánh chi tiết các nghiệp vụ kinh tế

phát sinh theo từng đối tượng kế toán riêng biệt mà trên sổ kế toán tổng hợpchưa phản ánh được

Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các chỉ tiêu về tình hình tài sản, vật tư,tiền, vốn, tình hình hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, vàlàm căn cứ để lập báo cáo tài chính

Hàng ngày, căn cứ chứng từ gốc ghi vào nhật ký chung hoặc ghi vào nhật ký đặcbiệt,căn cứ các nhật ký ghi vào sổ cái, sau đó căn cứ chứng từ gốc ghi vào các sổ chitiết có liên quan

Cuối tháng căn cứ các sổ chi tiết lập các bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếubảng tổng hợp chi tiết với các tài khoản tương ứng trong sổ cái, số liệu của chúngphải đúng khớp với nhau

Báo cáo tài chính :

- Là một phương pháp của kế toán dùng để tổng hợp số liệu từ các sổ kế toántheo các chỉ tiêu kinh tế về tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp trong một thời gian nhất định trên hệ thống mẫu biểu theoquy định

- Thông qua số liệu của báo cáo tài chính giúp Giám đốc doanh nghiệp ( Công

ty ), các cơ quan chức năng liên quan phân tích, đánh giá được tình hình thựchiện kế hoạch, tình hình lãi lỗ, tình vốn…để từ đó đề ra các biện pháp cải tiến

để nâng cao hiệu quả công tác

Báo cáo tài chính phải đạt các yêu cầu sau:

- Số liệu trên báo cáo trước hết phải chính xác, trung thực

- Hệ thống chỉ tiêu trên báo cáo tài chính phải phù hợp với hệ thống chỉ tiêu kếhoạch

Trang 9

- Báo cáo phải đơn giản, thiết thực, dễ lập và theo mẫu thống nhất, có thuyếtminh.

Theo quy định hiện nay thì các doanh nghiệp ( Công ty ) phải lập các báo tài chínhsau:

- Bảng cân đối kế toán

- Bảng kết quả hoạt động kinh doanh

- Bảng lưu chuyển tiền tệ

- Bảng thuyết minh báo cáo tài chính

- Báo cáo tài chính phải nộp cho các cơ quan Nhà nước như: Cơ quan thuế, Cụcthống kê…tùy theo loại hình thành doanh nghiệp

Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp :

- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12cùng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là : Đồng Việt Nam

- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Thực tế phát sinh

- Phương pháp tính trị giá hàng tồn kho: Bình quân gia quyền

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

- Nộp thuế GTGT: Khấu trừ

- Tài khoản kế toán: Công ty sử dụng hầu hết các tài khoản kế toán do bộ tàichính quy định và có thêm một số tài khoản con cho phù hợp với tình hình tạicông ty

1 Thuận lợi:

- Với việc nước ta gia nhập các tổ chức thương mại lớn trên thế giới đã tạo điềukiện cho công ty tiếp cận giao dịch trực tiếp với thị trường các nước, đặt racho công ty quy mô hoạt động thích ứng theo cơ chế thị trường mới trong nềnkinh tế thị trường, vận dụng theo cơ chế thị trường đưa công ty đi lên và pháttriển về qui mô tổ chức hoạt động theo xu thế chung của cả nước và sự pháttriển kinh tế này đã thực sự góp phần quan trọng tác động đến nền kinh tế

Trang 10

- Công ty có đội ngũ công nhân lành nghề, có trình độ kỹ thuật giỏi, có kinhnghiệm thi công, xây dựng đoàn kết tốt và công ty cũng có một cơ chế tổchức gọn nhẹ phù hợp với điều kiện của công ty.

- Công ty có uy tín lớn đối với các đơn vị bạn và các cơ quan chức năng nhànước như: Ngân hàng, thuế,… nên trong việc kinh doanh có nhiều thuận lợi

2 Khó khăn:

- Với cơ chế thị trường có sự cạnh tranh gay gắt giữa các thành phần kinh tế,các công trình phải thông qua đấu thầu với giá thấp thì mới trúng thầu Từ đódẫn đến lợi nhuận mà công ty thu được sẽ thấp

- Các khoản nợ chưa thu hồi kịp do khách hàng chậm thanh toán

PHẦN B

CƠ SỞ LÝ LUẬN KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH VÀ PHÂN PHỐI LỢI NHUẬN

1 Kế toán xác định kết quả kinh doanh của hoạt động chính:

Hoạt động sản xuất kinh doanh là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hànghóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanhphụ

Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh (lãi hay lỗ về tiêu thụ sản phẩm hàng hóa,cung ứng lao vụ dịch vụ ) là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn củahàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp Trong báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh chỉ tiêu này được gọi là “lợi nhuận thuần từ hoạt động kinhdoanh”

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG CHÍNH = DOANH THU THUẦN – (GIÁ VỐN HÀNG BÁN + CHI PHÍ BÁN HÀNG + CHI PHÍ QUẢN

LÝ DOANH NGHIỆP)

1.1 Doanh thu bán hàng thuần :

Trang 11

1.1.1 Khái niệm :

Doanh thu bán hàng thuần là khoản doanh thu bán hàng sau khi đã trừ cáckhoản làm giảm doanh thu như: thuế tiêu thụ đặc biệt; thuế xuất khẩu; khoản chiếtkhấu thương mại, khoản giảm giá hàng bán và doanh thu hàng bán bị trả lại ( vàkhoản thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp)

DOANH THU THUẦN = DOANH THU – (CHIẾT KHẤU THƯƠNG MẠI + GIẢM GIÁ HÀNG BÁN + HÀNG BÁN BỊ TRẢ LẠI + THUẾ TTĐB, THUẾ XK,THUẾ GTGT TÍNH THEO PHƯƠNG PHÁP TRỰC TIẾP).

Doanh thu đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp,bỡi lẽ : doanh thu đóng vai trò trong việc bù đắp chi phí, doanh thu bán hàng phảnánh qui mô của quá trình sản xuất, phản ánh trình độ tổ chức chỉ đạo sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Bỡi lẽ chứng tỏ sản phẩm của doanh nghiệp được ngườitiêu dùng chấp nhận

1.1.2 Tài khoản sử dụng: TK 511- Doanh thu bán hàng

Kết cấu:

Bên Nợ:

- Số thuế phải nộp ( thuế TTĐB, thuế XK, thuế GTGT tính theo phương pháptrực tiếp ) tính trên doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, cung cấp dịch vụ trongkỳ

- Số chiết khấu thương mại, số giảm giá hàng bán và doanh thu của hàng bán bịtrả lại kết chuyển trừ vào doanh thu

- Kết chuyển doanh thu thuần về tiêu thụ

Bên Có: Tổng số doanh thu bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Tài khoản 511, 512 không có số dư cuối kỳ

1.1.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 511,512:

- Chỉ hạch toán vào tài khoản 511 số doanh thu của khối lượng sảnphẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ đã xác định là tiêu thụ

- Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn

Trang 12

- Doanh thu bán hàng hạch toán vào tài khoản 512 là số doanh thu vềbán hàng hóa, sản phẩm, lao vụ cung cấp cho các đơn vị nội bộ.

- Trường hợp chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàngbán, thì theo dõi riêng trên các tài khoản 521, 531 và 532

1.1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng:

Doanh thu bán hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ Thuế TTĐB,thuế XK

3331 152,153,156 Thuế GTGT phải nộp

K/c giảm giá hàng bán Bán theo phương thức đổi hàng Khi nhận hàng

Hàng bán bị trả lại

K/c chiết khấu thương 3387 111,112

Mại K/c Doanh thu của kỳ Doanh thu chưa t/hiện

Kế toán 911

3331 K/c doanh thu thuần

Nguyên tắc ghi nhận doanh thu:

Doanh thu của doanh nghiệp được ghi nhận khi hàng hóa, thành phẩm… thay đổichủ sở hữu và khi việc mua bán hàng hóa thành phẩm được trả tiền Hay nói cáchkhác, doanh thu được ghi nhận khi người bán mất quyền sở hữu về hàng hóa, thànhphẩm, đồng thời nhận được quyền sở hữu về tiền hoặc sự chấp thuận khoản thanhtoán của người mua

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với nhau Khi ghi nhận mộtkhoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đếnviệc tạo ra doanh thu đó

Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí

đó của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Trang 13

1.2 Kế toán các khoản làm giảm doanh thu:

1.2.1 Chiết khấu thương mại:

1.2.1.1 Khái niệm:

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đãthanh toán cho người mua hàng do người mua hàng đã mua hàng ( sản phẩm, hànghóa ), dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghitrên hợp đồng kinh tế hoặc các cam kết mua, bán hàng

1.2.1.2 Tài khoản sử dụng : Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

Kết cấu:

Bên Nợ: Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 để xác định

doanh thu thuần của kỳ kế toán

Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ

1.2.1.3 Nguyên tắc hạch toán tài khoản 521:

- Chỉ được hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thương mạingười mua được hưởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sáchchiết khấu thương mại của doanh nghiệp đã quy định

- Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt số lượng hàng muađược hưởng chiết khấu thương mại, thì khoản chiết khấu thương mạinày được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT”, hoặc “ Hóađơn bán hàng”

- Trường hợp người mua hàng mua hàng với khối lượng lớn được hưởngchiết khấu thương mại, giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảmtrừ chiết khấu thương mại thì khoản chiết khấu thương mại này khôngđược hạch toán vào TK 521 Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đãtrừ chiết khấu thương mại

Trang 14

1.2.1.4 Sơ đồ hạch toán:

111,112,131 521 511

CKTM giảm trừ cho người mua cuối kỳ, k/c CKTM

Sang TK doanh thu 333

bị mất, kém phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lạihàng, số lượng hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn ( nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng saohóa đơn ( nếu trả lại một phần hàng ) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho củadoanh nghiệp số hàng hóa nói trên

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng : TK 532 “ Hàng bán bị trả lại”

Bên Nợ: Trị giá hàng bán bị trả lại.

Bên Có: Kết chuyển giá trị hàng bán bị trả lại vào doanh thu.

1.2.2.3 Sơ đồ hạch toán:

Nhập lại hàng hóa Nhập kho

Thanh toán với người mua Cuối kỳ, k/c hàng bán bị trả

Về số hàng trả lại lại vào doanh thu thuần

3331

Trang 15

1.2.3 Giảm giá hàng bán:

1.2.3.1 Khái niệm:

Giảm giá hàng bán là số tiền giảm trừ cho khách hàng được người bán chấpnhận trên giá đã thỏa thuận vì lý do hàng bán kém phẩm chất hay không đúngquy cách theo quy định trong hợp đồng kinh tế

1.2.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 532” Giảm giá hàng bán”

Kết cấu:

Bên Nợ: Các khoản giảm giá đã chấp nhận cho người mua hàng.

Bên Có: Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 - Doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.2.3.3 Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh tài khoản 532 các khoản giảm

trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã có hóa đơnbán hàng

1.2.3.4 Sơ đồ hạch toán:

Số tiền bên bán chấp nhận giảm Cuối kỳ, k/c số giảm giá hàng

Cho khách hàng bán sang TK doanh thu

3331

1.2.4 Thuế

Các khoản thuế làm giảm doanh thu như:

- Thuế Giá trị gia tăng(GTGT) theo phương pháp trực tiếp

- Thuế xuất khẩu( XK)

- Thuế Tiêu thụ đặc biệt ( TTĐB)

 Phản ánh thuế GTGT (Phương pháp trực tiếp) phải nộp:

Nợ 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3331 – Thuế GTGT

 Phản ánh thuế Xuất khẩu phải nộp:

Nợ 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 16

Có 3333 – Thuế Xuất khẩu.

 Phản ánh thuế Tiêu thụ đặc biệt phải nộp:

Xác định số thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) phải nộp:

Giá bán hàng

1+ Thuế suất

Nợ 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Có 3332 – Thuế tiêu thụ đặc biệt

1.3 Giá vốn hàng bán:

1.3.1 Khái niệm:

Giá vốn hàng bán thuần là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm đã bán được(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ - đối vớidoanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành, đãđược xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kếtquả kinh doanh trong kỳ

1.3.2 Tài khoản sử dụng: TK 632”Giá vốn hàng bán”

Bên Nợ:

- Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

- Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bìnhthường và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không đượctính vào trị giá hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ

- Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn khophải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

Trang 17

- Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến Bất động sản đầu tư đem chothuê, bán, thanh lý và giá trị còn lại của Bất động sản đem bán, thanhlý.

Bên Có:

- Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối nămtài chính( 31/12) (Khoản chênh lệch giữa số phải lập dự phòng nămnay nhỏ hơn khoản đã lập dự phòng năm trước)

- Giá vốn của hàng bán bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong

kỳ và toàn bộ chi phí kinh doanh Bất động sản đầu tư phát sinh trong

kỳ sang TK 911” Xác định kết quả kinh doanh”

Tài khoản 632 không có số dư

1.3.3 Trình tự hạch toán:

Theo phương pháp kê khai thường xuyên:

 Sản phẩm xuất bán trực tiếp cho khách hàng trong kỳ :

Nợ 632

Có 155- Xuất kho để bán 154- Sản xuất xong chuyển bán ngay

 Sản phẩm gửi bán đã xác định tiêu thụ trong kỳ:

- Trường hợp số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn số

dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên độ kế toán năm trước, thì

số chênh lệch lớn hơn được lập thêm, ghi :

Nợ 632- Giá vốn hàng bán

Trang 18

Có 159- Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trường hợp số dự phòng hàng tồn kho phải lập năm nay nhỏ hơn số dự phònggiảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối niên dộ kế toán năm trước, thì số chênhlệch nhỏ hơn được hoàn nhập, ghi :

Nợ 159 – Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bảo quản sản phẩm,hàng hóa, bộ phận bánhàng như: khấu hao nhà kho, cửa hàng, phương tiện vận chuyển

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động bán hàng như: chi phí sửachữa TSCĐ, tiền thuê kho bãi, tiền thuê bốc vác vận chuyển hàng hóa đi tiêuthụ ; hoa hồng phải trả cho đại lý các đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu

- Chi phí khác bằng tiền đã chi ra để phục vụ cho hoạt động bán hàng gồm : chiphí giới thiệu sản phẩm hàng hóa, chi phí chào hàng, quảng cáo, chi phí tiếpkhách cho bộ phận bán hàng; chi phí tổ chức cho hội nghị khách hàng; chi phíbảo hành sản phẩm…

Trang 19

1.4.2 Tài khoản sử dụng: TK 641 “Chi phí bán hàng”

Kết cấu:

Bên Nợ: Tập hợp chi phí bán hàng thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng ( nếu có)

- Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911- Xác địnhkết quả kinh doanh

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Có 153: giá thực tế xuất kho CCDC loại phân bổ một lần.

Có 142 ( 242 ): Phân bổ chi phí công cụ - dụng cụ đãxuất dùng thuộc loại phân bổ nhiều lần

 Chi phí khấu hao TSCĐ phục vụ cho hoạt động bán hàng:

Nợ 641

Có 214

 Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận bán hàng như chi phí điện,nước mua ngoài, cước phí điện thoại, fax, chi phí bảo dưỡng TSCĐ thuêngoài, hoa hồng trả đại lý…

Trang 20

- Chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp : Gồm tiền lương và các khoản phụcấp, ăn giữa ca phải trả cho giám đốc, nhân viên ở các phòng ban, và các khoản tríchkinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

- Chi phí vật liệu phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp vănphòng làm việc của doanh nghiệp, vật kiến trúc, phương tiện vận tải, thiết bịtruyền dẫn, thiết bị văn phòng…

- Thuế phí, lệ phí : Thuế môn bài, thuế nhà đất, và các khoản chi phí khác

- Chi phí dự phòng : dự phòng phải thu khó đòi

- Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho quản lý doanh nghiệp như tiền điện,tiền nước, điện thoại, fax, thuê nhà làm văn phòng, thuê nhà làm văn phòng,thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ khối văn phòng doanh nghiệp…

- Chi phí khác bằng tiền đã chỉ ra để phục vụ cho việc điều hành quản lý chungcủa toàn doanh nghiệp: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, chi phí kiểmtoán

1.5.2 Tài khoản sử dụng: TK 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”

Bên Nợ: Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ.

Bên Có:

- Các khoản được phép ghi giảm chi phí quản lý( nếu có)

Trang 21

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK 911 để xác định kếtquả kinh doanh.

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

 Giá trị vật liệu xuất dùng chung cho quản lý doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ

để chạy xe, phụ tùng thay thế để sửa chữa bảo dưỡng TSCĐ dùng chung chotoàn doanh nghiệp:

Trang 22

 Tiền điện, nước, điện thoại, fax, tiền thuê nhà, thuê ngoài bảo dưỡng sửa chữaTSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp…

2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh của hoạt động tài chính:

Hoạt động tài chính là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dàihạn với mục đích kiếm lời

Kết quả hoạt động tài chính ( lãi hay lỗ từ hoạt động tài chính ) là số chênh lệch giữacác khoản thu nhập thuần thuộc hoạt động tài chính với các khoản chi phí thuộc hoạtđộng tài chính

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH =DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH – CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH

2.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính:

2.1.1 Khái niệm:

Nội dung của doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi : Lãi cho vay, lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu tư cổphiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ;Lãi cho thuê tài chính;…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản ( bằng sáng chế,nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…)

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

Trang 23

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;

2.1.2 Tài khoản sử dụng: 515” Doanh thu hoạt động tài chính”

Bên Nợ:

- Số thuế Giá trị gia tăng (GTGT) phải nộp theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

- Kết chuyển Doanh thu hoạt động tài chính thuần sang tài khoản 911 – “Xácđịnh kết quả kinh doanh.”

Bên Có:

- Tiền lãi ( lãi cho vay, lãi tiền gửi,lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãi đầu tư ),

cổ tức, lợi nhuận được chia

- Chiết khấu thanh toán được hưởng

- Lãi do chuyển nhượng chứng khoán, các khoản đầu tư

- Lãi tỷ giá hối đoái

Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ

2.1.3 Trình tự hạch toán:

 Lãi từ hoạt động góp vốn đầu tư:

Nợ 221,222,223 : Lợi nhuận bổ sung vốn góp

Nợ 111,112 : Nhận cổ tức bằng tiền

Có 515 : Doanh thu hoạt động tài chính

 Thu lãi cổ phiếu, trái phiếu:

Trang 24

Nợ 515- Doanh thu hoạt động tài chính

Có 911- Xác định kết quả kinh doanh

2.2 Kế toán chi phí Tài chính:

2.2.1 Khái niệm:

Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đếncác hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liêndoanh, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứngkhoán…, khoản nhập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán, đầu tưkhác, khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH =DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH – CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH.

2.2.2 Tài khoản sử dụng: 635 “ Chi phí Tài chính”

Trang 25

- Các khoản lỗ do nhượng bán các khoản đầu tư

- Lỗ tỷ giá hối đoái

- Dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

Bên Có:

- Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán

- Cuối kỳ kết chuyển Chi phí Tài chính sang tài khoản 911

Ngày đăng: 06/06/2018, 13:31

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w