1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.

54 576 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 532,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG II. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM CHI NHÁNH BẮC GIANG 2.1. Tổng quan về tình hình tài chính của ngân hàng Năm 2013, tổng tài sản của hệ thống tại thời điểm cuối năm giảm 2.55% xuống còn 107,115,000 triệu đồng. Tuy nhiên, cơ cấu bảng cân đối tài chính đã được cải thiện kể theo định hướng hoạt động An toàn Hiệu quả Bền vững. Cụ thể, nguồn vốn huy động từ thị trường I và phát hành trái phiếu chiếm tỷ trọng 63.75% trong tổng tài sản, tăng gần 8% so với năm 2012. Nhờ đó, thanh khoản luôn trong trạng thái ổn định, sẵn sàng đáp ứng yêu cầu từ hoạt động kinh doanh và biến động của thị trường. Bên cạnh đó, cơ cấu kỳ hạn huy động vốn cũng dịch chuyển dần sang tiền gửi không kỳ hạn (CASA). Số dư CASA tại thời điểm 31122013 đạt Năm 2013, số dư CASA đạt 71,472triệu đồng tăng 3.54 lần so với năm 2012, đảm bảo đúng định hướng hoạt động và cam kết với nhà đầu tư về việc cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận. Tổng dư nợ tín dụng của tổng tài sản trong năm 2013 cũng giảm 5.03% so với năm 2012, còn 27,409 tỷ đồng.Tuy vậy nhưng Maritime Bank vẫn kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ở mức 2.71%.

Trang 1

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

Hà Nội, ngày … tháng… năm 2015 Giáo viên hướng dẫn

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Em xin chân thành cảm ơn ban giám hiệu, các cô giáo, thầy giáo trường Đại học Điện lực

đã trao cho em kiến thức bổ ích trong quá trình học tập

Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn chỉ bảo tận tình của cô Đinh Thị Minh Tâmcùng với sự giúp đỡ của các anh, chị, cô, chú trong phòng Khách hàng Doanh Nghiệp củangân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam chi nhánh Bắc Giang đã tạo điều kiện cho em hoànthành bản báo cáo này

Hà Nội, ngày 29 tháng 03 năm 2015

Sinh viên

Đỗ Thùy Dương

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Sau gần 4 năm học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Điện lực, được sự giúp đỡ tậntình của các thầy cô giáo, em đã chuẩn bị cho mình những kiến thức cơ bản và cần thiếtcho chuyên ngành Tài chính ngân hàng Bên cạnh đó, với phương châm “học đi đôi vớihành”, được sự giới thiệu của nhà trường và sự đồng ý của ban lãnh đạo Chi nhánh ngânhàng Maritime Bank Bắc Giang, em đã thực tập tại quý ngân hàng để trau dồi và nâng caonhững kiến thức, lí luận đã học

Với 24 năm phấn đấu, xây dựng và từng bước trưởng thành, Ngân hàng Maritime Bank

đã và đang đạt được những thành tựu nhất định đóng góp vào sự phát triển chung củaMaritime Bank về các mặt hoạt động vốn, đầu tư và nâng cao chất lượng tín dụng, thanhtoán quốc tế cũng như hoạt động khác Sau hơn 2 tháng thực tập tại chi nhánh, với sựhướng dẫn, giúp đỡ của Ban lãnh đạo và các cán bộ ngân hàng, em đa tìm hiểu và nắm bắt

sơ bộ về nghiệp vụ tín dụng cơ bản và tổng quan về tình hình hoạt động của MaritimeBank nói chung và thực trạng hoạt động của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank BắcGiang nói riêng Trên cơ sở đó em viết báo cáo tổng hợp này để trình bày những vấn đềchung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime BankBắc Giang

Trang 5

CHƯƠNG I TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM

1.1 Qúa trình hình thành và phát triển của ngân hàng

_ Tên ngân hàng: Ngân hàng thương mại cổ phần (TMCP) hàng hải Việt Nam

_ Ngành nghề kinh doanh: huy động vốn ngắn hạn, tung và dài hạn; tiếp nhận vốn ủy

thác đầu tư phát triển; cho vay nagwns hạn, trung và dài hạn; chiết khấu giấy tờ có giá;góp vốn, tham gia đầu tư vào các tổ chức kinh tế; cung cấp dịch vụ thanh toán trong vàngoài nước; tài trợ thương mại; kinh doanh ngoại hối; các dịch vụ ngân hàng khác

Chủ tịch Hội đồng quản trị: Ông Trần Anh Tuấn

Tổng Giám Đốc Maritime Bank: Ông Atul Malik

Trang 6

_ Thời điểm thành lập, các mốc quan trọng trong quá trình phát triển:

Ngân hàng TMCP Hàng Hải Việt Nam (Maritime Bank) chính thức thành lập theo giấyphép số 0001/NH-GP ngày 08/06/1991 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.Ngày 12/07/1991, Maritime Bank chính thức khai trương và đi vào hoạt động tại Thànhphố Cảng Hải Phòng, ngay sau khi Pháp lệnh về Ngân hàng Thương mại, Hợp tác xã Tíndụng và Công ty Tài chính có hiệu lực Khi đó, những cuộc tranh luận về mô hình ngânhàng cổ phần còn chưa ngã ngũ và Maritime Bank đã trở thành một trong những ngân

hàngTMCP đầu tiên tại Việt Nam Đó là kết quả có được từ sức mạnh tập thể và ý thứcđổi mới của các cổ đông sáng lập: Cục Hàng Hải Việt Nam, Tổng Công ty Bưu chínhViễn thông Việt Nam, Cục Hàng không Dân dụng Việt Nam…

MARITIME BANK 24 năm phát triển:

Ban đầu, Maritime Bank chỉ có 24 cổ đông, vốn điều lệ 40 tỷ đồng và một vài chi nhánhtại các tỉnh thành lớn như Hải Phòng, Hà Nội, Quảng Ninh, TP HCM Có thể nói, sự rađời của Maritime Bank tại thời điểm đầu thập niên 90 của thế kỷ XX đã góp phần tạo nênbước đột phá quan trọng trong quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam

Nhìn lại chặng đường phát triển thì năm 1997 - 2000 là giai đoạn thử thách, cam go nhấtcủa Maritime Bank Do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ châu Á, Ngânhàng đã gặp rất nhiều khó khăn Tuy vậy, bằng nội lực và bản lĩnh của mình, MaritimeBank đã dần lấy lại trạng thái cân bằng và phát triển mạnh mẽ từ năm 2005

Trang 7

Đến nay, Maritime Bank đã trở thành một ngân hàng thương mại cổ phần phát triểnmạnh, bền vững và tạo được niềm tin đối với khách hàng.Vốn điều lệ của MaritimeBank là 8.000 tỷ đồng và tổng tài sản đạt gần 110.000 tỷ đồng Mạng lưới hoạt độngkhông ngừng được mở rộng từ 16 điểm giao dịch năm 2005, hiện nay đã lên đến gần 230điểm giao dịch trên toàn quốc.

Cùng với quyết định thay đổi toàn diện, từ định hướng kinh doanh, hình ảnh thương hiệu,thiết kế không gian giao dịch tới phương thức tiếp cận khách hàng… Đến nay, MaritimeBank đang được nhận định là một Ngân hàng có sắc diện mới mẻ, đường hướng hoạtđộng táo bạo và mô hình giao dịch chuyên nghiệp, hiện đại nhất Việt Nam

Cam kết hành động: Hướng tới mục tiêu trở thành một trong những ngân hàng cổ

phần lớn nhất Việt Nam, Maritime Bank luôn kiên trì thực hiện theo những tiêu chí màNgân hàng đã cam kết

Với khách hàng: Chúng tôi hiểu rằng, sự thành công của Maritime Bank phụ

thuộc chủ yếu vào sự hài lòng và thành công của khách hàng Vì sự tin tưởng khách hàngtrao gửi, chúng tôi cam kết:

- Cung cấp các dịch vụ chất lượng cao, linh hoạt và nhanh chóng.

- Không ngừng đa dạng hóa nhằm đưa ra những sản phẩm phù hợp nhất với các đối tượng khách hàng

Trang 8

- Đảm bảo tuyệt đối an toàn và bảo mật

Với nhân viên: Một trong những tài sản quan trọng nhất, là động lực thúc đẩy sự

phát triển của Maritime Bank là nguồn lực con người Ban Lãnh đạo Ngân hàng cam kết:

- Thiết lập môi trường làm việc tin tưởng và tôn trọng lẫn nhau.

- Phát triển văn hoá hiệu quả tương xứng với quyền lợi

- Tạo cơ hội cho sự phát triển của mọi thành viên Maritime Bank.

Với cổ đông: Các cổ đông là những người tin tưởng tuyệt đối và sẵn sàng chia sẻ

thành bại với Ngân hàng Đáp lại niềm tin đó, chúng tôi cam kết mang lại:

- Giá trị đầu tư tăng trưởng ngày càng cao cho các cổ đông.

- Đảm bảo sự tăng trưởng bền vững của Ngân hàng.

Với toàn xã hội: Bằng việc đảm bảo sự tăng trưởng không ngừng của Ngân hàng

đồng thời thường xuyên tham gia các hoạt động văn hóa, từ thiện, Maritime Bank cam kếtđóng góp các giá trị văn hóa, kinh tế cho cộng đồng và sự phát triển chung của toàn xãhội

Tầm nhìn sứ mệnh:

-Tầm nhìn: Trở thành một trong những NHTM tốt nhất Việt Nam

- Sứ mệnh: Cung cấp cho Khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốt nhất dựa

trên nhu cầu của Khách hàng; tạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp và cơ hội pháttriển sự nghiệp cho cán bộ nhân viên; đem lại lợi ích bền vững cho cổ đông thông quaviệc tập trung triển khai chiến lược kinh doanh dựa trên các chuẩn mực quốc tế

Trang 9

* Thành tích đạt được: Với chiến lược đúng đắn, Maritime Bank đã thành công trong

việc khẳng định thương hiệu trong 20 năm qua và đã được các Cơ quan quản lý, Đoànthể, Tổ chức, Khách hàng trong nước và quốc tế đánh giá cao

- Từ 2005 – nay: Luôn được đánh giá tín dụng hạng A (do NHNN xếp hạng các tổ chức

tín dụng theo chuẩn mực quốc tế CAMEL)

- 2006: Được Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước tặng thưởng Bằng khen vì đã có thành

tích xuất sắc, góp phần hoàn thành nhiệm vụ của ngành ngân hàng Được Ngân hàngWachovia (một trong những NHTM hàng đầu của Mỹ) tặng giải thưởng “Ngân hàng đạttiêu chuẩn trong quá trình xử lý điện thanh toán quốc tế”

- 2007: Nhận giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam 2007” do Thời báo Kinh tế Việt

Nam và Cục Xúc tiến Thương mại tổ chức

- 2008: Nhận giải thưởng “Doanh nghiệp Dịch vụ được hài lòng nhất năm 2008” Nhận

giải thưởng “Thương hiệu mạnh Việt Nam năm 2008” do Thời báo Kinh tế Việt Nam vàngười tiêu dùng cả nước bình chọn Nhận Bằng khen của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

vì có thành tích góp phần kiềm chế lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô, đáp ứng nhu cầu vốncho phát triển sản xuất, đảm bảo ổn định xã hội theo Quyết định số 3103/QĐ- NHNNngày 10/12/2008 Nhận giải thưởng “Sao vàng đất Việt” năm 2008 Nhận giải thưởng

“Ngân hàng quản lý tiền mặt và thanh toán quốc tế tốt nhất năm 2008” do Ngân hàngHSBC trao tặng Là một trong sáu ngân hàng thuộc Khối NHTMCP được Ngân hàng Nhànước tặng Cờ thi đua vì đã có thành tích xuất sắc dẫn đầu trong phong trào thi đua ngànhNgân hàng theo Quyết định số 797/QĐ-NHNN ngày 07/04/2009

- 2009: Nhận Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ, đã có nhiều thành tích trong công tác

từ năm 2006 đến 2008, góp phần vào sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và bảo vệ Tổquốc theo Quyết định số 931/QĐ-TTg ngày 30/6/2009 Nhận Bằng khen của Công đoànTổng Công ty Hàng Hải Việt Nam vì thành tích hoàn thành xuất sắc kế hoạch thi đua Quý

IV 2009 Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam - Top Trade Services Awards

Trang 10

sắc hàng đầu Việt Nam Maritime Bank là một trong ba ngân hàng được Ủy ban nhân dânThành phố Hà Nội tặng Cờ “Đơn vị xuất sắc phong trào thi đua” vì đã có thành tích xuấtsắc trong phong trào thi đua Thành phố Hà Nội theo Quyết định số 254/QĐ-UBND ngày18/01/2010

- 2010: Nhận giải thưởng “Thương mại Dịch vụ Việt Nam – Vietnam Top Trade Services

Awards 2010” Nhận Giấy khen trong phong trào thi đua hướng tới Đại lễ kỷ niệm 1.000năm Thăng Long – Hà Nội Đạt giải thưởng “Thương hiệu Chứng khoán uy tín” do Hiệphội Chứng khoán Việt Nam, Tạp chí chứng khoán phối hợp với một số Cơ quan hữu quan

tổ chức trên cơ sở ý kiến bình chọn của các nhà đầu tư trong và ngoài nước Nhận giảithưởng “Sao Vàng Đất Việt 2010” và lọt vào TOP100 thương hiệu tiêu biểu hàng đầuViệt Nam

- 2011: Nhận giải thưởng “STP Award” của Ngân hàng New York (BNY Mellon) vì tỷ lệ

công điện đạt chuẩn (Straight – Through Processsing) – một trong những tiêu chí quantrọng để đánh giá chất lượng thanh toán tự động của các ngân hàng

Trang 11

* Qúa trình phát triển của ngân hàng:

Bảng 1.1 Qúa trình phát triển của Ngân hàng

2010  Ra mắt bộ nhận diện thương hiệu mới, logo mới với sự kết hợp

hai màu đỏ và đen ấn tượng

 Vốn điều lệ 5.000 tỷ đồng

 Tổng tài sản trên 100.000 tỷ đồng

2012  Được xếp hạng nhóm 1, nhóm dẫn đầu, được cấp hạng mức tín

dụng cao nhất trong năm 2012; Thuộc nhóm G12 (nhóm các ngân hàngchiếm thị phần lớn trên thị trường)

Trang 12

 Vốn điều lệ: 8.000 tỷ đồng

2013  Vốn điều lệ 8.000 tỷ đồng

 Tổng tài sản gần 110.000 tỷ đồng

 220 điểm giao dịch trên toàn quốc

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

1.2 Hoạt động kinh doanh của ngân hàng

_ Maritime Bank phấn đấu trở thành một Ngân hàng thương mại đa năng hàng đầu ViệtNam, với khẩu hiệu phát triển “Tạo lập giá trị bền vững” dựa trên nền tảng công nghệhiện đại với nguồn nhân lực chuyên nghiệp đầy tâm huyết, các kênh phân phối đa dạngcùng các sản phẩm phong phú và năng động của một ngân hàng hiện đại

_ Các sản phẩm dịch vụ chính của Maritime Bank gồm:

Dịch vụ cho Khách hàng cá nhân

Bộ sản phẩm M1-Account

Bộ sản phẩm này là sự kết hợp trọn gói các dịch vụ: tài khoản không kỳ hạn lái suất cao8%/năm, thẻ ATM được thiết kế riêng, dịch vụ Internet Banking & Mobile InternetBanking

- Thẻ ATM được thiết kế riêng với hạn mức cao

- Tiền gửi thanh toán

- Dịch vụ chuyển tiền

Tiền gửi tiết kiệm

Dịch vụ chuyển tiền

Sản phẩm - dịch vụ khác

Dịch vụ cho Khách hàng doanh nghiệp

Bộ sản phẩm tài khoản M-Business

- M-Business Gold: dịch vụ tài khoản thanh toán cao cấp mang lại lợi ích kinh

tế tối ưu cùng các tiện ích quản lý giao dịch tốt nhất và dịch vụ ưu tiên choDN

Trang 13

- M-Business Classic: dịch vụ tài khoản thanh toán lãi suất cao đáp ứng mọi

nhu cầu quản lý giao dịch của DN

Maritime Bank là Ngân hàng có sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của dân

cư và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ và nội tệ và tập trung vào hai khu vực thịtrường:

- Thị trường I: là mảng thị trường tập trung vào các đối tượng là tổ chức kinh

_ Căn cứ theo loại vốn huy động: huy động tiền gửi và tiền vay

Tiền gửi gồm: tiền gửi thanh toán (tiền gửi không kỳ hạn), Tiền gửi có kỳ hạn của doanhnghiệp, các Tổ chức kinh tế, tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Tiền vay gồm: phát hành giấy tờ có giá, vay NHTƯ, vay các TCTD khác

_ Căn cứ theo loại tiền: vốn huy động bằng nội tệ; vốn huy động bằng ngoại tệ

Trang 14

Ngay từ đầu những ngày thành lập, cùng với các cổ đông sáng lập, Maritime Bank đã cóđược nền tảng khách hàng tín dụng là các doanh nghiệp thuộc các ngành kinh tế lớn nhưHàng hải, Hàng không, Bưu chính viễn thong, Thủy sản và Chế biến hàng xuất khẩu.Bằng sự năng động của một Ngân hàng cổ phần, với thế mạnh trong hoạt động tài trợthương mại và thanh toán quốc tế, Maritime Bank đã tạo điều kiện hỗ trợ tài chính chocác doanh nghiệp thong qua các sản phẩm tín dụng truyền thống và hiện đại, bằng nội tệ

và ngoại tệ Tín dụng trung và dài hạn của Maritime Bank đã góp phần vào sự phát triểncủa ngành Hàng hải Việt Nam trong những năm đầu thập niên của thế kỷ 21 khi thươngmại Việt Nam vươn mình ra quốc tế

Maritime Bank đã cung cấp tín dụng cho các loại hình khách hàng sau:

- Doanh nghiệp Nhà nước Trung ương

- Doanh nghiệp Nhà nước địa phương

- Công ty TNHH Tư nhân

- Công ty cổ phần

- Công ty hợp danh

- Doanh nghiệp tư nhân

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

- Dịch vụ kinh doanh ngoại hối

1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Trang 15

1.3.1 Tổ chức bộ máy quản lý

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Maritime Bank,

quyết định các vấn đề thược nhiệm vụ và quyền hạn được Luật pháp và Điều lệMaritime Bank quy định

Hội đồng quản trị: do ĐHĐCĐ bầu ra, là cơ quan quản trị Ngân hàng, có toàn

quyền nhân danh Ngân hàng để quyết định mọi vấn đề lien quan đến mụcđích,quyền lợi của Ngân hàng, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHĐCĐ.HĐQT giữ vai trò định hướng chiến lược, kế hoạch hoạt động hằng năm; chỉ đạo

và giám sát hoạt động của Ngân hàng thong qua Ban điều hành và các Hội đồng

Ban kiểm soát: do ĐHĐCĐ bầu ra, có nhiệm vụ kiểm tra hoạt động tài chính của

Ngân hàng; giám sát việc chấp hành chế độ hạch toán, kế toán; hoạt động của hệthống và kiểm toán nội bộ của Ngân hàng; thẩm định báo cáo tài chính 6 tháng và

Trang 16

hàng năm; báo cáo cho ĐHĐCĐ tính chính xác, trung thực, hợp pháp về báo cáotài chính của Ngân hàng.

Các hội đồng, ủy ban, ban: do HĐQT thành lập, làm tham mưu cho HĐQT trong

việc quản trị Ngân hàng, thực hiện chiến lược, kế hoạch kinh doanh; đảm bảo sựphát triển hiệu quả, an toàn và đúng mục tiêu đã đề ra Hiện nay, Ngân hàng có cácHội đồng, Uỷ ban sau:

- Hội đồng tín dụng: quyết định về chính sách tín dụng và quản lý rủi ro tín dụng

trên toàn hệ thống Ngân hàng, xét cấp tín dụng của Ngân hàng, phê duyệt hạnmức tiền gửi của Ngân hàng tại các tổ chức tín dụng khác

- Uỷ ban Nhân sự: tham mưu, đề xuất với HĐQT trong việc hoàn thiện cơ cấu tổ

chức quản ký nguồn nhân lực của Ngân hàng

- Uỷ ban quản lý rủi ro: tham mưu, đề xuất với HĐQT trong việc xây dựng hệ

thống, quy trình quản lý rủi ro trong các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng,giám sát việc thực thi chính sách, cảnh báo mức độ an toàn của Ngân hàngtrước những nguy cơ tiềm ẩn rủi ro có thể ảnh hưởng và đưa ra các biện pháp phòng ngừa đối với các rủi ro này trong ngắn hạn cũng như dài hạn

- Uỷ ban quản lý Tài sản Nợ - Tài sản Có (ALCO): có chức năng quản trị, điều

hành tống nhất, an toàn, hiệu quả Tài sản Nợ, Có của Ngân hàng để tối ưu hóalợi nhuận trong mức độ chấp nhận rủi ro của Ngân hàng và tuân thủ các quyđịnh về quản lý rủi ro thanh khoản, rủi ro thị trường và các quy định an toàntrong hoạt động tài chính, ngân hàng

Tổng giám đốc: là người chịu trách nhiệm trước HĐQT, pháp luật về hoạt động

hàng ngày của Ngân hàng Giúp cho Tổng giám đốc là các Phó Tổng giám đốc, cácGiám đốc khối, Kế toán trưởng và bộ máy chuyên môn nghiệp vụ

Trang 17

1.3.2 Cơ cấu cổ đông

Bảng 1.2 Cơ cấu cổ đông của Ngân hàng

Trang 18

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH CỦA NGÂN HÀNG TMCP HÀNG HẢI VIỆT NAM- CHI NHÁNH BẮC GIANG

2.1 Tổng quan về tình hình tài chính của ngân hàng

Năm 2013, tổng tài sản của hệ thống tại thời điểm cuối năm giảm 2.55% xuống còn107,115,000 triệu đồng Tuy nhiên, cơ cấu bảng cân đối tài chính đã được cải thiện kểtheo định hướng hoạt động An toàn- Hiệu quả- Bền vững Cụ thể, nguồn vốn huy động từthị trường I và phát hành trái phiếu chiếm tỷ trọng 63.75% trong tổng tài sản, tăng gần 8%

so với năm 2012 Nhờ đó, thanh khoản luôn trong trạng thái ổn định, sẵn sàng đáp ứngyêu cầu từ hoạt động kinh doanh và biến động của thị trường

Bên cạnh đó, cơ cấu kỳ hạn huy động vốn cũng dịch chuyển dần sang tiền gửi không kỳhạn (CASA) Số dư CASA tại thời điểm 31/12/2013 đạt Năm 2013, số dư CASA đạt71,472triệu đồng tăng 3.54 lần so với năm 2012, đảm bảo đúng định hướng hoạt động vàcam kết với nhà đầu tư về việc cắt giảm chi phí, tối đa hóa lợi nhuận

Tổng dư nợ tín dụng của tổng tài sản trong năm 2013 cũng giảm 5.03% so với năm 2012,còn 27,409 tỷ đồng.Tuy vậy nhưng Maritime Bank vẫn kiểm soát được tỷ lệ nợ xấu ởmức 2.71%

Trang 19

2.2 Phân tích các hoạt động của ngân hàng

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2013 của Maritime Bank)

Hình 2.1 Tình hình tăng tổng tài sản của Maritime Bank giai đoạn 2011-2013

Trang 20

Ta có thể thấy, tổng tài sản của Maritime Bank giảm dần trong giai đoạn 2011-2013 Cụthể, năm 2011 tổng tài sản là 114,474,998 triệu đồng giảm xuống còn 107,114,882 triệuđồng năm 2013 (tương ứng giảm 6.43%).

2.2.2 Hoạt động huy động vốn

Maritime Bank là ngân hàng có sản phẩm đa dạng, phù hợp với nhu cầu của dân cư và tổ chức tín dụng cả bằng ngoại tệ, nội tệ và tập trung huy động vốn từ 2 thị trường: Tổ chức kinh tế và dân cư; Tổ chức tín dụng và các định chế tài chính

2.2.1.1 Huy động vốn theo thành phần kinh tế

Bảng 2.2 Tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang theo

Trang 21

Hình 2.2.Biểu đồ thể hiện tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc

Giang theo hình thức huy động giai đoạn 2011-2013

Đvt: triệu đồng

0 50,000 100,000

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2011-2013 của Maritime Bank)

Qua hình trên ta thấy,vốn huy động từ dân cư tăng đều qua các năm và chiếm tỷ trọng khálớn trong tổng nguồn vốn Điều này chứng tỏ nguồn tiền gửi của dân cư là một nguồn rấtquan trọng của ngân hàng.Năm 2012 tăng lên 166,414triệu đồng (chiếm 39.37% tổng vốnhuy động) gấp 1.20 lần so với năm 2011 Năm 2013 tăng lên 215,128triệu đồng gấp 1.30lần so với năm 2012.Vốn huy động từ các tổ chức kinh tế tăng giảm không đều trong giaiđoạn 2011-2013 Năm 2011 lượng vốn huy động này là 214,804 triệu đồng (chiếm60.63% tổng vốn huy động năm 2011) và giảm xuống còn 131,631 triệu đồng Nhưngđến năm 2013 lượng vốn huy động này tăng lên 164,484 triệu đồng (chiếm 43.33% tổngvốn huy động)

Với đặc thù của tỉnh nên nguồn vốn huy động của dân cư chủ yếu là tiền gửi tiết kiệmtheo các thời hạn khác nhau, lãi suất tiền gửi phù hợp với tình hình kinh tế của địa

Trang 22

phương và lãi suất cơ bản theo quy định do Tổng Giám Đốc Maritime Bank quy địnhtrong từng thời kỳ Khi khách hàng gửi tiền vào ngân hàng sẽ được hưởng đầy đủ quyềnlợi như được bảo toàn, bảo hiểm, được rút ra theo yêu cầu, được đảm bảo hoàn trả đúngthời hạn cả vốn và lãi, được đảm bảo bí mật, được ngân hàng công khai mức lãi suất Chinhánh đã không ngừng củng cố và xây dựng lòng tin với người dân bằng nhiều giải phápnhằm khai thác tối đa các nguồn vốn nhàn rỗi của dân cư như thái độ, tác phong của cáccán bộ giao dịch tại quầy: khiêm tốn, nhã nhặn, văn minh, lịch sự, tận tình, chu đáo, khắcphục kịp thời những sai sót khi được góp ý Chi nhánh vừa động viên khách hàng cũngduy trì số dư tiền gửi vừa tích cực tìm kiếm khách hàng mới như giới thiệu các dịch vụtiện ích tại các doanh nghiệp mới và các khu dân cư Bên cạnh đó, chi nhánh đã đầu tưnâng cấp trang bị cơ sở vật chất khang trang, đầy đủ tiện nghi: pano thông báo lãi suất,bàn ghế tủ quầy giao dịch, hệ thống máy tính giao dịch nhanh chóng với khách hàng…

Thị trường I: Huy động vốn từ tổ chức kinh tế và dân cư

Là ngân hàng cổ phần với cổ đông sáng lập, cổ đông lớn là các Tổng công ty, Tập đoànkinh tế mạnh của Việt Nam (VNPT, Cục hàng không dân dụng, CTCP Tập đoàn đầu tưphát triển Việt Nam,…) đã tạo điều kiện thuận lợi cho Marietime Bank trong việc huyđộng vốn dân cư và tổ chức kinh tế

Ngân hàng không ngừng đưa ra các sản phẩm huy động vốn đa dạng, tiện ích và phù hợpvới nhu cầu của dân cư và tổ chức, bằng cả về nội tệ lẫn ngoại tệ như M1 Account chokhách hàng cá nhân và M-Business cho khách hàng doanh nghiệp.Với 2 sản phẩm này,khách hàng có thể hưởng lãi suất lên tới 12.9%/năm với rất nhiều ưu đãi khác như miễnphí chuyển khoản online, miễn phí phát hành thẻ…

Maritime Bank đã phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại với tiện ích internet bankingvượt trội.Với những tiện ích này, Maritime Bank đã gia tang sự hài long của khách hàngcũng như tăng cường được hoạt động huy động vốn với tốc độ tăng trưởng từ 2011-2013đạt 122%/năm

Trang 23

2.2.1.2 Huy động vốn theothời gian huy động

Theo kỳ hạn thì nguồn vốn huy động của Maritime Bank được chia thành 2 loại là không

kỳ hạn và có kỳ hạn

Bảng2.3 Tình hình huy động vốn theo kỳ hạn của Maritime Bank chi nhánh Bắc

Giang giai đoạn 2011-2013

Trang 24

Hình 2.3.Biểu đồ thể hiện sự tăng trưởng số dư huy động vốn theo kỳ hạncủa

Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013

Đvt: triệu đồng

0 50,000 100,000

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

Qua hình trên ta thấy, về cơ cấu kỳ hạn huy động vốn, Maritime Bank đã có những bướcdịch chuyển đáng kể trong việc tăng tỷ trọng tiền gửi không kỳ hạn (CASA) Năm 2013,

số dư CASA đạt 71,472triệu đồng, tăng 3.54 lần so với năm 2012, nâng tỷ trọng CASAtrên tổng huy động vốn toàn Ngân hàng lên 18.83%(năm 2012 là6.78%) Tỷ lệ số dưCASA được duy trì ổn định trong 12 tháng luôn đạt quanh mức 65%.Tỷ trọng tiền gửi có

kỳ hạn dưới 3 tháng giảm từ 56.61% xuống 46.40% vào cuối năm 2013 Trong khi đó, tỷtrọng tiền gửi có kỳ hạn 3-12 tháng đạt mức 17.08% tăng 6.28% và tỷ trọng tiền gửi trên

12 tháng tăng 3.88% lên mức 36.46%.Điều này đã giúp cho việc ổn định thanh khoản vànâng cao cơ cấu tài sản Nợ, Có của Ngân hàng

Trang 25

Đồng thời, Maritime Bank cũng đẩy mạnh việc phát triển hệ thống mạng lưới Chi nhánhnhằm phục vụ tốt nhất nhu cầu gửi tiền của dân cư cũng như cung ứng dịch vụ cho các tổchức kinh tế.

Hình 2.4.Biểu đồ thể hiện mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch của Maritime Bank

chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013

020406080100

quỹ tiết kiệm

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

Ta thấy mạng lưới chi nhánh của Maritime Bank tăng khá nhanh trong giai đoạn

2011-2013 Số lượng phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm cũng tăng mạnh, nhất là năm 2013 lượngnày tăng vọt gần 200 phòng giao dịch/quỹ tiết kiệm Qua đó càng cho thấy MaritimeBank đang từng bước nâng cao khả năng thu hút nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư

Thị trường II: Huy động vốn từ các tổ chức tín dụng và các định chế tài chính

Đây là thị trường được Maritime Bank quan tâm và chú trọng phát triển và có sự tangtrưởng ổn định Cụ thể tốc độ tăng trưởng tiền gửi của thị trường II trung bình đạt65%/năm trong giai đoạn từ 2011-2013

Trang 26

2.2.1.3 Huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá

Bảng 2.4 Tình hình huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá của Maritime Bank

chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013

Đvt: triệu đồng

Chỉ tiêu Giấy tờ có giá Tiền gửi và vay TCTD Tiền gửi khách hàng Tổng

Trang 27

Hình 2.5.Biểu đồ tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang

Tiền

gửi k

hách

hàng Tổng0

50,000 100,000

(Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2013 của Maritime Bank)

Cơ cấu huy động vốn của ngân hàng có sự thay đổi không đáng kể từ 2011 đến 2013 với

sự dịch chuyển chủ yếu việc huy động vốn vào thị trường I (chiếm 55%, 57%, 60% tronglần lượt các năm 2011, 2012, 2013) Khối lượng huy động vốn từ tiền gửi và cho vayTCTD tăng giảm không đều qua các năm Cụ thể, tiền gửi khách hàng giảm từ245,705triệu đồng năm 2011 xuống còn 223,397triệu đồng (tương ứng giảm 9.08%) sovới năm 2012; nhưng năm 2013 lượng này lại tăng lên 323,841triệu đồng tăng 44.90% sovới năm 2012 Tiền gửi và cho vay TCTD giảm qua các năm, năm 2011 đạt khoảng80,391triệu đồng giảm xuống còn 66,044triệu đồng (tương ứng giảm 17.85%) năm 2012;năm 2013 lượng vốn huy động từ tiền gửi và vay TCTD giảm còn 41,950triệu đồng Huyđộng vốn bằng giấy tờ có giá cũng giảm khá mạnh trong giai đoạn 2011-2013 (từ 28,191triệu đồng năm 2011 xuống còn13,821 triệu đồng năm 2013)

Ngày đăng: 23/06/2016, 15:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Báo cáo thường niên của Maritime Bank năm 2011 Khác
2. Báo cáo thường niên của Maritime Bank năm 2012 Khác
3. Báo cáo thường niên của Maritime Bank năm 201 Khác
4. Giáo trình Quản trị Ngân hàng thương mại- Học viên Ngân hàng Khác
5. Bản cáo bạch của Maritime Bank năm 2011 Khác
6. Bản cáo bạch của Maritime Bank năm 2012 Khác
7. Bản cáo bạch của Maritime Bank năm 2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Qúa trình phát triển của Ngân hàng - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 1.1. Qúa trình phát triển của Ngân hàng (Trang 10)
Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng (Trang 13)
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang theo - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.2. Tình hình huy động vốn của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang theo (Trang 17)
Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá của Maritime Bank - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.4. Tình hình huy động vốn bằng tiền gửi và giấy tờ có giá của Maritime Bank (Trang 21)
Bảng 2.5.Tình hình huy động vốn của chi nhánh theo loại tiền của Maritime Bank - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.5. Tình hình huy động vốn của chi nhánh theo loại tiền của Maritime Bank (Trang 22)
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh của Maritime Bank chi nhánh - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.7. Dư nợ cho vay theo ngành nghề kinh doanh của Maritime Bank chi nhánh (Trang 24)
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay theo đối tượng của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay theo đối tượng của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang giai đoạn 2011-2013 (Trang 26)
Bảng 2.9. Dư nợ tín dụng theo thời gian của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.9. Dư nợ tín dụng theo thời gian của Maritime Bank chi nhánh Bắc Giang (Trang 27)
Bảng 2.10. Trích lập dự phòng cho các khoản vay tại 31.12.2013 của Maritime Bank - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.10. Trích lập dự phòng cho các khoản vay tại 31.12.2013 của Maritime Bank (Trang 28)
Bảng 2.11. Trích lập dự phòng công nợ tiềm ẩn và các cam kết ngoại bảng tại - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.11. Trích lập dự phòng công nợ tiềm ẩn và các cam kết ngoại bảng tại (Trang 29)
Bảng 2.13. Chi tiết doanh thu cung ứng dịch vụ ngân hàng của Maritime Bank chi - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.13. Chi tiết doanh thu cung ứng dịch vụ ngân hàng của Maritime Bank chi (Trang 30)
Bảng 2.12. Tình hình tăng trưởng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Maritime Bank - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.12. Tình hình tăng trưởng thu nhập từ hoạt động dịch vụ của Maritime Bank (Trang 30)
Bảng 2.14. Doanh thu kinh doanh ngoại hối của Maritime Bank chi nhánh Bắc - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng 2.14. Doanh thu kinh doanh ngoại hối của Maritime Bank chi nhánh Bắc (Trang 31)
Bảng khác (20,180) (141,869) (352,890) - Báo cáo thực tập: Những vấn đề chung về cơ cấu tổ chức và hoạt động tài chính của Chi nhánh Ngân hàng Maritime Bank Bắc Giang.
Bảng kh ác (20,180) (141,869) (352,890) (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w