1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án tổng hợp các môn học lớp 2 thuẩn chuẩn kiến thức kĩ năng 2018 tuần (17)

36 341 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 484,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

•-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sựthông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo.. •-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn g

Trang 1

Hoạt động tập thể.

Tiết 1 : SINH HOẠT ĐẦU TUẦN

-Đạo đức Tiết 17 : ÔN TẬP.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh được ôn tập các bài : Sinh hoạt đúng giờ, Nhận lỗi – sửa lỗi, Gọn gàng ngăn nắp, Chăm làm việc nhà

2.Kĩ năng : Thực hiện tốt các hành vi đạo đức

3.Thái độ : Tập thói quen tốt trong sinh hoạt gia đình

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Phiếu ôn tập

2.Học sinh : Học thuộc bài

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Dạy bài mới :

-Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Ôn tập.

Mục tiêu : Học sinh được ôn tập

các bài : Sinh hoạt đúng giờ, Nhận lỗi –

sửa lỗi, Gọn gàng ngăn nắp, Chắm làm

việc nhà

-Cho học sinh làm phiếu

1.Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý

kiến em cho là đúng :

 a/Trẻ em không cần học tập đúng giờ

 b/Học tập đúng giờ giúp em mau tiến

2.Hãy đánh dấu + vào ô trống trước việc

làm mà em cho là phù hợp nếu em đùa

đã làm bạn khó chịu

 a/Em nói “Đùa một tí mà cũng cáu”

 b/Em xin lỗi bạn

 c/Tiếp tục trêu bạn,

 d/Em không trêu bạn nữa và

nói :”Không thích thì thôi”

3.Hãy đánh dấu X vào ô trống trước ý

1.Hãy đánh dấu X vào ô trống :

 a/Trẻ em không cần học tập đúng giờ

 b/Học tập đúng giờ giúp em mau tiến bộ

 c/Cùng một lúc em có thể vừa học vừa chơi

 d/Sinh hoạt đúng giờ có lợi cho sức khoẻ

2.Hãy đánh dấu + vào ô trống :

 a/Em nói “Đùa một tí mà cũng cáu”

 b/Em xin lỗi bạn

 c/Tiếp tục trêu bạn,

 d/Em không trêu bạn nữa và nói :”Không thích thì thôi”

3.Hãy đánh dấu X vào ô trống :

 a/Cần gọn gàng ngăn nắp khi nhà chật

-Rửa bát – rửa rau

-Nhặt rau – nấu cơm

Ôn tập kiểm tra

Làm phiếu

Ghi ra những việc làm

Trang 2

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Học bài.

-Xếp quần áo – rửa ly

•-Củng cố về giải bài toán dạng nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 2 : Giới thiệu ngày giờ.

Làm bảng con

Nhẩm

Đổi vị trícác số hạng

Đặt tính

Trang 3

-Kết luận : Khi cộng một số với một tổng

cũng bằng cộng số ấy với các số hạng của

tổng

-Nhận xét, cho điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

-Yêu cầu HS tóm tắt và giải?

-1 + 7 = 8

-Không cần vì 9 + 8 = 9 + 1 + 7 taghi ngay kết quả là 17

-2-3 em nhắc lại

-Làm tiếp vở BT

-1 em đọc đề

-Lớp 2A trồng được 48 cây Lớp 2Btrồng nhiều hơn 12 cây

-Điền số thích hợp vào  -Điền số 0 vì 72 + 0 = 72

-Lấy tổng trừ đi số hạng đã biết :

72 – 72 = 0

-HS tự làm phần b

85 -  = 85-Muốn tìm số trừ lấy số bị trừ trừ đihiệu : 85 – 85 = 0

Luyện tập

PPGỉanggiải

Gỉai tóan

Điền số.Tìmsốhạng,số bịtrừ

Đọc quytắc

Củng cố

Trang 4

Tiếng việt Tiết 1 : Tập đọc : TÌM NGỌC / TIẾT 1.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

•-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sựthông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

•Hiểu : Nghĩa nhgĩa các từ ngữ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo Hiểu ý nghĩa truyện– khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Trực quan : Tranh : Bức tranh vẽ cảnh gì

?

-Thái độ của những nhân vật trong tranh ra

sao ?

-Chỉ vào bức tranh : (Truyền đạt) Chó mèo

là những vật nuôi trong nhà rất gần gũi với

các em Bài học hôm nay sẽ cho các em

thấy chúng thông minh và tình nghĩa như

thế nào

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu: Đọc trơn đoạn

1-2-3 Nghỉ hơi hợp lí sau các dấu câu, giữa

các cụm từ dài Biết đọc truyện bằng giọng

-HS nối tiếp nhau đọc từng đoạntrong bài

Xưa/ có chàng trai/ thấy một bọn trẻ định giết con rắn nước/ liền bỏ tiền

Kiểm trađọc,TLCH

PPTrực quan

Truyền đạt

Luyện đọcthầm

Luyện đọccâu, từ

Luyện đọcđoạn.Ngắt nhịpPhát âm

Trang 5

Hoạt động 2 : Tìm hiểu đoạn 1-2-3.

Mục tiêu : Hiểu được tình nghĩa của

Chó và Mèo dành cho chàng trai bằng

-Ai đánh tráo viên ngọc ?

-Vì sao anh ta tìm cách đánh tráo viên

ngọc ?

-Thái độ của anh chàng ra sao ?

3.Củng cố : Gọi 1 em đọc lại đoạn 1-2-3.

Chuyển ý : Chó và Mèo đã làm gì để lấy

lại viên ngọc quý ở nhà người thợ kim

hoàn, lấy được viên ngọc quý rồi và

chuyện gì sẽ xảy ra nữa, chúng ta cùng tìm

hiểu qua tiết 2

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò – Đọc bài.

ra mua,/ rồi thả rắn đi.// Không ngờ/

con rắn ấy là con của Long Vương.

-3 HS đọc chú giải: Long Vương, thợkim hoàn, đánh tráo

-HS đọc từng đoạn 1-2-3 nối tiếptrong nhóm

-Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn1-2-3)

- Đồng thanh

-1 em đọc cả bài

-1 em đọc đoạn 1-2-3

-Bỏ tiền ra mua rồi thả rắn đi

-Là con của Long Vương

-Một viên ngọc quý

-Người thợ kim hoàn

-Vì anh biết đó là viên ngọc quý

-Rất buồn

-Đọc bài và tìm hiểu đoạn 4-5-6

Đọc trong nhóm

PPGiảng giải

Tìm hiểu bài

PPHỏi đáp,TLCH

Chuyển ý,kết bài

-

BUỔI CHIỀU

Tiếng việt Tiết 2 : Tập đọc: TÌM NGỌC / TIẾT 2.

I/ MỤC TIÊU :

1 Kiến thức : Đọc

•-Đọc trơn cảbài Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ

•-Biết đọc truyện bằng giọng kể nhẹ nhàng, tình cảm : nhấn giọng những từ ngữ kể về sựthông minh và tình nghĩa của Chó, Mèo

•Hiểu : Nghĩa nhgĩa các từ ngữ :Long Vương, thợ kim hoàn, đánh tráo Hiểu ý nghĩa truyện– khen ngợi những vật nuôi trong nhà tình nghĩa, thông minh, thực sự là bạn của con người

2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch

3.Thái độ : Giáo dục HS biết yêu thương các vật nuôi trong nhà

Trang 6

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh : Tìm ngọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Gọi 4 em đọc bài.

-Nhận xét, cho điểm

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài

Hoạt động 1 : Luyện đọc đoạn 4-5-6.

Mục tiêu : Đọc trơn đoạn

4-5-6 Nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm,

dấu phẩy giữa các cụm từ Biết nhấn

giọng ở một số từ kể về sự thông minh,

tình nghĩa của Chó, Mèo

-Giáo viên đọc mẫu đoạn4-5-6 Chú ý giọng nhanh, hồi hộp, bất

ngờ, đoạn cuối vui, chậm rãi

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.

Mục tiêu : Hiểu ý nghĩa

của câu chuyện Câu chuyện nêu bật vai

trò của các vật nuôi trong đời sống con

người , cũng thông minh và tình cảm

-Hỏi đáp :-Chuyện gì xảy ra khi chó ngậm ngọc

mang về?

-Khi bị Cá đớp mất ngọc, Chó- Mèo đã

làm gì ?

-Lần này con nào sẽ mang ngọc về ?

-Chúng có mang ngọc về được không ?

-Con chó nhà hàng xóm/ tiếp

-Theo dõi đọc thầm

-Phát âm các từ : ngậm, bỏ tiền, thảrắn, Long Vương

-Luyện đọc câu dài, khó ngắt

-Mèo liền nhảy tới/ ngoạm ngọc/ chạybiến.// Nào ngờ,/ vừa đi một quãng/ thì

có con quạ sà xuống/ đớp ngọc/ rồi baylên cao.//

-HS trả lời theo ý của các em

-HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết

-Mèo đội trên đầu

-Không vì bị quạ lớn đớp lấy rồi baylên cao

-Giả vờ chết để lừa quạ

-Qụa mắc mưu, van lạy xin trả ngọc

Kiểm trađọc,TLCH

Luyện đọcthầmPhát âm

Ngắt câu

PPGiảnggiải

Đọc trongnhóm

Tìm hiểubài

PPHỏiđáp,TLCH

Trang 7

-Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

-Giáo dục tư tưởng :Nhận xét

-Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- đọc bài.

-Đọc bài

Luyện đọcCủng cố

-Nhạc/NC(Giáo viên chuyên trách dạy) -

Hoạt động tập thể Tiết 2 : SINH HOẠT TRÒ CHƠI "QUAY SỐ"

ÔN TẬP BÀI HÁT : MẸ ĐI VẮNG & BÀ CÒNG ĐI CHỢ.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh thư giãn qua hoạt động vui chơi Ôn tập bài hát : Mẹ đi vắng, BàCòng đi chợ

2.Kĩ năng : Rèn tính nhanh nhẹn, linh hoạt trong học tập

3.Thái độ : Phát triển tư duy sáng tạo

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Sưu tầm trò chơi

2.Học sinh : Thuộc bài hát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

35’ Hoạt động 1 : Ôn tập.

Mục tiêu : Ôn tập củng cố LT&C,

tìm số hạng

-Giáo viên đưa ra câu hỏi

1 Đặt câu với từ : khoẻ, nhanh, xám xịt,

Hoạt động 2 : trò chôi "Quay số".

Mục tiêu : Rèn luyện tính tập trung

cao và phản xạ nhanh cho người chơi

-GV nêu luật chơi

-GV hô : quay số, quay số

-Làm phiếu BT

1 Đặt câu :+ Nhờ luyện tập thể dục đều nên bố rất khoe

Tìm x

Luyện đặt câu theo mẫu

Họat độngvui chơi

Trang 8

-Số 3.

Giáo viên kiểm tra đội nào giơ tay chậm

hay giơ sai quy định là bị phạt

Hoạt động 3 : Ôn tập bài hát : Mẹ đi

vắng - Bà Còng đi chợ

Mục tiêu : Ôn tập bài hát “Mẹ đi

vắng” & Bà Còng đi chợ”đúng nhịp, lời

-Hướng dẫn ôn bài “Bà Còng đi chợ”

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Tập hát lại

-Thực hiện tương tự như trên

-Đồng ca lại toàn bài/ 2 lần

Tiết 33 : TRÒ CHƠI “BỊT MẮT BẮT DÊ” & “NHÓM BA NHÓM BẢY”

( Giáo viên chuyên trách dạy ) -

Tiếng việt Tiết 3 : Kể chuyện : TÌM NGỌC.

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết phải đối xử thân ái với vật nuôi trong nhà

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Tranh “Tìm ngọc”

2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Tiết tập đọc vừa rồi em đọc bài gì ?

-Câu chuyện kể về điều gì?

-2 em kể lại câu chuyện

-Câu chuyện ca ngợi tình bạn thắmthiết giữa Bé và Cún Bông

Trang 9

1’

-Tiết kể chuyện hôm nay chúng ta sẽ

quan sát tranh

và kể lại câu chuyện “Tìm ngọc”

Hoạt động 1 : Kể từng đoạn truyện theo

tranh

Mục tiêu : Biết quan sát tranh kể

từng đoạn truyện theo tranh

Trực quan : 6 bức tranh

-Phần 1 yêu cầu gì ?

-GV yêu cầu chia nhóm

-GV : Mỗi gợi ý ứng với một đoạn của

-Chuyện gì đã xảy ra với Chó và Mèo ?

-Tranh 5 : Chó, Mèo đang làm gì ?

-Vì sao Quạ bị Mèo vồ ?

-Tranh 6 : Hai con vật mang ngọc về thái

độ của chàng trai ra sao ?

-Theo em hai con vật đáng yêu ở chỗ nào

?

-GV nhận xét

Hoạt động 2 : Kể toàn bộ câu chuyện.

Mục tiêu : Dựa vào gợi ý tái hiện

được nội

dung của từng đoạn, các em kể được

toàn bộ câu chuyện

Câu 2 : Yêu cầu gì ?

-Đại diện các nhóm lên kể Mỗi emchỉ kể 1 đoạn

-Mèo vồ Quạ vì Quạ đớp ngọc trênđầu Mèo – Quạ lạy – trả ngọc

-Mừng rỡ – thông minh, tình nghĩa

-Nhận xét

-Kể lại toàn bộ câu chuyện

-Thi kể độc thoại

-Nhận xét, chọn cá nhân, nhóm kểhay nhất

-Kể bằng lời của mình Khi kể phảithay đổi nét mặt cử chỉ điệu bộ

-Khen Chó và Mèo vì chúng thôngminh, tình nghĩa

-Tập kể lại chuyện

Kể từngđoan

Kể theonhóm

Kể từngđọan theotranh

Kể toànchuyện

Kể độc

Trang 10

-Nhận xét : giọng kể, điệu bộ, nét mặt

-Khen thưởng cá nhân, nhóm kể hay

3 Củng cố : Khi kể chuyện phải chú ý

điều gì ?

-Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào?

Khen ngợi về điều gì ?

1.Kiến thức : Giúp học sinh :

- Củng cố về cộng trừ nhẩm (trong phạm vi các bảng tính) và cộng trừ viết (có nhớ một lần)

- Củng cố về giải bài toán về nhiều hơn, ít hơn một số đơn vị

2 Kĩ năng : Cộng trừ nhẩm, và cộng trừ viết đúng, nhanh chính xác

3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh

II/ CHUẨN BỊ :

1 Giáo viên : Ghi bảng bài 4 -5

2 Học sinh : Sách, vở BT, bảng con, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

-Ôn tập về phép cộng & trừ / tiếp

Tự nhẩm, nhiều em nối tiếp báo kếtquả

-Đặt tính và tính

-3 em lên bảng làm Nhận xét Đ-S

-3 em trả lời

90 56 100 -32 +44 -7

58 100 93-Điền số thích hợp

-Điền 14 vì 17 – 3 = 14-Điền 8 vì 14 – 6 = 8-2 phép trừ, thực hiện từ trái sangphải

Trang 11

1’

17 - 3  - 6 

-Điền mấy vào ô trống ?

-Ở đây ta thực hiện liên tiếp mấy phép trừ

? Thực hiện từ đâu ?

-Viết : 17 – 3 – 6 = ?

-Kết luận : 17 – 3 – 6 = 17 – 9 vì khi trừ

đi một tổng ta có thể thực hiện trừ liên

tiếp các số hạng của tổng –Nhận xét, cho

điểm

Bài 4 : Gọi 1 em đọc đề.

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Bài toán thuộc dạng gì ?

Bài 3 : Trò chơi “Thi viết phép cộng có

-3em lên bảng làm tiếp Lớp làm vở

-Nhận xét

-1 em đọc đề

-Thùng to 60 lít, thùng bé ít hơn 22lít

-Thùng bé đựng bao nhiêu lít

-Bài toán về ít hơn.

Thùng to : 60l Thùng bé : 22l ?l

Giải Thùng nhỏ đựng :

60 – 22 = 38 (l) Đáp số 38 l

-2 đội tham gia trò chơi

-Hoàn thành bài tập

Luy65ntập vở

1.Kiến thức : Học sinh biết gấp, cắt dán biển báo giao thông cấm đỗ xe

2.Kĩ năng : Gấp cắt dán được biển báo chỉ cấm đỗ xe

3.Thái độ : Học sinh có ýthức chấp hành luật lệ giao thông

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên :

•- Mẫu biển báo cấm đỗ xe.

•- Quy trình gấp, cắt, dán

2.Học sinh : Giấy thủ công, vở

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ 1.Bài cũ : Tiết trước học kĩ thuật bài gì ?

Trực quan : Mẫu : Biển báo giao thông

-Quan sát

Kiểm tra

PPQuansát

Trang 12

nhận xét biển báo cấm đỗ xe.

-Mẫu

-Trực quan : Quy trình gấp cắt, dán biển

báo cấm đỗ xe

-Hãy nhận xét xem kích thước màu sắc

của biển báo cấm đỗ xe có gì giống và

khác so với biển báo chỉ chiều xe đi ?

-Giáo viên hướng dẫn gấp

-Bước 1 : Gấp, cắt biển báo cấm đỗ xe

(SGV/ tr 227)

-Bước 2 : Dán biển báo cấm đỗ xe.

-Dán chân biển báo lên tờ giấy trắng

-Dán hình tròn màu đỏ chồm lên chân

biển báo nửa ô Dán hình tròn màu xanh

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò

-Nhận xét : Kích thước giống nhau,màu nền khác nhau

-Biển báo chỉ chiều xe đi là hình mũitên màu trắng trên nền hình tròn màuxanh

-Biển báo cấm là hai vòng tròn đỏxanh, và hình chữ nhật chéo là màuđỏ

-Chia nhóm tập gấp, cắt, dán biển báocấm đỗ xe

-HS thực hành theo nhóm

-Các nhóm trình bày sản phẩm -Hoàn thành và dán vở

-Đem đủ đồ dùng

Thựchànhnhóm

Anh văn

(Giáo viên chuyên trách day -

Tiếng việt Tiết 4: CHÍNH TẢ- NGHE VIẾT : TÌM NGỌC.

PHÂN BIỆT UI/ UY, R/ D/ GI, ET/ EC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn tóm tắt nội dung truyện “Tìm ngọc”

Trang 13

- Làm đúng các bài tập phân biệttiếng có âm, vần dễ lẫn : ui/ uy, r/ d/ gi, et/ ec.

2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết các con vật nuôi trong nhà rất có tình nghĩa

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Viết sẵn đoạn tóm tắt truyện “Tìm ngọc” Viết sẵn BT3

2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

5’

25’

1.Bài cũ : Kiểm tra các từ học sinh mắc

lỗi ở tiết học trước Giáo viên đọc

-Nhận xét

2 Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

Hoạt động 1 : Hướng dẫn viết.

Mục tiêu : Nghe viết chính xác

trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện “Tìm

ngọc ”

a/ Nội dung đoạn viết:

-Trực quan : Bảng phụ

-Giáo viên đọc mẫu bài viết

-Đoạn văn nói về nhân vật nào ?

-Ai tặng cho chàng trai viên ngọc ?

-Nhờ đâu Chó, Mèo lấy được ngọc ?

-Chó, Mèo là những con vật như thế

nào ?

b/ Hướng dẫn trình bày

-Đoạn văn có mấy câu ?

-Trong bài những chữ nào cần viết hoa vì

sao ?

c/ Hướng dẫn viết từ khó Gợi ý cho HS

nêu từ khó

-Ghi bảng Hướng dẫn phân tích từ khó

-Xoá bảng, đọc cho HS viết bảng

Mục tiêu : Học sinh làm đúng bài

tập phân biệt ui/ uy, r/ d/ gi, et/ ec

Bài 2 : Yêu cầu gì ?

-3 em lên bảng viết : trâu, ra ngoàiruộng, nông gia, quản công.Viết bảngcon

-Chính tả (nghe viết) : Tìm ngọc

-1-2 em nhìn bảng đọc lại

-Chó, Mèo, chàng trai

-Long Vương

-Thông minh mưu mẹo

-Thông minh, tình nghĩa

-4 câu

-Tên riêng và chữ đầu câu

-HS nêu các từ khó : Long Vương,mưu mẹo, tình nghĩa, thông minh

-Viết bảng -Nghe đọc, viết vào vở

-Sửa lỗi

-Tìm 3 tiếng chứa vần ui, 3 tiếng chứavần uy

-Trao đổi nhóm ghi ra giấy

- Nhóm trưởng lên dán bài lên bảng

-Đại diên nhóm đọc kết quả Nhận xét

Viếtbảngvở

Luyệntậpnhóm

Trang 14

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò – Sửa lỗi.

-Sửa lỗi mỗi chữ sai sửa 1 dòng

TRÒ CHƠI ÂM NHẠC.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Học sinh tập biểu diễn để rèn luyện tính mạnh dạn và tự tin Động viên các emtích cực tham gia trò chơi âm nhạc

2.Kĩ năng : Nghe nhạc để bồi dưỡng năng lực cảm thụ âm nhạc

3.Thái độ : Yêu thích âm nhạc

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Nhạc cụ, băng nhạc, máy nghe

2.Học sinh : Thuộc bài hát

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

35’ Hoạt động 1 : Biểu diễn bài hát.

Mục tiêu : Học sinh tập biểu diễn

cực tham gia trò chơi âm nhạc

Hoạt động 3 : Trò chơi âm nhạc.

Mục tiêu : Biết chơi trò chơi âm

-Ôn lại các bài hát đã học

Luyệntập

Trò chơi

Củng cố

-Tiếng việt Tiết 5 : Tập đọc – GÀ “TỈ TÊ” VỚI GÀ.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Đọc

•-Đọc trơn cả bài, Biết nghỉ hơi đúng

Trang 15

•-Bước đầu biết đọc bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù hợp với nội dungtừng đoạn.

Hiểu :

•-Hiểu từ : Hiểu các từ ngữ khp1 :tỉ tê, tín hiệu, xôn xao, hớn hở

-Hiểu nội dung bài – Loài gà cũng biết nói với nhau, có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ,yêu thương nhau như con người

2.Kĩ năng : Rèn đọc lưu loát, rõ ràng, rành mạch, dứt khoát

3.Thái độ : Giáo dục học sinh biết loài vật cũng có tình cảm thương yêu, bảo vệ nhau nhưcon người

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Bảng phụ viết vài câu luyện đọc

2.Học sinh : Sách Tiếng việt

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

1.Bài cu :Gọi 3 em đọc bài Tìm ngọc

-Do đâu mà chàng trai có viên ngọc

2.Dạy bài mới : Giới thiệu bài.

-Chủ điểm của tuần này là gì ?

-Bạn trong nhà của chúng ta là những con

vật nào ?

-Hôm nay chúng ta sẽ biết thêm về một

người bạn rất gần qua bàGà “tỉ tê” với gà

Hoạt động 1 : Luyện đọc.

Mục tiêu : Đọc trơn cả

bài, Biết nghỉ hơi đúng

Bước đầu biết đọc bài vớigiọng kể tâm tình, thay đổi giọng đọc phù

hợp với nội dung từng đoạn

-Giáo viên đọc mẫu toànbài (chú ý giọng kể tâm tình, chậm rãi)

-Hướng dẫn luyện đọc

Đọc từng câu ( Đọc từng câu) GV chỉ

định 1 em đọc đầu bài.Các em khác nối

tiếp nhau đọc từng câu đến hết bài

-Giáo viên uốn nắn cách đọc của từng

-Luyện đọc các câu :

Từ khi gà con còn nằm trong trứng,/

gà mẹ đã nói chuyện với chúng/ bằng cách gõ mỏ lên vỏ trứng,/ còn chúng/

thì phát tín hiệu/ nũng nịu đáp lới mẹ.//

-Đàn con đang xôn xao/ lập tức chui hết vào cánh mẹ,/ nằm im.//

-Chia nhóm : Trong nhóm tiếp nối nhau đọc 4 đoạn trong bài

Đoạn 1 : Từ đầu đến lời mẹ

Kiểm trađọc

Gợi mởvào bài

Luyệnđọc thầmLuyệnđọc câu

từ ,đọanNgắtnhịp

Đọctrongnhóm

Trang 16

bài, Biết nghỉ hơi đúng.Bước đầu biết đọc

bài với giọng kể tâm tình, thay đổi giọng

đọc phù hợp với nội dung từng đoạn

-Gà con đáp lại mẹ thế nào ?

-Từ ngữ nào cho thấy gà con rất yêu mẹ ?

-Gà mẹ bảo cho con biết không có

chuyện gì nguy hiểm bằng cách nào?

-Gọi 1 em bắt chước tiếng gà

-Cách gà mẹ báo tin cho con biết “Tai

-Loài gà cũng có tình cảm, biết yêu

thương đùm bọc với nhau như con người

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp: Dặn dò- Đọc bài.

Đoạn 2 : Khi gà mẹ ………… mồi đi

Đoạn 3 : Gà mẹ vừa tới …… nấp mauĐoạn 4 : Phần còn lại

-Đọc bài

Giảnggiải

Tìm hiểubài

Hỏiđáp.TLCH

Củng cố

-Toán Tiết 83 : ÔN TẬP PHÉP CỘNG TRỪ/ TIẾP.

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức : Giúp học sinh :-Củng cố về cộng trừ nhẩm trong phạm vi bảng tính và cộng trừ viết (có nhớ) trong phạm vi100

-Củng cố về tìm một thành phần chưa biết của phép cộng và phép trừ

-Củng cố về giải bài toán và nhận dạng hình tứ giác

Trang 17

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

Mục tiêu : Kiểm tra kiến thức về

ngày giờ, thực hành xem giờ

-Giờ tan học của em là mấy giờ ?

-Em xem truyền hình lúc mấy giờ tối ?

-8 giờ tối còn gọi là mấy giờ ?

-GV gọi 1 em lên quay đồng hồ chỉ số

chưa biết của phép cộng và phép trừ

Củng cố về giải bài toán và nhận dạng

hình tứ giác

Bài 1 : Yêu cầu HS tự

làm

Bài 2 :-Nêu cách đặt tính vàtính : 100 – 2, 100 – 75,

48 + 48, 83 + 17-Nhận xét, cho điểm

Bài 3 : Yêu cầu gì ?

-Yêu cầu HS kể tên các hình tứ giác ghép

đôi, ghép ba, ghép tư

-Có tất cả bao nhiêu hình tứ giác ?

-Lấy hiệu cộng với số trừ

-HS thực hiện

x – 28 = 14

x = 14 + 28

x = 42-Học sinh tự làm

-Vì x là số trừ Lấy số bị trừ trừ đihiệu

-Hình (1,2), Hình (1,2,4), Hình (1,2,3),Hình (2,3,4,5)

Nháp

Thựchành vẽhình

Củng cố

Trang 18

3.Củng cố : Giáo dục tính cẩn thận khi

làm tính

-Nhận xét tiết học

Hoạt động nối tiếp : Dặn dò- Học cách

xem giờ, ngày tháng

-Tiếng việt Tiết 6 : Luyện từ và câu :

MỞ RỘNG VỐN TỪ : TỪ NGỮ VỀ VẬT NUÔI.

CÂU KIỂU AI THẾ NÀO ?

I/ MỤC TIÊU :

1.Kiến thức :

•-Mở rộng vốn từ : Các từ chỉ đặc điểm của loài vật

•-Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

2.Kĩ năng : Đặt câu kiểu Ai thế nào ? 3.Thái độ : Phát triển tư duy ngôn ngữ

II/ CHUẨN BỊ :

1.Giáo viên : Thẻ từ viết tên 4 con vật trong BT1, Thẻ từ viết 4 từ chỉ đặc điểm

2.Học sinh : Sách, vở BT, nháp

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY & HỌC :

5’

25’

Họat động 1 : Bài cũ

Mục tiêu : Củng cố từ ngữ chỉ đặc

điểm, hình dáng tính chất, từ trái nghĩa

Cho học sinh làm phiếu

-Tìm từ trái nghĩa với : hiền, khờ, chậm?

từ : Các từ chỉ đặc điểm của loài vật

Bước đầu biết thể hiện ý so sánh

Bài 1 :Yêu cầu học sinh đọc đề bài.

-Trực quan : 4 Tranh

-Yêu cầu học sinh trao đổi theo cặp

-GV gọi 1 em lên bảng chọn thẻ từ gắn

bên tranh minh họa mỗi con vật

-GV chốt lại lời giải đúng : Trâu khoẻ,

Rùa chậm, Chó trung thành, Thỏ nhanh

-1 em lên bảng chọn thẻ từ gắn bêntranh minh họa mỗi con vật, đọc kếtquả

-HS nêu : Khoẻ như trâu, chậm nhưrùa, nhanh như thỏ, trung thành nhưchó………

-HS làm miệng

-1 em nêu yêu cầu Lớp đọc thầm

-Trao đổi theo cặp và ghi ra nháp

Kiểmtra

Chọn thẻtừ.Nhóm

Luyệnnói.theo cặp

Ngày đăng: 19/01/2018, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w