1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

phan ung õi hoa khu

9 282 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 103,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức - Nêu được các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử - Hiểu được chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron..

Trang 1

Bài 17 : PHẢN ỨNG OXI HÓA KHỬ

Người soạn: Đỗ Hạnh Dũng Ngày soạn: 29/11/2013

I Mục tiêu

Sau khi học xong bài này, học sinh sẽ:

1 Về kiến thức

- Nêu được các khái niệm: chất khử, chất oxi hóa, sự khử, sự oxi hóa, phản ứng oxi hóa khử

- Hiểu được chất oxi hoá là chất nhận electron, chất khử là chất nhường electron

Sự oxi hoá là sự nhường electron, sự khử là sự nhận electron

- Biết được các bước lập phương trình phản ứng oxi hóa khử, ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn

- Phân biệt được các phản ứng oxi hóa khử và các phản ứng không phải là phản ứng oxi hóa khử

2 Về kĩ năng

- Xác định chính xác số oxi hóa của các nguyên tố trong hợp chất từ đó xác định được chất khử, chất oxi hóa

- Lập được phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa khử dựa vào số oxi hóa

- Cân bằng nhanh chóng các phản ứng oxi hóa khử theo phương pháp thăng bằng electron

3 Về tình cảm, thái độ

Trang 2

- Xác định thái độ học tập tích cực, chủ động, sáng tạo, nghiêm túc, hợp tác, có

kế hoạch

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Phương pháp dạy học: + gợi mở và nêu vấn đề

+ đàm thoại tìm tòi

+ học sinh làm việc cá nhân

- Phương tiện, công cụ dạy học: bảng, phấn

- Học liệu: sách giáo khoa, sách giáo viên

2 Chuẩn bị của học sinh

- Đọc sách giáo khoa bài 25/ trang 98

- Xem lại kiến thức cũ về phản ứng oxi hóa khử đã học ở chương trình hóa học THCS

1 Ổn định trật tự

2 Kiểm tra bài cũ

3 Học bài mới

Hoạt động 1: Tìm hiểu ví dụ qua đó hình thành khái niệm

Trang 3

I Định nghĩa

GV: Yêu cầu HS hoàn thành PTPƯ và

xác định số oxi hóa của các chất trước

và sau phản ứng

(1) NaOH + HCl →

(2) Fe + Cl2 →

HS:

(1) NaOH + HCl →NaCl + H2O

(2) Fe + Cl2 → FeCl2

GV hỏi: PTPƯ (1), (2) có điểm gì giống

và khác nhau?

HS:

PTPƯ (1) không có sự thay đổi số oxi

hóa, PTPƯ (2) có sự thay đổi số oxi

hóa

GV dẫn dắt: (2) là phản ứng oxi hóa

khử Để hiểu bản chất của phản ứng oxi

hóa khử chúng ta sang phần tiếp theo:

Phản ứng oxi hóa khử

GV: Xét phản ứng (2) Sau khi HS đã

xác định được số OXH của các chất

GV hỏi tại sao Cl2 có số OXH là 0

HS: Vì Cl2, đơn chất

GV: Tại sao số OXH của Clo trong hợp

chất lại là -1

HS: Vì số oxi hóa của Na trong hợp

chất là + 1 mà để hợp chất NaCl trung

hòa về điện thì SOH của Clo trong hợp

chất là -1

GV: Nguyên tố nào xu hướng nhường

electron

HS: Fe vì kim loại có xu hướng nhường

electron

0 +3

Fe - 3e → Fe

I Định nghĩa

(1) NaOH + HCl →NaCl + H2O (2) Fe + Cl2 → FeCl2

VD2: 2Fe + Cl2 → 2 FeCl3

0 + 3

Fe - 3 e → Fe QT OXH Chất Khử (bị OXH) (Sự OXH)

0 -1

Cl2 + 2 1 → 2Cl- QTkhử Chất OXH (bị khử) (Sự khử)

Trang 4

0 + 3

Fe - 3 e → Fe QT OXH

Chất Khử (bị OXH) (Sự OXH)

0 -1

Cl2 + 2 1 e → 2Cl- QT khử

Chất OXH (bị khử) (Sự khử)

GV hỏi: nêu cho cô đặc điểm nhận dạng

1 chất khử,

HS: Chất khử là chất nhường e, chất oxi

hóa là chất nhận e

GV: Số oxi hóa trong trường hợp này

tăng hay giảm

HS: Số OXH tăng

GV kết luận: Chất khử (chất bị OXH) là

chất nhường e và ngược lại

GV: Hoàn thành phương trình (3) và

xác định chất khử, chất oxi hóa, quá

trình khử và quá trình OXH

(3)FeCl2 + Cl2 →

HS:

+2 +3

Fe -1 e → Fe (Qúa trình OXH)

Chất khử

Cl2 + 2e → 2Cl- (Qúa trình khử)

Chất OXH

GV: Từ đó nêu kết luận về quá trình

khử, quá trình OXH

GV: PTPƯ(2),(3) là PƯ oxi hóa khử,vậy

PƯ oxi hóa khử là gì?

HS: Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng

có sự thay đổi số OXH của 1 số nguyên

tố

GV: Trong phản ứng oxi hóa khử, quá

trình OXH và quá trình khử bao giờ

cũng diễn ra đồng thời

VD3: 2FeCl2 + Cl2 → 2FeCl3 +2 +3

Fe -1 e → Fe (Qúa trình OXH) Chất khử

Cl2 + 2e → 2Cl- (Qúa trình khử) Chất OXH

Kết luận:

- Chất khử (chất bị oxi hóa) là chất nhường electron

- Chất oxi hóa (chất bị khử) là chất thu electron

- Quá trình oxi hóa ( sự oxi hóa) là quá

Trang 5

trình nhường electron

- Quá trình khử (sự khử) là quá trình thu electron

- Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự chuyển electron giữa các chất phản ứng, hay phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng hóa học, trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố

Hoạt động 2: Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa khử

II Lập phương trình hóa học của

phản ứng oxi hóa - khử

GV nêu nguyên tắc:

∑ e mà chất khử nhường = ∑ e mà

chất OXH nhận

GV nêu VD:

(4)Al + HNO3( đ,to)→ Al( NO3)3+ NO2

+ H2O

GV lần lượt nêu 4 bước để cân bằng PƯ

OXH-K và áp dụng phương pháp vào ví

dụ (4)

-Bước 1: Xác định số oxi hóa của các

nguyên tố trong phản ứng để tìm chất

oxi hóa và chất khử

- Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá

trình khử, cân bằng mỗi quá trình

- Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất

oxi hóa và chất khử sao cho tổng số

electron do chất khử nhường bằng tổng

số electron mà chất oxi hóa nhận

- Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa

và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn

II Lập phương trình hóa học của phản ứng oxi hóa - khử

Phương pháp: thăng bằng e

Nguyên tắc:∑ e mà chất khử nhường =

∑ e mà chất OXH nhận

VD1:

Al + HNO3(đ, to) → Al( NO3)3 + NO2 + H2O Bước 1: Xác định số oxi hóa của các nguyên tố trong phản ứng để tìm chất oxi hóa và chất khử

0 +5 +3 +4

Al + HNO3(đ,to)→ Al( NO3)3+ NO2 + H2O Bước 2: Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình

0 +3

Al -3 e → Al Chất khử

+5 +4

N + 1 e → N

Trang 6

thành phương trình hóa học.

GV lưu ý :Khi làm bước 1, chỉ xác định

số oxi hóa của những chất có sự thay

đổi số oxi hóa sau phản ứng

GV: Đối với (4) xác định sự thay đổi số

oxi hóa của các chất trước và sau phản

ứng?

HS: 0 +3 +5 +4

Al → Al , N → N

GV: Chất nào là chất khử? chất nào là

chất OXH?

HS: Al là chất khử, HNO3 là chất OXH

GV:Hướng dẫn HS áp dụng nguyên tắc

∑ e mà chất khử nhường = ∑ e mà chất

OXH nhận đặt hệ số cho chất khử và

chất OXH

0 +3

Al -3 e → Al

Chất khử

+5 +4

3 × N + 1 e→ N

Chất OXH

GV: Hướng dẫn HS làm bước 4

0 +5 +3 +4

Al + 6HNO3(đ,to) → Al( NO3)3+ 3NO2

+ 3H2O

GV chú ý: 6 phân tử axit nitric có 3

phân tử axit nitric đóng vai trò là chất

OXH, 3 phân tử HNO3 đóng vai trò môi

trường (Vì vậy khi điền hệ số vàocác

chất không nên điền ngay hệ số vào

những chất vừa đóng vai trò là chất oxi

hóa vừa đóng vai trò là môi trường)

GV: yêu cầu HS lập phương trình hóa

học cho phản ứng

Fe2O3 + CO→ Fe + CO2

Quan sát và nhận xét các bước làm của

Chất OXH Bước 3: Tìm hệ số thích hợp cho chất oxi hóa và chất khử sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng

số electron mà chất oxi hóa nhận

0 +3

Al -3 e → Al

+5 +4

3 × N + 1 e→ N

Bước 4: Đặt các hệ số của chất oxi hóa

và chất khử vào sơ đồ phản ứng Hoàn thành phương trình hóa học

0 +5 +3 +4

Al + 6HNO3(đ,to) → Al( NO3)3+ 3NO2 + 3H2O

NX: 6 phân tử axit nitric có 3 phân tử axit nitric đóng vai trò là chất OXH, 3 phân tử HNO3 đóng vai trò môi trường

Trang 7

Hs: Dựa vào ví dụ trên và sự hướng dẫn

của Gv, thực hiện cân bằng phản ứng

theo phương pháp thăng bằng e

GV: Lập phương trình oxi hóa khử của

các chất sau

VD3:

FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 + NO2 +

SO2 + H2O

Quan sát các cách làm HS

Chữa một vài cách đúng

Đưa ra cách tối ưu

VD2: Lập phương trình hóa học của phản ứng

Fe2O3 +CO → Fe + CO2

Tương tự VD 2 ta có Bước 1:

+3 +2 0 +4

Fe2O3 + CO → Fe + CO2 Bước 2:

+3 0

Fe2 + 2 x 3e → 2Fe (QT khử)

+2 +4

C - 2e → C (QT OXH) Bước 3:

+3 0

Fe2 + 2x 3e → 2Fe +2 +4

3 x | C - 2e → C Bước 4:

Fe2O3 + 3CO → 2Fe + 3CO2

VD3:

FeS2 + HNO3 → Fe(NO3)3 +NO2 + SO2

+ H2O Coi cả (FeS2) có số oxi hóa là 0 rồi làm Bước 1:

0 +5 +3 +4 +4

FeS2 +HNO3 → Fe(NO3)3+ NO2 + SO2 +

H2O Bước 2: Coi Fe(0) nhường 3e lên Fe(+3), S(0) nhường 4e lên S(+4)

0 +3 +4

(FeS2) -11e → Fe + 2S

+5 +4

N + 1e → N

Trang 8

GV: Cân bằng phương trình hóa học sau

FeaOb + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2

+H2O

Gợi ý cho HS xác định số oxi hóa theo

a, b rồi làm bình thường

Sau đó chữa bài cho HS

Bước 3:

0 +3 +4

1x | (FeS2) - 11e → Fe + 2S

+5 +4

11x | N + 1e → N Bước 4:

FeS2 + 14HNO3 → Fe(NO3)3 + 11NO2 + 2SO2 + 7H2O

VD 4:

Bước 1:

2b/a +6 +3 +4

FeaOb + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + SO2 +

H2O Bước 2:

2b/a +3

Fea - a x e → aFe

+6 +4

S + 2e → S Bước 3:

2b/a +3

2 x | Fea - a x e → a Fe

+6 +4

(3a-2b) x | S + 2e → S Bước 4:

2FeaOb +(6a-2b) H2SO4 → aFe2(SO4)3 + (3a-2b)SO2 + (6a-2b)H2O

Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử trong thực tiễn

III Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa

khử

GV: Nói về một vài ứng dụng của phản

ứng oxi hóa khử trong cuộc sống

Sự hô hấp, quá trình thực vật hấp thụ

khí cacbonic giải phóng oxi…

III Ý nghĩa của phản ứng oxi hóa khử

Trang 9

Hoạt động 4: Củng cố,dặn dò

GV: Yêu cầu HS hoàn thành các phản

ứng dưới đây

a.FeCO3 + KMnO4 + H2SO4→

Fe2(SO4)3 + CO2+MnSO4+K2SO4+ H2O

b.Na2SO3 + KMnO4+ KOH→ K2MnO4+

Na2SO4 + K2SO4 + H2O

c Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO +

SO2 + H2O

d.CuFeS2 + H2SO4 → CuSO4 + Fe2SO4+

SO2 + H2O

e.C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H6O2 +

KOH + MnO2

BTVN: hoàn thành các phản ứng dưới đây

a.FeCO3 + KMnO4 + H2SO4→ Fe2(SO4)3 + CO2+MnSO4+K2SO4+ H2O

b.Na2SO3 + KMnO4+ KOH→

K2MnO4+ Na2SO4 + K2SO4 + H2O

c Cu2S + HNO3 → Cu(NO3)2 + NO +

SO2 + H2O d.CuFeS2 + H2SO4 → CuSO4 +

Fe2SO4+ SO2 + H2O e.C2H4 + KMnO4 + H2O → C2H6O2 + KOH + MnO2

Ngày đăng: 22/04/2016, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w