Đối với số liệu sơ cấp tôi sử dụng phương pháp Delphi để xin ý kiến về các chuyên gia là trưởng phòng và các chuyên viên kế hoạch tại Phòng Kinh doanh nơi phụ trách mảng kế hoạch của Côn
Trang 1ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI 423
NGUYỄN THỊ HẢI YẾN
Khóa học: 2011-2015
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN
- -KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI 423
Lớp: K45C – KH-ĐT
Niên khóa: 2011-2015
Trang 3Huế, tháng 5 năm 2015
Trang 4Và đặc biệt hơn cả, bằng tất cả tấm lòng chân thành nhất tôi xin gửi đếnTh.S Trần Minh Trí - người thầy đáng kính, tận tâm, hết mực hướng dẫn và giúptôi hoàn thiện bài khoá luận này, cùng tôi đi suốt chặng đường 3 tháng thực tập,người lắng nge, chia sẻ giúp đỡ tôi trong những khó khăn cuộc sống có những lờikhuyên bổ ích khi tôi lần đầu tiếp xúc môi trường làm việc ở công ty
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Phòng Kinh doanhphòng Kỹ thuật công nghệ tại công ty cổ phần XD&TM 423, trưởng phòng kỹthuật công nghệ anh Nguyễn Quang Trung và trưởng phòng kinh doanh anh LêTiến Dũng đã giúp đỡ tôi cho tôi những lời khuyên bổ ích về chuyên môn, giúp tôitrong quá trình thực tập ở đây
Cuối cùng, xin dành cảm ơn đến bố mẹ người đã có công sinh thành nuôidưỡng tôi nên người, xin cảm ơn e trai, cảm ơn tất cả bạn bè những người bạn,những người luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cầu chúc mọi điều tốt đẹp nhất đến với mọi người! Xin cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Tác giả
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN I.MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Phương pháp nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 5
PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 6
1.1 Kế hoạch 6
1.1.1 Khái niệm kế hoạch 6
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp 7
1.1.3 Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp 8
1.1.4 Quy trình kế hoạch và công tác lập kế hoạch 9
1.2 Kế hoạch hóa sản xuất trong doanh nghiệp 11
1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch 11
1.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 13
1.2.3 Nội dung của lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 16
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp 20
1.3.1 Các yếu tố nền kinh tế vĩ mô 20
1.3.2 Các yếu tố chính trị luật pháp 21
1.3.3 Các yếu tố văn hoá xã hội 21
1.3.4 Các yếu tố về công nghệ 21
1.3.5 Thị trường đầu vào - đầu ra 21
1.3.6 Nguồn nhân lực 22
Trang 61.3.7 Nguồn lực tài chính 23
1.3.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 23
1.4 Chỉ tiêu đánh giá 23
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423 26
2.1 Giới thiệu chung 26
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 26
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 28
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty 31
2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 37
2.2 Thực trạng về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty công ty cổ phần XD&TM 423 40
2.2.1 Hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện nay tại công ty công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 40
2.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 42
2.2.3 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh 46
2.2.4 Phương pháp lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 52 2.2.5 Đánh giá công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần XD&TM 423 54
2.2.6 Đánh giá về xây dựng hệ thống các chỉ tiêu 62
2.2.7 Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh ở công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 63
CHƯƠNG III GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XD&TM 423 65
Trang 73.1 Hoàn thiện lại quy trình kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 65
3.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 66
3.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường và phát triển thương hiệu 67
3.4 Đẩy mạnh công tác tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật 67
3.5 Giải pháp hoàn thiện phương pháp lập kế hoạch 68
3.6 Giải pháp hoàn thiện nội dung bản kế hoạch 68
3.7 Tăng cường phối hợp hoạt động trong công tác lập kế hoạch giữa các phòng ban của công ty với nhau 69
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 70
1 Kết luận 70
2 Kiến nghị 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 73
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Kiểm tra – Điều chỉnh
Trang 9DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình tài chính của công ty 2012-2014 32
Bảng 2: Kết cấu lao động công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 35
Bảng 3: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2012-2014 38
Bảng 4: Kế hoạch sản xuất kinh doanh và chỉ tiêu tài chính 2012 47
Bảng 5: Chỉ tiêu kế hoạch chủ yếu năm 2015 48
Bảng 6: Kế hoạch sản xuất tháng 4 năm 2015 50
Bảng 7: Kế hoạch tiến độ Tây Nghệ An Trong 6 tháng đầu năm 2015 51
Bảng 8: Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 54
Bảng 9: Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 trong thời gian qua 61
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng tài sản công ty từ 2012-2014 33
Biểu đồ 2: Cơ cấu tổng nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014 34
Biểu đồ 3: Doanh thu qua các năm 2012-2014 38
Biểu đồ 4: Lợi nhuận sau thuế qua các năm 2012-2014 40
Biểu đồ 5: Tình hình thực hiện kế hoạch doanh thu giai đoạn 2012-2014 55
Biểu đồ 6: Tình hình thực hiện kế hoạch sản lượng giai đoạn 2012-2014 56
Biểu đồ 7: Tình hình thực hiện kế hoạch thanh toán giai đoạn 2012-2014 56
Trang 11DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp Delphi 3
Sơ đồ 2: Quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp (PDCA) 9
Sơ đồ 3: Các bước soạn lập kế hoạch 13
Sơ đồ 4: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 15
Sơ đồ 5: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 29
Sơ đồ 6: Công tác lập kế hoạch 41
Sơ đồ 7: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty 42
Sơ đồ 8: Quy trình lập kế hoạch SXKD công ty sau khi điều chỉnh 65
Trang 12Phụ lục 2.5: Tổng hợp kết quả điều tra giai đoạn 1
Phụ lục 2.6: Tổng hợp kết quả điều tra giai đoạn 2
Phụ lục 2.7: Tổng hợp kết quả phân bổ điểm được trả lời bởi các chuyên gia
Trang 14TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
TÊN ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423
1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là làm sáng tỏ một cách có hệ thống nhữngvấn đề lý luận và thực tiễn của quy trình kế hoạch, lập kế hoạch, nội dung, phươngpháp lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Từ đó, đưa ra những giải pháp hoàn thiệncông tác này, cũng như đưa ra được những kiến nghị nhằm góp phần vào giảiquyết các tồn tại yếu kém trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tạicông ty cổ phần XD&TM 423
2 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tích:
Do tính chất của đề tài nên chủ yếu đề tài sẽ sử dụng phương pháp so sánhđối chiếu giữa lý luận về quy trình lập kế hoạch và nội dung của công tác lập kếhoạch SXKD tại công ty cổ phần XD&TM 423
- Phương pháp điều tra, thu thập số liệu:
Đối với số liệu thứ cấp trong đề tài thường được thu thập và tổng hợp từ
các đề tài, công trình nghiên cứu của các các nhân, tổ chức, các thông tin đượcthu thập từ các phòng ban chức năng của Công ty cổ phần XD&TM 423 và cácnguồn khác
Đối với số liệu sơ cấp tôi sử dụng phương pháp Delphi để xin ý kiến về các
chuyên gia là trưởng phòng và các chuyên viên kế hoạch tại Phòng Kinh doanh nơi phụ trách mảng kế hoạch của Công ty cổ phần XD&TM 423 để xác định đượcmức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tếtrong quá trình lập kế hoạch SXKD những năm gần đây từ đó đề ra các giải pháphợp lý để hoàn thiện quá trình này
Trang 15-3 Kết quả nghiên cứu
Sau một thời gian nghiên cứu về công tác lập kế hoạch SXKD tại Công ty cổphần XD&TM 423 tôi đã thu được kết quả như sau:
Hệ thống hoá được những kiến thức cơ bản về quy trình kế hoạch, quy trìnhlập kế hoạch SXKD và các nội dung cũng như phương pháp lập kế hoạch SXKD.Đánh giá chung được tình hình thực trạng công tác lập kế hoạch SXKD cácnăm gần đây và đã giới thiệu được tổng quan về đối tượng nghiên cứu là Công ty cổphần XD&TM 423
Qua quá trình nghiên cứu đã làm rõ được thực trạng về quy trình lập kế hoạch
và các công tác của nó trong những năm gần đây tại Công ty cổ phần XD&TM 423.Nhìn chung, Công ty cổ phần XD&TM 423 thực hiện khá tốt công tác này Tỷ lệthực hiện kế hoạch luôn luôn trên 90% Tuy nhiên, bên cạnh đó nó vẫn còn rấtnhiều thiếu sót và điểm chưa hoàn thiện
Theo kết quả của phương pháp Delphi, đề tài cũng đã tìm ra được 8 nguyênnhân ảnh hưởng đến khác biệt giữa kế hoạch và thực tế trong quá trình lập kế hoạchSXKD những năm gần đây Trong đó, nguyên nhân chính được tìm ra là do nguồnnhân lực của công ty tiếp theo là do nguồn tài chính Ngoài ra vẫn còn nhiều nguyênnhân khác
Từ các kết quả nghiên cứu toàn bộ công tác lập kế hoạch SXKD và cácnguyên nhân ảnh hưởng đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế, đề tài đã đưa rađược các giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch tại Công ty cổ phần XD&TM
423 Và đặc biệt hơn cả là đề tài đã đưa ra được quy trình lập kế hoạch mới để hoànthiện hơn quy trình lập kế hoạch hiện tại của Công ty cổ phần XD&TM 423
Trang 16PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế từ cơ chế kế hoạchhoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi Năm 2007 Việt Nam trở thành thànhviên tổ chức thương mại quốc tế WTO đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch
sử kinh tế nước ta Việt Nam đã gặp được nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tếbên cạnh đó phải đối mặt với rất nhiều thách thức Trước những cơ hội thách thức
đó Việt Nam cần không ngừng hoàn thiện, nâng cao sức mạnh dân tộc để sẵn sàngvượt qua được các thử thách để đón nhận những cơ hội để giúp nước nhà vươn lênsánh vai với các cường quốc trên thế giới Với những nhiệm vụ sống còn đó, mỗidoanh nghiệp mỗi nghành lĩnh vực mỗi cá nhân phải cố gắng hết sức, khôngngừng học hỏi nâng cao tính cạnh tranh, tiếp thu những khoa học công nghệ mới
để cần thiết cho sự phát triển doanh nghiệp
Nghành xây dựng cũng không phải là một nghành ngoại lệ, với vị thế là mộtnghành mũi nhọn trong kinh tế Việt Nam góp vai trò quan trọng trong công cuộccông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bản thân các doanh nghiệp trong nghànhxây dựng cần không ngừng phát triển, chứng tỏ ưu thế và khả năng của mình trongnền kinh tế thị trường Hiện nay, công tác lập kế hoạch cho từng doanh nghiệp trởnên rất quan trọng nhưng phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường,cũng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài Có thể nóilập kế hoạch là một công cụ để doanh nghiệp xác định chiến lược phát triển choriêng mình và mang đặc trưng riêng Gần đây công tác lập kế hoạch có sự đổi mới
là một thuận lợi mới cho các doanh nghiệp Tuy vậy, sau một thời gian thực hiệnđổi mới công tác kế hoạch, đặc biệt là kế hoạch doanh nghiệp vẫn còn nhiều vấn
đề đề cập tới và cần phải tiếp tục hoàn thiện trên phương diện nhận thức của ngườilàm kế hoạch về phương pháp và nội dung làm kế hoạch
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 thuộc Tổng công ty xây dựng
Trang 17giao thông thì hiện tại công ty là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựnggiao thông tại Nghệ An Hàng năm, số dự án công trình mà công ty triển khai thựchiện là rất lớn Để đạt được những thành công lớn như vậy là cả một quá trình cốgắng của đội ngũ ban lãnh đạo cũng như toàn thể công, nhân viên Vậy thực trạng
về việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty như thế nào, quytrình ra sao? Làm thế nào để nâng cao việc lập kế hoạch? Giải pháp nào để hoànthiện công tác lập kế hoạch? Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết tâm chọn đề
tài: “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần
xây dựng và thương mại 423” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: Trên cơ sở tổng hợp, phân tích đánh giá công tác lập kế
hoạch sản xuất kinh doanh của công ty năm 2012 - 2014, chỉ ra các khó khăn, tồntại và nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch Để đề ra định hướng vàgiải pháp nhằm hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công tytrong thời gian tới
Để biết rõ hơn về mục tiêu chung chúng ta sẽ tìm hiểu mục tiêu cụ thể:
- Hệ thống hóa được cơ sở lý luận về quy trình lập kế hoạch, quy trình lập
kế hoạch sản xuất Biết rõ khái niệm quy trình vai trò nguyên tắc của kế hoạch
- Đánh giá được quy trình cũng như các bước lập kế hoạch sản xuất kinhdoanh công ty, nội dung lập kế hoạch SXKD Công ty
- Có những ưu nhược điểm gì, các nguyên nhân làm cản trở việc lập kế hoạch đó
- Đề xuất giải pháp hoàn thiện việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh chocông ty
3 Phương pháp nghiên cứu
Phân tích, so sánh: Do tính chất đề tài nên chủ yếu đề tài sử dụng phương
pháp phân tích so sánh để làm nổi bật vấn đề đối chiếu giữa lý luận và quy trìnhlập kế hoạch, nội dung lập kế hoạch SXKD của công ty
Trang 18Điều tra thu thập số liệu:
Với số liệu thứ cấp: trong đề tài thường được thu thập tổng hợp từ các đề tài,công trình nghiên cứu của các cá nhân tổ chức Các thông tin được thu thập số liệu cóliên quan phòng ban chức năng của công ty Báo cáo tháng, quý, năm của công ty.Đối với số liệu sơ cấp: dùng phương pháp delphi, phương pháp chuyên gia cótính khuyết danh và các chuyên gia có thể tham khảo ý kiến của các chuyên giakhác từ đó thay đổi ý kiến của mình để xin ý kiến trưởng phòng và các chuyên viên
kế hoạch tại Phòng Kinh doanh nơi phụ trách mảng kế hoạch công ty cổ phầnXD&TM 423 Để xác định thêm các nguyên nhân từ góc nhìn khác góc nhìn củachính những cá nhân trực tiếp thực hiện kế hoạch và định lượng được mức độ ảnhhưởng của các nguyên nhân đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế trong quátrình lập kế hoạch SXKD trong những năm gần đây từ đó đề ra các giải pháp hợp lý
để hoàn thiện quá trình này Số lượng chuyên gia là là 9 kết quả thu về lần 1 là 9phiếu Phương pháp này sẽ trải qua 6 bước chính sau:
Định tính
Định lượng
Sơ đồ 1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp Delphi
6.Xử lý và lấy kết quả lần 2 làm số liệu chính để tiến hành phân tích
5.Lập bảng hỏi lần 2 và tiến hành phỏng vấn.Lần 2 giống lần 1 nhưng bổ sung thêm kết quả ở lần 1
1 Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia
2 Xử lý và tổng hợp các nguyên nhân được trả lời
4 Xử lý và định lượng ảnh hưởng các nguyên nhân 3 Lập bảng hỏi lần 1 và
tiến hành phỏng vấn dựa trên các kết quả phỏng vấn trực tiếp
Trang 19B1: Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để xác định nguyên nhân ảnh hưởng
tới sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch
SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 (phỏng vấn định tính) từ 0 đến 8 về mức
độ tác động đến toàn bộ quy trình kế hoạch (sử dụng bảng hỏi định lượng).
B2: Xử lý và tổng hợp các câu trả lời trong bảng phỏng vấn trực tiếp.
B3: Lập bảng hỏi lần 1 và tiến hành phỏng vấn dựa trên các nguyên nhân đã
thu được và tiến hành điều tra mức độ tác động của các nguyên nhân thông qua
thang điểm từ 0 đến 10 về mức độ tác động đến toàn bộ quy trình kế hoạch (sử
dụng bảng hỏi định lượng)
B4: Xử lý và tổng hợp số liệu điều tra thu được từ bảng hỏi lần 1.
B5: Lập bảng hỏi lần 2 và tiến hành phỏng vấn với nội dung câu hỏi tương tự
nhưng bổ sung thêm giá trị điểm trung bình của 9 chuyên gia ở lần 1 vào bảng hỏi
và các chuyên gia sẽ được tham khảo bảng tổng hợp kết quả điểm trả lời của cácchuyên gia (ẩn danh) ở lần phỏng vấn 1 cùng bảng hỏi mà họ đã trả lời ở lần trước
để các chuyên gia có thể đối chiếu ý kiến của mình với các chuyên gia khác và đưa
ra quyết định hợp lý hơn (sử dụng bảng hỏi định lượng)
B6: Xử lý số liệu lần 2 và lấy nó làm kết quả chính để nghiên cứu.
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: Đề tài hệ thống hóa dữ liệu bằngviệc xử lý số liệu
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc lập kế hoạch sảnxuất kinh doanh của công ty cổ phần XD&TM 423
- Đưa ra giải pháp
Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là các công tác ở Phòng KTCN, phòng KinhDoanh, phòng Tài Chính – Kế Toán Có liên quan : lập kế hoạch, phê duyệt, thựchiện, giám sát, kiểm tra…
Trang 205 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: Nghiên cứu việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty.
Từ đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch
Thời gian: Nghiên cứu công tác lập kế hoạch SXKD năm 2012 – 2014 Không gian: Tập trung ở công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423.
Bố cục khóa luận bao gồm 3 phần:
Chương I: Cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương II: Thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần xây dựng và thương mại 423
Chương III: Giải pháp
Nội dung cụ thể:
Trang 21PHẦN II: NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Kế hoạch
1.1.1 Khái niệm kế hoạch
Một khái niệm, mỗi thuật ngữ, khi chúng ta tìm hiểu sẽ có rất nhiều thông tinkhác nhau về thuật ngữ đó Vì đơn giản mỗi người sẽ có những cách nhìn nhậnkhác nhau về vấn đề đó Khái niệm kế hoạch cũng như vậy, đã có rất nhiều ý kiến,khái niệm khác nhau về kế hoạch Kế hoạch có thể là các chương trình hànhđộng hoặc bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thờihạn, chia thành các giai đoạn, các bước thời gian thực hiện, có phân bổ nguồn lực,
ấn định những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thựchiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra Thông thường kế hoạchđược hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thôngqua đó ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến những ngườivạch ra mà không làm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản kế hoạch
đề ra
Như vậy kế hoạch là một văn bản định hướng phát triển gồm hai phần chính làmục tiêu (ý đồ) và giải pháp Theo đó thì làm kế hoạch là phải xác định được các mụctiêu cần đạt tới và đưa ra những cách thức để có thể đạt được những mục tiêu đó.Theo cách hiểu đó thì rõ ràng kế hoạch được lập trên mọi lĩnh vực của đờisống xã hội Kế hoạch là một chức năng quản lý Kế hoạch có nghĩa là xác địnhmục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biệnpháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Theo đó, có ba nội dung chủyếu của kế hoạch là: (1) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổchức, doanh nghiệp; (2) Xác định và bảo đảm (mang tính chắc chắn, cam kết) về
Trang 22các nguồn lực cần thiết để có thể đạt được những mục tiêu đó; (3) Quyết định xemnhững hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đã đề ra.
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp
Kế hoạch bao gồm 3 chức năng chính:
Chức năng ra quyết định: Ra quyết định là một quá trình gồm xác định vấn
đề, xác định các phương án lựa chọn, chọn phương án thích hợp và triển khai thựchiện Mỗi giai đoạn của quá trình này đều do kế hoạch chi phối Những kế hoạchkhác nhau dẫn đến những vấn đề khác nhau, tiêu chí lựa chọn phương án cũngkhác nhau và cuối cùng cách thức thực hiện cũng khác nhau Ngoài ra kế hoạchcòn quyết định việc ai là người có thẩm quyền đưa ra quyết định, thời gian raquyết định như thế nào Hơn nữa việc ra quyết định trong doanh nghiệp là tươngđối độc lập với nhau giữa các bộ phận chức năng trong cơ cấu doanh nghiệp vàkhó kiểm soát vì thế kế hoạch kinh doanh giúp tạo ra một khuôn khổ, giới hạn hợp
lý cho các quyết định này, điều chỉnh chúng thống nhất và không ảnh hưởng tiêucực lẫn nhau
Chức năng giao tiếp: Trên thực tế nhiều doanh nghiệp hiện nay do không có
kế hoạch nên khi muốn quyết định một vấn đề nào đó cấp dưới lại phải chờ hỏicấp trên, cấp trên lại phải trực tiếp đến giao việc gây mất thời gian và không hiệuquả trong hoạt động của doanh nghiệp Trong khi đó, với một bảng kế hoạch từtrước với lịch trình rõ ràng, quy trình ưu tiên hoạt động, các bộ phận chức năng cóliên quan chỉ cần đúng kế hoạch mà thực hiện không cần thông qua cấp trênnhưng vẫn đúng với mong muốn chỉ đạo của cấp trên và phù hợp với hoạt độngtoàn doanh nghiệp
Chức năng quyền lực: là chức năng xuất phát từ chức năng ra quyết định
của kế hoạch bởi bảng kế hoạch chính là biểu hiện về mặt giấy tờ của quyếtđịnh của nhà lãnh đạo, quyền lực của nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp vì thế
nó yêu cầu các cấp liên quan phải tuân thủ theo kế hoạch mà thực hiện khôngđược làm trái Nếu một cá nhân hay cán bộ nào làm sai, không đúng với kếhoạch, với quyền hạn được quy định trong kế hoạch, họ tất yếu phải chịu trách
Trang 241.1.3 Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp
Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp là tổng hợp của nhiều loại kế hoạchkhác nhau nó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất địnhnhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của một doanh nghiệp Các kế hoạch củadoanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức, mỗi tiêu thức phân loại lại cómột hệ thống kế hoạch khác nhau
Trên góc độ thời gian:
Kế hoạch dài hạn: Bao trùm lên khoảng thời gian là 10 năm Quá trình soạnlập được đặc trưng bởi: môi trường liên quan được hạn chế bởi thị trường màdoanh nghiệp đã có mặt, dự báo trên cơ sở từ quá khứ Là bản kế hoạch đầu tiênnhằm cụ thể hóa chiến lược kinh doanh của công ty Chủ yếu nhấn mạnh các ràngbuộc tài chính, sử dụng rộng rãi các phương pháp kinh tế lượng để dự báo
Kế hoạch trung hạn: cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn rakhoảng thời gian ngắn hạn thường là 3 đến 5 năm
Kế hoạch ngắn hạn: Thường là kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độtrong vòng 1 năm: như tháng, quý Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các phương pháp
cụ thể sử dụng nguồn lực các doanh nghiệp để đạt mục tiêu trung và dài hạn
Cả ba loại kế hoạch này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên kếhoạch dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinhdoanh của công ty
Góc độ nội dung, tính chất:
Kế hoạch chiến lược: Là định hướng lớn của doanh nghiệp, cải thiện,củng cố vị thế cạnh tranh của mình và những phương pháp cơ bản để đạt mụctiêu đó Kế hoạch này do lãnh đạo công ty lập, nó đòi hỏi trách nhiệm cao, quy
mô rộng lớn
Kế hoạch tác nghiệp: Là công cụ cho phép chuyển dịch các định hướngchiến lược thành các chương trình áp dụng cho các bộ phận của doanh nghiệptrong khuôn khổ các hoạt động của các doanh nghiệp, nhằm thực hiện mục tiêucủa chiến lược
Trang 251.1.4 Quy trình kế hoạch và công tác lập kế hoạch
Có nhiều cách tiếp cận về quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp hay nóicách khác đó là các bước cho phép vạch ra các mục tiêu, dự tính các phương tiệncần thiết, tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã định Trongnền kinh tế thị trường kế hoạch được sử dụng linh hoạt hơn nhằm thích nghi vớiđiều kiện thị trường biến động không ngừng Kế hoạch không chỉ là một văn bảnduy nhất mà theo nó là cả một quá trình hoạt động khoa học của doanh nghiệp.Một trong những quy trình được áp dụng rộng rãi là quy trình PDCA được đề tậptrong Giáo trình kế hoạch kinh doanh - Ths Bùi Đức Tuân - 2005 Trong đó cáchoạt động liên quan đến kế hoạch doanh nghiệp chia làm một số giai đoạn cơ bản
và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2:Quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp (PDCA)
a Lập kế hoạch
Quá trình lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kế hoạch hoá mànội dung chủ yếu là: Xác định mục tiêu và lập giải pháp Đây là cơ sở giúp doanhnghiệp định hướng được họ cần phải làm những gì và làm như thế nào?
Trang 26b Tổ chức thực hiện
Là bước tổ chức triển khai các hoạt động thực hiện kế hoạch Khi đó doanhnghiệp đã thực sự hành động nhằm đạt được các chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo các yêucầu cả về tiến độ, hiệu quả sử dụng nguồn lực, quy mô, chất lượng công việc
Trong quy trình kế hoạch, tổ chức thực hiện là quan trọng nhất vì một quytrình kế hoạch có thực hiện tốt hay không thể hiện ở giai đoạn này
c Theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch
Tổ chức công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch Đây là bước cầnthiết vì giữa mục tiêu đề ra (P) và thực hiện (D) tồn tại những sai lệch Việc thựchiện có thể bằng, có thể cao hơn hoặc thấp hơn kế hoạch doanh nghiệp đã đặt ra.Những sai lệch đó có thể có hại hoặc vô hại, có thể phù hợp hoặc không phù hợpvới mục tiêu đề ra và thực trạng phát triển của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệpcần phải tổ chức theo dõi nhằm phát hiện những phát sinh bất lợi, cần phải kịpthời nắm bắt những sai lệch đó và quan trọng là phải tìm ra những nguyên nhân để
là quá trình ra quyết định của người quản lý Khi đã ra quyết định đương nhiênkhông chỉ dựa vào kết quả theo dõi thực hiện kế hoạch, so sánh với kế hoạch vàrút ra kết luận mà phải dựa vào thực trạng khách quan của môi trường như chínhtrị, pháp luật, kinh tế, thị trường
Trang 271.2 Kế hoạch hóa sản xuất trong doanh nghiệp
Kế hoạch sản xuất được xem như là một quá trình có nhiều giai đoạn có mốiliên hệ chặt chẽ với nhau Bao gồm: lập kế hoạch, theo dõi kiểm tra, điều chỉnh kếhoạch Trong đó lập kế hoạch là khâu quan trọng nhất
1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập
kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọngđối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chươngtrình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năngkhác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra
Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch Với mỗiquan điểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều
cố gắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này
Nếu đứng trên góc độ ra quyết định thì : “ Lập kế hoạch là một loại ra quyếtđịnh đặc thù để xác định một tương lai cụ thể mà các nhà quản lý mong muốn cho
tổ chức của họ” Quản lý có bốn chức năng cơ bản là lập kế hoạch, tổ chức, lãnhđạo và kiểm tra Lập kế hoạch có thể ví như là bắt đầu từ rễ cái của một cây sồilớn, rồi từ đó mọc lên các “ nhánh” tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Xét theo quanđiểm này thì lập kế hoạch là chức năng khởi đầu và trọng yêú đối với mỗi nhàquản lý Với cách tiếp cận theo quá trình :
Kế hoạch sản xuất kinh doanh có thể coi là quá trình liên tục xoáy ốc vớichất lượng ngày càng tăng lên kể từ khi chuẩn bị xây dựng kế hoạch cho tới lúcchuẩn bị tổ chức thực hiện kế hoạch nhằm đưa hoạt động của doanh nghiệp theođúng mục tiêu đã đề ra
Theo STEYNER thì: “Lập kế hoạch là một quá trình bắt đầu từ việc thiết lậpcác mục tiêu, quyết định các chiến lược, các chính sách, kế hoạch chi tiết để đạtđược mục tiêu đã định Lập kế hoạch cho phép thiết lập các quyết định khả thi vàbao gồm cả chu kỳ mới của việc thiết lập mục tiêu và quyết định chiến lược nhằmhoàn thiện hơn nữa”
Trang 28Theo cách tiếp cận này thì lập kế hoạch được xem là một quá trình tiếp diễnphản ánh và thích ứng được với những biến động diễn ra trong môi trường củamỗi tổ chức, đó là quá trình thích ứng với sự không chắc chắn của môi trườngbằng việc xác định trước các phương án hành động để đạt được mục tiêu cụ thểcủa tổ chức.
Với cách tiếp cận theo nội dung và vai trò:
Theo RONNER: “Hoạt động của công tác lập kế hoạch là một trong nhữnghoạt động nhằm tìm ra con đường để huy động và sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp một cách có hiệu quả nhất để phục vụ cho các mục tiêu kinh doanh”
Theo HENRYPAYH: “Lập kế hoạch là một trong những hoạt động cơ bảncủa quá trình quản lý cấp công ty, xét về mặt bản chất thì hoạt động này nhằmmục đích xem xét các mục tiêu, các phương án kinh doanh, bước đi trình tự vàcách tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh”
Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn cácphương thức để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch nhằm mục đích xác địnhmục tiêu cần phải đạt được là cái gì? Và phương tiện để đạt được các mục tiêu đónhư thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạtđược, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, và việctriển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động
Trang 291.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh.
1.2.2.1 Quy trình lập kế hoạch trong doanh nghiệp
(Nguồn:Giáo trình kế hoạch kinh doanh_Bùi ĐứcTuân)
Sơ đồ 3: Các bước soạn lập kế hoạch
Bước 1: Nhận thức được cơ hội trên cơ sở xem xét đánh giá môi trường bêntrong và bên ngoài doanh nghiệp, xác định các thành phần cơ bản của môi trường,
tổ chức, đưa ra các thành phần có nghĩa thực tế đối với doanh nghiệp, thu thập vàphân tích thông tin về thành phần này, tìm hiểu cơ hội có thể có trong tương lai đểbiết được ta đang đứng ở đâu trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu của mình
Bước 2: Thiết lập mục tiêu, nhiệm vụ cho toàn doanh nghiệp cũng như chocác đơn vị cấp dưới Các mục tiêu sẽ xác định kết quả cần thu được và chỉ ra cácđiểm kết thúc trong công việc cần làm, cái gì cần chú trọng, cái gì có thể bỏ qua.Bước 3: Lập kế hoạch chiến lược Doanh nghiệp so sánh các nhiệm vụ, mụctiêu với kết quả nghiên cứu về môi trường bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.Xác định sự cách cách biệt giữa chúng và bằng việc sử dụng các phương phápphân tích chiến lược đưa ra các phương án kế hoạch chiến lược khác nhau Kếhoạch chiến lược bao gồm các bước
- Xác đinh các phương án kế hoạch chiến lược: xác định các phương án hợp
lý, tìm ra các phương án có nhiều triển vọng nhất
Bước 4:
Chương trình dự án
Bước 5:
Kế hoạch chức năng
Bước 6: Đánh giá
và điều chỉnh các bước lập
kế hoạch
Trang 30- Đánh giá các phương án lực chọn: Sau khi tìm được các phương án cónhiều triển vọng nhất cần tiến hành đánh giá và xem xét điểm mạnh, yếu của từngphương án cụ thể dựa trên cơ sở định lượng các chỉ tiêu của từng phương án.
- Lựa chọn phương án cho kế hoạch chiến lược: Việc quyết định lựa chọn 1trong số các phương án kế hoạch chiến lược phụ thuộc vào những ưu tiên về mụctiêu cần thực hiện trong thời kỳ kế hoạch Trong quá trình lựa chọn phương án cầnchú ý đến các phương án dự phòng
Bước 4: Xác định các chương trình dự án Bao gồm: xác định các mục tiêu,nhiệm vụ, các bước tiến hành chương trình hành động cho trước, những yêu cầu
về ngân sách cần thiết Các dự án được xác định bao gồm: thông số về tài chính và
kỹ thuật, các tiến độ thực hiện, tổ chức huy động và sử dụng nguồn lực hiệu quả
về tài chính
Bước 5: Soạn lập hệ thống các kế hoạch chức năng và ngân sách Mục tiêucủa kế hoạch cần hướng tới là đáp ứng đòi hỏi thị trường, nâng cao hoạt động hiệuquả kinh doanh, quản lý một cách có hiệu quả hơn các nguồn lực Hệ thống kếhoạch chức năng bao gồm: Kế hoạch sản xuất sản phẩm, phát triển sản phẩm mới,
kế hoạch mua sắm thiết bị, nguyên vật liệu, kế hoạch nhân sự, tài chính, marketing Bước 6: Đánh giá hiệu quả các phương án kế hoạch Các nhà lãnh đạo doanhnghiệp cùng với các nhà chuyên môn kế hoạch cũng như chức năng khác, có thể
sử dụng thêm đội ngũ chuyên gia, tư vấn kiểm tra lại mục tiêu, chỉ tiêu, kế hoạchchức năng, ngân sách, chính sách Trên cơ sở đó tiến hành phê chuẩn cần thiết đểchuẩn bị chuyển giao nội dung kế hoạch cho các cấp thực hiện
Trang 311.2.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
(Nguồn: Giáo trình Kế hoạch kinh doanh-Bùi Đức Tuân)
Sơ đồ 4: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
Bước 1: Xác định các căn cứ để lập kế hoạch, các căn cứ đó bao gồm: Nhucầu thị trường, năng lực tài chính, năng lực nhân sự, năng lực máy móc Khi xácđịnh được những căn cứ cần thiết thì bản kế hoạch gắn với thực tế
Bước 2: Xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể Kế hoạch xác định sản phẩmchủ yếu mà doanh nghiệp tiến hành sản xuất trong thời gian tới
Bước 3: Phê duyệt nếu kế hoạch sản xuất tổng thể khả thi thì tiến hành bướctiếp theo, còn không khả thi không được phê duyệt thì xây dựng lại kế hoạch sảnxuất tổng thể
Xác định các căn cứ lập
kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất
tổng thểPhê duyệt
Lập kế hoạch nhu cầuNVL, Kế hoạch tiến độ
Xây dựng kế hoạch chỉđạo sản xuất
Phê duyệt
Điều chỉnhcác kế hoạch
Triển khai đến các đơn vị
thực hiện
Trang 32Bước 4: Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất Sau khi có kế hoạch sản xuấttổng thể thì kế hoạch chỉ đạo sản xuất sẽ được tiến hành, nó là sự thể hiện kế hoáchsản xuất tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất, kế hoạch từng tháng, quý.Bước 5: Kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, tiến độ Xác định yếu tố đầu vàocho sản xuất kinh doanh công ty Tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm.Bước 6: Khi kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch tiến độ được phê duyệtthì tiến hành bước 7 Nếu không được ban lãnh đạo, cấp trên công ty đồng ý thìphải xem xét và điều chỉnh.
Bước 7: Sau khi được phê duyệt tiến hành đến các đơn vị để triển khaithực hiện
1.2.3 Nội dung của lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Kế hoạch năng lực sản xuất
Dựa trên cơ sở các chiến lược dài hạn của doanh nghiệp và các dự báo nhucầu thị trường, doanh nghiệp cần cân nhắc nên quyết định trang bị cho mình mộtmức độ năng lực sản xuất nhất định Quyết định này tác động rất lớn tới chi phí cốđịnh, nó quyết định xem liệu doanh nghiệp có đáp ứng nhu cầu hay các thiết bịcủa nó sẽ không được sử dụng hết Nếu công suất nhà máy quá lớn, bộ phận sảnxuất sẽ làm tăng thêm chi phí cố định, ngược lại nếu công suất nhà máy quá nhỏdoanh nghiệp sẽ mất đi khách hàng Do vậy việc xác định quy mô của thiết bị sảnxuất là rất quan trọng Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào rấtnhiều yếu tố, trước hết phải kể đến công suất của máy móc thiết bị
1.2.3.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể
Có nhiều cách để lập kế hoạch sản xuất tổng thể, tùy theo các chính sáchkhác nhau của doanh nghiệp, trong đó có hai cách thường được sử dụng là phươngpháp đồ thị và phương pháp toán học
Phương pháp đồ thị: Là phương pháp được sử dụng rộng rãi do chúng dễ
hiểu và dễ sử dụng Phương pháp này sử dụng một số ít các biến số và cho phépngười làm lập kế hoạch so sánh được nhu cầu dự báo và công suất hiện tại của
Trang 33- Xác định nhu cầu cho mỗi kỳ
- Xác định công suất giờ chuẩn, giờ phụ trội và thuê gia công cho mỗi kỳ
- Xác định chi phí thuê lao động, thuê gia công và dự trữ lưu kho
- Tính đến các chính sách của DN đối với lao động hoặc mức lưu kho
- Khảo sát các kế hoạch và ước lượng tổng chi phí
Phương pháp toán học:
Có nhiều phương pháp toán học được sử dụng vào kế hoạch sản xuất trongnhững năm gần đây, và sau đây là một số phương pháp sơ đồ đó
Mô hình hệ số quản lý: Mô hình hệ số quản lý của Bowman là một mô hìnhđược xây dựng dựa trên thành tích và kinh nghiệm của cán bộ lãnh đạo, với giảthiết rằng thành tích quá khứ của lãnh đạo là khá tốt, vì vậy mà nó có thể sử dụngnhư là một cơ sở cho các quyết định tương lai Kỹ thuật này sử dụng phương phápphân tích hồi quy các quyết định sản xuất trong quá khứ của cán bộ lãnh đạo, vàđường hồi quy sẽ chỉ ra mối quan hệ giữa các biến số (chẳng hạn giữa nhu cầu vàlao động) trong các quyết định tương lai Theo Bowman, sự kém cỏi của nhà lãnhđạo thường thể hiện qua sự không nhất quán trong việc ra quyết định
Các mô hình khác: Có hai mô hình khác nữa thường được sử dụng cho việc
lập kế hoạch sản xuất tổng thể, đó là mô hình nguyên tắc quyết định tuyến tính và
mô hình mô phỏng Nguyên tắc quyết định tuyến tính nhằm mục đích xác địnhmức sản xuất tối ưu và mức sử dụng lao động cho mỗi kỳ kế hoạch Mô hình nàycho phép giảm thiểu chi phí tiền lương, tiền thưởng, chi phí ngừng sản xuất, tiềnthêm giờ và chi phí lưu kho Mô hình máy tính có tên gọi là lập kế hoạch bằng môphỏng sử dụng một thủ tục tìm kiếm để tìm ra một sự kết hợp giữa quy mô laođộng và mức sản xuất sao cho ít tốn kém nhất
1.2.3.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất
Kế hoạch chỉ đạo sản xuất trả lời cho câu hỏi: Sản xuất cái gì? Sản xuất baonhiêu? Sản xuất như thế nào? Khi nào? Kế hoạch chỉ đạo sản xuất chính là sự thểhiện kế hoạch tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất tương ứng, thích hợpvới khả năng sản xuất của các đơn vị nhằm thỏa mãn tốt nhất các dự báo kế hoạch
Trang 34Sau khi đã có kế hoạch chỉ đạo sản xuất, doanh nghiệp sẽ phải dự tính nhucầu và năng lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất này Nhu cầu ở đây
sẽ bao gồm các chi tiết, bán thành phẩm, cần thiết cho việc hoàn thành sản phẩmcuối cùng
1.2.3.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất
Phương pháp MRP đòi hỏi phải phân biệt rõ 02 loại nhu cầu cơ bản: nhu cầuđộc lập và nhu cầu phụ thuộc
- Nhu cầu độc lập: là nhu cầu về sản phẩm cuối cùng và các chi tiết, linhkiện, phụ tùng thay thế được dùng cho mục đích thỏa mãn nhu cầu của bên ngoài(khách hàng) Nhu cầu này được xác định bởi kế hoạch bán hàng
- Nhu cầu phụ thuộc: là những nhu cầu phát sinh từ nhu cầu độc lập, nó đượctính toán từ quá trình phân tích sản phẩm thành các bộ phận, các cụm chi tiết vàlinh kiện, vật tư, nguyên vật liệu Đối với nhu cầu này, dự báo mức tiêu thụ đượcxác định bằng phương pháp tính toán MRP
Việc tính toán nhu cầu phụ thuộc thường được thực hiện ngay sau khi thiết lập
kế hoạch chỉ đạo sản xuất Để xuất xưởng một sản phẩm ở một ngày (t) nào đó,chúng ta cần hoàn thành gia công các bộ phận chi tiết của sản phẩm trước ngày (t)một khoảng thời gian nhất định Tính toán nhu cầu chính xác cho từng bộ phận sảnxuất về các chi tiết cần phải sản xuất hoặc mua sắm và thời hạn chúng cần hoànthành hoặc đặt mua là một nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch hóa sản xuất
Số lượng và thời gian cần thiết cho việc sản xuất hoặc đặt hàng, các yếu tốnày cần phải xác định sao cho doanh nghiệp có thể sẵn sàng thỏa mãn các nhu cầuđộc lập đã được ghi nhận (dự báo bán hàng hoặc đơn đặt hàng) và các nhu cầu phụthuộc khác Việc tính toán các yếu tố trên cần được dựa vào mức dự báo bán hàng,
kế hoạch chỉ đạo sản xuất, mức tồn kho, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩmcùng với kết cấu sản phẩm và định mức tiêu hao,…
Các tính toán nhu cầu của MRP được dựa trên sơ đồ kết cấu hình cây của sảnphẩm, do vậy việc phân tích kết cấu của sản phẩm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng
Trang 35thiết để hoàn thành một sản phẩm (nhu cầu độc lập) Các phân tích này được thựchiện dựa trên thiết kế của sản phẩm, định mức sử dụng các nhu cầu phụ thuộc,cũng như phương pháp tổ chức sản xuất.
1.2.3.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất
Phương pháp điều kiện sớm: bắt đầu lịch trình sản xuất sớm nhất có thể khi
đã biết yêu cầu công việc Phương pháp này được sử dụng trong nhiều tổ chứckhác nhau như bệnh viện, nhà hàng, và sản xuất máy công cụ Phương pháp điềukiện sớm thường được thiết kế để lập ra một kế hoạch có thể hoàn thành mặc dùkhông đúng thời hạn cần thiết Trong nhiều trường hợp, phương pháp này gây ra
sự tồn đọng sản phẩm dở dang
Phương pháp điều kiện muộn: bắt đầu với thời hạn cuối cùng, lên lịch của
công việc cuối cùng trước tiên Bằng cách trừ lùi thời gian cần thiết cho mỗi bướccông việc, chúng ta sẽ biết được thời gian phải bắt đầu sản xuất Tuy nhiên, cácnguồn lực cần thiết hoàn thành lịch trình có thể không có sẵn, trên thực tế doanhnghiệp thường sử dụng kết hợp hai phương pháp trên để tìm ra sự thỏa hiệp giữacông việc có thể hoàn thành và thời hạn yêu cầu của khách hàng
Kỹ thuật lập kế hoạch tiến độ chính xác phụ thuộc vào số lượng đơn đặthàng, số lượng của công việc, mức độ phức tạp của công việc và bốn tiêu chuẩnsau đây:
- Giảm thiểu thời gian hoàn thành (thời gian hoàn thành của công việc)
- Tối đa mức sử dụng công suất (tỷ lệ phần trăm thời gian sử dụng thiết bị)
- Giảm thiểu tồn kho sản phẩm dỡ (số lượng trung bình công việc đangthực hiện)
- Giảm thiểu thời gian chờ đợi của khách hàng (số ngày muộn trung bình)
Phương pháp GANTT
Một phương pháp lập kế hoạch tiến độ tốt cần phải đơn giản, rõ ràng, dễhiểu, dễ thực hiện, linh hoạt và khả thi Do vậy, mục tiêu của kế hoạch tiến độ làtối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực cho phép đạt được các mục tiêu sản xuất
Trang 36Có nhiều phương pháp lập kế hoạch tiến độ, tùy theo các quan điểm sản xuất, mức
độ phức tạp của quy trình, tính chất của các bước công việc Trong đó, có một số
kỹ thuật đơn giản và được áp dụng khá rộng rãi trong các doanh nghiệp từ đầu thế
kỷ XX, đó là phương pháp GANTT
Nội dung của phương pháp này nhằm xác định thứ tự và thời hạn sản xuấtcủa các công việc khác nhau cần thiết cho chương trình sản xuất nhất định, tùytheo độ dài của mỗi bước công việc, các điều kiện trước của mỗi công việc, các kỳhạn cần tuân thủ và năng lực sản xuất
Phương pháp này thường được sử dụng đối với việc sản xuất các sản phẩmkhông quá phức tạp, và để áp dụng phương pháp này doanh nghiệp cần ấn định mộtchương trình sản xuất, xác định thời gian hoàn thành toàn bộ chương trình sản xuất,đồng thời biết được thời gian dự trữ của công việc (thời gian có thể chậm trễ)
Tuy nhiên, nếu quan sát thấy có sự chênh lệch lớn giữa kế hoạch và thựchiện, doanh nghiệp cần tìm ngay biện pháp điều chỉnh để có thể tuân thủ thời hạnnhằm hoàn thành chương trình sản xuất dự kiến Ngày nay phương pháp biểu đồGANTT được lập trình để tạo điều kiện thuận lợi hơn cho việc sử dụng Đây làmột phương pháp đơn giản, dễ hiểu, dễ sử dụng song còn hạn chế ở các quy trìnhsản xuất không quá phức tạp bao gồm một khối lượng không quá lớn các côngviệc Nhưng dù sao đây luôn là công cụ dễ quan sát
Ngoài phương pháp biểu đồ GANTT còn nhiều phương pháp khác cũngđược áp dụng trong việc lập kế hoạch và theo dõi tiến độ sản xuất tuy theo mức độphức tạp của công việc cũng như loài hình sản xuất như phương pháp giao việc(assignment method), phương pháp nguyên tắc ưu tiên (priority rules), hoặc thậmchí là phương pháp sơ đồ mạng PERT
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
1.3.1 Các yếu tố nền kinh tế vĩ mô
Các yếu tố kinh tế vĩ mô thường có nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất
Trang 37kinh tế Việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải tính toán đếncác yếu tố này Chẳng hạn khi chu kỳ kinh tế đi lên các doanh nghiệp có điều kiện
mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho nhu cầu các yếu tố đầu vào tăng Ngược lại,khi thời kỳ suy thoái hoạt động sản xuất kinh doanh ngừng trệ, các doanh nghiệpvẫn phải duy trì các lao động có tay nghề đồng thời giảm thiểu chi phí để tiếp tụcsản xuất
1.3.3 Các yếu tố văn hoá xã hội
Tác động trực tiếp đến nhu cầu nhân sự trong doanh nghiệp, kế hoạchMarketing tới thị trường mục tiêu Các yếu tố văn hoá xã hội có tác động đến nhucầu nhân sự và kế hoạch marketing như phong cách sống, làm việc, các giá trị xãhội, chuẩn mực đạo đức
1.3.4 Các yếu tố về công nghệ
Sự thay đổi về công nghệ khó dự đoán và đánh giá nhưng lại có tác động rấtlớn đến kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu nhân sự của doanhnghiệp Với những công nghệ mới, phát minh ra máy móc thay thế sức lao độngcủa con người, việc áp dụng công nghệ sẽ làm giảm nhu cầu nhân sự, giảm chi phísản xuất Tuy nhiên việc giảm nhu cầu ở bộ phận này sẽ làm tăng nhu cầu ở bộphận khác Nhu cầu sẽ giảm ở bộ phận lao động phổ thông nhưng sẽ làm tăng nhucầu lao động có chuyên môn vận hành, tay nghề cao
1.3.5 Thị trường đầu vào - đầu ra
Đây là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Xu hướng toàn cầu hoá đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp
Trang 38mở rộng thị trường, từ đó mở rộng quy mô sản suất kinh doanh Nắm bắt được thịtrường đầu vào đầu ra giúp doanh nghiệp chủ động được quá trình sản xuất, dự trữ
và đưa ra các kế hoạch hợp lý nhằm đáp ứng thị trường đầu ra và giảm áp lực thịtrường đầu vào
1.3.6 Nguồn nhân lực
Trong các yếu tố đóng góp vào hoạt động sản xuất thì yếu tố con người làyếu tố quan trọng nhất, chi phối các yếu tố còn lại: Tài nguyên, vốn và khoa họccông nghệ Thật vậy, con người có thể chinh phục tự nhiên, con người tạo ra vốn
và khoa học công nghệ Do đó, yếu tố con người đối với mọi hoạt động sản xuất là
vô cùng quan trọng Đặc biệt trong công tác lập kế hoạch thì vai trò của con người
là một nhân tố chủ chốt Con người, ở đây cụ thể là cán bộ làm công tác kế hoạch
là những người thu thập, xử lý thông tin và là người đưa ra những quyết định cuốicùng cho bản kế hoạch của mình Vì vậy, nếu các cán bộ làm công tác kế hoạchkhông đáp ứng đủ năng lực chuyên môn cũng như hiểu biết sâu rộng về các lĩnhvực liên quan thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh
Đội ngũ cán bộ làm công tác phải đảm bảo những phẩm chất nhất định như:
- Là nhà lý luận tốt, có thói quen suy luận trừu tượng và có tính chất của nhàngoại giao
- Có chuyên môn về kế hoạch sâu, biết sử dụng hiểu biết của mình và việc soạnthảo kế hoạch, chính sách và tổ chức điều hành công tác kế hoạch hoá trong DN
- Có khả năng giao tiếp ở mức độ chuyên nghiệp với các chuyên viên,chuyên gia ở các chuyên môn chức năng khác như: tài chính, hành chính,marketing và các lĩnh vực khác
- Có sở thích và kinh nghiệm làm việc trong môi trường kinh doanh, có kinhnghiệm lãnh đạo
- Là người trưởng thành, hiểu biết sâu rộng tất cả các mối quan hệ kinhdoanh, kỹ thuật, kể cả chính trị, xã hội
Trang 391.3.7 Nguồn lực tài chính
Một bản kế hoạch khả thi là một bản kế hoạch đưa ra dựa trên những căn cứvững chắc và đáng tin cậy Một trong những căn cứ đó làm tiềm lực tài chính củadoanh nghiệp Nếu như lập kế hoạch không tính đến năng lực tài chính thì sẽ chỉ
là vẽ ra kế hoạch tưởng tượng chứ không phải là lập kế hoạch, bởi vì lập kế hoạch
là đề ra mục tiêu và lập kế hoạch hành động nhằm đạt được những mục tiêu đã đề
ra Chính vì vậy, nguồn tài chính là yếu tố quan trọng cần phải cân nhắc, xem xéttrong quá trình lập kế hoạch Các cán bộ kế hoạch dựa vào đây để đưa ra những kếhoạch hành động cụ thể, nằm trong khả năng tài chính của doanh nghiệp, có nhưvậy, mới đảm bảo hoàn thành được mục tiêu Nếu như, những mục tiêu đưa ravượt quá khả năng về tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp khôngthể đạt được mục tiêu Ngược lại, nếu những mục tiêu đưa ra lại quá thấp so vớikhả năng tài chính thì lại gây ra sự không hiệu quả về chi phí và nguồn lực Cả haitrường hợp đều không đảm bảo tính hiệu quả của kế hoạch sản xuất kinh doanh
Do đó, khi lập kế hoạch cần phải dựa vào tiềm lực tài chính của Công ty
1.3.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Ngoài đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch và tiềm lực tài chính thì cơ sởvật chất và trang thiết bị cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch ởdoanh nghiệp Đây là những công cụ phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất vàkinh doanh của công ty Cơ sở vật chất, trang thiết bị bao gồm: các tài sản cố địnhnhư: máy móc, nhà xưởng, máy tính, máy in, máy photo Đây cũng là những yếu
tố cơ bản mà khi lập kế hoạch cần phải cân nhắc Các cán bộ kế hoạch cần phảixem xét xem với khả năng máy móc như vậy, để đạt được mục tiêu thì cần phải đithuê thêm ngoài hay không Những yếu tố này tưởng như rất đơn giản tuy nhiênnếu không tính đến sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của việc lập kế hoạch Do đó, cầnphải xem xét kỹ càng các yếu tố này trước khi lập kế hoạch
1.4 Chỉ tiêu đánh giá
Chỉ tiêu tài chính.
Đó là các số liệu về tài chính của công ty cho biết tình hình sản xuất kinh
Trang 40doanh của công ty đó như thế nào, làm ăn lời hay lỗ Kết quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của công ty ra sao
- Tổng tài sản: là tổng giá trị của toàn bộ tài sản hiện có của công ty tính đếnthời điểm lập báo cáo
- Vốn chủ sở hữu: là nguồn vốn thuộc sở hữu của công ty, vốn chủ sở hữuthường bao gồm: vốn góp ban đầu, lợi nhuận không chia, phát hành cổ phiếu mới,các quỹ của công ty
- Doanh thu thuần: là tổng số doanh thu bán hàng (trừ đi các khoản giảm trừ)công ty đạt được trong năm
- Lợi nhuận sau thuế: Là tổng số tiền thực lãi (lợi nhuận trước thuế – thuếthu nhập doanh nghiệp) công ty thu về trong năm
Chỉ tiêu tỷ lệ sản lượng thực hiện so với kế hoạch.
Tỷ lệsản lượng thực hiện so với kế hoạch = (Sản lượng sản xuất kinh doanh
thực tế) / (Sản lượng đề ra theo kế hoạch).
Sản lượng là một khái niệm trong kinh tế học quản trị Tổng sản lượng làmức sản lượng được sản xuất ra từ các mức khác nhau của môt yếu tố đầu vào kếthợp với các mức cố định của các yếu tố khác Khái niệm tổng sản lượng khái niệm
là khởi đầu để tính toán nhiều chỉ tiêu kinh tế, kinh doanh, nhất là phân tích ngắnhạn Khi xem xét các nhân tố tác động đến tổng sản lượng, nhà quản lý có thể điđến quyết định dịch chuyển nhân tố nào để tối ưu hóa quá trình sản xuất
Vậy giá trị sản lượng là gì: có thể coi giá trị sản lượng là năng lực sản xuất củadoanh nghiệp trong 1 thời gian nhất định, ví dụ là 1 năm, được quy đổi thành tiền.Chỉ số này xem xét cho tình hình thực hiện so với kế hoạch và có thể cho tabiết từng công trình dự án đã được tiến hành bao nhiêu theo kế hoạch đề ra côngtrình dự án đó
Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán.
Tỷ lệ thanh toán thực tế so với kế hoạch = ( Thanh toán kinh doanh thực tế) /
(Thanh toán đề ra theo kế hoạch).