1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 423

107 246 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất và các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt được các mục tiêu với kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất. Hiệu quả sản xuất kinh doanh sẽ góp phần vào mục tiêu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp. Như vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có nghĩa nâng cao lợi nhuận. Đây là mục tiêu cuối cùng và cũng là mục tiêu quan trọng nhất của mỗi doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vì: Nâng cao lợi nhuận sẽ góp phần duy trì và bổ sung thêm nguồn vốn cho các doanh nghiệp, đồng thời tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo quyền lợi cổ tức cho các cổ đông. Về mặt xã hội, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ góp phần vào việc tăng trưởng kinh tế, giải quyết được việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp qua đó hạn chế được các tệ nạn xã hội. Với những lợi ích to lớn đối với doanh nghiệp cũng như đóng góp cho xã hội khi mà hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng lên. Có thể nói hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề mà mỗi doanh nghiệp đều rất quan tâm, và rất cần thiết phải nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Là một doanh nghiệp được thành lập và có hơn 40 năm hoạt động trong ngành xây dựng công trình. Công ty Cổ phẩn xây dựng và thương mại 423 đã có nhiều đóng góp trong việc phát triển về cơ cở hạ tầng của tỉnh và đất nước qua những công trình quan trọng mà Công ty đã trực tiếp thi công, góp phần vào công cuộc phát triển của đất nước. Trong lĩnh vực kinh doanh mặc dù trải qua nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu thành lập cũng như những năm kinh tế khủng hoảng, nhưng Công ty đã từng bước vượt qua những khó khăn và ngày càng lớn mạnh. Trong quá trình phát triển đó cũng có nhiều đề tài nghiên cứu, đánh giá về kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi mới thành lập cho đến nay. Nhưng chưa có một đề tài nào phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được, để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại, hạn chế để qua đó góp phần vào việc nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của Công ty. Với lý do trên em chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 423" làm luận văn tốt nghiệp.

Trang 2

Để hoàn thành bản luận văn này, em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tìnhcủa PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận văn.

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo trong Hội đồng khoa họcTrường Đại học Kinh tế Quốc dân, khoa Kế hoạch phát triển, Viện đào tạo Sau đạihọc, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã tạo điều kiện và giúp đỡ em hoàn thànhluận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Trần Quyết Tiến

Trang 3

Tôi xin cam đoan rằng đây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, có

sự hỗ trợ từ PGS.TS Nguyễn Tiến Dũng hướng dẫn và những thầy cô trong khoa

Kế hoạch phát triển – trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân Các nội dung nghiêncứu và kết quả thể hiện trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công

bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả

Trần Quyết Tiến

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

TÓM TẮT LUẬN VĂN

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 3

1.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 3

1.1.2 Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 5

1.1.3 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 10

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nghiệp 11

1.2.1 Doanh thu 11

1.2.2 Lợi nhuận 11

1.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 13

1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 14

1.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh khả năng thanh toán 16

1.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp 17

1.2.7 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả xã hội 19

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 20

1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp 20

1.3.2 Nhân tố môi trường kinh doanh 27

1.3.3 Nhân tố khách hàng 30

Trang 5

2.1 Giới thiệu về công ty Cồ phần xây dựng và thương mại 423 31

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 31

2.1.2 Cơ cấu tổ chức 32

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 34

2.2 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 giai đoạn 2008 – 2012 34

2.2.1 Doanh thu 34

2.2.2 Lợi nhuận 38

2.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động 41

2.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn 46

2.2.5 Khả năng thanh toán 49

2.2.6 Hiệu quả Tổng hợp 53

2.2.7 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả xã hội 56

2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 giai đoạn 2008-2012 59

2.3.1 Kết quả đạt được 59

2.3.2 Hạn chế 62

2.3.3 Nguyên nhân 63

CHƯƠNG 3: NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423 68

3.1 Định hướng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của Công ty cổ phần xây dựng 423 68

3.1.1 Căn cứ xây dựng định hướng 68

3.1.2 Mục tiêu và chỉ tiêu nâng cao hiệu quả 70

3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 72

3.2.1 Giải pháp tăng doanh thu 72

3.2.2 Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động 74

3.2.3 Giải pháp tiết kiệm chi phí 78

3.2.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 78

Trang 6

PHỤ LỤC 83

Trang 7

CBCNV: Cán bộ, công nhân viên

CPXD: Cổ phần xây dựng

GTVT: Giao thông vận tải

SXKD: Sản xuất kinh doanh

TSCĐ: Tài sản cố định

XDCB: Xây dựng cơ bản

XDCTGT: Xây dựng công trình giao thông

Trang 8

Bảng 1.1: Các chỉ tiêu kết quả đầu ra và đầu vào của một doanh nghiệp sử dụng để

phân tích hiệu quả kinh doanh 8

Bảng 2.1: Doanh thu một số đơn vị thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 35

Bảng 2.2: Kết quả kinh doanh giai đoạn 2008-2012 38

Bảng 2.3: Chi phí sản xuất kinh doanh 39

Bảng 2.4: Cơ cấu chi phí sản xuất kinh doanh trên doanh thu một số Công ty 40

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động năm 2012 của các Công ty 43

Bảng 2.6: Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn 47

Bảng 2.7: Tình hình mua sắm TSCĐ của các công ty trực thuộc Tổng CTXDCTGT 4 năm 2012 48

Bảng 2.8: Bảng phân tích khả năng thanh toán 49

Bảng 2.9: Tốc độ tăng của nguồn vốn 50

Bảng 2.10: Cơ cấu các khoản nợ 52

Bảng 2.11: Hiệu quả tổng hợp 54

Bảng 2.12: Cơ cấu chi phí 55

Bảng 2.13: Bảng phân tích một số chỉ tiêu về lao động tiền lương và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nước 56

Bảng 2.14: Một số công tác hoạt động xã hội 58

BIỂU ĐỒ Biểu 2.1: Chỉ số phát triển về doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ 36

Biểu 2.2: Cơ cấu doanh thu 37

Biểu 2.3: Năng suất lao động 42

Biểu 2.4: Lợi nhuận bình quân một lao động 45

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý của Công ty 33

Trang 10

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ SẢN XUẤT

KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

Chương 1, tác giả giới thiệu một số vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp: Khái niệm, bản chất đưa ra một số tiêu chí đánh giá

về hiệu quả sản xuất kinh và các nhân tố có ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kết quả đầu ra và đầu vào của một doanh nghiệp sử dụng

để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra Các chỉ tiêu phản ánh đầu vào

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Doanh doanh thu thuần

3 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

4 Lợi nhuận khác

5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

6 Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp

7 Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp…

Trang 11

CHƯƠNG 2 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423

Chương 2, trên cơ sở lý luận chung về phân tích hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp tác giả tập trung nghiên cứu quá trình hình thành vàphát triển của Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 chức năng nhiệm vụ,

cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Các yếu tố nguồn lực và các nhân tốảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Căn cứ vào hệthống báo cáo tài chính đã được kiểm toán năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012 đisâu phân tích thực trạng hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thôngqua việc tính toán, phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh:Doanh thu, lợi nhuận, các chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả thanh toán

Vấn đề trọng tâm của chương 2, tác giả đi sâu phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 từ đó đưa ra các đánh giá về kết quả đạt được cũng như những tồn tại đồng thời chỉ ra các nguyên nhân của sự tồ tại đó.

1, Điểm mạnh:

- Là một Công ty đã có hơn 40 năm hoạt động trong ngành xây dựng, vì vậy sau khi cổ phần Công ty được thừa hưởng kinh nghiệm cũng như thương hiệu đã được khẳng định.

- Vẫn là thành viên trực thuộc Tổng công ty XDCTGT 4 nên được lãnh đạo của Tổng công ty khá quan tâm

- Thị trường xây dựng Nghệ An đầy tiềm năng vì Nghệ An được Bộ chính trị quan tâm để xây dựng thành trung tâm kinh tế văn hóa vùng Bắc trung bộ đến năm 2020.

Trang 12

nợ, cải thiện đời sống cho người lao động

- Máy móc thiết bị từng bước được thay thế theo hướng hiện đại hóa, áp dụng những công nghệ tiên tiến nhất vào thi công, công trình xây dựng.

3, Thách thức:

- Sự cạnh tranh gat gắt của nhiều công ty xây dựng hiện nay khiến cho thị trường trở nên nhỏ hẹp

- Cơ chế xin cho vẫn còn tồn tại làm cho sự cạnh tranh thiếu công bằng

- Các công trình thi công có vốn nhà nước thường tiến độ giải ngân rất chậm

so với tiến độ thi công làm cho Công ty luôn bị thiếu vốn, phát sinh thêm nhiều chi phí không đáng có.

4, Tồn tại:

- Doanh thu đã có sự tăng trưởng nhưng rất thấp, điều này đã không làm

tăng đáng kể nguồn vốn cho Công ty vì vậy mà công tác mở rộng thị trường cũng

bị ảnh hưởng đáng kể.

- Lợi nhuận của Công ty luôn được duy trì nhưng lại rất thấp đã không bổ sung nhiều vào nguồn vốn, các khoản nợ cũng không được cải thiện đồng thời thu

Trang 13

nhập người lao động vẫn còn thấp so với mặt bằng chung đã không thu hút được người lao động nhất là những lao động có kinh nghiệm.

- Máy móc thiết bị đã được đổi mới nhưng chưa đồng bộ, số lượng máy móc vẫn còn thiếu so với năng lực thi công của Công ty.

- Hiệu quả sử dụng vốn vẫn còn thấp so với những đơn vị khác thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4.

- Không huy động được nguồn vốn từ cổ đông vì vậy Công ty phải vay cáckhoản vay tín dụng, lãi suất phát sinh lớn làm tăng chi phí sản xuất kinh doanh.Cũng vì thiếu vốn nên việc đổi mới đồng bộ máy móc thiết bị còn chậm làm chonăng suất thấp

- Công tác tiết kiệm chống thất thoát lãng phí chưa làm tốt, dẫn đến chi phísản xuất kinh doanh luôn chiếm một tỉ lệ khá lớn

CHƯƠNG 3 NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423

Chương 3, tác giả làm rõ các căn cứ định hướng, mục tiêu của định hướng từ đó đưa ra các giải pháp để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423

Trang 14

1, Các căn cứ để định hướng.

- Chiến lược kinh doanh của Công ty sau khi được cổ phần

- Căn cứ vào sự đánh giá về tiềm năng và xu hướng phát triển của ngànhxây dựng và thương mại trên địa bàn

- Căn cứ vào kết quả kinh doanh mà Công ty đã đạt được trong những nămvừa qua

- Giải pháp tiết kiệm chi phí: Đây là giải pháp rất cần thiết cho bất kỳ hoạt động kinh doanh nào vì tiết kiệm được chi phí sẽ góp phần tăng lợi nhuận, bổ sung thêm được nguồn vốn mới đồng thời nâng cao đời sống nguồn lao động

- Giải pháp nâng cao chất lượng nguồn lao động: Chất lượng lao động được nâng lên năng suất lao động sẽ được cải thiện góp phần đẩy nhanh tiến

độ thi công, đồng thời chất lượng công trình cũng sẽ được đảm bảo.

Trang 15

- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: Cũng như chất lượng lao động hiệu quả vốn được nâng lên quay vòng vốn sẽ nhanh hơn, tiết kiệm được các khoản chi phí phát sinh do thời gian thu hồi vốn chậm

Trang 17

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánhtrình độ sử dụng các yếu tố sản xuất và các nguồn lực của doanh nghiệp để đạt đượccác mục tiêu với kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất Hiệu quả sảnxuất kinh doanh sẽ góp phần vào mục tiêu nâng cao lợi nhuận cho doanh nghiệp.Như vậy nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh cũng có nghĩa nâng cao lợinhuận Đây là mục tiêu cuối cùng và cũng là mục tiêu quan trọng nhất của mỗidoanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh vì: Nâng cao lợinhuận sẽ góp phần duy trì và bổ sung thêm nguồn vốn cho các doanh nghiệp, đồngthời tăng thu nhập cho người lao động, đảm bảo quyền lợi cổ tức cho các cổ đông

Về mặt xã hội, doanh nghiệp hoạt động hiệu quả sẽ góp phần vào việc tăng trưởngkinh tế, giải quyết được việc làm cho người lao động, giảm tỉ lệ thất nghiệp qua đóhạn chế được các tệ nạn xã hội

Với những lợi ích to lớn đối với doanh nghiệp cũng như đóng góp cho xã hộikhi mà hiệu quả sản xuất kinh doanh được nâng lên Có thể nói hiệu quả sản xuấtkinh doanh là vấn đề mà mỗi doanh nghiệp đều rất quan tâm, và rất cần thiết phảinâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh Là một doanh nghiệp được thành lập và cóhơn 40 năm hoạt động trong ngành xây dựng công trình Công ty Cổ phẩn xây dựng

và thương mại 423 đã có nhiều đóng góp trong việc phát triển về cơ cở hạ tầng củatỉnh và đất nước qua những công trình quan trọng mà Công ty đã trực tiếp thi công,góp phần vào công cuộc phát triển của đất nước Trong lĩnh vực kinh doanh mặc dùtrải qua nhiều khó khăn trong giai đoạn đầu thành lập cũng như những năm kinh tếkhủng hoảng, nhưng Công ty đã từng bước vượt qua những khó khăn và ngày cànglớn mạnh Trong quá trình phát triển đó cũng có nhiều đề tài nghiên cứu, đánh giá vềkết quả sản xuất kinh doanh của Công ty từ khi mới thành lập cho đến nay Nhưngchưa có một đề tài nào phân tích và đánh giá hiệu quả kinh doanh mà Công ty đã đạtđược, để tìm ra những điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại, hạn chế để qua đó góp phần vàoviệc nâng cao hơn nữa hiệu quả sản xuất của Công ty

Trang 18

Với lý do trên em chọn đề tài "Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty Cổ phần xây dựng và thương mại 423" làm luận văn tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần xây dựng vàthương mại 423 Nhằm tìm ra những lợi thế, điểm mạnh, điểm yếu, tồn tại hạnchế và chỉ ra những nguyên nhân, từ đó đề ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả sản xuất kinh doanh của công ty

3 Phương pháp nghiên cứu :

Trong quá trình triển khai các vấn đề đặt ra, luận văn áp dụng phép biệnchứng của chủ nghĩa duy vật biện chứng làm cơ sở phương pháp luận Ngoài ra,

để đi sâu phân tích, đánh giá đề tài còn sử dụng một số biện pháp khác sử dụngđan xen nhau trong quá trình nghiên cứu:

- Phương pháp phân tích thống kê và tổng hợp

- Phương pháp so sánh, đối chiếu

- Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng phương pháp quan sát thực tế, tiếp cậncác tư liệu, số liệu thực tế để có những định hướng giải quyết đề tài.

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :

Đội tượng nghiên cứu: Hiệu quả hoạt động là phạm trù rất rộng và phức tạpbao gồm cả rủi ro trong kinh doanh, do vậy luận văn chỉ tập trung nghiên cứumột số chỉ tiêu hiệu quả cơ bản trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Phạm vi nghiên cứu: Phân tích, đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh củaCông ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 thông qua nguồn số liệu báo cáotài chính năm 2008, 2009, 2010, 2011, 2012

5 Kết cấu luận văn

Luận văn gồm 3 chương

Chương 1 : Khung lý thuyết nghiên cứu hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

Chương 2: Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Cổ phần xâydựng và thương mại 423

Chương 3: Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh công ty Cổ phần xây xâydựng và thương mại 423

Trang 19

CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 Khái niệm, bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.1.1 Khái niệm về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Trong cơ chế thị trường có sự điều tiết của nhà nước hiện nay để thực hiệntốt chế độ hoạch toán kinh tế, bảo đảm lấy thu bù chi và có lãi trong hoạt độngsản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ, là cơ sở để thị trường tồn tại và pháttriển của mỗi thành phần kinh tế trong nền kinh tế thị trường có sự cạnh tranhgay gắt Điều này đòi hỏi các thành phần kinh tế các doanh nghiệp hoạt độngkinh doanh phải có hiệu quả

Hiệu quả là một phạm trù kinh tế, nó xuất hiện và tồn tại từ xã hội chiếmhữu nô lệ đến xã hội chủ nghĩa Hiệu quả được coi là khái niệm dùng để chỉ mốiquan hệ giữa kết quả thực hiện các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí chủthể bỏ ra để có kết quả đó trong những điều kiện nhất định Hiệu quả kinh doanhthể hiện trình độ sử dụng các yếu tố cần thiết tham gia vào hoạt động sản xuấtkinh doanh theo một mục đích nhất định

Với những hình thái xã hội khác nhau, với những quan hệ sản xuất khácnhau thì bản chất của phạm trù hiệu quả và các yếu tố hợp thành phạm trù nàycũng vận động theo khuynh hướng khác nhau

Trong xã hội tư bản, giai cấp tư bản nắm quyền sở hữu tư liệu sản xuất, dovậy mọi hiệu quả, quyền lợi thu được từ sản xuất kinh doanh, và các quyền lợikhác đều thuộc về các nhà tư bản Điều này cho thấy việc phấn đấu để có hiệuquả trong kinh doanh của nhà tư bản là để đem về nhiều lợi nhuận, quyền lợi chonhà tư bản chứ không đem lại lợi ích về cho người lao động và toàn xã hội Việc

Trang 20

tăng chất lượng sản phẩm hàng hoá của nhà tư bản không phải là yếu tố phục vụcho nhu cầu của toàn bộ xã hội mà là mục đích thu hút nhiều khách hàng, để từ

đó có nhiều cơ hội thu hút lợi nhuận cho mình hơn thông qua việc bán đượcnhiều hàng hoá

Trong xã hội chủ nghĩa phạm trù hiệu quả vẫn tồn tại nhưng nó được pháttriển lên thành hiệu quả của toàn xã hội Do các tài sản đều thuộc quyền sở hữucủa nhà nước, toàn dân và tập thể, hơn nữa mục đích của nền sản xuất xã hội chủnghĩa cũng khác mục đích sản xuất của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa Mục đíchcủa nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là đáp ứng đủ nhu cầu ngày càng tăng của mọithành viên trong xã hội nên bản chất của phạm trù hiệu quả cũng khác với chủnghĩa tư bản

Hiệu quả kinh tế có rất nhiều cách hiểu, có rất nhiều định nghĩa khác nhautuỳ thuộc vào mục đích kinh doanh của từng doanh nghiệp theo nghĩa rộng hiệuquả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh lợi ích đạt được từ các hoạt độngkinh doanh của các doanh nghiệp

Cụ thể là hiệu quả kinh tế là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sửdụng các yếu tố của quá trình kinh doanh của doanh nghiệp để đạt được kết quảcao nhất trong hoạt động kinh doanh với chi phí nhỏ nhất

Quan điểm thứ nhất Nhà kinh tế học người Anh Adam Smith cho rằng “hiệuquả kinh tế là kết quả trong hoạt động kinh tế, là doanh thu tiêu thụ hàng hoá”.Nhà kinh tế học người Pháp Ogiephri cũng có quan điểm như vậy Ở đây hiệuquả được đồng nhất với chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh Rõ ràng quan điểmnày khó giải thích kết quả sản xuất kinh doanh có thể dùng cho chi phí mở rộng

sử dụng các nguồn sản xuất, nếu cùng một mức kết quả với hai mức chi phí khácnhau thì theo quan điểm này chúng đều có hiệu quả

Quan điểm thứ hai Theo quan điểm này cho rằng “hiệu quả kinh doanh là tỷ

lệ so sánh giữa phần tăng thêm của chi phí” Quan điểm này biểu hiện quan hệ sosánh tương đối giữa kết quả và chi phí để đạt được kết quả đó Quan điểm này có

ưu điểm là bám sát được mục tiêu của nền sản xuất xã hội chủ nghĩa là không

Trang 21

ngừng nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho người dân Nhưng khó khăn ởđây là phương tiện để đo lường thể hiện tư tưởng định hướng đó.

Quan điểm thứ ba: Hiệu quả kinh tế được đo bằng kết quả hiệu số giữa kết

quả đạt được và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó Ưu điểm của quan điểm này

là nó phản ảnh được mối quan hệ bản chất của hiệu quả kinh tế Nó đã gắn đượchiệu quả với toàn bộ chi phí, coi việc kinh doanh là sự phản ánh trình độ sử dụngcác chi phí Tuy nhiên, nó vẫn chưa biểu hiện được tương quan về chất và lượnggiữa kết quả và chi phí, chưa phản ánh hết mức độ chặt chẽ của mối quan hệ này

Để phản ảnh được tình hình sử dụng các nguồn nhân lực thì cần phải cố định mộttrong 2 yếu tố hoặc là kết quả hoặc là chi phí bỏ ra Nhưng theo quan điểm củachủ nghĩa Mac-Lênin thì các yếu tố này luôn biến động, vì vậy khi xem xét hiệuquả của một quá trình kinh tế nào đó, phải xem xét trong trạng thái động

Quan điểm thứ tư Theo quan điểm này các nhà kinh tế học của chủ nghĩa

Mac-Lênin cho rằng: Hiệu quả kinh tế là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luậtkinh tế cơ bản xã hội chủ nghĩa Quỹ tiêu dùng với tư cách là chi tiêu đại diệncho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quảkinh doanh Quan điểm này có ưu điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất

xã hội chủ nghĩa là không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần củanhân dân Song khó khăn là phương tiện đo lường thể hiện tư tưởng định hướng

đó Khái niệm quỹ tiêu dùng được đề cập ở đây là một bộ phận của thu nhậpquốc dân, bộ phận còn lại là tích luỹ

Qua nghiên cứu các quan điểm về hiệu quả kinh doanh, tác giả để tài thốngnhất và cho rằng: Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tếphản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất và các nguồn lực của doanh nghiệp

để đạt được các mục tiêu với kết quả cao nhất trong điều kiện chi phí thấp nhất

1.1.2 Bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu quan trọng nhất của mọi sự lựa chọn cho cácdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước

Trang 22

Bất kỳ hoạt động nào của mọi tổ chức đều mong muốn đạt được hiệu quả caonhất trên các phương diện kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường Hoạt động kinhdoanh trong cơ chế thị trường yêu cầu đạt hiệu quả càng đòi hỏi cấp bách Vì nó làđộng lực thúc đẩy doanh nghiệp cạnh tranh và phát triển Hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp chủ yếu xét trên phương diện kinh tế có quan hệ với hiệu quả xã hội

và môi trường

Theo giáo trình phân tích hoạt động kinh doanh của Đại học kinh tế Quốcdân cho rằng tối đa hoá lợi nhuận là mục tiêu hàng đầu mà doanh nghiệp hướngđến, dó đó khi nghiên cứu hiệu quả kinh doanh chúng ta cũng thấy vai trò quantrọng của trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp Việc hình thành và thực hiệnhiệu quả của hoạt động quản lý thường diễn ra trong một thời gian dài Hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp phải thể hiện cả về mặt định tính và định lượng Đểhiểu rõ bản chất hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phân biệt ranh giớiphạm trù kết quả và hiệu quả

Kết quả là phạm trù phản ánh những gì thu được sau một quá trình sản xuấtkinh doanh hay một khoảng thời gian hoạt động sản xuất kinh doanh nào đó Kếtquả bao giờ cũng là mục tiêu của doanh nghiệp có thể được biểu hiện bằng đơn vịhiện vật hoặc đơn vị giá trị Kết quả cũng có thể phản ánh mặt chất lượng của sảnxuất, kinh doanh hoàn toàn định tính như uy tín, danh tiếng của doanh nghiệp, chấtlượng của sản phẩm, dịch vụ Cần chú ý rằng không phải chỉ kết quả định tính màkết quả định lượng của một thời kỳ kinh doanh nào đó là rất khó xác định bởi nhiều

lý do như kết quả không chỉ là sản phẩm hoàn chỉnh mà còn là sản phẩm dở dang,bán thành phẩm

Trong khi đó, hiệu quả là phạm trù phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lựcsản xuất Trình độ sử dụng các nguồn lực không thể đo bằng các đơn vị hiện vật haygiá trị mà là phạm trù tương đối, nó được tính bằng tỷ số giữa kết quả và hao phínguồn lực Chênh lệch giữa kết quả và chi phí luôn là số tuyệt đối, phạm trù này chỉphản ánh mức độ đạt được về một mặt nào đó nên cũng mang bản chất của kết quảcủa quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh và không bao giờ phản ánh được trình

Trang 23

độ sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu kết quả là mục tiêu của quá trình sản xuất,kinh doanh thì hiệu quả là phương tiện để đạt được mục tiêu đó.

Hiệu quả kinh doanh của việc thực hiện mỗi quyết định thường gắn với cácyếu tố xã hội được biểu hiện ở mối tương quan giữa kết quả thu được và chi phí bỏ

ra Nếu xét về định lượng, người ta chỉ thu được hiệu quả kinh tế khi nào kết quảlớn hơn chi phí, chênh lệch này càng lớn thì hiệu quả càng cao Song khi đánh giá

về mặt định tính cần phải xem xét nó với các yếu tố chính trị, xã hội như; nạn thấtnghiệp, bảo vệ môi trường, ổn định chính trị, an ninh, an toàn Vậy hiệu quả kinhdoanh cũng thực sự đòi hỏi cần sự nỗ lực của các cấp quản trị trong quá trình giảiquyết những yêu cầu thực tiễn

Hai mặt định tính và định lượng của phạm trù hiệu quả hoạt động sản xuấtkinh doanh có quan hệ chặt chẽ với nhau Trong những biểu hiện về mặt định lượngphải nhằm đạt được những mục tiêu kinh tế nhất định Trong những biểu hiện vềmặt định tính phải đạt được những mục tiêu xã hội, chính trị, an ninh Do vậy xemxét hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp theo các nhân tố định lượng và định tínhtheo quan điểm này tương đối toàn diện

Từ khái niệm chung về hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp ta thấy khi thiết lập mối quan hệ giữa “đầu vào (lao động, máy móc thiết bị,nguyên vật liệu, tiền vốn…)’’ và “đầu ra ( sản phẩm, dịch vụ cung cấp cho xã hộidoanh nghiệp phải tiêu thụ được và thu tiền về.)” sẽ có một dãy các hệ thống giá trịkhác nhau phản ánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việcphân tích, đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cầnphải xem xét một cách tổng thể cả về mặt không gian, thời gian, trong mối quan hệchung của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả xã hội trách nhiệm bảo vệ môitrường và nguồn tài nguyên của đất nước

Trong thực tế có rất nhiều chỉ tiêu được sử dụng đánh giá hiệu quả kinhdoanh, nhưng để thuận tiện cho việc thu thập số liệu, thông tin, tính toán, phân tích

và đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả trước hết cần chọn lọc để sắp xếp vào danh mụchai loại chỉ tiêu này Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh đó là sự so sánh giữa kết quả thu

về với chi phí bỏ ra hoặc ngược lại

Trang 24

Bảng 1.1 Các chỉ tiêu kết quả đầu ra và đầu vào của một doanh nghiệp sử

dụng để phân tích hiệu quả kinh doanh Các chỉ tiêu phản ánh kết quả đầu ra Các chỉ tiêu phản ánh đầu vào

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2 Doanh doanh thu thuần

3 Lợi nhuận từ bán hàng và cung cấp dịch vụ

4 Lợi nhuận khác

5 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

6 Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh trước thuế thu nhập doanh nghiệp

7 Tổng lợi nhuận từ hoạt động kinh

doanh sau thuế thu nhập doanh nghiệp…

Kết quả kinh doanh là sự phản ánh kết cục cuối cùng của mọi hoạt động, trị

số của chỉ tiêu thường thông qua số tuyệt đối Kết quả kinh doanh là những chỉ tiêumang tính chất định lượng có thể là cân, đong, đo, đếm được và cũng có thể là mộtkhối lượng công việc hoàn thành, số lượng sản phẩm tiêu thụ của mỗi loại, thị phầnhoặc doanh thu bán hàng, lợi nhuận, Trong các chỉ tiêu kết quả này chỉ có lợinhuận là kết quả cuối cùng còn các chỉ tiêu sản lượng, doanh thu chỉ là kết quảtrung gian

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về hiệu quả kinh doanh, các nhà khoa học

đã trình bày quan điểm khác nhau khi đánh giá hiệu quả kinh doanh Theo các quanđiểm ở trên thì mục đích cuối cùng của hiệu quả kinh doanh so sánh giữa kết quảthu về và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó Tuy nhiên nếu xét hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp trong kỳ cao hay thấp, tốt hay xấu còn phụ thuộc vào trình

độ tổ chức sản xuất và trình độ quản lý hay cụ thể hơn chính là khả năng điều phốicác nguồn lực đầu vào của mỗi doanh nghiệp để đạt được mục tiêu Mặc dù hiệuquả kinh doanh có thể xem xét thông qua một hay một vài chỉ tiêu nhưng bản chất

Trang 25

của việc đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là xét đến bản chất của quátrình vận động, tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp trong mốiquan hệ xâu chuỗi của tất cả các đối tượng liên quan.

Xuất phát từ những quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh nói chungcủa các nhà kinh tế học, cũng như căn cứ vào những điểm nổi bật khi đánh giá hiệuquả kinh doanh, mỗi doanh nghiệp cần thấy rằng chỉ có thể đạt được hiệu quả caokhi các yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất đều được sử dụng có hiệu quả Mặtkhác nếu xem xét các quan điểm về hiệu quả kinh doanh được nêu ở trên thi hầu hếtđều nặng về góc độ định tính, chưa xác định rõ những yếu tố tạo nên giá trị hiệu quảcho doanh nghiệp Căn cứ trên nhu cầu và định hướng phát triển của tương lai, toàn

bộ nền kinh tế đang dần chuyển dịch sang chiều sâu của quá trình đầu tư và thước

đo hiệu quả càng khẳng định vị trí quan trọng của mình khi đánh giá hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Mặc dù đã có rất nhiều quan điểm và cách hiểu khác nhau

về hiệu quả kinh doanh nhưng suy cho cùng mục tiêu mang về là tối đa hoá lợinhuận cho doanh nghiệp Mục tiêu tồn tại của doanh nghiệp trong điều kiện tốithiểu nhất thì các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phải tạo ra thunhập về tiêu thụ hàng hoá, đủ bù đắp chi phí đã chi ra để sản xuất lượng hàng hoá

ấy Còn mục tiêu phát triển của doanh nghiệp đòi hỏi quá trình sản xuất kinh doanhvừa đảm bảo bù đắp chi phí, vừa có tích luỹ để tái sản xuất mở rộng Sự phát triểntất yếu đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quan tâm đến hiệu quả kinh doanh và phấnđấu nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và nó được xem như là mụctiêu cơ bản của mỗi doanh nghiệp

Bản chất của hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh chính là hiệu quả củalao động xã hội, nó phản ánh mặt chất của hoạt động kinh doanh đó là trình độ sửdụng các yếu tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu tối

đa hóa lợi nhuận Song nó cũng là thước đo trình độ tiết kiệm các yếu tố đầu vào,nguồn nhân lực xã hội Tiêu chuẩn hóa hiệu quả đặt ra là tối đa hóa kết quả hoặc tốithiểu hóa chi phí dựa trên nguồn lực sẵn có

Trang 26

Về hình thức, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh luôn là phạm trù sosánh thể hiện mối tương quan giữa kết quả đạt được và chi phí bỏ ra Kết quả chỉ làcái cần thiết để tính toán và phân tích hiệu quả, muốn đánh giá hiệu quả kinh doanhphải dựa trên kết quả đạt được của từng lĩnh vực Vì vậy hai khái niệm này độc lập

và khác nhau nhưng lại có quan hệ mật thiết với nhau

Từ các quan điểm trên cho thấy hiệu quả kinh doanh theo nghĩa rộng là mộtphạm trù kinh tế phản ảnh những lợi ích đạt được từ hoạt động kinh doanh củacác doanh nghiệp Như vậy cần phải định sự khác nhau và mối liên hệ giữa kếtquả với hiệu quả

Bất kỳ một hoạt động của con người nào đó nói chung và trong kinh doanhnói riêng đều mong muốn đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên kết quả

đó được tạo ra ở mức độ nào, với giá nào là vấn đề cần xem xét, vì nó phản ánhchất lượng của hoạt động tạo ra kết quả Mặt khác nhu cầu tiêu dùng của conngười bao giờ cũng lớn hơn khả năng tạo ra sản phẩm của mình Chính vì vậy,người ta luôn quan tâm làm sao với khả năng hiện tại có thể tạo ra được nhiềusản phẩm nhất Vậy nên khi đánh giá hoạt động kinh doanh tức là đánh giá chấtlượng của hoạt động kinh doanh tạo ra kết quả mà nó đạt được

Như vậy bản chất của hiệu quả kinh tế chính là hiệu quả của lao động xãhội, được xác định bằng cách so sánh giữa chất lượng kết quả hữu ích cuối cùngthu được với lượng hao phí lao động xã hội Do vậy thước đo hiệu quả là sự tiếtkiệm hao phí lao động xã hội Và tiêu chuẩn của hiệu quả là tối đa hoá kết quả vàtối thiểu hoá chi phí dựa trên những điều kiện hiện có

1.1.3 Ý nghĩa hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Như chúng ta đã biết, mục đích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp làlợi nhuận hay nói rộng hơn là tăng hiệu quả kinh tế trong hoạt động kinh doanhcủa mình Hiệu quả kinh doanh phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực củadoanh nghiệp nhằm đạt hiệu quả cao nhất mà biểu hiện cụ thể của nó là lợinhuận và chi phí thấp nhất Lợi nhuận là khoản còn lại của doanh nghiệp sau khi

Trang 27

đã trừ đi khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh Nhờ thu được lợinhuận, doanh nghiệp mới có điều kiện để tái sản xuất và mở rộng sản xuất Từ

đó không những tạo điều kiện để nâng cao đời sống của chính công nhân viêntrong doanh nghiệp mà còn nâng cao điều kiện để phục vụ khách hàng, thực hiệnnghĩa vụ với Nhà nước Do vậy, một yêu cầu đặt ra đối với bất kì doanh nghiệp

và các nhà quản lý là cần thiết phải đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, từ đó có các biện pháp thích hợp phát huy các nhân tố tích cực và hạn chếcác nhân tố tiêu cực

1.2 Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong nghiệp

1.2.1 Doanh thu

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽthu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như: bán sản phẩm,hàng hoá, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phíthu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu thuần là doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ còn lại sau khi

đã trừ đi các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2 Lợi nhuận

Mục tiêu cuối cùng trong sản xuất kinh doanh là tối đa hóa lợi nhuận, vìvậy đây là tiêu chí được rất nhiều nhà kinh tế học quan tâm Tùy theo quan điểm

và góc độ quan sát đã có nhiều quan điểm khác nhau về lợi nhuận:

- Theo quan điểm của các nhà kinh tế học cổ điển trước Marx “cái phần trộilên nằm trong giá bán so với chi phí sản xuất là lợi nhuận”

- Karl Marx cho rằng: “giá trị thặng dư hay cái phần trội lên trong toàn bộgiá trị của hàng hoá trong đó lao động thặng dư chính là lao động không được trảcông của công nhân đã được vật hoá thì tôi gọi là lợi nhuận”

Trang 28

- Nhà kinh tế học hiện đại P.A.Samuelson và W.D.Nordhaus thì định nghĩarằng: “Lợi nhuận là một khoản thu nhập dôi ra bằng tổng số thu về trừ đi tổng số

đã chi” hoặc cụ thể hơn là “ lợi nhuận được định nghĩa như là khoản chênh lệchgiữa tổng thu nhập của một công ty và tổng chi phí” Từ các quan điểm trênchúng ta thấy rằng nhờ có lý luận vô giá về giá trị hàng hoá sức lao động, Marx

là người đầu tiên đã phân tích nguồn gốc lợi nhuận một cách khoa học, sâu sắc

và có ý nghĩa cả về kinh tế, chính trị Theo ông, lợi nhuận là hình thái chuyểnhoá của giá trị thặng dư, lợi nhuận và giá trị thặng dư có sự giống nhau về lượng

và khác nhau về chất Về lượng, nếu giá cả hàng hoá bằng giá trị của nó thìlượng lợi nhuận bằng lượng giá trị thặng dư, nếu giá cả hàng hoá không nhất trívới giá trị của nó thì mỗi tư bản cá biệt có thể thu được lượng lợi nhuận lớn hơnhoặc nhỏ hơn giá trị thặng dư, nhưng trong toàn xã hội thì tổng số lợi nhuận luônbằng tổng số giá trị thặng dư Về chất, giá trị thặng dư là nội dung bên trongđược tạo ra trong lĩnh vực sản xuất, là khoản dôi ra ngoài giá trị tư bản khả biến

và do sức lao động được mua từ tư bản khả biến tạo ra Còn lợi nhuận là hìnhthức biểu hiện bên ngoài của giá trị thặng dư thông qua trao đổi, phạm trù lợinhuận đã xuyên tạc, che đậy được nguồn gốc quan hệ bóc lột tư bản chủ nghĩa

Kế thừa được những gì tinh tế nhất của các nhà kinh tế học tư sản cổ điển, kếthợp với quá trình nghiên cứu sâu sắc nền sản xuất tư bản chủ nghĩa, Karl Marx

đã chỉ rõ được nguồn gốc sâu xa của lợi nhuận và quan điểm về lợi nhuận củaông là hoàn toàn đúng đắn, do đó ngày nay khi nghiên cứu về lợi nhuận chúng tađều nghiên cứu dựa trên quan điểm của Karl Marx Lợi nhuận là kết quả tàichính cuối cùng của các hoạt động sản xuất kinh doanh, là chỉ tiêu chất lượngđánh giá hiệu quả kinh tế các hoạt động của doanh nghiệp

Từ những định nghĩa trên chúng ta có thể đưa ra khái niệm chung nhất: Lợinhuận của doanh nghiệp là kết quả tài chính cuối cùng của các hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp là khoản tiền chênh lệch giữa thu nhập (income) và chiphí (expenses) mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được thu nhập từ các hoạt động củadoanh nghiệp đưa lại

Trang 29

Lợi nhuận = Doanh thu – Chi phí tạo ra doanh thu

Như vậy để xác định lợi nhuận ta phải xác định được 2 yếu tố

Thứ nhất là doanh thu phát sinh trong thời kỳ nhất định

Thứ hai là chi phí phát sinh nhằm mang lại doanh thu tương ứng

Lợi nhuận là mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mỗi doanh nghiệp

Thứ nhất: Lợi nhuận quyết định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp;mục tiêu hàng đầu là lợi nhuận vì nếu một doanh nghiệp thua lỗ liên tục, kéo dàithì doanh nghiệp sẽ lâm vào tình trạng phá sản

Thứ hai: Lợi nhuận là nguồn vốn tài chính quan trọng đảm bảo cho doanhnghiệp tăng trưởng ổn định, vững chắc, đồng thời cũng là nguồn thu quan trọngcho ngân sách khi doanh nghiệp làm ăn có lãi thông qua các khoản thuế phải nộp.Thứ ba: Lợi nhuận còn là nguồn lực tài chính chủ yếu để cải thiện thu nhậpcho người lao động trong doanh nghiệp

Thứ tư: Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp phản ánh hiệu quả củahoạt động sản xuất kinh doanh, trong điều kiện các yếu tố khác không đổi việcgiảm chi phí sản xuất, tăng doanh thu sẽ làm tăng lợi nhuận Do đó, lợi nhuận làmột chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.3 Hiệu quả sử dụng lao động

Sử dụng lao động chính là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sảnphẩm theo các mục tiêu sản xuất kinh doanh Làm thế nào để sử dụng lao động

có hiệu quả là câu hỏi thường trực của những nhà quản lý và sử dụng lao động.Cho đến ngày nay có nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả sử dụng lao động.Theo các cách tiếp cận khác nhau người ta đưa ra khái niệm về hiệu quả sử dụnglao động như sau:

+ Theo nghĩa hẹp: Hiệu quả sử dụng lao động là kết quả mang lại từ mô

hình, chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động đạt được là

Trang 30

doanh thu, lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được từ hoạt động kinh doanh và việc

tổ chức, quản lý lao động có thể là khả năng tạo việc làm của mỗi doanh nghiệp

+ Theo nghĩa rộng: Hiệu quả sử dụng lao động còn bao hàm thêm khả năng

sử dụng lao động đúng ngành, đúng nghề, đảm bảo sức khỏe, đảm bảo an toàncho người lao động, là mức độ chấp hành nghiêm chỉnh luật lao động, khả năngsáng kiến cải tiến kỹ thuật ở mỗi lao động, đó là khả năng đảm bảo công bằngcho người lao động

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng lao động

a Thời gia sử dụng lao động

- Thời gian sử dụng lao động =

Chỉ tiêu này cho biết trình độ sử dụng lao động của doanh nghiệp, số doanhnghiệp đã được sử dụng hết chưa, tiết kiệm hay lãng phí nguồn lực lao động củadoanh nghiệp Từ đó tìm ra biện pháp khắc phục nhằm tăng hiệu quả sử dụngnguồn lao động hợp lý trong doanh nghiệp

b Năng suất lao động

- Năng suất lao động =

Chỉ tiêu năng suất lao động cho biết, bình quân mỗi lao động tạo ra đượcbao nhiêu doanh thu trong kỳ kinh doanh

c Lợi nhuận bình quân một lao động

- Lợi nhuận bình quân 1 lao động =

Chỉ tiêu lợi nhuận bình quân cho biết với mỗi lao động trong kỳ tạo ra đượcbao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ Dựa vào chỉ tiêu này để so sánh mức tănghiệu quả của mỗi lao động trong kỳ

Trang 31

1.2.4 Hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn là sự so sánh giữa chí phí sử dụng vốn và những lợiích mà đồng vốn đó mang lại cho doanh nghiệp Thông qua sự so sánh như vậy

có thể thấy được ta sẽ đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp đó

là cao hay thấp, tốt hay xấu…

Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

a Chỉ tiêu vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ

Vòng quay toàn bộ vốn trong kỳ =

Chỉ tiêu này phản ánh vốn của doanh nghiệp trong một kỳ quay được baonhiêu vòng Qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sử dụng tài sảncủa doanh nghiệp thể hiện qua doanh thu thuần được sinh ra từ tài sản doanhnghiệp đã đầu tư Vòng quay càng lớn thì hiệu quả càng cao

b Chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định

- Hiệu suất sử dụng vốn cố định =

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn cố định tạo ra được bao nhiêu đồngdoanh thu

- Sức sinh lợi của vốn cố định:

Sức sinh lời của vốn cố định =

c Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động

- Sức sản xuất của vốn lưu động:

Trang 32

Sức sản xuất của vốn lưu động =

Chỉ tiêu này cho biết với một đồng vốn lưu động tạo ra bao nhiêu đồngdoanh thu trong kỳ Nếu chỉ tiêu này qua các kỳ tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụngđồng vốn lưu động tăng

- Sức sinh lợi của vốn lưu động:

Sức sinh lợi của vốn lưu động =

- Số vòng quay của vốn lưu động

Vòng quay của vốn lưu động =

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấyvòng Qua đó cho biết một đồng lưu động bỏ vào sản xuất kinh doanh đem lại baonhiêu đồng doanh thu Chỉ tiêu này tỷ lệ thuận với hiệu quả sử dụng vốn lưu động

1.2.5 Nhóm chỉ tiêu đánh khả năng thanh toán

Đánh giá khả năng thanh toán sẽ cung cấp cho chúng ta một cách khái quátnhững thông tin về tình hình tài chính của doanh nghiệp trong kỳ là khả quanhay không khả quan

Trước hết cần tiến hành so sánh tổng số tài sản và tổng số nguồn vốn giữacuối kỳ và đầu kỳ Bằng cách này cho thấy quy mô hoạt động vốn của doanhnghiệp Tổng cộng của tài sản và nguồn vốn tăng, giảm do nhiều nguyên nhânchưa biểu hiện cụ thể đầy đủ tình hình tài chính của doanh nghiệp Vì vậy, cần đivào xem xét cụ thể mối quan hệ giữa các chỉ tiêu trong bảng cân đối kế toán.Bên cạnh việc huy động và sử dụng vốn, khả năng tự đảm bảo về mặt tàichính và mức độ độc lập về mặt tài chính cũng cho ta thấy khái quát tình hình tài

Trang 33

chính doanh nghiệp Vì vậy ta cần tính ra và so sánh chỉ tiêu:

Tỷ suất tài trợ =

Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ mức độ độc lập về mặt tài chính của doanhnghiệp bởi vì hầu hết tài sản mà doanh nghiệp hiện có đều được đầu tư bằng sốvốn của mình

Bên cạnh đó tình hình tài chính của doanh nghiệp lại được thể hiện rõ quakhả năng thanh toán Nếu doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán thì tình hìnhtài chính của doanh nghiệp khả quan và ngược lại Do vậy khi đánh giá khái quáttình hình tài chính của doanh nghiệp không thể không xem xét khả năng thanhtoán đặc biệt là khả năng thanh toán ngắn hạn

Để đo khả năng thanh toán ngắn hạn, khi xem xét cần so sánh các chỉ tiêu sau:

Tỷ suất thanh toán hiện hành =

Tỷ số này cho ta thấy khả năng đáp ứng các khoản nợ ngắn hạn (phải thanhtoán trong vòng một năm hay một chu kỳ kinh doanh) của doanh nghiệp là caohay thấp Nếu chỉ tiêu nằy xấp xỉ bằng 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanhtoán các khoản nợ ngắn hạn và tình hình tài chính của doanh nghiệp là bìnhthường hay khả quan

Tỷ suất thanh toán của vốn lưu động =

Tỷ số này phản ánh khả năng chuyển đổi thành tiền của tài sản lưu độngthực tế cho thấy nếu chỉ tiêu này được tính ra mà lớn hơn 0,5 hoặc nhỏ hơn 0,1đều không tốt nó gây ứ đọng vốn hoặc thiếu tiền để thanh toán

Tỷ suất thanh toán tức thời ( tỷ suất thanh toán tiền mặt) =

Trang 34

Tỷ suất này trong thực tế cho thấy nếu lớn hơn 0,5 thì tình hình thanh toáncủa doanh nghiệp tương đối khả quan còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì doanh nghiệp cóthể gặp khó khăn trong công việc thanh toán công nợ và do đó có thể phải bángấp hàng hoá, sản phẩm để trả nợ vì không có tiền để thanh toán Tuy nhiên tỷsuất này quá cao lại phản ánh một tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quánhiều, vòng quay của tiền chậm làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

1.2.6 Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tổng hợp

Nhóm chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả kinh doanh của toàn bộ hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp, được dùng để phản ánh chính xác hoạt độngkinh doanh của mỗi doanh nghiệp và được dùng để so sánh giữa các doanhnghiệp với nhau và so sánh trong doanh nghiệp qua các thời kỳ để xem xét cácthời kỳ doanh nghiệp hoạt động có đạt hiệu quả cao hơn hay không

- Doanh lợi của doanh thu bán hàng:

Doanh lợi của doanh thu bán hàng =

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả của doanh nghiệp đã tạo ra được bao nhiêuđồng lợi nhuận từ một đồng doanh thu bán hàng Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyếnkhích các doanh nghiệp tăng doanh thu giảm chi phí Nhưng để có hiệu quả thìtốc độ tăng doanh thu phải nhỏ hơn tốc độ tăng lợi nhuận

- Doanh lợi của toàn bộ vốn kinh doanh:

Doanh lợi vốn kinh doanh =

Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh Một đồng vốn kinhdoanh tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận, nó phản ánh trình độ lợi dụng vàocác yếu tố vốn kinh doanh của doanh nghiệp Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt điềunày chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn vốn của

Trang 35

doanh nghiệp.

- Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:

Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =

Chỉ tiêu này phản ánh trình độ lợi dụng các yếu tố chi phí trong sản xuất

Nó cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu lợi nhuận Chỉ tiêu này cóhiệu quả nếu tốc độ tăng lợi nhuận tăng nhanh hơn tốc độ tăng chi phí

- Chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh theo chi phí:

Hiệu quả kinh doanh theo chi phí =

Chỉ tiêu này cho thấy với một đồng chi phí tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu

- Chỉ tiêu doanh thu trên một đồng vốn sản xuất:

Doanh thu trên một đồng vốn sản xuất =

Với chỉ tiêu này cho ta thấy với một đồng vốn kinh doanh tạo ra bao nhiêuđồng doanh thu, chỉ tiêu này càng lớn càng tốt

1.2.7 Chỉ tiêu phân tích hiệu quả xã hội

* Thu nhập bình quân

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Thu nhập bình quân của

CBCNV( tháng) =

Tổng quỹ thu nhập 1 năm

: 12 Tổng số cán bộ CNV(năm)

Tỷ số này nói nên mức thu nhập bình quân mà mỗi cán bộ, công nhân viênnhận được hàng tháng, Chỉ tiêu này càng cao chứng tỏ kết quả sản xuất kinh doanhtốt, doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

* Số thuế nộp ngân sách bình quân đầu người

Trang 36

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Số thuế nộp ngân sách bình quân đầu

* Tỷ lệ phần trăm số người nộp bảo hiểm

Chỉ tiêu này được xác định như sau:

Tỷ lệ % số người nộp bảo hiểm = Số người nộp bảo hiểm Tổng số cán bộ CNV x 100

Chỉ tiêu này nói nên tình hình thực hiện nhiệm vụ xã hội và nghĩa vụ đối vớingười lao động của doanh nghiệp chỉ tiêu này càng cao càng chứng tỏ việc thựchiện nhiệm vụ xã hội và nghĩa vụ với người lao động của công ty là tốt

* Tình hình thực hiện các hoạt động xã hội

Ngoài các chỉ tiêu trên khi đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp cần chú ý các hoạt động, các công tác phong trào đối với xã hộicủa doanh nghiệp thể hiện qua các hoạt động: đền ơn đáp nghĩa, uống nước nhớnguồn, lá lành đùm lá rách

Trang 37

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Nhân tố thuộc về doanh nghiệp

1.3.1.1 Bộ máy quản trị doanh nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động trong cơ chế thị trường, bộ máy quản trị doanhnghiệp có vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển doanhnghiệp, bộ máy quản trị doanh nghiệp phải đồng thời thực hiện nhiều nhiệm vụkhác nhau :

- Nhiệm vụ đầu tiên của bộ máy quản trị doanh nghiệp và xây dựng chodoanh nghiệp một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp Nếu xâydựng được một chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp hợp lý (phùhợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với khả năng của doanh nghiệp) sẽ là

cơ sở là định hướng tốt để doanh nghiệp tiến hành các hoạt động sản xuất kinhdoanh có hiệu quả

- Xây dựng các kế hoạch kinh doanh, các phương án kinh doanh và kếhoạch hoá các hoạt động của doanh nghiệp trên cơ sở chiến lược kinh doanh vàphát triển doanh nghiệp đã xây dựng

- Tổ chức thực hiện các kế hoạch, các phương án và các hoạt động sản xuấtkinh doanh đã đề ra

- Tổ chức kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh các quá trình trên

Với chức năng và nhiệm vụ vô cùng quan trọng của bộ máy quản trị doanhnghiệp, có thể khẳng định rằng chất lượng của bộ máy quản trị quyết định rấtlớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Nếu bộ máy quản trịđược tổ chức với cơ cấu phù hợp với nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, gọn nhẹ linh hoạt, có sự phân chia nhiệm vụ chức năng rõ ràng, có cơchế phối hợp hành động hợp lý, với một đội ngũ quản trị viên có năng lực vàtinh thần trách nhiệm cao sẽ đảm bảo cho các hoạt động sản xuất kinh doanh

Trang 38

của doanh nghiệp đạt hiệu quả cao Nếu bộ máy quản trị doanh nghiệp được tổchức hoạt động không hợp lý (quá cồng kềnh hoặc quá đơn giản), chức năngnhiệm vụ chồng chéo và không rõ ràng hoặc là phải kiêm nhiệm quá nhiều, sựphối hợp trong hoạt động không chặt chẽ, các quản trị viên thì thiếu năng lực

và tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp không cao

1.3.1.2 Lao động tiền lương

Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng, nó tham gia vào mọihoạt động, mọi giai đoạn, mọi quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Trình độ, năng lực và tinh thần trách nhiệm của người lao động tác động trựctiếp đến tất cả các giai đoạn các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh, tác độngtrực tiếp đến năng suất, chất lượng sản phảm, tác động tới tốc độ tiêu thụ sảnphẩm do đó nó ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Ngoài ra công tác tổ chức phải hiệp lao động hợp lý giữa các bộ phậnsản xuất, giữa các cá nhân trong doanh nghiệp, sử dụng người đúng việc sao chiphát huy tốt nhất năng lực sở trường của người lao động là một yêu cầu khôngthể thiếu trong công tác tổ chức lao động của doanh nghiệp nhằm đưa các hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp có hiệu quả cao Như vậy nếu ta coi chấtlượng lao động (con người phù hợp trong kinh doanh) là điều kiện cần để tiếnhành sản xuất kinh doanh thì công tác tổ chức lao động hợp lý là điều kiện đủ đểdoanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh có hiệu quả Công tác tổ chức bố trí

sử dụng nguồn nhân lực phụ thuộc vào nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp, phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh, kế hoạch kinh doanh, phương ánkinh doanh…đã đề ra Tuy nhiên công tác tổ chức lao động của bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chung và sử dụng đúng người đúngviệc, quyền lợi và trách nhiệm rõ ràng sao cho có thể thực hiện nhanh nhất, tốtnhất các nhiệm vụ được giao, đồng thời phải phát huy được tính độc lập, sángtạo của người lao động có như vậy sẽ góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 39

Bên cạnh lao động thì tiền lương và thu nhập của người lao động cũng ảnhhưởng trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp vì tiền lương

là một bộ phận cấu thành lên chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồngthời nó còn tác động tới tâm lý người lao động trong doanh nghiệp Nếu tiềnlương cao thì chi phí sản xuất kinh doanh sẽ tăng do đó làm giảm hiệu quả sảnxuất kinh doanh, nhưng lại tác động tới tinh thần và trách nhiệm người lao độngcao hơn Do đó làm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm của doanh nghiệpnên làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Cho nên doanh nghiệp cần chú ý tớicác chính sách tiền lương, chính sách phân phối thu nhập, các biện pháp khuyếnkhích sao cho hợp lý, hài hoà giữa lợi ích của người lao động và lợi ích củadoanh nghiệp

1.3.1.2 Tình hình tài chính của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì không những đảm bảo chocác hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục và ổn định

mà còn giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ và áp dụng

kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm làm giảm chi phí, nâng cao năng suất vàchất lượng sản phẩm Ngược lại, nếu như khả năng về tài chính của doanhnghiệp yếu kém thì doanh nghiệp không những không đảm bảo được các hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra bình thường mà còn không

có khả năng đầu tư đổi mới công nghệ, áp dụng kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất do

đó không nâng cao được năng suất và chất lượng sản phẩm Khả năng tài chínhcủa doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năngchủ động trong sản xuất kinh doanh tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, ảnh hưởng tới mục tiêu tối thiểu hoá chi phí bằng cách chủđộng khai thác và sử dụng tối ưu các nguồn lực đầu vào Vì vậy tình hình tàichính của doanh nghiệp tác động rất mạnh tới hiệu quả sản xuất kinh doanh củachính doanh nghiệp đó

Trang 40

1.3.1.3 Đặc tính của sản phẩm và công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

* Đặc tính của sản phẩm

Ngày nay chất lượng của sản phẩm trở thành một công cụ cạnh tranh quantrọng của các doanh nghiệp trên thị trường, vì chất lượng của sản phẩm nó thoảmãn nhu cầu của khách hàng về sản phẩm, chất lượng sản phẩm càng cao sẽ đápứng được nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng tốt hơn Chất lượng sảnphẩm luôn luôn là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp, khi chất lượng sảnphẩm không đáp ứng được những yêu cầu của khách hàng, lập tức khách hàng sẽchuyển sang tiêu dùng các sản phẩm khác cùng loại Chất lượng của sản phẩmgóp phần tạo nên uy tín danh tiếng của doanh nghiệp trên thị trường

Những đặc tính mang hình thức bên ngoài của sản phẩm như : Mẫu mã, bao

bì, nhãn hiệu…trước đây không được coi trọng nhưng ngày nay nó đã trở thànhnhững yếu tố cạnh tranh quan trọng không thể thiếu được Thực tế cho thấy,khách hàng thường lựa chọn các sản phẩm theo trực giác, vì vậy những loại hànghoá có mẫu mã bao bì nhãn hiệu đẹp và gợi cảm…luôn giành được ưu thế hơn sovới các hàng hoá khác cùng loại

Các đặc tính của sản phẩm là nhân tố quan trọng quyết định khả năng cạnhtranh của doanh nghiệp góp phần rất lớn tới việc tạo uy tín, đẩy nhanh tốc độ tiêuthụ sản phẩm làm cơ sở cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nên có ảnhhưởng rất lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

* Công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm

Tiêu thụ sản phẩm là một khâu cuối cùng trong quá trình sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, nó quyết định tới các khâu khác của quá trình sản xuấtkinh doanh Doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm có tiêu thụ được hay không mới

là điều quan trọng nhất Tốc độ tiêu thụ nó quyết định tốc độ sản xuất và nhịp độcung ứng nguyên vật liệu Cho nên nếu doanh nghiệp tổ chức được mạng lướitiêu thụ sản phẩm phù hợp với thị trường và các chính sách tiêu thụ hợp lýkhuyến khích người tiêu dùng sẽ giúp cho doanh nghiệp mở rộng và chiếm lĩnh

Ngày đăng: 14/07/2018, 09:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Phan Văn Công (2011), Giáo trình phân tích kinh doanh , NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình phân tích kinh doanh
Tác giả: Phan Văn Công
Nhà XB: NXB Đại họcKinh tế quốc dân
Năm: 2011
3. Trần Minh Đạo (2012), Giáo trình Maketinh căn bản, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Maketinh căn bản
Tác giả: Trần Minh Đạo
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế Quốc dân
Năm: 2012
4. Ngô Thắng Lợi (2012), Giáo trình Kinh tế phát triển, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kinh tế phát triển
Tác giả: Ngô Thắng Lợi
Nhà XB: NXB Đại học Kinhtế Quốc dân
Năm: 2012
5. Phan Công Nghĩa (2005), Giáo trình thống kê đầu tư xây dựng, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình thống kê đầu tư xây dựng
Tác giả: Phan Công Nghĩa
Nhà XB: NXB Đạihọc Kinh tế Quốc dân
Năm: 2005
6. Bùi Đức Triệu (2010), Giáo trình Thống kê kinh tế, NXB Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thống kê kinh tế
Tác giả: Bùi Đức Triệu
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tếquốc dân
Năm: 2010
7. Vũ Công Tuấn (1998), Thẩm định dự án đầu tư , NXB Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thẩm định dự án đầu tư
Tác giả: Vũ Công Tuấn
Nhà XB: NXB Thành phố Hồ ChíMinh
Năm: 1998
9. Tổng cục thống kê http://www.gso.gov.vn Link
1. Bách khoa toàn thư mở Wikipedia - vi.wikipedia.org Khác
8. Niên giám thống kê Nghệ An, phần số liệu kinh tế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w