Đề tài sử dụng dữ liệu của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 của công ty đó là các báo cáo về tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra đề tài sử dụng các tài liệu là các
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
- -
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
Trang 2ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH T Ế VÀ PHÁT TRIỂN
- -
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI 423
Sinh viên th ực hiện: Giáo viên hướng dẫn:
Trang 3Trong cuộc sống này sự thành công luôn luôn gắn liền với những hỗ trợ, giúp đỡ Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh Tế & Phát Triển cùng toàn thể giảng viên Trường Đại Học Kinh Tế Huế những người đã dùng tri thức và tâm huyết của mình truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại Trường Giúp tôi có thêm tự tin và kiến thức, những kiến thức mà tôi nhận được sẽ là hành trang cho tôi vững bước trong tương lai
Và đặc biệt hơn cả, bằng tất cả tấm lòng chân thành nhất tôi xin gửi đến Th.S Trần Minh Trí - người thầy đáng kính, tận tâm, hết mực hướng dẫn và giúp tôi hoàn thiện bài khoá luận này, cùng tôi đi suốt chặng đường 3 tháng thực tập, người lắng nge, chia sẻ giúp đỡ tôi trong những khó khăn cuộc sống
có những lời khuyên bổ ích khi tôi lần đầu tiếp xúc môi trường làm việc ở công ty
Ngoài ra, tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị ở Phòng Kinh doanh phòng Kỹ thuật công nghệ tại công ty cổ phần XD&TM 423, trưởng phòng kỹ thuật công nghệ anh Nguyễn Quang Trung và trưởng phòng kinh doanh anh Lê
tế Hu
ế
Trang 4Tiến Dũng đã giúp đỡ tôi cho tôi những lời khuyên bổ ích về chuyên môn, giúp tôi trong quá trình thực tập ở đây
Cuối cùng, xin dành cảm ơn đến bố mẹ người đã có công sinh thành nuôi dưỡng tôi nên người, xin cảm ơn em trai, cảm
ơn tất cả bạn bè những người bạn, những người luôn động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Cầu chúc mọi điều tốt đẹp nhất đến với mọi người! Xin cảm ơn!
Huế, tháng 5 năm 2015
Tác giả Nguyễn Thị Hải Yến
Trang 5MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT v
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
TÓM TẮT NGHIÊN CỨU vii
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1.Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu 2
3.Phương pháp nghiên cứu 2
4.Đối tượng nghiên cứu 4
5 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 5
1.1 Kế hoạch 5
1.1.1 Khái niệm kế hoạch 5
1.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp 6
1.1.3 Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp 7
1.1.4 Quy trình kế hoạch và công tác lập kế hoạch 8
1.1.4.1 Lập kế hoạch 8
1.1.4.2 Tổ chức thực hiện 9
1.1.4.3 Theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch 9
1.1.4.4 Điều chỉnh 9
1.2 Lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp 10
1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch 10
1.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh 11
1.2.3 Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh 12
1.2.3.1 Kế hoạch năng lực sản xuất 12
tế Hu
ế
Trang 61.2.3.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể 12
1.2.3.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất 12
1.2.3.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất 13
1.2.3.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất 13
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
doanh nghiệp 14
1.3.1 Các yếu tố nền kinh tế vĩ mô 14
1.3.2 Các yếu tố chính trị luật pháp 14
1.3.3 Các yếu tố văn hoá xã hội 15
1.3.4 Các yếu tố về công nghệ 15
1.3.5 Thị trường đầu vào - đầu ra 15
1.3.6 Nguồn nhân lực 15
1.3.7 Nguồn lực tài chính 16
1.3.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị 16
1.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh 17
1.4.1 Chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu thực hiện so với kế hoạch 17
1.4.2 Chỉ tiêu tỷ lệ sản lượng thực hiện so với kế hoạch 17
1.4.3 Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán 18
1.4.4 Chỉ tiêu thu nhập người lao động 18
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423 19
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần XD&TM 423 19
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty 19
2.1.1.1 Quá trình hình thành của doanh nghiệp 19
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty 20
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty 22
2.1.3.1 Đặc điểm về thị trường, ngành nghề 22
2.1.3.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực 25
2.1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị 26
tế Hu
ế
Trang 72.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 27
2.2 Thực trạng về lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần XD&TM 423 30
2.2.1 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 30
2.2.2 Cách thức lập kế hoạch SXKD tại công ty cổ phần XD&TM 423 35
2.2.3 Nội dung kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần XD&TM 423 36
2.2.3.1 Kế hoạch sản xuất tổng thể 36
2.2.3.2 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất 37
2.2.3.3 Kế hoạch tiến độ sản xuất 39
2.2.4 Tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần XD&TM 423 42
2.2.4.1 Tình hình thực hiện kế hoạch trong những năm vừa qua 42
2.2.4.2 Nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 46
CHƯƠNG III: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XD&TM 423 51
3.1 Mục tiêu phát triển của công ty cổ phần XD&TM 423 51
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác lập kế hoạch SXKD tại công ty cổ phần XD&TM 423 51
3.2.1 Hoàn thiện lại quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty 51
3.2.2 Giải pháp về nguồn nhân lực 53
3.2.3 Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường 54
3.2.4 Đẩy mạnh công tác tài chính 55
3.2.5 Cải thiện cơ sở vật chất kỹ thuật công ty 55
3.2.6 Tăng cường phối hợp hoạt động trong công tác lập kế hoạch giữa các phòng ban của công ty với nhau 57
3.2.7 Giải pháp hoàn thiện nội dung bản kế hoạch 57
3.2.8 Giải pháp về công tác kiểm tra, rà soát việc thực hiện các công trình 58
PHẦN III KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62 PHỤ LỤC
tế Hu
ế
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHXH: Bảo hiểm xã hội
CBCNV: Cán bộ công nhân viên
CTGT: Công trình giao thông
ĐCT: Đội công trình
GTVT: Giao thông vận tải
GANTT: Gantt chart, biểu đồ tiến độ sản xuất
SXKD: Sản xuất kinh doanh
XD&TM: Xây dựng và thương mại
Trang 9DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng tài sản công ty từ 2012-2014 23
Biểu đồ 2: Cơ cấu tổng nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014 24
Biểu đồ 3: Doanh thu qua các năm 2012-2014 28
Biểu đồ 4: Lợi nhuận qua các năm 2012-2014 29
Sơ đồ 1: Trình tự các bước tiến hành nghiên cứu theo phương pháp Delphi – phỏng vấn chuyên gia 3
Sơ đồ 2: Quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp (PDCA) 8
Sơ đồ 3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 11
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 21
Sơ đồ 5: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty 30
Sơ đồ 6: Các bước thực hiện trong kế hoạch tiến độ sản xuất công ty 39
Sơ đồ 7: Quy trình lập kế hoạch SXKD công ty sau khi điều chỉnh 52
DANH MỤC BẢNG BIỂU Trang Bảng 1: Nguồn lao động công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 25
Bảng 2: Danh sách trang thiết bị công ty 27
Bảng 3: Tỷ lệ thực hiện tiến độ thực tế so với kế hoạch công trình về cầu năm 2014 40
Bảng 4: Tình hình thực hiện kế hoạch của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 43
Bảng 5: Mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 trong thời gian qua 48
tế Hu
ế
Trang 10TÓM TẮT NGHIÊN CỨU
TÊN ĐỀ TÀI:
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423
Đề tài đi sâu nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty
cổ phần XD&TM 423 Hướng nghiên cứu chính của đề tài đó là tìm hiểu về thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty, từ đó đưa ra giải pháp nhằm hoàn thiện lại công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Nhằm thực hiện mục tiêu nghiên cứu, đề tài đã tìm hiểu về hệ thống hóa cơ sở khoa học của vấn đề nghiên cứu Trong đó các khái niệm được nhìn nhận qua nhiều góc độ, và qua cách nhìn nhận nhiều nhà nghiên cứu trước đây Đề tài sử dụng dữ liệu của công ty từ năm 2012 đến năm 2014 của công ty đó là các báo cáo về tài chính, báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh, ngoài ra đề tài sử dụng các tài liệu là các giáo trình, một số nghiên cứu liên quan đến công tác lập kế hoạch
1 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung của đề tài đó là: giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty cổ phần XD&TM 423 trong thời gian tới
2 Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu như phân tích, so sánh, điều tra thu thập dữ liệu thứ cấp từ các phòng ban để phân tích đánh giá công tác lập
kế hoạch sản xuất kinh doanh công ty, số liệu sơ cấp dùng phương pháp Delphi – phương pháp phỏng vấn chuyên gia để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế hoạch đề ra và thực tế thực hiện được trong công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
3 Kết quả nghiên cứu
Qua nghiên cứu thực tế tôi thu về được kết quả như sau: từ năm 2012 - 2014 công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần XD&TM 423 luôn được đặt lên hàng đầu, đề tài đã nghiên cứu rõ quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty phù hợp về nội dung trong các bước của quy trình, tuy nhiên thiếu kế hoạch tiến độ, kế hoạch nguyên vật liệu Tình hình thực hiện kế hoạch sản
tế Hu
ế
Trang 11xuất kinh doanh tương đối tốt tỷ lệ thực hiện qua 3 năm nghiên cứu 2012 – 2014 đạt trên 90 % Theo nghiên cứu công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty có những ưu điểm: cách thức lập kế hoạch phù hợp xu hướng phát triển của ngành, các phòng ban chức năng của công ty đều xác định rõ được các chức năng nhiệm vụ của mình Công ty có xây dựng được kế hoạch năm, đảm bảo cho công tác đánh giá, kiểm tra thực hiện có căn cứ Các kế hoạch sản xuất hàng năm đều có các giải pháp cụ thể và đồng bộ Những căn cứ lập kế hoạch rõ ràng, cụ thể
Bên cạnh đó cũng còn gặp nhiều hạn chế như: Nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế về trình độ cao như việc phần tích thị trường, trình độ các cán bộ lập kế hoạch, trình độ nguồn lao động Công tác tài chính còn gặp nhiều vấn đề, thị trường còn nhiều biến động, nhu cầu nền kinh tế thay đổi, sự cạnh tranh từ các đối thủ Việc giám sát thực hiện kế hoạch mang tính hình thức nhiều hơn, chỉ phụ thuộc vào báo cáo SXKD của từng công trình gửi lên Kết quả thực hiện có nhiều sai khác so với kế hoạch SXKD của công ty đã đề ra Một số công trình thi công của công ty còn bị chậm tiến độ
Theo kết quả phương pháp Delphi - Phương pháp phỏng vấn chuyên gia tìm ra
8 nguyên nhân dẫn đến sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế Hầu hết các chuyên gia đều cho rằng các nguyên nhân ảnh hưởng sự khác biệt lớn nhất là nguồn nhân lực, bên cạnh đó còn có nguyên nhân về tài chính, cơ sở vật chất trang thiết bị và có nhiều nguyên nhân nữa
Qua nghiên cứu thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Đề tài đã nêu ra được các giải pháp để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty bao gồm: giải pháp nguồn nhân lực, tài chính, trang thiết bị, sự phối hợp các phòng ban, công tác nghiên cứu thị trường, hoàn thiệ nội dung bản kế hoạch, công tác kiểm tra, rà soát việc thực hiện công trình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu, nhưng do thời gian cũng như kiến thức còn có hạn nên đề tài không thể tránh khỏi những sai sót Tôi kính mong nhận được sựu góp ý của quý thầy cô cũng như ai quan tâm đến đề tài
này để bài báo cáo được hoàn thiện hơn nữa
tế Hu
ế
Trang 12PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Kể từ khi nước ta bắt đầu công cuộc đổi mới nền kinh tế từ cơ chế kế hoạch hoá tập trung sang nền kinh tế thị trường, tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp đã có nhiều thay đổi Năm 2007 Việt Nam trở thành thành viên tổ chức thương mại quốc tế WTO đã đánh dấu một bước ngoặt lớn trong lịch
sử kinh tế nước ta Việt Nam đã gặp được nhiều thuận lợi trong phát triển kinh tế bên cạnh đó phải đối mặt với rất nhiều thách thức Trước những cơ hội thách thức
đó Việt Nam cần không ngừng hoàn thiện, nâng cao sức mạnh dân tộc để sẵn sàng vượt qua được các thử thách để đón nhận những cơ hội để giúp nước nhà vươn lên sánh vai với các cường quốc trên thế giới Với những nhiệm vụ sống còn đó, mỗi doanh nghiệp mỗi ngành lĩnh vực mỗi cá nhân phải cố gắng hết sức, không ngừng học hỏi nâng cao tính cạnh tranh, tiếp thu khoa học công nghệ mới để phát triển doanh nghiệp
Hiện nay, công tác lập kế hoạch cho từng doanh nghiệp trở nên rất quan trọng nhưng phải đối mặt trực tiếp với sự biến động của thị trường, cũng như sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong nước, nước ngoài Có thể nói lập kế hoạch là một công cụ để doanh nghiệp xác định phương hướng phát triển cho riêng mình và mang đặc trưng riêng Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 thuộc Tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4 Trong hơn 43 năm kinh nghiệm về xây dựng công trình giao thông thì hiện tại công ty là một doanh nghiệp lớn trong lĩnh vực xây dựng giao thông tại Nghệ An Hàng năm, số dự án công trình mà công ty triển khai thực hiện là khá lớn Tuy nhiên, những năm gần đây doanh nghiệp cũng gặp rất nhiều khó khăn, lợi nhuận có sự tăng giảm thất thường qua các năm Để cạnh tranh tốt hơn và phát triển bền vững trong môi trường kinh doanh ngày càng khốc liệt như hiện nay, đòi hỏi doanh nghiệp cần có một kế hoạch sản xuất kinh doanh chặt chẽ và khoa học Vậy kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện nay của doanh nghiệp như thế nào? Thực trạng và quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh hiện nay của công ty ra sao? Làm thế nào để nâng cao chất lượng công tác lập kế hoạch
tế Hu
ế
Trang 13sản xuất kinh doanh? Giải pháp nào để hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh? Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết tâm chọn đề tài: “Hoàn thiện công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423” làm đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung: giải pháp nâng cao hiệu quả công tác lập kế hoạch sản xuất
kinh doanh công ty cổ phần XD&TM 423 trong thời gian tới
3 Phương pháp nghiên cứu
bằng cách đối chiếu giữa lý luận và thực tế quy trình, nội dung lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
Điều tra thu thập dữ liệu:
Với số liệu thứ cấp: đề tài sử dụng số liệu thứ cấp từ việc tham khảo những đề tài, công trình nghiên cứu của các cá nhân, tổ chức về công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Các thông tin được thu thập số liệu có liên quan phòng ban chức năng của công ty Báo cáo tháng, quý, năm của công ty
Đối với số liệu sơ cấp:
Điều tra phỏng vấn bằng cách sử dụng bảng hỏi
Đề tài sử dụng phương pháp Delphi – phỏng vấn chuyên gia để tìm ra nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các nguyên nhân đó tới sự khác biệt giữa kế hoạch
và thực tế thực hiện trong công tác lập kế hoạch SXKD của công ty cổ phần
tế Hu
ế
Trang 14XD&TM 423 Tham khảo ý kiến ban lãnh đạo cũng như tìm hiểu chức năng của các phòng chuyên môn của công ty, tôi biết được phòng kinh doanh là phòng chịu trách nhiệm tổng hợp các kế hoạch từ các phòng chuyên môn khác để xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh chung của công ty cũng như phương án phối hợp thực hiện kế hoạch đó Là phòng tổng hợp và chiụ trách nhiệm chính trong công tác lập kế hoạch, phòng sẽ nắm rõ được tổng quát chung nhất về kế hoạch của công ty Nên thay vì phỏng vấn tất cả các phòng chuyên môn của công ty tôi đã tiến hành phỏng vấn các chuyên gia phòng kinh doanh của công ty Số lượng chuyên gia là 9, số lượng bảng phỏng vấn phát ra 3 lần đều là 9 và số lượng thu về cả 3 lần đều đạt 100%
(Nguồn: T-Giang, 2013, Phương pháp Delphi)
B ước 1: phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia để xác định nguyên nhân ảnh
hưởng tới sự khác biệt giữa kế hoạch và thực tế thực hiện trong công tác lập kế
hoạch SXKD của công ty cổ phần XD&TM 423 (phỏng vấn định tính)
B ước 2: xử lý và tổng hợp các câu trả lời trong bảng phỏng vấn trực tiếp
1 Phỏng vấn trực tiếp các chuyên gia
4 Xử lý và định lượng ảnh hưởng các nguyên nhân
2 Xử lý và tổng hợp các nguyên nhân được trả lời
3 Lập bảng hỏi lần 1 và tiến hành phỏng vấn dựa trên các kết quả phỏng vấn
tiến hành phỏng vấn Lần 2 giống lần 1 nhưng bổ sung
6 Xử lý và lấy kết quả lần 2 làm số liệu chính để tiến hành phân tích
tế Hu
ế
Trang 15B ước 3: lập bảng hỏi lần 1 và tiến hành phỏng vấn dựa trên các nguyên nhân đã
thu được và tiến hành điều tra mức độ tác động của các nguyên nhân thông qua thang
điểm từ 0 đến 10 về mức độ tác động đến toàn bộ quy trình kế hoạch (sử dụng bảng
hỏi định lượng)
B ước 4: xử lý và tổng hợp số liệu điều tra thu được từ bảng hỏi lần 1
B ước 5: lập bảng hỏi lần 2 và tiến hành phỏng vấn với nội dung câu hỏi tương
tự nhưng bổ sung thêm giá trị điểm trung bình của 9 chuyên gia ở lần 1 vào bảng hỏi
và các chuyên gia sẽ được tham khảo bảng tổng hợp kết quả điểm trả lời của các chuyên gia (ẩn danh) ở lần phỏng vấn 1 cùng bảng hỏi mà họ đã trả lời ở lần trước để các chuyên gia có thể đối chiếu ý kiến của mình với các chuyên gia khác và đưa ra
quyết định hợp lý hơn (sử dụng bảng hỏi định lượng)
B ước 6: xử lý số liệu lần 2 và lấy nó làm kết quả chính để nghiên cứu
Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu: đề tài hệ thống hóa dữ liệu bằng việc
xử lý số liệu
4 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần XD&TM 423
5 Phạm vi nghiên cứu
Nội dung: nghiên cứu việc lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty Từ
đó đưa ra các giải pháp nhằm hoàn thành kế hoạch
Thời gian: nghiên cứu công tác lập kế hoạch SXKD năm 2012 – 2014
Không gian: tập trung ở công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
Bố cục khóa luận bao gồm 3 chương:
Chương I: cơ sở lý luận về vấn đề nghiên cứu
Chương II: thực trạng công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
Chương III: giải pháp
tế Hu
ế
Trang 16PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Kế hoạch
1.1.1 Khái niệm kế hoạch
Một khái niệm, mỗi thuật ngữ, khi chúng ta tìm hiểu sẽ có rất nhiều thông tin khác nhau về thuật ngữ đó Vì đơn giản mỗi người sẽ có những cách nhìn nhận khác nhau về vấn đề đó Khái niệm kế hoạch cũng như vậy, đã có rất nhiều ý kiến, khái niệm khác nhau về kế hoạch Theo từ Hội đồng Quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển
bách khoa Việt Nam (2005) “Kế hoạch có thể là các chương trình hành động hoặc
bất kỳ danh sách, sơ đồ, bảng biểu được sắp xếp theo lịch trình, có thời hạn, chia
những mục tiêu cụ thể và xác định biện pháp, sự chuẩn bị, triển khai thực hiện nhằm đạt được một mục tiêu, chỉ tiêu đã được đề ra” Thông thường kế hoạch được
hiểu như là một khoảng thời gian cho những dự định sẽ hành động và thông qua đó
ta hy vọng sẽ đạt được mục tiêu Nói đến kế hoạch là nói đến những người vạch ra
mà không làm nhưng họ góp phần vào kết quả đạt được như bản kế hoạch đề ra Như vậy kế hoạch là một văn bản định hướng phát triển gồm hai phần chính là mục tiêu (ý đồ) và giải pháp Theo đó thì làm kế hoạch là phải xác định được các mục tiêu cần đạt tới và đưa ra những cách thức để có thể đạt được những mục tiêu đó
Theo cách hiểu đó thì rõ ràng kế hoạch được lập trên mọi lĩnh vực của đời sống xã hội Kế hoạch là một chức năng quản lý Kế hoạch có nghĩa là xác định mục tiêu, mục đích đối với thành tựu tương lai của tổ chức và các con đường, biện pháp, cách thức để đạt được mục tiêu, mục đích đó Theo đó, có ba nội dung chủ yếu của kế hoạch là: (1) Xác định, hình thành mục tiêu (phương hướng) đối với tổ chức, doanh nghiệp; (2) Xác định và bảo đảm (mang tính chắc chắn, cam kết) về các nguồn lực cần thiết để có thể đạt được những mục tiêu đó; (3) Quyết định xem những hoạt động nào là cần thiết để đạt được các mục tiêu đã đề ra
tế Hu
ế
Trang 171.1.2 Chức năng của kế hoạch trong doanh nghiệp
Chức năng được hiểu là cái mà bản thân đối tượng làm được Hoặc miêu tả tính chất có thể hoạt động thuộc hoặc của sự vật được đề cập hoặc do sự vật tạo ra
Kế hoạch trong doanh nghiệp cũng có những chức năng nhất định
Chức năng ra quyết định: kế hoạch cho phép ra quyết định và phối hợp các
quyết định Trong doanh nghiệp có rất nhiều bộ phận, đơn vị với các chức năng khác nhau.Vì vậy, nhiều khi các bộ phận này có thể không thống nhất với nhau trong quá trình quyết định hoạt động của doanh nghiệp Kế hoạch sẽ giúp cho quá trình ra quyết định của các bộ phận theo một quy trình thống nhất, tránh trường hợp xung đột giữa các đơn vị, bộ phận Khi đã ra được quyết định thống nhất rồi thì việc phối hợp các quyết định đó cũng không đơn giản Vì vậy, doanh nghiệp cần làm sao cho để phối hợp tốt các quyết định, giúp cho hoạt động của doanh nghiệp được vận hành hiệu quả
Chức năng giao tiếp: kế hoạch tạo điều kiện cho việc giao tiếp giữa các thành
viên của Ban lãnh đạo, bộ phận kế hoạch với các bộ phận khác Đồng thời, kế hoạch cũng liên kết Ban lãnh đạo và các bộ phận chức năng để cùng thực hiện mục tiêu chung của doanh nghiệp Bản kế hoạch đóng vai trò như một kênh thông tin từ Ban lãnh đạo xuống các phòng, ban chức năng cũng như tới các thành viên, để huy động nguồn lực thực hiện các mục tiêu đề ra, đồng thời phản hồi thông tin từ dưới lên ban lãnh đạo về quá trình thực hiện kế hoạch.Từ đó ban lãnh đạo có thể kiểm tra đánh giá công tác tổ chức, thực hiện kế hoạch và điều chỉnh kịp thời Kế hoạch không chỉ là kênh thông tin dọc mà còn có chức năng kênh thông tin ngang giữa các phòng, ban chức năng Vì kế hoạch chức năng có mối quan hệ với nhau nên việc trao đổi thông tin là rất quan trọng
Kế hoạch giúp cho các bộ phận nắm được tiến độ của các bộ phận khác và có thể điều chỉnh kế hoạch bộ phận để đi đúng tiến độ
Chức năng quyền lực là chức năng xuất phát từ chức năng ra quyết định của
kế hoạch bởi bảng kế hoạch chính là biểu hiện về mặt giấy tờ của quyết định của nhà lãnh đạo, quyền lực của nhà lãnh đạo trong doanh nghiệp vì thế nó yêu cầu các cấp liên quan phải tuân thủ theo kế hoạch mà thực hiện không được làm trái Nếu một cá nhân hay cán bộ nào làm sai, không đúng với kế hoạch, với quyền
tế Hu
ế
Trang 18hạn được quy định trong kế hoạch, họ tất yếu phải chịu trách nhiệm trước hậu quả gây ra (Bùi Đức Tuân, 2005)
1.1.3 Phân loại kế hoạch trong doanh nghiệp
Hệ thống kế hoạch trong doanh nghiệp là tổng hợp của nhiều loại kế hoạch khác nhau nó có mối quan hệ chặt chẽ với nhau theo một định hướng nhất định nhằm thực hiện mục tiêu chiến lược của một doanh nghiệp Các kế hoạch của doanh nghiệp được phân chia theo nhiều tiêu thức, mỗi tiêu thức phân loại lại có một kế hoạch khác nhau
Theo thời gian kế hoạch chia làm ba loại:
Kế hoạch dài hạn: là kế hoạch đầu tiên nhằm cụ thể hóa chiến lược kinh doanh của công ty Áp dụng với doanh nghiệp lớn, quy mô sản xuất lớn nhiều lao động, xây dựng cho nhóm sản phẩm, nhằm xác định một định hướng cho phát triển kinh doanh mà doanh nghiệp theo đuổi trong thời gian tương đối dài (5 năm)
Kế hoạch trung hạn: cụ thể hóa những định hướng của kế hoạch dài hạn ra khoảng thời gian ngắn hạn thường 1 đến 3 năm Kế hoạch trung hạn đề cập đến sản phẩm mà doanh nghiệp sẽ sản xuất trong trung hạn ddeerddaps ứng nhu cầu thị trường, giúp doanh nghiệp phối hợp, sử dụng hợp lý các nguồn lực
Kế hoạch ngắn hạn: thường là kế hoạch hằng năm và các kế hoạch tiến độ trong vòng 1 năm: như tháng, quý Kế hoạch ngắn hạn bao gồm các phương pháp
cụ thể sử dụng nguồn lực các doanh nghiệp để đạt mục tiêu trung và dài hạn
Ba loại kế hoạch này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau Tuy nhiên kế hoạch dài hạn giữ vai trò trung tâm, chỉ đạo trong hệ thống kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
Kế hoạch chiến lược: là định hướng lớn của doanh nghiệp, cải thiện, củng cố
vị thế cạnh tranh của mình và những phương pháp cơ bản để đạt mục tiêu đó Kế hoạch này do lãnh đạo công ty lập, kế hoạch trách nhiệm cao, quy mô rộng lớn Chiến lược của một doanh nghiệp vạch ra trong những năm tiếp theo thường trong
khoảng thời gian 5 năm trở lên
tế Hu
ế
Trang 19Kế hoạch tác nghiệp: là kế hoạch trình bày rõ chi tiết cần phải làm như thế nào
để đạt được những mục tiêu đã được đặt ra trong kế hoạch chiến lược Kế hoạch tác nghiệp đưa ra những chiến thuật hay những bước cụ thể mà doanh nghiệp sẽ tiến hành để thực hiện kế hoạch chiến lược
1.1.4 Quy trình kế hoạch và công tác lập kế hoạch
Có nhiều cách tiếp cận về quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp hay nói cách khác đó là các bước cho phép vạch ra các mục tiêu, dự tính các phương tiện cần thiết, tổ chức triển khai thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã định Kế hoạch không chỉ là một văn bản duy nhất mà theo nó là cả một quá trình hoạt động khoa học của doanh nghiệp Một trong những quy trình được áp dụng rộng rãi là quy trình PDCA được đề tập trong Giáo trình kế hoạch kinh doanh - Ths Bùi Đức Tuân
- 2005 Trong đó các hoạt động liên quan đến kế hoạch doanh nghiệp chia làm một
số giai đoạn cơ bản và được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Quy trình kế hoạch trong doanh nghiệp (PDCA)
(Nguồn: Bùi Đức Tuân, 2005, Giáo trình kế hoạch kinh doanh)
Quá trình lập kế hoạch là giai đoạn đầu tiên trong quy trình kế hoạch hoá mà nội dung chủ yếu là: xác định mục tiêu và lập giải pháp Đây là cơ sở giúp doanh nghiệp định hướng được họ cần phải làm những gì và làm như thế nào?
tế Hu
ế
Trang 201.1.4.2 Tổ chức thực hiện
Là bước tổ chức triển khai các hoạt động thực hiện kế hoạch Khi đó doanh nghiệp đã thực sự hành động nhằm đạt được các chỉ tiêu kế hoạch, đảm bảo các yêu cầu cả về tiến độ, hiệu quả sử dụng nguồn lực, quy mô, chất lượng công việc
Trong quy trình kế hoạch, tổ chức thực hiện là quan trọng nhất vì một quy trình kế hoạch có thực hiện tốt hay không thể hiện ở giai đoạn này
Tổ chức công tác theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch Đây là bước cần thiết
vì giữa mục tiêu đề ra (P) và thực hiện (D) tồn tại những sai lệch Việc thực hiện có thể bằng, có thể cao hơn hoặc thấp hơn kế hoạch doanh nghiệp đã đặt ra Những sai lệch đó có thể có hại hoặc vô hại, có thể phù hợp hoặc không phù hợp với mục tiêu
đề ra và thực trạng phát triển của doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp cần phải tổ chức theo dõi nhằm phát hiện những phát sinh bất lợi, cần phải kịp thời nắm bắt những sai lệch đó và quan trọng là phải tìm ra những nguyên nhân để có những hành động kịp thời, phù hợp
Cần phải điều chỉnh thực hiện các quy trình, thủ tục, hành động, nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra Muốn điều chỉnh phải dựa vào bước theo dõi và đánh giá ở trước đó Sự điều chỉnh chỉ cần thiết khi: Có những chênh lệch dương, chênh lệch
âm hoặc không có chênh lệch nhưng xuất hiện các nhân tố mới tác động Khi nhận thấy tồn tại những sai lệch đủ lớn để ảnh hưởng tới việc thực hiện mục tiêu thì nhất thiết phải có những điều chỉnh kịp thời Nếu sai lệch quá lớn hoặc đánh giá khả năng về nguồn lực không thể đạt được kế hoạch thì có thể thay đổi mục tiêu, khi xuất hiện các yếu tố mới cần nắm bắt và cảnh báo Điều chỉnh hay chính là quá trình ra quyết định của người quản lý Khi đã ra quyết định đương nhiên không chỉ dựa vào kết quả theo dõi thực hiện kế hoạch, so sánh với kế hoạch và rút ra kết luận
mà phải dựa vào thực trạng khách quan của môi trường như chính trị, pháp luật, kinh tế, thị trường
tế Hu
ế
Trang 211.2 Lập kế hoạch sản xuất trong doanh nghiệp
1.2.1 Khái niệm lập kế hoạch
Lập kế hoạch là chức năng đầu tiên trong bốn chức năng của quản lý là lập kế hoạch, tổ chức, lãnh đạo và kiểm tra Lập kế hoạch là chức năng rất quan trọng đối với mỗi nhà quản lý bởi vì nó gắn liền với việc lựa chọn mục tiêu và chương trình hành động trong tương lai, giúp nhà quản lý xác định được các chức năng khác còn lại nhằm đảm bảo đạt được các mục tiêu đề ra
Cho đến nay thì có rất nhiều khái niệm về chức năng lập kế hoạch Với mỗi quan điểm, mỗi cách tiếp cận khác nhau đều có khái niệm riêng nhưng tất cả đều cố gắng biểu hiện đúng bản chất của phạm trù quản lý này
Theo Bùi Đức Tuân (2005) cho rằng: “Lập kế hoạch là quá trình xác định các
mục tiêu, chỉ tiêu kế hoạch và đề xuất chính sách giải pháp áp dụng Bản kế hoạch của doanh nghiệp là hệ thống các phương hướng, nhiệm vụ, mục tiêu và chỉ tiêu về nguồn lực vật chất, tài chính cần thiết cho việc thực hiện mục tiêu phát triển doanh nghiệp đặt ra trong thời kỳ kế hoạch nhất định”
Như vậy, lập kế hoạch là quá trình xác định các mục tiêu và lựa chọn các phương thức để đạt được các mục tiêu đó Lập kế hoạch nhằm mục đích xác định mục tiêu cần phải đạt được là cái gì? Và phương tiện để đạt được các mục tiêu đó như thế nào? Tức là, lập kế hoạch bao gồm việc xác định rõ các mục tiêu cần đạt được, xây dựng một chiến lược tổng thể để đạt được các mục tiêu đã đặt ra, và việc triển khai một hệ thống các kế hoạch để thống nhất và phối hợp các hoạt động Đạ i h
tế Hu
ế
Trang 221.2.2 Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh
Sơ đồ 3: Quy trình lập kế hoạch sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
(Nguồn: Bùi Đức Tuân, 2005, Giáo trình Kế hoạch kinh doanh)
Bước 1: xác định các căn cứ để lập kế hoạch, các căn cứ đó bao gồm: Nhu cầu thị trường, năng lực tài chính, năng lực nhân sự, năng lực máy móc Khi xác định được những căn cứ cần thiết thì bản kế hoạch gắn với thực tế
Bước 2: xây dựng kế hoạch sản xuất tổng thể Kế hoạch xác định sản phẩm chủ yếu mà doanh nghiệp tiến hành sản xuất trong thời gian tới
Bước 3: phê duyệt nếu kế hoạch sản xuất tổng thể khả thi thì tiến hành bước tiếp theo, còn không khả thi không được phê duyệt thì xây dựng lại kế hoạch sản xuất tổng thể
Bước 4: xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất Sau khi có kế hoạch sản xuất tổng thể thì kế hoạch chỉ đạo sản xuất sẽ được tiến hành, nó là sự thể hiện kế hoách sản xuất tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất, kế hoạch từng tháng, quý
Xác định các căn cứ lập kế hoạch
Lập kế hoạch sản xuất tổng thể Phê duyệt
Lập kế hoạch nhu cầu NVL, Kế hoạch tiến
Xây dựng kế hoạch chỉ đạo sản xuất
Phê duyệt
Triển khai đến các đơn vị thực hiện
Điều chỉnh các kế hoạch
tế Hu
ế
Trang 23Bước 5: kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu, tiến độ Xác định yếu tố đầu vào cho sản xuất kinh doanh công ty Tiến độ thực hiện sản xuất kinh doanh sản phẩm Bước 6: khi kế hoạch chỉ đạo sản xuất và kế hoạch tiến độ được phê duyệt thì tiến hành bước 7 Nếu không được ban lãnh đạo, cấp trên công ty đồng ý thì phải xem xét và điều chỉnh
Bước 7: sau khi được phê duyệt tiến hành đến các đơn vị để triển khai thực hiện
1.2.3 Nội dung của kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.2.3.1 Kế hoạch năng lực sản xuất
Trên cơ sở các chiến lược dài hạn của doanh nghiệp và các dự báo nhu cầu thị trường, doanh nghiệp cần trang bị cho mình một mức năng lực sản xuất nhất định Việc xác định này tác động lớn tới chi phí cố định, quyết định xem liệu doanh nghiệp có đáp ứng nhu cầu hay các thiết bị của nó sẽ không được sử dụng hết Việc xác định quy mô của thiết bị sản xuất là rất quan trọng Năng lực sản xuất của doanh nghiệp phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, đầu tiên phải kể đến công suất của máy móc thiết bị
1.2.3.2 Kế hoạch sản xuất tổng thể
Kế hoạch sản xuất tổng thể là kế hoạch xác định khối lượng và thời gian sản xuất cho tương lai gần Doanh nghiệp sẽ cố gắng tìm ra cách tốt nhất để đáp ứng nhu cầu bằng cách điều phối quy mô sản xuất, mức độ sử dụng nhân lực, nguyên vật liệu cũng như các yếu tố khác Kế hoạch sản xuất tổng thể là một phần của hệ thống kế hoạch hóa sản xuất Kế hoạch sản xuất tổng thể nhằm đưa ra các chính sách sản xuất, thương mại, mua sắm, cung ứng cho các hoạt động chung và cho nhóm sản xuất Kế hoạch sản xuất tổng thể là tổng hợp kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.2.3.3 Kế hoạch chỉ đạo sản xuất
Kế hoạch chỉ đạo sản xuất là kế hoạch từ cấp trên chỉ đạo xuống Kế hoạch chỉ đạo sản xuất trả lời cho câu hỏi: sản xuất cái gì? Sản xuất bao nhiêu? Sản xuất như thế nào? Khi nào? Kế hoạch chỉ đạo sản xuất chính là sự thể hiện kế hoạch tổng thể trên chương trình chỉ đạo sản xuất tương ứng, thích hợp với khả năng sản xuất của các đơn vị nhằm thỏa mãn tốt nhất các dự báo kế hoạch
tế Hu
ế
Trang 24Khi đã có kế hoạch chỉ đạo sản xuất, các doanh nghiệp sẽ phải tính nhu cầu và năng lực cần thiết cho việc thực hiện kế hoạch sản xuất Nhu cầu ở đây sẽ bao gồm các chi tiết, bán thành phẩm, cần thiết cho việc hoàn thành sản phẩm cuối cùng
1.2.3.4 Kế hoạch nhu cầu sản xuất
Kế hoạch nhu cầu sản xuất mục đích là để xác định nhu cầu về lao động, máy móc, diện tích sản xuất Giúp cho kế hoạch sản xuất tổng thể được cân đối giữa nhu cầu khách hàng và doanh nghệp
Việc tính toán nhu cầu phụ thuộc thường được thực hiện ngay sau khi thiết lập
kế hoạch chỉ đạo sản xuất Để xuất xưởng một sản phẩm ở một ngày nào đó, chúng ta cần hoàn thành gia công các bộ phận chi tiết của sản phẩm trước ngày đó một khoảng thời gian nhất định Tính toán nhu cầu chính xác cho từng bộ phận sản xuất về các chi tiết cần phải sản xuất hoặc mua sắm và thời hạn chúng cần hoàn thành hoặc đặt mua
là một nhiệm vụ quan trọng của kế hoạch hóa sản xuất
Số lượng và thời gian cần thiết cho việc sản xuất hoặc đặt hàng, các yếu tố này cần phải xác định sao cho doanh nghiệp có thể sẵn sàng thỏa mãn các nhu cầu độc lập đã được ghi nhận (dự báo bán hàng hoặc đơn đặt hàng) và các nhu cầu phụ thuộc khác Việc tính toán các yếu tố trên cần được dựa vào mức dự báo bán hàng,
kế hoạch chỉ đạo sản xuất, mức tồn kho, quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm cùng với kết cấu sản phẩm và định mức tiêu hao…
1.2.3.5 Kế hoạch tiến độ sản xuất
Là kế hoạch vạch ra cho doanh nghiệp đối với công việc nào đó theo thời gian định trước Dựa vào kế hoạch tiến độ đó doanh nghiệp sẽ bố trí nhân lực, tài chính
để thực hiện kế hoạch đề ra Kế hoạch tiến độ có 3 phương pháp:
Phương pháp điều kiện sớm: bắt đầu lịch trình sản xuất sớm nhất có thể khi đã
biết yêu cầu công việc Phương pháp này được sử dụng trong nhiều tổ chức khác nhau như bệnh viện, nhà hàng, và sản xuất máy công cụ Phương pháp điều kiện sớm thường được thiết kế để lập ra một kế hoạch có thể hoàn thành mặc dù không đúng thời hạn cần thiết Trong nhiều trường hợp, phương pháp này gây ra sự tồn đọng sản phẩm dở dang
tế Hu
ế
Trang 25Phương pháp điều kiện muộn: bắt đầu với thời hạn cuối cùng, lên lịch của
công việc cuối cùng trước tiên Bằng cách trừ lùi thời gian cần thiết cho mỗi bước công việc, chúng ta sẽ biết được thời gian phải bắt đầu sản xuất Tuy nhiên, các nguồn lực cần thiết hoàn thành lịch trình có thể không có sẵn, trên thực tế doanh nghiệp thường sử dụng kết hợp hai phương pháp trên để tìm ra sự thỏa hiệp giữa công việc có thể hoàn thành và thời hạn yêu cầu của khách hàng
Phương pháp GANTT
Một phương pháp lập kế hoạch tiến độ tốt cần phải đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu,
dễ thực hiện, linh hoạt và khả thi Do vậy, mục tiêu của kế hoạch tiến độ là tối ưu hóa việc sử dụng các nguồn lực cho phép đạt được các mục tiêu sản xuất Có nhiều phương pháp lập kế hoạch tiến độ, tùy theo các quan điểm sản xuất, mức độ phức tạp của quy trình, tính chất của các bước công việc Trong đó, có một số kỹ thuật đơn giản và được áp dụng khá rộng rãi trong các doanh nghiệp từ đầu thế kỷ XX, đó
là phương pháp GANTT (Bùi Đức Tuân, 2005)
1.3 Nhân tố ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh doanh nghiệp
Theo Bùi Đức Tuân (2005), công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh có 8 nhân tố tác động đến bao gồm: yếu tố nền kinh tế vĩ mô, nguồn nhân lực, nguồn lực tài chính, thị trường đầu ra đầu vào, cơ sở vật chất trang thiết bị, hệ thống chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội
1.3.1 Các yếu tố nền kinh tế vĩ mô
Các yếu tố kinh tế vĩ mô thường có nhiều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất của doanh nghiệp như chu kì kinh doanh, lạm phát, lãi xuất, xu hướng tăng trưởng kinh tế Việc lập kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp cũng phải tính toán đến các yếu tố này Chẳng hạn khi chu kỳ kinh tế đi lên các doanh nghiệp có điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh làm cho nhu cầu các yếu tố đầu vào tăng Ngược lại, khi thời kỳ suy thoái hoạt động sản xuất kinh doanh ngừng trệ, các doanh nghiệp vẫn phải duy trì các lao động có tay nghề đồng thời giảm thiểu chi phí để tiếp tục sản xuất
1.3.2 Các yếu tố chính trị luật pháp
Môi trường pháp lý bao gồm các luật và các văn bản dưới luật Mọi quy định
về thuế, lãi suất vấn đề liên quan khác đều tác động trực tiếp đến công tác lập kế
tế Hu
ế
Trang 26hoạch SXKD Ngay từ ban đầu khi xác định các định hướng, mục tiêu của doanh nghiệp đều dựa trên cơ sở các văn bản luật của Nhà nước, các doanh nghiệp hoạt động dưới sự định hướng của Nhà nước thông qua các luật định
Hiện nay, nền kinh tế nước ta đang trong giai đoạn phát triển nhanh chóng, nhu cầu đầu tư xây dựng các công trình lớn khá nhiều Nếu trong công tác lập kế hoạch không nắm bắt được các văn bản luật liên quan thì một điều không tránh khỏi
là những rắc rối về pháp lý sẽ nảy sinh ảnh hưởng đến toàn bộ hoạt động cũng như lập kế hoạch SXKD của doanh nghiệp Tác động của các yếu tố này dễ dự đoán hơn nhưng mức độ ảnh hưởng có thể ít rõ ràng
1.3.3 Các yếu tố văn hoá xã hội
Văn hóa xã hội tác động trực tiếp đến nhu cầu nhân sự trong doanh nghiệp, kế hoạch Marketing tới thị trường mục tiêu Các yếu tố văn hoá xã hội làm thay đổi phong cách sống, làm việc, các giá trị xã hội, chuẩn mực đạo đức
1.3.4 Các yếu tố về công nghệ
Trong thời đại công nghiệp hóa công nghệ thay đổi luôn luôn thay đổi khó dự đoán
và đánh giá nhưng lại có tác động rất lớn đến kế hoạch chiến lược của doanh nghiệp và nhu cầu nhân sự của doanh nghiệp Yếu tố về công nghệ thay đổi tài chính của công ty Khi công nghệ mới ra đời sẽ thay thế sức lao động của con người như vậy nhân lực của công ty sẽ giảm bớt, giảm chi phí sản xuất Nhu cầu sẽ giảm ở bộ phận lao động phổ thông nhưng sẽ làm tăng nhu cầu lao động có chuyên môn vận hành, tay nghề cao
1.3.5 Thị trường đầu vào - đầu ra
Thị trường đầu ra đầu vào là một nhân tố quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đất nước ngày càng phát triển, hội nhập toàn cầu đã tạo ra nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp mở rộng thị trường, từ đó mở rộng quy mô sản suất kinh doanh Nắm bắt được thị trường đầu vào đầu ra giúp doanh nghiệp chủ động được quá trình sản xuất, dự trữ và đưa ra các kế hoạch hợp lý nhằm đáp ứng thị trường đầu ra và giảm áp lực thị trường đầu vào
Trang 27thì vai trò của con người là một nhân tố chủ chốt Con người, ở đây cụ thể là cán bộ làm công tác kế hoạch là những người thu thập, xử lý thông tin và là người đưa ra những quyết định cuối cùng cho bản kế hoạch của mình Vì vậy, nếu các cán bộ làm công tác kế hoạch không đáp ứng đủ năng lực chuyên môn cũng như hiểu biết sâu rộng về các lĩnh vực liên quan thì sẽ ảnh hưởng tới chất lượng của công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh Theo bài giảng Quản trị chất lượng của Ths Nguyễn
Hữu Thuỷ (2007) “tuỳ vào từng công việc khác nhau mà người lãnh đạo quyết định
đến 20% - 70% sự thành công của công việc” Bên cạnh đó yếu tố nguồn nhân lực
chính là những công nhân lao động trên các công trường của công ty
1.3.7 Nguồn lực tài chính
Một bản kế hoạch khả thi là một bản kế hoạch đưa ra dựa trên những căn cứ vững chắc và đáng tin cậy Nguồn lực tài chính là một căn cứ để lập kế hoạch Nếu như lập kế hoạch không tính đến năng lực tài chính thì sẽ chỉ là vẽ ra kế hoạch tưởng tượng chứ không phải là lập kế hoạch, bởi vì lập kế hoạch là đề ra mục tiêu
và lập kế hoạch hành động nhằm đạt được những mục tiêu đã đề ra Vì vậy, nguồn tài chính là yếu tố quan trọng cần phải cân nhắc, xem xét trong quá trình lập kế hoạch Các cán bộ kế hoạch dựa vào đây để đưa ra những kế hoạch hành động cụ thể, nằm trong khả năng tài chính của doanh nghiệp, phù hợp với nguồn tài chính doanh nghiệp hiện có, như vậy mới đảm bảo hoàn thành được mục tiêu Nếu như, những mục tiêu đưa ra vượt quá khả năng về tài chính của doanh nghiệp, đảm bảo doanh nghiệp không thể đạt được mục tiêu Và ngược lại, nếu những mục tiêu đưa
ra lại quá thấp so với khả năng tài chính thì lại gây ra sự không hiệu quả về chi phí
và nguồn lực
1.3.8 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Ngoài đội ngũ cán bộ làm công tác kế hoạch và tiềm lực tài chính thì cơ sở vật chất và trang thiết bị cũng là yếu tố có ảnh hưởng tới công tác lập kế hoạch ở doanh nghiệp Đây là những công cụ phục vụ đắc lực cho hoạt động sản xuất và kinh doanh của công ty Cơ sở vật chất, trang thiết bị bao gồm: các tài sản cố định như: máy móc, nhà xưởng, máy tính, máy in, máy photo Đây cũng là những yếu tố cơ bản mà khi lập kế hoạch cần phải cân nhắc Các cán bộ kế hoạch cần phải xem xét
tế Hu
ế
Trang 28xem với khả năng máy móc như vậy, để đạt được mục tiêu thì cần phải đi thuê thêm ngoài hay không Những yếu tố này tưởng như rất đơn giản tuy nhiên nếu không tính đến sẽ ảnh hưởng tới hiệu quả của việc lập kế hoạch Do đó, cần phải xem xét
kỹ càng các yếu tố này trước khi lập kế hoạch
1.4 Chỉ tiêu đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh
1.4.1 Chỉ tiêu tỷ lệ doanh thu thực hiện so với kế hoạch
Tỷ lệ doanh thu thực hiện so với kế hoạch = (Doanh thu sản xuất kinh doanh
thực tế) / (Doanh thu đề ra theo kế hoạch)
Doanh thu ở đây chính là doanh thu thuần từ bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động SXKD từ các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào và bất động sản đầu tư;
Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán, như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo phương thức cho thuê hoạt động
1.4.2 Chỉ tiêu tỷ lệ sản lượng thực hiện so với kế hoạch
Tỷ lệ sản lượng thực hiện so với kế hoạch = (Sản lượng sản xuất kinh doanh
thực tế) / (Sản lượng đề ra theo kế hoạch)
Sản lượng là một khái niệm trong kinh tế học quản trị Tổng sản lượng là mức sản lượng được sản xuất ra từ các mức khác nhau của môt yếu tố đầu vào kết hợp với các mức cố định của các yếu tố khác Khái niệm tổng sản lượng khái niệm là khởi đầu để tính toán nhiều chỉ tiêu kinh tế, kinh doanh, nhất là phân tích ngắn hạn Khi xem xét các nhân tố tác động đến tổng sản lượng, nhà quản lý có thể đi đến quyết định dịch chuyển nhân tố nào để tối ưu hóa quá trình sản xuất
Vậy giá trị sản lượng là gì? Có thể coi giá trị sản lượng là năng lực sản xuất của doanh nghiệp trong 1 thời gian nhất định, ví dụ là 1 năm, được quy đổi thành tiền Chỉ số này xem xét cho tình hình thực hiện so với kế hoạch và có thể cho ta biết từng công trình dự án đã được tiến hành bao nhiêu theo kế hoạch đề ra công trình dự án đó
tế Hu
ế
Trang 291.4.3 Chỉ tiêu tỷ lệ thanh toán
Tỷ lệ thanh toán thực tế so với kế hoạch = ( Thanh toán kinh doanh thực tế) /
(Thanh toán đề ra theo kế hoạch)
Chỉ số thanh toán hiện hành: đây là chỉ số đo lường khả năng doanh nghiệp đáp ứng các nghĩa vụ tài chính ngắn hạn Nói chung thì chỉ số này ở mức 2-3 được xem là tốt Chỉ số này càng thấp ám chỉ doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn đối với việc thực hiện các nghĩa vụ của mình nhưng một chỉ số thanh toán hiện hành quá cao cũng không luôn
là dấu hiệu tốt, bởi vì nó cho thấy tài sản của doanh nghiệp bị cột chặt vào “ tài sản lưu động” quá nhiều và như vậy thì hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp là không cao
1.4.4 Chỉ tiêu thu nhập người lao động
Thu nhập của người lao động trong doanh nghiệp là các khoản người lao động nhận được do sự tham gia của họ vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định (thường được tính theo tháng), bao gồm:
- Tiền lương, thưởng và các khoản phụ cấp, thu nhập khác có tính chất như lương: Gồm tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và tiền thưởng trong lương; các khoản phụ cấp và thu nhập khác của người lao động được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh, vào giá thành sản phẩm như phụ cấp ca 3, phụ cấp đắt đỏ, phụ cấp
đi lại, phụ cấp tiền điện thoại di động, điện thoại cố định tại nhà riêng, tiền công tác phí, ăn giữa ca (trường hợp thuê dịch vụ ăn uống bên ngoài không tính vào yếu tố này), trợ cấp thuê nhà và các khoản phụ cấp thường xuyên, không thường xuyên khác cho người lao động Hình thức chi trả của doanh nghiệp cho người lao động có thể bằng tiền, bằng hiện vật như: thực phẩm, đồ uống, nhiên liệu, quần áo (trừ quần
áo bảo hộ lao động)
- Bảo hiểm xã hội trả thay lương: là khoản BHXH doanh nghiệp chi trả cho người lao động trong thời gian nghỉ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động (theo chế độ qui định của BHXH hiện hành)
- Các khoản thu nhập khác không tính vào chi phí SXKD:
Là các khoản chi trực tiếp cho người lao động nhưng không hạch toán vào chi phí sản xuất mà nguồn chi lấy từ quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi, lợi nhuận của chủ doanh nghiệp hoặc từ các nguồn khác (quà tặng, thưởng của cấp trên )
tế Hu
ế
Trang 30CHƯƠNG II THỰC TRẠNG XÂY DỰNG KẾ HOẠCH SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
VÀ THƯƠNG MẠI 423
2.1 Giới thiệu về công ty cổ phần XD&TM 423
2.1.1 Giới thiệu chung về công ty
- Tên công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI 423
- Trụ sở chính: số 61, đường Nguyễn Trường Tộ, phường Đông Vĩnh, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
- Cơ cấu vốn điều lệ:
-Vốn điều lệ công ty cổ phần: 12.500.000.000
+ Tỷ lệ phần vốn nhà nước : 66,5 % vốn điều lệ
+ Tỷ lệ cổ phần bán cho người trong doanh nghiệp : 26,5 %
+ Tỷ lệ cổ phần bán ra ngoài doanh nghiệp : 7 % vốn điều lệ
Công ty cổ phần Xây dựng và Thương Mại 423 tiền thân là đoàn quản lý thi công cơ giới 253 thuộc công trình I, thành lập ngày 25 tháng 3 năm 1969 Tháng 1 năm 1973 theo quyết đinh Bộ GTVT Công ty thi công cơ giới 253 đổi tên thành công ty quản lý máy 253 Tháng 7 năm 1975 công ty quản lý máy 253 đổi tên thành công ty vật tư thiết bị 253
Cuối năm 1982 thực hiện chủ trương của Bộ GTVT về hoạt động phân vùng lãnh thổ “Xí nghiệp liên hiệp công trình I” được đổi thành Liên hiệp các xí nghiệp Giao thông 4 thì công ty Vật tư thiết bị 253 được đổi thành xí nghiệp vật tư thiết bị
4, Tháng 12 năm 1991, xí nghiệp Vật Tư thiết bị 4 chuyển về Tổng công ty xây dựng CTGT Miền Trung và đổi tên thành công ty xây dựng và xuất nhập khẩu Giao thông Miền Trung Năm 1995, theo quyết định số 3260/QĐ- TCCB_LĐ ngày 21 tháng 6 năm 1995, được đổi tên thành công ty Công Trình Giao Thông 423 thuộc Tổng công ty Xây Dựng Công Trình Giao Thông 4, ngày 19 tháng 12 năm 2001
tế Hu
ế
Trang 31theo quyết định số 4837/ QĐ- Bộ GTVT đổi tên công ty công trình giao thông 423 thành công ty công trình giao thông và thương mại 423
Cuối năm 2004, theo quyết định số 3324/QĐ- BGTVT ngày 03 tháng 11 năm
2004 của Bộ GTVT phê duyệt phương án chuyển đổi công ty thành công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
2.1.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Xây dựng các công trình giao thông, công nghiệp, dân dụng, thuỷ lợi, điện Đầu tư xây dựng các công trình giao thông theo hình thức BOT, BOO, BT Đầu tư xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng khu dân cư, khu công nghiệp, kinh doanh bất động sản
Nạo vét, san lấp mặt bằng, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
Xây lắp kết cấu công trình, gia công lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn
Khảo sát, thiết kế công trình giao thông, thuỷ lợi, xây dựng và kiểm tra chất lượng các công trình giao thông không do công ty thi công
Thiết kế bản vẽ thi công, thí nghiệm vật liệu xây dựng
Kinh doanh xuất nhập khẩu và cung ứng vật tư thiết bị xây dựng, giao thông, phương tiên vận tải
Dịch vụ cho thuê, bảo dưỡng, sửa chữa xe máy, thiết bị
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Do đặc trưng của ngành xây dựng cơ bản là sản xuất quy trình liên tục, kéo dài
và sản phẩm của quá trình xây lắp khá phức tạp trải qua nhiều giai đoạn khác nhau nên bộ máy tổ chức có nhiều đặc trưng riêng, bên cạnh đó công ty vừa mới cổ phần hóa nên mô hình quản lý cũng cần có những thay đổi để phù hợp với loại hình doanh nghiệp này Cơ cấu bộ máy tổ chức cơ cấu trực tuyến chức năng
tế Hu
ế
Trang 32
Sơ đồ 4: Sơ đồ tổ chức của công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
phần XD&TM 423)
Mỗi phòng ban của công ty thực hiện những chức năng khác nhau:
Đại hội đồng cổ đông: gồm tất cả các cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyền lực cao nhất của công ty quyết định tất cả liên quan tới chiến lược dài hạn của công ty Đại hội đồng cổ đồng bầu ra hội đồng quản trị để quản trị công ty giữa 2 kỳ đại hội Bầu ra ban kiểm soát để kiểm soát mọi hoạt động kinh doanh quản trị, điều hành
Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến công ty Hội đồng quản trị có chức năng thực
Phòng Kinh Doanh
Phòng nhân chính
Phòng thiết
bị
Phòng thí nghiệm
Đội thi
công 3
Đội thi công 5
Đội thi công 4
Đội thi công 7
Đội ngũ cầu 8
Xưởng sửa chữa
Đội thi công 6
Trang 33hiện quyết định tại hội đồng cổ đông Đứng đầu hội đồng quản trị là chủ tịch hội đồng quản trị, thay mặt hội đồng quản trị điều hành công ty là tổng giám đốc
Ban kiểm soát: là tổ chức thay mặt hội đồng cổ đông kiểm soát công ty Nhiệm
vụ của ban là kiểm tra tính hợp pháp hợp lý trong quản lý và điều hành kinh doanh Giám đốc công ty: là người đại diện pháp luật của công ty chịu trách nhiệm về pháp luật trước hội đồng quản trị của công ty về quyền và nghĩa vụ được giao Các phó giám đốc: là người tham mưu, giúp việc thay mặt giám đốc điều hành việc ủy quyền kiểm tra các chứng từ, nghiên cứu thị trường giá cả
Các phòng ban khác mỗi phòng ban nhận một nhiệm vụ nhất định
2.1.3 Đặc điểm về hoạt động sản xuất của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm về thị trường, ngành nghề
Công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423 là một trong các công ty thuộc tổng công ty xây dựng công trình giao thông 4, đơn vị chuyên sản xuất xây dựng các công trình giao thông phục vụ cho hoạt động đi lại của người dân Công ty xác định ưu tiên số một cho các khách hàng giao thông Từ đó mới mở rộng ra các hoạt động kinh doanh khác Bởi vì ngành nghề hoạt động của công ty là ngành xây dựng công trình giao thông Ngành xây dựng công trình giao thông có những đặc điểm rất riêng biệt:
- Vốn đầu tư rất lớn: đây là đặc điểm rất quan trọng, vốn đầu tư lớn thời gian thu hồi vốn lâu là những nguyên nhân gây ứ đọng vốn và giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Sản phẩm của ngành là các công trình giao thông mang tính đơn chiếc, thời gian sản xuất kéo dài trong nhiều năm Căn cứ vào khả năng liên tục của sản xuất ngành kinh doanh thuộc loại sản xuất theo dự án
tế Hu
ế
Trang 342.1.3.2 Đặc điểm về nguồn lực tài chính
Biểu đồ 1: Cơ cấu tổng tài sản công ty từ 2012-2014
(Nguồn: Phòng kinh doanh, (2012, 2013, 2014), Báo cáo tài chính công ty cổ
phần XD&TM 423)
Nhìn vào biểu đồ trên chúng ta có thể thấy:
Về tổng tài sản: giá trị tổng tài sản của công ty tăng dần lên qua các năm tăng 21.64 % từ năm 2012 đến 2014 điều này cho thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang được chú ý mở rộng và tăng cường, số dự án công ty đảm nhận ngày càng tăng
Trong đó:
Về mặt giá trị: tài sản ngắn hạn của công ty ngày càng được chú ý, công ty chú trọng về tài ngắn hạn Công ty có sự chuyển dịch từ tài sản dài hạn sang tài sản ngắn hạn Tài sản ngắn hạn tăng 28,321 tỷ đồng từ năm 2012- 2014 Bên cạnh đó thì tài sản dài hạn tăng 0,656 tỷ đồng Nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy rõ được sự thay đổi trong cơ cấu tài sản Tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản tăng từ 88,8% lên 90,45 % tăng 1,57 % qua 3 năm Điều này cũng dễ giải thích tại sao tài sản ngắn hạn được chú trọng hơn bởi vì công ty hiện đang cổ phần hóa thực hiện giảm bộ
Trang 35máy thanh lý hết tài sản cũ và lâu đời Một điều nữa trong thời gian dài thì giá trị hao mòn tài sản sẽ tăng lên
Về mặt cơ cấu: tài sản ngắn hạn chiếm ưu thế Vào năm 2014 tài sản ngắn hạn chiếm 90,45% trong khi tài sản dài hạn chiếm 9,55 % Sở dĩ có sự chênh lệch về cơ cấu như thế này là do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty Công ty là công ty xây dựng chủ yếu về công trình giao thông, đặc điểm của ngành chủ yếu là tài sản ngắn hạn Ví dụ như phải thu khách hàng và hàng tồn kho của công ty thương chiếm rất lớn trong tài sản ngắn hạn
Về nguồn vốn:
Biểu đồ 2: Cơ cấu tổng nguồn vốn công ty giai đoạn 2012-2014
(Ng uồn: Phòng kinh doanh, (2012, 2013, 2014), Báo cáo tài chính công ty cổ
phần XD&TM 423)
Tổng nguồn vốn tăng lên một cách ổn định tăng 28,976 tỷ đồng từ 2012-2014 tăng 21,6% qua 3 năm, làm tăng năng lực tài chính của công ty Bên cạnh đó hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty ngày càng tốt, công ty đã chuyển sang cổ phần hóa
Về giá trị: giá trị nguồn vốn tăng do nợ phải trả tăng lên Công ty đang tìm nhiều hướng phát triển mới, điều này đòi hỏi cần có vốn đầu tư nhiều hơn, nên giá trị tổng nợ phải trả tăng lên qua các năm
Trang 36Về cơ cấu: khoản nợ phải trả chiếm đa số trong tổng nguồn vốn (trên 80% tổng nguồn vốn) Điều này thể hiện sự năng động của công ty Trong khi vốn chủ
sở hữu được sử dụng chủ yếu trong các quỹ đầu tư phát triển và cho xây dựng cơ bản, đảm bảo bớt nguy cơ rủi ro cho sản xuất thì các khoản nợ chủ yếu là do khách hàng trả trước chi trả lương nhân viên và vay để đầu tư mua thêm máy móc thiết bị Mặc dù nợ phải trả tăng dần qua các năm nhưng tỷ lệ tăng khá đồng đều Năm 2012
nợ phải trả 84,4% và vốn chủ sở hữu 15,5% và đến năm 2014 nợ phải trả tăng lên 86,42 % vốn chủ sở hữu giảm còn 13,58 %
2.1.3.3 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Như chúng ta đã biết con người luôn luôn đóng một vị trí quan trọng trong cuộc sống, không có con người thì thế giới này sẽ như thế nào? Đối với một doanh nghiệp cũng vậy con người hay nguồn nhân lực đóng vai trò to lớn đối với sự phát triển của doanh nghiệp công ty Hiện nay công ty cổ phần xây dựng và thương mại
423 có một nguồn nhân lực dồi dào, có trình độ cao
Bảng 1: Nguồn lao động công ty cổ phần xây dựng và thương mại 423
2013/2012 (%)
2014/2013 (%)
Trang 37Dựa vào bảng số liệu chúng ta có thể thấy được số lượng cán bộ công nhân viên của công ty ngày càng bị cắt giảm Công ty là công ty về xây dựng công trình giao thông, chuyên xây dựng công trình ở nhiều nơi nhiều địa điểm vì vậy thường
sử dụng những nguồn lực tại chỗ, những công nhân tại chỗ vì thế nguồn nhân lực của công ty chủ yếu là người làm việc ở công ty, chỉ một số kỹ sư và thỉnh thoảng những người có liên quan mới tới hiện trường, các đội công trình bao gồm những công nhân của công ty có mặt ở hiện trường để thi công Số cán bộ công nhân viên giảm được thể hiện ở chỗ năm 2012 là 312 người nhưng đến 2014 giảm còn 188 người điều đó có nghĩa 124 người bị mất việc tại công ty Sở dĩ số cán bộ công viên
bị cắt giảm vì thực hiện theo nghị định số 108/2014/NĐ - CP về chính sách tinh
giản biên chế ngày 20 tháng 11 năm 2014 của thủ tướng chính phủ Nguyễn Tấn Dũng thay mặt chính phủ ban hành nghị định Với lại trong năm 2014 tiến hành thay đổi chủ tịch HĐQT, bổ nhiệm 1 Giám đốc điều hành, 1 trưởng phòng, sắp xếp lại bộ phận gián tiếp công ty ở tất cả các phòng ban
Số lượng công nhân viên ở công ty chủ yếu là nam, vì đặc điểm kinh doanh cũng như công việc của công ty, nên việc sử dụng nguồn nhân lực là nam rất phù hợp, vì đàn ông có sức khỏe hơn, ra công trường điều kiện khắc nghiệt họ có thể chịu đựng cao hơn phụ nữ Năm 2014 nữ chỉ có 26 người trong khi đó nam có tới
162 người chiếm tới 86,17% số lượng cán bộ công nhân viên Số cán bộ nữ cắt
giảm dần dần năm 2013 so với 2012 giảm 56,81%
Về chất lượng cán bộ ngày càng được chú ý mặc dù số cán bộ bị cắt giảm khá nhiều, đồng nghĩa với việc số kỹ sư bị cắt giảm theo tuy nhiên số lượng cán bộ có trình độ đại học, cao đẳng chiếm tỷ lệ cao năm 2014 chiếm 31,91 % Số công nhân bậc cao cũng được ưu tiên
2.1.3.4 Đặc điểm về máy móc thiết bị
Công ty luôn chú trọng xây dựng cơ sở hạ tầng, cải tạo và nâng cấp chất lượng, đảm bảo an toàn lao động Để tạo ra những sản phẩm thỏa mãn đáp ứng nhu cầu khách hàng, công ty đã đầu tư máy móc thiết bị Công ty chú trọng đầu tư chiều sâu, đổi mới thiết bị máy móc
tế Hu
ế
Trang 38Để phục vụ tốt nhất cho công tác hoàn thiện chất lượng công trình hệ thống máy móc thiết bị của công ty được tuyển chon kỹ lưỡng Hệ thống máy móc thiết bị được trang bị một cách đầy đủ và đúng yêu cầu kỹ thuật, được nhập khẩu từ những quốc gia có công nghệ kỹ thuật cao như: Nhật Bản, Mỹ, Nga, Hàn Quốc, Trung Quốc Công ty luôn đầu tư đổi mới công nghệ, không sử dụng công nghệ cũ kỹ kém chất lượng Công ty có hệ thống trang thiết bị để thi công đa dạng bao gồm các loại:
Bảng 2 : Danh sách trang thiết bị công ty
STT Phương tiện Số lượng (chiếc)
7 Máy nghiền, máy trộn 7
8 Phương tiện vận tải 25
bộ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của các phòng ban
Hệ thống máy móc trang thiết bị là một nguồn lực quan trọng của công ty, nó ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty
2.1.4 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Từ khi thành lập đến nay công ty đã từng bước phát triển Cũng có những khó khăn vất vả Tuy nhiên sự cố gắng của toàn thể cán bộ công nhân viên cũng như các cấp lãnh đạo đã giúp công ty từng bước vực dậy Kết quả sản xuất kinh doanh có những bước tiến khả quan Trong năm qua được xem như một năm khó khăn khi công ty dần dần khôi phục lại sau những biến cố Sự thay đổi Chủ tịch hội đồng quản trị cũng như ban Giám đốc đã giúp cho công ty đạt được những thành tựu to lớn Tuy không thể vươn kịp với những năm trước nhưng sự phát
tế Hu
ế
Trang 39triển như thế này giúp cho công ty sớm vực dậy Sau đây là biểu đồ về doanh thu
và lợi nhuận hoạt động sản xuất kinh doanh công ty trong 3 năm 2012, 2013,
Biểu đồ 3: Doanh thu qua các năm 2012-2014
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán (2012, 2013, 2014, Báo cáo tài chính công
ty cổ phần XD&TM 423)
Dựa vào biểu đồ trên chúng ta có thể thấy doanh thu qua 3 năm tăng dần qua các năm Vào năm 2011 doanh thu đạt 121,530 tỷ đồng Nhưng đến năm 2013 doanh thu của công ty tăng lên 139,760 tỷ đồng tăng hơn 18 tỷ đồng trong 1 năm Và tới năm 2014 con số này tăng lên đạt 181,384 tỷ đồng Có thể thấy con số này là không nhỏ Về tỷ lệ mức độ tăng của doanh thu, so với năm 2013 doanh thu năm vừa rồi đạt 129,78 % Tức là tăng 29,78% so với năm trước so với 2012 doanh thu đạt 149,25% Có thể thấy doanh thu của công ty tăng lên đó là do sự lãnh đạo tài tình của các cấp lãnh đạo, sự cố gắng toàn bộ công nhân viên cũng như toàn thể công nhân trên các công trường của công ty cổ phần XD&TM 423
Đó là về doanh thu của công ty nhưng nếu nhìn trên góc độ về lợi nhuận sau thuế của công ty chúng ta sẽ thấy sự thay đổi vô cùng lớn Doanh thu qua các năm tăng lên nhanh bên cạnh đó lợi nhuận sau thuế công ty lại có những sự thay đổi khác biệt Nổi bật là năm 2013 lợi nhuận giảm một cách rõ rệt, đây là một năm cực kỳ khó
Trang 40khăn với công ty Tưởng chừng nó sẽ phá sản và không còn tồn tại Tuy nhiên công
ty đã vực dậy những tháng cuối năm và trong năm vừa qua thì lợi nhuận có có bước tăng rõ rệt Mặc dù chưa bằng năm 2012 tuy nhiên đó là một thành công lớn với công
ty Điều đó thể hiện rõ trong năm 2012 lợi nhuận sau thuế công ty đạt 1,092 tỷ đồng Nhưng tới năm 2013 con số đó giảm xuống chỉ còn 0,28 tỷ đồng Tới năm 2014 lợi nhuận đã lên được 0,87 tỷ đồng Với con số này so với năm 2013 đạt tỷ lệ khá cao Tăng hơn 3 lần, tuy nhiên so với 2012 chỉ đạt 8 %
0 200
Biểu đồ 4: Lợi nhuận qua các năm 2012-2014
(Nguồn: Phòng tài chính- kế toán, 2012, 2013, 2014-, Báo cáo tài chính công ty cổ
phần XD&TM 423)
Nhìn vào biểu đồ chúng ta có thể thấy được sự thay đổi lớn về lợi nhuận Sở dĩ có
sự thay đổi lớn khi doanh thu tăng nhưng lợi nhuận có xu hướng giảm đó là do năm
2013 công ty có nhiều biến động lớn về giá cả, các chi phí khác tăng lên rõ rệt Thực hiện chủ trương của Tổng công ty về việc thoái phần vốn nhà nước tại công ty 423 Bắt đầu từ 30 tháng 6 năm 2013, sau hơn 4 tháng làm thủ tục đến ngày 9 tháng 11 mới tiến hành đại hội cổ đông bất thường Trong khoảng thời gian đó toàn bộ hoạt động của công ty hầu như ngừng hoạt động Sau đó nhiều khó khăn xảy ra như nhân sự, thiết bị, tài chính Doanh thu của công ty thì càng ngày càng tăng nhưng lợi nhuận có xu hướng giảm đó là do giá vốn hàng bán cũng như các chi phí khác ngày càng tăng cao
Dựa vào bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có thể nói rằng công ty đang từng bước hoạt động để vực dậy sau suy thoái về tài chính năm 2014, chủ động trong việc tìm kiếm các công trình dự án, khẳng định thương hiệu của công ty Sự thay đổi tích cực trong năm vừa qua có sự đóng góp của rất nhiều yếu tố: