Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng, cùng toàn thể quý cô, chú, anh, chị trong phòng Tài chính – Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ b
Trang 1TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG NGHIỆP HUẾ
KHOA KINH TẾ
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Đề tài
KẾ TỐN NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CƠNG CỤ DỤNG
CỤ TẠI CƠNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ
THƯƠNG MẠI HÀ MỸ HƯNG
Giáo viên hướng dẫn: Hồ Văn Hiệp Sinh viên thực hiện: Lê Thị Nguyệt Lớp: 11CDKT01
HUẾ, 05/2014
Trang 2Lời Cảm Ơn
Để hoàn thành bài khóa luận này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được nhiều sự quan tâm, hướng dẫn nhiệt tình của thầy cô giáo và các anh chị trong công ty nơi tôi thực tập.
Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, tôi xin gửi đến Quý thầy cô giáo trong khoa kinh tế - trường Cao đẳng Công nghiệp Huế đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Và đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo Hồ Văn Hiệp – người đã hướng dẫn tận tình và đóng góp ý kiến, tư vấn, tháo gỡ những thắc mắc cho tôi trong thời gian làm bài khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng, cùng toàn thể quý cô, chú, anh, chị trong phòng Tài chính – Kế toán đã nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo và tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại tại công ty.
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, tất cả người thân, bạn bè
đã ủng hộ, động viên tôi trong suốt thời gian qua.
Do thời gian thực tập không nhiều và kiến thức của bản thân còn hạn chế nên bài khóa luận không thể tránh khỏi sai sót Vì vậy, tôi kính mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của thầy cô giáo, các anh chị trong công ty và bạn đọc để đề tài này được hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn !
Huế, ngày 08 tháng 05 năm 2014
Sinh viên thực hiện
SVTH: Lê Thị Nguyệt
Lớp: 11CDKT01
Trang 3Lê Thị Nguyệt
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
-
Huế, ngày tháng… năm 2014 SVTH: Lê Thị Nguyệt
Lớp: 11CDKT01
Trang 5DANH MỤC VIẾT TẮT
NVL Nguyên vật liệuCCDC Công cụ dụng cụBHYT Bảo hiểm y tếBHXH Bảo hiểm xã hộiKPCĐ Kinh phí công đoànTSNH Tài sản ngắn hạnTSDH Tài sản dài hạnTSCĐ Tài sản cố địnhHTK Hàng tồn khoNNH Nợ ngắn hạnHĐQT Hội đồng quản trịXDCB Xây dựng cơ bảnHĐGTGT Hóa đơn giá trị gia tăngĐVT Đơn vị tính
PNK Phiếu nhập khoPXK Phiếu xuất kho
Trang 6MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
6 Kết cấu đề tài: 3
CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MỸ HƯNG 4
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 4
1.1.1 Lịch sử hình thành 4
1.1.2 Quá trình phát triển 4
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty 5
1.2.1 Chức năng 5
1.2.2 Nhiệm vụ 5
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng 6
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty 6
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty 7
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng 7
1.4.1 Mô hình bộ máy kế toán của Công ty 7
1.4.2 Chức năng của từng bộ phận 8
1.5.2 Trình tự ghi sổ 10
1.5.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty 11
1.6 Một số thành tích đạt được của công ty qua 2 năm 2012 – 2013 12
1.6.1 Tình hình lao động 12
1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn 13
1.6.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 17
1.6.4 Phân tích các chỉ số tài chính 20
1.6.4.1 Phân tích khả năng thanh toán 20
SVTH: Lê Thị Nguyệt
Lớp: 11CDKT01
Trang 71.6.4.2 Phân tích khả năng sinh lời 21
1.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty 22
1.7.1 Thuận lợi 22
1.7.2 Khó khăn 23
1.8 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới 23
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MỸ HƯNG 24
2.1 Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng 24
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm chung và phân loại nguyên vật liệu tại công ty 24
2.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu 24
2.1.1.2 Đặc điểm 24
2.1.1.3 Phân loại 24
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm chung và phân loại công cụ dụng cụ tại công ty
25 2.1.2.1 Khái niệm công cụ dụng cụ 25
2.1.2.2 Đặc điểm 25
2.1.2.3 Phân loại 26
2.1.3 Công tác quản lý NVL - CCDC của công ty 26
2.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty 26
2.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho 26
2.1.4.2 Nguyên vật liệu xuất kho 27
2.1.5 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán công ty sử dụng 27
2.2 Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ kỳ kế toán tháng 04/2013 28
2.2.1 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ .28
2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu 29
2.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng nguyên vật liệu 29
2.2.2.2 Kế toán chi tiết giảm nguyên vật liệu 36
Trang 82.2.2.3 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 48
2.2.3 Kế toán công cụ dụng cụ 52
2.2.3.1 Kế toán chi tiết tăng công cụ dụng cụ 52
2.2.3.2 Kế toán chi tiết giảm công cụ dụng cụ 56
2.2.3.3 Kế toán tổng hợp công cụ dụng cụ 66
CHƯƠNG III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP GÓP PHẦN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU – CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY CPXD & TM HÀ MỸ HƯNG 71
3.1 Đánh giá ưu, nhược điểm về kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng 71
3.1.1 Ưu điểm 71
3.1.2 Nhược điểm 72
KẾT LUẬN 77
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO SVTH: Lê Thị Nguyệt
Lớp: 11CDKT01
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Tình hình lao động của công ty trong năm 2012 và 2013 12 Bảng 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012-2013 14
Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm2012-2013 18
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hiện tại của công ty 6
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 8
Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ 10
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song 29
SVTH: Lê Thị Nguyệt
Lớp: 11CDKT01
Trang 11LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của đất nước, hệthống chính sách, chế độ kế toán của Việt Nam cũng không ngừng được sửa đổi,cải tiến, hoàn thiện và phát triển cho phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế,giúp các doanh nghiệp có thể dễ dàng làm ăn hợp tác với các doanh nghiệp nướcngoài, góp phần tích cực vào việc tăng cường và nâng cao chất lượng quản lý tàichính doanh nghiệp và tài chính quốc gia Trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt khinước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO (11/2007) theo cam kết củaViệt Nam trong quá trình đàm phán gia nhập WTO thì mọi hàng rào thuế quan sẽ
bị dỡ bỏ Điều này vừa giúp các doanh nghiệp có thể mở rộng thị trường nhưngcũng đặt ra cho các doanh nghiệp những thách thức lớn hơn đó là sự cạnh tranhgay gắt hơn trên thị trường Vấn đề đặt ra cho các doanh nghiệp là phải tìm ragiải pháp tăng cường hiệu quả hoạt động đơn vị vừa nâng cao chất lượng sảnxuất vừa tiết kiệm được chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm
NVL, CCDC là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất vậtchất Trong thực tế, với các doanh nghiệp sản xuất chi phí NVL, CCDC chiếmmột tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp, vì NVL, CCDCkhi tham gia vào quá trình sản xuất thì cấu thành thực thể vật chất, thực thểchính của sản phẩm trong khi đó NVL, CCDC thường đa dạng và phong phú Vìvậy các doanh nghiệp phải tổ chức tốt công tác kế toán NVL, CCDC luôn cảithiện công tác kế toán NVL, CCDC và thực hiện công tác này một cách có hiệuquả nhất để đạt được kết quả tốt nhất trong việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thànhsản phẩm Việc hạch toán NVL, CCDC không chỉ phục vụ công tác quản lýNVL, CCDC mà còn là tiền đề để hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩmtrong đơn vị sản xuất
Trong thời gian học tập tại trường, với tầm quan trọng và ý nghĩa trêncùng với sự mong muốn học hỏi của bản thân cũng như muốn được đóng góp ý
kiến của mình kết hợp giữa lý luận và thực tiễn nên tôi chọn đề tài: “Kế toán
Trang 12nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ tại Công ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng”.
2 Mục đích nghiên cứu
- Để nắm rõ hơn về phương pháp kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng
cụ, việc thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán nguyên vật liệu – công
cụ dụng cụ nói riêng tại công ty
- Tìm hiểu xem việc học lý thuyết được vận dụng vào thực tế như thế nào
- Đánh giá thực trạng, thông qua đó đưa ra một số giải pháp góp phầnhoàn thiện công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty cổphần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng
3 Đối tượng nghiên cứu
Công tác kế toán kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công ty
cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng
- Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại Công
ty Cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng tháng 04 năm 2013
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý luận: Là tham khảo các tài liệu, các nguyêntắc, các chuẩn mực kế toán hiện hành
- Phương pháp phân tích, đánh giá: Tìm hiểu thực trạng của đơn vị, đểphân tích và đưa ra những nhận xét đánh giá về đơn vị
- Phương pháp kế toán:
+ Phương pháp chứng từ kế toán: dùng để thu nhận thông tin kế toán.+ Phương pháp tài khoản kế toán: dùng để hệ thống hoá thông tin kế toán.+ Phương pháp tính giá: sử dụng để xác định giá trị của từng loại vật tư,hàng hoá ở những thời điểm nhất định và theo những quy tắc nhất định
SVTH: Lê Thị Nguyệt 2 Lớp: 11CDKT01
Trang 13+ Phương pháp tổng hợp cân đối kế toán: sử dụng để tổng hợp số liệu từcác sổ kế toán theo các chỉ tiêu kinh tế tài chính cần thiết
6 Kết cấu đề tài:
Lời Mở Đầu
Ngoài Lời mở đầu và kết luận bài khóa luận có 3 chương như sau:
Chương 1:Tìm hiểu chung về công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà
Mỹ Hưng
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà Mỹ Hưng
Chương 3: Một số giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán nguyên
vật liệu - công cụ dụng cụ tại công ty cổ phần xây dựng và thương mại Hà MỹHưng
Kết luận
Trang 14CHƯƠNG I: TÌM HIỂU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN
XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MỸ HƯNG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty
1.1.1 Lịch sử hình thành
Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng tiền thân là công ty TNHH ThànhMinh được thành lập theo giấy phép kinh doanh số 28.03.000.373 vào ngày 24tháng 12 năm 2004, đăng ký thay đổi lần thứ nhất vào ngày 11 tháng 4 năm
2007, đăng ký thay đổi lần thứ hai ngày 16 tháng 12 năm 2010 do sở kế hoạch vàđầu tư Hà Tĩnh cấp
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi vừa
và nhỏ, trạm và đường dây 35KV trở xuống
- Kinh doanh thương mại tổng hợp: điện, sắt, thép,…
1.1.2 Quá trình phát triển
Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng là công ty có tư cách pháp nhân theopháp luật, có con dấu riêng Với số vốn điều lệ của công ty là 2.500.000.000đồng Công ty hoạt động theo hình thức công ty cổ phần, các cổ đông cùng đónggóp vốn và chịu trách nhiệm của mình trong số vốn điều lệ
Trong những năm mới thành lập, Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưngkhông những phải đương đầu với sự cạnh tranh của các doanh nghiệp cùngnghành, mà bên cạnh đó công ty còn gặp nhiều khó khăn, trở ngại về mặt nhânlực, thị trường… và kinh nghệm của công ty còn khá non trẻ, do đó mà công ty
đã gặp nhiều khó khăn
SVTH: Lê Thị Nguyệt 4 Lớp: 11CDKT01
Trang 15Trước tình hình đó, Ban lãnh đạo của công ty đã huy động mọi nguồn lực
và năng lực của mình, đề ra các chiến lược kinh doanh, đầu tư đổi mới nhiềutrang thiết bị, máy móc, phương tiện vận tải, cải thiện điều kiện lao động chocông nhân, phát huy tính tự chủ sáng tạo của cán bộ nhân viên, mở rộng thịtrường, nâng cao chất lượng sản phẩm
Trải những khó khăn ban đầu, với sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của công
ty cùng với sự giúp đỡ của các cơ quan ban nghành có liên quan công ty đã mở rộngđược thị trường cũng như quy mô sản xuất kinh doanh của mình, từ đó nâng caođược doanh thu của doanh nghiệp và cải thiện được thu nhập cho người lao động,bên cạnh đó còn đáp ứng nhu cầu của thị trường và khách hàng, từng bước nâng cao
và khẳng định uy tín cũng như thương hiệu của công ty trên thị trường
Từ khi thành lập công ty đã tham gia thi công xây dựng nhiều công trìnhtrên địa bàn trong và ngoài tỉnh
Với năng lực tài chính, thiết bị điện có kết hợp với đội ngũ cán bộ kỹthuật, cán bộ quản lý có chuyên môn, đội ngũ công nhân có tay nghề cao, giàukinh nghiệm, công ty đã thi công hoàn thành nhiều công trình đảm bảo chấtlượng tốt, đúng tiến độ, được các chủ thầu tín nhiệm và đánh giá cao
Trong quá trình hoạt động công ty luôn nâng cao uy tín chất lượng côngtrình, lấy chữ tín làm nền tảng cho sự phát triển của công ty
1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty
- Tổ chức điều hành kế toán sản xuất kinh doanh của đơn vị thực thi tiến
độ phân kỳ của kế hoạch Đồng thời, có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáotài chính thống kê theo quy định của pháp luật
- Khai thác, sử dụng vốn có hiệu quả đầu tư hoạt động kinh doanh
Trang 16- Thực hiện cỏc nghĩa vụ nộp cỏc khoản nguồn thu cho ngõn sỏch nhànước, khụng ngừng phỏt triển cụng ty ngày càng lớn mạnh.
- Đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ cỏn bộ cụng nhõn viờn, đỏp ứng yờu cầucủa sản xuất kinh doanh Thực hiện cỏc chế độ tiền lương, bảo hiểm xó hội, antoàn lao động và chế độ bồi dưỡng độc hại
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ mỏy quản lý Cụng ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng
Cụng ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng được thành lập và đi vào hoạt độngđến nay đó 10 năm Với chặng đường đú cụng ty đó đỳc rỳt được nhiều kinhnghiệm trong quản lý cũng như trong khõu sản xuất kinh doanh hay khõu cải tiếnsản phẩm Đặc biệt từ khi chuyển sang cơ chế thị trường cụng ty đó kịp thờichuyển đồi bố trớ sắp xếp lại tổ chức bộ mỏy quản lý và nhõn lực theo phương ỏntối ưu để phự hợp với đăc điểm cơ chế thị trường mới, nhằm đảm bảo cho việcsản xuất kinh doanh cú hiệu quả Theo hướng đú cho đến nay về tổ chức bộ mỏyquản lý cụng ty theo hỡnh thức chức năng trực tuyến theo từng bộ phận
1.3.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý của cụng ty
Ghi chỳ:
Mối quan hệ chỉ đạo,kiểm tra
Mối quan hệ phối hợp, kiểm tra
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tổ chức bộ mỏy quản lý hiện tại của cụng ty
SVTH: Lờ Thị Nguyệt 6 Lớp: 11CDKT01
Giám đốc
P.giám đốc P.Giám đốc
giới
XƯỞNG sữa chữa
XƯỞNG cơ khí
Trang 171.3.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận trong công ty :
Cơ cấu tổ chức của Công ty gồm bộ máy lãnh đạo, các phòng ban giúpviệc lãnh đạo trong công tác quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh và
tổ chức sản xuất
Giám Đốc: Tổng điều hành toàn bộ mọi hoạt động của doanh nghiệp
thông qua các phòng ban và chỉ huy trưởng công trường, các bộ phận nghiệp vụkhác có liên quan bằng các biện pháp trực tiếp hay gián tiếp
P.Giám Đốc: Tham mưu cho giám đốc, chịu trách nhiệm trước cấp trên
về việc được phân công theo nhiệm vụ Được giám đốc ủy quyền trực tiếp phụtrách một số lĩnh vực chuyên môn, nhiệm vụ hoặc công việc cụ thể khác theo nhucầu của tổ chức
P.Kế hoạch kỹ thuật:
- Lập hồ sơ dự thầu các công trình, lập thủ tục ký kết hợp đồng kinh tế,nghiệm thu thanh toán các công trình hoàn thành với các chủ đầu tư theo dõinghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ cho việc lắp đặt, bảohành và sửa chửa các dịch vụ cho khách hàng
- Theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư, thiết bị, lập kế hoạch bảo dưỡng, sữachữa định kỳ
P.Kế toán: Kế toán là công cụ đắc lực cho quản lý và bảo vệ tài sản cho
doanh nghiệp, phụ trách cân đối về nguồn vốn và công việc với khách hàng, kếhoạch thu chi, thống kê kế toán, chi trả lương, phân tích hiệu quả, tham mưu choBan Giám Đốc về quản lý và cách sử dụng vốn một cách hợp lý
Các đội xây lắp công trình, đội thi công cơ giới, xưởng sửa chữa, xưởng cơ khí: Sản xuất ra sản phẩm cho công ty theo các mục tiêu kế hoạch đã
được giao, đảm bảo chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn đã đề ra, đảm bảo antoàn lao động trong sản xuất Đề xuất với Giám đốc công ty khi có yêu cầu liênquan đến sản xuất
1.4 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng
1.4.1 Mô hình bộ máy kế toán của Công ty:
Tổ chức bộ máy kế toán là một trong những nội dung quan trọng hàng đầutrong tổ chức công tác của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo sự tập trung, thống nhấtgiữa kế toán trưởng và các kế toán phần hành khác, đồng thời để lãnh đạo Công
ty có thể nắm bắt và chỉ đạo kịp thời công tác kế toán tài chính
Trang 18Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng có đội ngũ nhân viên kế toán đã đượcđào tạo qua các trường Đại học, Cao đẳng kế toán Để phù hợp với đặc điểm sảnxuất kinh doanh của mình công ty đã vận dụng hình thức tổ chức kế toán tậptrung, tức là các nhân viên kế toán tập trung về phòng kế toán Đứng đầu bộ máy
kế toán là kế toán trưởng trực tiếp quản lý các nhân viên của mình và chịu tráchnhiệm trước Ban lãnh đạo Công ty Mô hình bộ máy kế toán của công ty đượcthể hiện như sau :
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ chức năng, phối hợp
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
1.4.2 Chức năng của từng bộ phận
Kế toán trưởng:
- Là người có quyền điều hành toàn bộ công tác công tác kế toán tài chính,
có chức năng công tác kế toán, tổ chức hình thức hạch toán, kiểm tra các chứng
từ thu chi, thanh toán Đồng thời phối hợp với kế toán tổng hợp làm công táctổng hợp quyết toán, lập báo cáo quyết toán cuối năm
- Là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan cấp trên củacông ty về mọi hoạt động tài chính kế toán, là người trực tiếp điều hành mọi hoạtđộng của phòng kế toán, giám sát mọi nghiệp vụ kinh tế của công ty
Kế toán tổng hợp:
Là người có trách nhiệm hướng dẫn tổng hợp, phân loại chứng từ, địnhkhoản các nghiệp vụ phát sinh, lập sổ sách kế toán cho từng bộ phận của kế toánviên.Thực hiện công tác cuối kỳ, tổng hợp các chứng từ sổ sách, lập các báo cáotài chính của công ty
Kế toán thanh toán
Kế toán tiền lương
Thủ quỹ
Trang 19Theo dõi tình hình sự biến động vật tư, tài sản cố định, công cụ dụng cụ.Thường xuyên tìm nguồn vật tư cũng như thiết bị cho công trình ổn định, cậpnhật giá cả kịp thời, tìm mối quan hệ hợp tác với khách hàng nhằm cung cấp đầy
đủ vật tư cho công trình, cho các bộ phận sản suất Cuối tháng tổng hợp cácchứng từ, lên bảng kê chi tiết nhập, xuất, tồn kho về nguyên vật liệu và nộp cho
kế toán tổng hợp
Kế toán thanh toán:
Chuyên theo dõi tình hình công nợ phải thu cũng như công nợ phải trả đốivới khách hàng và nội bộ đối với công ty.Có nhiệm vụ ghi chép phản ánh số hiện
có và tình hình biến động của các khoản vốn bằng tiền, cũng như các khoản phí,
lệ phí trích nộp ngân sách nhà nước theo quy định
Kế toán tiền lương:
Có nhiệm vị theo dõi tổng quỹ lương, tính lương và các khoản trích theolương Thanh toán chi phí tiền lương và các khoản khấu trừ vào lương cũng nhưcác loại thưởng khác.Ghi chép kế toán tổng hợp tiền lương, BHYT, BHXH,KPCĐ
Thủ quỹ:
Là người có trách nhiệm quản lý tiền mặt cũng như tiền gửi ngân hàng củaCông ty, ghi chép cụ thể quy trình thu chi một cách khoa học, chính xác, liên tục
để có thể lập báo cáo về quỹ tiền mặt, tiền gửi và tiền vay tại ngân hàng
1.5 Tổ chức vận dụng hình thức kế toán tại công ty
1.5.1 Quy trình luân chuyển chứng từ
Để phát huy hết vai trò kế toán thì trước hết tổ chức công tác kế toán phảikhoa học và phù hợp với đặc điểm quản lý sản xuất kinh doanh Thực tế công ty
đã đồng nhất trong công tác hạch toán về nguyên vật liệu, hơn nữa do tính chấtcủa lĩnh vực kinh doanh và tính chất của nghiệp vụ phát sinh nên công ty đã vậndụng hình thức “Chứng từ ghi sổ”
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ
Sổ đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Sổ quỹ
Báo cáo kế toán
Ghi hằng ngày
Sổ cái
Trang 20Sơ đồ 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
1.5.2 Trình tự ghi sổ
* Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp
để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán bao gồm:
+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Ghi theo nội dung kinh tế trên sổ cái
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập dựa trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặcbảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại, có cùng nội dung kinh tế
Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm(theo số thứ tự trong Sổ Đăng Ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ đính kèm,phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán
SVTH: Lê Thị Nguyệt 10 Lớp: 11CDKT01
Trang 21Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ;
- Sổ cái;
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
* Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ:
Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ, sau đó được dùng vào để ghi Sổ Cái, các chứng từ gốc kế toánsau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chitiết có liên quan
Cuối tháng, phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tàichính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phátsinh Nợ, tổng số phát sinh Có và Số dư của những tài khoản trên sổ cái, căn cứvào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh
Sau khi đối chiếu đúng khớp số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chitiết(được lập từ các sổ,thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tàichính.Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh nợ và tổng sốphát sinh có của tất cả các tài khoản kế toán trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau, và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng
số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
1.5.3 Chính sách kế toán áp dụng tại công ty
- Chế độ tài khoản kế toán: Hiện tại công ty áp dụng chế độ kế toán theo
QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
về việc ban hành chế độ kế toán tại doanh nghiệp
- Kỳ kế toán năm bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm
- Đơn vị tiền tệ sử dụng: Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thườngxuyên
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp khấu hao tài sản cố định: Khấu hao theo đường thẳng
- Hình thức kế toán áp dụng: Chứng từ ghi sổ
Trang 221.6 Một số thành tích đạt được của công ty qua 2 năm 2012 – 2013:
Nam 55 73,33 110 78,57 55 100
Nữ 20 26,67 30 21,43 10 50
Đại học 15 20,00 20 14,28 5 33,33Cao đẳng 35 46,67 40 28,57 5 14,28Trung cấp 25 33,33 80 57,14 55 220
(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)
Qua bảng 1 ta thấy tình hình lao động của công ty có sự thay đổi lớn trong
2 năm Tổng số lao động tăng dần qua từng năm, đặc biệt đến năm 2013 tăng lên
65 người tương ứng với 86,67% so với năm 2012 Để thấy rõ hơn sự biến độngtại tình hình của công ty ta xem xét cụ thể trên các mặt:
Về tính chất lao động: Là một công ty chuyên về lĩnh vực xây dựng, bởi
tính chất đặc thù của công việc như vậy nên lượng lao động trực tiếp chiếm tỉtrọng lớn hơn lao động gián tiếp và số lượng lao động có xu hướng gia tăng, cụthể: Lao động trực tiếp của công ty năm 2012 là 60 người chiếm 80% trên tổng
số lao động, qua năm 2013 đã tăng lên 115 người chiếm 82,14% Bên cạnh sựtăng của lao trực tiếp thì lao động gián tiếp cũng có sự tăng nhẹ, năm 2012 là 15người chiếm 20% trên tổng số lao động, đến năm 2013 là 25 người chiếm17,86% trên tổng số lao động Điều này cho thấy năm 2013 số lao động gián tiếpcủa công ty đã tăng lên 10 người tương ứng với 66,67% so với năm 2012.Nguyên nhân của sự thay đổi này cũng là do công ty ngày càng mở rộng quy môhoạt động nên đòi hỏi lao động tăng
SVTH: Lê Thị Nguyệt 12 Lớp: 11CDKT01
Trang 23Về giới tính: Nhìn chung cả nam và nữ đều có xu hướng tăng nhưng số lao
động nam tăng nhanh hơn so với số lao động nữ Cụ thể là: Năm 2012 số laođộng nam là 65 người chiếm 73,33% trên tổng số lao động, qua năm 2013 là 110người chiếm 78,57% trên tổng số lao động, tức là đã tăng lên 55 người tương ứngtăng 100% so với năm 2012 Số lao động nữ năm 2012 là 20 người chiếm26,67% trên tổng số lao động, đến năm 2013 là 30 người chiếm 21,43% trêntổng số lao động tức là tăng lên 10 người tương ứng tăng 50% so với năm 2012.Thấp hơn rất nhiều so với lao động nam Điều này cho thấy cách sử dụng nguồnlực của công ty là rất hợp lý, bởi tính chất đặc thù của công việc đòi hỏi lao độnglàm việc nặng, phải có chuyên môn về kỹ thuật và sức khỏe như vận chuyển,sữa chữa, bốc dỡ hàng hóa
Trình độ lao động: Trình độ lao động cũng thay đổi qua các năm, ta nhận
thấy số lượng lao động có trình độ trung cấp và cao đẳng lành nghề chiếm đa số
Cụ thể số lượng lao động có trình độ đại học năm 2012 là 15 người chiếm 20%,đến năm 2013 tăng 5 người tức tăng 33,33 %, trong khi đó số lượng lao động cótrình độ trung cấp năm 2012 là 25 người chiếm 33,33%, qua năm 2013 tăng 55người tức tăng 220% Cao đẳng lành nghề năm 2012 là 35 người chiếm 46,67%,qua năm 2013 tăng 5 người tức tăng 14,28% Điều này chứng tỏ, một số côngviệc chỉ cần nguồn lao động được qua đào tạo và nắm vững một số chuyên môn,mặt khác hệ số lương của nguồn lao động này thấp hơn so với nguồn lao động cótrình độ đại học nên sẽ tiết kiệm được một khoản chi phí cho công ty
1.6.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn
Bên cạnh nguồn nhân lực, cơ cấu tài sản và nguồn hình thành tài sản cũng
là một trong những nhân tố quan trọng đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển củacông ty Tài sản là toàn bộ tiềm lực kinh tế của đơn vị, biểu thị những lợi ích màcông ty sẽ thu được trong tương lai Dưới đây là bảng số liệu phản ánh tình hình tàisản và nguồn vốn của công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng qua 2 năm 2012– 2013:
Trang 24Bảng 1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012-2013
1.Tài sản cố định 8.572.031.948 8,77 7.510.354.422 8,02 1.061.677.526 12,382.Hao mòn (2.548.366.407) 2,6 (4.669.197.251) (4,98) 2.120.830.844 83,223.TSDH khác 806.015.362 0,82 94.056.465 0,1 711.958.897 88,33
Trang 25Qua bảng số liệu trên ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công tyqua 2 năm 2012 -2013 có nhiều biến động lớn Năm 2012 tổng vốn là93.646.547.945 đồng đến năm 2013 tổng vốn là 97.742.466.535 đồng, như vậyquy mô vốn năm 2013 đã tăng lên so với năm 2012 là 4.095.918.590 đồng tươngứng tăng 4,19% Để biết được nguyên nhân dẫn đến sự biến động này ta phântích các chỉ tiêu sau:
Về tài sản, nhìn chung cả TSNH và TSDH năm 2013 tăng mạnh so với
năm 2012 và kết cấu tài sản cũng thay đổi, cụ thể:
Tài sản ngắn hạn: Đây là phần chiếm tỉ trọng chủ yếu trong cơ cấu vốn
của công ty Năm 2012, tài sản ngắn hạn của công ty là 86.042.137.058 đồng,chiếm 91,87% trong tổng tài sản Đến năm 2013 tăng lên 88.364.399.225 đồng,
tức tăng lên 2.322.262.170 đồng tương ứng với 2,63% Tài sản ngắn hạn tăng
chủ yếu là do tiền tăng, cụ thể năm 2012 là 131.355.911 đồng chiếm 0,14% trongtổng tài sản, qua năm 2013 đã tăng lên 6.362.300.512 đồng chiếm 6,5% trongtổng tài sản, tức tăng 6.230.944.601 đồng tương ứng với tăng 97,93% Nguồnvốn bằng tiền của công ty không ngừng tăng lên, năm sa cao hơn năm trước thểhiện việc lao động tăng và đạt hiệu quả cao, cho phép công ty sử dụng nguồnvốn Tuy nhiên, tiền là phương tiện có tính thanh khoản nhanh nhất, vì vậy đểđáp ứng cho hoạt động của công ty được linh hoạt, nhanh hơn cần chú ý tăng tàikhoản này hơn nữa, và với đặc điểm của nghành nghề kinh doanh thì số lượngtiền dự trữ trong công ty luôn luôn phải có và nhiều để đáp ứng cho việc thu muanguyên vật liệu đầu vào
- Bên cạnh việc tăng của tiền thì khoản phải thu của khách hàng lại giảm,
cụ thể: năm 2012 là 76.303.146.712 đồng chiếm 81, 48% trong tổng tài sản, quanăm 2013 giảm xuống còn 73.667.247.493 đồng chiếm 75,36% trong tổng tàisản, tức giảm 2.635.899.220 đồng tương ứng với 3, 58% Như vậy cho thấy sảnphẩm của công ty làm ra được thị trường chấp nhận đồng thời thu được lợi nhuậnngay, ít bị khách hàng chiếm dụng vốn hơn
- Hàng tồn kho năm 2013 so với năm 2012 giảm 2.415.580.215 đồng với
số tương đối giảm 37,68% Hàng tồn kho có sự giảm mạnh như vậy cho thấydoanh nghiệp đã bán được nhiều hàng tránh được tình trạng ứ đọng hàng hóa,giảm được chi phí lưu trữ, tồn kho trong khâu dự trữ
Trang 26- Bên cạnh đó thì các tài sản ngắn hạn khác cũng có chuyển dịch tăng quacác năm Năm 2012 là 782.203.000 đồng, chiếm 0,83% tổng tài sản, năm 2013 là1.925.000.000 đồng, chiếm 1,97%, tức tăng 1.142.797.000 đồng, tương ứng vớităng 59,36%.
Tài sản dài hạn : Năm 2012, tài sản dài hạn của công ty là 7.604.410.887
đồng chiếm 8,12% trong tổng tài sản Đến năm 2013 tài sản dài hạn của công ty
đã tăng lên 9.378.047.310 đồng chiếm 11,37% trong tổng tài sản, tương ứng với
tăng 18,91% so với năm 2012 Trong đó, năm 2012 tài sản cố định là
7.604.410.887 đồng chiếm 8,02% trong tổng tài sản, năm 2013 là 8.572.031.948
đồng chiếm 8,77% trong tổng tài sản, tức tăng 1.061.677.526 đồng tương ứng với12,38% Bên cạnh đó thì tỉ lệ hao mòn tài sản cố định cũng có sự thay đổi, năm
2012 là 4.669.197.251 đồng chiếm 4,98%, năm 2013 là 2.548.366.407 đồngchiếm 2,6%, tăng lên 2.120.830.844 đồng, tương ứng tăng 83,22% so với năm
2012 Điều này cho thấy công ty đã chú trọng tăng cường cơ sỡ vật chất, máymóc thiết bị, mở rộng quy mô sản xuất, kỹ thuật đảm bảo cho công tác xây dựng,sửa chữa hàng hóa để khi cung ứng sản phẩm ra thị trường tạo được sức cạnhtranh lớn và phần nào tạo được thương hiệu và chỗ đứng vững cho công ty trênthị trường
Về nguồn vốn:
Nợ phải trả : Ta thấy nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong tổng giá trị
nguồn vốn Năm 2012, nợ phải trả của công ty là 54.516.625.620 đồng chiếm 58,21% tổng nguồn vốn Đến năm 2013 đã tăng lên 59.979.857.013 đồng chiếm 61,36% tổng nguồn vốn, tức tăng 5.463.231.390 đồng tương ứng với tăng 9,1%.
Nợ phải trả chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu nguồn vốn Như vậy, công ty CPXD
& TM Hà Mỹ Hưng có khả năng đảm bảo các khoản nợ và rất có uy tín nên đượccác nhà cung ứng tín nhiệm, do đó mức độ chiếm dụng vốn của nhà cung cấp rấtlớn Đặc biệt là công ty không có vay dài hạn Thay vì vay nợ ngắn hạn quánhiều thì công ty nên vay các khoản nợ dài hạn, như thế việc kinh doanh sẽ cóhiệu quả hơn
Nguồn vốn chủ sở hữu : Trong hai năm vừa qua vốn chủ sở hữu có xu
hướng giảm Sang năm 2013 kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn
SVTH: Lê Thị Nguyệt 16 Lớp: 11CDKT01
Trang 27nên đã ảnh hưởng tới công tác sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp dẫn đếnvốn chủ sở hữu không tăng mà có phần giảm xuống, năm 2013 giá trị này là
37.762.589.522 đồng, giảm 1.367.332.800 đồng, tương ứng giảm 3,62% so với
năm 2012 Nguyên nhân này là do lợi nhuận chưa phân phối năm 2013 giảm sovới năm trước một khoản tiền là 1.367.332.803 đồng,tương ứng giảm 118,3%.Bên cạnh đó thì nguồn vốn kinh doanh không có sự thay đổi giữa 2 năm Trongnăm 2013, công ty đã không đầu tư thêm vốn hay sử dụng nguồn vốn để mở rộngsản xuất kinh doanh mà đã tăng cường vay nợ ngắn hạn Như vậy yêu cầu thanhtoán của công ty tăng lên, đây là một khoản thêm gánh nặng trong việc trả nợ chocông ty Vì vậy công ty cần chú ý đến điều này vì nó có thể làm giảm uy tín củacông ty trên thị trường khi khách hàng, bạn hàng, cơ quan chủ quản nhà nướcnhìn vào kết quả kinh doanh thấy một khoản nợ khá lớn
Nhìn chung thì tình hình tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp đã đượccải thiện, có nhiều thay đổi rõ rệt Bên cạnh đó công ty cần có chính sách để quản
lý vốn bằng tiền tốt hơn, gia tăng các khoản mục có tính thanh khoản cao nhưtiền sẽ giúp cho khả năng thanh toán của công ty được hiệu quả hơn, đảm bảokhả năng thanh toán tức thời của công ty trong những thời điểm cần thiết Mặtkhác cần có biện pháp quản lý TSCĐ, đầu tư trang thiết bị máy móc phục vụ tốthơn cho hoạt động sản xuất kinh doanh
Qua bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn ta thấy Công ty đã mở rộng quy môsản xuất kinh doanh khá nhanh, sự bố trí cơ cấu tương đối hợp lý, phù hợp vớiđặc điểm kinh doanh của công ty
1.6.3 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong cơ chế thị trường, để tồn tại và phát triển đòi hỏi công ty phải biếtcách kinh doanh có hiệu quả Cũng như nhiều công ty khác, công ty CPXD &
TM Hà Mỹ Hưng luôn đặt mục tiêu lợi nhuận và vị thế lên hàng đầu theo phươngchâm “tối đa hoá lợi nhuận” Bởi kết quả kinh doanh chính là thước đo hiệu quảhoạt động kinh doanh của công ty, là nhân tố quyết định sự sống còn của công ty,hơn nữa nó là cơ sở ra quyết định của các nhà đầu tư, chủ nợ Để đánh giá kếtquả kinh doanh của công ty qua các năm ta phân tích vào bảng số liệu sau:
Trang 28Bảng 1.3 Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 2 năm 2012-2013
ĐVT : đồng
Chỉ tiêu
Thu nhập khác 736.363.637 2,02 214.000.000 0,28 (522.363.637) 70,9Chi phí khác 911.620.608 2,5 334.861.773 0,44 (576.758.835) 63,3Lợi nhuận khác (175.256.971) 0,48 (120.861.773) 0,16 54.359.198 31,03
Trang 29Qua bảng phân tích trên ta thấy tổng doanh thu của công ty CPXD & TM
Hà Mỹ Hưng năm 2013 tăng so với năm 2012 là 39.350.341.208 đồng, tương
ứng tăng 108,05%, cho thấy tình hình tiêu thụ của công ty năm 2013 rất khảquan Cụ thể là:
Năm 2013, doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty
là 75.623.036.488 đồng, tăng 39.207.286.941 đồng so với năm 2012 tương ứngtăng 107,6% do công ty mở rộng quy mô hoạt động, lượng hàng hóa tiêu thụ ngàytăng lên thì tất yếu doanh thu tăng Bên cạnh đó thì tổng chi phí cũng biến độngcùng với doanh thu do công ty mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Chi phí tàichính, chi phí quản lý kinh doanh đều tăng dần qua các năm Cụ thể, chi phí tàichính năm 2013 tăng 374.697.308 đồng so với năm 2012, tương ứng với 54,2%.Chi phí quản lý kinh doanh tăng 2.885.204.507 đồng tương ứng với 113,2% Điềunày cho thấy công ty đã chú trọng khâu quản lý Đây là yếu tố quan trọng giúpcông ty đứng vững trên thị trường khốc liệt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh Tuynhiên tốc độ tăng của chi phí quản lý kinh doanh cao hơn tốc độ tăng của doanhthu, như vậy công ty cần phải kiểm tra các khỏan chi phí và đưa ra các biện phápkiểm soát chi phí góp phần làm tăng lợi nhuận
Đối với khoản giá vốn hàng bán, năm 2013 giá vốn hàng bán của công ty
đã gia tăng, tốc độ tăng giữa năm 2013 và năm 2012 là 110,6%, mức tăng là35.372.472.804 đồng, cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Chứng tỏ rằngtrong năm 2013 công ty đã tăng các khoản chi phí sản xuất trong giá vốn hàngbán và do trong năm giá nguyên ,nhiên vật liệu đầu vào tăng kéo theo giá bántăng Vì vậy công ty cần thiết lập các mối quan hệ với các nhà cung cấp nguyênvật liệu để có thể có được các chính sách ưu đãi khi mua hàng với số lượng lớn
và không bị ép giá khi giá cả tăng cao
Lợi nhuân gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ cũng tăng khá mạnh, năm
2013 tăng 3.834.814.167 đồng tương ứng với 86,2% Điều này kéo theo sự tăng
trưởng của lợi nhuận thuần Ngoài ra, các khoản thu nhập khác trong công tynăm 2013 giảm so với năm 2012, cụ thể là giảm 522.363.637 đồng, tương ứnggiảm 70,9% Bên cạnh đó thì chi phí khác năm 2013 giảm 576.758.835 đồng,tương ứng 63,3%
Trang 30Nhìn vào bảng, ta có thể thấy lợi nhuận kế toán trước thuế của công tytăng Năm 2012 là 1.050.179.688 đồng, năm 2013 là 1.665.857.943 đồng , như vậy
so với năm 2012 tống lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2013 tăng 615.678.255đồng tương ứng tăng 58,6% Đây là biểu hiện tốt về chiều hướng gia tăng lợinhuận của công ty Song nếu ta quan sát kỹ thì sẽ thấy tốc độ tăng của lợi nhuận
kế toán trước thuế năm 2013 lại có dịch giảm chút ít so với năm 2012, đã giảm từ2,88% xuống 2,2% Tuy là một khuyết điểm nhỏ nhưng cũng cần được chú ý vàkhắc phục sớm
Do lợi nhuận tăng kéo theo đó các khoản thuế thu nhập doanh nghiệp màcông ty đóng góp vào Ngân sách Nhà Nước cũng tăng lên Đây là một nguồn thulớn cho Ngân sách Nhà Nước
Nhìn chung kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2năm qua hứa hẹn nhiều triển vọng, thể hiện ở doanh thu thuần tăng 107,6%, tổnglợi nhuận kế toán trước thuế tăng 58,6%, chứng tỏ xu hướng và hiệu quả kinhdoanh của công ty phát triển tốt
1.6.4 Phân tích các chỉ số tài chính:
1.6.4.1 Phân tích khả năng thanh toán:
Phân tích khả năng thanh toán giúp cho công ty có thể thấy rõ hơn về tìnhhình tài chính hiện tại của mình tốt hay không tốt Trong đó, việc phân tích khảnăng thanh toán Nợ ngắn hạn có thể giúp cho công ty nhìn rõ hơn về khả năngtrang trải các khoản Nợ ngắn hạn của mình bằng nguồn Tài sản hiện có của công
ty để từ đó có những giải pháp điều chỉnh kịp thời
* Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn =
* Hệ số khả năng thanh toán nhanh =
* Hệ số khả năng thanh toán tức thời =
Qua tính toán ta có bảng số liệu sau:
1 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn 1,58 1,47 -0,11
SVTH: Lê Thị Nguyệt 20 Lớp: 11CDKT01
Trang 312 Hệ số khả năng thanh toán nhanh 1,4 1,3 -0,1
3 Hệ số khả năng thanh toán tức thời 0,0024 0,1 +0,0976
Nhận xét:
Qua bảng phân tích ta thấy:
- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2013 so với năm 2012 giảm0,11 lần Nguyên nhân là do năm 2013 tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn nhanh hơntốc độ tăng của tài sản ngắn hạn Cụ thể là Nợ ngắn hạn tăng 9,1%, tài sản ngắnhạn tăng 2,63% Hệ số này ở 2 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏ công ty có đủ khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Tuy tốc độ giảm không đáng kể nhưngcông ty cũng nên chú ý tăng cường tài sản ngắn hạn để có thể đáp ứng được khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn khi đến hạn
- Hệ số khả năng thanh toán nhanh ở cả 2 năm đều lớn hơn 1 chứng tỏdoanh nghiệp đủ khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, nhưng năm 2013 tỷ số nàygiảm xuống 0,1 lần Nguyên nhân là do nợ ngắn hạn năm 2013 tăng so với năm
2012, cụ thể tăng 9,1% Mặt khác, những thay đổi về chính sách tín dụng và cơcấu tài trợ đã làm khả năng thanh toán nhanh của công ty giảm
- Hệ số khả năng thanh toán tức thời của công ty năm 2013 so với năm
2012 tăng 0,0976 lần, chỉ tiêu này tại 2 thời điểm rất thấp chứng tỏ khả năngthanh toán ngay lập tức của công ty là chưa thể Do đó, để đáp ứng cho hoạt độngcủa công ty được linh hoạt và đảm bảo được khả năng thanh toán ngay tức thì cáckhoản nợ ngắn hạn, công ty cần chú ý tăng tài khoản tiền hơn nữa
Tuy nhiên trong năm qua các chỉ số phản ánh khả năng thanh toán củacông ty không có nhiều biến động, các chỉ số này vẫn được duy trì ở mức độ antoàn, luôn đảm bảo khả năng thanh toán và phản ánh hiệu quả sử dụng vốn, tàisản của công ty
1.6.4.2 Phân tích khả năng sinh lời
* Lợi nhuận gộp biên =
* Lợi nhuận hoạt động biên =
Trang 32* Lợi nhuận ròng biên (ROS) = * 100
Ta có bảng số liệu sau:
1 Lợi nhuận gộp biên 0,12 0,1 -0,02
2 Lợi nhuận hoạt động biên 0,03 0,02 -0,01
3 Lợi nhuận ròng biên 0,024 0,018 0,006
Nhận xét:
- Lợi nhuận gộp biên năm có xu hướng giảm dần Tỷ số này năm 2013 sovới năm 2012 giảm 0,02(lần), do giá vốn hàng bán tăng cao 110,6% tương ứngvới 35.372472.804 đồng, cao hơn so với tốc độ tăng của doanh thu Điều nàychứng tỏ doanh nghiệp chưa thực hiện tốt công tác quản lý các chi phí đầu vào,chí phí sản xuất tăng, hiệu quả sử dụng vốn giảm, do đó doanh nghiệp cần kiếmsoát tốt chi phí hiệu quả hơn
- Lợi nhuận hoạt động biên năm 2013 so với năm 2012 giảm 0,01 lần.Nguyên nhân là do chi phí tài chính tăng 54,2%, chi phí quản lý doanh nghiệptăng 113,2% Hơn nữa, doanh thu hoạt động tài chính lại giảm 43,8% Vì vậy,công ty cần phải có các biện pháp để tiết kiệm chi phí hợp lý, từ đó tạo ra nhiềulợi nhuận hơn
- Lợi nhuận ròng biên: Nhìn vào số liệu đã tính ta thấy đây là những con sốkhả quan Suất sinh lời của doanh thu năm 2013 đã tăng 0,6% so với năm 2012, đây
là một dấu hiệu tốt thể hiện rằng công ty đang làm ăn có hiệu quả
1.7 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:
1.7.1 Thuận lợi
-Trong những năm gần đây với chính sách của Đảng và Nhà nước về mụctiêu xây dựng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, đầu tư cho xây dựng cơbản tăng mạnh, tạo một thị trường xây dựng rộng lớn, sôi động
- Công ty luôn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ của HĐQT, Đảng uỷ, chỉ huycông ty cùng các cơ quan chức năng cấp trên đối với công ty trên các mặt công tác
- Tiếp thu thành tựu khoa hoc công nghệ vào hoạt động sản xuất kinhdoanh của mình, Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng đã đầu tư nhiều máy mócthiết bị và các dây chuyền sản xuất hiện đại Điều này làm cho chất lượng sản
SVTH: Lê Thị Nguyệt 22 Lớp: 11CDKT01
Trang 33phẩm và năng suất lao động ngày càng được nâng cao, sản phẩm của Công tyngày càng được thị trường chấp nhận.
- Đội ngũ lao động : công nhân có đủ năng lực và trình độ để đáp ứng mọiyêu cầu sản xuất kinh doanh trong tình hình hiện tại Bên cạnh đó công ty có độingũ lãnh đạo có chuyên môn và năng lực, đội ngũ lao động trẻ, năng động, nhiệttình, có trình độ và tay nghề cao góp phần tăng thu nhập cho công ty cũng nhưnguồn thu cho nhà nước Các chế độ của người lao động được đảm bảo kịp thời
và quan tâm đúng mức như tiền ăn ca, nước uống, trích nộp bảo hiểm Việc làm
và thu nhập của người lao động luôn được ổn định
1.7.2 Khó khăn
- Là một công ty vừa thành lập chưa được bao lâu nên kinh nghiệm cònkhá non trẻ Còn có sự hạn chế về vốn, sự canh tranh của các đơn vị kinh doanhcùng các mặt hàng do đó công ty còn gặp nhiều khó khăn trong việc thu mua cácnguyên vật liệu đầu vào
- Trang thiết bị tại các bộ phận còn thiếu chưa đáp ứng hết nhu cầu củacông việc vì thế nhà máy chưa hoạt động hết công suất và chưa liên tục cho nênchưa đạt được kết quả như đã kế hoạch đề ra
- Do sự biến động của thép trên thị trường có nhiều thất thường nên ảnhhưởng lớn tơi việc kinh doanh của công ty
1.8 Định hướng phát triển của công ty trong thời gian tới:
Để đạt được mục tiêu lợi nhuận, kinh doanh có hiệu quả và khẳng định vịthế của Công ty trên thị trường, ban lãnh đạo cũng như toàn thể nhân viên trongCông ty đã đặt ra mục tiêu và hướng đi trong tương lai cho Công ty là:
- Đầu tư mở rộng sản xuất, cải tiến kỹ thuật để nâng cao chất lượng sảnphẩm, nâng cao doanh thu nhằm không ngừng tăng lợi nhuận, hoàn thành nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước, ổn định việc làm và thu nhập cho người lao động
- Huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn nhằm đáp ứng cả vềchất lượng, số lượng theo yêu cầu của khách hàng
- Phát huy năng lực sản xuất hiện có; tiếp tục kiện toàn xây dựng bộ máytheo hướng tinh gọn, hiệu quả, sẵn sàng đáp ứng mọi diễn biến thị trường Bổnhiệm các chức danh lãnh đạo Công ty nhằm xây dựng đội ngũ lãnh đạo thông
Trang 34thạo nghiệp vụ, đội ngũ công nhân lành nghề; nâng cao tay nghề và trình độnghiệp vụ cho cán bộ công nhân viên.
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU - CÔNG CỤ DỤNG CỤ TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN XÂY DỰNG VÀ THƯƠNG MẠI HÀ MỸ HƯNG
2.1 Tổng quan về công tác kế toán nguyên vật liệu – công cụ dụng cụ tại công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng.
2.1.1 Khái niệm, đặc điểm chung và phân loại nguyên vật liệu tại công ty.
2.1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu:
Nguyên vật liệu của doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng chủ yếu cho quá trình chế tạo ra sản phẩm
2.1.1.2 Đặc điểm
Nguyên vật liệu là khi tham gia vào từng chu kỳ sản xuất và chuyển hóathành sản phẩm, do đó giá trị của nó là một trong những yếu tố hình thành nêngiá thành sản phẩm
- Về mặt giá trị: giá trị của nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất thường có
xu hướng tăng lên khi nguyên vật liệu đó cấu thành nên sản phẩm
- Về hình thái: Khi đưa vào quá trình sản xuất thì nguyên vật liệu thay đổi
về hình thái và sự thay đổi này hoàn toàn phụ thuộc vào hình thái vật chất mà sảnphẩm do nguyên vật liệu tạo ra
- Giá trị sử dụng: Khi sử dụng nguyên vật liệu dùng để sản xuất thì nguyênvật liệu đó sẽ tạo thêm những giá trị sử dụng khác
2.1.1.3 Phân loại:
- Nguyên, vật liệu chính:
+ Xi măng, công ty chỉ dùng 2 loại xi măng là:
Xi măng Hải Vân (TC30)
Xi măng Hoàng Thạch
+ Thép tròn D>18mm, thép tròn D<10mm
+ Cát xây, cát tô, cát đại (dùng để đổ bê tông)
SVTH: Lê Thị Nguyệt 24 Lớp: 11CDKT01
Trang 35Tùy theo loại hạng mục công trình mà có loại vật liệu đặc thù riêng.
2.1.2 Khái niệm, đặc điểm chung và phân loại công cụ dụng cụ tại công ty.
2.1.2.1 Khái niệm công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ các tiêu chuẩn vềgiá trị và thời gian sử dụng quy định đối với tài sản cố định Vì vậy, công cụdụng cụ được quản lý và hạch toán giống như nguyên vật liệu
Trang 36+ Các loại bao bì để dựng vật tư hàng hóa trong quá trình thu mua, bảoquản dự trữ và tiêu thụ
+ Các loại bao bì kèm theo hàng hóa có tính tiền riêng
+ Các lán trại tạm thời, đà giáo, ván khuôn, giá lắp, chuyên dùng cho sảnxuất lắp đặt
+ Những dụng cụ đồ nghề bằng thủy tinh, sành sứ, hoặc quần áo, giày dépchuyên dùng để lao động
2.1.2.3 Phân loại
- Công cụ dụng cụ lao động: dụng cụ gỡ lắp, dụng cụ đồ nghề, dụng cụquản lý, dụng cụ áo bảo vệ lao động, khuôn mẫu, lán trại
- Bao bì luân chuyển
- Đồ nghề cho thuê
2.1.3 Công tác quản lý NVL - CCDC của công ty:
Công tác quản lí được thực hiện ở tất cả các khâu từ thu mua, bảo quản,
dữ trữ cho tới khâu sử dụng
- Khâu thu mua: Thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ theo kế hoạch
đề ra Vật tư trước khi đưa vào nhập kho được kiểm tra chặt chẽ về mặt số lượng
và chủng loại
- Khâu bảo quản: Do số lượng và chủng loại nguyên vật liệu tại công ty đadạng nên việc bảo quản rất được chú trọng Hệ thống kho bảo quản gồm các khovật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, công cụ dụng cụ Hệ thống thiết bị trongkho tương đối đầy đủ, có các trang thiết bị phòng chống cháy nổ, chống ẩm mốc
hư hỏng nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho công ty
- Khâu dự trữ: Tất cả các nguyên vật liệu trong công ty đều được xây dựngđịnh mức tối đa, tối thiểu Các định mức này được lập để đảm bảo cho quá trìnhsản xuất kinh doanh được liên tục, không bị gián đoạn đồng thời cũng tránh việc
ứ đọng làm hỏng nguyên vật liệu
- Khâu sử dụng: Các bộ phận sử dụng nguyên vật liệu, công cụ dụng cụmột cách tiết kiệm, hiệu quả trong quá trình sản xuất Vật tư nhập hay xuất ra đềuđược ghi chép đầy đủ, chính xác và đúng thực tế
SVTH: Lê Thị Nguyệt 26 Lớp: 11CDKT01
Trang 372.1.4 Đánh giá nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ tại công ty
2.1.4.1 Nguyên vật liệu nhập kho:
Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng nhập kho NVL - CCDC theo giá thực tế
Giá trị Trị giá mua Các chi phí Thuế Các khoản
thực tế = ghi trên hóa đơn + liên quan thu mua, + nhập - chiết khấu NVL của người bán vận chuyển, bốc dỡ khẩu giảm giá mua vào (Chưa thuế GTGT) (Chưa thuế GTGT) (nếu có) (nếu có)
Trong đó: Chi phí thu mua được tính căn cứ vào các hóa đơn vận chuyển,bốc dỡ, giao dịch công tác phí của nhân viên thu mua, hao hụt tự nhiên trongđịnh mức
2.1.4.2 Nguyên vật liệu xuất kho:
Thực tế ở Công ty, vật liệu được đánh giá theo thực tế, sử dụng theophương pháp tính giá: Nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này, dựa trêngiả định hàng nào nhập trước sẽ xuất trước, và trị giá NVL xuất kho sẽ đước tínhbằng số lượng hàng xuất kho * đơn giá của hàng nhập kho theo thứ tự thời gian
từ trước đến sau NVL tồn kho được tính theo số lượng NVL tồn kho và đơn giácủa những lô hàng nhập sau hiện còn
2.1.5 Tài khoản, chứng từ và sổ sách kế toán công ty sử dụng :
* Tài khoản sử dụng:
- TK 152 “Nguyên vật liệu” được chi tiết :
+ 1521 “Nguyên liệu vật liệu chính” + 1524 “Phụ tùng thay thế”
+ 1522 “Vật liệu phụ” + 1525 “Thiết bị XDCB”
+ 1523 “Nhiên liệu” + 1528 “Vật liệu khác”
- TK 153 “Công cụ - Dụng cụ”
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng các tài khoản có liên quan như sau:
- TK 111: Tiền mặt - TK112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 133: Thuế GTGT khấu trừ - TK 333: Thuế và các khoản nộpcho Nhà nước
- TK 331: Phải trả người bán - TK 621: Chi phí NVL trực tiếp
- TK 627: Chi phí sản xuất chung
- TK 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 38* Chứng từ kế toán :
+ Hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Phiếu nhập kho;
+ Giấy đề nghị xuất kho;
+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
Mọi chứng từ về vật liệu phải được tổ chức luân chuyển theo trình tự quyđịnh như trên của kế toán trưởng
* Các loại sổ sách mà công ty sử dụng để hoạch toán NVL – CCDC bao gồm:
2.2.1 Phương pháp hạch toán chi tiết nguyên vật liệu-công cụ dụng cụ:
Để hạch toán chi tiết vật tư, công ty sử dụng phương pháp ghi thẻ song song.Việc theo dõi vật tư được tiến hành đồng thời tại kho và phòng tài chính kế toán
* Trình tự ghi chép ở kho nguyên vật liệu:
Hằng ngày thủ kho theo dõi từng loại nguyên vật liệu trên thẻ kho, mỗi thẻkho ứng với một loại vật liệu
Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, phiếu xuất kho nguyên, vật liệu phát sinhhằng ngày để ghi thật chi tiết và cụ thể vào thẻ kho Cuối ngày, thủ kho có tráchnhiệm chuyển toàn bộ các chứng từ đó lên bộ phận kế toán
Cuối tháng, thủ kho tính ra số lượng tồn nguyên, vật liệu theo từng loạinguyên, vật liệu Đồng thời, lập bảng tổng hợp nhập - xuất - tồn nguyên, vật liệutrong tháng đó nộp lên phòng kế toán
* Trình tự theo dõi ở bộ phận kế toán
Kế toán vật tư mở sổ chi tiết vật tư để theo dõi tình hình nhập - xuất - tồnvật tư theo chỉ tiêu hiện vật và giá trị
Sổ chi tiết vật tư được mở chi tiết cho từng loại nguyên vật liệu, công cụdụng cụ tương ứng với thẻ kho được lập ở kho
SVTH: Lê Thị Nguyệt 28 Lớp: 11CDKT01
Trang 39Căn cứ để ghi sổ chi tiết vật tư là các chứng từ nhập, xuất Dựa vào cácchứng từ này, kế toán lấy số lượng và tính thành tiền để ghi vào sổ.
Cuối tháng, kế toán phải cộng sổ chi tiết để đối chiếu với thẻ kho đã lập
* Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song:
Ghi chú: Ghi hằng ngày
Ghi vào cuối tháng, quý Quan hệ đối chiếu
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ hạch toán chi tiết NVL theo phương pháp thẻ song song
2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu
2.2.2.1 Kế toán chi tiết tăng nguyên vật liệu
Khi NVL về đến công ty, phòng kế hoạch kỹ thuật sẽ tiến hành kiểm trachất lượng, quy cách, mẫu mã, số lượng nguyên vật liệu thực tế có đúng với yêucầu mua hay không Nếu đạt yêu cầu thì tiến hành nhập kho đồng thời nhân viênphòng kế toán căn cứ vào hoá đơn giá trị gia tăng để lập phiếu nhập kho Phiếunhập kho phải có đầy đủ chữ ký của người lập phiếu, người giao hàng, thủ kho,
kế toán trưởng và giám đốc Phiếu nhập kho được lập thành 3 liên :
- Liên 1: lưu tại quyển
- Liên 2: được dùng để thanh toán
- Liên 3: dùng để luân chuyển và ghi sổ kế toán
Phiếu nhập kho
Thẻ kho
Giấy đề nghị xuất nguyên liệu, CCDC
Hóa đơn, chứng
từ NVL, CCDC
Sổ chi tiết vật tư
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn nguyên vật liệu, CCDC
Trang 40Căn cứ vào các chứng từ gốc tháng 04/2013, kế toán tiến hành định khoảnmột số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu phát sinh trong quá trình nhập kho NVL và qúatrình thanh toán với người bán.
Nghiệp vụ 1: Ngày 04/04, Công ty nhập xi măng Hải Vân, đá 1×2 và thép
tròn D>18 mm của Công ty vật liệu xây lắp và kinh doanh Hà Tĩnh theo hóa đơn
002867 ngày 04/04, PNK số 15, giá trị lô hàng chưa bao gồm thuế GTGT là24.585.000, thuế GTGT 10%, đã chuyển khoản trả tiền hàng cho người bán
Định khoản: Nợ TK 1521: 24.585.000
Nợ TK 133: 2.458.500
Có TK 112: 27.043.500Ngày 04/04, công ty nhận được Hóa đơn GTGT của công ty vật liệu xâylắp và kinh doanh Hà Tĩnh như sau:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT – 3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: NM/2013B
Liên 2: giao cho khách hàng Số: 002867 Ngày 04 tháng 04 năm 2013
Đơn vị bán hàng: Công ty vật liệu xây lắp và kinh doanh Hà Tĩnh
Địa chỉ: 158 Nguyễn Chí Thanh – Tp.Hà Tĩnh
Số tài khoản: 3709.211.0145.232 Ngân hàng: NN & PTNT Hà TĩnhĐiện thoại: 039.3454.826 MS thuế: 3004672001
Họ và tên người mua: Nguyễn Duy Lĩnh
Tên đơn vị: Công ty CPXD & TM Hà Mỹ Hưng
Địa chỉ: Xã Thạch Mỹ - Lộc Hà-Hà Tĩnh
Số tài khoản: 3709.211.000.085 Ngân hàng: NN & PTNT Hà Tĩnh
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS thuế: 3000352617
Số tiền bằng chữ: Hai mươi bảy triệu không trăm bốn mươi
ba nghìn năm trăm đồng chẵn
SVTH: Lê Thị Nguyệt 30 Lớp: 11CDKT01