PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1-7
Trang 1Lời Cảm Ơn
Qua bốn năm học tập và rèn luyện dưới giảng đường trường Đại học Kinh Tế, được sự dìu dắt và dạy bảo tận tình của các thầy cô giáo, em đã tiếp thu được nhiều kiến thức quý báu Em xin trân trọng cảm ơn quý thầy cô giáo đã giảng dạy em trong suốt bốn năm học qua
Trước hết, em xin được chân thành cảm ơn Gia đình, Cha mẹ đã tạo điều kiện thuận lợi và là chỗ dựa vững chắc cho em trong suốt quá trình bốn năm Đại học.
Đặc biệt em xin chân thành biết ơn thầy giáo Nguyễn Việt Anh đã nhiệt tình giúp đỡ, hướng dẫn, tích cực đóng góp ý kiến và tận tình giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện đề tài này.
Em xin được gửi lời cảm ơn tới chị Nguyễn Thị Tuyết – Kế toán trưởng của công ty, cùng các anh chị nhân viên trong Công ty Cổ phần xây dựng 1-7 đã nhiệt tình hướng dẫn và tạo điều kiện tốt cho em trong suốt thời gian thực tập tại công ty.
Trang 2Và sau cùng, em xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả những người bạn đã luôn quan tâm, ủng hộ và hỗ trợ em trong suốt thời gian qua
Do năng lực bản thân và thời gian còn hạn chế nên đề tài được hoàn thành không tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong nhận được những góp ý của quý thầy cô giáo cùng các bạn.
Huế, tháng 05 năm
2013
Sinh viên: Nguyễn Đức
Ngọc
MỤC LỤC
Lời cảm ơn i
Mục lục ii
Danh mục chữ viết tắt v
Danh mục sơ đồ vi
Danh mục bảng vii
PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 1
3 Đối tượng nghiên cứu 2
4 Phạm vi nghiên cứu 2
5 Phương pháp nghiên cứu 2
PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3
Trang 3CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HIỆU
QUẢ SẢN XUẤT KINH 3
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3
1.1.1 Một số vấn đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh 3
1.1.1.2 Bản chất đặc điểm và cách phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh 6
1.1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 8
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh 10
1.1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 14
1.2 Cơ sở lý luận liên quan đến xây dựng 20
1.2.2 Khái niệm về sản phẩm của ngành xây dựng 21
1.2.3 Các đặc điểm của ngành xây dựng 21
1.3 Cơ sở thực tiễn về ngành xây dựng Việt Nam 22
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1-7 QUA 3 NĂM 2010-2012 24
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 24
2.1.2 Bộ máy quản lý hiện nay của công ty 25
2.1.3 Tổ chức sản xuất của công ty 27
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh 27
2.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm của công ty 27
2.1.3.3 Quy trình thi công công trình của công ty 28
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ 29
2.1.4.1 Chức năng 29
2.1.4.2 Nhiệm vụ 29
2.2 Tình hình một số nguồn lực chính của công ty qua 3 năm 2010-2012 30
2.2.1 Tình hình lao động của công ty 30
2.2.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty 31
2.3.1 Khả năng thanh toán của công ty 34
2.3.2 Tình hình chi phí của công ty 37
2.3.3 Hiệu quả kinh doanh của công ty 40
Trang 42.3.3.1 Kết quả kinh doanh 40
2.3.3.2 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh theo tỷ suất lợi nhuận doanh thu, tỷ suất lợi nhuận chi phí 43
2.3.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn 45
2.3.3.4 Hiệu quả sử dụng lao động 54
CHƯƠNG III ĐỊNH HƯỚNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY 61
3.1 Cơ hội và thách thức của công ty nói riêng và ngành xây dựng của nước ta nói chung 61
3.2 Định hướng 62
3.3 Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty 62
3.3.1 Tăng cường quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn 62
3.3.2 Nâng cao năng suất lao động 64
3.3.3 Cơ cấu đấu thầu và quản lý đấu thầu 65
3.3.4 Nâng cao chất lượng công trình xây lắp để tạo niềm tin 66
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Kiến nghị 69
2.1 Đối với công ty 69
2.2 Đối với chính quyền địa phương và nhà nước 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
SXKD Sản xuất kinh doanhHĐQT Hội đồng quản trịXLCT Xây lắp công trìnhBHXH Bảo hiểm xã hộiBHYT Bảo hiểm y tếTSCĐ Tài sản cố địnhVLĐ Vốn lưu độngVCĐ Vốn cố địnhHHDV Hàng hóa dịch vụHĐTC Hoạt động tài chính
Trang 6DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quán lý sản xuất 25
Sơ đồ 2: Quy trình thi công được biểu diễn bằng sơ đồ sau: 28
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 30
Bảng 2: Tình hình nguồn vốn của công ty qua 3 năm 32
Bảng 3: Khả năng thanh toán của công ty qua 3 năm 2010-2012 35
Bảng 4: Tình hình chi phí của công ty qua 3 năm 2010-2012 38
Bảng 5: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh qua 3 năm 2010-2012 41
Bảng 6: Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả SXKD của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 .43
Bảng 7: Hiệu quả sử dụng vốn của công ty qua 3 năm 2010 - 2012 46
Bảng 8: Biến động của doanh thu do ảnh hưởng của vốn cố định bình quân và hiệu quả sử dụng vốn cố định 48
Bảng 9: Biến động của doanh thu do ảnh hưởng của vốn lưu động bình quân và hiệu quả sử dụng vốn lưu động 52
Bảng 10: Hiệu quả sử dụng lao động của công ty qua 3 năm 55
Bảng 11: Biến động của doanh thu do ảnh hưởng của năng suất lao động và tổng số lao động 58
Trang 81 Lý do chọn đề tài
Không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, không chỉ làmối quan tâm của bất kỳ ai mà là mối quan tâm của tất cả mọi người, mọi doanh
nghiệp Đó cũng là vấn đề bao trùm và xuyên suốt, thể hiện trong công tác quản lý, bởi
suy cho cùng quản lý kinh tế là để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất trongquá trình sản xuất kinh doanh Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội dung,phương pháp, biện pháp áp dụng trong quản lý chỉ thực sự đem lại ý nghĩa khi chúnglàm tăng được hiệu quả kinh doanh, không những là thước đo về chất lượng, phản ánh
tổ chức, quản lý kinh doanh, mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp Doanhnghiệp muốn tồn tại và vươn lên thì trước hết đòi hỏi kinh doanh phải có hiệu quả.Hiệu quả sản xuất kinh doanh càng cao, doanh nghiệp càng có điều kiện tái sản xuất
mở rộng, đầu tư nâng cấp máy móc thiết bị, đổi mới công nghệ tiên tiến hiện đại Kinhdoanh có hiệu quả là tiền đề nâng cao phúc lợi cho người lao động, kích thích người laođộng tăng năng suất lao động và là điều kiện nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Ngày nay ngành xây dựng đóng vai trò hết sức quan trọng trong sự phát triển kinh tếcủa đất nước Công ty cổ phần xây dựng 1-7 hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnhvực thi công xây lắp các công trình dân dụng công nghiệp, giao thông, thủy lợi, và sảnxuất bê tông Đạt được hiệu quả sản xuất kinh doanh luôn là vấn đề đặt ra hết sức cần thiếtcho các doanh nghiệp nói chung và công ty nói riêng Trong những năm qua công ty đã
nỗ lực phát triển không ngừng, đạt được nhiều thành tựu đáng kể, song bên cạnh đó hiệuquả sản xuất kinh doanh vẫn cần được đánh giá xem xét kỹ của công ty Xuất phát từ tìnhhình thực tế, quá trình thực tập tại công ty và nhận thức tầm quan trọng của hiệu quả sản
xuất kinh doanh tôi đã lựa chọn đề tài ‘‘PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN
XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1-7’’.
2 Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa một số vấn đề về lý luận và thực tiễn về hiệu quả sản xuất kinh doanh.Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần xây dựng 1-7 thông quacác chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả sử dụng laođộng và một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty
Trang 93 Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề liên quan đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty qua 3 năm2010-2012
4 Phạm vi nghiên cứu
Không gian : công ty cổ phần xây dựng 1-7
Thời gian: 2010-2012
5 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp duy vật biện chứng
- Các phương pháp thống kê, xử lý và phân tích số liệu: Như phương pháp sosánh, phương pháp chỉ số, phương pháp thay thế liên hoàn để xác định sự biến động,nhân tố ảnh hưởng đến kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh
- Phương pháp thu thập số liệu, dữ liệu:
Chủ yếu dựa vào các số liệu của công ty như bảng cân đối kế toán, báo cáo kếtquả kinh doanh Ngoài ra còn thu thập qua sách vở, mạng internet…
Trang 10PHẦN II : NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1.1 Một số vấn đề về hiệu quả sản xuất kinh doanh
1.1.1.1 Các khái niệm cơ bản về hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các yếu
tố đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp nhằm thu được kếtquả cao nhất với một chi phí thấp nhất Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đotrình độ tổ chức quản lý kinh doanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đốivới mỗi doanh nghiệp
Hiện nay có rất nhiều quan điểm khác nhau về hiệu quả kinh doanh Tuỳ theotừng lĩnh vực nghiên cứu mà người ta đưa ra các quan điểm khác nhau về hiệu quảkinh doanh Dưới đây là một số quan điểm về hiệu quả kinh doanh
Nhà kinh tế học người Anh, Adam Smith, cho rằng: "Hiệu quả là kết quả đạtđược trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hoá" (Kinh tế thương mại dịchvụ- Nhà xuất bản Thống kê 1998) Theo quan điểm này của Adam Smith đã đồng nhấthiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh Hạn chế của quan điểmnày là kết quả sản xuất kinh doanh có thể tăng lên do chi phí sản xuất tăng hay do mởrộng sử dụng các nguồn lực sản xuất Nếu với cùng một kết quả sản xuất kinh doanh
có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này không còn đúng Quan điểm nàychỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ tăng củachi phí đầu vào của sản xuất
Quan điểm thứ hai cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là quan hệ tỉ lệ giữa phần
tăng thêm của phần kết quả và phần tăng thêm của chi phí", (Kinh tế thương mại dịch
vụ - Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này đã xác định hiệu quả trên cơ sở sosánh tương đối giữa kết quả đạt được với phần chi phí bỏ ra để có được kết quả đó.Nhưng xét trên quan niệm của triết học Mác-Lênin thì sự vật hiện tượng đều có quan
Trang 11hệ ràng buộc có tác động qua lại lẫn nhau chứ không tồn tại một các riêng lẻ Hơn nữasản xuất kinh doanh là một quá trình tăng thêm có sự liên hệ mật thiết với các yếu tố
có sẵn Chúng trực tiếp hoặc gián tiếp tác động làm kết quả sản xuất kinh doanh thayđổi Hạn chế của quan điểm này là nó chỉ xem xét hiệu quả trên cơ sở so sánh phầntăng thêm của kết quả và phần tăng thêm của chi phí, và nó không xem xét đến phầnchi phí và phần kết quả ban đầu Do đó theo quan điểm này chỉ đánh giá được hiệu quảcủa phần kết quả sản xuất kinh doanh mà không đánh giá được toàn bộ hiệu quả hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Quan điểm thứ ba cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh được đo bằng hiệu số giữa
kết quả và chi phí bỏ ra để đạt được kết quả đó", (Kinh tế thương mại dịch vụ- Nhàxuất bản Thống kê 1998) Quan niệm này có ưu điểm là phản ánh được mối quan hệbản chất của hiệu quả kinh tế Nó gắn được kết quả với toàn bộ chi phí, coi hiệu quả là
sự phản ánh trình độ sử dụng các yếu tố sản xuất kin doanh Tuy nhiên quan điểm nàychưa phản ánh được tương quan về lượng và chất giữa kết quả và chi phí Để phản ánhtrình độ sử dụng các nguồn lực chúng ta phải cố định một trong hai yếu tố hoặc kếtquả đầu ra hoặc chi phí bỏ ra, nhưng trên thực tế thì các yếu tố này không ở trạnh tháitĩnh mà luôn biến đổi và vận động
Quan điểm thứ tư cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là mức độ thoả mãn yêu cầu
quy luật cơ bản của chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tư cách là chỉ tiêu đạidiện cho mức sống của mọi người trong doanh nghiệp", (Kinh tế thương mại dịch vụ-Nhà xuất bản Thống kê 1998) Quan điểm này có ưu điểm là bám sát mục tiêu tinhthần của nhân dân Nhưng khó khăn ở đây là phương tiện đó nói chung và mức sốngnói riêng là rất đa dạng và phong phú, nhiều hình nhiều vẻ phản ánh trong các chỉ tiêumức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ nâng cao đời sống nhân dân
Quan điểm thứ năm cho rằng: "Hiệu quả kinh doanh là chỉ tiêu kinh tế-xã hộitổng hợp để lựa chọn các phương án hoặc các quyết định trong quá trình hoạt độngthực tiễn ở mọi lĩnh vực kinh doanh và tại mọi thời điểm Bất kỳ các quyết định cầnđạt được phương án tốt nhất trong điều kiện cho phép, giải pháp thực hiện có tính cânnhắc, tính toán chính xác phù hợp với sự tất yếu của quy luật khách quan trong từng
Trang 12điều kiện cụ thể", (GS Đỗ Hoàng Toàn-Những vấn đề cơ bản của quản trị doanhnghiệp - Nhà Xuất Bản Thống kê,1994).
Theo quan điểm này hiệu quả ở đây hiểu trên một số nội dung sau:
+ Hiệu quả là kết quả hoạt động thực tiễn của con người
+ Biểu hiện của kết quả hoạt động này là các phương án quyết định
+ Kết quả tốt nhất trong điều kiện cụ thể
Để làm sáng tỏ bản chất và đi đến một khái niệm hiệu quả kinh doanh hoàn chỉnhchúng ta phải xuất phát từ luận điểm của triết học Mác - Lênin và những luận điểm của
Từ khái niệm nàycó thể đưa ra công thức chung để đánh giá hiệu quả kinh doanh là:
E = (1)
hay E = (2)
* E : Hiệu quả kinh doanh
* C : Chi phí yếu tố đầu vào
* K : Kết quả nhận được
Kết quả đầu ra có thể đo bằng các chỉ tiêu như: giá trị tổng sản lượng, doanh thuthuần, lợi nhuận thuần, lợi tức gộp Còn yếu tố đầu vào bao gồm: lao động đối tượnglao động, vốn chủ sở hữu và vốn vay
Công thức (1) phản ánh sức sản xuất (mức sinh lời) của các yếu tố đầu vào đượctính cho tổng số và riêng cho giá trị gia tăng Công thức này cho biết cứ một đơn vịđầu vào được sử dụng thì cho ra bao nhiêu kết quả đầu ra
Trang 13Công thức (2) được tính nghịch đảo của công thức (1) phản ánh suất hao phí cácchỉ tiêu đầu vào, nghĩa là để có một đơn vị kết quả đầu ra thì cần có bao nhiêu đơn vịyếu tố đầu vào.
1.1.1.2 Bản chất đặc điểm và cách phân loại hiệu quả sản xuất kinh doanh
a Bản chất của hiệu quả kinh doanh
Từ khái niệm về hiệu quả nêu ở trên đã khẳng định bản chất của hiệu quả kinh tếcủa hoạt động kinh doanh phản ánh được tình hình sử dụng các nguồn lực của doanhnghiệp để đạt mục tiêu cuối cùng của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của mọidoanh nghiệp là tối đa hoá lợi nhuận
b Đặc điểm của phạm trù hiệu quả kinh doanh.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù phức tạp và khó đánh giá Sở dĩ như vậy vì ởkhái niệm này cho ta thấy hiệu quả sản suất kinh doanh được xác định bởi mối tươngquan giữa hai đại lượng là kết quả đầu ra và chi phí bỏ ra để có được kết quả đó mà haiđại lượng này đều khó xác định
Về kết quả, chúng ta ít xác định được chính xác kết quả mà doanh nghiệp thuđược Ví dụ như kết quả thu được của hoạt động kinh doanh chịu ảnh hưởng của thước
đo giá trị đồng tiền với những thay đổi trên thị trường của nó
Về chi phí cũng vậy việc xác định đại lượng này không dễ dàng Vì chi phí cũngchịu ảnh hưởng của đồng tiền hơn thế nữa có thể một chi phí bỏ ra nhưng nó liên quanđến nhiều quá trình trong hoạt động kinh doanh thì việc bổ sung chi phí cho từng đốitượng chỉ là tương đối, và có khi không phải chỉ là chi phí trực tiếp mang lại kết quảcho doanh nghiệp mà còn rất nhiều chi phí gián tiếp như: giáo dục, cải tạo môi trường,sức khoẻ có tác động không nhỏ đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, các chiphí đó rất khó tính toán trong quá trình xem xét hiệu quả kinh tế
c Phân loại của hiệu quả kinh doanh
Trong công tác quản lý, phạm trù hiệu quả kinh doanh được biểu hiện dưới cácdạng khác nhau Mỗi dạng có những đặc trưng và ý nghĩa cụ thể hiệu quả theo hướngnào đó Việc phân chia hiệu quả kinh doanh theo các tiêu thức khác nhau có tác dụngthiết thực cho công tác quản lý kinh doanh Nó là cơ sở để xác định các chỉ tiêu và
Trang 14định mức hiệu quả kinh doanh để từ đó có biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanhcủa doanh nghiệp.
- Hiệu quả tài chính và hiệu quả kinh tế quốc dân
Hiệu quả tài chính còn gọi là hiệu quả sản xuất kinh doanh hay hiệu quả doanhnghiệp là hiệu quả xem xét trong phạm vi doanh nghiệp Hiệu quả tài chính phản ánhmối quan hệ lợi ích kinh tế mà doanh nghiệp nhận được và chi phí mà doanh nghiệpphải bỏ ra để có được lợi ích kinh tế đó Hiệu quả tài chính là mối quan tâm hàng đầucủa các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Biểu hiện chung của hiệu quả doanh nghiệp làlợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp đạt được Tiêu chuẩn cơ bản của hiệu quả này là lợinhuận cao nhất và ổn định
Hiệu quả kinh tế quốc dân hay còn gọi là hiệu kinh tế xã hội tổng hợp xét trongphạm vi toàn bộ nền kinh tế Hiệu quả kinh tế quốc dân mà doanh nghiệp mang lại chonền kinh tế quốc dân là sự đóng góp của doanh nghiệp vào phát triển xã hội, tích luỹngoại tệ, tăng thu ngân sách, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện đời sống chongười lao động
- Hiệu quả chi phí xã hội:
Hoạt động của bất kỳ doanh nghiệp nào cũng gắn với môi trường và thị trườngkinh doanh của nó Doanh nghiệp nào cũng căn cứ vào thị trường để giải quyết các vấn
đề then chốt, Sản xuất cái gì? Sản xuất như thế nào? Sản xuất cho ai?
Mỗi doanh nghiệp đều tiến hành sản xuất kinh doanh của mình trong điều kiện cụthể về tài nguyên trình độ trang thiết bị kỹ thuật, trình độ tổ chức quản lý lao độngquản lý kinh doanh Họ đưa ra thị trường sản phẩm với chi phí cá biệt nhất định vàngười nào cũng muốn tiêu thụ hàng hoá của mình với giá cao nhất Tuy vậy khi đưahàng hoá của mình ra thị trường, họ chỉ có thể bán sản phẩm của mình theo giá thịtrường nếu chất lượng sản phẩm của họ là tương đương Bởi vì thị trường chỉ chấpnhận mức hao phí xã hội cần thiết trung bình để sản xuất ra một đơn vị hàng hoá Quyluật giá trị đặt tất cả các doanh nghiệp với một mức chi phí khác nhau trên cùng mộtmặt bằng trao đổi, thông qua mức giá cả thị trường
Trang 15Suy cho cùng chi phí bỏ ra là chi phí xã hội, nhưng tại mỗi doanh nghiệp chúng tacần đánh giá hiệu quả kinh doanh, thì hao phí lao động xã hội thể hiện dưới dạng cụ thể:+ Giá thành sản xuất.
+ Chi phí sản xuất
Bản thân mỗi loại chi phí lại được phân chia chi tiết hơn Đánh giá hiệu quả kinhdoanh không thể không đánh giá tổng hợp các chi phí trên đây, và cần thiết đánh giáhiệu quả của từng loại chi phí
- Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối
Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả tương đối là hai hình thức biểu hiện mối quan hệgiữa kết quả và chi phí Trong đó hiệu quả tuyệt đối được đo bằng hiệu số giữa kết quả
và chi phí Hiệu quả tương đối được đo bằng tỷ số giữa kết quả và chi phí
Trong công tác quản lý kinh doanh việc xác định hiệu quả nhằm mục tiêu cơ bản:+ Để thể hiện và đánh giá trình độ sử dụng các nguồn lực trong hoạt động kinh doanh+ Phân tích luận chứng kinh tế của các phương án khác nhau trong việc thực hiệnmột nhiệm vụ cụ thể đó để lựa chọn phương án tối ưu nhất
Người ta xác định hiệu quả tuyệt đối khi phải bỏ chi phí ra để thực hiện mộtphương án quyết định nào đó Để biết rõ chi phí bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi ích cụthể và mục tiêu cụ thể là gì, từ đó quyết định bỏ tiền ra thực hiện phương án hay quyếtđịnh kinh doanh phương án đó không Vì vậy, trong công tác quản lý kinh doanh, bất
cứ việc gì đòi hỏi chi phí, dù một phương án lớn hay một phương án nhỏ đều cần phảitính hiệu quả tuyệt đối
- Hiệu quả trước mắt và lâu dài
Căn cứ vào lợi ích nhận được trong các khoảng thời gian dài hay ngắn mà người tađưa ra xem xét đánh giá hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Lợi ích trong hiệu quảtrước mắt là hiệu quả xem xét trong thời gian ngắn Hiệu quả lâu dài là hiệu quả đượcxem xét đánh giá trong một khoảng thời gian dài doanh nghiệp cần phải xem xét thựchiện các hoạt động kinh doanh sao cho nó mang lại lợi ích trước mắt cũng như lâu dàicho doanh nghiệp Phải kết hợp hài hoà lợi ích trước mắt và lợi ích lâu dài, không đượcchỉ vì lợi ích trước mắt mà làm thiệt hại đến lợi ích lâu dài của doanh nghiệp
1.1.1.3 Ý nghĩa của việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
Trang 16Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận, tối ưu hoálợi nhuận trên cơ sở nguồn lực sẵn có Để đạt được mục tiêu này doanh nghiệp sửdụng nhiều phương pháp khác nhau Trong đó hiệu quả kinh doanh là một trong nhữngmục đích mà nhà quản lý kinh tế kinh doanh muốn vươn tới và đạt tới Việc xem xét,đánh giá tính toán hiệu quả kinh doanh không chỉ cho biết sử dụng các nguồn lực vàocác hoạt động kinh doanh ở mức độ nào mà còn cho phép nhà quản trị phân tích tìm racác nhân tố để đưa ra các biện pháp quản trị kinh doanh thích hợp trên cả hai phươngdiện: tăng kết quả và giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh Bản chất của hiệu quả kinh doanh chỉ rõ trình độ sử dụng nguồn lực vào kinhdoanh Trình độ sử dụng nguồn lực kinh doanh càng cao, các doanh nghiệp càng cókhả năng tạo ra kết quả cao trong cùng một nguồn lực đầu vào hoặc tốc độ tăng của kếtquả lớn hơn so với tốc độ tăng của việc sử dụng nguồn lực đầu vào Do đó, trênphương diện lý luận và thực tiễn phạm trù hiệu quả kinh doanh đóng vai trò rất quantrọng trong việc so sánh đánh giá phân tích kinh tế nhằm tìm ra một giải pháp tối ưunhất đưa ra phương pháp đúng đắn nhất để đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận.Như vậy, hiệu quả kinh doanh không những là mục tiêu mục đích của các nhà kinh tế,kinh doanh mà còn là một phạm trù để phân tích đánh giá trình độ dụng các yếu tố đầuvào nói trên.
Kinh doanh cái gì? Kinh doanh như thế nào? Kinh doanh cho ai? chi phí baonhiêu? Câu hỏi này sẽ không thành vấn đề nếu nguồn lực đầu vào của sản xuất kinhdoanh là không hạn chế Người ta sẽ không cần nghĩ tới vấn đề sử dụng tiết kiệm vàhiệu quả các nguồn đầu vào nếu nguồn lực là vô tận Nhưng nguồn lực kinh doanh làhữu hạn Trong khi đó phạm trù nhu cầu con người là phạm trù vô hạn Hàng hoá dịch
vụ cung cấp cho con người càng nhiều, càng phong phú, càng có chất lượng càng caocàng tốt Do vậy, của cải càng khan hiếm lại càng khan hiếm hơn theo cả nghĩa tuyệtđối và nghĩa tương đối của nó Khan hiếm nguồn lực đòi hỏi bắt buộc con người phảinghĩ đến việc lựa chọn kinh tế, khan hiếm càng tăng nên dẫn tới vấn đề lựa chọn tối ưungày càng đặt ra nghiêm túc và ngay gắt Thực ra khan hiếm mới chỉ là điều kiện cần
để lựa chọn kinh tế, nó bắt buộc lựa chọn con người phải lựa chọn kinh tế Chúng tabiết rằng lúc đầu dân cư còn ít mà của cải trên trái đất còn phong phú, chưa bị cạn kiệt
Trang 17vì khai thác và sử dụng: lúc đó con người chỉ chú ý phát triển theo chiều rộng Điềukiện đủ cho việc lựa chọn kinh tế là cùng với sự phát triển nhân loại thì càng ngàyngười ta càng tìm ra nhiều phương pháp sản xuất kinh doanh Vì vậy, cho phép cùngmột nguồn lực đầu vào nhất định người ta làm nhiều công việc khác nhau Điều nàycho phép các doanh nghiệp có khả năng lựa chọn kinh tế: lựa chọn kinh tế tối ưu Sựlựa chọn này sẽ mang lại cho doanh nghiệp hiệu quả kinh doanh cao nhất, thu đượcnhiều lợi ích nhất Giai đoạn phát triển theo chiều rộng nhường chỗ cho phát triển theochiều sâu: sự phát triển theo chiều sâu nhờ vào nâng cao của hiệu quả kinh doanh.Hoạt động kinh doanh trong cơ chế thị trường, môi trường cạnh tranh gay gắt,nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tồn tại của doanh nghiệp.
Trong cơ chế thị trường việc giải quyết vấn đề: sản xuất cái gì? sản xuất như thếnào? sản xuất cho ai? được dựa trên cơ sở quan hệ cung cầu, giá cả thị trường, cạnhtranh và hợp tác Các doanh nghiệp phải tự đặt ra các quyết định kinh doanh củamình, tự hạch toán lỗ lãi, lãi nhiều hưởng nhiều lãi ít hưởng ít, không có lãi sẽ đi đếnphá sản doanh nghiệp Do đó mục tiêu lợi nhuận trở thành một trong những mục tiêuquan trọng nhất, mang tính sống còn của doanh nghiệp
Mặt khác trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tồn tại
và phát triển Môi trường cạnh tranh càng gay gắt, trong cuộc cạnh tranh đó có nhữngdoanh nghiệp vẫn đứng vững và phát triển, bên cạnh đó không ít doanh nghiệp bị thua
lỗ, giải thể, phá sản Để đứng vững trên thị trường các doanh nghiệp luôn phải chú ýtìm mọi cách giảm chi phí sản xuất kinh doanh, nâng cao uy tín của doanh nghiệptrên thị trường nhằm tối đa hoá lợi nhuận Các doanh nghiệp thu được lợi nhuận càngcao càng tốt Như vậy, để đạt được hiệu quả kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinhdoanh luôn là vấn đề quan tâm hàng đầu của các doanh nghiệp và trở thành vấn đềsống còn để doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển
1.1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả sản xuất kinh doanh
a Nhóm nhân tố chủ quan
- Lực lượng lao động
Trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, lực lượng lao động tác động trựctiếp lên hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:
Trang 18+ Trình độ lao động: Nếu lực lượng lao động của doanh nghiệp có trình độtương ứng sẽ góp phần quan trọng vận hành có hiệu quả yếu tố vật chất trong quá trìnhkinh doanh của doanh nghiệp.
+ Cơ cấu lao động: nếu doanh nghiệp có cơ cấu lao động hợp lý phù hợp trướchết nó góp phần vào sử dụng có hiệu quả bản thân các yếu tố lao động trong quá trìnhsản xuất kinh doanh, mặt khác nó góp phần tạo lập và thường xuyên điều chỉnh mốiquan hệ tỷ lệ hợp lý, thích hợp giữa các yếu tố trong quá trình kinh doanh
+ Ý thức, tinh thần, trách nhiệm, kỷ luật của người lao động Đây là yếu tố cơbản quan trọng để phát huy nguồn lao động trong kinh doanh Vì vậy chúng ta chỉ cóthể đạt được hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp chừng nào chúng ta tạo được độingũ lao động có kỷ luật, có kỹ thuật, có năng suất cao
- Trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật và ứng dụng của tiến bộ khoahọc kỹ thuật
Nhân tố này tác động vào hiệu quả kinh doanh theo các hướng sau:
+ Sự phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật tạo ra cơ hội để nắm bắt thông tintrong quá trình hoạch định kinh doanh cũng như trong quá trình điều chỉnh, địnhhướng lại hoặc chuyển hướng kinh doanh
+ Kỹ thuật và công nghệ sẽ tác động đến việc tiết kiệm chi phí vật chất trongquá trình kinh doanh làm cho chúng ta sử dụng một cách hợp lý, tiết kiệm chi phí vậtchất trong quá trình kinh doanh
+ Cơ sở vật chất và ứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật: Cơ sở vật chất vàứng dụng của tiến bộ khoa học kỹ thuật sẽ tạo ra đa ngành nghề kinh doanh
- Hệ thống trao đổi và sử lý thông tin của doanh nghiệp
Thông tin ngày nay được coi là đối tượng lao động của các nhà kinh doanh, vànền kinh tế thị trường là kinh tế thông tin hàng hoá Để kinh doanh thành công trongđiều kiện cạnh tranh trong nước và quốc tế ngày càng phát triển, các doanh nghiệp cần
có thông tin chính xác về thị trường, người mua , người bán, đối thủ cạnh tranh, tìnhhình cung-cầu hàng hoá, giá cả Không những thế, doanh nghiệp rất cần hiểu biếtthành công và thất bại của các doanh nghiệp trong nước và quốc tế, các chính sáchkinh tế của nhà nước và các nước khác có liên quan đến thị trường của doanh nghiệp
Trang 19Thông tin chính xác kịp thời là cơ sở vững chắc cho doanh nghiệp xác địnhphương hướng kinh doanh, xây dựng chiến luợc kinh doanh dài hạn cũng như hoạchđịnh các chương trình kinh doanh ngắn hạn Nếu doanh nghiệp không quan tâm đếnthông tin, không thường xuyên lắm bắt thông tin kịp thời thì doanh nghiệp dễ đi đếnthất bại.
Trong kinh doanh nếu biết mình biết người, lắm được thông tin về đối thủ cạnhtranh thì doanh nghiệp mới có những biện pháp thích hợp để dành thắng lợi trongkinh doanh và thu lợi nhuận cao bảo đảm cho doanh nghiệp tồn tại và phát triển
Một nhiệm vụ quan trọng của các nhà quản trị doanh nghiệp hiện nay là làm sao
tổ chức được hệ thống thông tin của doanh nghiệp một cách hợp lý đáp ứng kịp thờinhu cầu thông tin
- Nhân tố tổ chức quản lý doanh nghiệp
Trong kinh doanh nhân tố quản trị kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng:Quản trị doanh nghiệp có vai trò định hướng cho doanh nghiệp một hướng đi đúngtrong hoạt động kinh doanh, xác định chiến lược kinh doanh, phát triển doanh nghiệp.Chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp là cơ sở để đạt hiệu quả hoặc thấtbại của doanh nghiệp trong kinh tế thị trường
Mọi nhân tố phân tích ở trên đều có tác động tích cực hoặc tiêu cực đến hiệu quảkinh doanh thông qua hoạt động của bộ máy quản trị doanh nghiệp và đội ngũ các cán
bộ quản trị
Nhà quản trị doanh nghiệp đặc biệt các lãnh đạo doanh nghiệp bằng phẩm chất
và tài năng của mình có vai trò quan trọng bậc nhất và có ý nghĩa duy trì thành đạt chomột tổ chức kinh doanh Trong các nhiệm vụ phải hoàn thành người cán bộ doanhnghiệp phải chú ý hai nhiệm vụ chủ yếu là:
+ Xây dựng tập thể thành một hệ thống đoàn kết, năng động với chất lượng cao.+ Dìu dắt tập thể dưới quyền hoàn thành mục đích và mục tiêu một cách vữngchắc ổn định
Ở bất kì doanh nghiệp nào hiệu quả kinh doanh đều phụ thuộc lớn vào cơ cấu tổchức bộ máy quản trị, nhận thức hiểu biết, trình độ đội ngũ các nhà quản trị, khả năng
Trang 20xác định mục tiêu và phương hướng kinh doanh của những nhà lãnh đạo doanhnghiệp.
b Nhóm nhân tố khách quan
Bất cứ doanh nghiệp nào trong lĩnh vực nào to hay nhỏ, suy cho cùng nó chỉ làmột trong các phần tử cấu thành nền kinh tế quốc dân hay trên phương diện rộng hơntrong hoàn cảnh quốc tế hoá đang diễn ra mạnh mẽ thì doanh nghiệp có thể coi là bộphận cấu thành nền kinh tế thế giới Do đó, hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpchịu ảnh hưởng rất lớn từ môi trường bên ngoài Đó là tổng hợp các nhân tố kháchquan tác động đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, và cụ thể là tác động đếnhiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ở đây chúng ta đi xem xét một số nhân tố chủyếu sau:
- Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả của hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trường pháp lý lành mạnh sẽ giúp cho doanh nghiệp tiến hành hoạtđộng kinh doanh thuận lợi và ngược lại nếu môi trường pháp lý không ổn định sẽ gâycho doanh nghiệp nhiều khó khăn, trở ngại và những rủi ro trong hoạt động kinh doanhcủa mình Môi trường pháp lý gồm hệ thống các văn bản pháp luật do nhà nước đặt ra.Môi trường pháp lý tạo ra hành lang pháp lý cho doanh nghiệp hoạt động, mọi doanhnghiệp đều nằm trong hành lang đó nếu lệch ra ngoài là phạm luật và bị xử lý Vì vậy,trong hoạt động kinh doanh của mình doanh nghiệp phải chấp hành mọi quy định củaNhà nước và nếu doanh nghiệp hoạt động liên quan đến thị trường nước ngoài thìdoanh nghiệp không thể không nắm chắc và tuân thủ pháp luật nước đó và thông lệquốc tế
- Môi trường kinh tế
Môi trường kinh tế là nhân tố tác động mạnh mẽ đến hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Môi trường kinh tế bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng kinh tế,tốc độ tăng thu nhập quốc dân, lạm phát Các yếu tố này luôn là các nhân tố tác độngtrực tiếp đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Môi trường kinh tế trước hết phản ánh qua tốc độ tăng trưởng kinh tế về cơ cấungành cơ cấu vùng Tình hình đó có thể tạo nên sự hấp dẫn của thị trường Nếu tốc độ
Trang 21tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định thì nó sẽ tạo ra một môi trường kinhdoanh ổn định cho doanh nghiệp hoạt động và sử dụng hiệu quả các nguồn lực củamình Còn ngược lại tăng trưởng kinh tế của đất nước không ổn định và trì trệ kéo dài
sẽ ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp như thị trường củadoanh nghiệp bị thu hẹp, nguồn lực sử dụng bị lãng phí
Mức tăng thu nhập quốc dân cũng ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp Mức tăng trưởng kinh tế của đất nước cao và ổn định tức là khả năngtiêu dùng thực tế của khách hàng doanh nghiệp ngày càng tăng làm cho thị trường củadoanh nghiệp được mở rộng và vấn đề mở rộng sản xuất của doanh nghiệp được đặt
ra Ngược lại thu nhập quốc dân thấp sẽ làm cho khả năng tiêu dùng giảm thị trườngcủa doanh nghiệp bị thu hẹp sản xuất trì trệ, hàng sản xuất ra không tiêu thụ được.Lạm phát cũng là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp và sâu sắc đến đời sống kinh tế củađất nước nói chung và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói riêng Tốc độ lạmphát của đất nước được kìm chế thấp và ổn định sẽ làm cho giá trị đồng tiền trongnước ổn định các doanh nghiệp sẽ yên tâm sản suất kinh doanh và đầu tư mở rộng sảnxuất Mặt khác giá trị của đồng tiền trong nước ổn định cũng là cơ sở quan trọng đểđánh giá chính xác hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Ngược lại nếu tốc độ lạmphát cao sẽ làm cho người ta mất lòng tin vào đồng nội tệ và người ta không dám đầu
tư vào sản xuất và tìm các thoát li khỏi đồng nội tệ bằng cách mua ngoại tệ mạnh vàmua những tài sản có giá trị khác
Các chính sách kinh tế xã hội của nhà nước cũng tác động lớn đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Trước hết các chính sách kinh tế của nhà nước thể hiệnvai trò của Nhà Nước trong quản lý nền kinh tế quốc dân Nếu chính sách kinh tế củanhà nước đưa ra là phù hợp với các điều kiện thực tế thì sẽ góp phần thúc đẩy hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1.5 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu
a Chỉ tiêu đánh giá kết quả sản xuất kinh doanh
Doanh thu là tổng số tiền thu được từ khối lượng sản phẩm hàng hóa, dịch vụ màdoanh nghiệp bán ra trong phạm vi kinh doanh của mình
TR = P x Q
Trang 22Trong đó :
TR : Tổng doanh thu
P: Giá bán sản phẩm
Q: Khối lượng tiêu thu sản phẩm
Lợi nhuận là kết quả tài chính cuối cùng của doanh nghiệp, nó là chỉ tiêu chấtlượng tổng hợp, phản ánh kết quả kinh tế của mọi hoạt động sản SXKD của doanhnghiệp Nó bằng hiệu số giữa tổng doanh thu và tổng chi phí
CV: Tổng chi phí biến đổi
b Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh
Hiệu quả sản xuất kinh doanh =
Chỉ tiêu hiệu quả sản xuất kinh doanh biểu hiện khi đầu tư một đơn vị đầu vào cókhả năng tạo ra bao nhiêu đơn vị đầu ra, hoặc ngược lại để thu được một đơn vị đầu raphải bỏ ra bao nhiêu đơn vị đầu vào
Tỷ suất lợi nhuận: Như chúng ta đã biết lợi nhuận của doanh nghiệp chịu sựtác động của của hai nhân tố là quy mô SXKD và chất lượng công tác, tổ chức SXKDcủa doanh ngiệp Vì vậy khi đánh giá hiệu quả SXKD của doanh nghiệp ta cần tính vàphân tích các chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận
+ Tỷ suất lợi nhuận vốn ( Pv): Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn bỏ ra thì sẽmang lại bao nhiêu đồng lợi nhuận
Kết quả sản xuất ( Đầu ra)Chi phí sản xuất ( Đầu vào)
Trang 23PCP =
Trong đó: PCP: Tỷ suất lợi nhuận chi phí
M: Lợi nhuận
CP: Chi phí bỏ ra+ Tỷ suất lợi nhuận doanh thu (Pd): Chỉ tiêu này được đo bằng tỷ số giữa lợinhuận và doanh thu Nó phản ánh một đồng doanh thu ròng trong kỳ phân tích sẽ thuđược bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 24TR: Doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh bình quân một đơn vị vốn cố định sẽ tạo ra đượcbao nhiêu đồng doanh thu trong quá trình SXKD HG càng lớn thì hiệu quả sử dụngvốn cố định càng tăng và ngược lại
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh khi đầu tư vào SXKD một đơn vị vốn cố định thìthu được bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động
+ Hiệu suất sử dụng vốn lưu động:
HVL =
Trong đó: HVL: Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Q: Kết quả SXKD
VL: Vốn lưu động bình quân
Trang 25Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ một đơn vị vốn lưu động doanh nghiệp bỏ vàoSXKD thì tạo ra bao nhiêu đơn vị kết quả.
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này biểu hiện mỗi đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh
có thể tạo ra bao nhiêu đơn vị doanh thu
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị vốn lưu động đầu tư vào kinh doanh
có thể mang lại bao nhiêu đơn vị lợi nhuận
Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Trang 26+ Năng suất lao động:
+ Tỷ trọng doanh lợi tiền lương (r) : Cho biết một đồng tiền lương bỏ vào SXKD
sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Trang 27r = x 100%
Trong đó: r: Tỷ trọng doanh lợi tiền lương
M: Lợi nhuận
QL: Quỹ lương
c Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
Từng doanh nghiệp phải xem xét khả năng thanh toán của mình trong tình huốngphải thanh toán mọi công nợ Khả năng thanh toán thể hiện tính chấp hành kỉ luật tàichính và thực lực tài chính của soanh nghiệp Khả năng thanh toán của doanh nghiệpchỉ có thể đảm bảo khi doanh nghiệp sản xuất được nhiều sản phẩm khai thác sử dụnghợp lí vật tư , nguồn lực… Khi phân tích cần sử dụng các chỉ số để thấy khả năngthanh toán:
Khả năng thanh toán chung(Hk):
Hệ số thanh toán nợ dài hạn(HDH)
HDH = Tổng giá trị thuần TSDH
Khả năng thanh toán
Nhu cầu thanh toán
Trang 281.2 Cơ sở lý luận liên quan đến xây dựng
1.2.1 K hái niệm về ngành xây dựng
Trong thực tiễn lý luận xây dựng đòi hỏi phải phân biệt các khái niệm: Ngành(hay lĩnh vực) xây dựng cơ bản (thường gọi tắt là ngành xây dựng), ngành xây dựng,ngành công nghiệp vật liệu xây dựng và tổ hợp liên ngành thực hiện và phục vụ côngtác xây dựng
Ngoài ngành xây dựng cơ bản (ngành xây dựng) thường bao gồm các lực lượngcủa bên chủ đầu tư có liên quan trực tiếp đến xây dựng công trình, các lực lượngchuyên nhận thầu thi công xây dựng và và các lực lượng dịch vụ trực tiếp phục vụ xâydựng như các tổ chức tư vấn, quy hoạch thiết kế, nghiên cứu, thông tin và đào tạo cán
bộ cho ngành xây dựng
Ngành công nghiệp xây dựng chủ yếu chỉ bao gồm các tổ chức chuyên nhận thầu thicông xây dựng, kèm theo các tổ chức sản xuất phụ và các tổ chức quản lý, dịch vụ thuộcngành xây dựng quản lý Ngành công nghiệp vật liệu xây dựng về bản chất nó phải là mộtngành riêng và có nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại vật liệu khác khác bán thành phẩm
và các cấu kiện xây dựng để bán cho ngành công nghiệp xây dựng
Tổ hợp liên ngành thực hiện và phục vụ lao xây dựng, bao gồm các tổ chức nằmnằm trong ngành xây dựng cơ bản ở trên và còn thêm các ngành công nghiệp vật liệuxây dựng , công nghiệp chế tạo thiết bị và máy móc xây dựng, các tổ chức vận tải vàcung ứng phục vụ xây dựng
Trang 291.2.2 K hái niệm về sản phẩm của ngành xây dựng
Sản phẩm xây dựng với tư cách là công trình xây dựng đã hoàn chỉnh theo nghĩarộng là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành như các ngành chế tạo máy,ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành năng lượng, hóa chất luyện kim…và xâydựng là ngành đóng vai trò tổ chức cấu tạo công trình ở khâu cuối cùng đưa chúng vàohoạt động
Sản phẩm trực tiếp của ngành công nghiệp xây dựng chỉ bao gồm các công việc kiếntạo và kết cấu xây dựng làm chức năng bao che và nâng đỡ các công việc lắp đặt các thiết
bị, máy móc cần thiết vào các công trình xây dựng để đưa chúng vào hoạt động
Vì các sản phẩm công trình xây dựng thường rất lớn và phải xây dựng trongnhiều năm, nên để phù hợp với yêu cầu của công việc thanh quyết toán về tài chính,cần phân biệt các sản phẩm trung gian và sản phẩm cuối cùng của xây dựng Sản phẩmtrung gian có thể là các công việc xây dựng, các giai đoạn và đợt xây dựng đã hoànthành và bàn giao Sản phẩm cuối cùng ở đây là công trình hay hạng mục công trìnhxây dựng hoàn chỉnh và có thể bàn giao đưa vào sử dụng
Công trình xây dựng bao gồm một hay nhiều hạng mục công trình nằm trong dâychuyền công nghệ đồng bộ và hoàn chỉnh để làm ra sản phẩm cuối cùng Liên hiệpcông trình xây dựng bao gồm nhiều công trình tập trung tại một điểm hay khu vực,hình thành các giai đoạn sản suất rõ rệt và có liên quan hữu cơ với nhau về mặt côngnghệ sản xuất để làm ra sản phẩm cuối cùng
1.2.3 Các đặc điểm của ngành xây dựng
Đặc điểm sản phẩm của ngành xây dựng có ảnh hưởng rất lớn đến tổ chức sảnxuất và quản lý kinh tế trong xây dựng, làm cho các công việc này có nhiều màu sắckhác nhau với nhiều ngành sản xuất khác Sản phẩm của ngành xây dựng với tư cách
là một công trình xây dựng hoàn chỉnh thường có các tính chất sau:
Sản phẩm của công trình xây dựng là công trình nhà cửa được xây dựng và
sử dụng tại chỗ, đứng cố định tại địa điểm xây dựng và phân bổ tản mạn ở nhiềunơi trên lãnh thổ Đặc điểm này làm cho sản xuất xây dựng có tính chất lưu độngcao và thiếu ổn định
Trang 30Sản phẩm xây dựng phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện địa phương ,mang nhiềutính đa dạng và cá biệt cao về công dụng về cách cấu tạo và phương pháp chế tạoSản phẩm xây dựng thường có kích thước lớn, chi phí lớn, thời gian xây dựng và
và sử dụng lâu dài Do đó có những sai lầm về xây dựng có thể gây nên lãng phí lớntồn tại lâu dài và khó sửa chữa
Sản phẩm xây dựng có liên quan nhiều ngành cả về phương diện cung cấp nguyênvật liệu và cả về phương diện sử dụng sản phẩm của xây dựng làm ra Sản phẩm mangtính chất tổng hợp về kỹ thuật về kinh tế, xã hội, văn hóa, nghệ thuật, quốc phòng
1.3 Cơ sở thực tiễn về ngành xây dựng Việt Nam
Nhìn vào diện mạo đô thị Việt Nam hôm nay phần nào cho thấy vị trí quan trọng
và sự lớn mạnh của ngành xây dựng trong nỗ lực suốt nửa thế kỷ qua để khẳng định vịtrí của một nền kinh tế mũi nhọn trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa của đấtnước Theo phân tích của các chuyên gia kinh tế thì ngành xây dựng là một ngành cókhả năng dẫn dắt nền kinh tế và đem lại nguồn thu nhập quốc dân rất lớn
Mạng lưới đô thị hiện nay đã xắp xếp lại, mở rộng và phát triển hơn 720 đô thịtrên cả nước, cùng 150 khu công nghiệp và khu kinh tế, đã góp phần quan trọng tạođộng lực phát triển kinh tế - xã hội và chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở cả 2 khu vực đôthị và nông thôn
Ngành xây dựng đã huy động mọi nguồn vốn cho đầu tư và phát triển các khu đôthị mới nhằm tạo bước đột phá trong giải quyết nhu cầu bức xúc về nhà ở cho nhândân đô thị Số lượng các dự án phát triển nhà ở đô thị tăng nhanh với hơn 1500 dự án
đã và đang được triển khai Hiện nay cả nước có khoảng trên 890 triệu m2 nhà ở trong
đó đô thị khoảng 260 triệu m2 bình quân mỗi năm tăng thêm 58 triệu m2 trong nhưngnăm gần đây Trong lĩnh vực phát triển kết cấu hạ tầng đô thị Bằng nhiều nguồn vốnkhác nhau, ngành đã đầu tư khoảng 2,2 tỷ USD cho hệ thống cấp thoát nước Hiện đã
có trên 300 dự án cấp thoát nước được triển khai với công suất thiết kế đạt 4,2 triệu m3
ngày đêm, đảm bảo cho 70% dân số đô thị được có nước sạch Công nghiệp vật liệuxây dựng cũng đang hướng mạnh tới các sản phẩm có chất lượng và hàm lượng khoahọc công nghệ cao, thay thế nhâp khẩu và tăng xuất khẩu Tốc độ tăng trưởng của củangành vật liệu xây dựng đạt trên 17% / năm, cao hơn tốc độ tăng chung của công
Trang 31nghiệp cả nước Nhiều sản phẩm có chất lượng cao như xi măng, gạch ceramic, granitnhân tạo, sứ vệ sinh, kính xây dựng đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường trong nước và
đã được xuất khẩu tới hơn 100 quốc gia trên thế giới
Bằng nỗ lực tiếp cận công nghệ mới và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, cácdoanh nghiệp xây dựng Việt Nam đã tự đảm đương được hoặc nhận thầu hết các côngtrình xây dựng quan trọng của quốc gia, nhiều công trình của các dự án đầu tư nướcngoài Có thể kể đến các công trình lớn như nhà máy thủy điện Sơn La, nhà máy lọcdầu Dung Quất , dự án nhiệt điện Cà Mau, thủy điện Buôn Lốp, cầu Thủ Thiêm…Các doanh nghiệp cũng đã ghi dấu ấn lĩnh vức hợp tác với các nước trong khuvực về phát triển đô thị, thủy điện bằng việc góp vốn thành lập 2 công ty cổ phần đểxúc tiến các hoạt động đầu tư tại Lào và Campuchia Ngoài ra, Viện quy hoạch đô thị -nông thôn đang tích cực triển khai gúp Lào lập điều chỉnh quy hoạch xây dựng Thủ đôViên Chăn
Công cuộc đổi mới đất nước trong 20 năm qua đã thu được nhiều thành tựu tolớn có ý nghĩa rất quan trọng Nước ta đã thoát khỏi khủng hoảng kinh tế - xã hội và
đã đạt được nhiều thành tựu to lớn chúng ta không thể không nhắc đến nhưng đónggóp quan trọng và nổi bật cua ngành xây dựng Qua đó càng thấy rõ vai trò đi đầu củangành xây dựng trong việc nâng cao kinh tế và phát triển đất nước
Trang 32CHƯƠNG II THỰC TRẠNG VÀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG 1-7 QUA 3 NĂM 2010-2012
2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần xây dựng 1-7
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Tên công ty: Công ty cổ phần xây dựng 1-7
Tên giao dịch đối ngoại: Công ty cổ phần xây dựng 1-7
Địa chỉ: Km 3 + 300, QL48, xã Diễn Đoài, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.Điện thoại: 0383670908
Mã số thuế: 2900574730
Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VND
Công ty cổ phần 1-7 tiền thân của công ty TNHH 1-7 được thành lập và chínhthức đi vào hoạt động theo quy định số 210/QĐ – UB ngày 29/01/2001 của ủy bannhân dân tỉnh Nghệ An
Công ty cổ phần xây dựng 1-7 có trách nhiệm, lợi ích hợp pháp và các nghĩa vụcủa công ty TNHH 1-7 trên cơ sở báo cáo tài chính ngày 21/04/2004
Trong những năm qua cùng với sự phát triển chung của cả nước công ty TNHH1-7 đang từng ngày từng giờ đổi mới và nâng cao năng suất lao động, cải thiện đờisống và tinh thần của cán bộ công nhân viên và người lao động, góp phần không nhỏvào sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa Bên cạnh đó nhờ đội ngũ công nhân viênđều có trình độ cao có phong cách lao động sáng tạo năng động nhiệt huyết ,giúp công
ty có vị trí vững chắc trên thị trường, được các chủ đầu tư ngày càng tin cậy
Tháng 7 năm 2007 công ty TNHH 1-7 đổi thành công ty cổ phần xây dựng 1-7.Với tổng số vốn điều lệ là 8 tỷ đồng, chia thành 100000 cổ phần, mệnh giá mỗi cổphần 80.000 đồng
Để nâng cao năng lực của những công trình có quy mô lớn và kêt cấu phức tạp.Công ty đầu tư đổi mới công nghiệp máy móc thiết bị làm cầu đường như máy khoancần cẩu 25 tấn, máy giải thảm Mitsumitsi, hiện đại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của công ty trong tương lai
Trang 33Qua 10 năm xõy dựng và phỏt triển, cụng ty đó thi cụng gần 250 cụng trỡnh lớnnhỏ cho ngành cụng nghiệp nhẹ: cỏc nhà điều hành sản xuất, cỏc cụng trỡnh quốcphũng, nhiều nhà cao tầng, trường học bệnh viện, cỏc cụng trỡnh cầu đường… Đó cúnhiều cụng trỡnh của cụng ty được tặng huõn chương sao vàng, bằng chất lượng cao.
2.1.2 Bộ mỏy quản lý hiện nay của cụng ty
Để phỏt huy tốt vai trũ của bộ mỏy quản lý với nhu cầu của hoạt động SXKD củacụng ty Cụng ty đó xõy dựng một bộ mỏy quản lý khoa học, gọn nhẹ đảm bảo sự giỏmsỏt và quản lý chặt chẽ của ban lónh đạo xuống cỏc phũng ban, cỏc đội sản xuất Bộmỏy quản lý được thể hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ mỏy quỏn lý sản xuất
Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo
Quan hệ kiểm soát
Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Chủ tịch hội đồng quản trị:
Là người đứng đầu cụng ty, đại diện cho cụng ty trước phỏp luật, lập chương trỡnh
kế hoạch của hội đồng quản trị, chủ tọa họp đại hội cổ đụng kớ ban ngành và theo dừi quỏtrỡnh thự hiện cỏc văn bản cỏc quyết định thuộc phạm vi hội đồng quản trị quy định
Đưa ra cỏc quyết sỏch về phương phỏp SXKD của cụng ty, chủ tịch hội đồng thihành nõng ngạch lương của cụng ty và cỏc quyết định nõng bậc lương cho cỏc chức vụ
Hội đồng quản trị
Ban giám đốc
Ban kiểm soát
Phòng
kế toán tài vụ
Phòng vật t thiết bị
Phòng
tổ chức lđtl
Phòng hành chính
đội xlct iii
đội xlct ii
Trang 34lãnh đạo: Giám đốc, phó giám đốc,kế toán trưởng.
- Ban kiểm soát căn cứ vào điều lệ công ty, hàng quý, hàng năm thường xuyênthực hiện việc kiểm soát hoạt động SXKD của công ty để thẩm định báo cáo tài chínhcủa công ty để trình đại hội cổ đông
- Ban giám đốc gồm có: 1 giám đốc điều hành, 1 phó giám đốc
+ Giám đốc: có nhiệm vụ quản lý toàn diện và chịu trách nhiệm trước hội đồngquản trị và pháp luật mọi hoạt động sản xuất của công ty, giám đốc là người tạo điềukiện cho cán bộ công nhân viên phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, chấphành đúng đắn chủ trương chế độ chính sách của đảng, pháp luật đề ra
+ Phó giám đốc: là người giúp giám đốc phụ trách kế hoạch, kỹ thuật của công ty Làngười chịu trách nhiệm trước giám đốc khi đi vắng hoạch điều chính sách giải quyết cáccông tác nội chính khi giám đốc ủy quyền Thường xuyên bàn bạc với giám đốc về công táctài chính SXKD Đồng thời thông tin nhanh những thuận lợi khó khăn trong công tác điềuhành cùng giám đốc, rút kinh nghiệm nhằm đề ra phương pháp chỉ đạo hợp lý
- Phòng kế hoạch kinh doanh: làm nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc về kế hạchkinh doanh, chọn phương án kinh doanh và thi công phù hợp nhất, xây dựng đội ngũmarketing tìm kiếm và khai thác việc làm, lựa chọn phương án SXKD thích hợp, phântích tình hình thực hiện kế hoạch của công ty, thanh toán khối lượng của các công trìnhhoàn thành hồ sơ dự thầu, đấu thầu các công trình
- Phòng kế toán tài vụ: Quản lý các tài sản vật tư, các loại vốn giúp công ty thựchiện đúng chế độ chính sách thực hiện chi trả lương cho cán bộ công nhân viên và chế
độ bảo hiểm đúng chính sách Tham mưu cho giám đốc công tác kế hoạch tài chínhcho công ty, lập kế hoạch tài chính hàng năm dựa trên cơ sở kế hoạch Đồng thời phốihợp với phòng kế hoạch mở sổ sách theo dõi hạch toán các tài khoản kế toán chấphành nghiêm chỉnh việc thu nộp ngân sách, lưu trữ các tài liệu, chứng từ theo đúngquy định của nhà nước Thanh toán nhanh gọn việc chi tiêu, quản lý chặt chẽ chế độtiền mặt , báo cáo phản ánh thật trung thực chính xác
- Phòng kỹ thuật: có nhiệm vụ đôn đốc kiểm tra hướng dẫn các nội quy về côngtác đảm bảo chất lượng kỹ thuật công trình Thường xuyên tổng hợp báo cáo phátminh sáng kiến kỹ thuật vào sản xuất, hướng dẫn công nhân thi tay nghề và bậc thợ
Trang 35- Phòng vật tư thiết bị: Tham mưu, cung ứng vật tư cho công ty, trên cơ sở nhiệm vụthi công các công trình, hàng quý tổ chức định kì kiểm kê các công trình theo quy định.
- Phòng hành chính: phụ trách công tác nội chính trong công ty như: lập kế hoạchmua sắm văn phòng phẩm cho đơn vị hành chính, thực hiện chức năng văn thư, theo dõi
và kiểm tra thường trực điện thoại khu văn phòng công ty, chịu trách nhiệm an ninh vàcông tác xã hội trong khu vực văn phòng công ty, đón tiếp khách khi đến giao dịch…
- Phòng tổ chức lao động trả lương: có nhiệm vụ tham mưu cho HĐQT, ban giámđốc về công tác cán bộ, quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công nhân viên, thực hiện theo dõithi hành nâng bậc lương, chuyển ngạch lương, chế độ BHXH,BHYT cho người laođộng Động viên toàn bộ cán bộ công nhân viên đoàn kết hăng say lao động hoànthành nhiệm vụ được giao
- Đội xây lắp công trình I,II… chuyên thi công các công trình thủy lợi, dân dụng,san lấp mặt bằng
2.1.3 Tổ chức sản xuất của công ty
2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh
Được thực hiện dựa trên cơ sở các hợp đồng đã kí với đơn vị chủ đầu tư sau khi
đã trúng thầu hoặc được chỉ định thầu Trong trường hợp hai bên đã thống nhất vớinhau về giá trị của công trình cùng với các điều kiện khác Khi sản phẩm hoàn thànhbàn giao cho chủ đầu tư, nếu được bên chủ đầu tư chấp nhận coi như sản phẩm củacông ty đã được tiêu thụ
2.1.3.2 Đặc điểm của sản phẩm của công ty
Trong khi các ngành công nghiệp và các ngành khác được sản xuất hàng loạt,trong điều kiện ổn định về kích thước và chủng loại thì sản phẩm của ngành xây dựng
cơ bản là các sản phẩm đơn chiếc, được sản xuất ra trong điều kiện, địa điểm khácnhau, chi phí cũng rất khác đối với cùng một loại sản phẩm Sản phẩm của công ty sảnxuất ra tại nơi tiêu thụ do các công trình xây dựng được thi công tại địa điểm mà ở đógắn liền với tiêu thụ và thực hiện giá trị tiêu dùng của sản phẩm Vì vậy xác định đượcnơi tiêu thụ sản phẩm chính là xác đinh nơi sản xuất sản phẩm
Sản phảm xây dựng mang tính tổng thể về nhiều mặt: kinh tế, chính trị, kỹ thuật,nghệ thuật Nó rất đa dạng nhưng lại mang tính độc lập Mỗi công trình được xây dựng
Trang 36theo một thiết kế, kỹ thuật riêng, có giá trị dự toán riêng và tại một địa điểm nhất định.Những đặc điểm này có tác động lớn tới quá trình sản xuất.
Quá trình từ khi khởi công xây dựng công trình cho đến khi công trình hoànthành bàn giao đưa vào sử dụng thường dài Nó phụ thuộc vào quy mô tính chất phứctạp về kỹ thuật của từng công trình Quá trình thi công này được chia thành nhiều giaiđoạn: chuẩn bị cho điều kiện thi công, thi công móng, trần, hoàn thiện Mỗi giai đoạnthi công lại bao gồm nhiều nhiều công việc khác nhau các công việc chủ yếu đượcthực hiện ở ngoài trời nên nó chịu ảnh hưởng của thời tiết thiên nhiên Do đó quá trình
và điều kiện thi công không có tính ổn định, nó luôn biến động theo địa điểm xây dựng
và theo từng giai đoạn thi công công trình
Sản phẩm của công ty là những sản phẩm có chi phí lớn và liên quan tới nhiềuloại chi phí do đó khi tính giá thành sản phẩm công ty thường tập hợp các khoản mụctheo từng tổ đội và nộp choc ho phòng kế toán của công ty, sau đó phòng kế toán sẽtập hợp lại để tính giá thành của công trình đó
2.1.3.3 Quy trình thi công công trình của công ty
Sơ đồ 2: Quy trình thi công được biểu diễn bằng sơ đồ sau:
Giải thích quy trình:
Mỗi giai đoạn thi công được giao khoán cho từng tổ đội khác nhau và các tổ đội
có trách nhiệm tổ chức thi công
- Xử lý mặt bằng nền móng: giám sát giải phóng mặt bằng, thi công phần nềnmóng của công trình
- Xây dựng thô công trình: trên cơ sở các bản vẽ thiết kế của các kiến trúc sư,các đội trưởng và các thành viên trong đội gồm các kỹ sư xây dựng giám sát thi côngphần khung của công trình
Lắp đặt máy mócthiết bị
Xây dựng thôcác công trình
Xử lí mặt bằng
nền móng
Hoàn thiện
Trang 37- Lắp đặt máy móc thiết bị: công ty cũng chịu trách nhiệm lắp đặt thiết bị máy móccần thiết theo yêu cầu của khách hàng như: máy điều hòa nhiệt độ, máy chiếu, quạt…
- Hoàn thiện điện nước: công ty có riêng một bộ phận chuyên chịu trách nhiệmhoàn thành phần này của công trình Có thể tự hoàn thiện phần lắp đặt điện nước chocông trình đó hoặc thuê ngoài sau đó tính vào chi phí thi công của công trình đó
2.1.4 Chức năng và nhiệm vụ
2.1.4.1 Chức năng
Công ty có chức năng thi công xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp,giao thông, thủy lợi, công trình kỹ thuật hạ tầng đô thị, các công trình phục vụ chonhân dân như: bệnh viện, trường học, trạm xá…
Công ty luôn luôn thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh theo đúng chủ trươngcủa đảng và nhà nước, tạo ra công ăn việc làm cho người lao động, góp phần vào côngcuộc xây dựng đất nước
2.1.4.2 Nhiệm vụ
Thực hiện hoạch tính kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm sử dụng hợp
lý lao động, tài sản, vật tư, tiền vốn đảm bảo hiệu quả trong kinh doanh, thực hiện đầy
đủ nghĩa vụ của công ty đối với nhà nước
Nghiêm chỉnh chất hành điều lệ tổ chức hoạt động của công ty cũng như cácchính sách chế độ của pháp luật nhà nước Thực hiện đầy đủ các hợp đồng kinh tế xâydựng và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật để tăng năng lực, mở rộng mạng lưới kinhdoanh, nghiên cứu áp dụng tiến bộ công nghệ mới nhằm nâng cao chất lượng hiệu quảbảo vệ môi trường
Đào tạo đôi ngũ cán bộ công nhân viên áp dụng thực hiện nhu cầu sản xuất kinhdoanh của công ty, thực hiện đầy đủ chính sách chế độ tiền lương bảo hiểm xã hội vàbảo hộ lao động với công nhân
Sử dụng năng lực máy móc thiết bị cơ sở kĩ thuật và lực lượng lao động một cáchhợp lý để tổ chức hoạt động sản xuất, dịch vụ, tạo thêm nhiều việc làm đảm bảo đờisống cho cán bộ công nhân viên chức
2.2 Tình hình một số nguồn lực chính của công ty qua 3 năm 2010-2012
2.2.1 Tình hình lao động của công ty
Trang 38Lao động là một trong các yếu tố đầu vào quan trọng trong quá trình SXKD Đây
là yếu tố đầu vào năng động nhất tạo ra của cải vật chất cho xã hội Việc sử dụng laođộng như thế nào cho phù hợp là không hề dễ Doanh nghiệp phải quản lý lao độngcho phù hợp giữa khả năng, nhiệm vụ và trách nhiệm khi phân công lao động để tạo ramột lực lượng lao động phù hợp cả về số lượng, chất lượng, cũng như nâng cao năngsuất lao động và chất lượng công việc
Nhận thức được tầm quan trọng của lao động trong nhưng năm qua công ty đã cốgắng xây dựng đội ngũ lao động có chuyên môn và thành thạo tay nghề Chúng ta cóthể thấy được tình hình về lao động của công ty những năm gần đây qua bảng sau:
Bảng 1: Tình hình lao động của công ty qua 3 năm 2010 - 2012
2010
Năm 2011
Năm 2012
So sánh
2011 / 2010 2012 / 2011 + / - % tăng
(giảm) + /
-% tăng (giảm)
Tổng số lao động 80 43 50 -37 -46,25 7 1,28
1 Phân theo giớitính
2 Phân theo trình độ lao động
Đại học, cao đẳng và trung cấp 12 6 6 -6 -50,00 - Lao động phổ thông 68 37 44 -31 -45,59 7 18,92
-(Nguồn: phòng kế toán)
Qua bảng 1: ta thấy số lượng lao động của công ty đang có xu giảm Cụ thể: năm
2010 tổng số lao động là 80 người Năm 2011 tổng số lao động là 43 người giảm 37người hay giảm 46,25% so với năm 2010 Và đến năm 2012 tổng số lao động là 50người tăng 7 người hay tăng 16,28% so với năm 2011
Xét về cơ cấu phân theo giới tính chúng ta thấy, lao động nam luôn chiếm tỷtrọng lớn hơn so với lao động nữ Đối với công ty xây dựng thì đây là một điều đươngnhiên vì đó là đặc thù của ngành nghề Nhưng việc lao động nữ quá ít mà trong nhữngcông việc cần đến lực lượng lao động này thì sẽ gặp khó khăn như quét dọn, lau chùi,các công việc phục vụ trong những lúc giải lao như pha trà, nước uống, văn nghệ…Làm cho tinh thần làm việc của công nhân giảm đi
Trang 39Xét về trình độ lao động của công ty, cùng với sự cắt giảm lao động thì lao động
có trình độ đại học, cao đẳng và trung cấp cũng giảm cụ thể: năm 2010 là 12 ngườinăm 2011 giảm 6 người hay giảm 50% còn lại 6 người và năm 2012 số lượng lao độngthuộc trình độ này không đổi
Lao động phổ thông năm 2010 là 68 người năm 2011 là 37 người giảm 31 ngườihay giảm 45,59% so với năm 2010 Năm 2012 số lượng lao động phổ thông là 44người tăng 7 người hay tăng 18,92% so với năm 2011
Đây cũng là cách cắt giảm hợp lý cắt giảm tỷ lệ lao động đại học, cao đẳng, trungcấp nhiều hơn sao với lao động phổ thông để giảm gánh nặng về chi phí lao động trongthời kì kinh tế suy giảm
Trái lại việc cắt giảm này cũng làm cho nguồn lực lao động của công ty giảm.Những lúc cần một lực lượng lao động nhiều để đẩy nhanh tiến độ công trình thì sẽgặp khó khăn hơn và quy mô các công trình đấu thầu của công ty sẽ thu hẹp lại tại cáccông trình nhỏ đủ với năng lực hiện tại
2.2.2 Tình hình nguồn vốn kinh doanh của công ty
Để tiến hành bất kì một hoạt động SXKD nào cũng cần phải có vốn, vốn là điềukiện tiên quyết và có ý nghĩa quyết định tới các bước tiếp theo của quá trình sản xuấtkinh doanh, có thể kìm hãm hay thúc đầy sự phát của doanh nghiệp
Cùng với nguồn lực con người thì nguồn vốn là nguồn lực cơ bản quyết định sựtồn tại và phát triển của doanh nghiệp Vốn ảnh hưởng trực tiếp đến các hoạch địnhchiến lược SXKD của doanh nghiệp, doanh nghiệp cần đặc biệt quan tâm đến nguồnvốn và cơ cấu của từng loại vốn từ đó có các giải pháp quản lý và sử dụng vốn kinhdoanh tốt đảm bảo hiệu quả kinh tế cao
Bảng dưới đây thể hiện phần nào về tình hình nguồn vốn của công ty: