- Phát sinh từ trứng thụ tinh- Đảm nhiệm chức năng dinh dưỡng, che chở ,bảo vệ phôi - Màng ối, túi NH, niệu nang, màng đệm, lá nuôi - Rau thai: màng đệm mô rau thai + nội mạc thân TC mô
Trang 1PHÁT TRIỂN CÁC BỘ PHẬN PHỤ CỦA PHÔI THAI
NGƯỜI
Trang 2MỤC TIÊU:
1 Trình bày được sự hình thành và phát triển tiếp theo
của khoang ối, túi noãn hoàng, niệu nang, dây rốn
2 Trình bày được sự hình thành và phát triển của rau và
chức năng của rau
3 Mô tả được cấu tạo của rau Kể tên các lớp của hàng
rào rau
4 Phân biệt được sự khác nhau của các bộ phận phụ
trong các trường hợp sinh đôi
Trang 31 Màng ối và khoang ối
1.1 Sự phát triển tiếp tục của màng ối, khoang ối và sự tạo ra nước ối
1.2 Chức năng
2 Túi noãn hoàng, niệu nang, dây rốn
2.1 Túi noãn hoàng
2.2 Niệu nang
2.3 Dây rốn
Trang 43.1.1 Sự phát triển của màng đệm và sự tạo
ra phần rau thuộc mô phôi thai 3.1.2 Sự phát triển của nôi mạc TC trong thời gian có thai và sự tạo ra phần rau thuộc mẹ
3.2 Cấu tạo của rau đã phát triển đúng kỳ hạn 3.3 Tuần hoàn máu qua rau
Trang 5- Phát sinh từ trứng thụ tinh
- Đảm nhiệm chức năng dinh dưỡng, che chở ,bảo vệ phôi
- Màng ối, túi NH, niệu nang, màng đệm, lá nuôi
- Rau thai: màng đệm (mô rau thai) + nội mạc thân TC (mô của mẹ)
- Nối với thai bởi dây rốn
Trang 7- Chức năng chống khô ráo cho thai
- Chức năng giữ cân bằng lượng nước trong phôi thai
1.2 Chư ïc năng :
Trang 82 Túi noãn hoàng , niệu nang và dây rốn:
2.1 Túi no ãn ho àng:
- Phát sinh từ nội bì phôi, được bọc ngoài bởi lá tạng trung bì phôi
- Ban đầu còn thông với ruột NT ở đoạn giữa
- Khoang ối chèn ép thông bởi cuống noãn hoàng
- 2 tháng đầu tạo huyết và tạo mạch
- Sau đó, túi NH thoái triển rồi biến đi
Trang 92.2 Niệu nang :
- Từ nội bì túi NH ở phía đuôi
- Túi thừa hình ngón tay, phát triển trong cuống phôi
- Đoạn ngoài phôi: nằm trong đoạn đầu dây
rốn
- Đoạn trong phôi: tao bàng quang, dây chằng rốn - BQ
Trang 11+ Chứa 2 ĐM rốn và 1 TM rốn phát sinh từ trung mô tại chỗ
+ Túi NH, niệu nang/ đoạn đầu dây rốn:
thoái hóa sớm
Trang 123.1 S ư û hì nh thành:
Mô phôi thai (màng đệm có nhung mao) + mô mẹ (màng rụng rau)
Trang 14Bắt đầu từ khi trứng thụ tinh, làm tổ trong nội mạc TC
- Tuần 3: Trung mô màng đệm phát triển vào trong trục / nhung mao lá nuôi nguyên phát Nhung mao đệm
- Tháng 3: Nhung mao đệm chỉ còn ở cực phôi, màng đệm chia 2 vùng: vùng màng đệm nhẵn và vùng màng đệm có nhung mao
- Màng đệm có nhung mao cấu tạo phần rau thuộc phôi
- Mỗi nhung mao đệm gồm 1 trục trung mô + mm phát sinh tại chỗ, được phủ bởi lá nuôi tế bào và lá nuôi hợp bào
- Hệ thống mm/ trục LK nhung mao đệm nối tiếp với mm màng đệm, dây rốn hệ mạch ngoài phôi nôi tiếp mm trong phôi
Trang 15- Tháng 2: Vùng màng đệm có NM nhau tiến sâu vào nội mạc TC, phá hủy nội mạc thân TC khoảng gian nhung mao chứa máu mẹ lưu thông
- Các NM đệm phát triển chia nhánh nhiều lần
- Tháng 4: Lớp TB lá nuôi/ nhung mao đệm biến đi dần dần, chỉ còn trục LK chứa mạch và lá nuôi hợp bào
- Nhung mao đệm nhúng trong máu mẹ lưu thông trong các khoảng gian nhung mao
Trang 17thời g ian có thai và s ư û tạo ra phần rau
thuộc mẹ:
Nội mạc thân TC/ có thai màng rụng
- Trứng làm tổ : ngày7/ phát triển phôi ngày 21 CKK
- Phản ứng màng rụng:
+ Xảy ra vào ngày 10, tại lớp đệm ngay dưới lớp BM + TB liên kết / bề mặt lớp đệm tích trữ chất dd, trương to, TB rụng lớp đặc
+ Màng rụng rau: lớp đặc tạo nên phần rau thuộc mẹ
+ Lớp sâu: tuyến TC cũng đần dần biến mất + Do sự chèn ép của lớp đặc lòng tuyến TC dẹt lại dần khe hẹp tiếp tuyến với lớp cơ TC lớp xốp màng rụng rau dễ bong khi sổ rau
Trang 19+ Màng rụng rau: Nằm xen giữa trứng TT và cơ TC, tiếp xúc với nhung mao đệm của rau
+ Màng rụng trứng: Nằm ngay chỗ trứng đã lọt qua, xen giữa trứng và khoang TC
+ Màng rụng TC: phần còn lại của nội mạc thân TC, nằm đối diện với màng rụng trứng qua khoang TC
- Biến đổi cấu tạo màng rụng rau phần rau thuộc mẹ
+ lớp đặc bị phá hủy bởi lá nuôi phủ nhung mao đệm + nhung mao đệm pha hủy mô LK /màng rụng rau khỏang gian nhung mao, mm /mô bị vỡ
+ Lá nuôi lan rộng phủ mặt màng rụng nhau khoảng gian nhung mao được phủ bởi TB có nguồn gốc lá nuôi
+ Phá hủy lớp đặc / màng rụng rau không hoàn toàn vùng không đều có vách ngăn múi rau
Trang 21- Biến đổi cấu tạo của màng rụng trứng:
+ ngày 9, chỗ phôi nang lọt qua, nội mạc được tái tạo màng rụng trứng
+ Nhung mao đệm/ cực đối phôi phá hủy màng rụng trứng + Tháng 4: màng ối sát nhập với màng đệm khoang ngoài phôi biến mất, màng rụng trứng căng dãn, dán vào màng rụng TC khoang TC biến mất, 2 màng sát nhập
+ 4 màng sát nhập nhau: màng ối, màng đệm,, màng rụng trứng, màng rụng TC màng bọc thai
+ Các khoang biến mất, chỉ còn khoang ối chứa nước ối
- Nội mạc ống TC ít biến đổi nút nhầy bịt kín ở cổ TC
- Sau khi dây rốn bị cắt, rau và màng bọc thai bong ra và được tống
ra ngoài
Trang 22- Cấu tạo rau hoàn chỉnh từ sau tháng 4: hình đĩa, đk 20cm, dày
Trang 24- Phần rau được tạo bởi mô mẹ lớp đặc của màng rụng rau
- Khi rau đã sổ: nhiều rãnh nông ranh giới giữa các múi rau tương ứng với vách ngăn màng rụng rau/ mặt trông về TC
- 15 - 20 múi rau, được phủ bởi 1 lớp màng rụng rau và bao lá nuôi TB, mỗi múi rau chứa 1 chùm nhung mao đệm
- Rau bám ở thành sau cổ TC
- Rau bám ở gần lỗ trong của ống cổ TC rau tiền đạo chảy máu nghiêm trọng nửa sau thời kỳ có thai và trong khi sinh
Trang 25- Máu mẹ qua rau qua các ĐM tử cung
- Khi có thai, những mm này xoắn lại ĐM rau
- Mỗi múi rau: nhiều nhánh ĐM rau, máu lưu thông chậm/ khoảng gian NMao TĐC dễ dàng giữa máu mẹ và máu con
- Các múi rau ngăn cách nhau không hoàn toàn lưu thông giữa các múi rau
- Máu mẹ rời các múi rau trở về cơ thể mẹ qua miệng các TM rau / mặt trong của múi rau
- TM / dây rốn thu nhận máu đã oxy hóa và được hấp thu chất dinh dưỡng dẫn về thai
- ĐM rốn qua dây rốn rau thải các chất ra ĐM , mm đệm
- Rau người chứa 150 ml máu, 3 - 4 lần đổi mới / phút
Trang 26+ Máu mẹ và máu thai được ngăn cách nhau bởi hàng rào rau
TĐC giữa máu mẹ và máu thai
+ Trước tháng 4: Hàng rào dày 25 μm, từ ngoài vào trong:
* Lá nuôi hợp bào
* Lá nuôi tế bào
* Mô liên kết của trục nhung mao đệm
* Lớp tế bào nội mô của mao mạch đệm + Sau tháng 4: Lớp lá nuôi tế bào và mô LK của trục nhung mao đệm biến mất 2 lớp, dày 3,9 μm
TĐC thuận lợi
Trang 283.4.1 Chư ïc năng trao đổi c hất:
- Nhiều cơ chế khác nhau: Khuếch tán, vận chuyển tích cực
- Các chất được trao đổi qua rau : chất khí, điện giải, nước,
hormones, kháng thể, acid amin, carbonhydrates, lipid
3.4.1 Chư ïc năng bài tiết ho rmone :
- Hormone hướng sinh dục, hormon hướng thân, progesteron, estrogen
do lá nuôi hợp bào chế tiết
- Cuối tháng 4: Rau sản xuất progesteron đủ để duy trì sự mang thai thay thế hoàng thể bị thoái hóa
- Estrogen cũng được sản xuất tăng dần, tối đa trước sinh
- Estrogen giảm đột ngột bắt đầu chuyển dạ
Trang 293.4.3 Chư ïc năng miễn dịch
- Khả năng MD thụ động của thai do Immunoglobulin G
từ máu mẹ qua Thai có tính MD tạm thời với: thủy đậu, sởi, bạch hầu
- Thường thường, vẫn có 1 lượng máu nhỏ /thai lọt sang mẹ
- Nếu máu thai có RH+ , máu mẹ có RH-, kháng nguyên
HC của thai xâm nhập máu mẹ, kích thích cơ thể mẹ tạo kháng thể vận chuyển qua rau, đến thai phá hủy HC thai, gây bệnh vàng da tan huyết cho thai
Trang 304.1 Thai cùng trư ïng :
- Phát sinh từ cùng 1 trứng thụ tinh bởi 1 tinh trùng
- Sau thụ tinh, trứng phân chia thành 2 khối, mỗi khối phát triển thành 1 thai
+ Phân đôi ở giai đoạn 2 phôi bào: 2 phôi phát triển độc lập, rau, màng đệm, màng ối riêng
+ Phân đôi ở giai đoạn phôi nang sớm: cúc phôi bị chia 2, nằm trong cùng khoang dưới mầm khoang ối riêng , khoang ngoài phôi, màng đệm, rau chung
+ Nếu cúc phôi chia 2 nhưng không tách rời nhau hoàn toàn chung khoang dưới mầm, màng ối, màng đệm và rau
- Giống nhau về giới tính, hình thái, tâm sinh lý và đđ di truyền
Trang 32- 2 trứng được phóng noãn cùng thời gian, được thụ tinh bởi 2 tinh trùng khác nhau
- Các hợp tử có cấu trúc hoàn toàn khác nhau, làm tổ riêng biệt trong nội mạc thân TC
- Mỗi phôi có: màng ối, màng đệm và rau riêng
- Khác giới hoặc cùng giới