Chính sách phát triển kinh tế gắn với việc phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 18 2.2.4.. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA THƯƠNG MẠI - DU LỊCH
ĐỀ ÁN MÔN HỌC: KINH TẾ QUỐC TẾ
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÙNG BẮC TRUNG
BỘ
Trang 2GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: TH.S PHAN THỊ THANH HỒNG
SINH VIÊN THỰC HIỆN: TRẦN LONG
LỚP: 34K01.1
ĐÀ NẴNG, 2010
Trang 3DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BQL Ban quản lý
CSHT Cơ sở hạ tầng
CHDCND Cộng hòa Dân chủ Nhân dân
DN Doanh nghiệp
GDP Tổng sản phẩm quốc nội /địa phương
GTGT Giá trị gia tăng
Ha Héc ta (= 10.000m2)
KCN Khu công nghiệp
KCNC Khu công nghệ cao
SXKD Sản xuất kinh doanh
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
Trang 51.1.2 Những đặc trưng cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu 8
1.1.3 Những điểm giống và khác nhau giữa khu kinh tế cửa khẩu với các khu kinh tế khác 8
1.2 Vai trò và vị trí của các khu kinh tế cửa khẩu 9
1.2.1 Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân 9
1.2.2 Đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế 10
1.2.3 Đối với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước 111.2.4 Đối với phát triển xã hội 11
1.2.5 Đối với an ninh quốc phòng 11
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÙNG BẮC TRUNG BỘ 12
2.1 Khái quát chung về vùng Bắc Trung Bộ 12
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên 12
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực 13
Trang 62.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 13
2.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùngBắc Trung Bộ 15
2.2.1 Nhân tố tự nhiên 15
2.2.2 Trình độ phát triển kinh tế-xã hội 16
2.2.3 Chính sách của Việt Nam về vùng Bắc Trung Bộ 16
2.2.3.1 Chính sách kinh tế đối ngoại gắn với quan hệ kinh tế Việt Nam – Lào 16
2.2.3.2 Chính sách phát triển kinh tế gắn với việc phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 18
2.2.4 Quan hệ láng giềng anh em giữa Việt Nam và Lào 20
2.2.5 Mức độ mở rộng quan hệ thị trường trong nước và áp lực cạnh tranh quốc tế 22
2.3 Thực trạng các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 23
2.3.1 Quá trình hình thành các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung
Bộ 23
2.3.2 Thực trạng hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 24
2.3.2.1 Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) 24
2.3.2.2 Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) 26
2.3.2.3 Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo (Quảng Trị) 28
2.3.2.4 Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt (Thừa Thiên Huế) 30
2.3.3 Đánh giá chung về các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 32
2.3.3.1 Những thành tựu đạt được: 32
2.3.3.2 Những mặt hạn chế còn tồn tại: 34
2.3.3.3 Nguyên nhân 35
Trang 7CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÙNG BẮC TRUNG BỘ 37
3.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước về phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 37
3.1.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước 37
3.1.2 Định hướng phát triển kinh tế xã hội vùng Bắc Trung Bộ 38
3.1.3 Phương hướng và mục tiêu phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ 39
3.1.3.1 Định hướng phát triển khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh) 39
3.1.3.2 Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Cha Lo (Quảng Bình) 41
3.1.3.3 Định hướng phát triển Khu kinh tế cửa khẩu Lao Bảo
Trang 83.2.4 Tăng cường đổi mới quản lý Nhà nước ở các khu kinh tế cửa khẩu 57
KẾT LUẬN 59
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 60
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU
Bảng 2.1 Diện tích, dân số các tỉnh miền Bắc Trung Bộ 13
Bảng 2.2 Quan hệ thương mại hai chiều Việt Nam - Lào giai đoạn
2004-2007 17
Bảng 2.3 Kim ngạch XK các mặt hàng chủ yếu của Việt Nam sang Lào năm 2007 17
Bảng 2.4 Danh sách các khu kinh tế cửa khẩu xếp theo tỉnh 23
Bảng 3.1 Danh mục các dự án đầu tư vào KKTCK Cầu Treo giai đoạn 2009– 2011 41
Bảng 3.2 Quy hoạch kiến trúc KKTCK A Đớt 50
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1 Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ 12
Hình 2.2 Bản đồ vị trí KKTCK Cầu Treo 25
Hình 2.3 Cửa khẩu Quốc tế Cha Lo 27
Hình 2.4 Cửa khẩu Quốc tế Lao Bảo 29
Hình 2.5 Phối cảnh Nhà kiểm soát liên hợp cửa khẩu A Đớt 31
Hình 3.1 Xe vào cửa khẩu Cầu Treo 40
Hình 3.2 Khu trung tâm KKTCK Cha Lo 43
Hình 3.3 Khu trung tâm KKTCK Lao Bảo 46
Trang 11Hình 3.4 Phối cảnh tổng thể khu trung tâm KKTCK A Đớt 51
Trang 12Trung Bộ, tôi đã chọn đề tài : “Thực trạng và giải pháp phát triển các khu
kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ”.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề án gồm 3 phần chính:
Chương 1: Một số vấn đề cơ sở lý luận về khu kinh tế cửa khẩu.
Chương 2: Thực trạng các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ.
Chương 3: Định hướng và giải pháp phát triển các khu kinh tế cửa khẩu
vùng Bắc Trung Bộ
Đây là một đề tài có nội dung phong phú và phức tạp, nhưng trong điều kiện hạn chế về thời gian cũng như giới hạn về lượng kiến thức, kinh nghiệm thực tếnên bài viết không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong sự đóng góp ý kiến của thầy cô cùng các bạn
Sinh viên thực hiện
Trang 13TRẦN LONG
Trang 14CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ
KHU KINH TẾ CỬA KHẨU
1.1 Khái niệm về khu kinh tế cửa khẩu
1.1.1 Khái niệm
Cho đến nay, nhiều cơ sở lí thuyết liên quan đến kinh tế cửa khẩu được
đề cập, đúc kết thế nhưng khái niệm KKTCK vẫn chưa có sự thống nhất cao từ các nhà nghiên cứutrong và ngoài nước vì tùy thuộc vào điều kiện hình thành v
à phát triển đặc thù của nước mình
KKTCK ở Việt
Nam là một không gian kinh tế xác định, gắn với cửa khẩu có dân cư sinh sống
và được áp dụng những cơ chế, chính sách phát triển đặc thù, phùhợp với đặc điểm từng địa phương sở tại nhằm mang lại hiệu quả kinh tế -
xã hội cao nhất dựa trên việc quy hoạch, khai thác, sử dụng, phát triển bền vữn
g các nguồnlực, do Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập
1.1.2 Những đặc trưng cơ bản của khu kinh tế cửa khẩu
- Các KKTCK cách xa trung tâm kinh tế chính trị nước mình
- Dân cư tại các KKT ở các nước láng giềng có sự tương đồng về văn hó
a, truyền thống, tín ngưỡng tôn giáo ;
- Có sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội - môi trường và chất lượng cuộc sống ;
- Hợp tác và cạnh tranh là đặc trưng chủ yếu ;
- Hợp tác và giao lưu kinh tế dựa trên nguyên tắc tôn trọng chủ quyền củ
a nhau, bình đẳng cùng có lợi
1.1.3 Những điểm giống và khác nhau giữa khu kinh tế cửa khẩu với các khu kinh tế khác
Trang 15Trên thế giới có nhiều cách hiểu và tiếp cận khác nhau về KCN, KCX, KCNC Đối với Việt Nam các khái niệm trên được hiểu một cách thống nhất theo cơ chế KCN, KCX, KCNC ban hành kèm theo NĐ số 36/Chính phủ ngày 24/4/1997 KCN, KCX và KCNC là ba loại của đặc KKT, chúng có những đặc điểm khác nhau xuất phát từ sự khác nhau về mục đích, đối tượng tham gia haymối liên kết của chúng đối với nền kinh tế Có thể thấy một số điểm giống và khác nhau giữa KKTCK với các loại hình kinh tế trên là:
Điểm giống nhau, trước hết về tư cách pháp nhân, chúng được thành lập
do quyết định của Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ và được hưởng một số chế độ ưu đãi của Chính phủ hoặc chính quyền địa phương,có một không gian kinh tế hay một vị trí xác định Ngoài ra, các hình thức kinh tế này đều nhằm mục đích nâng cao hiệu quả, thúc đẩy phát triển kinh tế vùng, địa phương, thông qua việc phát huy đặc điểm hoạt động của từng loại hình này đối với vùng, địa phương, hay kinh tế cả nước
Điểm khác nhau cơ bản giữa KKTCK với các hình thức kinh tế này, là ở
vị trí và điều kiện hình thành Để thành lập KKTCK trước hết phải gắn với vị trí cửa khẩu, đây là khu vực có dân hoặc không có dân sinh sống,
có các DN trong nước ngoài Hơn nữa, mực đích thành lập KKTCK nhằm ưu tiên phát triển thương mại, XNK, dịch vụ, du lịch và công nghiệp Trong đó, qua trọng nhất là hoạt động thương mại, dịch vụ, bao gồm: hoạt động xuất, NK, tạm nhập tái xuất, vận chuyển hàng hoá quá cảnh, kho ngoại quan, cửa hàng miễn thuế… Như vậy, nguồn hàng hóa trao đổi ở đây có thể là tại chỗ, hoặc từ nơi khác đưa đến, khác với KCN
và KCX Do đó các chính sách ưu tiên cũng khác nhau, phù hợp với đặc thù của vùng, địa phương nơi các loại hình này được thành lập
1.2 Vai trò và vị trí của các khu kinh tế cửa khẩu
1.2.1 Đối với sự phát triển của nền kinh tế quốc dân
- Các KKTCK được hình thành nhằm mục đích phát huy lợi thế về quan
hệ kinh tế-thương mại cửa khẩu biên giới, thu hút các kênh hàng hoá, đầu tư, thương mại, dịch vụ và du lịch từ các nơi trong cả nước từ nước ngoài vào nội
Trang 16địa thông qua cơ chế chính sách ưu đãi tại các KKTCK Chính sự thu hút này
đã làm cho các ngành, các địa phương trong cả nước, tùy theo quy mô, sự hấp dẫn của cơ chế chính sách ưu đãi thực hiện sự chuyển dịch sản xuất, lưu thông hàng hoá cho phù hợp
- Bên cạnh đó khi mô hình KKTCK được phát huy tốt sẽ tạo ra sự lưu thông hàng hoá giữa trong và ngoài nước nhằm khai thác thị trường rộng lớn của nước bạn Hơn nữa, trong các lĩnh vực công nghiệp, dịch vụ và và du lịch cũng có những đòi hỏi tương tự, cần phải mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế để nhanh chóng hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới Điều này càng có ý nghĩa đối với nền kinh tế hàng hoá chậm phát triển, thị trường còn nhỏ hẹp, sức mua thấp, khả năng cạnh tranh trước mắt của nền kinh tế còn thấp kém như Việt Nam
- KKTCK có sức thu hút đầu tư khá mạnh mẽ không chỉ các nhà đầu tư trong nước mà cả các nhà đầu tư nước ngoài Để mở rộng SXKD, tăng trưởng kinh tế nhằm thực hiện kế hoạch phát triển vùng của Chính phủ Mặt khác, KKTCK còn góp phần làm tăng nguồn thu cho ngân sách địa phương giảm bớt
sự phụ thuộc, trông chờ vào ngân sách Nhà nước Hơn nữa còn đóng góp cho ngân sách Nhà nước ở cửa khẩu có doanh thu lớn, qua đó nâng cao được tỉ lệ tích luỹ đầu tư cho tương lai, đồng thời nâng cao đời sống của đồng bào vùng biên giới thông qua việc tăng cường đầu tư CSHT KKTCK
- Bên cạnh đó, quá trình phát triển các KKTCK tác động thúc đẩy mạnh
mẽ quá trình giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới Nó có tác dụng như chiếc cầu nối kinh tế Việt Nam với kinh tế thếgiới, nhằm đẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế, góp phần quan trọng trong việc thực hiện quan điểm phát triển mà Đảng ta đã đề ra: “Gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế”
1.2.2 Đối với sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế
KKTCK hình thành sẽ tạo ra sự phân công lao động theo hướng chuyển lao động hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp sang lĩnh vực phi nông nghiệp, tạo điều kiện chuyển dịch cơ cấu kinh tế của địa phương theo hướng phát triển
Trang 17các ngành thương mại, dịch vụ, du lịch, công nghiệp, hỗ trợ phát triển đối với dịch vụ trong nước thông qua việc đẩy mạnh giao lưu kinh tế với các nước lánggiềng; tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển kinh tế, kiểm tra giám sát các hoạt động, phát hiện và xử lý các vi phạm Điều đó thể hiện khi môi trường kinh tế phát triển thuận lợi KKTCK cũng là nơi thể hiện sự giao thoa về các chính sáchkinh tế đối ngoại củ các quốc gia có đường biên giới chung Vì vậy những nhu cầu về kinh tế cả cho sản xuất và tiêu dùng trong phạm vi hẹp, trực tiếp phục
vụ cho nhu cầu tại chỗ của địa phương, vùng lân cận; trong phạm vi rộng nó sẽ trực tiếp đáp ứng nhu cầu của địa phương, các vùng trong cả nước thông qua sựluân chuyển các kênh hàng hóa từ khu vực KTCK đến các nơi và ngược lại theo sự vận động của quan hệ cung cầu và giá cả trên thị trường đối với các chủng loại hàng hóa trao đổi ở đây Do đó với phạm vi ảnh hưởng càng lớn, KKTCK càng phát triển, nó sẽ tác động càng mạnh mẽ tới việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phân công lao động, làm cho thị trường được thông suốt trong cả nước, khai thác tối đa những tiềm năng và thế mạnh của vùng
1.2.3 Đối với quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hoá đất nước
Phát triển các KKTCK là một trong những chủ trương đúng đắn của Đảng và Nhà nước ta nhằm xây dựng một mô hình kinh tế mới, thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Các KKTCK thúc đẩy quá trìnhhiện đại hoá thông qua việc ứng dụng công nghệ mới và trình độ quản lý hiện đại trong hoạt động thương mại, dịch vụ và sản xuất, tạo ra những yếu tố để liên kết các DN đầu tư trong nước cũng như ngoài nước, góp phần tích cực vào việc nâng cao giá trị kim ngạch XK, tăng thu ngoại tệ; thực hiện phân công lao động góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá
1.2.4 Đối với phát triển xã hội
Sự tác động đối với kinh tế kinh tế của các KKTCK cũng thực chất là tác động đến phát triển xã hội, nhằm hướng tới mục tiêu phát triển xã hội là nâng cao phúc lợi xã hội cho con người Các KKTCK còn góp phần giải quyết vấn đề việc làm tạo sự ổn định cho cuộc sống của nhân dân qua việc đào tạo và nâng cao tay nghề cho lực lượng lao động xã hội, hình thành nhiều trung tâm tạo việc làm mới, phát triển kinh tế gắn văn minh, tiến bộ và công bằng xã hội Với sự tác động có tính lan toả mạnh mẽ thì các KKTCK sẽ thúc đẩy phát triển
Trang 18xã hội rất hiệu quả, đặc biệt là các vùng biên giới cửa khẩu còn đang gặp rất nhiều khó khăn.
1.2.5 Đối với an ninh quốc phòng
Việc hình thành các KKTCK sẽ thu hút dân cư đến làm ăn, sinh sống, tạo thành những khu tập trung dân cư, một số đô thị biên giới góp phần làm tăng thêm tiềm lực kinh tế, quốc phòng tại tuyến biên giới Đời sống của nhân dân tại địa bàn các KKTCK sẽ được thay da đổi thịt tạo thêm lòng tin về chính quyền và về các chính sách của Đảng và Nhà nước Ngoài ra, các lực lượng công an, hải quan, biên phòng tại KKTCK được tăng cường năng lực cũng như trang thiết bị, do đó hoạt động bảo vệ biên giới, chủ quyền Quốc gia, đảm bảo
an ninh, quốc phòng sẽ được nâng cao về nhiều mặt
Như vậy việc thành lập KKTCK có tác động nhiều mặt đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước như tổ chức lại cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, bố trí dân cư, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho khu vực.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÁC KHU KINH TẾ CỬA KHẨU VÙNG BẮC TRUNG BỘ
2.1 Khái quát chung về vùng Bắc Trung Bộ
2.1.1 Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên
Bắc Trung Bộ là phần phía bắc của Trung BộViệt Nam có địa bàn từ Nam dãy núi Tam Điệp tới Bắc đèo Hải Vân gồm Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị, Thừa Thiên-Huế
Trang 19- Diện tích: 51.500 km2, chiếm 15,6 % diện tích cả nước.
- Bắc Trung Bộ là vùng lãnh thổ kéo dài và hẹp ngang nhất nước Tiếp giáp Đồng bằng sông Hồng, Trung du và miền núi Bắc Bộ, Lào và Biển Đông, dãy núi Bạch Mã là ranh giới giữa Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ
Hình 2.1 Bản đồ kinh tế vùng Bắc Trung Bộ
- Khí hậu chịu ảnh hưởng khá mạnh của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông Dãy Trường Sơn Bắc vào mùa hè còn có hiện tượng gió phơn Tây Nam thổi mạnh, thời tiết nóng, khô Thường xuyên chịu thiên tai: bão, lũ lụt, hạn hán…
- Khoáng sản: sắt, crôm, thiếc, đá vôi, titan…
- Đồng bằng Thanh-Nghệ -Tĩnh là tương đối lớn, còn lại nhỏ hẹp Phần lớn là đất cát pha thuận lợi trồng cây công nghiệp hàng năm (lạc, mía, thuốc lá…), nhưng không thật thuận lợi trồng lúa Vùng gò đồi có khả năng phát triểnvườn rừng, chăn nuôi đại gia súc
- Hệ thống sông Mã, sông Cả có giá trị về thuỷ lợi, tiềm năng thuỷ điện
và giao thông (hạ lưu)
- Rừng có diện tích tương đối lớn, tập trung chủ yếu ở phía Tây-biên giới Việt-Lào Diện tích rừng 2,46 triệu ha (20% cả nước) Độ che phủ rừng là 47,8%, chỉ đứng sau Tây Nguyên Diện tích rừng giàu tập trung vùng biên giới Việt-Lào, nhiều nhất ở Nghệ An, Quảng Bình, Thanh Hóa Rừng có nhiều loại
gỗ quý (lim, sến…), nhiều lâm sản chim, thú có giá trị(voi, bò tót…) Bảo vệ vàphát triển vốn rừng giúp bảo vệ môi trường sống, giữ gìn nguồn gen các sinh vật quý hiếm, điều hòa nguồn nước, hạn chế tác hại các cơn lũ đột ngột Ven biển trồng rừng để chắn gió, chắn cát
- Các tỉnh đều giáp biển nên có khả năng phát triển đánh bắt và nuôi trồng thuỷ sản Có bờ biển dài tạo điều kiện cho các tàu buôn hàng hóa nước ngoài XNK và các tàu chở khách du lịch nước ngoài vào nước ta
Trang 20- Vùng có tiềm năng du lịch rất phong phú, đa dạng và có sức hấp dẫn
chẳng những với du khách trong nước, mà còn với khách du lịch nước ngoài;
có nhiều bãi biển đẹp như Bãi biển Sầm Sơn, Bãi biển Cửa Lò, Bãi biển Thiên
Cầm, Bãi biển Nhật Lệ, Bãi biển Thuận An, Lăng Cô; các vườn quốc gia: Bến
En, Pù Mát, Vũ Quang, Phong Nha - Kẻ Bàng, Bạch Mã.; 3 di sản thế
giới: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng, Quần thể di tích cố đô Huế, Nhã
nhạc cung đình Huế…
2.1.2 Dân số và nguồn nhân lực
Dân s : 10,6 tri u ngố: 10,6 triệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước ệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước ười, chiếm 12,7% dân số cả nước.i, chi m 12,7% dân s c nếm 12,7% dân số cả nước ố: 10,6 triệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước ả nước ước.c
Bảng 2.1 Diện tích, dân số các tỉnh miền Bắc Trung Bộ
STT Tỉnh Diện tích (km²) Dân số (người) Mật độ (người/km²)
Bắc Trung Bộ là nơi cư trú của 25 dân tộc khác nhau
(Thái, Mường, Tày, Mông, Bru-nây Kiều) sống ở Trường Sơn Phân bố không
đều từ đông sang tây Người Kinh sinh sống chủ yếu ở đồng bằng ven biển
Dân cư giàu truyền thống lịch sử, cần cù, chịu khó Nguồn lao động dồi dào với
số dân khoảng mười triệu người với hơn 56% trong độ tuổi lao động Tuy vậy, người dân chủ yếu sống dựa vào nông nghiệp nên ý thức, tác phong công
nghiệp và trình độ phát triển chưa cao, mặt khác chưa được đào tạo bài bản gâyảnh hưởng khá nhiều đến sự phát triển kinh tế của vùng
2.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
Trong những năm gần đây nền kinh tế của vùng Bắc Trung Bộ đã có
những nét khởi sắc Đời sống nhân dân được cải thiện một cách nhanh chóng,
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội cơ bản được giữ vững Tuy nhiên nền
Trang 21kinh tế vùng Bắc Trung Bộ còn tồn tại nhiều mặt yếu kém cần được giải quyết
và khắc phục
- Điểm xuất phát còn đang ở mức thấp - GDP/người đạt 400
USD/người/năm, đời sống người dân còn gặp nhiều khó khăn GDP bình quân đầu người đă thấp nhưng lại không đồng đều giữa các khu vực và tầng lớp dân
cư Nhịp độ tăng trưởng GDP hiện đã tăng lên nhưng vẫn ở mức thấp
- Cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm, nông – lâm – ngư nghiệp còn chiếm tỉ trọng lớn Vùng đồi trước núi có nhiều đồng cỏ phát triển chăn nuôi đại gia súc Đàn bò có 1,1 triệu con chiếm 1/5 đàn bò cả nước Đàn trâu có 750.000 con, chiếm 1/4 đàn trâu cả nước Rừng sản xuất chỉ chiếm 34% diện tích, còn lại 50% diện tích là rừng phòng hộ, 16% diện tích là rừng đặc dụng tạo điều kiện phát triển công nghiệp khai thác gỗ, chế biến lâm sản Bình quân lương thực có tăng nhưng vẫn còn thấp 348 kg/người Bắc Trung Bộ cũng đã hình thành một số vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm: café, chè ở Tây Nghệ An, Quảng Trị, cao su ở Quảng Bình, Quảng Trị, … Việc nuôi trồng thuỷsản nước lợ, nước mặn phát triển khá mạnh nhưng còn một số hạn chế: phần lớn tàu có công suất nhỏ, đánh bắt ven bờ là chính, nên nhiều nơi nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ giảm rõ rệt
- Công nghiệp có những nơi được phát triển sớm Trong vùng đã hình thành một số ngành công nghiệp trọng điểm: sản xuất VLXD, cơ khí, luyện kim…như: nhà máy xi măng Bỉm Sơn, Nghi Sơn (Thanh Hóa), Hoàng Mai (Nghệ An), nhà máy thép liên hợp Hà Tĩnh Tuy vậy mạng lưới công nghiệp còn mỏng Các trung tâm công nghiệp phân bố chủ yếu ở dải ven biển, phía đông bao gồm Thanh Hóa-Bỉm Sơn, Vinh, Huế với các sản phẩm chuyên môn hóa khác nhau Tuy nhiên vẫn còn những hạn chế về điều kiện kỹ thuật & vốn
Cơ sở năng lượng còn ít và nhỏ bé Cơ sở năng lượng là một ưu tiên trong phát triển công nghiệp của vùng Việc giải quyết nhu cầu về điện chủ yếu dựa vào lưới điện quốc gia như: sử dụng điện từ đường dây 500 kv Một số nhà máy thuỷ điện đang được xây dựng: thuỷ điện Bản Vẽ trên sông Cả ở Nghệ An (320MW), Cửa Đạt trên sông Chu ở Thanh Hóa (97MW), Rào Quán ở Quảng Trị (64MW)
Trang 22- Các ngành dịch vụ nhất là dịch vụ ở khu vục nông thôn chưa phát triển
và hiệu quả thấp Du lịch có tiềm năng lớn đang trên đà phát triển Số lượng khách du lịch đang đang tăng lên nhưng tốc độ phát triển còn chậm và còn nặng về khai thác tự nhiên cho nên hiệu quả thấp Thương nghiệp nhất là thương mại biên giới có phát triển khá hơn nhưng vẫn còn nhỏ bé Thương nghiệp hoạt động chưa rộng khắp, giao lưu kinh tế còn hạn chế
- Giao thông vận tải đang phát triển mạnh Mạng lưới giao thông chủ yếu là các tuyến giao thông quan trọng của vùng: Quốc lộ 1A, Quốc lộ
7A, Quốc lộ 8, Quốc lộ 9, vàĐường sắt Thống Nhất Bắc - Nam; Hầm đường bộqua Hải Vân, Hoành Sơn góp phần gia tăng vận chuyển Bắc-Nam Đường Hồ Chí Minh hoàn thành thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở vùng phía tây Tuyến hành lang giao thông Đông-Tây cũng đã hình thành, hàng loạt cửa khẩu mở ra, thúc đẩy giao thương với các nước láng giềng Hệ thống sân bay, cảng biển đang được đầu tư xây dựng & nâng cấp hiện đại đảm bảo giao thông trong nước & quốc tế: Sân bay Vinh, Sân bay Đồng Hới, Sân bay Phú Bài Các cảng quốc tế: Nghi Sơn, Vũng Áng, Chân Mây, Cửa Lò…
2.2 Các nhân tố tác động đến sự phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ
2.2.1 Nhân tố tự nhiên
Việc lựa chọn xây dựng các KKTCK, trước hết căn cứ vào điều kiện tựnhiên xã hội, đó phải là những nơi có thuận lợi về vị trí, Phù hợp với giao lưu kinh tế – thương mại biên giới, là cầu nối giữa kinh tế trong nước với kinh tế nước ngoài Các cửa khẩu thuộc vùng Bắc Trung Bộ ở những vị trí tương đối thuận lợi, các KKTCK thường nằm ở các thị trấn, thị tứ và đầu mối giao thông như đường Hồ Chí Minh, Quốc lộ 7A, Quốc lộ 8, Quốc lộ 9, … Đây được coi
là những yếu tố hết sức quan trọng cho sự tồn tại và phát triển lâu dài của KKTCK Bởi vì, do đặc điểm của nó, hoạt động thương mại- dịch vụ là một trong những nội dung cơ bản trong sự phát triển của KKTCK, muốn vậy phải
có nguồn hàng hóa, dịch vụ từ nội địa được vận chuyển đến để trao đổi qua cửa
Trang 23khẩu biên giới đồng thời phải có hệ thống giao thông thuận lợi để đưa hàng hóa
NK từ bên ngoài vào trong nước
Hơn nữa, do dãy Trường Sơn chắn giữa vùng Bắc Trung Bộ của Việt Nam và vùng Trung Lào – Nam Lào nên có những khác biệt khá rõ về khí hậu, môi trường sinh thái, tạo điều kiện sản xuất các chủng loại hàng hóa đáp ứng được nhu cầu trao đổi, có loại được sản xuất tại chỗ, có loại được khai thác trong nội địa theo nguyên tắc xuất những hàng hóa mà thị trường bạn cần mà ta
có lợi thế và nhập những hàng hóa chúng ta chưa có khả năng đáp ứng cho thị trường trong nước Chính vì thế yếu tố địa lý là rất quan trọng
2.2.2 Trình độ phát triển kinh tế-xã hội
Bên cạnh yếu tố địa lý thì các vấn đề xã hội, trình độ dân trí, phong tục tập quán, cũng ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển KKTCK Mặc dù, các
KKTCK vùng Bắc Trung Bộ nằm ở những nơi có trình độ phát triển cao hơn sovới các xã khác trong vùng nhưng nhìn tổng thể thì đây vẫn là khu vực khó khăn với trên 20 dân tộc sinh sống
Trình độ dân trí ở đây nhìn chung còn khá thấp với tỉ lệ mù chữ cao, trình độ văn hóa thấp Số lao động qua đào tạo chỉ chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong lực lượng lao động của vùng, đáng chú ý là trong số này chủ yếu là giáo viên và bác sỹ Do trình độ lao động thấp, chủ yếu là lao động giản đơn dựa vào kinh nghiệm là chính, không qua đào tạo nên năng suất lao động thấp, giá trị cá biệt của hàng hóa cao nhưng chất lượng của sản phẩm còn hạn chế, vì thế khả năng cạnh tranh của sản phẩm sẽ khó khăn khi trao đổi hàng hóa qua cửa khẩu Cơ cấu kinh tế vẫn còn ở mức lạc hậu, nông – lâm nghiệp vẫn chiếm tỉ trọng cao,
do đó thu nhập bình quân đầu người vẫn ở mức thấp.Vấn đề này sẽ dẫn đến hàng loạt các khó khăn khác như : Đời sống văn hoá tinh thần không được đảmbảo, các dịch vụ xã hội còn thiếu và ở mức yếu kém Đây là những khó khăn cho việc phát triển giao lưu kinh tế qua cửa khẩu biên giới và nó cũng tác động không nhỏ đến sự phát triển KKTCK
2.2.3 Chính sách của Việt Nam về vùng Bắc Trung Bộ
Trang 242.2.3.1 Chính sách kinh tế đối ngoại gắn với quan hệ kinh tế Việt Nam – Lào
a Chính sách kinh tế đối ngoại
Sự phát triển của các KKTCK phụ thuộc trực tiếp vào chính sách kinh tếđối ngoại của Đảng và Nhà nước ta Từ khi thực hiện chính sách đổi mới năm
1986 đến nay đường lối đối ngoại mở rộng của chúng ta : " Việt Nam muốn làm bạn với tất cả các nước ", trên nguyên tắc: bình đẳng, cùng có lợi; tôn trọngchủ quyền và không can thiệp và công việc nội bộ của nhau; giữ vững độc lập; chủ quyền dân tộc; kiên định sự lựa chọn con đường đi lên chủ nghĩa xã hội… Trên những định hướng cơ bản đó, chúng ta chủ trương giữ vững các thị trườngtruyền thống, đồng thời tìm kiếm và mở rộng thị trường ra các nước, các khu vực khác trên thế giới
Việc thực thi một chính sách đối ngoại đa phương hóa, đa dạng hóa các hình thức kinh tế đối ngoại cho phép Việt Nam tìm kiếm nhiều mô hình, hình thức kinh tế đa dạng, năng động Trong đó, bên cạnh các hoạt động XNK; hoạt động hợp tác, đầu tư nước ngoài; hoạt động chuyển giao công nghệ; hoạt động tài chính, tiền tệ quốc tế; hoạt động dịch vụ du lịch thu ngoại tệ…, các hình thức này kết hợp đa dạng, đan xen với nhau, hỗ trợ nhau cùng phát triển Từ đó nhiều mô hình kinh tế mới ra đời, kết hợp được nhiều ưu điểm trong tổ chức, hoạt động của các hình thức kinh tế đối ngoại, như KCN, KCX, KCNC,
KKTCK … Điều quan trọng hơn với chính sách kinh tế đối ngoại rộng mở, nềnkinh tế thực sự chuyển động theo xu hướng hội nhập, mở cửa nhiều hơn đối vớicác nước láng giềng, các nước trong khu vực, cũng như nhiều nơi khác trên thế giới Tuy năng lực cạnh tranh của các sản phẩm trong nước còn đang hạn chế, nhưng điểm yếu này đang từng bước được khắc phục Chính sách kinh tế đối ngoại hiện nay được coi là tiền đề tốt để hỗ trợ cho việc hình thành và phát triển các KKTCK nói chung và các KKTCK vùng Bắc Trung Bộ nói riêng
b Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Lào
Trang 25Mặt khác, sự hình thành và phát triển các KKTCK vùng Bắc Trung Bộ còn phụ thuộc trực tiếp vào quan hệ kinh tế – thương mại Việt – Lào trong những năm gần đây và trong tương lai.
Bảng 2.2 Quan hệ thương mại hai chiều Việt Nam - Lào giai đoạn 2007
2004-Năm Việt Nam xuất Việt Nam nhập Tổng kim ngạch hai chiều
Đvt: 1.000 USD (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Hiện hai bên đang khuyến khích lập các cặp chợ biên giới, các KKT, thương mại tại các cửa khẩu lớn và đang tích cực triển khai thực hiện các thỏa thuận về tạo điều kiện thuận lợi cho người, phương tiện và hàng hóa qua lại, trong đó có chính sách giảm thuế 50% cho hàng hóa có xuất xứ mỗi nước Hai nước cũng xúc tiến giúp nhau trong việc quá cảnh hàng hoá tiêu thụ tại nước thứ ba
Bảng 2.3 Kim ngạch XK các mặt hàng chủ yếu của Việt Nam sang Lào năm 2007
Trang 264 Máy móc thiết bị phụ tùng 681
Đvt: 1.000 USD (Nguồn: Tổng cục Hải quan Việt Nam)
Về đầu tư, hiện nay có 15 DN Việt Nam đang đầu tư trực tiếp vào Lào với 19 dự án và tổng số vốn 13 triệu USD Việt Nam đang đẩy mạnh hợp tác đầu tư dưới hình thức liên doanh, đấu thầu xây dựng và đầu tư 100% Quan hệ thương mại Việt Nam - Lào đang hướng đến mục tiêu dự kiến đến năm 2010 đạt khoảng 850-900 triệu USD, trong đó hàng XK của Việt Nam sang Lào đạt 350-380 triệu USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 34%/năm cho cả giai đoạn 2008-2010 do khả năng tăng trưởng từ việc XK thiết bị toàn bộ và máy móc, thiết bị cho các công trình thầu xây dựng và các dự án đầu tư của Việt Nam tại Lào
Đến năm 2015 kim ngạch XNK giữa hai nước dự kiến sẽ đạt trên 2 tỷ USD, trong đó XK của Lào sang Việt Nam là 1.340 triệu USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 14,6%/năm cho cả giai đoạn 2011-2015; hàng XK của Việt Nam sang Lào là 1.080 triệu USD, đạt tốc độ tăng trưởng bình quân
21,5%/năm cho cả giai đoạn 2011-2015
2.2.3.2 Chính sách phát triển kinh tế gắn với việc phát triển các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ
Các chính sách được áp dụng tại các KKTCK đã mang lại rất nhiều những kết quả khả quan và ngày càng thể hiện vị trí và vai trò quan trọng của mình
a Chính sách tín dụng, đầu tư
Chính sách tín dụng, đầu tư có vai trò rất quan trọng trong việc tạo ra môi trường đầu tư để thu hút sự đầu tư không chỉ các DN trong nước mà cả các DN ngoài nước Và đặc biệt đối với loại hình KKTCK thì chính sách đầu tư và xây dựng CSHT có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi nó ảnh hưởng trực tiếp đến việc
ra quyết định đầu tư của các DN
- Dự án đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội quy
mô lớn, có vai trò then chốt được phát hành trái phiếu công trình, trái phiếu
Trang 27được Chính phủ bảo lãnh và trái phiếu chính quyền địa phương Toàn bộ số tiền thu từ phát hành trái phiếu được sử dụng đầu tư cho các dự án đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam ở nước ngoài được đầu tư trực tiếp vào KKTCK, kể cả việc áp dụng các hình thức xây dựng - kinh doanh - chuyển giao (BOT), xây dựng - chuyển giao (BT), xây dựng - chuyển giao - kinh doanh (BTO)
- Đối với các KKTCK quốc tế Cầu Treo (tỉnh Hà Tĩnh), KKT thương mại đặc biệt Lao Bảo (tỉnh Quảng Trị), ngoài vốn huy động thì còn được huy động vốn đầu tư trực tiếp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước, vốn ứng trước của các đối tượng có nhu cầu sử dụng hạ tầng, vốn của các DN có chức năng xây dựng và kinh doanh công trình hạ tầng kỹ thuật trong KKTCK; được áp dụng hình thức tín dụng đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng và huy động mọi nguồn vốn đầu tư dưới các hình thức khác theo quy định của pháp luật
Với các ưu đãi trên đã tạo ra sự thông thoáng, hấp dẫn có sức thu hút các DN của nhiều tỉnh, nhiều vùng trong cả nước đến đó kinh doanh XNK, dịch vụ và đóng góp không nhỏ cho ngân sách của tỉnh và Nhà nước Qua đó góp phần tạo ra tăng trưởng nhanh cho chính các KKTCK điều đó càng cho chúng ta thấy được vai trò khá quan trọng của các chính sách đầu tư
b Chính sách thuế
Chính sách về thuế có vai trò rất quan trọng trong việc khuyến khích cácnhà đầu tư tham gia hoạt động SXKD tại địa bàn KKTCK Nó ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của các nhà đầu tư khi tham gia vào các hoạt động SXKD
- Ưu đãi về thuế thu nhập DN DN thành lập mới từ dự án đầu tư vào
KKTCK được áp dụng thuế suất ưu đãi 10% trong thời hạn 15 năm Thời gian
áp dụng thuế suất ưu đãi có thể kéo dài hơn nhưng tổng thời gian áp dụng thuế suất 10% không quá 30 năm Được miễn thuế thu nhập DN 4 năm, giảm 50%
số thuế thu nhập DN phải nộp trong 9 năm tiếp theo
Trang 28- Ưu đãi về thuế thu nhập cá nhân: Người Việt Nam và người nước
ngoài làm việc tại KKTCK, có thu nhập từ việc làm tại KKTCK thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân được giảm 50% số thuế phải nộp
- Ưu đãi về thuế GTGT: Hàng hoá, dịch vụ sản xuất, tiêu thụ trong khu
phi thuế quan thuộc KKTCK, hàng hoá, dịch vụ NK từ nước ngoài vào khu phi thuế quan thuộc KKTCK và hàng hoá, dịch vụ từ khu phi thuế quan thuộc KKTCK xuất ra nước ngoài thuộc diện không chịu thuế GTGT Hàng hóa, dịch
vụ từ các khu chức năng khác trong KKTCK và hàng hoá, dịch vụ từ nội địa Việt Nam đưa vào khu phi thuế quan thuộc KKTCK đuợc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT là 0%
- Ưu đãi về thuế tiêu thụ đặc biệt: Hàng hoá thuộc diện chịu thuế tiêu
thụ đặc biệt được sản xuất, tiêu thụ trong khu phi thuế quan thuộc KKTCK hoặc NK từ nước ngoài và từ nội địa Việt Nam vào khu phi thuế quan thuộc
KKTCK không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt Hàng hoá thuộc diện chịu thuế
tiêu thụ đặc biệt từ khu phi thuế quan thuộc KKTCK XK ra nước ngoài không phải chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
- Ưu đãi về thuế XK, thuế NK: Hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này
sang khu phi thuế quan khác không phải nộp thuế XK, thuế NK Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan thuộc KKTCK khi XK ra nước ngoài được miễn thuế XK
Với các ưu đãi về thuế trên đã tạo ra một sự thông thoáng để khuyến khích các nhà đầu tư trong và ngoài nước Tuy nhiên việc áp dụng các chính sách về thuế ở các KKTCK vẫn còn thể hiện nhiều bất cập và chưa thực sự yên tâm cho các nhà đầu tư
2.2.4 Quan hệ láng giềng anh em giữa Việt Nam và Lào
Trang 29Đây là một nhân tố mang tính khách quan, qui định sự hình thành và phát triển các KKTCK vùng Bắc Trung Bộ, không chỉ hiện nay mà cả trong tương lai Một Đông Nam Á hòa bình hữu nghị và hợp tác sẽ là môi trường tốt
để đẩy mạnh giao lưu hợp tác kinh tế giữa Việt Nam và các nước Việt Nam và Lào là hai quốc gia có truyền thông hữu nghị lâu đời, nhân dân hai nước đặc biệt là cư dân sống ở khu vực biên giới từ lâu đã có quan hệ tốt đẹp qua lại thăm thân, trao đổi hàng hóa qua cửa khẩu, qua đường mòn biên giới ngoài vấn
đề chính trị – xã hội, trong phát triển kinh tế, Việt Nam và Lào còn có nhiều điểm tương đồng về trình độ phát triển, cùng trong quá trình chuyển từ kế hoạch hóa tập trung sang kinh tế thị trường Cơ cấu hàng hóa, tập quán tiêu dùng cũng có nhiều điểm bổ sung cho nhau Hơn nữa, điều quan trọng là có nhu cầu mở rộng hợp tác để phát triển
Do đặc điểm của mô hình KKTCK, sự hình thành và phát triển của nó phụ thuộc chặt chẽ vào sự ổn định chính trị, an ninh biên giới trong từng nước, giữa các nước có đường biên giới chung và các nước trong khu vực Đây là mộtthực tế giải thích vì sao mô hình này ở một số nước đã thực hiện rất thành côngnhưng ở Việt Nam mãi đến 1996 mới tiến hành thí điểm Vì vậy vấn đề này không chỉ có vai trò quan trọng sống còn, có ý nghĩa quyết định đến sự hình thành và phát triển khu vực cửa khẩu Mà trong tương lai, khi qui mô của loại hình này mở rộng, các hoạt động thương mại XNK, tạm nhập, tái xuất, hoạt động dịch vụ du lịch, trao đổi thông tin tư vấn hội chợ phát triển thì sự liên kết không chỉ trực tiếp giữa hai quốc gia, mà đòi hỏi sự tham gia có tính chất khu vực, nơi đây sẽ thực sự là cầu nối, là kênh quan trọng hỗ trợ cho nền kinh tế hộinhập, mở cửa theo xu thế toàn cầu hóa và cạnh tranh diễn ra gay gắt giữa các nước, các nền kinh tế trong khu vực và thế giới
Vài nét về lịch sử ngoại giao giữa Việt Nam và Lào
- Ngày 5/9/1962, Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà và Chính phủ Vương quốc Lào đã thiết lập quan hệ ngoại giao Khi nước
CHDCND Lào ra đời ngày 2/12/1975, quan hệ Việt-Lào đã chuyển sang giai đoạn mới đó là mối quan hệ hữu nghị, đoàn kết đặc biệt và hợp tác toàn diện
Trang 30giữa hai Đảng và hai Nhà nước Từ đó đến nay, mối quan hệ đặc biệt Việt-Lào ngày càng được củng cố và phát triển.
- Hai bên tăng cường cơ chế tiếp xúc trao đổi thường xuyên giữa lãnh đạo cấp cao hai Đảng, hai Nhà nước Tần suất các chuyến thăm lẫn nhau của lãnh đạo cấp cao hai nước sau Đại hội Đảng ở mỗi nước năm 2006 đến nay rất cao
- Ngày 18-7-1977, hai nước đã ký Hiệp ước Hữu nghị và Hợp tác và Hiệp ước Hoạch định biên giới quốc gia Năm 2000, hai nước đã ký kết các Hiệp định Hợp tác Chiến lược về kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật 10 năm, 5năm và hàng năm để theo dõi và thúc đẩy hợp tác toàn diện giữa hai nước trongthời kỳ mới Ủy ban liên Chính phủ về hợp tác kinh tế - văn hóa - khoa học kỹ thuật Việt - Lào theo dõi và thúc đẩy quan hệ hợp tác này; hàng năm đều có ký Hiệp định hợp tác kinh tế, văn hóa, khoa học kỹ thuật giữa hai Chính phủ Việt Nam - Lào
- Trong lĩnh vực đối ngoại, hai bên tăng cường hợp tác, trao đổi kinh nghiệm, phối hợp hoạt động về vấn đề hội nhập quốc tế trong khuôn khổ Liên hiệp quốc, ASEAN, khu vực cũng như trong khuôn khổ ba nước Việt Nam, Lào và Campuchia Đặc biệt hai nước hợp tác tốt và có hiệu quả trong việc thực hiện các dự án Hành lang Đông – Tây, hợp tác Tiểu vùng Mekong và Ủy hội Mekong Hai bên thỏa thuận sẽ tăng cường hơn nữa sự hợp tác sẵn có, nhất
là hợp tác trong khuôn khổ ASEAN, nhằm góp phần củng cố tình đoàn kết và
sự hợp tác trong ASEAN, vì hòa bình và phát triển của Đông Nam Á và Châu
Trang 31Hiện nay và trong những năm tiếp theo, khi xu hướng toàn cầu hóa mạnh mẽ và sâu rộng hơn, Việt Nam tham gia đầy đủ hơn vào các tổ chức thương mại khu vực và quốc tế, tham gia nhiều hơn và các thị trường của các quốc gia phát triển, thì áp lực cạnh tranh đối với sản xuất và trao đổi thương mại quốc tế, trong đó có KKTCK càng trở nên gay gắt.
Trong quan hệ kinh tế quốc tế, trình độ phát triển kinh tế thị trường, khả năng cạnh tranh của mỗi nước cũng được phản ánh thông qua quan hệ thương mại Thông qua hoạt động này, Nhà nước sẽ điều chỉnh các chính sách phát triển nông nghiệp, công nghiệp và dịch vụ trong nước cho phù hợp Bởi vì, đây cũng là kênh quan trọng phản hồi những thông tin của thị trường quốc tế đối với nền kinh tế của mỗi nước Đối với quan hệ thương mại qua các cửa khẩu biên giới Việt – Lào, những đặc điểm này cũng được phản ánh đầy đủ cả về phạm vi và tính chất trong trao đổi thương mại giữa hai nước Áp lực cạnh tranh đòi hỏi chúng ta phải không ngừng nâng cao sức sản xuất trong nước, khảnăng cạnh tranh của các sản phẩm cùng loại Mặt khác, trong thời gian đầu, khảnăng cạnh tranh của sản phẩm nội địa kém cùng với những hạn chế về quản lý, chống buôn lậu và gian lận thương mại, đã gây thiệt hại không nhỏ cho nền kinh tế, trong đó có trao đổi hàng hóa qua các KKTCK
2.3 Thực trạng các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ
2.3.1 Quá trình hình thành các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ
Ngay từ năm 1996, Chính phủ Việt Nam bắt đầu tiến hành thí điểm xây dựng KKT Móng Cái thông qua việc phê duyệt một số cơ chế ưu đãi cho KKT này Trên cơ sở Móng Cái, năm 1998, Chính phủ tiến hành thí điểm ở quy mô rộng rãi hơn với việc phê duyệt chính sách ưu đãi cho KKTCK Mộc
Bài và Khu thương mại Lao Bảo Đây là lần đầu tiên, tên gọi KKTCK được sử dụng một cách chính thức
Năm 2001, Thủ tướng Chính phủ ra Quyết định về chính sách đối với KKTCK biên giới và Bộ Tài chính ra Thông tư hướng dẫn thi hành chính sách tài chính áp dụng cho các KKTCK biên giới Cuối tháng 12 năm 2002, Chính phủ tổ chức hội nghị sơ kết tình hình thực hiện chính sách KKTCK biên giới
Trang 32Đầu năm 2008, Thủ tướng Chính phủ Việt Nam đã phê duyệt "Quy hoạch phát triển các KKTCK của Việt Nam đến năm 2020" Theo đó, đến năm 2020, Việt Nam sẽ có 30 KKTCK Các KKTCK Móng Cái, Lào Cai, Đồng Đăng-Lạng Sơn, Lao Bảo, Cầu Treo, Bờ Y, Mộc Bài, An Giang và Đồng Tháp sẽ được quan tâm xây dựng đồng bộ về kết cấu hạ tầng, mô hình tổ chức quản lý, cơ chế, chính sách.
Hiện ở 15 tỉnh biên giới của Việt Nam có gần 30 KKTCK Trước năm
2015, chính phủ Việt nam có kế hoạch bổ sung thêm 3 KKTCK là Nậm Cắn - Thanh Thuỷ ở Nghệ An, Na Mèo ở Thanh Hóa, KKTCK Long An ở Long An
Từ năm 2015 đến 2020 bổ sung thêm 3 KKTCK là La Lay ở Quảng Trị, Đắk Per ở Đăk Nông, Đắk Ruê ở Đăk Lăk
Bảng 2.4 Danh sách các khu kinh tế cửa khẩu xếp theo tỉnh
Tỉnh Khu kinh tế cửa khẩu
Quảng Ninh Móng Cái, Sinh, Hoành Mô-Đồng Bắc Phong
VănLạng Sơn Đồng Sơn,Chi Ma Đăng-Lạng
Cao Bằng Tà Lùng, Lĩnh Sóc GiangTrà Lĩnh, Trà
Hà Giang Thanh Thủy
Lào Cai Lào Cai
Trang 33Bình Phước Bonuê
Tây Ninh Mộc Bài, Xa Mát
Đồng Tháp Đồng Tháp
An Giang An Giang
Kiên Giang Hà Tiên, Xà Xía
Ghi chú: Các KKTCK in đậm được Chính phủ Việt Nam quan tâm xây dựng đồng bộ về kết cấu hạ tầng, mô hình tổ chức quản lý, cơ chế, chính sách.
2.3.2 Thực trạng hoạt động của các khu kinh tế cửa khẩu vùng Bắc Trung Bộ
2.3.2.1 Khu kinh tế cửa khẩu Cầu Treo (Hà Tĩnh)
KKTCK quốc tế Cầu Treo có diện tích 38.198 ha nằm phía Tây của tỉnh
Hà Tĩnh thuộc địa bàn huyện Hương Sơn, trên quốc lộ 8A, gắn với cửa khẩu quốc tế Cầu Treo qua biên giới Việt - Lào; có vị trí quan trọng trên hành lang kinh tế Đông Tây Cách Thành phố Hà Tĩnh khoảng 75 km; cách Thành phố Vinh – Nghệ An khoảng 60 km; cách cảng Vũng Áng khoảng 145 km; cách Thị trấn Lạc Xao (Lào) khoảng 35 km
KKTCK qu c t C u Treo có 4 ố: 10,6 triệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước ếm 12,7% dân số cả nước ầu Treo có 4 đơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: đơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: n v h nh chính, bao g m: 3 xã: ị hành chính, bao gồm: 3 xã: ành chính, bao gồm: 3 xã: ồm: 3 xã:
S n Kim 1, S n Kim 2, S n Tây v th tr n Tây S n, v iơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: ơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: ơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: ành chính, bao gồm: 3 xã: ị hành chính, bao gồm: 3 xã: ấn Tây Sơn, với ơn vị hành chính, bao gồm: 3 xã: ớc dân s 21.725 ố: 10,6 triệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước
người, chiếm 12,7% dân số cả nước.i (D báo ự báo đến 2015: 30.000 người; 2025: 50.000 người) đếm 12,7% dân số cả nước.n 2015: 30.000 người, chiếm 12,7% dân số cả nước.i; 2025: 50.000 người, chiếm 12,7% dân số cả nước Quy mô i) đấn Tây Sơn, vớit ai: T ng di n tích t nhiên c a KKT kho ng 56.685 ha, trong ó di n tích
đ ệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước ự báo đến 2015: 30.000 người; 2025: 50.000 người) ủa KKT khoảng 56.685 ha, trong đó diện tích ả nước đ ệu người, chiếm 12,7% dân số cả nước
l p quy ho ch xây d ng kho ng 12.500 ha.ập quy hoạch xây dựng khoảng 12.500 ha ạch xây dựng khoảng 12.500 ha ự báo đến 2015: 30.000 người; 2025: 50.000 người) ả nước