Phân loại • Lipid đơn giản: chỉ có rượu và acid béo • Rượu glycerin+ acid béo → glycerid chất béo • Rượu Serol + acid béo... Acid béo • Các acid béo trong lipid thường là acid béo bậ
Trang 2Khái niệm lipid
• Sáp=este của rượu bậc cao
và acid béo (no)
Chất béo=este của rượu
Trang 3Phân loại
• Lipid đơn giản: chỉ có
rượu và acid béo
• Rượu glycerin+ acid
béo → glycerid (chất béo)
• Rượu Serol + acid béo
Trang 4Chất béo (glycerid)
este của glycerin và các acid
béo
– Các acid béo trong một phân
Trang 5Acid béo
• Các acid béo trong lipid
thường là acid béo bậc
cao, có số C lớn, luôn
chẵn và mạch C là mạch
thẳng
• Acid béo có thể no (bão
hoà) hoặc không no
(chưa bão hoà
Trang 6Các acid béo phổ biến
• 14:0 myristic acid
• 18:1 cisD9 oleic acid (w9)
• 18:2 cisD9,12 linoleic acid (w6)
• 18:3 cisD9,12,15 linonenic acid (w3)
• 20:4 cisD5,8,11,14 arachidonic acid(w6)
• 20:5 cisD5,8,11,14,17 EPA (eicosa pentaenoic acid) (w3)
Trang 9Vai trò của lipid trong thực phẩm
• Giá trị dinh dưỡng
– Cung cấp năng lượng
– Cung cấp chất dinh dưỡng khác (vitamin)
• Giá trị cảm quan:
– lipid làm cho thực phẩm có độ bóng, mịn
– →Do đó lipid được sử dụng dưới dạng phụ gia để làm tăng giá trị cảm quan
Trang 10CÁC BIẾN ĐỔI CỦA LIPID TRONG BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN THỰC PHẨM
• Thủy phân
• Khử
• Oxy hóa
Trang 11Phản ứng thủy phân
+
+ HOH
Trang 12Tự thuỷ phân
• Khi chất béo tiếp xúc với nước, các phân tử
chất béo có thể tự thủy phân
mặt tiếp xúc với nước nhỏ)
Trang 13Thuỷ phân do enzyme
sinh vật
bảo quản gây hư hỏng các sản phẩm có dầu
– Khi bảo quản hạt→ nảy mầm
– Khi bảo quản các sản phẩm có nguồn gốc động vật→ hiện tượng ôi hoá
– Quá trình thuỷ phân phụ thuộc vào nhiệt độ và ẩm độ của môi trường
Trang 14Thuỷ phân trong môi trường kiềm
Trang 15Quá trình khử (sự no hoá dầu)
(phản ứng no hoá) để tạo thành acid béo no
hoặc acid béo có ít nối đôi hơn
Trang 16Quá trình khử (sự no hoá dầu)
• Làm thay đổi tính chất của
lipid (trạng thái)
• làm giảm giá trị của dầu (mất
đi các acid béo cần thiết,
Trang 17Quá trình oxy hoá
• Quá trình xảy ra với các acid béo chưa no, khi tiếp xúc với oxy trong không khí và đặc biệt là dưới tác dụng của ánh sáng, oxy tấn công vào
C cạnh nối đôi
• Các giai đoạn của quá trình:
– Giai đoạn phát sinh
– Giai đoạn phát triển
– Giai đoạn kết thúc
Trang 193 giai đoạn quá trình oxy hoá
• Giai đoạn phát sinh:
– Một vài phân tử lipid bị oxy hoá tạo thành gốc
tự do
– các gốc này là mầm xúc tiến cho phản ứng tạo
ra peroxide
RH→R*+H*
Trang 203 giai đoạn quá trình oxy hoá
• Giai đoạn phát triển:
– Các gốc tự do được tạo ra liên tục, phản ứng với oxy
tạo thành peroxide, chất này có ái lực mạnh với hidro,
nó tiếp tục phản ứng vơi H của lipid để tạo ra nhiều gốc
Trang 213 giai đoạn quá trình oxy hoá
Trang 22Oxy hoá hoá học
- Không có sự tham gia của enzyme lipo oxydase
- Các yếu tố kích thích: oxy, ánh sáng, acid béo
tự do, nhiệt độ, nước
- Các yếu tố kìm hãm:
- các phenol, amin, vitamin E, acid ascorbic
Na2S2O3, acid citric (là các chất kháng oxy hoá) …
- Cơ chế tác động: các chất kháng oxy hoá rất nhạy cảm với oxy, nó có thể tranh giành oxy, bị oxy hóa
Trang 23Oxy hoá sinh học
acid béo chưa no bị oxy hoá tạo thành các
peroxide và hidroperoxide
Trang 24Biện pháp để giảm oxy hóa lipid
• Chất lượng nguyên liệu
– Nguyên liệu đủ khô
– Thu hoạch khi đạt độ chín hoàn toàn (hạt còn non có
chứa nhiều acid béo tự do, dễ bị oxy hóa hơn)
– Không lẫn tạp chất (hạt cỏ, đất cát), xác sinh vật (côn
trùng)
• Điều kiện bảo quản:
– Tránh nhiệt độ cao
– Tránh ẩm
Trang 26Chỉ số acid
lượng acid béo tự do có trong 1g chất béo
R-COOH + KOH → R-COOK + HOH
• Ý nghĩa:
– đặc trưng cho hàm lượng acid béo tự do
– Cho biết chất lượng bảo quản/khả năng của chất béo
Trang 27– Cho biết thông tin về giá trị dinh dưỡng (độ no hay
độ bão hòa) của chất béo
– Cho biết trạng thái của chất béo (rắn/lỏng?)
– Cho biết khả năng bị oxy hoá của chất béo (chất béo
có chỉ số iod cao thì có nhiều acid béo không no,
nên dễ bị oxy hóa hơn)
Trang 28Chỉ số peroxide
• Chỉ số peroxide là số gam iod giải phóng ra khi cho KI tác dụng với các peroxide có trong 100 gam chất béo
Peroxide + KI → I2
Na2S2O3 + I2 → Na2S4O6 + 2NaI
• Chỉ số peroxide là chỉ tiêu trực tiếp đánh giá
mức độ oxy hoá chất béo trong bảo quản
Trang 29Chỉ số xà phòng
hóa
Là số mg KOH cần để trung
hòa các acid béo tự do và các
acid béo kết hợp (trong
acylglycerol) có trong 1 g dầu,
mỡ
Đặc trưng cho khối lượng
phân tử (giá trị trung bình)
của các acid béo
Trang 30Sự ôi hoá chất béo
• Là hiện tượng chất béo có mùi hôi (do các hợp chất bay hơi)
• Hiện tượng ôi hoá do hai nguyên nhân
– Do thuỷ phân:quan trọng nhất là do tác động của enzyme lipase Phản ứng thuỷ phân xảy ra trong điều kiện là nhiệt
độ và ẩm độ cao
– Do oxy hoá: Đây là nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến
ôi hoá chất béo Phản ứng oxy hoá xảy ra trong điều kiện
có ánh sáng, tiếp xúc với oxy
Trang 31Biện pháp khắc phục ôi hóa
bảo quản
– Với hat chứa dầu: chín hoàn toàn, độ ẩm nhỏ hơn
độ ẩm giới hạn
– Khô, mát, tránh nhiệt độ cao, ánh sáng trực tiếp, giảm oxy trong môi trường bảo quản
– Sử dụng chất kháng oxy hoá, ngăn ngừa phản ứng oxy hoá (acid ascorbic, vitamin E)