1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

THỰC tập tốt NGHIỆP TT3

67 471 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 20,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu quan trọng của sinh viên trước khi trở thành chuyên viên phân tích. Thời gian thực tập tốt nghiệp được thực hiện vào năm thứ 4 của sinh viên Khoa Công nghệ Hóa Học là rất bổ ích và thiết thực. Đợt thức tập này giúp cho sinh viên chúng em có cơ hội ứng dụng những kiến thức và kỹ năng phân tích có được từ những học phần đã học vào việc phân tích thực tế. Đồng thời rèn luyện phong cách làm việc, ứng xử trong các mối quan hệ công tác tại cơ quan. Trong đợt thực tập này, em được phân công về Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng 3. Đây là một đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực nghiên cứu và có thể đáp ứng những yêu cầu khách hàng đưa ra về các chỉ tiêu. Trong thời gian thực tập tại trung tâm, em đã được tiếp cận những cách chuẩn bị mẫu, bảo quản mẫu, phân tích các chỉ tiêu trong những mẫu thường gặp như: xút, acid,hương liệu, các chất tẩy rửa tổng hợp, P2O5,Canxi,kẽm,Mg trong thực phẩm… được hướng dẫn, quan sát và thao tác khi phân tích … Một lần nữa em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy Trương Bách Chiến cùng các anh ,chị trung tâm đã cho em cơ hội được thực tập 2 tháng tại đây ,tuy thời gian ngắn ngủi nhưng đã giúp em học được rất nhiều điều bổ ích và giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này,tạo nền tảng cho em sau này .Việc biên soạn dù tỉ mỉ, cẩn thận đến đâu cũng khó tránh khỏi những sai sót. Rất mong Thầy chỉ dạy thêm và bỏ qua cho em.

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM

Trang 2

NHIỆM VỤ BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP

Bài báo cáo Thực tập tốt nghiệp này trình bày các nội dung sau:

Xác định các chỉ tiêu trong nước rửa tổng hợp dùng cho nhà bếp :

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào không gắn liền với những sự giúp đỡ dù

ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt đầu học tập ở giảng đường Đại học đến nay, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ của quý Thầy cô, Gia đình và Bạn bè

Lời đầu tiên, em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn Đo lường Chất lường 3 đã tạo điều kiện để em có cơ hội được thực tập và hoàn thành khóa Thực tập tốt nghiệp tại đơn vị Em xin cám ơn tập thể cán bộ nhân viên Trung tâm Kỹ thuật 3 nói chung cũng như các cô chú, anh chị phòng Hóa nói riêng Đặc biệt là chị Hoài và chị Vui đang công tác tại phòng Hóa, Trung tâm Kỹ thuật 3 –

Cơ sở Biên Hòa đã tận tâm hướng dẫn, giúp đỡ, cung cấp tài liệu, kiến thức, kỹ năng thực nghiệm trong suốt quá trình Thực tập tại đơn vị

Em xin gửi lời cám ơn đến Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh và khoa Công nghệ Hóa học đã đào tạo và cung cấp kiến thức chuyên ngành Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi đến thầy Trương Bách Chiến, giảng viên khoa Công nghệ Hóa học của trường lời tri ân chân thành Thầy đã cùng với tri thức và tâm huyết của mình để truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường cũng như trong suốt quá trình Thực tập tốt nghiệp

Bài báo cáo được thực hiện trong khoảng thời gian ngắn, tìm hiểu về các chỉ tiêu phân tích ở đối tượng là các loại nước tẩy rửa tổng hợp dùng trong nhà bếp và hàm lượng Canxi có trong thực phẩm Kiến thức của em trong lĩnh vực này còn hạn chế

Do vậy, không tránh khỏi thiếu sót, em rất mong nhận được ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các Anh Chị để kiến thức của em được hoàn thiện hơn

TP Hồ Chí Minh, ngày27 tháng 03 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Phún Mỹ Linh

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Sinh viên : 1……… MSSV………

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày ……….tháng ………….năm 2014

( ký tên, ghi rõ họ và tên)

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một bước đầu quan trọng của sinh viên trước khi trở thành chuyên viên phân tích Thời gian thực tập tốt nghiệp được thực hiện vào năm thứ 4 của sinh viên Khoa Công nghệ Hóa Học là rất bổ ích và thiết thực Đợt thức tập này giúp cho sinh viên chúng em có cơ hội ứng dụng những kiến thức và kỹ năng phân tích có được từ những học phần đã học vào việc phân tích thực tế Đồng thời rèn luyện phong cách làm việc, ứng xử trong các mối quan hệ công tác tại cơ quan

Trong đợt thực tập này, em được phân công về Trung tâm Kỹ thuật Tiêu chuẩn

Đo lường Chất lượng 3 Đây là một đơn vị hàng đầu tại Việt Nam trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ kỹ thuật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và đánh giá sự phù hợp trong lĩnh vực nghiên cứu và có thể đáp ứng những yêu cầu khách hàng đưa ra về các chỉ tiêu Trong thời gian thực tập tại trung tâm, em đã được tiếp cận những cách chuẩn bị mẫu, bảo quản mẫu, phân tích các chỉ tiêu trong những mẫu thường gặp như: xút,

được hướng dẫn, quan sát và thao tác khi phân tích …

Một lần nữa em xin gửi lời cám ơn chân thành tới thầy Trương Bách Chiến cùng các anh ,chị trung tâm đã cho em cơ hội được thực tập 2 tháng tại đây ,tuy thời gian ngắn ngủi nhưng đã giúp em học được rất nhiều điều bổ ích và giúp em hoàn thành tốt đợt thực tập này,tạo nền tảng cho em sau này Việc biên soạn dù tỉ mỉ, cẩn thận đến đâu cũng khó tránh khỏi những sai sót Rất mong Thầy chỉ dạy thêm và bỏ qua cho em

TP Hồ Chí Minh, ngày 27… tháng 03… năm 2016

Sinh viên thực hiện

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG

3 1

1.1 Tổng quan về Trung Tâm Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3 1

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 1

1.1.2 Các địa điểm hoạt động của Quatest III 2

1.1.3 Chức năng nhiệm vụ 2

1.1.4 Quyền hạn 3

1.1.5 Các hoạt động chính 3

1.1.6 Chính sách chất lượng 4

5

1.1.8 An toàn lao động 5

1.2 Tìm hiểu về phòng thí nghiệm hóa 7

1.2.1 Năng lực kỹ thuật chính 7

1.2.2 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hóa 8

1.2.3 Sơ đồ hoạt động của phòng thử nghiệm hóa 10

1.2.4 Các hoạt động trong phòng thí nghiệm hóa 11

1.2.4.2 Chuẩn bị mẫu thử nghiệm 13

1.2.4.4 Lưu mẫu 13

1.2.5 Thiết bị chính 14

1.2.6 Phương pháp thử nghiệm 14

1.2.7 Phương pháp so mẫu bằng đo quang phổ UV-Vis 14

1.2.8 Công việc được phân công và công việc đã làm trong 1 tháng thực tập 14

Chương 2 :TỔNG QUAN VỂ LÝ THUYẾT 16

Xác định hàm lượng các chất hoạt động bề mặt 34

Phạm vi áp dụng : 34

Nguyên tắc: 34

4.1 Xác định tổng hàm lượng chất tan trong etanol 34

4.1.1 nguyên tắc : 34

4.1.2.Hóa chất ,dụng cụ và thiết bị 34

4.1.3.Điều kiện xác định 35

4.1.4.Quy trình xác định 35

4.1.5 Tính toán kết quả 37

Trang 7

4.2 Xác định hàm lượng muối NaCl tan trong etanol 38

4.2.1.Nguyên tắc 38

4.2.2 Hóa chất ,dụng cụ 38

4.2.3 Điều kiện xác định 38

4.2.4.Quy trình xác định 39

4.2.5 Tính toán kết quả 40

4.3.Xác định hàm lượng glycerin tan trong etanol 40

4.3.1.Nguyên tắc 40

4.3.2 Hóa chất dụng cụ và thiết bị 41

4.3.3 Điều kiện xác định 41

4.3.4 Quy trình xác định 42

4.3.5.Công thức tính toán 42

4.4 Xác định hàm lượng Na2CO3 tan trong etanol 43

4.4.1 Nguyên tắc 43

4.4.2 Hóa chất và dụng cụ : 43

4.4.3 Điều kiện xác định : 43

4.4.4 Quy trình xác định 43

4.4.5 Tính toán kết quả 44

4.4.6 Báo cáo kết quả thực nghiệm 45

Bảng4 1 Kết quả hàm lượng phần trăm chất hoạt động bề mặt tan trong etanol .46

4.5 Các dung dịch cần chuẩn lại 47

4.5.1 Chuẩn lại HCl 1N và HCl 0,1N 47

4.5.2.Chuẩn lại nồng độ Na2S2O3 0.1N 48

Công thức tính toán 50

4.5.3 Chuẩn lại nồng độ AgNO3 0,1N 51

4.2.Xác định hàm lượng canxi trong MCP,DCP 52

4.2.1 nguyên tắc 52

4.2.2 Điều kiện xác định : 53

4.2.3 Dụng cụ và hóa chất 53

4.2.4 Quy trình xác định 54

2.2.5 Công thức: 55

Trang 8

4.2.5.Kết quả thực nghiệm 55

Trang 9

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Khu thử nghiệm Biên Hoà 1

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức QUATEST 3 5

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm 8

Hình 1.4 Hình kệ chứa mẫu đã phân loại 12

Hình 2.1: một số nước rửa dùng cho nhà bếp 16

Hình 2.2 :Nước rửa chén 17

Hình 2.3 Một số chất phụ gia trong thực phẩm 21

Hình 3.1 Tinh thể Na2CO3 màu trắng 24

Hình 3.2 Tinh thể clorua natri 26

Hình 3.3 Cấu trúc tinh thể lập phương tâm khối của NaCl 27

Hình 3.4 Monocalcium phosphate Ca(H2PO4)2H2O (MCP) 30

Hình 4.1: Cân mẫu và thêm cồn 96o hòa tan mẫu 36

Hình 4.2: Quá trình cân erlen và lọc chất hoạt động bề mặt 36

Hình 4.3: Đem erlen đi sấy ở tủ 105oC 37

Hình 4.4 erlen được sấy khô hòa tan bằng nước cất đun trên nồi cách thủy 37

Hình 4.5: Cho chỉ thị K2CrO4 và chuẩn độ bằng AgNO3 40

Hình 4.6: Cho chỉ thị và chuẩn độ bằng HCl 44

Hình 4.7: Mẫu K2Cr2O7 đã sấy và làm nguội 49

Hình 4.8: Thêm vào mẫu KI và HCl 49

Hình 4.9: Quá trình chuẩn độ dd bằng Na2S2O3 50

Hình 4.10 :Lọc và rửa tủa và chuyển tủa qua cóc 54

Hình 4.11 dung dịch sau khi được chuẩn độ bằng KMnO4 54

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 – Các chỉ tiêu ngoại quan 18

Bảng 2.2- Các chỉ tiêu chất lượng 18

Bảng 4.1: Hóa chất 34

Bảng 4.2 :Dụng cụ và thiết bị 34

Bảng 4.3 Hóa chất ,dụng cụ 38

Bảng 4.4 41

Bảng 4.5 43

Bảng 4 2 Thể tích HCl cần dùng để pha chuẩn 47

Bảng4 3 Khối lượng Na2CO3 cần dùng để chuẩn HCl 47

Bảng4 4 Kết quả chuẩn lại HCl 1N 48

Bảng 4.5: Kết quả chuẩn lại nồng độ Na2S2O3 0.1N 50

Bảng 4.6 Bảng kết quả chuẩn độ lại 52

Bảng 4.12 53

Bảng 4.12 kết quả phân tích hàm lượng phần trăm Ca trong phụ gia 55

Trang 11

C HƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ TRUNG TÂM KỸ THUẬT TIÊU CHUẨN ĐO

LƯỜNG CHẤT LƯỢNG 3 1.1 Tổng quan về Trung Tâm Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Hình 1.1 Khu thử nghiệm Biên Hoà

Trung Tâm III được hình thành từ thời chính quyền cũ Từ năm 1967 Trung Tâm III

có tên là Trung Tâm Tiêu Chuẩn Đo Lường Chất Lượng Khu Vực III gọi tắt là Trung Tâm III, hay còn gọi là Viện Định Chuẩn được thành lập ở Miền Nam Việt Nam

Đến năm 1972 đổi tên là Viện Định Chuẩn Quốc Gia theo Bộ Luật Tiêu chuẩn 007/72 được Chính quyền cũ ban hành từ ngày 01/12/1972

Sau giải phóng Miền Nam 30/04/1975 các hoạt động của Viện Định Chuẩn được

tổ chức và sắp xếp theo cấp bậc Nhà Nước

Năm 1979, Cơ Quan Tiêu Chuẩn Chất Lượng và Đo Lường ở Miền Bắc và Viện Định Chuẩn ở Miền Nam được kết hợp lại thành bộ phận Định Chuẩn Đo Lường Quốc Gia Chính sự sắp xếp này mà tạo thành Cục Định Chuẩn Chất Lượng vào năm 1984

và tên mới của Cục này là Cục Tiêu Chuẩn và Đo Lường Chất Lượng

Trung Tâm III nhận được sự hỗ trợ từ chương trình phát triển Liên Hiệp Quốc như:

- VIE 76/013 “Củng cố khái niệm đo lường và thử nghiệm của Trung Tâm III tại Thành Phố Hồ Chí Minh”

- VIE 81/006 “Mạng lưới tiêu chuẩn chất lượng đo lường định chuẩn và thẩm định Quốc Gia giao cho Trung Tâm 1 và Trung Tâm 2”

Trang 12

- VIE 85/009 “Phát triển và bảo trì thiết bị của Trung Tâm III”.

Từ năm 1994 Trung Tâm III được tổ chức lại và đổi tên lại thành Trung Tâm Kỹ Thuật Đo Lường Chất Lượng (TTKT III, Quality Assurance And Testing Center III – Quatest III)

1.1.2 Các địa điểm hoạt động của Quatest III

Chi nhánh tại Miền Trung

-104 Lê Lợi, TP Quảng Ngãi, Quảng Ngãi

- Tel: (84-55) 3 836 487 /Fax: (84-55) 3 836 489

- E-mail: cn-quangngai@quatest3.com.vn

Trung tâm Đào Tạo và tư vấn NSCL

- 49 Pasteur, Quận 1, TP Hồ Chí Minh

- Tel: (84-8) 38 29 42 74/ Fax: (84-8) 38 29 30 12

- E-mail: tt-nscl@quatest3.com.vn

Trung tâm Dịch vụ Trang thiết bị thí nghiệm

- 64 Lê Hồng Phong, Phường 2, Quận 5, TP Hồ Chí Minh

Trang 13

Kiểm tra, giám định và thẩm định kỹ thuật về chất lượng, vệ sinh, an toàn sản phẩm, hàng hóa vật liệu, cấu kiện công trình.

Chứng nhận sự phù hợp của sản phẩm với tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, chứng nhận rau, quả và chè an toàn phù hợp với Việt GAP

Kiểm định và đánh giá an toàn công nghiệp

Khảo sát, quan trắc, phân tích, đánh giá thực trạng và tác động môi trường

Khảo sát, đánh giá các điều kiện kỹ thuật, thực trang công nghệ, chuyển giao công nghệ

Đào tạo và tư vấn năng suất chất lượng, ứng dụng kỹ thuật mã số - mã vạch

Cung cấp thông tin, tiêu chuẩn và các tài liệu liên quan đến tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng

1.1.4 Quyền hạn

Cấp thiếu kết quả thử nghiệm, giấy chứng nhận chất lượng, chứng thư giám định

về chất lượng sản phẩm hàng hóa và giấy chứng nhận kiểm định đo lường theo quy định

Ký các hợp đồng về kiểm định và thử nghiệm các dịch vụ cũng như các nội dung theo khác theo quy định đối với các cơ sỡ sản xuất kinh doanh, các tổ chức và cá nhân.Thu lệ phí kiểm tra, giám định, thử nghiệm theo quy định của Nhà Nước

1.1.5 Các hoạt động chính

Dịch vụ thử nghiệm: Các phòng thử nghiệm của Quatest III đều được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, phòng thử nghiệm thực phẩm và phòng thử nghiệm vi sinh – GMO cũng được công nhận bởi tổ chức công nhận của NaUy (Norway Accreditation Body)

Dịch vụ đo lường: Các phòng thử nghiệm của Quatest III đều được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 17025, phòng Đo lường Nhiệt và Đo lường Khối lượng cũng được công nhận bởi tổ chức công nhận của NaUy (Norway Accreditation Body).Dịch vụ giám định: Quatest 3 cung cấp các dịch vụ giám định sự phù hợp theo yêu cầu của tổ chức, doanh nghiệp dựa trên các tiêu chuẩn kỹ thuật, yêu cầu hợp đồng do các bên thỏa thuận hoặc dựa trên các quy chuẩn tương ứng với các hàng hóa tiêu dùng trong nước, xuất khẩu hoặc nhập khẩu

Dịch vụ kiểm tra: Để đáp ứng các yêu cầu về năng lực kỹ thuật thử nghiệm và giám định, các Bộ ban ngành và các cơ quan quản lý nhà nước đã chỉ định QUATEST

Trang 14

III là tổ chức kỹ thuật thực hiện kiểm tra chất lượng, an toàn sản phẩm, hàng hóa phải kiểm tra về chất lượng.

Chứng nhận sản phẩm: QUATEST 3 là tổ chức chứng nhận (bên thứ 3) thực hiện việc chứng nhận phù hợp của các sản phẩm với tiêu chuẩn quốc gia, tiêu chuẩn quốc tế hay quy chuẩn kỹ thuật trong nhiều lĩnh vực: điện – điện tử, cơ khí hóa chất, xây dựng, hàng tiêu dùng, dầu khí, thực phẩm, rau an toàn sản xuất theo quy trình Việt GAP.Hoạt động tư vấn – đào tạo: Đào tạo nghiệp vụ, chuyên môn và kỹ thuật về tiêu chuẩn hóa, quản lý chất lượng, đo lường và thử nghiệm Áp dụng các công cụ kiểm soát và cải tiến như: 5S, SPC, COQ, Kaizen, TQM, QCC, QFD và các công cụ khác.Dịch vụ trang bị:Cung cấp các chất chuẩn, thiết bị và dụng cụ thí nghiệm, phương tiện đo kiểm

Trang 15

1.1.7 Sơ đồ tổ chức của Quatest 3

Phòng đo lường nhiệt

Phòng đo lường độ dài

Phòng đo lường hóa

Phòng đo lường khối lượng

Phòng đo lường dung tích – lưu lượng

Phòng thử nghiệm cơ khí- luyện kim Phòng thử nghiệm Hàn -

NDT Phòng thử nghiệm Hàng tiêu dùng Phòng thử nghiệm Vật liệu xây dựng Phòng thử nghiệm Điện –

Điện tử Phòng thử nghiệm Hiệu suất năng lượng

Phòng thử nghiệm Tương thích điện từ (EMC) Phòng thử nghiệm Hóa

Phòng thử nghiệm Môi

trường Phòng thử nghiệm Dầu

khí Phòng thử nghiệm Thực

phẩm Phòng thử nghiệm Vi sinh – Sinh vật biến đổi gen (GMO) Phòng thử nghiệm Phân tích quang phổ

KHỐI CHỨC NĂNG KHỐI NGHIỆP VỤ KHỐI ĐO LƯỜNG KHỐI THỬ NGHIỆM

BAN GIÁM ĐỐC

Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức QUATEST 3

Trang 16

- Người lao động làm việc trong điều kiện nặng nhọc, độc hại phải nghiên cứu kỹ các quy định về an toàn lao động trong từng nội dung công việc cụ thể và ký xác nhận vào sổ theo dõi của đơn vị về việc đã nghiên cứu các nội dung quy định trong đó.

- Mọi người lao động phải tuân thủ các quy phạm và các tiêu chuẩn an toàn lao động – vệ sinh lao động

- Những lao động phải tham gia đầy đủ các buổi tổ chức huấn luyện, hướng dẫn

về những quy trình, quy phạm an toàn và biện pháp làm việc an toàn liên quan đến nhiệm vụ được giao (do khối phòng thực hiện)

- Chấp hành lịch khám sức khỏe định kỳ hoặc đột xuất cho người lao động, do cán bộ y tế trung tâm đề xuất thực hiện

- Trước khi ra về cần kiểm tra và thực hiện biện pháp an toàn điện, lửa, nước nơi làm việc

- Chấp hành nghiêm túc nội quy phòng cháy, chữa cháy của trung tâm

Vệ sinh lao động

- Người lao động có trách nhiệm giữ gìn sạch sẽ, ngăn nắp nơi làm việc

- Không nấu, ăn uống nơi làm việc

- Có ý thức giữ gìn vệ sinh thực tại nơi làm việc và trong cơ quan

- Các thiết bị, máy móc, dụng cụ văn phòng… có liên quan đến công việc của người lao động phải luôn được giữ gìn sạch sẽ, bảo trì, bảo dưỡng và thực hiện đúng các quy trình về vận hành, bảo dưỡng thiết bị

Nội quy phòng cháy chữa cháy

- Để bảo về tài sản XHCN, bảo vệ trật tự an toàn cơ quan, người lao động phải tuân thủ nội quy sau đây về phòng cháy chữa cháy:

+ Điều 1: Tất cả các phòng làm việc đều phải sắp xếp gọn gàng trật tự, không

để những vật dễ cháy gần nguồn nhiệt, điện, lửa

+ Điều 2: Không dùng điện nấu cơm, nấu nước (trừ y tế và phòng hành chính), không tự mắc điện, sửa điện Nếu cần phải báo cho quản trị để cho thợ sửa chữa

+ Điều 3: Quản trị phải thường xuyên kiểm tra bảo vệ hệ thống điện, tu sửa chỗ

hư hỏng, chập mạch Dùng cầu chì đúng tiêu chuẩn, các thiết bị đóng ký

+ Điều 4: Xăng dầu phải cách ly riêng biệt và bảo vệ chu đáo, tuyệt đối không

để chung với vật dễ cháy, không được hút thuốc ở gần nguồn xăng Văn phòng phẩm

Trang 17

và những chỗ cất giữ nguyên vật liệu, đồ gỗ,… phải sắp xếp trật tự gọn gàng, không xếp chung với vật dễ cháy.

+ Điều 5: Không được tự tiện hay di chuyển những dụng cụ PCCC Đội phòng cháy chữa cháy cơ quan có trách nhiệm quản lý, bảo vệ và kiểm tra thường xuyên những dụng cụ PCCC để sẵn sang khi cần đến

+ Điều 6: Khi phát hiện có dấu hiệu cháy hay đám cháy ở chỗ nào thì người lao động lập tức kêu to: “Cháy” và báo cho mọi người tại chỗ biết để tìm cách dập tắt ngay Nếu cần phải báo cho phòng cảnh sát PCCC thuộc Sở công an Thành Phố (114) Đội PCCC của Cơ Quan là bộ phận chủ lực, mọi người đều bình tĩnh tham gia tích cực khi có đám cháy xảy ra

Nội quy này phải được chấp hành triệt để Ai có công sẽ được đề nghị khen thưởng, ai vi phạm gây ra hỏa hoạn sẽ bị xử lý theo Pháp Luật (theo văn bản 408/KT III)

1.2 Tìm hiểu về phòng thí nghiệm hóa

Trang 18

1.2.2 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hóa

Hình 1.3 Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm

 Phụ trách phòng thí nghiệm

- Quản lý và chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động thử nghiệm của phòng thử nghiệm hóa

- Lập kế hoạch, dư án phát triển của phòng

- Hỗ trợ phụ trách chất lượng, xem xét giải quyết khiếu nại của khách hàng

- Đôn đốc việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng của phòng

- Ký phiếu kết quả thử nghiệm của phòng hoá

- Phê duyệt và ban hành các hướng dẫn công việc

- Trao đổi với khách hàng về các vấn đề có liên quan đến thử nghiệm

- Đề xuất hệ số hiệu quả làm việc của nhân viên, ký bảng chấm công, lãnh hoá chất vật tư, thiết bị cần thiết cho phòng

Trưởng nhóm Thuốc BVTV

Trưởng nhómHóa chất –Mỹ phẩm - PGTP

Trang 19

- Quản lý, xây dựng và kiểm soát việc thực hiện hướng dẫn công việc.

- Lập kế hoạch và tổ chức hiệu chuẩn

- Thử nghiệm mẫu theo sự phân công của trưởng phòng

- Kí kết quả kiểm tra trong báo cáo thử nghiệm …

 Cán bộ kỹ thuật

- Chịu trách nhiệm về kỹ thuật thử nghiệm

- Tổ chức thực hiện các phương pháp thử nghiệm mới

- Quản lý chất chuẩn, phối hợp và hỗ trợ phụ trách chất lượng trong các hoạt động liên quan đến chất lượng thử nghiệm

- Kiểm tra phiếu ghi kết quả thử nghiệm…

- Thay thế trưởng phòng hoặc phụ trách chất lượng giải quyết công việc khi họ vắng mặt

 Cán bộ an toàn

- Đảm bảo an toàn trong các hoạt động thử nghiệm của phòng

Quản lý, xây dựng và kiểm soát việc thực hiện đảm bảo an toàn trong phòng thí nghiệm

- Phân tích nguyên nhân, đề xuất biện pháp khắc phục, phòng ngừa rủi ro để đảm bảo an toàn

 Kiểm nghiệm viên

- Thử nghiệm mẫu theo sự phân công của phụ trách phòng theo phiếu giao việc theo các phương pháp thử đã được áp dụng và đào tạo

- Trả kết quả thử nghiệm theo đúng tiến độ yêu cầu

- Báo cáo thử nghiệm, ghi chép đầy đủ, rõ ràng và sạch sẽ số liệu quan sát được

- Bảo quản các thiết bị, dụng cụ, hóa chất thuộc phạm vi thử nghiệm

- Yêu cầu được đào tạo về phương pháp thử nghiệm hoặc sử dụng các thiết bị mới

 Thư ký

- Cập nhật thông tin về mẫu, phí thử nghiệm mẫu, cập nhật các mẫu nhận - trả cho khách hàng, tiếp nhận báo cáo từ thử nghiệm viên, đánh máy kết quả và chuẩn bị

hồ sơ thử nghiệm

Trang 20

- Tiếp nhận báo cáo thử nghiệm từ kiểm nghiệm viên, đánh máy kết quả và chuẩn bị hồ sơ thử nghiệm để phụ trách phòng xem xét, phê duyệt trước khi chuyển cho phòng hỗ trợ kỹ thuật.

- Giao dịch với khách hàng những vấn đề liên quan đến mẫu thử nghiệm theo yêu cầu của phụ trách phòng

1.2.3 Sơ đồ hoạt động của phòng thử nghiệm hóa

Trưởng phòng ký duyệt trả kết quả cho khách hàng Lưu hồ sơ

Trang 21

1.2.4 Các hoạt động trong phòng thí nghiệm hóa

1.2.4.1 Kiểm tra, nhận mẫu (từ phòng nhận mẫu khách hàng)

Nhân viên được phân công nhận mẫu kiểm tra số hợp đồng và số lượng mẫu thực

tế có đúng với số liệu do phòng nhận mẫu cung cấp hay không

Ký vào sổ nhận mẫu (M03 – TTTN01)

Đối với mẫu thuốc trừ sâu thì kiểm tra nắp vặn, sau đó spws xếp cho vào bao xốp rồi cột chặt miệng bao lại

Sắp xếp các mẫu lên xe ngăn nắp, gọn gàng trước khi vận chuyển

Trong quá trình sắp xếp, vận chuyển phải nhẹ nhàng, cẩn thận tránh đổ vở

Khi mẫu đã đưa vào phòng chuẩn bị mẫu nhân viên nhận mẫu sẽ phân loại và mã hóa các hợp đồng có nhiều mẫu (mà không có mã hóa bằng số) bằng cách ký hiệu mẫu

1, 2, 3 lên bao bì đồng thời ghi số tương ứng vào trong phiếu YCTN rồi để vào các ngăn có các ký hiệu riêng như sau:

Phân bón: (bao gồm cả phân bón của NV3) chia làm hai ngăn: phân bón cần chuẩn bị, phân bón không cần chuẩn bị

Hóa chất lỏng: (trừ mẫu NV3)

Hóa chất bột: (trừ mẫu NV3)

Mẫu nghiệp vụ 3 (trừ mẫu phân bón)

Vật liệu: Giấy, sơn, mực in, các sản phẩm nhựa, dây điện tem nhãn

Chất tẩy rửa - mỹ phẩm: Nước rửa chén, kemđánh răng, dầu gội đầu mỹ phẩm

Xi măng: Xi măng, clinker, dolomite, zeolite, thạch cao, cao lanh, men, đá vôi.Khoáng sản: Quặng, đất đá,tro bay, puzzolan, gạch, các loại khoáng khác

Kim loại, hợp kim: Bao gồm các phôi kim loại,dây kim loại, miếng kim loại,xi thép

Đối với mẫu không thể phân biệt rõ thì để trên ngăn hóa chất bột nếu dạng rắn, ngăn hóa chất lỏng nếu dạng lỏng Trong trường hợp một hợp đồng có nhiều dạng mẫu thì tách các dạng mẫu ra để ngăn tương ứng theo tùng loại Thư ký sẽ căn cứ trên phiếu yêu cầu và nhận thử nghiệm để cập nhập các thông tin về mẫu mới nhận vào trong máy tính

Mẫu nội bộ: Người nhận mẫu kiểm tra phiếu yêu cầu nội bộ, ký nhận mẫu thử nghiệm nội bộ Đối với mẫu xi măng, đất, cát, đá của PTN xây dựng thì để vào ngăn

Trang 22

mẫu nội bộ PTN xây dựng Đối với mẫu nội bộ khác: mẫu nước thải, vật liệu, kim loại, than , dầu, thì phân loại và để ngăn tương ứng như mẫu khách hàng Thư ký sẽ cập các thông tin thử nghiệm nội bộ vào máy tính.

Hình 1.4 Hình kệ chứa mẫu đã phân loại

Trang 23

1.2.4.2 CHUẨN BỊ MẪU THỬ NGHIỆM

Tất cả các mẫu thử trước khi thử nghiệm phải đảm bảo tính đồng nhất phù hợp với yêu cầu thử nghiệm nếu cần thiết phải chuẩn bị mẫu

Khi cần phân chia mẫu phải sử dụng các tem nhận dạng dán lên bao bì mới để tránh tình trạng nhầm lẫn, nhất là đối với các mẫu sau khi chuẩn bị

Sau thi lấy mẫu để cân hoặc chuẩn bị phải đậy kín mẫu hoặc buộc chặt vào bao

bì, đặt mẫu trở về vị trí quy định để thuận lợi cho người khác sử dụng và cho việc lưu mẫu (để tránh thay đổi tính chất mẫu)

Khi phát hiện thấy mẫu bao bì đựng bị rách, vỡ phải nhanh chóng chuyển mẫu sang bao bì thích hợp có dáng nhãn nhận dạng

Để đảm bảo an toàn và sức khỏe, khi thao tác với mẫu kiểm nghiệm viên phải đeo găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ khi cần thiết Tránh làm đổ, rơi rớt mẫu ra ngoài

Các mẫu dễ bay hơi phải được thực hiện trong tủ hút

Trong trường hợp làm đổ vỡ, rơi vãi ra ngoài thì phải nhanh chóng xử lý sự cố

1.2.4.4 Lưu mẫu

Căn cứ trên phiếu lưu, nhân viên lưu mẫu sẽ lấy cá mãu cần lưu để lên xe lưu mẫu và chuyển cho kho lưu mẫu và bàn giao mẫu

Đối với các mẫu đã chuẩn bị hết mẫu thì sẽ lưu phần mẫu đã chuẩn bị

Đối với mẫu nội bộ không lưu mẫu nên sau khi trả kết quả, chuyển qua vị trí riêng biệt sau một tuần thanh lý theo hướng dẫn phân loại chất thải

Riêng đối với mẫu thuốc trừ sâu phải bỏ vào bao xốp cột chặt miệng bao lại, sau

đó chuyển xuống kho lưu trử thuốc trừ sâu

Riêng đối với các mẫu phân bón đã chuẩn bị bỏ vào hộp mẫu phân bón đã thử nghiệm, hàng tuần bỏ toàn bộ vào bao xốp, ghi chú ngày tháng, hàng tháng sẽ thanh

Trang 24

lý Phần mẫu đã chuẩn bị mẫu khoáng sản, than sẽ bỏ vào hợp mẫu đã thử nghiệm tương ứng, sau đó bỏ vào bao xốp, ghi chú ngày tháng, rồi để lên ngăn lưu, hàng tháng

sẽ thanh lý

1.2.5 Thiết bị chính

Máy quang phổ tử ngoại-khả kiến (UV-VIS)

Máy quang phổ huỳnh quang tia X – XRF

Máy đo sức căng bề nặt…

1.2.6 Phương pháp thử nghiệm

TCVN: tiêu chuẩn Việt Nam

ASTM: American Society for Testing and Materials

ISO: International Organization for Standardization

AOAC: Association of Offical Analytical Chemists

1.2.7 Phương pháp so mẫu bằng đo quang phổ UV-Vis

Phương pháp phân tích quang phổ: là phương pháp phân tích quang học dựa trên việc nghiên cứu sự tương tác của bức xạ ánh sáng trên chất khảo sát hoặc sự hấp thụ các bức xạ dưới tác động hóa lý nào đó

Tĩnh hấp thụ ánh sáng chỉ đúng khi hạt keo không mang điện, nếu như hạt keo mang điện mà nó có khả năng hấp thụ một tia sáng đơn sắc nào đó, thì lúc đó sự tương tác giữa nguồn sáng tới I0 với γ và thể tích V không còn đúng nữa

Lúc này khi ánh sáng đi qua dung dịch keo nó bị hấp thụ một phần và tia sáng đi qua dung dịch người ta gọi là tia ló và cường độ là IL Lambert đo được cường độ ánh sáng tia ló bằng công thức sau : IL = I0.e-kd

Trong đó:

IL : Cường độ tia tới

I0: Cường độ tia ló

k: hệ số hấp thụ

d: độ dày của dd keo

1.2.8 Công việc được phân công và công việc đã làm trong 1 tháng thực tập

Trong 2 tháng thực tập tại PTN Hóa em đã được tiếp cận và làm quen với các công việc như:

Trang 25

− Xác định hàm lượng Na2CO3.

Trang 26

CHƯƠNG 2 :TỔNG QUAN VỂ LÝ THUYẾT 2.1 Giới thiệu chung về nước rửa tổng hợp dùng trong nhà bếp

2.1.1 Thành phần.

rẻ ,hoạt tính tẩy rửa mạnh ,là loại anion )được dùng giảm bề măm sức căng bề mặt của chất lỏng (bằng cách làm giảm sức căng bề mặt tại bề mặt tiếp xúc của hai chất lỏng ).Nếu có nhiều hơn hai chất lỏng không hòa tan thì chất hoạt hóa bề mặt giúp làm tăng diện tích tiếp xúc giữa hai chất lỏng đó

Hình 2.1: một số nước rửa dùng cho nhà bếp

rửa tổng hợp ,nó có vai trò trung hòa LAS ,để chuyển LAS về dạng hoạt động

polymer ethylen glycol 4000

tăng độ nhớt

tay

2.1.2 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước rửa tổng hợp dùng để rửa rau,quả và đồ dùng ăn uống trong nhà bếp ,sử dụng chất hoạt động bề mặt dễ bị phân hủy sinh học và một

số phụ gia khác đang được bộ y tế cho phép sử dụng trong thực phẩm

2.1.3 Công dụng của nước rửa chén tổng hợp dùng trong nhà bếp

Nước rửa chén

nhiên và không để lại lắng cặn

Trang 27

Hình 2.2 :Nước rửa chén

dioxide và nước Công thức không chứa chất phốt phát giúp ngăn chặn sự phát triển của tạo biển và bảo vệ môi trường sinh thái của sông hồ

Nước rửa rau quả

loại bỏ nhanh các hóa chất độc hại trên bề mặt rau quả và tinh chất muối có tác dụng diệt khuẩn Bản than APG là có tính nhờn và không hề ảnh hưởng đến sức khỏe

Nước tẩy rửa vật dụng trong nhà bếp

bị ,sàn ,dụng cụ nấu ăn …Có thể sử dụng cho tất cả các địa điểm cần lau rửa và tách dầu

2.1.4 Nhược điểm

Chất hoạt động bề mặt

mức độc tính thấp ,nhưng nó là một quá trình chậm Do đó, gây ra các vấn đề về môi trường Nhiều hơn một loại chất hoạt động bề mặt được sử dụng trong chất tẩy rửa tổng hợp , nhưng cơ quan bảo vệ môi trường liệt kê ethoxylates Alkyl phenol như một mối quan tâm chính cho cá và đời sống thủy sinh Chất hoạt động

bề mặt này được xây dựng ở các sông ,suối ,gây ngội độc cho cá bằng cách phá vỡ

hệ thống nội tiết ,trong đó quy định tăng trưởng ,sinh sản và trao đổi chất

Phosphat vô cơ và môi trường

trường nguy hiểm

nước) tình trạng này cho phép tảo phát triển với tốc độ nhanh chóng,làm giảm

Trang 28

mức độ oxy trong nước,để lại các nước không có khả năng hỗ trợ sự sống dưới nước khác.

Chất màu nhân tạo

Màu nhân tạo được sử dụng trong chất tẩy rửa tổng hợp đôi khi được làm từ các sản phẩm dầu khí.Những màu nhân tạo này không phân hủy sinh học

Trong môi trường vô thời hạn, một số thuốc nhuộm và chất màu nhân tạo có thể gây kích ứng da,mắt và gây ra phản ứng dị ứng ở động vật có vú và cá.Một số thuốc nhuộm màu nhân tạo được cho là nguy hại đến sức khỏe của con người và

có thể gây ra ung thư.Màu phục vụ không có mục đích hữu ích trong chất tẩy rửa

Quang học làm bóng

Một số chất tẩy rửa tổng hợp chứa các thành phần như brighteners quang học.Những hóa chất tổng hợp này không làm cho giặt sạch hơn,nhưng thay vì đóng góp cho mộ tạo ảnh quang học mà làm cho vải xuất hiện trắng và sáng hơn.Aminotriazine hoặc các chất làm trắng stilbene dựa trên quan tâm đặc biệt đối với con người

Những brighteners quang học có thể gây ra vấn đề sinh sản và phát triển.Thành phần tổng hợp trong brightenes quang học có thể gây ra nhạy cảm da và các phản ứng dị ứng là tốt

2.1.5 Các Chỉ Tiêu Ngoại Quan Và Hóa Lý

Nước rửa dùng cho nhà bếp phải phù hợp với các quy định trong bảng 2.1 và bảng 2.2

Bảng 2.1 – Các chỉ tiêu ngoại quan

phân lớp và kết tủa ở nhiệt độ

<200C

7.Độ phân hủy sinh học (tính bằng phần trăm khối

lượng)

>90

Trang 29

2.1.6.Quy Định Chung

Hóa chất dùng để phân tích là loại tinh khiết phân tích hoặc tinh khiết hóa học

Nước cất sử dụng theo TCVN 4851-89 (ISO 3696-1987)

2.1.7 Lấy Mẫu Và Bảo Quản Mẫu

Theo TCVN 5491-1991

Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu

Nguyên tắc

thành mẫu thí nghiệm ,mẫu so sánh mẫu lưu

Dụng cụ thiết bị lấy mẫu

Lấy mẫu

Để đảm bảo đánh giá một mẻ được đúng về thống kê ,phải tiến hành lấy mẫu tại vị trí vá thời gian sản xuất

Chọn và lấy mẫu đại diện

xuất đầu tiên

đắng của phương pháp thử và phụ thuộc vào biến động xảy ra trong quá trình đóng gói

Bảo quản mẫu đại diện

trường hợp chưa thể rút gọn ngay mẫu đại diện thành mẫu cuối cùng thì phải bảo quản mẫu trong thùng kín trước khi xử lý

xung quaanh chúng là nhỏ nhất

Chuẩn bị mẫu cuối cùng

rồi gộp chúng lại Mẫu này cũng cũng được bảo quản như bảo quản mẫu đại diện

lấy mẫu )rồi lấy những phần nhỏ bằng nhau từ mỗi mẫu sao cho mẫu cuối cùng thu được là 1lit Giữa mẫu trong bình chứa

bằng cách trộn lắc điều ….Trước khi lấy các phần nhỏ bằng nhau từ mỗi

Trang 30

mẫu ,dùng ống lấy mẫu chuẩn chia các phần nhỏ đó thành hỗn hợp có độ nhớt bằng độ nhớt của mẫu ,lấy các phần bằng nhau của chúng cho vào bình chứa

Ghi nhãn và bảo quản các mẫu cuối cùng

giữ nguyên được trạng thái của nó

Biên bản lấy mẫu

Nội dung của biên bản lấy mẫu bao gồm :

dùng và các điều kiện xung quanh trong thời gian lấy mẫu (nhiệt ,độ ẩm…)

theo quy định trong tiêu chuẩn hoặc những sự cố bất ngờ xảy ra ảnh hưởng đến việc lấy mẫu

2.1.8 Đánh Giá Ngoại Quan Sản Phẩm

Lấy khoảng 200ml dung dịch mẫu vào cốc thủy tinh dung tích 500ml Dùng mắt để quan sát mẫu,cần tiến hành nơi có đủ ánh sáng,tránh ánh trực tiếp,không có màu sắc khác ở gần và không có mùi lạ.Quan sát các đặc tính sau:

Trạng thái : mô tả trạng thái quan sát được,đặc biệt lưu ý về tính đồng nhất của sản phẩm

Màu sắc: mô tả màu sắc quan sát được

mẫu đạt nhiệt độ này lấy ra quan sát.Đánh giá mẫu thử theo các yêu cầu quy định ở chỉ tiêu ngoại quan và hóa lý

2.1.9.Mục đích xác định chất hoạt động bề mặt tan tron etanol

hoạt động bề mặt là những chất làm giảm sức căng bề mặt giới hạn giữa nước

và không khí ,giữa nước chất lỏng kị nước và chất rắn không mang điện Các chất hoạt động bề mặt có tính chất chung như sau :tẩy rửa ,tạo bot,nhũ hóa ,làm tan ,thấm ướt

2.2 Giới thiệu chung về phụ gia trong thực phẩm

Trang 31

Hình 2.3 Một số chất phụ gia trong thực phẩm

Phụ gia thực phẩm là bất cứ chất gì (Bản thân nó không phải là thành phần chính ,điển hình của thực phẩm ) được cố ý cho vào thực phẩm vì mục đích kỹ thuật Chất này hoặc dẫn xuất của chúng sẽ trở thành một cấu phần của thực phẩm đem lại hoặc mong muốn đem lại ảnh hưởng nhất định đến tính chất sản phẩm của thực phẩm đó

Trong phụ gia thực phẩm không bao gồm chất trợ gia kỹ thuật hay các chất nhiễm bẫn (tạp chất)

2.2.1Phân loại phụ gia thực phẩm

Theo chức năng sử dụng ,ta phia phân chia thành 7 nhóm chính :

Các chất điều chỉnh độ chua

Các chất điều chỉnh độ chua được sử dụng để thay đổi hay kiểm soát độ chua

và độ kiềm của thực phẩm

Các chất chống vón

Trang 32

Các chất chống vón giữ cho các chất bột, chẳng hạn như sữa bột không bị vón cục.

Các chất tạo vị là các phụ gia làm cho thực phẩm hương vị hay mùi cụ thể nào đó

và có thể được tạo ra từ các chất tự nhiên hay nhân tạo

Trang 33

Các chất ổn định, tạo đặc và tạo gel, chẳng hạn aga hay pectin (sử dụng trong một

số loại mứt hoa quả) làm cho thực phẩm có kết cấu đặc và chắc Trong khi chúng không phải là các chất chuyển thể sữa thực thụ, nhưng chúng giúp cho các chất thể sữa ổn định hơn

Các chất làm ngọt

Các chất làm ngọt được bổ sung vào thực phẩm để tạo vị ngọt Các chất làm ngọt không phải đường được thêm vào để giữ cho thực phẩm chứa ít năng lượng (calo) nhưng vẫn có vị ngọt của đường hay vì chúng có các tác động có lợi cho các bệnh nhân bị bệnh đái đường hay sâu răng

Các chất làm đặc

Các chất làm đặc là các chất mà khi thêm vào thực phẩm sẽ làm tăng độ dẻo mà không làm thay đổi đáng kể các thuộc tính khác của thực phẩm

2.2.2 Nguyên liệu dùng làm chất phụ gia

Tùy theo mục đích sử dụng mà sử dụng nguyên liệu làm chất phụ gia khác nhau

Ngày đăng: 10/04/2016, 21:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] TCVN 3973 – 84 Khác
[4] Tài liệu nội bộ Khác
[5] TCVN 6971 -2001 Khác
[6] QCVN 4-11:2010/BYT PL 34 Khác
[7]QCVN 4-11:2010/BYT PL 20 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Khu thử nghiệm Biên Hoà - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 1.1 Khu thử nghiệm Biên Hoà (Trang 11)
1.1.7. Sơ đồ tổ chức của Quatest 3 - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
1.1.7. Sơ đồ tổ chức của Quatest 3 (Trang 15)
1.2.2. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hóa - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
1.2.2. Sơ đồ tổ chức phòng thí nghiệm hóa (Trang 18)
1.2.3. Sơ đồ hoạt động của phòng thử nghiệm hóa - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
1.2.3. Sơ đồ hoạt động của phòng thử nghiệm hóa (Trang 20)
Hình 1.4 Hình kệ chứa mẫu đã phân loại - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 1.4 Hình kệ chứa mẫu đã phân loại (Trang 22)
Hình 2.3 Một số chất phụ gia trong thực phẩm - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 2.3 Một số chất phụ gia trong thực phẩm (Trang 31)
Hình 3.5 Dicalcium phosphate CaHPO 4 .2H 2 O (DCP) - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 3.5 Dicalcium phosphate CaHPO 4 .2H 2 O (DCP) (Trang 42)
Hình 4.1: Cân mẫu và thêm cồn 96 o  hòa tan mẫu - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.1 Cân mẫu và thêm cồn 96 o hòa tan mẫu (Trang 46)
Hình 4.3:  Đem erlen đi sấy ở tủ 105 o C - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.3 Đem erlen đi sấy ở tủ 105 o C (Trang 47)
Hình 4.5:  Cho chỉ thị K 2 CrO 4  và chuẩn độ bằng AgNO 3 - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.5 Cho chỉ thị K 2 CrO 4 và chuẩn độ bằng AgNO 3 (Trang 50)
Hình 4.7: Mẫu K 2 Cr 2 O 7  đã sấy và làm nguội - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.7 Mẫu K 2 Cr 2 O 7 đã sấy và làm nguội (Trang 59)
Hình 4.8: Thêm vào mẫu KI và HCl - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.8 Thêm vào mẫu KI và HCl (Trang 59)
Hình 4.9: Quá trình chuẩn độ dd bằng Na 2 S 2 O 3 - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.9 Quá trình chuẩn độ dd bằng Na 2 S 2 O 3 (Trang 60)
Hình 4.10 :Lọc và rửa tủa và chuyển tủa qua cóc. - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.10 Lọc và rửa tủa và chuyển tủa qua cóc (Trang 64)
Hình 4.11 dung dịch sau khi được chuẩn độ bằng KMnO 4 - THỰC tập tốt NGHIỆP TT3
Hình 4.11 dung dịch sau khi được chuẩn độ bằng KMnO 4 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w