Thực Tập Tốt Nghiệp là điều hết sức cần thiết đối với sinh viên sắp ra trường. Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiêm và thực hành những kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về tương lai nghề nghiệp của mình sau này. Được sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc và các thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa Học – Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành đợt Thực Tập Tốt Nghiệp này. Tuy thời gian thực tập không dài nhưng đã giúp chúng em củng cố them kiến thức học tại trường. Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kỹ thuật, các anh chị cô chú trong công ty đã giúp đỡ tận tình cũng như giải đáp những thắc mắc của chúng em một cách chi tiết rõ ràng. Lời tiếp theo chúng em xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu cũng như các thầy cô ở Khoa Hóa Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh trường đã động viên, khuyến khích, chỉ dẫn chúng em rất nhiều trong giai đoạn đi tìm nhà máy thực tập, cũng như tạo mọi điều kiện có thể để chúng em đi thực tập được thuận lợi hơn. Cảm ơn các bạn cùng nhóm thực tập đã giúp đỡ, đã cùng mình làm việc, học tập trong thời gian qua. Lời cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc và lời chúc sức khỏe của em đến quý thầy cô nhà trường, tập thể nhân viên trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc, em kính chúc Công ty luôn thịnh vượng, ngày càng lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa trong kinh doanh, sản xuất; đem thương hiệu “KIM TRUC CERAMICS” vươn xa hơn trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Thực Tập Tốt Nghiệp là điều hết sức cần thiết đối với sinh viên sắp ra trường Nó giúp sinh viên bước đầu tiếp xúc với môi trường làm việc thực tiễn, kiểm nghiêm và thực hành những kiến thức đã được học trong nhà trường và có cái nhìn tổng quan hơn về tương lai nghề nghiệp của mình sau này.
Được sự giúp đỡ của các anh chị, cô chú trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc và các thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa Học – Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện thuận lợi để chúng em hoàn thành đợt Thực Tập Tốt Nghiệp này Tuy thời gian thực tập không dài nhưng
đã giúp chúng em củng cố them kiến thức học tại trường.
Chúng em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kỹ thuật, các anh chị cô chú trong công ty đã giúp đỡ tận tình cũng như giải đáp những thắc mắc của chúng em một cách chi tiết rõ ràng.
Lời tiếp theo chúng em xin được gửi lời cảm ơn Ban giám hiệu cũng như các thầy
cô ở Khoa Hóa Trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh trường
đã động viên, khuyến khích, chỉ dẫn chúng em rất nhiều trong giai đoạn đi tìm nhà máy thực tập, cũng như tạo mọi điều kiện có thể để chúng em đi thực tập được thuận lợi hơn.
Cảm ơn các bạn cùng nhóm thực tập đã giúp đỡ, đã cùng mình làm việc, học tập trong thời gian qua.
Lời cuối cùng xin được gửi lời cảm ơn chân thành, sâu sắc và lời chúc sức khỏe của
em đến quý thầy cô nhà trường, tập thể nhân viên trong Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc, em kính chúc Công ty luôn thịnh vượng, ngày càng lớn mạnh và đạt được nhiều thành tựu hơn nữa trong kinh doanh, sản xuất; đem thương hiệu “KIM TRUC CERAMICS” vươn xa hơn trên thị trường trong nước cũng như quốc tế.
Trang 2CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
Tp.Hồ Chí Minh, ngày….tháng….năm 2016
PHIẾU XÁC NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP
Đơn vị:
Xác nhận sinh viên:
Ngày sinh:
Lớp: MSSV:……….
Trường:
Thực tập tại:
Từ ngày: đến ngày:………
Về tinh thần, thái độ, ý thức tổ chức kỹ thuật:
Về những công việc được giao:
Kết quả đạt được:
XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 3NHẬN XÉT CỦA NGƯỜI HƯỚNG DẪN THỰC TẬP
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Người hướng dẫn
Ký tên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Giáo viên phản biện
Ký tên
Trang 5MỤC LỤC
Trang 6DANH MỤC HÌNH
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Trang 8Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy
mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị Công ty Kim Trúc đã đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này.
Được sự cho phép của nhà trường và công ty, em đã hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp tại công ty cùng với rất nhiều kiến thức bổ ích Trong đó, chúng em
đã tìm hiểu được quy trình sản xuất gốm sứ trong chuyên ngành vật liệu vô cơ
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 1.1 Giới thiệu về Kim Truc Ceramics:
+ Tên công ty: công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc.
+ Tên tiếng anh: Kim Truc Scientific – Technological Service & Manufacturning Co., Ltd.
+ Tên giao dịch: Kim Truc Ceramics.
+ Giấy phép thành lập số 307/GP/TLDN do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp
ngày 03 tháng 02 năm 1999.
+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 07086 cấp ngày 06 tháng 02 năm 1999.
+ Vốn điều lệ: 10 tỷ VNĐ.
+ Giám đốc: Bà Nguyễn Kim Trúc.
+ Trụ sở: lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh.
+ Điện thoại: 08 381 52218, Fax: 08 381 52220
Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy
mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị, Kim Trúc đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này
Trang 10Thông qua ba địa điểm sản xuất trên diện tích 10.600 m² đến 70.000 m², Kim Trúc đã trở thành một trong những nhà sản xuất lớn nhất tại Việt Nam với năng lực sản xuất hàng ngày lên đến 170.000 sản phẩm (xấp xỉ 30 triệu sản phẩm mỗi năm) Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Kim Trúc có một biên chế của 1.700 nhân viên là các nhà khoa học và giảng viên đại học chuyên về các lĩnh vực gốm sứ, hóa học, vật lý, cơ học và nghệ thuật Đội ngũ nhân viên đối phó với khách hàng có thể nói được tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
Kim Trúc quyết tâm mạnh mẽ với kỳ vọng vào sự hài lòng của khách hàng Bằng cách vẽ tất cả các sản phẩm bằng tay với kỹ thuật đặc biệt, Kim Trúc đảm bảo không chỉ chất lượng tốt nhất mà còn giá trị nghệ thuật cho khách hàng 90% sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường khó tính ở các nước châu Âu như Pháp, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan, Vương quốc Bỉ, Ý và Tây Ban Nha Phần còn lại 10% được cung cấp cho ngành công nghiệp luyện kim và hóa chất ở Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan v.v… và thị trường trong nước
Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp toàn cầu, Kim Trúc hiện đang là đối tác của các tập đoàn nổi tiếng như:
The WALT DISNEY Company (U.S.)
WADE CERAMICS (UK)
WARNER BROS Entertainment, Inc (U.S.)
Trang 111.3 Logo và thành tựu của công ty:
1.3.1 Logo của công ty:
Hình 1.1: Hình Logo công ty Kim Trúc
1.3.2 Thành tựu của công ty:
Hình 1.2: ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum Category
Trang 12Hình 1.3: Vietnam Intellectual Property Institute – 2007
Hình 1.4: GOLDEN CUP for 50 Top Viet Products
Trang 13Hình 1.5: World Quality Commitment – Paris 2009
Trang 14Xưởng rót nguội Xưởng vẽ Xưởng lò Bộ phận thành phẩm – đóng góiXưởng nguyên liệu Xưởng khuôn
Phó giám đốc tổ chức hành chính
Phòng kỹ thuật Phòng kế toán Phòng y tế
Phó giám đốc điều hành SX Phó giám đốc kỹ thuật
GIÁM ĐỐC
Phòng tiền lương Phòng vật tư, XNK
Vật tư Xuất nhập khẩu Hành chính quản trị
Trang 15Ghi chú
Quản lý trực tuyến : Quản lý theo chức năng :
1.5 Chức năng và nhiệm vụ:
1.5.1 Giám đốc:
Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công ty.
Định hướng chiến lược phát triển kinh doanh và tài chính trong công ty Điều động nhân sự từ Quản đốc, Cán bộ kỹ thuật, Phó phòng và Trưởng phòng.
Trực tiếp các phòng: 1, 2, 3.
1.5.2 Chức năng công ty:
Công ty có hai dòng sản phẩm chính
- Sản phẩm mỹ nghệ của công ty chủ yếu là những con hang nhỏ dùng
để trang trí trên bánh kem trong những sản phẩm truyền thống của Pháp Do sản phẩm được trang trí chủ yếu trên thực phẩm nên yêu cầu về vệ sinh thực phẩm rất cao Chính vì thế màu không có chứa chì.
- Vòng gốm kỹ thuật: đây là sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Sản phẩm gốm kỹ thuật có độ chịu lửa rất cao nên được ứng dụng vào các ngành công nghiệp luyện kim Các vòng gốm nối kết với nhau thành những đường dẫn để rót thép nóng chảy vào khuôn
1.6 Sản phẩm của công ty:
1.6.1 Sản phẩm mỹ nghệ:
Hình 1.6: Các sản phẩm gốm mỹ nghệ
Trang 161.6.2 Sản phẩm gốm kỹ thuật:
Hình 1.7: Các sản phẩm gốm kỹ thuật
Trang 17CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGUYÊN LIỆU SẢN XUẤT VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 2.1 Nguyên liệu sản xuất gốm sứ
Nguyên liệu chính cho sản xuất gốm sứ là cao lanh, đá trường thạch, đất sét trắng Các chuyên gia khẳng định rằng Việt Nam có nhiều mỏ khoáng sản chất lượng cao,
có thể sản xuất men và màu cho sản xuất gốm sứ Cả nước hiện có 123 mỏ cao lanh trữ lượng 640 triệu tấn; 184 mỏ sét đỏ trữ lượng 1.130 triệu tấn; 39 mỏ sét trắng trữ lượng 53 triệu tấn; 13 mỏ thạch anh và 20 mỏ cát thạch anh có tổng trữ lượng 2.130 triệu tấn; 25 mỏ dolomit trữ lượng 800 triệu tấn.
Sản xuất gốm sứ ở Việt Nam đã trải qua nhiều thế kỷ, các công thức sản xuất xương, men, màu vẫn là những bí quyết của các làng nghề Nguồn nguyên liệu chất lượng cao, cùng với những bí quyết sản xuất lâu đời kết hợp với công nghệ hiện đại ngày nay đang tạo ra những sản phẩm gốm tinh xảo hơn, đáp ứng được nhu cầu và
kỳ vọng của người sử dụng trong nước và quốc tế.
Các sản phẩm gốm sứ hiện nay rất phong phú, gồm nhiều chủng loại khác nhau Từ các sản phẩm truyền thống như các loại bình, lọ, ấm chén, bát đĩa , hiện nay đã phát triển thêm nhiều sản phẩm có giá trị cao hơn như các sản phẩm gốm sứ trang trí nội ngoại thất, tranh gốm nghệ thuật, đồ trang sức, sứ kỹ thuật, sứ xây dựng Máy và thiết bị chủ yếu.
Trang 18Người ta phân loại sơ bộ đất sét, cao lanh theo màu sắc để loại bỏ đất có nnhiều tạp chất không cần thiết Các sản phẩm gốm có xương trắng mịn cần đất sét và cao lanh trắng, thành phần ổn định, ít tạp chất gây màu, đặt biệt Fe 2O3 và TiO2 ở mức nhỏ nhất.
2.1.2 Cao lanh
2.1.2.1 Khái niệm
Cao lanh hay đất cao lanh, kaolin là một loại đất sét màu trắng, bở, chịu lửa, với thành phần chủ yếu là khoáng vật kaolinit cùng một số khoáng vật khác như illit , montmorillonit , thạch anh v.v Trong công nghiệp , cao lanh được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, chẳng hạn như sản xuất đồ gốm sứ, vật liệu chịu lửa, vật liệu mài, sản xuất nhôm, phèn nhôm, đúc, chất độn sơn, cao su, giấy, xi măng trắng v.v.
2.1.2.2 Phân loại
Có nhiều kiểu phân loại cao lanh khác nhau, phụ thuộc vào nguồn gốc phát sinh, mục đích sử dụng, độ chịu lửa, độ dẻo, độ xâm tán, hàm lượng các ôxít nhuộm màu v.v
Theo nguồn gốc phát sinh, có thể chia cao lanh thành hai dạng là:
+ Phát sinh từ các nguồn sơ cấp : Cao lanh sơ cấp sinh ra từ quá trình phong hóa hóa học hay thủy nhiệt của các loại đá có chứa fenspat như rhyolit , granit , gơnai
+ Phát sinh từ các nguồn thứ cấp: Cao lanh thứ cấp được tạo ra từ sự chuyển dời của cao lanh sơ cấp từ nơi nó sinh ra vì xói mòn và được vận chuyển cùng các vật liệu khác tới vị trí tái trầm lắng.
Một số kaolinit cũng được sinh ra tại nơi tái trầm lắng do biến đổi thủy nhiệt hay phong hóa hóa học đối với acco (arkose), một dạng đá trầm tích mảnh vụn với hàm lượng fenspat trên 25 %.
Theo nhiệt độ chịu lửa, cao lanh được phân thành loại:
+ Chịu lửa rất cao (trên 1.750°C)
+ Cao (trên 1.730°C)
+ Vừa (trên 1.650°C)
+ Thấp (trên 1.580°C).
Trang 19Theo thành phần Al 2O3+ Si O2 ở trạng thái đã nung nóng, cao lanh được phân thành loại:
Kaolin có màu trắng, trắng xám, dạng đặc sít hoặc là những khối dạng đất sáng màu, tập vảy nhỏ, tinh thể đơn vị dạng hình lục lăng liên kết thành các tấm nhỏ, mỏng, đường kính khoảng 0,2- 12 µm, khối lượng riêng khoảng 2,1-2,6 g/cm3, độ cứng 1-2,5, có khả năng trao đổi cation khoảng 2–15 meq/100g và phụ thuộc nhiều vào kích thước của hạt, nhưng các phản ứng thay thế cation xảy ra với tốc độ rất lớn
Khi ngấm nước, nó có tính dẻo, nhưng không có hiện tượng co giãn Đây là tính chất được biết đến sớm nhất của kaolin, người ta dùng nó ở dạng hồ quánh để định hình và nung thiêu kết để tạo ra các đồ gốm sứ
Nhiệt độ nóng chảy của kaolin: 1.750-1.787oC Khi nung nóng, kaolin có hiệu ứng thu nhiệt, pic ở 510-600 oC liên quan đến sự mất nước kết tinh và hiện tượng không định hình của khoáng vật Hai pic toả nhiệt từ 960 đến 1.000 và 1.200 oC liên quan đến quá trình mulit hoá của các sản phẩm kaolin không định hình, với pic 1.200 oC là quá trình kết tinh của oxyt silic không định hình để tạo thành cristobalit.
Trang 20oxit tạo màu (Fe2O3 và TiO2) Hàm lượng Fe2O3 không được quá 0,4-1,5 %; TiO2 không quá 0,4-1,4 %; CaO không quá 0,8 % và SO3 không quá 0,4 %.
2.1.3 Tràng thạch
Là hợp chất của các silicat-alumin không chứa nước, trong thành phần còn có Na2O, K2O,CaO.Tràng thạch tạo chất lỏng khi nung và là pha thủy tinh khi làm nguội Tràng thạch là vật liệu không có tính dẻo, đóng vai trò là chất chảy trong mộc và men gốm sứ nên sự biếnđổi thù hình của tràng thạch không được quan tâm.
2.1.5 Men
2.1.5.1 Khái niệm
Men là lớp thủy tinh co chiều dày 0.15-0.4mm phủ lên bề mặt gốm sứ, lớp thủy tinh này hình thành trong quá trình nung và có tác dụng làm cho bề mặt sản phẩm trở thành sít, đặc, nhẵn, bóng Khi có sự phù hợp tốt giữa xương và men thì nó sẽ cải thiện tất cả các tính chất của sản phẩm như độ bền cơ, nhiệt, điện và bền hóa.
Về mặt thẩm mỹ, tráng men là một phương pháp trang trí sản phẩm làm cho sản phẩm phong phú, đa dạng về màu sắc, chủng loại Chẳng hạn: men màu, men rạn, men kết tinh, men khử,… Nhờ vậy, men không chỉ làm tang độ bền cơ, hóa, nhiệt và điện,… mà còn làm tang giá trị thẩm mỹ của sản phẩm.
Yêu cầu cơ bản của men là có nhiệt độ nóng chảy thích hợp, có hệ số giản nở nhiệt phù hợp với xương.
2.1.5.2 Phân loại
Dựa vào thành phần hóa học của men, người ta chia men thành 2 loại chủ yếu:
+ Men có chứa chì: PbO có tác dụng làm giảm nhiệt độ nóng chảy của men Nhiệt độ nóng chảy của men phụ thuộc vào hàm lượng của PbO Tuy nhiên,
Trang 21loại men này độc hại không chỉ đối với người sản xuất mà gây nguy hiểm cho
cả người sử dụng.
+ Men không chứa chì: loại men này thường có nhiệt độ nóng chảy cao, thường được sử dụng trong sản xuất sứ cứng.
Dựa vào phương pháp sản xuất, người ta phân chia men thành các loại sau:
+ Men sống: các nguyên liệu dung để sản xuất men được nghiền mịn với nhau
và tráng lên bề mặt sản phẩm Loại men này thường được nung chảy cùng lúc với thiên kết xương sản phẩm nên thường được gọi là men nung 1 lần.
+ Men Frit: các nguyên liệu dùng để sản xuất men được phối liệu và nung chảy trước (gọi là frit hóa), sau đó mới nghiền mịn và tráng lên bề mặt sản phẩm
và tiến hành nung chảy cùng lúc với nung thiên kết xương sản phẩm.
+ Men được tạo thành do các bay hơi bám trên bề mặt sản phẩm tạo nên (men muối).
Dựa vào nhiệt độ nóng chảy của men người ta phân chia men thành 2 loại:
1,0 R2On x Al2O3y SiO2 z B2O3 Trong đó:
+ R2On là các oxit bazo, thong thường R là các kim loại: Pb, Na, Ca, Mg,
Ba, Li, Zn Đối với men màu R có thể là: Cu, Co, Ni, Mn, Fe Tổng phần mol của các oxit này luôn luôn bằng 1.
+ Oxit lưỡng tính nẳm giữa oxit axit và oxit bazo, nhóm này chủ yếu là Al2O3.
+ Oxit axit chủ là SiO2 ngoài ra còn có thể là B2O3 Tổng các phần mol của oxit lưỡng tính và oxit axit được tính quy đổi theo tổng oxit bazo làm chuẩn.
Trong một số bài men đơn giản, công thức men chỉ gồm RO.SiO 2, thường thì RO là
Trang 22thực nghiệm người ta thấy rằng: cứ tăng thêm 0,1 mol SiO2 trong công thức men thì nhiệt độ nóng chảy của men sẽ tăng thêm 20 0 C Chẳng hạn, bài men có công thức PbO.2,5SiO2 có nhiệt độ nóng chảy khoảng 1200 0 C Khi công thức men thay đổi trong phạm vi PbO.SiO2 ÷ PbO.1,5SiO2 người ta thu được men trong suốt Khi SiO2 trên 1,6 thì có hiện tượng kết tinh SiO2 trong giai đoạn làm nguội Các tinh thể tách
ra thường là cristobalit, càng kéo dài thời gian nung ở nhiệt độ cao thì sự kết tinh càng mạnh Để chống lại sự tách các tinh thể, người ta thêm Al 2O3 vào men, làm cho men trở nên bóng láng và trong suốt.
Al2O3 có thể đưa vào dưới dạng felspat hoặc kaolin Tùy theo nguyên liệu đưa vào
mà nhiệt độ nung có thể tăng từ 40 ÷ 60 0 C ứng với mỗi lượng 0,1 mol Al2O3.
Đối với men sành và sứ có nhiệt độ nung từ 1200 ÷ 1300 0 C, có thể chọn các công thức seger sau để làm bài men gốc:
Bảng 2.1: Các công thức seger
SK 7
(1230 0 C)
0,3 K2O 0,3 Al2O3 3,0SiO2 0,7 CaO
SK 8
(1250 0 C)
0,3 K2O 0,33 Al2O3 3,5SiO2 0,7 CaO
SK 9
(1280 0 C)
0,3 K2O 0,4 Al2O3 4,0SiO2 0,7 CaO
Sk 10
(1300 0 C)
0,3 K2O 0,5 Al2O3 5,0SiO2 0,7 CaO
2.1.5.4 Tính chất men
Về bản chất, men có cấu trúc thủy tinh, vì vậy các tính chất của mencungx tương
tự nhu các tính chất của thủy tinh Tuy nhiên, do nhiệt độ nung chảy thấp, men chỉ phủ một lớp mỏng trên bề mặt xương gốm nên sự thể hiện các tính chất của trạng thái thủy tinh có những đặc trưng riêng.
+ Nhiệt độ chảy của men
Trang 23Do có cấu trúc thủy tinh nên nhiệt độ chảy của men không cố định Nhiệt độ chảy
là điểm nhiệt độ men chảy đáp ứng được nhu cầu sử dụng (đủ độ láng, bám dính,
đủ độ sần, mát, độ rạn, đục,…) Với nhiều sản phẩm tráng men, nhiệt độ nung được lựa chọn theo nhiệt độ chảy của men.
Có nhiều cách xác định nhiệt độ chảy của men: quan sát trực tiếp quá trình chảy
từ kính hiển vi nhiệt, xác định Tf trên đường phân tích hệ số giãn nở theo nhiệt độ Nhưng các phương pháp đều cho kết quả ước lượng Nhiệt độ chảy của men còn phụ thuộc vào sản phẩm được tráng men, kỹ thuật tạo huyền phù men, lò nung,… Với men nguyên liệu có thể chia thành hai nhóm nguyên liệu khó chảy (K) và dễ chảy (D) rồi ước lượng độ chảy của men theo thành phần nguyên liệu trong bảng.
Bảng 2.2: Hệ số chảy ước lượng nhiệt độ chảy của men
Nguyên liệu dễ chảy (D) Nguyên liệu khó chảy (K) Tỷ lệ K/D và nhiệt độ
chảy Công thức Hệ số
chảy Công thức Hệ số chảy K/D Nhiệt độ chảy (ᵒC) KNO3
MgCO3 K2O.Al2O3.6SiO2 Al2O3.2SiO2 Ca3(PO4)2 Co2O3 SiO2 MgO
0,47 0,67 0,70 0,70 0,80 1,00 1,00
2,0 1,5 1,0 0,8 0,5 0,3 0,2 0,1
1200 – 1220
1300 – 1320
1400 – 1450
Với thiết bị thử nhiệt độ chảy của men hiện đại như kính hiển vi nhiệt, có thể trực tiếp theo dõi nhiệt độ chảy của men Những tính toán và thiết bị đo chỉ là ước lượng, nhiệt độ chảy của men phải căn cứ trên mãu thử trong điều kiện thực tế.
+ Độ nhớt
Men không có nhiệt độ nóng chảy cố định mà chuyển dần từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng trong miền nhiệt độ khá rộng, gọi là khoảng biến mềm Về thực
Trang 24Độ nhớt phụ thuộc vào thành phần hóa của men Các oxit làm tăng độ nhớt của men trong thực tế là: SiO2, Al2O3, ZrO2 Các oxit kiềm thổ như CaO, MgO tùy thành phần mà có thể làm tăng hoặc giảm độ nhớt của men B2O3 là thành phần cũng làm độ nhớt của men biến đổi không đơn điệu, dưới 12% làm tăng, trên 12% làm giảm độ nhớt Bên cạnh đó, chúng còn phụ thuộc vào thành phần men thủy tinh cơ
sở có thể phụ thuộc vào khả năng tạo thủy tinh của các oxit kể trên
+ Độ cứng của men
Độ cứng là khả năng chịu tác dụng lực cơ hocjmaif xiết hoặc ấn lún lên bề mặt của men Với những đặc tính tác dụng của lực cơ học lên những vật liệu khác nhau, vật liệu sẽ thể hiện khả năng chống tác động lại khác nhau., nên không có phương pháp chung để đánh giá độ cứng Có thể xác định độ cứng bằng những phương pháp sau:
Sức căng bề mặt của men chủ yếu phụ thuộc vào thành phần và nhiệt độ Trong thực tế, khi dùng các chất tạo màu lẫn với men Các chất tạo màu có thể tan lẫn hoặc không tan lẫn có ảnh hướng tới sức căng bề mặt cơ sở.
+ Độ bền hóa của men và vấn đề an toàn thực phẩm khi dùng sản phẩm tráng men
Khả năng chống tác nhân ăn mòn của men, trước hết để đảm bảo độ bóng, giữ nguyên giá trị thẩm mỹ trong toàn bộ quá trình sử dụng và bảo quản.
2.1.5.5 Phương pháp sản xuất men
Phối liệu men được nghiền ướt bằng máy nghiền bi, qua sang 10.000 lổ/cm 2 Cấp
Trang 25mịn có thể gây nên hiện tượng cuốn men hoặc bong men khi nung Ngược lại nếu men nghiền quá thô, đăc biệt đối với men đục sẽ làm bề mặt men bị nhám, khó chảy khi nung Sau khi nghiền bi ướt, men được chảy cho qua hệ thống từ trường mạnh
để khử sắt, công đoạn này đặc biệt quan trọng đối với men trắng và men trong Thông thường, men rất dễ bị sa lắng (đặc biệt đối với men frit) làm cho sự phân bố các cấu tử trong men không đồng dều, ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng sản phẩm Sau đây là một số biện pháp để tránh lắng cho men:
+ Giảm bớt độ ẩm của men, làm cho men đặc hơn Tuy nhiên, nếu độ ẩm quá bé thì độ nhớt của men sẽ tăng, gây khó khăn cho việc kéo, tráng, phun men Nên việc điều chỉnh độ ẩm thích hợp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất men.
+ Bổ sung thêm nguyên liệu dẻo (đất sét hoạc cao lanh chưa nung) vào men Việc điều chỉnh hàm lượng nguyên liệu dẻo trong men phải dựa vào công thức Seger của bài men Thông thường, hàm lượng cao lanh hoặc đất sét trong men không quá 20%.
+ Thêm vào men một ít tinh bột, dextrin (C5H10O5)n, keo xenlulozo, keo glutin với hàm lượng tối đa là 2 ÷ 3%.
+ Thêm vào men một ít axit yếu, bazo yếu (NH3) hoặc muối amino oxaliat (NH4)2C2O4 Những chất này làm cho men dễ chảy hơn, đồng thời có tác dụng chống lắng rất tốt.
+ Thêm vào men một ít khoáng bentonit Đây là loại khoáng có độ dẻo rất cao,
dễ thấm ướt, có tác dụng làm cho men sánh hơn, chống lắng rất tốt.
Để cho men dễ chảy, lớp men đồng đều, bóng láng, đảm bảo chất lượng lớp men ổn định, không gây độc hại cho người sản xuất (được đặc biệt với men chì)…, trong thực tế sản xuất người ta sử dụng men đã frit Khi frit hóa, cần lưu ý một số vấn đề sau:
+ Khi tính toán phối liệu men để frit, cần phải tính toán cả lượng nước kết tinh trong nguyên liệu Chẳng hạn, kaolinit (Al2O3.SiO2.2H2O), soda (Na2CO3.10H2O), borat (B2O3.3H2O)… Lượng nước này sẽ mất khi frit hóa nên thành phần sẽ bị thay đổi.
+ Trong tất cả các loại men frit luôn luôn có mặt của SiO 2, tỷ lệ mol giữa oxit
Trang 26+ Đối với men frit kiềm, tỷ lệ mol giữa oxit kiềm (K2O, Na2O…) và SiO2 ít nhất phải bằng 1:2,5 Nếu nhỏ hơn, lượng kiềm sẽ dư sẽ tan rất mạnh vào nước Thông thường, trong men frit kiềm, ngoài oxit kiềm (K2O, Na2O…) người ta thường đưa thêm CaO, PbO… nhằm mục đích sau khi frit hóa sẽ tạo thành các họp chất không tan trong nước.
+ Trong phối liệu men frit, cần đưa thêm lượng B2O3 Tỷ lệ SiO2:B2O3 trong phối liệu khoảng 2:1 Cần lưu ý khi frit, B2O3 dễ bay hơi theo nước.
+ Trong một số trường hợp, khi tạo men frit kiềm, để cho quá trình frit hóa xảy
ra thuận lợi người ta thường thêm vào phối liệu một lượng rất nhỏ Al 2O3 sao cho nó không ảnh hưởng đến màu sắc của men.
2.1.5.6 Tráng men
Để tráng men lên sản phẩm, người ta thường sử dụng những phương pháp sau:
+ Dội men phía trong và phía ngoài sản phẩm.
Khi tráng men cần chừa những chổ trống, người ta thường phủ trước một lớp parafin Sau khi tráng men xong người ta dùng vật liệu mềm để lau sạch lớp men.
2.1.5.7 Phân loại theo vị trí trang trí giữa men và màu
Xét theo vị trí tương đối giữa men và lớp màu trang trí, có thể phân thành:
+ Màu trên men (lớp trang trí trên bề mặt men, trong nhiều trường hợp àu hơi chìm vào trong men).
+ Màu dưới men (lớp trang trí nằm giữa xương và men).