1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC

63 1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong xã hội hiện nay, vật liệu gốm sứ đang là một trong những ngành được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu nhằm khai thác tối đa các ưu điểm và tính năng để đưa ứng dụng của chúng vào thực tiễn từ những vật dụng thông thường như gốm sứ mỹ nghệ cho đến những vật liệu dùng cho các ngành công nghệ cao như gốm sứ kỹ thuật. Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy mô nhỏ tại Việt Nam. Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị. Công ty Kim Trúc đã đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này. Được sự cho phép của nhà trường và công ty, em đã hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp tại công ty cùng với rất nhiều kiến thức bổ ích. Trong đó, chúng em đã tìm hiểu được quy trình sản xuất gốm sứ trong chuyên ngành công nghệ hóa học

Trang 1

LỜI CẢM ƠN



Qua quá trình tìm hiều và làm việc ở Công ty TNHH DV KHKT &

SX Gốm Sứ KIM TRÚC , với sự cố gắng của bản thân và sự giúp đỡ nhiệt tình của các

công nhân, nhân viên tại công ty, chúng em không những học hỏi và rèn luyện chuyên sâu

về chuyên môn mà còn ý thức được tổ chức kỷ luật, tinh thần, trách nhiệm, tác phong của một người công nhân Trong suốt quá trình thực tập, chúng em có cơ hội được tiếp xúc trực tiếp với máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, hóa chất và vận dụng những kiến thức

Để hoàn thành bài báo cáo này cũng là hoàn tất 4 năm học tập và rèn luyện ở

trường Đại Học Công Nghiệp Thực Phẩm Tp Hồ Chí Minh, chúng em nhận được nhiều

sự giúp đỡ từ các thầy cô đã truyền đạt kiến thức, hướng dẫn chúng em trong suốt quá trình học tập Chúng em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa

Học, đặc biệt là giáo viên hướng dẫn cô Nguyễn Hoàng Lương Ngọc mặc dù rất bận rộn

với công việc nhưng thầy đã bỏ ra rất nhiều thời gian và công sức để quan tâm, hướng dẫn, giúp đỡ chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Ngoài ra, em xin đặc biệt gửi lời chân thành cám ơn đến gia đình, bạn bè đã gắn

bó, sát cánh và là nguồn động viên để giúp chúng em hoàn thành tốt bài báo cáo này

Do thời gian có hạn nên bài báo cáo này không tránh khỏi những thiếu xót Kính mong nhận được sự đóng góp ý kiến và chỉ bảo của quý thầy cô để bài báo cáo của chúng

em được hoàn thiện hơn

Một lần nữa chúng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Công ty TNHH DV KHKT

& SX Gốm Sứ KIM TRÚC, quý thầy cô trong khoa Công Nghệ Hóa Học

Chân thành cảm ơn!

Trang 2

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP

TẠI CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ KHKT VÀ SẢN XUẤT GỐM SỨ

KIM TRÚC

1 Họ và tên người nhận xét:

Chức danh:

Đơn vị công tác:

Thời gian thực tập: từ ngày … tháng … năm đến ngày … tháng … năm

Địa điểm:

2 Kết quả đánh giá: STT Họ và tên SV Mã số sinh viên Điểm số Điểm chữ Ghi chú 1 Lê Thị Kim Thao 2004120234 2 Mai Thị Nữ 2004120102 3 Nhận xét:

…, ngày … tháng … năm 2014 Người nhận xét, đánh giá (Ký, đóng dấu & ghi rõ họ tên)

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Mai Thị Nữ 2004120102

Nhận xét :

Điểm đánh giá:

Ngày …….tháng …….năm 2014

GVHD

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC BẢNG 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ 6

DANH MỤC HÌNH ẢNH 7

LỜI MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 9

1.1 Giới thiệu về Kim Truc Ceramics 9

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển 9

1.3 Logo và thành tựu của công ty 11

1.3.1 Logo của công ty 11

1.3.2 Thành tựu của công ty 11

1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 14

1.5 Sản phẩm của công ty 16

1.6.1 Sản phẩm mỹ nghệ 16

1.6.2 Sản phẩm gốm kỹ thuật 17

1.6.3 Một số sản phẩm khác 18

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT 19

2.1 Nguyên liệu 19

2.1.1 Nguyên liệu dẻo 20

2.1.2 Nguyên liệu không dẻo 21

2.1.3 Các loại nguyên liệu khác 24

2.2 Quy trình sản xuất và cơ sở kỹ thuật gốm sứ 25

2.2.1 Tạo khuôn thạch cao 26

2.2.2 Gia công nguyên liệu 30

2.2.3 Tạo hình 41

2.2.4 Nung sơ bộ (nung non sản phẩm) 44

2.2.5 Kiểm tra sản phẩm sau nung non 46

2.2.6 Trang trí 46

Trang 5

2.2.7 Phủ men 48

2.2.8 Nung sản phẩm 51

2.2.8 Kiểm tra và đóng gói sản phẩm 58

CHƯƠNG 3 AN TOÀN LAO ĐỘNG 60

VÀ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG Ở LÒ GỐM 60

3.1 An toàn lao động 60

3.1.1 Dụng cụ bảo hộ lao động 60

3.1.2 An toàn điện 61

3.2 VỆ SINH MÔI TRƯỜNG 61

3.2.1 Khí thải từ lò nung 61

3.2.2 Nước thải 61

3.2.3 Phế phẩm 61

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN 62

4.1 Kết quả 62

4.2 Kết luận và đề xuất 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

Trang 6

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Thành phần hóa học của nguyên liệu 21

Bảng 2.2: Thành phần hóa các loại tràng thạch 22

Bảng 2.3: Thành phần hóa của hoạt thạch 23

Bảng 2.4 Độ bền sốc nhiệt 35

Bảng 2.5 Độ ẩm của phối liệu 39

Bảng 2.6 Độ mịn của phối liệu 40

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức 14

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm 25

Sơ đồ 2.2 Quy trình tạo khuôn thạch cao 26

Sơ đồ 2.3 Quy trình gia công phối liệu 30

Trang 7

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1: Logo công ty Kim Trúc 11

Hình 1.2 ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum Category (Frankfurt 2010) 11

Hình 1.3 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality – Paris 2009 13

Hình 1.4 Cúp vàng top 50 sản phẩm hàng đầu hợp chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ – 200713 Hình 1.5 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ 17

Hình 1.6 Các sản phẩm gốm kỹ thuật 17

Hình 2.1 Sự biến đổi thù hình cát quartz 22

Hình 2.2 Điêu khắc tạo mẫu từ thạch cao 27

Hình 2.3 Tạo khuôn silicone 28

Hình 2.4 tạo mẫu bằng nhựa PE 29

Hình 2.5 Tạo khuôn thạch cao 30

Hình 2.5 Máy bơm và khử sắt 32

Hình 2.6 Hầm ủ 32

Hình 2.7 Rót hồ thừa 42

Hình 2.8 Rót hồ đăc 43

Hình 2.9 Lò nùng non 45

Hình 2.10 Vẽ màu dưới men 48

Hình 2.11 Nhúng men 50

Hình 2.12 Phun men 50

Hình 2.13 Xối men 51

Hình 2.14 Quét men 51

Hình 2.15 Lò nung tuynen 55

Hình 3.1 Găng tay len 60

Hình 3.2 Khẩu trang 60

Hình 3.3 Bảo hộ lao động 61

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xã hội hiện nay, vật liệu gốm sứ đang là một trong những ngành được nhiều nhà khoa học nghiên cứu sâu nhằm khai thác tối đa các ưu điểm và tính năng để đưa ứng dụng của chúng vào thực tiễn từ những vật dụng thông thường như gốm sứ mỹ nghệ cho đến những vật liệu dùng cho các ngành công nghệ cao như gốm sứ kỹ thuật

Công ty Kim Trúc hiện là nhà sản xuất hàng đầu cho các sản phẩm gốm quy mô nhỏ tại Việt Nam Với hơn 12 năm kinh nghiệm trong việc phát triển và sản xuất cùng với

ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị Công ty Kim Trúc đã đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này

Được sự cho phép của nhà trường và công ty, em đã hoàn thành khóa thực tập tốt nghiệp tại công ty cùng với rất nhiều kiến thức bổ ích Trong đó, chúng em đã tìm hiểu được quy trình sản xuất gốm sứ trong chuyên ngành công nghệ hóa học

Trang 9

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

1.1 Giới thiệu về Kim Truc Ceramics

- Tên công ty: công ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc

- Tên tiếng anh: Kim Truc Scientific – Technological Service & Manufacturning Co., Ltd

- Tên giao dịch: Kim Truc Ceramics

- Giấy phép thành lập số 307/GP/TLDN do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 03 tháng 02 năm 1999

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: số 07086 cấp ngày 06 tháng 02 năm 1999

- Vốn điều lệ: 10 tỷ VNĐ

- Giám đốc: Bà Nguyễn Kim Trúc

- Trụ sở: lô 4 -15, đường số 3, KCN Tân Bình, Phường Tây Thạnh, Quận Tân Phú, TP.Hồ Chí Minh

- Điện thoại: 08 381 52218, Fax: 08 381 52220

 Sản xuất gốm kỹ thuật phục vụ các ngành dệt, hóa học, kỹ thuật

- Tổng cán bộ, công nhân viên:

Trang 10

ba bằng sáng chế quốc tế về công nghệ và thiết bị, Kim Trúc đã khẳng định mình là một chuyên gia trong lĩnh vực này

Thông qua ba địa điểm sản xuất trên diện tích 10.600 m² đến 70.000 m², Kim Trúc

đã trở thành một trong những nhà sản xuất lớn nhất tại Việt Nam với năng lực sản xuất hàng ngày lên đến 170.000 sản phẩm (xấp xỉ 30 triệu sản phẩm mỗi năm) Để đáp ứng yêu cầu của khách hàng, Kim Trúc có một biên chế của 1.700 nhân viên là các nhà khoa học và giảng viên đại học chuyên về các lĩnh vực gốm sứ, hóa học, vật lý, cơ học và nghệ thuật Đội ngũ nhân viên đối phó với khách hàng có thể nói được tiếng Anh hoặc tiếng Pháp

Kim Trúc quyết tâm mạnh mẽ với kỳ vọng vào sự hài lòng của khách hàng Bằng cách vẽ tất cả các sản phẩm bằng tay với kỹ thuật đặc biệt, Kim Trúc đảm bảo không chỉ chất lượng tốt nhất mà còn giá trị nghệ thuật cho khách hàng 90% sản phẩm được xuất khẩu sang thị trường khó tính ở các nước châu Âu như Pháp, Anh, Đức, Thụy Sĩ, Hà Lan, Vương quốc Bỉ, Ý và Tây Ban Nha Phần còn lại 10% được cung cấp cho ngành công nghiệp luyện kim và hóa chất ở Mỹ, Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan v.v… và thị trường trong nước

Thông qua mạng lưới phân phối rộng khắp toàn cầu, Kim Trúc hiện đang là đối tác của các tập đoàn nổi tiếng như:

The WALT DISNEY Company (U.S.)

WADE CERAMICS (UK)

WARNER BROS Entertainment, Inc (U.S.)

Trang 11

1.3 Logo và thành tựu của công ty

1.3.1 Logo của công ty

Hình 1.1: Logo công ty Kim Trúc

1.3.2 Thành tựu của công ty

Hình 1.2 ARCH OF EUROPE for Quality and Technology in Platinum Category (Frankfurt 2010)

Năm 2010 tại Frankfurt Công Ty TNHH Dịch Vụ KHKT Và SX Gốm Sứ Kim Trúc nhận giải thưởng ARCH của châu Âu Giải thưởng được trao cho các công ty, các tổ chức và doanh nhân xuất sắc Lễ sẽ được tham dự của các nhà lãnh đạo tổ chức từ các

Trang 12

lĩnh vực khác nhau từ khắp nơi trên thế giới Sự kiện này sẽ được bao phủ bởi các nhà báo, nhiếp ảnh gia và nhà quay phim

Trong Arch quốc tế của châu Âu Celebration 29, giải thưởng sẽ được trình bày trong ba loại sau đây:

 Vàng

 Bạch kim

 Kim cương

Tiêu chuẩn về mà Arch quốc tế của châu Âu:

1 Xuất sắc trong lãnh đạo và quản lý kinh doanh

2 Chất lượng và xuất sắc chung

3 Kinh doanh và Thương hiệu Uy tín

4 Công nghệ, đổi mới và tăng trưởng

Nhận được giải Bạch kim Arch của châu Âu về chất lượng và công nghệ là một

thành tựu vượt bậc là một cơ hội lớn để quảng bá sản phẩm, thương hiệu công ty KIM TRUC CERAMICS đến với các nước trong khu vực châu Âu và các nước trên thế giới

Nhờ có giải thưởng đó nhiều khác hàng mới sẽ đến với công ty, giải thưởng đó cũng tạo động lực cho công ty có thể tiến xa hơn trên thị trường thế giới

Ngoài ra công ty cũng đạt được các giải thưởng như giải thưởng INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality được tro tặng tại Pari năm 2009 và giải thưởng vinh danh trong nước như Cúp vàng top 50 sản phẩm hàng đầu hợp chuẩn WTO

về sở hữu trí tuệ được trao tặng năm 2007

Trang 13

Hình 1.3 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality – Paris 2009

Hình 1.4 Cúp vàng top 50 sản phẩm hàng đầu hợp chuẩn WTO về sở hữu trí tuệ – 2007

Trang 14

1.4 Sơ đồ cơ cấu tổ chức

Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức

GIÁM ĐỐC

Phó giám đốc tổ chức hành chính

Phó giám đốc điều hành SX

Phó giám đốc

kỹ thuật

Phòng kỹ thuật

Phòng kế toán

Phòng y

tế

Phòng tiền lương

Bảo vệ

Các bộ phận, phân xưởng SX

Xưởng khuôn

Xưởng nguyên liệu

Xưởng

vẽ

Bộ phận thành phẩm – đóng gói

Bộ phận phục

vụ sản xuất

Trang 15

Ghi chú

- Quản lý trực tuyến

- Quản lý theo chức năng

Cơ cấu tổ chức của công ty được thực hiện theo kiểu hỗn hợp, vừa quản lý trực tuyến vừa quản lý theo chức năng, phù hợp với đặc điểm kinh doanh của công ty, thích nghi với điều kiện của đất nước

 Hội đồng quản trị của công ty: bao gồm giám đốc và các phó giám đốc

Giám đốc: Người đứng đầu công ty Giám đốc tổ chức điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng, đại diện cho mọi quyền lợi và nghĩa vụ của công ty trước pháp luật Chịu trách nhiệm chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn công

ty, định hướng chiến lược phát triển kinh doanh và tài chính trong công ty, điều động

nhân sự từ Quản đốc, Cán bộ kỹ thuật, Phó phòng và Trưởng phòng, điều hành phòng kỹ thuật, phòng mẫu, phòng kế toán, phòng kinh doanh

 Phó giám đốc: Người giúp việc cho giám đốc và được đề bạt bởi giám đốc, có quyền thay mặt giám đốc điều hành khi giám đốc vắng mặt Hiện tại công ty có ba phó giám đốc phụ trách về các mảng khác nhau trong công ty Phó giám đốc kỹ thuật, phó giám đốc điều hành và phó giám đốc tổ chức

 Phó giám đốc kỹ thuật: Điều hành phòng kỹ thuật, phòng tiền lương, các phân xưởng bộ phận sản xuất, và phòng mẫu

 Phó giám đốc điều hành: Quản lý phòng y tế và các phân xưởng bộ phận sản xuất

 Phó giám đốc tổ chức: Quản lý phòng xuất nhập khẩu, phòng vật tư, phòng tổ chức hành chính quản trị

 Phòng tiền lương: Chịu trách nhiệm về việc phát lương cho nhân viên các phòng ban và công nhân dưới các phân xưởng sản xuất

 Phòng kỹ thuật: Quản lý và chịu trách nhiệm về các máy móc trong công ty, các dụng cụ, thiết bị dưới lò nung, và nhiều thiết bị khác nữa

 Phòng mẫu: Để trưng bày các sản phẩm và đón tiếp khách hàng tới công ty tham quan và đặt hợp đồng mua bán

 Phòng kế toán tài vụ: Có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc lập kế hoạch

và kiểm tra việc thực hiện kế hoạch tài chính của các phòng kinh doanh, quản lý tài chính

kế toán, bảo toàn và phát triển vốn của công ty, thanh toán các hóa đơn hàng xuất khẩu

Trang 16

 Phòng kinh doanh: Giúp ban giám đốc và phòng kinh doanh xuất nhập khẩu nghiên cứu tình hình kinh tế, giá cả thị trường, đề xuất các đối sách ứng với từng thị trường tại từng thời điểm Đồng thời cũng đưa ra các ý kiến và chỉnh sửa các phương án

và hợp đồng của các nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu trước khi trình cho giám đốc duyệt Tồng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và công tác quản lý theo kỳ nhằm rút kinh nghiệm làm cơ sở cho công tác hoạt động sau này

 Phòng y tế: Có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho nhân viên và công nhân khi có tình huống xảy ra

 Phòng xuất nhập khẩu: Có chức năng thực hiện các giao dịch thương mại quốc tế, các nghiệp vụ ngoại thương trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, trực tiếp thực hiện các hợp đồng kinh doanh của công ty Hoàn thành các thủ tục của hợp đồng, kiểm tra và chịu trách nhiệm về việc liên kết và thực hiện hợp đồng trước giám đốc và các đơn vị liên quan

Phòng tổ chức hành chính, quản trị: Có nhiệm vụ giúp giám đốc tổ chức thực hiện sắp xếp bộ máy công ty và các đơn vị trực thuộc, xây dựng cơ cấu tổ chức, chế độ công tác của các bộ phận công ty Quản lý hồ sơ lý lịch của nhân viên và các giấy tờ văn thư Xây dựng định mức lao động và chế độ tiền lương Nghiên cứu nhu cầu công việc, kế hoạch đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ cho công nhân

1.5 Sản phẩm của công ty

1.6.1 Sản phẩm mỹ nghệ

Sản phẩm mỹ nghệ của công ty chủ yếu là những con hàng nhỏ được sản suất thủ công dùng để trang trí trên bánh kem trong những sản phẩm truyền thống của Pháp Do sản phẩm được trang trí chủ yếu trên thực phẩm nên yêu cầu về vệ sinh thực phẩm rất cao Chính vì thế màu men không có chứa chì

Trang 17

Hình 1.5 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ

1.6.2 Sản phẩm gốm kỹ thuật

Vòng gốm kỹ thuật: đây là sản phẩm xuất khẩu sang Nhật Sản phẩm gốm kỹ thuật

có độ chịu lửa rất cao nên được ứng dụng vào các ngành công nghiệp luyện kim Các vòng gốm nối kết với nhau thành những đường dẫn để rót thép nóng chảy vào khuôn

Hình 1.6 Các sản phẩm gốm kỹ thuật

Trang 18

1.6.3 Một số sản phẩm khác

Ngoài ra còn một sản phẩm mỹ nghệ là bị thủy tinh có sứ bên trong do còn thiếu

về máy móc thiết bị nên công nghệ đã được chuyển giao cho công ty nước ngoài

Trang 19

CHƯƠNG 2 NGUYÊN LIỆU VÀ QUY TRÌNH SẢN XUẤT

2.1 Nguyên liệu

Theo truyền thống người ta chia nguyên liệu để sản xuất gốm sứ làm 3 loại chính :

Nguyên liệu dẻo: các loại cao lanh và đất sét, chúng tạo điều kiện để tạo hình phối

liệu dẻo Tính dẻo ở đây là do các khoáng sét mà ra

Nguyên liệu không dẻo, loại được gọi là nguyên liệu gầy: làm giảm sự co ngót

khi sấy và nung, tạo điều kiện để chống nứt khi sấy và nung, nhưng đồng thời cũng làm giảm khả năng tạo hình So với nguyên liệu dẻo thì nguyên liệu đầy có các hạt thô hơn, hạt thường không xốp, tương đối ổn định và không biến tính khi nung, khi nung không co ngót Nguyên liệu đầy điển hình như thạch anh, corundon, đất sét nung (samốt) v.v

Nguyên liệu không dẻo, loại được gọi là chất trợ dung : theo quan điểm tạo hình

và sấy thì loại nguyên liệu này tương tự như loại 2, nhưng chức năng chính của nó là tạo pha lỏng khi nung Điều này sẽ tạo điều kiện và thúc đẩy nhanh quá trình kết khối Điển hình cho loại này là tràng thạch alkali hay các nguyên liệu chứa các oxyt kiềm thổ chẳng hạn

Đứng về mặt bản chất tạo thành vật liệu gốm thì nhóm 1 (nguyên liệu dẻo) là quan trọng nhất vì khoáng caolinit trong đất sét sau quá trình nung hình thành pha tinh thể mullit, là khoáng đóng vai trò quyết định hình thành nên những tính chất của gốm

Định nghĩa nguyên liệu dẻo: nguyên liệu khi trộn cùng với nước tạo nên vật thể

dẻo có thể tạo hình được

Tiếp theo là nhóm 3: chức năng chính của nó là tạo pha lỏng khi nung Sau khi nung tồn tại dưới dạng pha thủy tinh

Nhóm 2 là nguyên liệu đầy, nhưng thực ra cũng đóng một vai trò quan trọng trong việc hình thành nên những tính chất của sứ Chẳng hạn corundon α-Al2O3 làm cho sản phẩm sứ có độ bền cơ và bền điện cao

Nguyên liệu được gia công để có cỡ hạt thích hợp, sau đó phối theo một thành phần nhất định, sau quá trình nung nó cứng và sít đặc lại và vật liệu có thành phần pha như yêu cầu để sản phẩm có những tính chất kỹ thuật nhất định

Ngoài các loại nguyên liệu đã nêu trên, trong công nghiệp sản xuất gốm kĩ thuật

người ta dùng các nguyên liệu tổng hợp như các oxit TiO2, Al2O3, ThO2, BeO và các loại nguyên liệu khác

Trang 20

Để sản xuất khuôn người ta dùng thạch cao, nhựa êpôxy

Để sản xuất bao nung và các vật liệu chịu lửa hổ trợ khi nung người ta dùng

samốt, SiC, α-Al2O3

Để sản xuất chất màu và men người ta dùng các oxit mang màu như Cr2O3, CoO, CrO2, MnO2, hay các oxit đất hiếm và một số kim loại quý như Au, Ag, Pt

2.1.1 Nguyên liệu dẻo

2.1.1.1 Đất sét

Là nguyên liệu đất chứa các nhóm khoáng alumo – silicat ngậm nước, có cấu trúc lớp (khoáng sét) với độ phân tán cao

Các khoáng chính gồm:

- Khoáng caolinhit: Al2(Si2O5)(OH)4

- Khoáng halloysit: Al2(Si2O5)(OH)4 2H2O

- Khoáng montmorillonit: Al2(Si2O5)2(OH)2

- Khoáng pirophilit : Al2(Si2O5)2(OH)2

- Khoáng illit( mica)

Thành phần hóa của đất sét nằm trong giới hạn:

2.1.1.2 Bentonite

Là đất sét, khoáng chính là montmorillonit, cỡ hạt rất mịn do đó bentonite rất dẻo, được dùng làm chất bôi trơn các mũi khoan khi khoan địa chất Trong công nghệ gốm sứ thì bentonite được dùng với hàm lượng chỉ từ 3 -4%, với lý do phối liệu nhiều bentonite

có tính dẻo cao do đó dễ tạo hình, nhưng nhược điểm độ co rút lớn khi sấy do đó dễ gây biến dạng khi sấy

Trang 21

2.1.1.3 Cao lanh

Thành phần khoáng chính là caolinhit, tính dẻo kém nhưng thực tế cao lanh vẫn

có dẻo vì trong cao lanh vẫn có lẫn một ít khoáng dẻo (halloysit), hoặc có lẫn một ít hạt rất mịn

Cao lanh (nóng chảy)

Đất sét chịu lửa

Đất sét xốp

Đất sét làm sành

Đất sét làm gạch

Trang 22

Hình 2.1: Sự biến đổi thù hình cát quartz

Trong cát, SiO2 ở dạng thù hình bền ở nhiệt độ thấp (β–quắc) Khi biến đổi thù hình, thể tích riêng biến đổi khá lớn dẫn đến nứt vỡ sản phẩm Do đó để nghiền cát, người

ta đem nung cát sau đó làm nguội nhanh, nghiền Những vết nứt trong hạt cát do biến đổi thể tích đột ngột gây nên sẽ làm quá trình nghiền sẽ trở nên dễ dàng hơn

2.1.2.2 Tràng thạch

Tràng thạch là hợp chất của alumo-silcat không chứa nước, trong thành phần còn có

Na2O (tràng thạch natri, hoặc alibt), K2O (tràng thạch kali, hoặc orthoclaz), và CaO (tràng thạch canxi hoặc anortit)

Trang 23

2.1.2.4 Hoạt thạch

Là các silicatmagiê ngậm nước có cấu trúc lớp, công thức Mg3(Si2O5)2(OH)2 hoặc 3MgO.4SiO2.H2O, có cấu trúc tương tự khoáng sét do đó có tính dẻo Là nguyên liệu để sản xuất gốm điện Khi nung, hoạt thạch mất nước ở 10000C, hoạt thạch mất tính trơn trượt, vì vậy người ta thường nung hoạt thạch trước khi cho vào phối liệu

Hoạt thạch cho vào xương sứ sẽ tăng cường độ cơ học, tăng tính bền điện, bền nhiệt của sứ

Hoạt thạch cho vào men sứ sẽ hạ thấp nhiệt độ nung chảy của men, giảm độ nhớt của pha lỏng Men pha hoạt thạch sẽ chịu nóng lạnh đột ngột tốt hơn, có độ bền nhiệt, bền điện, bền hóa và bền cơ học tốt hơn

Bảng 2.3: Thành phần hóa của hoạt thạch

Đá canxit có công thức hóa học là CaCO3 Thành phần hóa học: CaO= 56%, CO2

= 44% Đá vôi pha vào phối liệu sứ để hạ thấp nhiệt độ nung Đá vôi dùng trong men gốm

sứ khi ở nhiệt độ cao sẽ phản ứng mãnh liệt với cao lanh và thạch anh tạo lớp thủy tinh

Trang 24

trong suốt Đá vôi hạ nhiệt độ men, giảm độ nhớt của men, tăng tính đàn hồi tạo thành lơp trung gian tốt giữa xương và men để chống rạn men

2.1.3 Các loại nguyên liệu khác

Công nghiệp gốm sứ còn dùng nhiều loại nguyên liệu khác như hoạt thạch (talc) 3MgO.4SiO2.2H2O, đá vôi CaCO3, đôlômit CaCO3.MgCO3 (trong đó CaCO3 chiếm 54.27% TL, MgCO3 chiếm 45.73% TL), các hợp chất chứa BaO, TiO2, Zr2O3, Al2O3v.v Ngoài ra còn dùng các ôxyt thuộc họ đất hiếm như La2O3, BeO, ThO2, hay các ôxyt thuộc nhóm chuyển tiếp như CoO, Cr2O3 v.v thường được dùng để sản xuất chất màu

Khi sử dụng các hợp chất thiên nhiên như hoạt thạch, đá vôi v.v cần lưu ý đến lượng tạp chất trước hết là Fe2O3, TiO2, MnO2 v.v có trong hợp chất đó vì đây là các ôxyt làm giảm chất lượng sản phẩm (ví dụ gây màu) Trong nhiều trường hợp chúng được dùng như nguyên liệu chính, ở một số trường hợp khác được dùng như phụ gia

Nguyên liệu làm khuôn

Phổ biến nhất người ta hay dùng là khuôn thạch cao Ngày xưa người ta dùng khuôn gỗ

Trong thiên nhiên thạch cao tồn tại dưới dạng đihydrat sulfat canxi CaSO4.2H2O (với 21 % nước kết tinh) Lúc sản xuất khuôn người ta dùng thạch cao chứa 0.5 phân tử nước (CaSO4.0.5H2O), dạng thạnh cao này nhận được bằng cách sấy bột thạch cao sống CaSO4.2H2O ở nhiệt độ 1700C Khi trộn thạch cao chứa 0.5 phân tử nước với một lượng nước thích hợp (thường từ 50 -55 % khối lượng) nó sẽ thực hiện phản ứng hydrat hóa (gọi

là quá trình đóng rắn) cho cường độ cơ học khá cao nhưng độ xốp lớn Chú ý nếu sấy trên

1800C, đặc biệt đến gần 3000C thì sẽ làm giảm thậm chí mất hẳn khả năng hydrat hóa Hiện nay ngoài thạch cao người ta còn dùng nhựa nhân tạo polyester hay epoxy

Trang 25

2.2 Quy trình sản xuất và cơ sở kỹ thuật gốm sứ

Sơ đồ 1: Quy trình sản xuất sản phẩm

KIỂM TRA CHỈ TIÊU

GIA CÔNG NGUYÊN LIỆU

TẠO HÌNH

NUNG SƠ BỘ

ĐÓNG GÓI - XUẤT HÀNG THÀNH PHẨM

KIỂM HÀNG NUNG CHÍN PHỦ MEN TRANG TRÍ

KIỂM PHÔI

MÀU VẼ

MEN, MÀU GỐC

TẠO KHUÔN THẠCH CAO

PHỐI LIỆU MEN

NGUYÊN LIỆU

MEN Định lượng,

Tỷ trọng

Đạt Không đạt

PHẾ PHẨM

BÁN THÀNH PHẨM

Không đạt

Sửa, đạt

Định lượng

NGHIỀN Không đạt

Không đạt NGUYÊN LIỆU

Trang 26

2.2.1 Tạo khuôn thạch cao

Phổ biến nhất người ta hay dùng là khuôn thạch cao Ngày xưa người ta dung khuôn gỗ

Trong thiên nhiên thạch cao tồn tại dưới dạng đihydrat sulfat canxi CaSO4.2H2O (với 21 % nước kết tinh) Lúc sản xuất khuôn người ta dùng thạch cao chứa 0.5 phân tử nước (CaSO4.0.5H2O), dạng thạnh cao này nhận được bằng cách sấy bột thạch cao sống CaSO4.2H2O ở nhiệt độ 1700C Khi trộn thạch cao chứa 0.5 phân tử nước với một lượng nước thích hợp (thường từ 50 -55 % khối lượng) nó sẽ thực hiện phản ứng hydrat hóa (gọi

là quá trình đóng rắn) cho cường độ cơ học khá cao nhưng độ xốp lớn Chú ý nếu sấy trên

1800C, đặc biệt đến gần 3000C thì sẽ làm giảm thậm chí mất hẳn khả năng hydrat hóa.Hiện nay ngoài thạch cao người ta còn dùng nhựa nhân tạo polyester hay epoxy

Sơ đồ 2.2 Quy trình tạo khuôn thạch cao

ĐIÊU KHẮC (TẠO MẪU)

TẠO KHUÔN SILICONE

Trang 27

2.2.1.1 Điêu khắc

Người thợ điêu khắc sẽ nhận nhiệm vụ điêu khắc ra những con mẫu bằng thạch cao đầu tiên từ tranh vẽ các đơn đặt hàng yêu cầu Các đơn đặt hàng thường gởi những hình vẽ đến công ty để công ty tạo ra con mẫu đáp ứng yêu cầu của đối tác trên hình vẽ thường cho kích thước chiều cao, chiều rộng của con hàng, người thợ điêu khắc phác thảo trước chiều cao chiều rộng sau đó bắt đầu khắc con hàng Thạch cao ở đây sữ dụng là thạch cao có màu vàng lượng bụi tương đố ít, tránh ảnh hưởng tới thợ diêu khắc, thạch cao có độ cứng tương đố dể dàng để diêu khắc hơn so với các vật liệu khác khiên các thao tác của thợ điêu khắc dể dàng hơn

Hình 2.2 Điêu khắc tạo mẫu từ thạch cao

2.2.1.2 Tạo khuôn silicon

Sau khi điêu khắc, mẫu thạch cao sẽ được quét một lớp silicone dày khoảng 1-2 mm,sau đó đặt vào khuôn thạch cao rỗng tiến hành đổ rót silicone để tạo khuôn silicone Sau từ 4-8h giờ thì silicone sẽ khô và tạo thành khuôn silicone dùng để tạo mẫu nhựa

Trang 28

Hình 2.3 Tạo khuôn silicone

2.2.1.3 Tạo mẫu nhựa

Có khuôn silicone những con mẫu bằng nhựa rắn PE tạo nhanh bằng cách rót nhựa

PE vào khuôn silicone Công nhân sẽ đổ một lượng nhỏ nhựa PE vào đâu tiên và dùng dụng cụ chuyên dung để nhự có thể len sâu vào các chi tiết nhỏ để tạo sự sắt nét cho sản phẩm, sao đó đổ nhựa vào khuôn silicone và để vào bệ đở bằng thcachj cao tiếp tục đổ nhựa PE vào, để nhựa khô khoảng 15 phút là lấy được mẫu nhựa ra khỏi khuôn silicone Mẫu nhựa sẽ được kiểm tra lại và gia công bởi công nhân để loại bỏ nhũng con mẫu không đạt và dung giấy nhám chà đi những phần thừa của nhựa PE

Trang 29

Hình 2.4 tạo mẫu bằng nhựa PE

2.2.1.4 Tạo khuôn thạch cao

Các con mẫu nhựa này sẽ được người công nhân dùng tạo ra các khuôn thạch cao

và hàng loạt con hàng được tạo ra từ khuôn thạch cao này Những công nhân đúc khuôn thạch cao thường là những công nhân lành nghề họ có thể tạo khuôn thạch cao cho những con hàng có kích thước phức tạp mà vẫn giữ nguyên được các chi tiết nhỏ Tuỳ vào hình dáng con hàng mà những công nhân này phân khuôn (khuôn 2 mảnh hay khuôn 3 hoặc 4 mảnh)

Lượng nước pha vào thạch cao thường thì có tỉ lệ 40/60, công nhân thường dựa vào cảm quan và kinh nghiệm của mình để lấy lượng nước vừa phải Khung giữ thạch cao được làm bằng sắt nhiệm vụ giữ không dể thạch cao chảy ra ngoài tạo khuôn cho thạch cao để tạo các cạnh bằng phẳng Các công nhân thường phân ra từng mãnh để đổ khuôn tránh tình trạng bị nhầm lẩn khuôn và tăng năng xuất làm việc, sau khi đổ song một mảnh khuôn, mảnh khô nhất được tháo ra mảnh còn ướt (mảnh vừa mới đổ thạch cao) được giữ lại con nhựa được quét một ít đầu hôi để đánh bay lượng thạch cao bám lên con nhựa làm

rỏ nét các chi tiết ở khuôn sau, khuôn được nhung xuống nước để rửa lớp dầu và nhúng vào xà phòng để trách các mãnh khuôn thạch cao bị dính vào nhau, để úp ráo nước sau đó

đổ thạch cao vào tạo mảnh khác của khuôn Liên tục như vậy ta sẽ tạo ra được các khuôn của con hàng phục vụ cho gia đoạn sau của sản xuất

Trang 30

S

Hình 2.5 Tạo khuôn thạch cao

2.2.2 Gia công nguyên liệu

Sơ đồ 2.3 Quy trình gia công phối liệu

Trang 31

2.2.2.1 Định lượng, cân phối liệu

Tỷ lệ trọng lượng các loại nguyên liệu pha vào máy nghiền bi thể hiện toàn bộ thành phần khoáng, thành phần hóa học và các tính năng kỹ thuật của phối liệu Vì vậy phải cân đong chính xác và có chế độ kiểm tra thường xuyên tránh nhầm lẫn, sai sót trong khi cân pha, nếu không sẽ gây hỏng hàng loạt sản phẩm Hiện nay trên thế giới khâu cân pha đã được tự động hóa để nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm

2.2.2.2 Nghiền bi

Các nguyên liệu trên được phối chế theo tỷ lệ nhất định, phù hợp với nhiệt độ nung theo yêu cầu sản xuất sản phẩm Sau khi nguyên liệu được phối liệu đưa vào máy nghiền

bi có công suất từ 8-12 tấn/mẻ và nghiền trong vòng 5-6 ngày

Hồ rót nếu dùng nước nguyên chất phải có độ ẩm 40-50% mới đủ linh động để đổ rót sản phẩm

Khi cho thêm chất điện giải vào máy nghiền bi (tức cho thêm các cation +) thì độ

ẩm đạt từ 32% đến 35% là đủ độ linh động để rót sản phẩm, khả năng trương nỡ cao Lượng chất điện giải cho vào hồ rót phải vừa đủ, nếu thiếu hoặc thừa đều làm giảm độ linh động của hồ và hồ dễ bị keo tụ, lắng, phân lớp

Hình 2.4: Máy nghiền bi

Một hiện tượng hay gặp ở hồ rót là đóng sánh, hồ để yên một thời gian sẽ đóng sánh, kém linh động Nguyên nhân là do lớp vỏ nước hydrat hóa quanh hạt keo liên kết lại gần nhau

Ngày đăng: 02/07/2016, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.3 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality – Paris 2009 - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 1.3 INTERNATIONAL GOLD STAR for Quality – Paris 2009 (Trang 13)
1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
1.4. Sơ đồ cơ cấu tổ chức (Trang 14)
Hình 1.5  Các sản phẩm gốm mỹ nghệ - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 1.5 Các sản phẩm gốm mỹ nghệ (Trang 17)
Hình 2.1: Sự biến đổi thù hình cát quartz - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.1 Sự biến đổi thù hình cát quartz (Trang 22)
Sơ đồ 1:  Quy trình sản xuất sản phẩm - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Sơ đồ 1 Quy trình sản xuất sản phẩm (Trang 25)
Hình 2.4  tạo mẫu bằng nhựa PE - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.4 tạo mẫu bằng nhựa PE (Trang 29)
Hình 2.4: Máy nghiền bi - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.4 Máy nghiền bi (Trang 31)
Hình 2.5 Máy bơm và khử sắt - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.5 Máy bơm và khử sắt (Trang 32)
Hình 2.6  Hầm ủ - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.6 Hầm ủ (Trang 32)
Hình 2.8 Rót hồ đăc - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.8 Rót hồ đăc (Trang 43)
Hình 2.9   Lò nùng non - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.9 Lò nùng non (Trang 45)
Hình 2.14  Quét men - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.14 Quét men (Trang 51)
Hình 2.16  Cấu tạo lò tuynen - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.16 Cấu tạo lò tuynen (Trang 55)
Hình 2.15  Lò nung tuynen - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.15 Lò nung tuynen (Trang 55)
Hình 2.16   Giản đồ nung chín sản phẩm. - BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP TẠI CÔNG TY TNHH KIM TRÚC
Hình 2.16 Giản đồ nung chín sản phẩm (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w