1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Thuyết trình chủ đề thị trường cổ phiếu

105 613 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Cổ tức thường sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp  Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản.. 1.5 Các loại gi

Trang 1

1 Nguyễn Thị Mai Hương

2 Trường Huỳnh Thảo Nhi

3 Đinh Ngọc Quỳnh Như

GVHD: TS THÂN THỊ THU THỦY

NHÓM 3

Trang 4

PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU

Trang 5

ra công chúng theo một tỷ lệ nhất định.

3

Thị trường cổ phiếu tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài

4

Thị trường cổ phiếu là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh

và là phong vũ biểu của nền kinh tế

VAI TRÒ TTCP

Trang 6

I THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU

Nhà đầu tư Công ty CP

Cầu vốn từ nhà đầu tư

Cung vốn cho công ty

Cung “hàng hóa” cho nhà đầu tư

Cầu “hàng hóa” từ công ty

Các yếu tố cấu thành thị trường cổ phiếu

Trang 7

CÔNG TY CỔ PHẦN

Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận

sở hữu cổ phần gọi

là cổ phiếu

Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận

sở hữu cổ phần gọi

là cổ phiếu

Các cá nhân hay tổ chức sở

hữu cổ phần được gọi là cổ đông

Các cá nhân hay tổ chức sở

hữu cổ phần được gọi là cổ đông

Trang 8

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 9

CT CP

NỘI BỘ

• Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những

cổ đông sáng lập ra công ty, nhân viên và người lao động trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị sáng lập

CT CP ĐẠI

CHÚNG

• Là công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, ngoài những đối tượng nội bộ như công ty cổ phần nội bộ

CT CP

NIÊN YẾT

• Các công ty cổ phân đại chúng tiếp tục con đường phấn đấu để có đủ điều kiện được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán sẽ trở thành công ty niêm yết

Trang 10

ƯU NHƯỢC ĐiỂM CTCP

ƯU ĐiỂM

Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm

hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp

vốn trong công ty

Quy mô hoạt động lớn và khả

năng mở rộng kinh doanh dễ

dàng

Nhà đầu tư có khả năng điều

chuyển vốn đầu tư dễ dàng thông

qua hình thức chuyển nhượng,

mua bán cổ phần;

Việc hoạt động của công ty đạt

hiệu quả cao do tính độc lập giữa

quản lý và sở hữu.

NHƯỢC ĐiỂM

Mức thuế tương đối cao

Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

Khả năng bảo mật kinh doanh

và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;

Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt

Trang 11

VAI TRÒ CỦA CTCP

Công ty phát hành cổ phiếu,

là nguồn cung cho thị trường cổ phiếu.

Công ty cổ phần có thể chủ động

huy động vốn và tăng vốn cho

sản xuất kinh doanh

Công ty cổ phần còn là người mua bán

chứng khoán do các công ty khác

phát hành

Trang 13

II HÀNG HÓA CỦA TTCP

Hàng hóa của TTCP

• Đặc điểm

• Phân loại

Text

Text

Trang 14

1.1 Khái niệm

Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp

của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành

1.2 Đặc điểm

Cổ phiếu không có thời hạn và không hoàn vốn.

Cổ tức thường sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh

doanh của doanh nghiệp

Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuối cùng được

hưởng giá trị còn lại của tài sản

Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành CP

1 Cổ phiếu thường

Trang 16

1.3 Cổ đông

Cổ công chịu trách nhiệm hữu hạn:

Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn không được rút lại

Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của công ty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu

1 Cổ phiếu thường

Trang 17

1.3 Cổ đông

Cổ công có các quyền sau:

Quyền có thu nhập

Quyền bỏ phiếu

Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần

Quyền mua cổ phiếu mới

Quyền được chia tài sản thanh lý

1 Cổ phiếu thường

Trang 18

1.4 Phân loại cổ phiếu

CP thượng

hạng

CP tăng Trưởng

CP Phòng

vệ thu nhập CP CP chu kỳ

CP theo mùa

Trang 19

1.4 Phân loại cổ phiếu

Đặc điểm: Tiềm năng tăng giá mạnh Tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hoặc không trả do công ty phần lớn giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho việc mở rộng và nghiên cứu

1 Cổ phiếu thường

Trang 20

1.4 Phân loại cổ phiếu

CP phòng vệ

Cổ phiếu của những công ty có sức chống đỡ với suy thoái

Đặc điểm: Cổ tức ổn định CP ít bị mất giá khi nền kinh tế đi xuống, nhưng cũng khó tăng giá khi nền kinh tế phục hồi trở lại

CP thu nhập

CP của những công ty trả lãi cao hơn mức trung bình

Đặc điểm: Loại CP này ít có tiềm năng tăng giá Thường đây là

CP của những công ty thuộc lĩnh vực công ích

1 Cổ phiếu thường

Trang 21

1.4 Phân loại cổ phiếu

1 Cổ phiếu thường

Trang 22

Giá CP

Mệnh giá

Mệnh giá

Thư giá

Thư giá

Giá trị nội tại

Giá trị nội tại

Trang 23

1.5 Các loại giá cổ phiếu

Trang 24

1.5 Các loại giá cổ phiếu

Giá trị nội tại

Là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại

Được tính toán căn cứ vào cổ tức công ty, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường

Là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào

cổ phiếu

Thị giá

Là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định

Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán

1 Cổ phiếu thường

Trang 25

1.6 Cổ tức

Là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường, căn

cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty

Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức

cố định cho cổ phiếu ưu đãi

Được quyết định bởi Hội đồng quản trị công ty theo hàng năm

1 Cổ phiếu thường

Trang 27

1.6 Cổ tức

Chính sách cổ tức công ty phụ thuộc

Thu nhập ròng của công ty sau khi trừ lãi vay và thuế

Số cổ phần ưu đãi

Chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Khả năng tiếp cập thị trường vốn

1 Cổ phiếu thường

Trang 28

II HÀNG HÓA CỦA TTCP

Hàng hóa của TTCP

• Đặc điểm

• Phân loại

Text

Text

Trang 29

2 Cổ phiếu ưu đãi

Trang 30

1 Khái niệm

Là CK lai tạp giữa CP thường và trái phiếu Đó là giấy chứng nhận được ưu tiên so với CP thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế về quyền hạn:

Không được tham gia ứng cử, bầu cử

Được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên trả nợ trước cổ đông thường trong trường hợp công ty phá sản

2 Cổ phiếu ưu đãi

Trang 32

3 Phân loại CP ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi tích lũy:

Trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc trả không đủ lãi cổ phần thì phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy:

Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: loại CP phần lãi cổ phần thiếu

sẽ được bỏ qua và chỉ trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi

2 Cổ phiếu ưu đãi

Trang 33

3 Phân loại CP ưu đãi

Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần

Cổ đông ngoài phần cổ tức được chia cố định thì khi công ty làm

ăn có lãi nhiều, sẽ được thêm một phần lợi tức phụ trội theo tỷ lệ quy định

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Là loại cổ phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ chuyển đổi hay giá chuyển đổi đã ấn định trước

Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại

Sau khi phát hành một thời hạn ấn định, khi tình hình tài chính công ty đã khá hơn, công ty có thể chuộc lại CP này

2 Cổ phiếu ưu đãi

Trang 34

3 Phân loại CP ưu đãi

Các loại cổ phiếu theo luật DN Việt Nam:

Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông

Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm

Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Là cổ phiếu sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại

2 Cổ phiếu ưu đãi

Trang 36

III PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ CỔ

Trang 37

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIÁ CỔ

PHIẾU

GIÁ

CỔ PHIẾU

YẾU TỐ NỘI SINH

YẾU TỐ NGOẠI SINH

YẾU TỐ CAN THIỆP

Trang 38

YẾU TỐ NỘI SINH

Các nhân tố làm tăng, giảm giá trị cổ phiếu gắn với công ty

cổ phần được gọi là nhân tố nội sinh.

Yếu tố về kỹ thuật sản xuất: trang thiết bị máy móc, công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển

Yếu tố về thị trường tiêu thụ: khả năng về cạnh tranh và

Trang 39

YẾU TỐ NGOẠI SINH

Các yếu tố bên ngoài tác động lên giá cổ phiếu của công ty

Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế giới

Lạm phát

Tình hình biến động của lãi suất

Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán

Những biến động về chính trị, xã hội, quân sự

Trang 40

YẾU TỐ CAN THIỆP

chứng khoán của cá nhân, công ty tạo ra cung cầu chứng khoán giả, làm giá cả hàng hóa bị móp méo.

các công cụ để điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả thị trường.

Trang 41

III PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ CỔ

Trang 42

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

PP BỘI

Trang 43

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Giá trị cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của ngân lưu mà cổ đông kỳ vọng nhận được khi nắm giữ cổ phiếu Giá trị này tương đương với giá trị hiện tại của tất cả cổ tức

tương lai

Trang 44

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

cơ hội của vốn hay suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư

Trang 45

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Xác định suất chiết khấu (k): Có ba cách tiếp cận

để xác định k

 CAPM

 APT hoặc mô hình đa nhân tố

 Cộng thêm phần thưởng rủi ro vào suất sinh lợi trái phiếu của Cty.

Trang 46

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

CAPM

Trang 47

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

APT:

Fama – French ( 1992 và 1993) với 3 nhân tố:

 Suất sinh lời tăng thêm của chỉ số thị trường (RMRF)

 Nhân tố quy mô (SMB)

 Nhân tố giá trị kế toán/giá thị trường

Burmeister, Roll et Ross (1994) với 5 nhân tố:

 Nhân tố lòng tin của người đầu tư

 Nhân tố thời gian

 Nhân tố lạm phát

 Nhân tố chu kỳ kinh tế

 Nhân tố thị trường – timing ( market – timing).

Trang 48

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Cộng thêm phần thưởng rủi ro vào suất sinh lợi

trái phiếu của Cty

Phương pháp này dựa vào việc cộng thêm phần thưởng rủi

ro (thông thường từ 3% đến 4%) vào lãi suất của khoản nợ (bất kể nó được trao đổi hay không).

Trang 49

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức

Trang 50

MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Mô hình tăng trưởng cổ tức ( Gordon Growth Model): dựa

trên các giả thuyết về tăng trưởng cổ tức như sau:

+ Mô hình 1: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi mãi mãi (1 giai đoạn)

+ Mô hình 2: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong một

số năm, sau đó, chuyển sang tăng trưởng thấp hơn và không đổi mãi mãi ( 2 giai đoạn).

+ Mô hình 3: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong 1 số năm nhất định, sau đó tăng trưởng với tốc độ giảm dần trong một

số năm, rồi cuối cùng thì giữ nguyên tốc độ tăng trưởng từ đó cho đến mãi mãi

Trang 52

k: suất chiết khấu

Trang 53

ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Trang 54

Mô hình 2 giai đoạn:

Phạm vi áp dụng:

 DN có tốc độ tăng trưởng chưa ổn định nhưng cũng đã hạn chế

 DN trả cổ tức tương đối gần với ngân lưu vốn chủ sở hữu

 Ngân lưu vốn chủ sở hữu khó ước tính được

Trang 55

D1: giá trị cổ tức chi vào năm đầu tiên

g1: tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn đầu

g2: tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn sau và giữ mãi mãi k: suất chiết khấu

Trang 56

Ta có:

g1 = 20%; g2 = 7%; Do=1,91$; r = 10%

Trang 57

ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Trang 59

Mô hình 3 giai đoạn:

Phạm vi áp dụng:

Mô hình 3 giai đoạn này khắc phục nhược điểm tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột từ g1 xuống g2 bằng cách cho tốc độ tăng cổ tức giảm dần từ g1 xuống g2 Công thức tính trong trường hợp này khá cồng kềnh nên không

hữu ích nhiều.

Trang 60

ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC

Mô hình 3 giai đoạn:

P1: giá cổ phiếu trong giai đoạn tăng trưởng đều đến năm thứ n

P2: giá cổ phiếu trong giai đoạn tăng trưởng giảm dần từ năm n đến năm d P3: giá cổ phiếu trong giai đoạn ổn định tăng trưởng mãi mãi sau năm d

Trang 61

Giá tính được quá cao: có thể do tốc độ tăng trưởng kỳ vọng quá cao đối với doanh nghiệp đã ở giai đoạn ổn định 

sử dụng tốc độ tăng trưởng gần với tốc độ tăng GNP.

Trang 62

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

(DDM)

 Tỷ lệ chia cổ tức và ROE của STB giai đoạn năm

2011 – 2014 như sau:

Nguồn: Báo cáo nghị quyết HĐCĐ & vietstock

Trang 63

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

(DDM)

 Để định giá cổ phiếu STB, nhóm chia giai đoạn phát triển của STB sau khi sáp nhập thành 02 giai đoạn:

Giai đoạn thứ nhất: dự kiến tỷ lệ tăng trưởng cổ tức

g1dự kiến dựa trên số liệu từ năm 2011 – 2014.

Giai đoạn thứ 2: từ năm 2020 trở về sau: tăng trưởng

ổn định theo một mức g2 khi thị trường phát triển đã

ổn định trong hệ thống ngân hàng.

Trang 64

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

12,15%*(1-• Tổng giá trị chia cổ tức năm 2014: 1.371.014.000.000

• Số lượng cổ phiếu lưu hành năm 2014: 1.242.511.590 cp

 Giá trị cổ tức được chia năm 2014: D2014 = 1.103

Trang 65

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

(DDM)

r = rf + Beta*( rm – rf) Trong đó:

rf: sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam với kỳ hạn là

10 năm Ta có rf = 7,15% ( www.hnx.vn ).

Việt Nam Hiện tại, đầu năm 2015, Việt Nam được xếp hạng B1 ( Moody’s rating) Từ đó, ta có ( rm – rf) = 4,25%

Trang 66

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

(DDM)

Giá trị cổ phiếu của STB trong giai đoạn 1

Trang 67

Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.

(DDM)

Giá trị cổ tức trong giai đoạn ổn định từ năm 2020 trở đi với g2 = 5%:

Giá trị cổ phiếu của STB tại năm 2015:

Trang 68

BIỂU ĐỒ GIÁ STB (2011-2015)

Trang 69

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

PP BỘI

Trang 70

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Ngân lưu tự do doanh nghiệp đo lường dòng tiền sau thuế tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp chỉ

để phân phối cho chủ sở hữu và chủ nợ.

Các dòng tiền thuộc về chủ sở hữu hoặc chủ nợ

phải được tính vào FCFF và dòng tiền không

thuộc một trong hai nhóm đối tượng này đều phải

được loại bỏ khỏi FCF.

Trang 71

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Công thức tổng quát của FCFF

FCFF = EBIT(1 – tC) + DEPR – CAPEX – ∆WC (1)

REINV = CAPEX – DEPR + ∆WC (2)

(1), (2) => FCFF = EBIT(1 – tC) – REINV

Trong đó:

DEPR: Khấu hao

CAPEX: chi phí đầu tư TSCĐ

∆WC: thay đổi vốn lưu động

Trang 72

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Côngthứctổngquátcủa FCFF

Tỷlệtáiđầutư (đượcđịnhnghĩalàtỷsốgiữaREINV vàEBIT(1 – tC)

Suấtsinhlợitrênvốn (ROC) đượcđịnhnghĩalàtỷsốgiữaEBIT(1 –

tC)

vàtổngvốnchủsởhữuvànợvayphụcvụchohoạtđộngsảnxuấtkinhd oanhcủadoanhnghiệp

FCFF = EBIT(1 – tC)(1 –)

Trang 73

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Suất chiết khấu của PP định giá FCFF

Với cơ cấu vốn không đổi, chi phí vốn bình quân trọng số

sau thuế (Weighted Average Cost of Capital – WACC)bằng:

Trong đó:

Trang 74

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp FCFF

Trang 75

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ

PP BỘI

Trang 76

Ngân lưu tự do chủ đầu tư (Free Cash Flow to

Equity – FCFE)

Phương pháp chiết khấu ngân lưu chủ đầu tư là

dựa vào ngân lưu tự do mà chủ đầu tư được hưởng.

Ta biết rằng ngân lưu vốn doanh nghiệp tính được

ở phần trên thuộc về cả chủ nợ lẫn chủ đầu tư Vì vậy, ngân lưu tự do chủ đầu tư được tính bằng cách bóc tách ngân lưu nợ vay mà chủ nợ được hưởng (trả lãi vay và trả nợ gốc ròng) ra khỏi ngân lưu vốn doanh nghiệp

Chiết khấu FCFE bằng chi phí vốn chủ sở hữu, rE cho ta

giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, VE

Company Logo

Trang 77

Ngân lưu tự do chủ đầu tư (Free Cash Flow to

Equity – FCFE)

Ngânlưutự do vốnchủsởhữubằng:

FCFE = NI – Táiđầutư + Vaynợmới – Trảnợcũ

FCFE = (EBIT – rDD)(1 – tC) – EBIT(1 – tC) +

Trang 78

Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash

Flow to Firm - FCFF)

Ví dụ

Tính giá trị CP cty tại thời điểm năm 0 với các giả thiết sau:

Công ty Hóa chất Chemco hiện có lợi nhuận trước lãi vay và thuế

(EBIT0 ) bằng 100 tỷ đồng Trong 5 năm tiếp theo, doanh nghiệp có thể

duy trì tốc độ tăng trưởng (g 1) ở mức 10%/năm với suất sinh lợi trên

vốn (ROC 1) bằng 12%

Từ năm thứ 6 trở đi, Chemco bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định

với tốc độ (g 2 ) 5%/năm và suất sinh lợi trên vốn (ROC 2) bằng 10%

Chemco duy trì một cơ cấu vốn với tỷ lệ nợ vay trên tổng giá trị doanh

nghiệp hàng năm không đổi ở mức 20% Lãi suất vay nợ là 7%/năm

Với cơ cấu vốn này, hệ số beta vốn chủ sở hữu của Chemco bằng 0,8

Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (t C) bằng 25% Lãi suất phi rủi

ro (r f ) bằng 5% và mức bù rủi ro thị trường (E(r M ) – r f) bằng 10%.

Ngày đăng: 10/04/2016, 02:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w