Cổ tức thường sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại của tài sản.. 1.5 Các loại gi
Trang 11 Nguyễn Thị Mai Hương
2 Trường Huỳnh Thảo Nhi
3 Đinh Ngọc Quỳnh Như
GVHD: TS THÂN THỊ THU THỦY
NHÓM 3
Trang 4PHÂN LOẠI THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
Trang 5ra công chúng theo một tỷ lệ nhất định.
3
Thị trường cổ phiếu tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài
4
Thị trường cổ phiếu là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh
và là phong vũ biểu của nền kinh tế
VAI TRÒ TTCP
Trang 6I THỊ TRƯỜNG CỔ PHIẾU
Nhà đầu tư Công ty CP
Cầu vốn từ nhà đầu tư
Cung vốn cho công ty
Cung “hàng hóa” cho nhà đầu tư
Cầu “hàng hóa” từ công ty
Các yếu tố cấu thành thị trường cổ phiếu
Trang 7CÔNG TY CỔ PHẦN
Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận
sở hữu cổ phần gọi
là cổ phiếu
Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận
sở hữu cổ phần gọi
là cổ phiếu
Các cá nhân hay tổ chức sở
hữu cổ phần được gọi là cổ đông
Các cá nhân hay tổ chức sở
hữu cổ phần được gọi là cổ đông
Trang 8CÔNG TY CỔ PHẦN
Trang 9CT CP
NỘI BỘ
• Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những
cổ đông sáng lập ra công ty, nhân viên và người lao động trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị sáng lập
CT CP ĐẠI
CHÚNG
• Là công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, ngoài những đối tượng nội bộ như công ty cổ phần nội bộ
CT CP
NIÊN YẾT
• Các công ty cổ phân đại chúng tiếp tục con đường phấn đấu để có đủ điều kiện được niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán sẽ trở thành công ty niêm yết
Trang 10ƯU NHƯỢC ĐiỂM CTCP
ƯU ĐiỂM
Nhà đầu tư chỉ chịu trách nhiệm
hữu hạn tương ứng với tỷ lệ góp
vốn trong công ty
Quy mô hoạt động lớn và khả
năng mở rộng kinh doanh dễ
dàng
Nhà đầu tư có khả năng điều
chuyển vốn đầu tư dễ dàng thông
qua hình thức chuyển nhượng,
mua bán cổ phần;
Việc hoạt động của công ty đạt
hiệu quả cao do tính độc lập giữa
quản lý và sở hữu.
NHƯỢC ĐiỂM
Mức thuế tương đối cao
Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;
Khả năng bảo mật kinh doanh
và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai và báo cáo với các cổ đông;
Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinh doanh không linh hoạt
Trang 11VAI TRÒ CỦA CTCP
Công ty phát hành cổ phiếu,
là nguồn cung cho thị trường cổ phiếu.
Công ty cổ phần có thể chủ động
huy động vốn và tăng vốn cho
sản xuất kinh doanh
Công ty cổ phần còn là người mua bán
chứng khoán do các công ty khác
phát hành
Trang 13II HÀNG HÓA CỦA TTCP
Hàng hóa của TTCP
• Đặc điểm
• Phân loại
Text
Text
Trang 141.1 Khái niệm
Là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp
của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành
1.2 Đặc điểm
Cổ phiếu không có thời hạn và không hoàn vốn.
Cổ tức thường sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuối cùng được
hưởng giá trị còn lại của tài sản
Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành CP
1 Cổ phiếu thường
Trang 161.3 Cổ đông
Cổ công chịu trách nhiệm hữu hạn:
Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn không được rút lại
Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sản của công ty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu
1 Cổ phiếu thường
Trang 171.3 Cổ đông
Cổ công có các quyền sau:
Quyền có thu nhập
Quyền bỏ phiếu
Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần
Quyền mua cổ phiếu mới
Quyền được chia tài sản thanh lý
1 Cổ phiếu thường
Trang 181.4 Phân loại cổ phiếu
CP thượng
hạng
CP tăng Trưởng
CP Phòng
vệ thu nhập CP CP chu kỳ
CP theo mùa
Trang 191.4 Phân loại cổ phiếu
Đặc điểm: Tiềm năng tăng giá mạnh Tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hoặc không trả do công ty phần lớn giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho việc mở rộng và nghiên cứu
1 Cổ phiếu thường
Trang 201.4 Phân loại cổ phiếu
CP phòng vệ
Cổ phiếu của những công ty có sức chống đỡ với suy thoái
Đặc điểm: Cổ tức ổn định CP ít bị mất giá khi nền kinh tế đi xuống, nhưng cũng khó tăng giá khi nền kinh tế phục hồi trở lại
CP thu nhập
CP của những công ty trả lãi cao hơn mức trung bình
Đặc điểm: Loại CP này ít có tiềm năng tăng giá Thường đây là
CP của những công ty thuộc lĩnh vực công ích
1 Cổ phiếu thường
Trang 211.4 Phân loại cổ phiếu
1 Cổ phiếu thường
Trang 22Giá CP
Mệnh giá
Mệnh giá
Thư giá
Thư giá
Giá trị nội tại
Giá trị nội tại
Trang 231.5 Các loại giá cổ phiếu
Trang 241.5 Các loại giá cổ phiếu
Giá trị nội tại
Là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại
Được tính toán căn cứ vào cổ tức công ty, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường
Là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào
cổ phiếu
Thị giá
Là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định
Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giá trị thực của nó tại thời điểm mua bán
1 Cổ phiếu thường
Trang 251.6 Cổ tức
Là tiền chia lời cho cổ đông trên mỗi cổ phiếu thường, căn
cứ vào kết quả có thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty
Cổ tức của cổ phiếu thường được trả sau khi đã trả cổ tức
cố định cho cổ phiếu ưu đãi
Được quyết định bởi Hội đồng quản trị công ty theo hàng năm
1 Cổ phiếu thường
Trang 271.6 Cổ tức
Chính sách cổ tức công ty phụ thuộc
Thu nhập ròng của công ty sau khi trừ lãi vay và thuế
Số cổ phần ưu đãi
Chu kỳ hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
Khả năng tiếp cập thị trường vốn
1 Cổ phiếu thường
Trang 28II HÀNG HÓA CỦA TTCP
Hàng hóa của TTCP
• Đặc điểm
• Phân loại
Text
Text
Trang 292 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 301 Khái niệm
Là CK lai tạp giữa CP thường và trái phiếu Đó là giấy chứng nhận được ưu tiên so với CP thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế về quyền hạn:
Không được tham gia ứng cử, bầu cử
Được ưu tiên chia cổ tức trước cổ đông thường, ưu tiên trả nợ trước cổ đông thường trong trường hợp công ty phá sản
2 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 323 Phân loại CP ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi tích lũy:
Trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc trả không đủ lãi cổ phần thì phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy:
Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: loại CP phần lãi cổ phần thiếu
sẽ được bỏ qua và chỉ trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi
2 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 333 Phân loại CP ưu đãi
Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần
Cổ đông ngoài phần cổ tức được chia cố định thì khi công ty làm
ăn có lãi nhiều, sẽ được thêm một phần lợi tức phụ trội theo tỷ lệ quy định
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường
Là loại cổ phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệ chuyển đổi hay giá chuyển đổi đã ấn định trước
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuộc lại
Sau khi phát hành một thời hạn ấn định, khi tình hình tài chính công ty đã khá hơn, công ty có thể chuộc lại CP này
2 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 343 Phân loại CP ưu đãi
Các loại cổ phiếu theo luật DN Việt Nam:
Cổ phiếu ưu đãi biểu quyết: Là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với cổ phiếu phổ thông
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Là cổ phiếu được trả cổ tức với mức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu phổ thông hoặc mức ổn định hàng năm
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Là cổ phiếu sẽ được công ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện được ghi tại cổ phiếu ưu đãi hoàn lại
2 Cổ phiếu ưu đãi
Trang 36III PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ CỔ
Trang 37CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG GIÁ CỔ
PHIẾU
GIÁ
CỔ PHIẾU
YẾU TỐ NỘI SINH
YẾU TỐ NGOẠI SINH
YẾU TỐ CAN THIỆP
Trang 38YẾU TỐ NỘI SINH
Các nhân tố làm tăng, giảm giá trị cổ phiếu gắn với công ty
cổ phần được gọi là nhân tố nội sinh.
Yếu tố về kỹ thuật sản xuất: trang thiết bị máy móc, công nghệ, tiềm năng nghiên cứu phát triển
Yếu tố về thị trường tiêu thụ: khả năng về cạnh tranh và
Trang 39YẾU TỐ NGOẠI SINH
Các yếu tố bên ngoài tác động lên giá cổ phiếu của công ty
Sự tiến triển của nền kinh tế quốc dân, tình hình kinh tế khu vực và thế giới
Lạm phát
Tình hình biến động của lãi suất
Chính sách thuế của Nhà nước đối với thu nhập từ chứng khoán
Những biến động về chính trị, xã hội, quân sự
Trang 40YẾU TỐ CAN THIỆP
chứng khoán của cá nhân, công ty tạo ra cung cầu chứng khoán giả, làm giá cả hàng hóa bị móp méo.
các công cụ để điều chỉnh cung cầu, điều hòa giá cả thị trường.
Trang 41III PHƯƠNG PHÁP THẨM ĐỊNH GIÁ CỔ
Trang 42NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
PP BỘI
Trang 43MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Giá trị cổ phiếu bằng giá trị hiện tại của ngân lưu mà cổ đông kỳ vọng nhận được khi nắm giữ cổ phiếu Giá trị này tương đương với giá trị hiện tại của tất cả cổ tức
tương lai
Trang 44MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
cơ hội của vốn hay suất sinh lời kỳ vọng của nhà đầu tư
Trang 45MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Xác định suất chiết khấu (k): Có ba cách tiếp cận
để xác định k
CAPM
APT hoặc mô hình đa nhân tố
Cộng thêm phần thưởng rủi ro vào suất sinh lợi trái phiếu của Cty.
Trang 46MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
CAPM
Trang 47MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
APT:
Fama – French ( 1992 và 1993) với 3 nhân tố:
Suất sinh lời tăng thêm của chỉ số thị trường (RMRF)
Nhân tố quy mô (SMB)
Nhân tố giá trị kế toán/giá thị trường
Burmeister, Roll et Ross (1994) với 5 nhân tố:
Nhân tố lòng tin của người đầu tư
Nhân tố thời gian
Nhân tố lạm phát
Nhân tố chu kỳ kinh tế
Nhân tố thị trường – timing ( market – timing).
Trang 48MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Cộng thêm phần thưởng rủi ro vào suất sinh lợi
trái phiếu của Cty
Phương pháp này dựa vào việc cộng thêm phần thưởng rủi
ro (thông thường từ 3% đến 4%) vào lãi suất của khoản nợ (bất kể nó được trao đổi hay không).
Trang 49MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Dự báo tốc độ tăng trưởng cổ tức
Trang 50MÔ HÌNH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Mô hình tăng trưởng cổ tức ( Gordon Growth Model): dựa
trên các giả thuyết về tăng trưởng cổ tức như sau:
+ Mô hình 1: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi mãi mãi (1 giai đoạn)
+ Mô hình 2: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong một
số năm, sau đó, chuyển sang tăng trưởng thấp hơn và không đổi mãi mãi ( 2 giai đoạn).
+ Mô hình 3: cổ tức tăng trưởng với tốc độ không đổi trong 1 số năm nhất định, sau đó tăng trưởng với tốc độ giảm dần trong một
số năm, rồi cuối cùng thì giữ nguyên tốc độ tăng trưởng từ đó cho đến mãi mãi
Trang 52k: suất chiết khấu
Trang 53ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Trang 54Mô hình 2 giai đoạn:
Phạm vi áp dụng:
DN có tốc độ tăng trưởng chưa ổn định nhưng cũng đã hạn chế
DN trả cổ tức tương đối gần với ngân lưu vốn chủ sở hữu
Ngân lưu vốn chủ sở hữu khó ước tính được
Trang 55D1: giá trị cổ tức chi vào năm đầu tiên
g1: tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn đầu
g2: tốc độ tăng trưởng cổ tức trong giai đoạn sau và giữ mãi mãi k: suất chiết khấu
Trang 56Ta có:
g1 = 20%; g2 = 7%; Do=1,91$; r = 10%
Trang 57ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Trang 59Mô hình 3 giai đoạn:
Phạm vi áp dụng:
Mô hình 3 giai đoạn này khắc phục nhược điểm tốc độ tăng trưởng giảm đột ngột từ g1 xuống g2 bằng cách cho tốc độ tăng cổ tức giảm dần từ g1 xuống g2 Công thức tính trong trường hợp này khá cồng kềnh nên không
hữu ích nhiều.
Trang 60ÁP DỤNG – MH CHIẾT KHẤU CỔ TỨC
Mô hình 3 giai đoạn:
P1: giá cổ phiếu trong giai đoạn tăng trưởng đều đến năm thứ n
P2: giá cổ phiếu trong giai đoạn tăng trưởng giảm dần từ năm n đến năm d P3: giá cổ phiếu trong giai đoạn ổn định tăng trưởng mãi mãi sau năm d
Trang 61 Giá tính được quá cao: có thể do tốc độ tăng trưởng kỳ vọng quá cao đối với doanh nghiệp đã ở giai đoạn ổn định
sử dụng tốc độ tăng trưởng gần với tốc độ tăng GNP.
Trang 62Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
(DDM)
Tỷ lệ chia cổ tức và ROE của STB giai đoạn năm
2011 – 2014 như sau:
Nguồn: Báo cáo nghị quyết HĐCĐ & vietstock
Trang 63Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
(DDM)
Để định giá cổ phiếu STB, nhóm chia giai đoạn phát triển của STB sau khi sáp nhập thành 02 giai đoạn:
• Giai đoạn thứ nhất: dự kiến tỷ lệ tăng trưởng cổ tức
g1dự kiến dựa trên số liệu từ năm 2011 – 2014.
• Giai đoạn thứ 2: từ năm 2020 trở về sau: tăng trưởng
ổn định theo một mức g2 khi thị trường phát triển đã
ổn định trong hệ thống ngân hàng.
Trang 64Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
12,15%*(1-• Tổng giá trị chia cổ tức năm 2014: 1.371.014.000.000
• Số lượng cổ phiếu lưu hành năm 2014: 1.242.511.590 cp
Giá trị cổ tức được chia năm 2014: D2014 = 1.103
Trang 65Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
(DDM)
r = rf + Beta*( rm – rf) Trong đó:
rf: sử dụng lãi suất trái phiếu chính phủ Việt Nam với kỳ hạn là
10 năm Ta có rf = 7,15% ( www.hnx.vn ).
Việt Nam Hiện tại, đầu năm 2015, Việt Nam được xếp hạng B1 ( Moody’s rating) Từ đó, ta có ( rm – rf) = 4,25%
Trang 66Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
(DDM)
Giá trị cổ phiếu của STB trong giai đoạn 1
Trang 67Định giá cổ phiếu Sacombank tại năm 2015.
(DDM)
Giá trị cổ tức trong giai đoạn ổn định từ năm 2020 trở đi với g2 = 5%:
Giá trị cổ phiếu của STB tại năm 2015:
Trang 68BIỂU ĐỒ GIÁ STB (2011-2015)
Trang 69NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
PP BỘI
Trang 70Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Ngân lưu tự do doanh nghiệp đo lường dòng tiền sau thuế tạo ra từ hoạt động của doanh nghiệp chỉ
để phân phối cho chủ sở hữu và chủ nợ.
Các dòng tiền thuộc về chủ sở hữu hoặc chủ nợ
phải được tính vào FCFF và dòng tiền không
thuộc một trong hai nhóm đối tượng này đều phải
được loại bỏ khỏi FCF.
Trang 71Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Công thức tổng quát của FCFF
FCFF = EBIT(1 – tC) + DEPR – CAPEX – ∆WC (1)
REINV = CAPEX – DEPR + ∆WC (2)
(1), (2) => FCFF = EBIT(1 – tC) – REINV
Trong đó:
DEPR: Khấu hao
CAPEX: chi phí đầu tư TSCĐ
∆WC: thay đổi vốn lưu động
Trang 72Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Côngthứctổngquátcủa FCFF
Tỷlệtáiđầutư (đượcđịnhnghĩalàtỷsốgiữaREINV vàEBIT(1 – tC)
Suấtsinhlợitrênvốn (ROC) đượcđịnhnghĩalàtỷsốgiữaEBIT(1 –
tC)
vàtổngvốnchủsởhữuvànợvayphụcvụchohoạtđộngsảnxuấtkinhd oanhcủadoanhnghiệp
FCFF = EBIT(1 – tC)(1 –)
Trang 73Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Suất chiết khấu của PP định giá FCFF
Với cơ cấu vốn không đổi, chi phí vốn bình quân trọng số
sau thuế (Weighted Average Cost of Capital – WACC)bằng:
Trong đó:
Trang 74Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Định giá doanh nghiệp bằng phương pháp FCFF
Trang 75NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO DOANH NGHIỆP
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
NGÂN LƯU TỰ DO CHỦ ĐẦU TƯ
PP BỘI
Trang 76Ngân lưu tự do chủ đầu tư (Free Cash Flow to
Equity – FCFE)
Phương pháp chiết khấu ngân lưu chủ đầu tư là
dựa vào ngân lưu tự do mà chủ đầu tư được hưởng.
Ta biết rằng ngân lưu vốn doanh nghiệp tính được
ở phần trên thuộc về cả chủ nợ lẫn chủ đầu tư Vì vậy, ngân lưu tự do chủ đầu tư được tính bằng cách bóc tách ngân lưu nợ vay mà chủ nợ được hưởng (trả lãi vay và trả nợ gốc ròng) ra khỏi ngân lưu vốn doanh nghiệp
Chiết khấu FCFE bằng chi phí vốn chủ sở hữu, rE cho ta
giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp, VE
Company Logo
Trang 77Ngân lưu tự do chủ đầu tư (Free Cash Flow to
Equity – FCFE)
Ngânlưutự do vốnchủsởhữubằng:
FCFE = NI – Táiđầutư + Vaynợmới – Trảnợcũ
FCFE = (EBIT – rDD)(1 – tC) – EBIT(1 – tC) +
Trang 78Ngân lưu tự do doanh nghiệp (Free Cash
Flow to Firm - FCFF)
Ví dụ
Tính giá trị CP cty tại thời điểm năm 0 với các giả thiết sau:
Công ty Hóa chất Chemco hiện có lợi nhuận trước lãi vay và thuế
(EBIT0 ) bằng 100 tỷ đồng Trong 5 năm tiếp theo, doanh nghiệp có thể
duy trì tốc độ tăng trưởng (g 1) ở mức 10%/năm với suất sinh lợi trên
vốn (ROC 1) bằng 12%
Từ năm thứ 6 trở đi, Chemco bước vào giai đoạn tăng trưởng ổn định
với tốc độ (g 2 ) 5%/năm và suất sinh lợi trên vốn (ROC 2) bằng 10%
Chemco duy trì một cơ cấu vốn với tỷ lệ nợ vay trên tổng giá trị doanh
nghiệp hàng năm không đổi ở mức 20% Lãi suất vay nợ là 7%/năm
Với cơ cấu vốn này, hệ số beta vốn chủ sở hữu của Chemco bằng 0,8
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp (t C) bằng 25% Lãi suất phi rủi
ro (r f ) bằng 5% và mức bù rủi ro thị trường (E(r M ) – r f) bằng 10%.