1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận lý thuyết thị trường cổ phiếu

27 316 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 408,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lầnnày, hậu quả của nó rất lớn và nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm 1929, nhưng chỉ 2năm sau, thị trường chứng khoán thế giới lại đi vào ổn định, phát triển và trở thànhmột định chế tài c

Trang 1

Đề tài thuyết trình: Lý thuyết thị trường cổ phiếu

7. Nguyễn Thị Mai Hương

8. Trương Huỳnh Thảo Nhi

9. Đinh Ngọc Quỳnh Như

Trang 2

I Thị trường cổ phiếu

1 Khái quát thị trường cổ phiếu: Hạnh

2 Vai trò của thị trường cổ phiếu: Hạnh

3 Công ty cổ phần - nguồn cung của thị trường cổ phiếu: Hiền

II Hàng hóa của thị trường cổ phiếu

1 Khái niệm: Nhi

2 Cổ phiếu thông thường: Nhi

a Khái niệm

b Cổ đông

c Các loại cổ phiếu

3 Cổ phiếu ưu đãi: Nhi

III Phương pháp thẩm định giá cổ phiếu và đầu tư cổ phiếu

1 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cổ phiếu: Thảo

2 Các phương pháp định giá cổ phiếu

a Phương pháp hiện tại: Phương

b Phương pháp bội: Vân, Hương

=> cổ phiếu đắt, rẻ

Trang 3

Cổ phiếu ưu đãi

 Phân loại thị trường cổ phiếu

Thị trường sơ cấp: thị trường thực hiện giao dịch, mua bán cổ phiếu mới pháthành Thị trường sơ cấp phục vụ nhu cầu huy động vốn dài hạn cho công ty

Thị trường thứ cấp: thị trường thực hiện giao dịch, mua bán cổ phiếu đã pháthành Thị trường thứ cấp cung cấp khả năng thanh khoản cho cổ phiếu đã được pháthành trên thị trường sơ cấp Thị trường thứ cấp đóng vai trò rất quan trọng nếu không

có thị trường thứ cấp thì thị trường sơ cấp khó thu hút được nhà đầu tư vì nhà đầu tư

lo ngại không thể chuyển đổi cổ phiếu thành tiền mặt khi cần thiết

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường cổ phiếu:

Lịch sử hình thành và phát triển của thị trường cổ phiếu gắn liền với lịch sửhình thành và phát triển của thị trường chứng khoán Những dấu hiệu của mộtthị trường chứng khoán đã xuất hiện ngay từ thời Trung Cổ xa xưa Vào khoảng thế

kỷ thứ XV, ở các thành phố lớn của các nước phương Tây, trong các phiên chợ hayhội chợ, các thương gia thường gặp gỡ tiếp xúc với nhau để thương lượng mua bán,trao đổi hàng hóa Đặc điểm của hoạt động này là các thương gia chỉ trao đổi bằng lờinói với nhau về các hợp đồng mua bán mà không có sự xuất hiện của bất kỳ hàng hóa,giấy tờ nào Đến cuối thế kỷ XV, “khu chợ riêng” đã trở thành thị trường hoạt độngthường xuyên với những quy ước xác định cho các cuộc thương lượng Những quyước này dần dần trở thành các quy tắc có tính chất bắt buộc đối với các thành viêntham gia

Năm 1453, ở thành phố Bruges (Bỉ), buổi họp đầu tiên đã diễn ra tại một lữquán của gia đình Vanber Trước lữ quán có một bảng hiệu vẽ hình 3 túi da tượngtrưng cho 3 loại giao dịch: giao dịch hàng hóa, giao dịch ngoại tệ và giao dịch chứngkhoán động sản

Vào năm 1457, thành phố ở Burges (Bỉ) mất đi sự phồn vịnh do eo biển Even

bị lấp cát nên mậu dịch thị trường ở đây bị sụp đổ và được chuyển qua thị trấn Auvers(Bỉ) Ở đây, thị trường phát triển rất nhanh chóng, các thị trường như vậy cũng đượcthành lập ở Anh, Pháp, Đức, Mỹ

Trang 4

Sau một thời gian hoạt động, thị trường không chứng tỏ khả năng đáp ứngđược yêu cầu của 3 loại giao dịch khác nhau nên đã phân ra thành nhiều thị trườngkhác nhau: thị trường hàng hóa, thị trường hối đoái, trị trường chứng khoán, với đặctính riêng của từng thị trường thuận lợi cho giao dịch của người tham gia trong đó.Như vậy, thị trường chứng khoán được hình thành cùng với thị trường hàng hóa và thịtrường hối đoái Quá trình phát triển của thị trường chứng khoán đã trải qua nhiềubước thăng trầm Thời kỳ khủng hoảng nhất là vào năm 1875 –1913, thị trường chứngkhoán phát triển mạnh cùng với sự tăng trưởng của nền kinh tế Nhưng đến ngày29/10/1929, ngày được gọi là “ngày thứ năm đen tối”, đây là ngày mở đầu của cuộckhủng hoảng thị trường chứng khoán New York, và sau đó lan rộng ra các thị trườngchứng khoán Tây Âu, Bắc Âu, Nhật Bản Sau thế chiến thứ hai, các thị trường chứngkhoán phục hồi, phát triển mạnh Nhưng rồi cuộc khủng hoảng tài chính năm 1987,một lần nữa đã làm cho các thị trường chứng khoán thế giới suy sụp, kiệt quệ Lầnnày, hậu quả của nó rất lớn và nặng nề hơn cuộc khủng hoảng năm 1929, nhưng chỉ 2năm sau, thị trường chứng khoán thế giới lại đi vào ổn định, phát triển và trở thànhmột định chế tài chính không thể thiếu được trong đời sống kinh tế của những quốcgia có nền kinh tế phát triển theo cơ chế thị trường.

2 Vai trò của thị trường cổ phiếu: Hạnh

Thị trường cổ phiếu là một định chế tài chính tất yếu của nền kinh tế thị trườngphát triển Thị trường cổ phiếu là chiếc cầu vô hình nối liền giữa cung và cầu vốntrong nền kinh tế Một thị trường cổ phiếu lành mạnh và hoạt động có hiệu quả sẽ tạođiều kiện khai thác tốt các tiềm năng của nền kinh tế, tạo sự lành mạnh trong việc thuhút và phân phối vốn trong nền kinh tế một cách có hiệu quả nhất

Thị trường cổ phiếu góp phần thúc đẩy sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế:

Chức năng cơ bản của thị trường cổ phiếu là công cụ huy động vốn đầu tư

cho nền kinh tế và tăng tiết kiệm quốc gia thông qua việc phát hành và luân chuyển cổphiếu có giá Việc mua đi bán lại cổ phiếu trên thị trường cổ phiếu đã tạo điều kiện dichuyển vốn từ nơi thừa sang nơi thiếu vốn, tạo điều kiện chuyển hướng đầu tư từngành này sang ngành khác, từ đó góp phần điều hòa vốn giữa các ngành kinh tế, phá

vỡ “tính ỳ” trong đầu tư sản xuất, tạo ra những động năng cho sản xuất kinh doanh,góp phần tạo nên sự phát triển nhanh và đồng đều của nền kinh tế

Thị trường cổ phiếu là một định chế rất cơ bản trong hệ thống thị trường tàichính, là chất xúc tác quan trọng trong huy động vốn cho đầu tư phát triển và thúc đẩyhoạt độngkinh tế

Thị trường cổ phiếu góp phần thực hiện tái phân phối công bằng hơn thông qua việc buộc các công ty phát hành cổ phiếu ra công chúng theo một tỷ lệ nhất định.

Trang 5

Điều này giúp giải tỏa sự tập trung quyền lực kinh tế vào một nhóm nhỏ, songvẫn tập trung cho phát triển kinh tế Từ đó tạo sự cạnh tranh công bằng hơn, góp phầntăng tính hiệu quả và góp phần thúc đẩy tăng trưởng nền kinh tế Bên cạnh đó, giúpcho việc tăng cường tầng lớp trung lưu trong xã hội, tăng cường sự giám sát của xãhội đối với hoạt động của công ty.

Thị trường cổ phiếu tạo điều kiện thu hút và kiểm soát vốn đầu tư nước ngoài

Việc đầu tư vốn từ nước ngoài có thể thực hiện bằng nhiều biện pháp khácnhau, trong đó có đầu tư vốn thông qua thị trường cổ phiếu Đây là hình thức đầu tư

dễ dàng và hữu hiệu Với nguyên tắc công khai, thị trường cổ phiếu là nơi mà các nhàđầu tư có thể theo dõi và nhận định một cách dễ dàng hoạt động của các ngành, cácdoanh nghiệp trong nước Hơn nữa, thị trường cổ phiếu thu hút vốn thông qua muabán cổ phiếu, từ đó tạo môi tường đầu tư thuận lợi cho các nhà đầu tư nước ngoài

Thị trường cổ phiếu là công cụ đánh giá hoạt động kinh doanh và là phong

vũ biểu của nền kinh tế

Thị trường cổ phiếu phản ánh tình trạng của các doanh nghiệp và của cả nềnkinh tế quốc gia Các thị giá cổ phiếu được thể hiện thường xuyên trên thị trường đãphản ánh giá trị phần tài sản có của doanh nghiệp trên cơ sở đánh giá thực trạng củadoanh nghiệp, mức độ đầu tư, trạng thái kinh tế Chỉ có những doanh nghiệp làm ănmạnh, có hiệu quả cao, hứa hẹn triển vọng tương lai tốt thì giá trị thị trường của cổphiếu công ty mới cao và ngược lại

Ngoài sự đánh giá các doanh nghiệp, thị trường cổ phiếu còn là phong vũ biểucủa nền kinh tế, giúp những người đầu tư và những người quản lý có cơ sở đánh giáthực trạng và dự đoán tương lai của nền kinh tế Diễn biến của thị giá cổ phiếu đãphản ánh thông tin đa dạng và nhiều chiều cho nhà đầu tư trước diễn biến của các rủi

ro Thị trường cổ phiếu còn phản ánh rất nhạy cảm trước các chính sách kinh tế vĩ mô,các biến động của nền kinh tế Vì vậy, các nhà hoạch định chính sách và quản lýthường thông qua thị trường cổ phiếu để phân tích, dự đoán, đề ra các chính sáchđiều tiết kinh tế và phương pháp quản lý kinh tế thích hợp, qua đó tác động tới cáchoạt động của nền kinh tế quốc dân

Ngoài những tác động tích cực trên đây, thị trường cổ phiếu cũng có những tác động tiêu cực sau:

Thị trường cổ phiếu luôn chứa đựng yếu tố đầu cơ,một yếu tố có tính toán củanhà đầu tư Họ có thể mua cổ phiếu với hy vọng giá cổ phiếu sẽ tăng lên trong tươnglai và qua đó thu được lợi nhuận Sự kiện này càng dễ dàng xãy ra khi có nhiều ngườicùng cấu kết với nhau để đồng thời mua vào hay bán ra một loại cổ phiếu nào đó, dẫnđến sự khan hiếm hay dư thừa cổ phiếu một cách giả tạo trên thị trường, làm cho giá

cổ phiếu tăng lên hay giảm xuống một cách đột biến, gây tác động xấu đến thị trường

Trang 6

Nhà đầu tư Công ty CP

Cầu vốn từ nhà đầu tư Cung vốn cho công ty Cung “hàng hóa” cho nhà đầu tư Cầu “hàng hóa” từ công ty

Hoạt động giao dịch nội gián thường xảy ra trên thị trường cổ phiếu Một cácnhân nào đó lợi dụng việc nắm bắt thông tin nội bộ của doanh nghiệp, cũng như cácthông tin mật không được hoặc chưa được phép công bố và sử dụng các thông tin đócho giao dịch cổ phiếu nhằm thu lợi bất chính được gọi là giao dịch nội gián Các giaodịch nội gián được coi là phi đạo đức về mặt thương mại, vì người có nguồn tin nộigián sẽ có lợi thế trong đầu tư so với các nhà đầu tư khác để thu lợi bất chính choriêng mình Điều này sẽ làm nản lòng các nhà đầu tư Như vậy sẽ tác động tiêu cựcđến tích lũy và đầu tư

Thị trường cổ phiếu hoạt động trên cơ sở thông tin hòan hảo Tuy vậy,khi cótin đồn không chính xác hoặc thông tin sai lệch về hoạt động của doanh nghiệp, điềunày tác động đến tâm lý của nhà đầu tư, dẫn đến xu hướng thay đổi đầu tư, ảnh hưởngđến giá cổ phiếu của doanh nghiệp trên thị trường và gây thiệt hại cho đại đa số nhàđầu tư

Như vây, vai trò của thị trường cổ phiếu được thể hiện trên nhiều khía cạnhkhác nhau Song vai trò tích cực hay tiêu cực của thị trường cổ phiếu thực sự phát huyhay bị hạn chế phụ thuộc đáng kể vào các chủ thể tham gia thị trường

3 Công ty cổ phần - nguồn cung của thị trường cổ phiếu: Hiền

Các yếu tố cấu thành thị trường cổ phiếu:

+ Hàng hóa

+ Cung

+ Cầu

+ Cơ sở hạ tầng của thị trường

Trong đó: công ty cổ phần đóng vai trò là nguồn cung và tạo tiền đề cho pháttriển thị trường cổ phiếu

Trang 7

nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi sốvốn đã góp vào doanh nghiệp và có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình chongười khác Cổ đông được cấp một giấy chứng nhận sở hữu cổ phần gọi là cổ phiếu.Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành cổ phiếu Như vậy, cổ phiếu chính là mộtbằng chứng xác nhận quyền sở hữu của một cổ đông đối với một Công ty Cổ phần và

cổ đông là người có cổ phần thể hiện bằng cổ phiếu Công ty cổ phần là một trong loạihình công ty căn bản tồn tại trên thị trường và nhất là để niêm yết trên thị trườngchứng khoán

• Bộ máy các công ty cổ phần được cơ cấu theo luật pháp và điều lệ công ty vớinguyên tắc cơ cấu nhằm đảm bảo tính chuẩn mực, minh bạch và hoạt động có hiệuquả

• Công ty Cổ phần phải có Đại hội đồng Cổ đông, Hội đồng Quản trị và BanĐiều hành Đối với công ty cổ phần có trên mười một cổ đông là cá nhân hoặc tổchức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban Kiểm soát

3.2 Phân loại công ty cổ phần

• Công ty cổ phần nội bộ ( Private company)

Trang 8

Là công ty cổ phần chỉ phát hành cổ phiếu trong số những sáng lập ra công ty,nhân viên và người lao động trong công ty và các pháp nhân là những đơn vị sáng lập.Đây là loại cổ phiếu ký danh không được chuyền nhượng hoặc chỉ được chuyểnnhượng theo một số điều kiện nhất định trong nội bộ công ty Việc tăng vốn của công

ty rất hạn chế Công ty chỉ được vay vốn từ các tổ chức tín dụng hoặc tích lũy từ trongnội bộ công ty

• Công ty cổ phần đại chúng ( Public company)

Là công ty cổ phần có phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, ngoài nhữngđối tượng nội bộ như công ty cổ phần nội bộ

Phần lớn những công ty cổ phần mới thành lập đã bắt đầu như những công ty

cổ phần nội bộ Đến khi công ty phát triển, tiếng tăm đã lan rộng, hội đủ điều kiện, họ

có thể phát hành cổ phiếu rộng rãi ra công chúng, trở thành một công ty cổ phần đạichúng

Khi một công ty cổ phần lần đầu phát hành cỏ phiếu rộng rãi ra công chúng,người ta gọi đó “ trở thành đại chúng” ( Go public) Đợt phát hành đó được gọi là đợtphát hành lần đầu cho công chúng ( Initial Public offering – IPO)

Công ty cổ phần niêm yết ( Listed company)

Các công ty cổ phần đại chúng tiếp tục con đường phấn đấu để có đủ điều kiệnđược niêm yết tại Sở giao dịch chứng khoán sẽ trở thành công ty niêm yết Chứngkhoán của họ sẽ được giao dịch trên thị trường chứng khoán tập trung Chúng có thểtrở thành những công ty cổ phần hàng đầu của đất nước, uy tín, tiếng tăm và đượchưởng những điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh và huy độngvốn

3.3 Ưu nhược điểm của công ty cổ phần:

• Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sởhữu

Trang 9

Nhược điểm:

• Mức thuế tương đối cao vì ngoài thuế mà công ty phải thực hiện nghĩa vụ vớingân sách nhà nước, các cổ đông còn phải chịu thuế thu nhập bổ sung từ nguồn cổtức và lãi cổ phần theo quy định của luật pháp;

• Chi phí cho việc thành lập doanh nghiệp khá tốn kém;

• Khả năng bảo mật kinh doanh và tài chính bị hạn chế do công ty phải công khai

và báo cáo với các cổ đông;

Khả năng thay đổi phạm vi lĩnh vực kinh doanh cũng như trong hoạt động kinhdoanh không linh hoạt do phải tuân thủ theo những quy định trong Điều lệ của công

ty, ví dụ có trường hợp phải do Đại hội đồng Cổ đông của Công ty Cổ phần quyếtđịnh

3.4 Vai trò của công ty cổ phần đối với thị trường cổ phiếu

Chủ thể đầu tư

Công ty cổ phần còn là người mua bán chứng khoán do các công ty khác pháthành và bán lại để thu lợi nhuận từ khoản tiền chênh lệch Lúc này, CTCP trở thànhnhà đầu tư chứng khoán, góp phần tạo nên cầu về cổ phiếu trên thị trường chứngkhoán, làm tăng tính thanh khoản của thị trường

II Hàng hóa của thị trường cổ phiếu

1 Cổ phiếu thông thường: Nhi

Trang 10

1.2 Đặc điểm

Cổ phiếu không có thời hạn và không hoàn vốn

Cổ tức thường sẽ tùy thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Cổ đông cùng nhau chia sẻ mọi thành quả cũng như tổn thất trong quá trình hoạt độngcủa cty cổ phần

Khi công ty phá sản, cổ đông là người cuối cùng được hưởng giá trị còn lại củatài sản

Chỉ có công ty cổ phần mới được phát hành CP

1.3 Cổ đông

Cổ đông là các cá nhân hay tổ chức sở hữu cổ phần của công ty cổ phần

Trách nhiệm và quyền lợi của cổ đông

Trách nhiệm:

Cổ công chịu trách nhiệm hữu hạn theo phần vốn góp của mình trên 2 mặt :(1) Phần vốn góp xem như góp vĩnh viễn không được rút lại Lúc cần lấy lạivốn, họ có quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần trên thị trường bằng cách bán

cổ phiếu cho một nhà đầu tư khác

(2) Trách nhiệm của cổ đông đối với việc làm ăn thua lỗ hay tình trạng phá sảncủa công ty chỉ giới hạn trên phần vốn góp trên cổ phiếu

đề quan trọng của công ty

Quyền chuyển nhượng quyền sở hữu cổ phần

Cổ đông không được quyền trực tiếp rút vốn nhưng có thể chuyển nhượngquyền sở hữu cổ phần dưới hình thức bán lại hay quà tặng hay thừa kế

Trang 11

Quyền mua cổ phiếu mới

Khi công ty phát hành tăng vốn, các cổ đông hiện đang nắm giữ cổ phiếu phổthông có quyền được mua trước cổ phiếu mới, trước khi đợt phát hành được chào bán

ra công chúng, trong một thời hạn nhất định

Lượng cổ phiếu mới được phép mua theo quyền này tương ứng với tỷ lệ cổphiếu đang nắm giữ Như vậy, quyền này cho phép cổ đông hiện hữu duy trì tỷ lệ sởhữu của mình trong công ty sau khi công ty đã tăng thêm vốn

Quyền được chia tài sản thanh lý

Trong trường hợp rủi ro , công ty bị giải thể, cổ đông cũng được chia phầnnhững giá trị tài sản khi thanh lý, nhưng là người cuối cùng được hưởng giá trị tài sảncòn lại khi thanh lý

1.4 Phân loại cổ phiếu

CP thượng hạng

+ CP thượng hạng: cổ phiếu của những công ty lớn, có tên tuổi, ổn định vàtrưởng thành, có tiềm lực tài chính to lớn

Đặc điểm: loại CP này ít khi bị mất giá, nhưng không nhất thiết giá sẽ tăng

nhanh Cổ tức được trả ổn định và tăng đều đặn

CP tăng trưởng

+ CP tăng trưởng: là CP của công ty có doanh số, thu nhập và thị phần đangtăng với tốc độ nhanh hơn tốc độ của nền kinh tế nói chung và của ngành nói riêng

Đặc điểm: Tiềm năng tăng giá mạnh Tỷ lệ chi trả cổ tức thấp hoặc không trả

do công ty phần lớn giữ lại lợi nhuận để tài trợ cho việc mở rộng và nghiến cứu

CP phòng vệ

+ CP phòng vệ: là cổ phiếu của những công ty có sức chống đỡ với suy thoái

Đặc điểm: Cổ tức ổn định CP ít bị mất giá khi nền kinh tế đi xuống, nhưng

cũng khó tăng giá khi nền kinh tế phục hồi trở lại

Đó thường là CP của những công ty kinh doanh các sản phẩm thiết yếu nhưthuốc lá, nước giải khát, bánh kẹo, và thực phẩm

CP thu nhập

+ CP thu nhập: là CP của những công ty trả lãi cao hơn mức trung bình

Loại CP này thích hợp với những người mua CP để có thu nhập thường xuyênnhư người già, người về hưu, Loại CP này ít có tiềm năng tăng giá Thường đây là

CP của những công ty thuộc lĩnh vực công ích

CP chu kỳ

Trang 12

+ CP chu kỳ: là CP của những công ty có mức lợi nhuận biến đổi theo chu kỳkinh doanh.

Đặc điểm: Khi điều kiện kinh doanh tốt lên, khả năng thu lợi nhuận của công

ty phục hồi, giá cổ phiếu của công ty tăng Ngược lại, khi điều kiện kinh doanh xấu,kinh doanh sa sút mạnh, lợi nhuận giảm, giá CP cũng giảm

CP theo mùa

+ CP theo mùa: là CP của những công ty mà thu nhập của nó có khuynh hướngbiến động theo thời vụ, tiêu biểu là các công ty bán lẻ

Đặc điểm: Doanh số và lợi nhuận của những công ty này thường tăng lên vào

những thời điểm nhất định trong năm như dịp khai giảng, giáng sinh, tết

1.5 Các loại giá cổ phiếu

 Giá trị nội tại

+ Giá trị nội tại: là giá trị thực của cổ phiếu ở thời điểm hiện tại Được tínhtoán căn cứ vào cổ tức công ty, triển vọng phát triển công ty và lãi suất thị trường

Đây là căn cứ quan trọng cho nhà đầu tư khi quyết định đầu tư vào cổ phiếu,đánh giá được giá trị thực của cổ phiếu, so sánh với giá của thị trường và chọn lựaphương án đầu tư có hiệu quả nhất

 Thị giá

+ Thị giá: là giá cả cổ phiếu trên thị trường tại một thời điểm nhất định

Tùy theo quan hệ cung cầu mà thị giá có thể thấp hơn, cao hơn hoặc bằng giátrị thực của nó tại thời điểm mua bán Quan hệ cung cầu cổ phiếu chịu tác động củanhiều nhân tố kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 13

Được quyết định bởi Hội đồng quản trị công ty theo hàng năm.

Cổ tức = (Lợi nhuận ròng - Lãi cổ tức CPƯĐ - Trích quỹ tích lũy)/ Số cổ phiếuthường đang lưu hành

Lợi tức và rủi ro:

Lợi tức= Cổ tức + Chênh lệch giá

Rủi ro: Hệ thống + Không hệ thống

3 Cổ phiếu ưu đãi: Nhi

3.1 Khái niệm:

Là CK lai tạp giữa CP thường và trái phiếu Đó là giấy chứng nhận được ưutiên so với CP thường về mặt tài chính nhưng bị hạn chế về quyền hạn như khôngđược tham gia ứng cử, bầu cử

3.2 Đặc điểm:

 Giống cổ phiếu thường: CK vốn không có kỳ hạn, không hoàn vốn

 Giống trái phiếu: cổ tức được ấn định theo tỷ lệ cố định trên mệnh giá

 Việc phân phối lợi nhuận trong nội bộ công ty tùy theo tình hình kinhdoanh của công ty Có thể trả đủ hay không

3.3 Phân loại:

+ Cổ phiếu ưu đãi tích lũy: là cổ phiếu ưu đãi hưởng cổ tức theo lãi suất cốđịnh Tuy nhiên, trong trường hợp công ty làm ăn không có lãi để trả cổ tức hoặc trảkhông đủ lãi cổ phần thì phần còn thiếu năm nay sẽ được tích lũy sang năm sau hayvài năm sau khi công ty có đủ lợi nhuận để trả

+ Cổ phiếu ưu đãi không tích lũy: là loại CP phần lãi cổ phần thiếu sẽ được bỏqua và chỉ trả đủ cổ tức khi công ty làm ăn có lãi

+ Cổ phiếu ưu đãi tham dự chia phần: cổ đông ngoài phần cổ tức được chia cốđịnh thì khi công ty làm ăn có lãi nhiều, sẽ được thêm một phần lợi tức phụ trội theo

tỷ lệ quy định

+ Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường

Là loại cổ phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu thường theo một tỷ lệchuyển đổi hay giá chuyển đổi đã ấn định trước

Ngày đăng: 10/04/2016, 02:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w