1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án kỹ thuật cả năm lớp 4

91 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 419 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Mẫu khâu đột mau được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu dài 2cm, một số sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột mau và mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi

Trang 1

KHÂU ĐỘT THƯA

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách khâu đột mau và ứng dụng của khâu đột mau

-Khâu được các mũi khâu đột mau theo đường vạch dấu

-Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình khâu mũi đột mau

-Mẫu khâu đột mau được khâu bằng len hoặc sợi trên bìa, vải khác màu mũi khâu dài 2cm, một số sản phẩm có đường may bằng máy hoặc đường khâu đột mau và mẫu khâu ghép hai mép vải bằng mũi khâu thường của bài 4

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

+Len (hoặc sợi), khác màu vải

+Kim khâu len, thước kẻ, phấn vạch

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu đột mau.

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu đường khâu đột mau,

hướng dẫn HS quan sát các mũi chỉ trên mặt

phải, mặt trái của mẫu và kết hợp với quan

sát H.1a, 1b (SGK) để trả lời câu hỏi về mũi

khâu đột mau

+Em hãy nhận xét đặc điểm các mũi khâu

đột mau ở mặt trái và phải đường khâu ?

-Có thể vẽ phóng to hình mũi khâu đột mau

để giúp HS hiểu rõ hơn đặc điểm của mũi

khâu đột mau

-GV giới thiệu đường may bằng máy, hướng

dẫn HS quan sát so sánh và đặt câu hỏi để

HS nêu sự giống, khác nhau của đường khâu

đột mau và đường khâu (may) bằng máy

khâu

-GV kết luận về đặc điểm của đường khâu

đột mau: ở mặt phải đường khâu các mũi

khâu đột mau dài bằng nhau và nối tiếp nhau

giống như các mũi may bằng máy khâu Ở

mặt trái, mũi khâu sau lấn lên 1/2 mũi khâu

trước

-GV gợi ý cho HS rút ra khái niệmkhâu đột

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát và trả lời

Trang 2

mau từ đặc điểm d8ường khâu.

-GV hướng dẫn HS quan sát so sánh về độ

khít, độ chắc chắn của đường khâu ghép hai

mép vải và bằng mũi khâu đột mau Từ đó,

GV có thể nêu ứng dụng của khâu đột mau là

khâu được đường khâu chắc, bền

*Hoạt động 2:

-GV treo tranh quy trình khâu đột mau và

tranh quy trình khâu đột thưa của bài trước,

hướng dẫn để HS rút ra điểm giống, khác

nhau trong quy trình và kỹ thuật khâu đột

thưa, khâu đột mau

-Hướng dẫn HS quan sát các hình 2 (SGK)

để trả lời câu hỏi và hướng dẫn thao tác kết

thúc đường khâu đột mau

+Em hãy nêu cách vạch dấu đường khâu

-Cho HS quan sát H3a,b,c,d SGK và trả lời :

+Em hãy nêu cách bắt đầu khâu đột mau

+So sánh cách bắt đầu khâu đột mau và

khâu đột thưa

+Dựa vào H3b,c,d, em hãy nêu cách khâu

mũi đột mau thứ ba và thứ tư…

+Từ cách khâu trên , em hãy nhận xét cách

khâu mũi đột mau

-GV cho HS quan sát H4 để trả lời câu hỏi:

+Em hãy nêu cách kết thúc đường khâu đột

mau

-Khi hướng dẫn, GV lưu ý HS một số điểm

sau:

+Khâu theo chiều từ phải sang trái

+Khâu đột mau theo quy tắc “lùi 1,tiến 2”

Mỗi mũi khâu được bắt đầu bằng cách lùi 1

mũi để xuống kim Khi xuống kim, mũi kim

đâm khít vào điểm đầu của mũi khâu trước

Sau đó lên kim cách vị trí vừa xuống kim một

khoảng cách gấp 2 lần chiều dài một mũi

khâu ở mặt phải và rút kim, kéo chỉ lên

+Khâu theo đúng đường vạch dấu

+Không rút chỉ chặt quá để được đường

khâu thẳng, phẳng

-GV hướng dẫn nhanh lần 2 toàn bộ thao tác

để HS biết thực hiện khâu theo quy định

-Gọi HS đọc ghi nhớ

-GV tổ chức cho HS tập khâu mũi đột mau

trên giấy kẻ ô li với chiều dài mũi khâu là

một ô li

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột

-HS quan sát và trả lời câu

-HS đọc ghi nhớ

-HS thực hành

Trang 3

-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực

hiện thao tác khâu 3- 4 mũi khâu đột mau

-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi

đột mau qua các bước:

+Bước 1:Vạch dấu đường khâu

+Bước 2: Khâu các mũi khâu đột mau theo

đường vạch dấu

-GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý khi khâu

đột mau để HS thực hiện đúng yêu cầu

-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu yêu

cầu , thời gian thực hành

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực

hành

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Khâu được các mũi khâu đột mau theo

đường vạch dấu

+Các mũi khâu tương đối bằng nhau và khít

nhau

+Đường khâu thẳng theo đường vạch dấu

và không bị dúm

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập

của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài mới

và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài “khâu viền đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột”

-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác khâu đột mau

-HS lắng nghe

-HS thực hành cá nhân

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định : Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài:Khâu đột mau

b)HS thực hành khâu đột mau:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu đột

mau.

-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các

Trang 4

hiện thao tác khâu 3- 4 mũi khâu đột mau

-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật khâu mũi

đột mau qua các bước:

+Bước 1:Vạch dấu đường khâu

+Bước 2: Khâu các mũi khâu đột mau theo

đường vạch dấu

-GV nhắc lại 1 số điểm cần lưu ý khi khâu

đột mau để HS thực hiện đúng yêu cầu

-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu yêu

cầu , thời gian thực hành

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV tổ chức cho hs trưng bày sản phẩm thực

hành

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Khâu được các mũi khâu đột mau theo

đường vạch dấu

+Các mũi khâu tương đối bằng nhau và khít

nhau

+Đường khâu thẳng theo đường vạch dấu

và không bị dúm

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ, kết quả học tập

của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài mới

và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để

học bài “khâu viền đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột”

thao tác khâu đột mau

-HS lắng nghe

-HS thực hành cá nhân

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

Môn Kỹ Thuật

KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau -Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật

Trang 5

-Yêu thích sản phẩm mình làm được.

* Tích hợp : KNS

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 10 x8 cm

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Gấp và khâu viền đường gấp

mép vải bằng mũi khâu đột

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu, hướng dẫn HS quan sát,

nêu các câu hỏi yêu cầu HS nhận xét đường

gấp mép vải và đường khâu viền trên mẫu

(mép vải được gấp hai lần Đường gấp mép ở

mặt trái của mảnh vải và đường khâu bằng mũi

khâu đột thưa hoặc đột mau.Thực hiện đường

khâu ở mặt phải mảnh vải)

-GV nhận xét và tóm tắt đặc điểm đường

khâu viền gấp mép

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật (KNS)

-GV cho HS quan sát H1,2,3,4 và đặt câu hỏi

HS nêu các bước thực hiện

+Em hãy nêu cách gấp mép vải lần 2

+Hãy nêu cách khâu lược đường gấp mép

vải

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung của mục 1

và quan sát hình 1, 2a, 2b (SGK) để trả lời các

câu hỏi về cách gấp mép vải

-GV cho HS thực hiện thao tác gấp mép vải

-GV nhận xét các thao tác của HS thực hiện

Hướng dẫn theo nội dung SGK

* Lưu ý:

Khi gấp mép vải, mặt phải mảnh vải ở dưới

Gấp theo đúng đường vạch dấu theo chiều lật

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát và trả lời

-HS quan sát và trả lời

-HS đọc và trả lời

-HS thực hiện thao tác gấp mép vải

-HS lắng nghe

Trang 6

mặt phải vải sang mặt trái của vải Sau mỗi lần

gấp mép vải cần miết kĩ đường gấp Chú ý gấp

cuộn đường gấp thứ nhất vào trong đường gấp

thứ hai

-Hướng dẫn HS kết hợp đọc nội dung của

mục 2, 3 và quan sát H.3, H.4 SGK và tranh

quy trình để trả lời và thực hiện thao tác

-Nhận xét chung và hướng dẫn thao tác khâu

lược, khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột Khâu lược thì thực hiện ở mặt trái

mảnh vải Khâu viền đường gấp mép vải thì

thực hiện ở mặt phải của vải( HS có thể khâu

bằng mũi đột thưa hay mũi đột mau)

-GV tổ chức cho HS thực hành vạch dấu, gấp

mép vải theo đường vạch dấu

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

của HS Chuẩn bị tiết sau

-HS đọc nội dung và trả lời và thực hiện thao tác

-Cả lớp nhận xét

-HS thực hiện thao tác

Môn Kỹ Thuật

TIẾT 11 KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI

BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 2)

I/ Mục tiêu :

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau -Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu đường gấp mép vải được khâu viền bằng các mũi khâu đột có kích thước đủ lớn và một số sản phẩm có đường khâu viền đường gấp mép vải bằng khâu đột hoặc may bằng máy (quần, áo, vỏ gối, túi xách tay bằng vải …)

Trang 7

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 10 x8cm

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Ổn định : Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột

b)HS thực hành khâu đột thưa:

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu viền đường

gấp mép vải

-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các

thao tác gấp mép vải

-GV nhận xét, sử dụng tranh quy trình để nêu cách

gấp mép vải và cách khâu viền đường gấp mép vải

bằng mũi khâu đột qua hai bước:

+Bước 1: Gấp mép vải

+Bước 2: Khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột

-GV nhắc lại và hướng dẫn thêm một số điểm lưu ý

đã nêu ở tiết 1

-GV tổ chức cho HS thực hành và nêu thời gian

hoàn thành sản phẩm

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những HS còn

lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm thực hành

-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+Gấp được mép vải Đường gấp mép vải tương đối

thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật

+Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi

khâu đột

+Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị dúm

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và kết quả

thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn bị vật

liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Cắt, khâu túi rút

dây”

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

- HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các thao tác gấp mép vải

-HS theo dõi

-HS thực hành

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Trang 8

Môn Kỹ Thuật

TIẾT 12 : KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT (tiết 3)

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách gấp mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau -Gấp được mép vải và khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa hoặc đột mau đúng quy trình, đúng kỹ thuật

-Yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng hoặc màu, kích 20 x30cm

+Len (hoặc sợi), khác với màu vải

+Kim khâu len, kéo cắt vải, thước, bút chì

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định : Khởi động

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập -Chuẩn bị dụng cụ học tập.

Trang 9

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép

vải bằng mũi khâu đột

b)HS thực hành khâu đột thưa:

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+Gấp được mép vải Đường gấp mép vải

tương đối thẳng, phẳng, đúng kỹ thuật

+Khâu viền được đường gấp mép vải bằng

mũi khâu đột

+Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn

bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài

“Thêu móc xích”

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Trang 10

BÀI 8 CẮT, KHÂU TÚI RÚT DÂY (3 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách cắt, khâu túi rút dây

-Cắt, khâu được túi rút dây

-HS yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu túi vải rút dây (được khâu bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột) có kích thước lớn gấp hai lần kích thước quy định trong SGK

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải hoa hoặc màu (mặt vải hoa rõ để HS dễ phân biệt mặt trái, phải của vải)

+Chỉ khâu và một đoạn len (hoặc sợi) dài 60cm

+Kim khâu, kéo cắt vải, thước may, phấn gạch, kim băng nhỏ hoặc cặp tăm

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu túi rút dây và

nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 11

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu túi rút dây, hướng dẫn

HS quan sát túi mẫu và hình SGK và hỏi:

+ Em hãy nhận xét đặc điểm hình dạng và

cách khâu từng phần của túi rút dây?

-GV nhận xét và kết luận:Túi hình chữ

nhật Có hai phần thân túi và phần luồn

dây.Phần thân túi được khâu ghép 2 mép vải

bằng mũi khâu thường hoặc khâu đột Phần

luồn dây có đường nẹp để lồng dây, được

khâu theo cách khâu viềnđường gấp mép

vải.Kích thước túi có thể thay đổi tuỳ theo ý

thích

-Nêu tác dụng của túi rút dây

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV hướng dẫn HS quan sát H.2 đến H 9

để nêu các bước trong quy trình cắt, khâu túi

rút dây

-Hỏi và gọi HS nhắc lại cách khâu viền gấp

mép, cách khâu ghép hai mép vải

-Hướng dẫn một số thao tác khó như vạch

dấu, cắt hai bên đường phần luồn dây H.3

SG, gấp mép khâu viền 2 mép vải phần luồn

dây H.4 SGK Vạch dấu và gấp mép tạo

đường luồn dây H.5 SGK, khâu viền đường

gấp mép H.6a, 6b SGK

* GV lưu ý khi hướng dấn số điểm sau :

+Trước khi cắt vải cần vuốt phẳng mặt

vải.Sau đó đánh dấu các điểm theo kích

thước và kẻ nối các điểm, các đường kẻ trên

vải thẳng và vuông góc với nhau

+Cắt vải theo đúng đường vạch dấu

+Khâu viền các đường gấp mép vải để tạo

nẹp lồng dây trước, khâu ghép 2 mép vải ở

phần túi sau

+Khi bắt đầu khâu phần thân túi cần vòng

2-3 lần chỉ qua mép vải ở góc tiếp giáp giữa

đường gấp mépcủa phần luồn dây với phần

thân túi để đường khâu chắc, không bị tuột

chỉ

+Nên khâu bằng chỉ đôi và khâu bằng mũi

khâu đột thưa để chắc, phẳng

* Hoạt động 3: HS thực hành khâu túi rút

dây

-GV nêu yêu cầu thực hành

-GV tổ chức cho HS thực hành đo, cắt vải

-HS quan sát và trả lời

Trang 12

và cắt, gấp, khâu hai bên đường nẹp phần

luồn dây

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

của HS

Tiết 2 +3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu viền đường gấp mép

vải bằng mũi khâu đột

b)Thực hành tiếp tiết 1:

-Kiểm tra kết quả thực hành của HS ở tiết 1

và yêu cầu HS nhắc lại các bước khâu túi rút

dây

-Hướng dẫn nhanh những thao tác khó

Nhắc HS khâu vòng 2 -3 vòng chỉ qua mép

vải ở góc tiếp giápgiữa phần thân túi với

phần luồn dây để giữ cho đường khâu không

bị tuột

-GV cho HS thực hành và nêu yêu cầu, thời

gian hoàn thành

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng

của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+Đường cắt, gấp mép vải thẳng, phẳng

+Khâu phần thân túi và phần luồn dây

đúng kỹ thuật

+Mũi khâu tương đối đều, thẳng, không bị

dúm, không bị tuột chỉ

+Túi sử dụng được (đựng dũng cụ học tập

như : phấn, tẩy…)

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định

-GV cho HS dựa vào các tiêu chuẩn trên để

đánh giá sản phẩm thực hành

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần thái độ học

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS nêu các bước khâu túi rút dây

-HS theo dõi

-HS thực hành vạch dấu và khâu phần luồn dây, sau đó khâu phần thân túi

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS lắng nghe

Trang 13

tập và kết quả thực hành của HS.

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước bài và chuẩn bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài “Thêu lướt vặn”

Trang 14

BÀI 9 THÊU LƯỚT VẶN (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách thêu lướt vặn và ứng dụng của thêu lướt vặn

-Thêu được các mũi thêu lướt vặn theo đường vạch dấu

-HS hứng thú học tập

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình thêu lướt vặn

-Mẫu thêu lướt vặn được thêu bằng sợi len trên vải khác màu (mũi thêu dài 2cm) mẫu khâu đột mau bài 6 và một số sản phẩm may mặc được thêu trang trí bằng mũi thêu lướt vặn

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu có kích thước 20 x 30cm

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Phấn vạch, thước, kéo

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Giới thiệu bài và nêu mục

tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu lướt vặn, hướng

dẫn HS quan sát mũi thêu lướt vặn ở mặt

phải, mặt trái đường thêu và quan sát H.1a,

1b (SGK) để trả lời các câu hỏi:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát và trả lời và rút ra khái niệm thêu lướt vặn

Trang 15

+Em hãy nhận xét về đặc điểm của đường

thêu lướt vặn

-GV nhận xét bổ sung và nêu khái niệm:

Thêu lướt vặn (hay còn gọi thêu cành cây,

thêu vặn thừng), là cách thêu để tạo thành

các mũi thêu gối đều lên nhau và nối tiếp

nhau giống như đườmg vặn thừng ở mặt phải

đường thêu Ở mặt trái, các mũi thêu nối tiếp

nhau giống đường khâu đột mau

-GV giới thiệu một số sản phẩm được thêu

trang trí bằng các mũi thêu lướt vặn để HS

biết ứng dụng của thêu lướt vặn (thêu hình

hoa, lá, con giống, thêu tên vào khăn tay,

khăn mặt, vỏ gối, cổ áo, ngực áo )

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV treo tranh quy trình thêu lướt vặn,

hướng dẫn HS quan sát tranh và các hình 2,

3, 4 SGK để nêu quy trình thêu lướt vặn

-HS quan sát H.2 SGK để trả lời câu hỏi:

+Em hãy nêu cách vạch dấu đường thêu

lướt vặn

+So sánh giữa cách đánh số thứ tự trên

đường vạch dấu thêu lướt vặn và đường vạch

dấu khâu thường, khâu đột ngược chiều nhau

Các số thứ tự trên đường vạch dấu thêu lướt

vặn được ghi bắt đầu từ bên trái

-GV cho vài HS lên thực hành

-GV nhận xét

-Hướng dẫn HS quan sát H.3a, 3b, 3c (SGK)

và gọi HS nêu cách thêu mũi thứ nhất, thứ

hai

-GV thựïc hiện thao tác thêu mũi thứ nhất,

hai

+Dựa vào H3b,c,d em hãy nêu cách thêu

mũi lướt vặn thứ ba, thứ tư, …

-Gọi HS lên bảng thực hiện thao tác

-Cho HS quan sát H4 để nêu cách kết thúc

đường thêu lướt vặn

-GV nhận xét các thao tác của HS thực

hiện Hướng dẫn theo nội dung SGK và lưu ý

một số điểm sau:

+Thêu theo chiều từ trái sang phải (ngược

chiều với với chiều khâu thường, khâu đột)

+Mỗi mũi thêu lướt vặn được thực hiện

theo trình tự : Đầu tiên cần đưa sợi chỉ thêu

-HS lắng nghe

-HS quan sát sản phẩm

-HS quan sát tranh và nêu quy trình thêu

-Vài HS vạch dấu đường thêu lướt vặn và ghi số thứ tự trên bảng

-HS quan sát và nêu

-HS theo dõi

-HS nêu

-HS thực hiện thêu các mũi tiếp

-HS quan sát và nêu cách kết thúc đường thêu

-HS thực hiện thao tác

Trang 16

lên phía trên của đường dấu (hoặc về phía

dưới) Dùng ngón trái của tay trái đè sợi chỉ

về cùng một phía cho dễ thêu Tiếp đó, lùi

kim về phía phải đường dấu 2 mũi để xuống

kim Cuối cùng, lên kim đúng vào điểm cuối

của mũi thêu trước liền kề, mũi kim ở trên

sợi chỉ Rút chỉ lên được mũi thêu lướt vặn

+ Vị trí lên kim, xuống kim cách đều nhau

+ Không rút chỉ quá chặt hoặc quá lỏng

-GV hướng dẫn các thao tác lần 2

-Gợi ý để HS rút ra cách thêu lướt vặn (lùi 1

mũi, tiến 2 mũi) và so sánh sự giống nhau,

khác nhau giữa cách thêu lướt vặn và khâu

đột mau

+Giống nhau: được thực hiện từng mũi một

và lùi một mũi để xuống kim

+Khác nhau: thêu lướt vặn được thực hiện

từ trái sang phả.Còn khâu đột mau từ phải

sang trái

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

-GV tổ chức cho HS tập thêu lướt vặn trên

giấy kẻ ô li, với chiều dài 1 ô

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần học tập

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu lướt vặn

b)HS thực hành:

* Hoạt động 3:HS thực hành thêu lướt vặn

-GV gọi HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực

hiện thao tác thêu lướt vặn

-GV treo tranh quy trình và hệ thống lại

cách thêu theo các bước:

+Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+Bước 2: Thêu các mũi thêu theo đường

vạch dấu

-GV nhắc lại và thực hiện nhanh những

điểm cần lưu ý khi thêu

-GV tổ chức cho HS thêu lướt vặn trên vải

Nêu yêu cầu và thời gian hoàn thành sản

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

- HS nêu ghi nhớ và thực hiện thêu.-HS theo dõi

-HS lắng nghe

-HS thực hành cá nhân

Trang 17

-GV quan sát uốn nắn thao tác cho những

HS còn lúng túng hoặc chưa thực hiện đúng

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Thêu đúng kỹ thuật: các mũi thêu gối lên

đều lên nhau giống như đường vặn thừng

+Các mũi thêu thẳng theo đường vạch dấu,

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn

bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài

“Thêu lướt vặn hình hàng rào đơn giản”

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-Cả lớp

Trang 18

BÀI 10 THÊU LƯỚT VẶN HÌNH HÀNG RÀO ĐƠN GIẢN (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết vận dụng kĩ thuật thêu lướt vặn để thêu hình hàng rào đơn giản

-Thêu được hình hàng rào đơn giản bằng mũi thêu lướt vặn

-HS yêu thích sản phẩm do mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu thêu hình hàng rào đơn giản được thêu bằng len (hoặc sợi) trên vải khác màu có kích thước 50cm x 50 cm với mũi thêu dài 1,5cm

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải, sợi bông trắng (hoặc màu ) có kích thước 30 cm x 30cm

+Len (hoặc sợi ) chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Khung thêu tròn cầm tay, đường kính 20cm

+Phấn vạch, thước may (hoặc thước dẹt )

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu lướt vặn hình hàng

rào đơn giản và nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu hình hàng rào đơn

giản hướng dẫn HS quan sát mẫu và H.1

SGK để trả lời câu hỏi nhận xét mẫu thêu

- Tóm tắt đặc điểm: Hình hàng rào đơn giản

được thêu bằng mũi thêu lướt vặn Trong

mẫu thêu có hai đường hàng rào ngang và ba

đường hàng rào dọc Các đường hàng rào

ngang dài 10cm, các đường dọc dài 5cm và

cách đều nhau 3cm

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát và trả lời

-HS lắng nghe

Trang 19

* Hướng dẫn cách sử dụng khung thêu

cầm tay.

-Giới thiệu khung thêu cầm tay hướng dẫn

HS quan sát hình dạng, cấu tạo và đặc điểm

của khung thêu cầm tay

-GV nhận xét và tóm tắt các đặc điểm hình

dạng cấu tạo của khung thêu SGK

-Cho HS quan sát H6 ở bài 1 và H.2 (SGK)

và trả lời câu hỏi:

+Nêu các bước căng vải trên khung thêu

cầm tay

-GV nhận xét, bổ sung và hướng dẫn cách

sử dụng theo SGK

* GV hướng dẫn thao tác kĩ thuật

-GV yêu cầu HS lên thực hiện thao tác thêu

4-5 mũi lướt vặn trước khi hướng dẫn cụ thể

để biết được mức độ hiểu bài và kĩ năng thêu

của HS Từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp

khi hướng dẫn

-GV cho HS đọc nội dung của mục 1 và

quan sát H.1 SGK để kẻ các đường hàng rào

lên mảnh vải đính trên bảng

-GV lưu ý :kẻ các đường hàng rào ở giữa

mảnh vải để khi căng vải lên khung thêu,

hình hàng rào sẽ nằm ở giữa khung thêu

-Cho HS đọc nội dung SGK và quan sát H.3,

H.4 SGK để nêu cách thêu hình hàng rào đơn

giản

*GV lưu ý một số điểm sau:

+Trước khi xuống kim để thêu mũi tiếp

theo phải đưa sợi chỉ về cùng một phía với

mũi thêu trứơc Khi lên kim, mũi kim luôn ở

trên sợi chỉ

+Kết thúc mỗi đường thêu cần xuống kim ở

mũi thêu cuối cùng và kéo hết chỉ ra mặt sau

để thắt nút và cắt chỉ.Vê nút chỉ để thêu

đường thêu khác

* Hoạt động 3: HS thực hành thêu hình

hàng rào

-GV cho HS chuẩn bị dụng cụ và nêu yêu

cầu , thời gian hoàn thành sản phẩm

-GV cho HS kẻ hình hàng rào lên vải và

căng vải lên khung thêu để thêu theo mẫu

-GV tổ chức cho HS thực hành, quan sát uốn

nắn, chỉ dẫn thêm cho những HS còn lúng

túng, thực hiện chưa đúng kỹ thuật

3.Nhận xét- dặn dò:

- Làm cho mặt vải căng đều nên đường thêu, mũi thêu, không bị dúm

-HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời

-HS lắng nghe

-HS lên bảng thêu

-HS đọc và quan sát , thực hiện

-HS lắng nghe

-HS đọc và quan sát, nêu

-HS lắng nghe

-HS chuẩn bị dụng cụ

-HS thực hiện thao tác

Trang 20

-Nhaôn xeùt veă söï chuaơn bò, tinh thaăn hóc taôp

cụa HS Tuyeđn döông HS

Tieât 2

Hoát ñoông cụa giaùo vieđn Hoát ñoông cụa hóc sinh

1.OƠn ñònh:Haùt.

2.Kieơm tra baøi cuõ: Kieơm tra dúng cú cụa HS.

3.Dáy baøi môùi:

a)Giôùi thieôu baøi: Theđu löôùt vaịn hình haøng

raøo ñôn giạn

b) HS thöïc haønh theđu löôùt vaịn hình haøng raøo

ñôn giạn (tieâp theo tieât 1):

-Kieơm tra söï chuaơn bò vaø keât quạ thöïc haønh

cụa HS ôû tieât 1

-GV nhaôn xeùt vaø toơ chöùc HS thöïc haønh theđu

löôùt vaịn hình haøng raøo ñôn giạn, GV quan

saùt, uoân naĩn chư daên theđm cho HS chöa ñuùng

thao taùc kó thuaôt

-GV ñoông vieđn caùc em laøm sôùm kẹ theđm

ñöôøng theđu hoaịc veõ hình trang trí khaùc ñeơ

reøn kyõ naíng theđu

* Hoát ñoông 4: Ñaùnh giaù keât quạ hóc taôp

cụa HS.

-GV toơ chöùc cho HS tröng baøy sạn phaơm

thöïc haønh

-GV neđu tieđu chaơn ñaùnh giaù sạn phaơm:

+Theđu ñöôïc toâi thieơu laø ba ñöôøng haøng raøo

+Caùc muõi theđu thaúng theo ñöôøng kẹ, ít bò

duùm

+Theđu ñuùng kyõ thuaôt:caùc muõi theđu goâi ñeău

leđn nhau gioẫng nhö ñöôøng vaịn thöøng

+Hoaøn thaønh sạn phaơm ñuùng thôøi gian quy

ñònh

-GV cho HS döïa vaøo caùc tieđu chuaơn tređn ñeơ

ñaùnh giaù sạn phaơm thöïc haønh

-GV nhaôn xeùt vaø ñaùnh giaù keât quạ hóc taôp

cụa HS

3.Nhaôn xeùt- daịn doø:

-Nhaôn xeùt söï chuaơn bò, tinh thaăn thaùi ñoô hóc

taôp vaø keât quạ thöïc haønh cụa HS

-Höôùng daên HS veă nhaø ñóc tröôùc baøi vaø

chuaơn bò vaôt lieôu, dúng cú theo SGK ñeơ hóc

baøi “Theđu moùc xích”

-Chuaơn bò dúng cú hóc taôp

-HS thöïc haønh caù nhađn

-HS tröng baøy sạn phaơm thöïc haønh

-HS töï ñaùnh giaù caùc sạn phaơm theo caùc tieđu chuaơn tređn

-HS cạ lôùp

Trang 21

Môn Kỹ thuật

THÊU MÓC XÍCH (tiết 1)

Trang 22

I/ Mục tiêu :

-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích

-Thêu được các mũi thêu móc xích

-HS hứng thú học thêu

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình thêu móc xích

-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích -Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Phấn vạch, thước, kéo

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích và nêu mục

tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu, hướng dẫn HS

quan sát hai mặt của đường thêu móc xích

mẫu với quan sát H.1 SGK để nêu nhận xét

và trả lời câu hỏi:

-Em hãy nhận xét đặc điểm của đường thêu

móc xích?

-GV tóm tắt :

+Mặt phải của đường thêu là những vòng

chỉ nhỏ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi

mắt xích (của sợi dây chuyền)

+Mặt trái đường thêu là những mũi chỉ

bằng nhau, nối tiếp nhau gần giống các mũi

khâu đột mau

-Thêu móc xích hay còn gọi thêu dây

chuyền là cách thêu để tạo thành những vòng

chỉ móc nối tiếp nhau giống như chuỗi mắt

xích

-GV giới thiệu một số sản phẩm thêu móc

xích và hỏi:

+Thêu móc xích được ứng dụng vào đâu ?

-GV nhận xét và kết luận (dùng thêu trang

trí hoa, lá, cảnh vật , lên cổ áo, ngực áo, vỏ

gối, khăn …) Thêu móc xích thường được kết

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

- HS quan sát mẫu và H.1 SGK

- HS trả lời

-HS lắng nghe

-HS quan sát các mẫu thêu

-HS trả lời SGK

Trang 23

hợp với thêu lướt vặn và 1 số kiểu thêu khác.

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

- GV treo tranh quy trình thêu móc xích

hướng dẫn HS quan sát của H2, SGK

-Em hãy nêu cách bắt đầu thêu?

-Nêu cách thêu mũi móc xích thứ ba, thứ tư,

thứ năm…

-GV hướng dẫn cách thêu SGK

-GV hướng dẫn HS quan sát H.4a, b, SGK

+Cách kết thúc đường thêu móc xích có gì

khác so với các đường khâu, thêu đã học?

-Hướng dẫn HS các thao tác kết thúc đường

thêu móc xích theo SGK

*GV lưu ý một số điểm:

+Theo từ phải sang trái

+Mỗi mũi thêu được bắt đầu bằng cách

đánh thành vòng chỉ qua đường dấu

+Lên kim xuống kim đúng vào các điểm

trên đường dấu

+Không rút chỉ chặt quá, lỏng qua.ù

+Kết thúc đường thêu móc xích bắng cách

đưa mũi kim ra ngoài mũi thêu để xuống kim

chặn vòng chỉ rút kim mặt sau của vải Cuối

cùng luồn kim qua mũi thêu để tạo vòng

chỉvà luôn kim qua vòng chỉ để nút chỉ

+Có thể sử dụng khung thêu để thêu cho

phẳng

-Hướng dẫn HS thực hiện các thao tác thêu

và kết thúc đường thêu móc xích

-GV gọi HS đọc ghi nhớ

-GV tổ chức HS tập thêu móc xích

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét về sự chuẩn bị, tinh thần thái độ

học tập của HS

-Chuẩn bị tiết sau

-HS trả lời SGK

-HS theo dõi

-HS đọc ghi nhớ SGK.-HS thực hành cá nhân

-Cả lớp thực hành

Môn Kỹ thuật

THÊU MÓC XÍCH (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách thêu móc xích và ứng dụng của thêu móc xích

-Thêu được các mũi thêu móc xích

-HS hứng thú học thêu

II/ Đồ dùng dạy- học:

Trang 24

-Tranh quy trình thêu móc xích

-Mẫu thêu móc xích được thêu bằng len (hoặc sợi) trên bìa, vải khác màu có kích thước đủ lớn (chiều dài đủ thêu khoảng 2 cm) và một số sản phẩm được thêu trang trí bằng mũi thêu móc xích -Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu, có kích thước 20 cm x 30cm

+Len, chỉ thêu khác màu vải

+Kim khâu len và kim thêu

+Phấn vạch, thước, kéo

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích.

b)HS thực hành thêu móc xích:

* Hoạt động 3: HS thực hành thêu móc

xích

-HS nhắc lại phần ghi nhớ và thực hiện các

bước thêu móc xích

-GV nhận xét và củng cố kỹ thuật thêu các

bước:

+Bước 1: Vạch dấu đường thêu

+Bước 2: Thêu móc xích theo đường vạch

dấu

-GV nhắc lại một số điểm cần lưu ý ở tiết 1

-GV nêu yêu cầu thời gian hoàn thành sản

phẩm và cho HS thực hành

-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn cho những

HS còn lúng túng hoặc thao tác chưa đúng kỹ

-GV nêu tiêu chẩn đánh giá sản phẩm:

+Thêu đúng kỹ thuật

+Các vòng chỉ của mũi thêu móc nối vào

nhau như chuỗi mắt xích và tương đối bằng

nhau

+Đường thêu phẳng, không bị dúm

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

địnhù

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

4.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS nêu ghi nhớ

-HS lắng nghe

-HS thực hành thêu cá nhân

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

Trang 25

kết quả thực hành của HS.

-Hướng dẫn HS về nhà đọc trước và chuẩn

bị vật liệu, dụng cụ theo SGK để học bài

“Thêu móc xích hình quả cam”

-Cả lớp

Môn Kỹ thuật

TIẾT 15 : CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 1)

I/ Mục tiêu:

-Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1 + 2 + 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập. -Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 26

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm

tự chọn

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài

đã học trong chương 1.

-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa,

đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích

-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu

thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu

viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn,

thêu móc xích

-GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng

cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học

* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và

thực hành làm sản phẩm tự chọn.

-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,

khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn

-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS

lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích

như:

+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn

giản như hình bông hoa, gà con, thuyền

buồm, cây nấm, tên…

+Cắt, khâu thêu túi rút dây

+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền

áo cho búp bê, gối ôm …

* Hoạt động 3: HS thực hành cắt, khâu,

thêu.

-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản

phẩm tự chọn

-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm

* Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học

tập của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm

-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:

Hoàn thành và chưa hoàn thành

-Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng

tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu được

đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

-HS nhắc lại

- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến

-HS thực hành cá nhân

-HS nêu

-HS lên bảng thực hành

-HS thực hành sản phẩm

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm

-HS cả lớp

Trang 27

Môn Kỹ thuật

TIẾT 16 : CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 2)

I/ Mục tiêu:

-Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1 + 2 + 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 28

tự chọn

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài

đã học trong chương 1.

-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa,

đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích

-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu

thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu

viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn,

thêu móc xích

-GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng

cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học

* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và

thực hành làm sản phẩm tự chọn.

-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,

khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn

-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS

lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích

như:

+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn

giản như hình bông hoa, gà con, thuyền

buồm, cây nấm, tên…

+Cắt, khâu thêu túi rút dây

+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền

áo cho búp bê, gối ôm …

* Hoạt động 3: HS thực hành cắt, khâu,

thêu.

-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản

phẩm tự chọn

-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm

* Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học

tập của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm

-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:

Hoàn thành và chưa hoàn thành

-Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng

tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu được

đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

-HS nhắc lại

- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến

-HS thực hành cá nhân

-HS nêu

-HS lên bảng thực hành

-HS thực hành sản phẩm

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm

-HS cả lớp

Trang 29

TUẦN 17 Thứ tư, Ngày 24 12 2008

Môn Kỹ thuật

CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN (tiết 3)

I/ Mục tiêu:

-Đánh giá kiến thức, kỹ năng khâu, thêu qua mức độ hoàn thành sản phẩm tự chọn của HS.II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh quy trình của các bài trong chương

-Mẫu khâu, thêu đã học

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1 + 2 + 3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Cắt, khâu, thêu sản phẩm

tự chọn

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV tổ chức ôn tập các bài

đã học trong chương 1.

-GV nhắc lại các mũi khâu thường, đột thưa,

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS nhắc lại

Trang 30

đột mau, thêu lướt vặn, thêu móc xích.

-GV hỏi và cho HS nhắc lại quy trình và

cách cắt vải theo đường vạch dấu, khâu

thường, khâu ghép hai mép vải bằng mũi

khâu thường, khâu đột thưa, đột mau, khâu

viền đường gấp mép vải bằng thêu lướt vặn,

thêu móc xích

-GV nhận xét dùng tranh quy trình để củng

cố kiến thức về cắt, khâu, thêu đã học

* Hoạt động 2: HS tự chọn sản phẩm và

thực hành làm sản phẩm tự chọn.

-GV cho mỗi HS tự chọn và tiến hành cắt,

khâu, thêu một sản phẩm mình đã chọn

-Nêu yêu cầu thực hành và hướng dẫn HS

lựa chọn sản phẩm tuỳ khả năng , ý thích

như:

+Cắt, khâu thêu khăn tay: vẽ mẫu thêu đơn

giản như hình bông hoa, gà con, thuyền

buồm, cây nấm, tên…

+Cắt, khâu thêu túi rút dây

+Cắt, khâu, thêu sản phẩm khác váy liền

áo cho búp bê, gối ôm …

* Hoạt động 3: HS thực hành cắt, khâu,

thêu.

-Tổ chức cho HS cắt, khâu, thêu các sản

phẩm tự chọn

-Nêu thời gian hoàn thành sản phẩm

* Hoạt động 4: GV đánh giá kết quả học

tập của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nhận xét, đánh giá sản phẩm

-Đánh giá kết qủa kiểm tra theo hai mức:

Hoàn thành và chưa hoàn thành

-Những sản phẩm tự chọn có nhiều sáng

tạo, thể hiện rõ năng khiếu khâu thêu được

đánh giá ở mức hoàn thành tốt (A+)

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tiết học , tuyên dương HS

-Chuẩn bị bài cho tiết sau

- HS trả lời , lớp nhận xét bổ sung ý kiến

-HS thực hành cá nhân

-HS nêu

-HS lên bảng thực hành

-HS thực hành sản phẩm

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm

-HS cả lớp

Trang 31

TUẦN 18

Môn Kỹ thuật

CẮT, KHÂU, THÊU SẢN PHẨM TỰ CHỌN

THÊU MÓC XÍCH HÌNH QUẢ CAM

I/ Mục tiêu:

-HS biết cách sang mẫu thêu lên vải và vận dụng kĩ thuật thêu móc xích để thêu hình quả cam -Thêu được hình quả cam bằng mũi thêu móc xích

-HS yêu thích sản phẩm mình làm được

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu thêu móc xích hình quả cam có kích thước đủ lớn để HS cả lớp quan sát được

-Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+Một mảnh vải trắng có kích thước 30 cm x 30cm, một tờ giấy than, mẫu vẽ hình quả cam +Len, chỉ thêu các màu

+Kim khâu len và kim thêu

+Khung thêu tròn cầm tay có đường kính 20cm

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:Khởi động.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Thêu móc xích hình quả

cam và nêu mục tiêu bài học

b)Hướng dẫn cách làm:

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

Trang 32

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS quan sát

và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu thêu hình quả cam,

hướng dẫn HS quan sát mẫu kết hợp với quan

sát H.5 SGK để nêu nhận xét về đặc điểm

hình dạng, màu sắc quả cam

-GV nhận xét và nêu tóm tắt đặc điểmmẫu

thêumóc xích hình quả cam có 2 phần: phần

cuống lá và phần quả Phần cuống hơi cong ,

màu nâu Trên cuống lá có màu xanh Hình

quả hơi tròn, có màu da cam

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

* GV hướng dẫn sang (in) mẫu thêu lên

vải.

-Quan Sát các hình thêu trên áo, vỏ gối,

khăn tay, váy… có rất nhiều hình khác nhau

Các hình này được in sẵn lên vải Ta sẽ thêu

theo các đường nét đó

-GV hỏi:

+Làm thế nào để sang được mẫu thêu lên

vải?

-Cho HS quan sát H.1b SGK để nêu cách in

mẫu thêu lên vải

-Hướng dẫn HS in mẫu thêu lên vải như

SGK

*GV lưu ý một số điểm:

+Phân biệt hai mặt của giấy than để đặt

giấy cho đúng

+Dùng bút chì để tô theo mẫu thêu Mẫu

nhiều nét vẽ nên tô từ trái sang phải, từ trên

xuống dưới để không bị vò sót nét vẽ

+Tô xong, nhấc mẫu thêu và giấy than ra

Nếu nét vẽ mờ thì dùng bút chì tô lại

* GV hướng dẫn thêu móc xích hình quả

cam.

-Yêu cầu HS nhắc lại cách căng vải lên

khung và cho 1 HS lên thực hành căng khung

-GV hướng dẫn HS 1 số điểm cần lưu ý

* Hoạt động 3: HS thực hành thêu hình

quả cam

-GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS và nêu

-HS quan sát mẫu và nhận xét

-HS lắng nghe

-HS quan sát các mẫu thêu

-Dùng giấy than để in mẫu thêu lên vải.-HS quan sátvà nêu

Trang 33

yêu cầu , thời gian hoàn thành sản phẩm.

-Tổ chức cho HS in mẫu, căng vải lên

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Vẽ và in được hình quả cam bố trí cân đối

trên vải

+Thêu được các bộ phận của hình quả cam

+Thêu đúng kỹ thuật: các mũi thêu tương

đối đều nhau, không bị dúm Mũi thêu cuối

đường thêu được chặn đúng cách

+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và phối

màu hợp lý

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà ôn lại các bài đã học

và chuẩn bị Lợi ích của việc trồng rau, hoa

-HS thực hành cá nhân

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Tiết 2 +3

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ của HS.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: thêu móc xích hình quả

cam

b) HS thực hành thêu móc xích hình quả cam

(tiếp theo tiết 1):

-GV kiểm tra một số sản phẩm thực hành

của HS đã làm tiết trước và nêu những điểm

cần rút kinh nghiệm

-GV có thể hướng dẫn thêm những chỗ sai

sót mà HS mắc phải

-GV cho HS thêu các phần trên hình quả

cam

-GV quan sát, uốn nắn, chỉ dẫn thêm cho

-Chuẩn bị dụng cụ học tập

-HS để sản phẩm trước mặt

-HS lắng nghe

- HS thêu các phần trên hình quả cam

Trang 34

HS còn sai sót, chưa đúng kỹ thuật.

* Hoạt động 4: Đánh giá kết quả học tập

của HS.

-GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm

thực hành

-GV nêu tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm:

+Vẽ và in được hình quả cam bố trí cân đối

trên vải

+Thêu được các bộ phận của hình quả cam

+Thêu đúng kỹ thuật: các mũi thêu tương

đối đều nhau, không bị dúm Mũi thêu cuối

đường thêu được chặn đúng cách

+Màu sắc chỉ thêu được lựa chọn và phối

màu hợp lý

+Hoàn thành sản phẩm đúng thời gian quy

định

-GV nhận xét và đánh giá kết quả học tập

của HS

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần học tập và

kết quả thực hành của HS

-Hướng dẫn HS về nhà ôn lại các bài đã học

và chuẩn bị Lợi ích của việc trồng rau, hoa

-HS trưng bày sản phẩm

-HS tự đánh giá các sản phẩm theo các tiêu chuẩn trên

-HS cả lớp

Trang 35

TUẦN 19

Kỹ thuật

LỢI ÍCH CỦA VIỆC TRỒNG RAU, HOA (1 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết được lợi ích của việc trồng rau, hoa

-Yêu thích công việc trồng rau, hoa

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Sưu tầm tranh, ảnh một số cây rau, hoa

-Tranh minh hoạ ích lợi của việc trồng rau, hoa

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định:

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Lợi ích của việc trồng rau

và hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu về

lợi ích của việc trồng rau, hoa.

-GV treo tranh H.1 SGK và cho HS quan sát

hình.Hỏi:

+Liên hệ thực tế, em hãy nêu ích lợi của

việc trồng rau?

+Gia đình em thường sử dụng rau nào làm

thức ăn?

+Rau được sử dụng như thế nào trong bữa

ăn ở gia đình?

+Rau còn được sử dụng để làm gì?

-GV tóm tắt: Rau có nhiều loại khác nhau

Có loại rau lấy lá, củ, quả,…Trong rau có

nhiều vitamin, chất xơ giúp cơ thể con người

dễ tiêu hoá Vì vậy rau không thể thiếu trong

bữa ăn hằng ngày của chúng ta

-GV cho HS quan sát H.2 SGK và hỏi :

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-Rau làm thức ăn hằng ngày,rau cung cấp dinh dưỡng cần thiết cho con người,dùng làm thức ăn cho vật nuôi…

-Rau muống, rau dền, …

-Được chế biến các món ăn để ăn với cơm như luộc, xào, nấu

-Đem bán, xuất khẩu chế biến thực phẩm …

Trang 36

+Em hãy nêu tác dụng của việc trồng rau

và hoa ?

-GV nhận xétvà kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

điều kiện, khả năng phát triển cây rau, hoa

ở nước ta.

* GV cho HS thảo luận nhóm:

+ Làm thế nào để trồng rau, hoa đạt kết

quả?

-GV gợi ý với kiến thức TNXH để HS trả

lời:

+ Vì sao có thể trồng rau, hoa quanh năm ?

-GV nhận xét bổ sung:Các điều kiện khí

hậu, đất đai ở nước ta thuận lợi cho cây rau,

hoa phát triển quanh năm.Nước ta có nhiều

loại rau, hoa dễ trồng: rau muống, rau cải,

cải xoong, hoa hồng,hoa cúc …Vì vậy nghề

trồng rau, hoa ở nước ta ngày càng phát triển

-GV nhận xét và liên hệ nhiệm vụ của HS

phải học tập tốt để nắm vững kĩ thuật gieo

trồng, chăm sóc rau, hoa

-GV tóm tắt những nội dung chính của bài

học theo phần ghi nhớ trong khung và cho HS

đọc

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-Chuẩn bị đọc trước bài “Vật liệu và dụng

cụ trồng rau, hoa”

-HS nêu

-HS thảo luận nhóm

-Dựa vào đặc điểm khí hậu trả lời

-HS đọc phần ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Trang 37

KI TH̃ UẬTBÀI 15 VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ GIEO TRỒNG RAU, HOA (1 tiết )

I/ Mục tiêu:

-HS biết được đặc điểm, tác dụng của các vật liệu, dụng cụ thường dùng để gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

-Biết cách sử dụng một số dụng cụ lao động trồng rau, hoa đơn giản

-Có ý thức giữ gìn, bảo quản và bảo đảm an toàn lao động khi dùng dụng cụ gieo trồng rau hoa.II/ Đồ dùng dạy- học:

-Mẫu: hạt giống, một số loại phân hoá học, phân vi sinh, cuốc, cào, vồ đập đất, dầm xới, bình có vòi hoa sen, bình xịt nước

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Vật liệu và dụng cụ gieo

trồng rau hoa

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu

những vật liệu chủ yếu được sử dụng khi

gieo trồng rau, hoa

-Hướng dẫn HS đọc nội dung 1 SGK.Hỏi:

+Em hãy kể tên một số hạt giống rau, hoa

mà em biết?

+Ở gia đình em thường bón những loại

phân nào cho cây rau, hoa?

+Theo em, dùng loại phân nào là tốt nhất?

-GV nhận xét và bổ sung phần trả lời của

HS và kết luận

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu

các dụng cụ gieo trồng, chăm sóc rau,hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc mục 2 SGK và yêu

cầu HS trả lời các câu hỏi về đặc điểm, hình

dạng, cấu tạo, cách sử dụng thường dùng để

gieo trồng, chăm sóc rau, hoa

* Cuốc: Lưỡi cuốc và cán cuốc.

+Em cho biết lưỡi và cán cuốc thường được

làm bằng vật liệu gì?

+Cuốc được dùng để làm gì ?

* Dầm xới:

+ Lưỡi và cán dầm xới làm bằng gì ?

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS đọc nội dung SGK

-HS xem tranh cái cuốc SGK

-Cán cuốc bằng gỗ, lưỡi bằng sắt

-Dùng để cuốc đất, lên luống, vun xới

-Lưỡi dầm làm bằng sắt, cán bằng gỗ

Trang 38

+Dầm xới được dùng để làm gì ?

* Cào: có hai loại: Cáo sắt, cào gỗ.

-Cào gỗ: cán và lưỡi làm bằng gỗ

-Cào sắt: Lưỡi làm bằng sắt, cán làm bằng

gỗ

+ Hỏi: Theo em cào được dùng để làm gì?

* Vồ đập đất:

-Quả vồ và cán vồ làm bằng tre hoặc gỗ

+Hỏi: Quan sát H.4b, em hãy nêu cách cầm

vồ đập đất?

* Bình tưới nước: có hai loại: Bình có vòi

hoa sen, bình xịt nước

+Hỏi: Quan sát H.5, Em hãy gọi tên từng

loại bình?

+Bình tưới nước thường được làm bằng vật

liệu gì?

-GV nhắc nhở HS phải thực hiện nghiêm

túc các quy định về vệ sinh và an toàn lao

động khi sử dụng các dụng cụ …

-GV bổ sung : Trong sản xuất nông nghiệp

người ta còn sử dụng công cụ: cày, bừa, máy

cày, máy bừa, máy làm cỏ, hệ thống tưới

nước bằng máy phun mưa … Giúp công việc

lao động nhẹ nhàng hơn, nhanh hơn và năng

suất cao hơn

-GV tóm tắt nội dung chính

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần thái độ học tập của HS

-Hướng dẫn HS đọc trước bài “Yêu cầu

điều kiện ngoại cảnh của cây rau, hoa”

-Dùng để xới đất và đào hốc trồng cây.-HS xem tranh trong SGK

TUẦN 21 Kĩ thuật

ĐIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH CỦA CÂY RAU, HOA (1 tiết )

Trang 39

I/ Mục tiêu:

-HS biết được các điều kiện ngoại cảnh và ảnh hưởng của chúng đối với cây rau, hoa

-Có ý thức chăm sóc cây rau,hoa đúng kỹ thuật

II/ Đồ dùng dạy- học:

-Tranh ĐDDH (hoặc photo hình trong SGK trên khổ giấy lớn)

III/ Hoạt động dạy- học:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định: Hát.

2.Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra dụng cụ học tập.

3.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài:

* Hoạt động 1: GV hướng dẫn tìm hiểu các điều

kiện ngoại cảnh ảnh hưởng đến sự sinh trưởng phát

triển của cây rau, hoa.

-GV treo tranh hướng dẫn HS quan sát H.2 SGK Hỏi:

+ Cây rau, hoa cần những điều kiện ngoại cảnh nào

để sinh trưởng và phát triển ?

-GV nhận xét và kết luận: Các điều kiện ngoại cảnh

cần thiết cho cây rau, hoa bao gồm nhiệt độ, nước, ánh

sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí

* Hoạt động 2: GV hướng dẫn HS tìm hiểu ảnh

hưởng của các điều kiện ngoại cảnh đối với sự sinh

trưởng phát triển của cây rau, hoa.

-GV hướng dẫn HS đọc nội dung SGK Gợi ý cho HS

nêu ảnh hưởng của từng điều kiện ngoại cảnhđối với

cây rau, hoa

* Nhiệt độ:

-Hỏi:

+Nhiệt độ không khí có nguồn gốc từ đâu?

+Nhiệt độ của các mùa trong năm có giống nhau

không?

+Kể tên một số loại rau, hoa trồng ở các mùa khác

nhau

-GV kết luận :mỗi một loại cây rau, hoa đều pht1

triển tốt ở một khoảng nhiệt độ thích hợp.Vì vậy, phải

chọn thời điểm thích hợp trong năm đối với mỗi loại

cây để gieo trồng thì mới đạt kết quả cao

* Nước.

+ Cây, rau, hoa lấy nước ở đâu?

+Nước có tác dụng như thế nào đối với cây?

+Cây có hiện tượng gì khi thiếu hoặc thừa nước?

-GV nhận xét, kết luận

* Ánh sáng:

+ Cây nhận ánh sáng từ đâu?

+Ánh sáng có tác dụng gì đối với cây ra hoa?

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát tranh SGK

-Nhiệt độ, nước, ánh sáng, chất dinh dưỡng, đất, không khí

-Từ đất, nước mưa, không khí

-Hoà tan chất dinh dưỡng…

-Thiếu nước cây chậm lớn, khô héo Thừa nước bị úng, dễ bị sâu bệnh phá hoại…-Mặt trời

-Giúp cho cây quang hợp, tạo thức ăn nuôi

Trang 40

+Những cây trồng trong bóng râm, em thấy có hiện

tượng gì?

+Muốn có đủ ánh sáng cho cây ta phải làm thế nào?

-GV nhận xét và tóm tắt nội dung

-GV lưu ý :Trong thực tế, ánh sáng của cây rau, hoa

rất khác nhau Có cây cần nhiều ánh sáng, có cây cần

ít ánh sáng như hoa địa lan, phong lan, lan Ý…với

những cây này phải tròng ở nơi bóng râm

* Chất dinh dưỡng:

-Hỏi: Các chất dinh dưỡng nào cần thiết cho cây?

+Nguồn cung cấp các chất dinh dưỡng cho cây là gì ?

+Rễ cây hút chất dinh dưỡng từ đâu?

+Nếu thiếu, hoặc thừa chất dinh dưỡng thì cây sẽ như

thế nào ?

-GV tóm tắt nội dung theo SGK và liên hệ:Khi trồng

rau, hoa phải thường xuyên cung cấp chất dinh dưỡng

cho cây bằng cách bón phân Tuỳ loại cây mà sử dụng

phân bón cho phù hợp

* Không khí:

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và đặt câu hỏi:

+ Cây lấy không khí từ đâu ?

+Không khí có tác dụng gì đối với cây ?

+Làm thế nào để bảo đảm có đủ không khí cho cây?

-Tóm tắt: Con người sử dụng các biện pháp kỹ thuật

canh tác gieo trồng đúng thời gian, khoảng cách tưới

nước, bón phân, làm đấtn … để bảo đảm các ngoại cảnh

phù hợp với mỗi loại cây

-GV cho HS đọc ghi nhớ

3.Nhận xét- dặn dò:

-Nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS

-Hướng dẫn HS đọc bài mới

-HS chuẩn bị các vật liệu, dụng cụ cho bài “Làm đất

và lên luống để gieo trồng rau, hoa"

-Đạm, lân, kali, canxi,…

-Là phân bón

-Từ đất

-Thiếu chất dinh dưỡng cây sẽ chậm lớn, còi cọc, dễ bị sâu bệnh phá hoại Thừa chất khoáng, cây mọc nhiều thân, lá, chậm

ra hoa, quả, năng suất thấp

-HS đọc ghi nhớ SGK

-HS cả lớp

Ngày đăng: 05/04/2016, 17:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình hàng rào sẽ nằm ở giữa khung thêu. - giáo án kỹ thuật cả năm lớp 4
Hình h àng rào sẽ nằm ở giữa khung thêu (Trang 19)
Hình đã chọn(KNS) - giáo án kỹ thuật cả năm lớp 4
nh đã chọn(KNS) (Trang 91)
w