*Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hằng ngày, biết đồng tình ủng hộ những việc làm tiết kiệm tránh lãng phí.. GV nhận xét KL: Tiền của là do sức lao động của con người là
Trang 1Tên bài
Thứ
hai
1234
LSĐĐ
Ôn TV
Ôn Toán
77
4142
Chiến thắng Bạch Đằng do Ngô Quyền lãnh đạo
Tiết kiệm tiền của (tiết 1), (SDNLTK),( KNS; BVMT)
Chính tả Phép trừ và phép cộng
234
Ôn TV
Ôn ToánLHLH
4344910
Luyện từ và câuBiểu thức có chứa hai số
TV ( Tiết 1)T( Tiết 1)
234
Tập đọcTính chất giao hoán của phép cộngTính chất giao hoán của phép cộngThứ
năm
1234
Luyện từ và câuBiểu thức có chứa ba chữ Biểu thức có chứa ba chữ
Thứ
sáu
1234
Ôn TV
Ôn ToánLHLH
51521112
Tập làm vănTính chất kết hợp của phép cộng
TV ( Tiết 2)
T ( Tiết 2)
BUỔI CHIỀU
Trang 2kì nước ta bị phong kiến phương Bắc đô hộ ,mở ra thời kì độc lập lâu dài cho dân tộc.
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ
- GD học sinh biết giữ gìn và yêu tổ quốc
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập của HS
Họ và tên: ………
PHIẾU HỌC TẬP
Em hãy điền dấu x vào o sau thông tin đúng về Ngô Quyền
Ngô Quyền là người làng Đường Lâm (Hà Tây) o
+ Ngô Quyền là con rể Dương Đình Nghệ o
+ Ngô Quyền chỉ huy quân dân ta đánh quân Nam Hán o
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 KTBC
- Vì sao cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
lại xảy ra? Ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng?
- GV nhận xét và cho điểm
2 D ạy b ài mới :
* Giới thiệu bài.:
* H Đ1 : Hoạt động cá nhân
GV yêu cầu HS làm phiếu học tập
GV yêu HS dựa vào kết quả làm việc
để giới thiệu vài nét về con người Ngô
Quyền
* H Đ 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc SGK,cùng thảo
luận những vấn đề sau:
+ Cửa sông Bạch Đằng nằm ở đâu?
+ Quân Ngô Quyền đã dựa vào thuỷ
triều để làm gì?
+ Trận đánh diễn ra như thế nào?
+ Kết quả trận đánh ra sao?
- GV yêu cầu HS dựa vào kết quả làm
việc để thuật lại diễn biến của trận
đánh
* H Đ3 : Hoạt động cả lớp
- Hỏi:Sau khi đánh tan quân Nam Hán,
Ngô Quyền đã làm gì?Điều đó có ý
nghĩa như thế nào
3.Củng cố - dặn dò:
- Cho HS đọc nội dung bài
- Chuẩn bị bài mới
- 2 HS trả lời, mỗi em 1 câu
- HS nhận xét
- HS nghe và ghi tựa bài
-Từng cá nhân HS làm phiếu học tập
HS xung phong giới thiệu về con người Ngô Quyền
HS đọc đoạn: “Sang đánh nước ta… thất bại”để cùng thảo luận nhóm
- HS trả lời các câu hỏi
- HS thuật lại diễn biến của trận đánh
+Mùa xuân 939, Ngô Quyền xưng vương, đóng đô ở Cổ Loa.Đất nước được độc lập sau hơn một nghìn năm Bắc thuộc
- HS đọc nội dung
Tiết 2: ĐẠO ĐỨC
Trang 4PPCT: 7 TIẾT KIỆM TIỀN CỦA (TIẾT1)
(KNS-NL: BP; BVMT:BP)
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm tiền của Biết được lợi ích của tiết kiệm tiền của sử dụng tiết kiệm quần áo , sách vở ,đồ dùng trong đời sống hàng ngày
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng cĩ ý thức tiết kiệm tiền của cho gia đình.
Kĩ năng bình luận, phê phán việc lãng phí tiền của Kĩ năng lập kế hoạch sử dụng tiền của bản thân
*Giữ gìn sách vở, đồ dùng, đồ chơi trong sinh hoạt hằng ngày, biết đồng tình ủng hộ những việc làm tiết kiệm tránh lãng phí
** Sử dụng tiết kiệm quần áo, sách vở, đồ dùng trong đời sống hàng ngày; Biện pháp BVMT và tài nguyên thiên nhiên; cĩ ý thức giữ gìn mơi trường trong sạch lành mạnh
-Giúp học sinh yêu thích mơn học
II PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC :
- Đồ chơi, sách vở…
III TI ẾN TRÌNH DẠY HỌC :
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Em cần thực hiện quyền bày tỏ ý kiến của
- Vậy tiết kiệm điện là tiết kiệm tiền của
cho gia đình, để hiểu rõ hơn điều đĩ các em
cùng học bài: Tiết kiệm tiền của
b) Kết nối
Hoạt động 1 : Tìm hiểu thơng tin
(Trình bày ý kiến cá nhân)
- 2 HS trả bài
- HS trả lời
Trang 5Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi liên
quan đến tình huống
Cách tiến hành
- Yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK
- Hiện nay ở Việt Nam, nhiều cơ quan
tiết kiệm như thế nào?
- So sánh 3 nước (đức, Nhật, Việt
Nam), nước nào nghèo nhất?
- Theo em có phải do nghèo nên các
dân tộc cường quốc như Nhật, đức
phải tiết kiệm không?
- Họ tiết kiệm để làm gì?
- Tiền của do đâu mà có?
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
KL: Tiền bạc của cải là mồ hơi cơng sức,
của bao người lao động Vì vậy, chúng ta
cần phải tiết kiệm, khơng được sử dụng tiền
của phung phí
c) Thực hành
Hoạt động: 2 Bài tập 1 SGK
(Thảo luận nhóm)
Mục tiêu : HS đưa ra được cách giải quyết
đúng
Cách tiến hành.
Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
a) Tiết kiệm tiền của là keo kiệt, bủn xỉn
b) Tiết kiệm tiền của là ăn dè tiêu xẻn
c) Tiết kiệm tiền của là sử dụng tiền của
một cách hợp lý, cĩ hiệu quả
d) Tiết kiệm tiền của vừa ích nước vừa lợi
nhà
- GV nêu quy ước bày tỏ thái độ
- Gọi HS giải thích lý do lựa chọn của
Trang 6GV nhận xét
KL: Tiền của là do sức lao động của con
người làm ra vậy chúng ta phải tiết kiệm
Lần lược các đội lên liệt kê những việc
nên làm và những việc không nên làm để
tiết kiệm tiền của
KL: Việc tiết kiệm tiền của khơng phải của
riêng ai, muốn mọi người trong gia đình tiết
kiệm em cũng phải biết tiết kiệm và nhắc
- Trong các việc đĩ việc nào thể hiện sự
khơng tiết kiệm?
Trang 7hành vi nếu bạn nào chưa tiết kiệm chúng
ta phải cố gắng tiết kiệm
Hoạt động 5: bài tập 5 SGK (BVMT:
BP)
(Hoạt động cá nhân)
Mục tiêu: Giúp HS nhận biết được những
việc làm của mình trong việc sử dụng và
tiết kiệm
Cách tiến hành
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS dùng que đúng, sai để
chọn và giải thích
- GV kết luận
- GV yêu cầu HS tự liên hệ bản thân
- GV nhận xét, khen những HS đã biết tiết
kiệm tiền của & nhắc nhở những HS khác
thực hiện việc tiết kiệm tiền của trong
sinh hoạt hàng ngày
* GV đặt câu hỏi: Bạn đã biết tiết kiệm đồ
dùng học tập chưa?
- Nếu bạn chưa biết tiết kiệm thì phải làm
gì?
KL: sử dụng tiết kiệm quần áo , sách
vở ,đồ dùng trong đời sống hàng ngày
cũng là BP BVMT và tài nguyên thiên
nhiên
Hoạt động 6: Bài tập 6 SGK
(Trình bày ý kiến cá nhân)
Mục tiêu: Kể được một số người biết tiết
kiệm tiền của
KL: Mọi người ai cũng phải tiết kiệm, tiết
kiệm để khơng tốn tiền cha mẹ
Trang 8chơi như thế nào?
KL: Việc tiết kiệm tiền của khơng phải của
riêng ai, muốn mọi người trong gia đình
tiết kiệm em cũng phải biết tiết kiệm và
nhắc nhở mọi người.
GV kết luận chung
Mọi người các em cần phải cố gắng tiết
kiệm tiền của cho gia đình và cho xã hội
Vì tiền bạc là cơng sức lao động của cha
mẹ nên chúng ta khơng được sử dụng tiền
phung phí
d) Vận dụng
- Thực hành tiết kiệm tiền của, sách vở,
đồ dùng, đồ chơi, điện, nước… trong cuộc
sống hàng ngày
GV mời một vài HS đọc to trong phần Ghi
nhớ trong SGK Chuẩn bị bài: Tiết kiệm
Trang 9III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾ U:
1 / Bài cũ:
2 / Bài mới:
a/ Giới thiệu bài
Hoạt động1: Hướng dẫn HS viết
chính tả
-GV mời HS đọc yêu cầu đọc đoạn 1
trong bài “ Trung thu độc lập”
-GV cho HS tìm từ hay viết sai trong bài
-GV yêu cầu HS nêu cách trình bày
bài
-Yêu cầu HS viết tập
- GV chấm bài 1 số HS & yêu
cầu từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho
nhau
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài
tập chính tả
Bài tập 1: Tìm 5 từ chứa vần ươn và từ
chứa vần ương
Bài tập 2: Tìm 5 từ chứa tiếng trí và chí
-GV chấm bài và sửa bài
4/Củng cố - Dặn dò:
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập của HS
Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ để không viết sai những từ
-1 HS đọc -HS tìm
HS nêu cách trình bày
HS viết bài
HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
-HS làm bài tập
Trang 10- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá : Tiêu chảy, Tả, Lị….
- Nêu nguyên nhân và cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: Uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi
thiu….Nêu cách đề phòng một số bệnh lây qua đường tiêu hóa, giữ vệ sinh
ăn uống, vệ sinh cá nhân, giữ vệ sinh môi trường GDKNS: Kĩ năng nhận
thức về sự nguy hiểm của bệnh lây qua đường tiêu hĩa (trách nhiệm giữ vệ sinh phịng bệnh); trao đổi ý kiến với thành viên,gia đình, cộng đồng về các biện pháp phịng bệnh
- Yêu thích khám phá tự nhiên.
* MT:Có ý thức biết giữ gìn vệ sinh phòng bệnh và vận động mọi
người cũng thực hiện giữ vệ sinh ăn uống cá nhân và vệ sinh môi trường.
II/ PHƯƠNG TIỆN HẠY HỌC :
Trang 11- Hình trang 30,31 SGK
III/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1 Ổn định.
2 Bài cũ: Giáo viên kiểm tra học sinh.
- Nêu cách phòng bệnh béo phì
- Nêu tác hại của bệnh béo phì.
3 Bài mới:
a) Khám phá:
- Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau
bụng hoặc tiêu chảy không ?
- Vậy theo các em nguyên nhân do dâu mà
chúng ta lại bị vậy?
- Để biết rõ được nguyên nhân và cách phịng
trị các bệnh trên thì chúng ta cùng tìm hiểu bài
học này.
b) Kết nối:
+ Hoạt động 1: Tìm hiểu về một số
bệnh lây qua đường tiêu hoá.
- Mình đã từng bị đau bụng và tiêu chảy những
bệnh đĩ la những bệnh lây qua đường tiêu hĩa
Vậy theo các em ngồi bệnh đĩ ra cịn bệnh
nào lây qua đường tiêu hĩa nữa?
- Giáo viên nhận xét và giảng thêm.
Các bệnh tả, lị, tiêu chảy đều có thể
gây chết người nếu không được chữa
trị kịp thời và dúng cách Mầm bệnh
chứa nhiều trong phân, chất nôn và
đồ dùng cá nhân của bệnh nhân
Aên uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kỹ Năng vận động cơ thể Đi bộ và luyện tập thể dục thể thao
-Mất thoải mái, giảm hiệu suất lao đợng, có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật,
Trang 12nên rất dễ phát tán lây lan ra dịch
bệnh làm thiệt hại người và của Vì
vậy cần phải báo cáo kịp thời cho cơ
quan y tế để tiến hành các biện pháp
phòng dịch bệnh
c) Thực hành:
+ Hoạt động 2: Nguyên nhân và cách
phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá.
Giáo viên đưa ra phiếu bài tập và y/c
học sinh làm việc theo nhóm
Tìm các hình thể hiện những việc
không nên làm để phòng các bệnh
lây qua đường tiêu hóa
Hình Nội dung Hậu quả
- GV chốt: Để tránh bệnh lây qua đường
tiêu hoá các em cần phải giữ vệ sinh
ăn uống, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
môi trường.
c) Thực hành:
+ Họat động 3: Cách phòng bệnh lây
qua đường tiêu hóa
a)Chúng ta cần giữ vệ sinh môi trường
Hình Nội dung Hậu quả
Bị ruồi đậu vào thức ăn sẽ lây bệnh tả, lị
Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, thường xuyên làm vệ sinh sạch sẽ nơi đại tiểu tiện, chuồng gia súc, gia cầm.
Xử lí phân, rác đúng cáh, không sử dụng phân chưa ủ kĩ để bón ruộng tưới cây
Trang 13b)Để phòng bệnh lây qua đường tiêu
hóa chúng ta cần làm gì?
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả
- Giáo viên đánh giá -nhận xét chung
d) Vận dụng:
- Chúng ta cần làm gì để giữ vệ sinh ăn
uống vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi
trường ?
- Chúng ta đã biết được nguyên nhân và tác hại
của bệnh vì vậy chúng ta cần cĩ biện pháp
phịng bệnh.
* MT:Có ý thức biết giữ gìn vệ sinh
phòng bệnh và vận động mọi người
cũng thực hiện giữ vệ sinh ăn uống
cá nhân và vệ sinh môi trường.
4/ Củng cố – dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ
- Giáo dục tư tưởng.
Diệt ruồi
Thực hiện tất cả những việc trên
Giữ vệ sinh ăn uống
Giữ vệ sinh cá nhân
Giữ vệ sinh môi trường
Thực hiện tất cả những việc trên
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- HS lắng nghe.
- Thức ăn phải rửa sạch, nấu chín, đồ dùng nấu ăm phải rửa sạch, uống nước đã đun sôi
- Không ăn thức ăn ôi thiu, chưa chín, không uống nước lã,
- Rửa sạch tay trước khi ăn và sau khi đi tiểu tiện
- Sử dụng nhà tiêu hợp vệ sinh, xử lí phân rác đúng cách
- Diệt ruồi
- HS lắng nghe.
Trang 14- Nhận xét tiết học.
- Về xem trước bài mới: Bạn cảm thấy như
89
LSĐĐ
Ơn TV
Ơn Tốn
88
5152
Ơn tậpTiết kiệm tiền của (tiết 2), (SDNLTK),( KNS; BVMT)
Cách viết tên người, tên địa lí Việt NamLuyện tập
Thứ ba
7/10
6789
Ơn TV
Ơn TốnLHLH
53541314
Cách viết tên người, tên địa lí Việt NamTìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
TV ( Tiết 1)T( Tiết 1)Thứ tư
8/10
6789
TIN
Ơn TVSinh hoạt Đội
Ơn Tốn
55
56
Tập đọc: Đơi giày ba ta màu xanh
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩThứ
năm
9/10
6789
Ăn uống khi bị bệnhDấu ngoặc képDấu ngoặc képLuyện tập chungThứ
sáu
10/10
6789
Ơn TV
Ơn TốnLHLH
60611516
Chính tả: Đơi giày ba ta màu xanh
Gĩc nhọn, gĩc tù, gĩc bẹt
TV ( Tiết 2)
T ( Tiết 2)
Trang 15- HS nắm được tên các hai giai đoạn lịch sử đã học từ bài 1 đến bài 5: Khoảng năm
700 TCN đến năm 179 TCN: Buổi đầu dựng nước và giữ nước Năm 179 TCN đến
năm 938: Hơn một nghìn năm đấu tranh giành lại nền độc lập Kể lại một số sự kiện
tiêu biểu về: Đời sống người Lạc Việt dưới thời Văn Lang Hoàn cảnh, diễn biến và
kết quả của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng Diễn biến và ý nghĩa của chiến thắng Bạch Đằng
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ
- HS bồi dưỡng lòng tự hào dân tộc, lòng yêu nước
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Một số tranh, ảnh, bản đồ.
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Bài cũ: Chiến thắng Bạch Đằng
do Ngô Quyền lãnh đạo
- HS thuật lại diễn biến của trận
đánh trên sông Bạch Đằng
- Ngô Quyền xưng vương vào năm
nào, kinh đô đóng ở đâu?
- GV nhận xét
2 Bài mới:
Giới thiệu bài: Ôn tập
Hoạt động1: Hai giai đoạn lịch sử
đầu tiên trong lịch sử dân tộc.
- Chúng ta đã học những giai đoạn
lịch sử nào của lịch sử dân tộc?
- Nêu thời gian của từng giai đoạn
Hoạt động 2: Các sự kiện LS tiêu
- HS trình bày
- HS trả lời
- HS khác nhận xét
- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
- Hai giai đoạn LS:
+ Giai đoạn thứ nhất: “ Buổi đầu dựng nước
và giữ nước” Giai đoạn này bắt đầu từ khoảng 700 năm TCN đến 179 TCN+ Giai đoạn thứ 2:“ Hơn một nghìn năm đấu tranh giành độc lập” Giai đoạn này bắt đầu
từ 179 TCN đến 938
Trang 16luận và trả lời câu hỏi.
Nội dung cần nêu từ các mặt: sản
xuất, ăn mặc, ở, ca hát, lễ hội, trang
phục của người Lạc Việt thời Văn
Lang
- Cần nêu rõ thời gian, nguyên nhân,
diễn biến và ý nghĩa của cuộc khởi
nghĩa Hai Bà Trưng
- Nêu thời gian, nguyên nhân, diễn
biến, kết quả và ý nghĩa trận Bạch
- HS đọc yêu cầu 2 SGK trang 24
- HS thảo luận nhóm đôi và kẻ trục thời gian: Ghi các sự kiện tiêu biểu theo mốc thời gian vào một tờ giấy
- Đại diện HS báo cáo kết quả
Nước Văn Nước Âu Lạc Chiến thắng Lang ra đời rơi vào tay Bạch Đằng Triệu Đà
Khoảng 700 179 CN 938 năm TCN
- Các nhóm thảo luận chuẩn bị hùng biện.-Đại diện nhóm trình bày trước lớp
- Nhóm 1: Kể về đời sống của người Lạc Việt dưới thời Văn Lang: Người Lạc Việt
biết làm ruộng, ươm tơ, dệt lụa, đúc đồng, làm vũ khí và công cụ sản xuất Cuộc sống
ở làng bản, giản dị, vui tươi, hoà hợp với thiên nhiên và có nhiều tục lệ riêng
- Nhóm 2: Kể về khởi nghĩa Hai Bà Trưng:
Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vào năm 40 (mùa xuân ), trên của sông Hát, tỉnh
Hà Tây ngày nay Từ đây đoàn quân tiến lên
Mê Linh và nhanh chóng làm chủ Mê Linh, sau đó tiến xuống tiến đánh Cổ Loa, từ Cổ Loa tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ Bị đòn bất ngờ, quân Hán thua trận, bỏ chạy tán loạn
- HS nêu nội dung ôn tập
Trang 17- Ơn lại trình bày đúng và đẹp một đoạn trong bài chính tả
- Rèn luyện kĩ năng viết đúng và đẹp
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
- GVđ c l i ọ ạ bài cho học sinh sốt lỗi,
hướng dẫn sửa lỗi trong bài viết
- GV nhận xét
Ho t ạ đ ng 2: ộ Hư ng ớ dẫn HS làm bài
tập
Bài t ập 1: Tìm 5 từ chứa âm r, d, gi
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài
-HS nghe và theo dõi trong SGK
- HS nêu từ khĩ
- HS phân tích, sau đĩ luyện viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài vào vở
- HS gạch dưới các từ viết sai và ghi
ra lề lỗi các từ đúng
- HS cịn lại dổi vở để kiểm tra chéo
-HS lắng nghe
Trang 183/ Củng cố dặn dò:Nhận xét tiết học
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ: Vở, bảng con và nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Bài 3: Một trường tiểu học A cĩ 885 học
sinh Sau một năm tăng thêm 55 học sinh
Một năm sau nữa tăng 23 học sinh Hỏi
sau hai năm trường tiểu hoc A tăng bao
nhiêu học sinh? Và sau hai năm đĩ số học
sinh của trường đĩ cĩ bao nhiêu học sinh
-HS đọc yêu cầu
a/11033b/41101c/1847
- HS làm vào vởa/226
b/298c/1863d/ 198
- HS đọc yêu cầu
- HS làm vào vở
-ĐS:58 HS và 943 HS
Trang 19HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ : Khi viết tên người, tên địa lý
nước ngồi, ta viết như thế nào?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Bài tập 1: Viết 5 tên người, tên địa lí nước
ngồi
Bài tập 2: Tìm và viết lại cho đúng những
tên riêng sau: áp-gha-nít-xtan, An-Ba-ni,
An-giê-ri, An-đơ-Ra, hen-Ti-na,
Ác-Mê-ni-A, A-giéc-bai-gian, Bru-nây, Chi-lê
- Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết
như thế nào?
- Cách viết các tiếng trong cùng một bộ
phận tên như thế nào?
4 - Củng cố - dặn dị:
- Khi viết tên người, tên địa lý nước ngồi,
ta viết như thế nào?
- Về nhà học thuộc ghi nhớ và chuẩn bị
- HS nêu
- HS theo dõi, nhắc lại tựa bài
Áp-gha-nít-xtan, ba-ni, giê-ri, đơ-ra, Ác-hen-ti-na, Ác-mê-ni-a, A-giéc- bai-gian, Bru-nây, Chi-lê
An Chữ cái đầu của mỗi bộ phận được viết hoa
- Giữa các tiếng trong bộ phận trên cĩ gạch nối
- Viết giống như tên riêng Việt Nam tất cả các tiếng đều viết hoa (vì là được phiên
âm theo âm Hán Việt –âm mượn tiếng Trung Quốc)
- HS trả lời-HS lắng nghe
Trang 20bài tiếp theo
- Rèn luyện kĩ năng tính tốn
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ: Bảng phụ vở và nháp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Muốn tìm số bé và số lớn khi
biết tổng và hiệu của hai số đĩ ta làm
Bài 2: Lớp 4a cĩ 30 hoc sinh Số học
sinh trai hơn số học sinh gái 6 học sinh
Hỏi lớp 4a cĩ bao nhiêu học sinh trai,
bao nhiêu học sinh gái?
Bài 3: Cả hai lớp 4a và 4b trồng được
tất cả 300 cây Lớp 4a trồng ít hơn lớp
4b 100 cây Hỏi mỗi lớp trồng được bao
nhiêu cây?
4 Củng cố - dặn dị:
- Yêu cầu HS nhắc lại 2 quy tắc tìm hai
số khi biết tổng & hiệu của 2 số đĩ
- Chuẩn bị bài
-HS trả lời
-Hs nhận xét
-HS đọc đề bài tốna/SB:8 SL:20
b/ SB:33 SL:66c/ SB:50 SL:70ĐS: Trai: 18HS Gái: 12 HS
ĐS: Lớp 4a: 100 cây Lớp 4b: 200 cây
-HS nêu-HS lắng nghe
Trang 21- Nhận xét tiết học.
Tiết 8: Linh hoạt
PPCT: 13 Tiếng việt (Tiết 1)
I MỤC TIÊU :
- Giúp học sinh rèn thêm kĩ năng đọc –hiểu.Qua đĩ nắm được nội dung bài đọc để trả lời đúng một số câu hỏi.Nhớ lại quy tắt sử dụng dấu ngoặc kép,dấu gạch đầu dịng,cách viết đúng chính tả tên người,tên địa lí nước ngồi
- Rèn luyện kĩ năng đọc
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ: Vở TH
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/ Bài mới:
Giới thiệu bài:Bài kiểm tra kì lạ
Gv giúp hs chia đoạn :5 đoạn
Luyện đọc:
Gv mời hs nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Gv giúp hs nắm được nội dung từng đoạn, cả bài
đọc
Chọn câu trả lời đúng:
Gv mời hs đọc từng câu hỏi và các ý trả lời
a.Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo phát
bài kiểm tra?
Vì ngay trong tiết học mở đầu năm học mới
thầy đã cho cả lớp làm bài kiểm tra
Vì thầy cho 3 đề với độ khĩ và điểm tối đa
khác nhau để mỗi người tự chọn
Vì thầy ra đề kiểm tra những kiến thức rất cơ
bản nhưng dạng đề lại khĩ
b.Phần đơng học sinh trong lớp chọn đề nào?
Phần đơng chọn đề thứ nhất
Phần đơng chọn đề thứ hai
Số học sinh yếu hơn thì chọn đề thứ ba
c.Vì sao cả lớp ngạc nhiên khi thầy giáo trả bài
Hs nối tiếp đọc từng đoạn
Hs thảo luận nhĩm đơi tìm ra câu trả lời đúng
-Vì ngay trong tiết học mở đầu năm học mới thầy đã cho cả lớp làm bài kiểm tra
-Phần đơng chọn đề thứ hai
Trang 22Vì ai cũng đật điểm tối đa của đề đã chọn
Hãy chọn những đề kiểm tra khó nhất vì sẽ
được điểm cao
Hãy chọn những đề kiểm tra vừa phải phù
hợp với sứcmình
e/ Trong câu Tôi quyết định chọn đề thứ hai cho
“chắc ăn”,dấu ngoặc kép được dùng để làm gì ?
Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật
Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật
Để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa
đặt biệt
g.Có thể chuyển xuống dòng câu”Chẳng lẽ thầy
bận đến mức không có thời gian chấm bài?”và
thay dấu ngoặc kép bằng dấu gạch ngang đầu
dòng không ?vì sao?
Không vì đó không phải câu đối thoại
Có,vì đó là lời nói trực tiếp của nhân vật
Không vì đó là lời gián tiếp của nhân vật
Bài tập 3:Viết lại cho đúng chính tả tên
người,tên địa lí nước ngoài trong mẫu chuyện
dưới đây
Gv yêu càu học sinh đọc đoạn văn,gạch chân
những tiếng nước nước ngoài,sau đó sửa vào vở
2/ Dặn dò:về nhà đọc lại bài
-Vì ai cũng đật điểm tối đa của
đề đã chọn bất kể đúng sai
-Để đánh dấu từ ngữ được dùng với ý nghĩa đặt biệt
- Không vì đó là lời gián tiếp của nhân vật
-HS làm vào vở
Tiết 9: Linh hoạt
I.M ỤC TIÊU:
- Giúp hs ôn về tìm hai số khi biết tổng và hiệu số của hai số đó
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Giúp hs yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
Trang 231/ Bài mới:
-GV cho hs tiến hành ơn tập
Bài 1:Tìm hai số khi biết tổng của hai số đĩ là
120, hiệu của hai số là 20
Bài 2.Trong vườn nhà Nam cĩ 96 cây cam và cây
bưởi,trong đĩ số cây cam nhiều hơn số cây bưởi
là 6 cây.Hỏi trong vườn nhà Nam cĩ bao nhiêu
cây cam?
Bài 3:.hai đội trồng cây được tất cả là 1500
cây.Đội thứ nhất trịng ít hơn đội thứ hai là 100
cây.Hỏi mỗi đội trồng được bao nhiêu cây?
Bài 4:Đố vui
4/ Củng cố - Dặn dị: Chuẩn bị bài mới
Số lớn=(120+20)/2=70
Số bé =(120-20)=50Giải:số cây cam (96+6)/2=51 cây
Số cây bưởi (96-6)/2=45 cây
ĐS: Đội thứ nhất: 700 cây Đội thứ hai: 800cây-HS tự làm
-HS lắng ngheNgày soạn: 1/10/2014
- Rèn luyện kĩ năng đọc cho HS
- Yêu mến cuộc sống Biết quan tâm đến mọi người xung quanh
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
- Tranh minh hoạ bài đọc Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS
luyện đọc III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1/ Bài cũ: Nêu nội dung bài: Đơi giày
ba ta màu xanh
2/ Bài mới: Luyện đọc bài: Đơi giày
ba ta màu xanh
Hoạt động1: Hướng dẫn luyện đọc
- GV yêu cầu HS đọc cả bài
- GV hướng dẫn HS chia đoạn bài tập
đọc
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình
tự các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt)
-HS nêu
-1 HS đọc cả bài+ Đoạn 1: từ đầu ……… cái nhìn thèm muốn của các bạn tôi
+ Đoạn 2: phần còn lại -Lượt đọc thứ 1:
Trang 24- Lượt đọc thứ 1
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1
Nhân vật “tôi” là ai?
Ngày bé, chị phụ trách Đội từng mơ ước điều gì?
Tìm những câu văn tả vẻ đẹp của đôi giày ba ta?
Mơ ước của chị phụ trách Đội ngày ấy có đạt được không?
Chị phụ trách Đội được giao việc gì?
Chị phát hiện ra Lái thèm muốn cái gì?
Vì sao chị biết điều đó?
Chị đã làm gì để động viên cậu bé Lái trong ngày đầu tới lớp?
Tại sao chị phụ trách Đội lại chọn cách làm đó?
Tìm những chi tiết nói lên sự cảm động & niềm vui của Lái khi nhận
đôi giày?
- Lượt đọc thứ 2:
-HS luyện đọc theo cặp-1, 2 HS đọc lại toàn bài-HS nghe
-HS đọc thầm đoạn 1-Là một chị phụ trách Đội Thiếu niên Tiền phong
-Có một đôi giày ba ta màu xanh như đôi giày của anh họ chị
-HS gạch trong SGK & nêu
-Mơ ước của chị ngày ấy không đạt được Chị chỉ tưởng tượng mang đôi giày thì bước đi sẽ nhẹ & nhanh hơn, các bạn sẽ nhìn thèm muốn
-Vận động Lái, một cậu bé nghèo sống lang thang trên đường phố đi học-Lái ngẩn ngơ nhìn theo đôi giày ba ta màu xanh của 1 cậu bé đang dạo chơi.-Vì chị đi theo Lái trên khắp các đường phố
-Chị quyết định sẽ thưởng cho Lái đôi giày ba ta màu xanh trong buổi đầu cậu đến lớp
Dự kiến: Vì ngày nhỏ chị đã từng mơ ước một đôi giày ba ta màu xanh hệt như Lái
-Tay Lái run run, môi mấp máy, mắt hết nhìn đôi giày, lại nhìn xuống đôi bàn chân …… ra khỏi lớp, Lái cột hai chiếc giày vào nhau, đeo vào cổ, nhảy tưng tưng ……
Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các
Trang 25GV nhận xét & chốt ý
Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm
Bước 1: Hướng dẫn HS đọc từng
đoạn văn
GV mời HS đọc tiếp nối nhau
từng đoạn trong bài
GV hướng dẫn, điều chỉnh
cách đọc cho các em sau mỗi đoạn
Bước 2: Hướng dẫn kĩ cách đọc 1
đoạn văn
GV treo bảng phụ có ghi
đoạn văn cần đọc diễn cảm (Chao
ôi ! cái nhìn thèm muốn của các
bạn tôi; Hôm nhận giày ……… nhảy
tưng tưng)
GV cùng trao đổi, thảo luận
với HS cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ,
nhấn giọng)
GV sửa lỗi cho các em
4/ Củng cố - Dặn dò
Em hãy nêu nội dung của bài
văn?
GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học và yêu cầu HS
chuẩn bị ba
đoạn trong bài
HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
-HS lắng nghe
Tiết 9: Ơn tập Tốn
PPCT: 56 Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đĩ
I.MỤC TIÊU
- Biết giải bài toán liên quan đến tìm 2 số khi biết tổng và hiệu của 2 số đó.
Trang 26- Rèn luyện kĩ năng tính tốn
- HS yêu thích môn Toán
II.CHUẨN BỊ: SGK, vở và nháp
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1/KTBC
2/Bài m ới
Bài tập 1: Tìm 2 số khi biết tổng và hiệu
của chúng lần lượt là:
-Gọi hs đọc yêu cầu Yêu cầu hs làm bài
vào vở
a)44 và 6
b)100 và 20
Bài tập 2: Thu h oạch từ hai thửa ruộng
được 4 tấn 4 tạ thĩc Thu hoạch ở thửa
ruộng thứ nhất ít hơn thửa ruộng thứ hai 2
tạ thĩc Hỏi thu hoạch ở mỗi thửa ruộng
được bao nhiêu ki-lơ-gam thĩc?
-GV gọi HS đọc đề, tóm tắt và giải bt
a/ x= 730b/ x= 555c/ x= 2-HS lắng ngheNgày soạn: 2/10/2014
*Kĩ năng tự nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị bệnh thơng thường Kĩ năng kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh
Trang 27-Vận dụng những điều đã học vào cuộc sống
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
* Giáo dục cho HS biết vận dụng những điều đã học vào cuộc sống đồng thời cĩ ý thức giữ vệ sinh chung.
II
.PH ƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
- Một cốc có vạch chia; một bình nước, một ít muối; một bát ăn cơm
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ : -Khi bị bệnh em cảm thấy thế nào?
-Khi đó em nên làm gì?
-GV nhận xét
2.Bài mới:
a Khám phá:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài:
- Khi bị bệnh các em cần có chế độ ăn uống
như thế nào:
- Khi bị bệnh cơ thể bị mất sức đề kháng vì
vậy cần có chế độ ăn uống phù hợp
Trong bài: Ăn uống khi bị bệnh sẽ giúp ta
hiểu rõ hơn điều này
b Kết nối:
Hoạt động 2: Thảo luận về chế độ ăn uống
đối với người mắc bệnh thông thường
Mục tiêu: Nói về chế đô ăn uống khi bị một
số bệnh thông thường
- Kĩ năng nhận thức về chế độ ăn, uống khi bị
bệnh thông thường.
- Kĩ năng ứng xử phù hợp khi bị bệnh.
Cách tiến hành:
- Cho các nhóm thảo luận:
+ Kể tên các thức ăn cho người mắc bệnh
thông thường
+Đối với nhười bệnh nặng nên cho ăn thức
ăn đặc hay loãng? Tại sao?
+Đối với người bệnh không muốn ăn hoặc ăn
-HS trả lời-HS lắng nghe
-HS lắng nghe-HS lắng nghe
-Làm việc nhóm, thảo luận
-HS thảo luận-HS kể
-HS trả lời
Trang 28quá ít nên làm thế nào?
- Khi bị bệnh cần ăn uống như thế nào?
- Khi bị bệnh ta cần làm gì?
-GV nhận xét chung
c Thực hành:
Hoạt động 3: Thực hành pha dung dịch
Ô-rê-dôn và chuẩn bị vật liệu để nấu cháo muối
Mục tiêu: Nêu được chế độ ăn uống của
người bị tiêu chảy
- GDBVMT: Mối quan hệ giữa con người với
mọi trường: con người cần đến không khí,
thức ăn nước uống từ môi trường.
-HS biết cách pha dung dịch ô-rê-dôn và
nước cháo muối
Cách tiến hành:
-Yêu cầu HS quan sát và đọc lời thoại trong
hình 4, 5 trang 35 SGK
-Bác sĩ khuyên người bị bệnh tiêu chảy cần
phải ăn uống thế nào?
-Chỉ định vài HS nhắc lại lời khuyên của bác
sĩ
-Yêu cầu các nhóm thảo luận và thực hành
theo hình
-Nhận xét các nhóm
- Cần làm gì để giữ gìn cho cơ thể luôn khỏe
mạnh?
d.Vận dung - Củng cố:
-Cho 2 em đọc ND bài
- GV nhận xét tiết học
-HS trả lời
HS trả lời-HS trả lời-Các nhóm trưởng báo cáo Các nhóm khác bổ sung
-HS lắng nghe
- HS quan sát và đọc lời thoại trong hình 4, 5 trang 35 SGK.-Đọc lời bà mẹ và bác sĩ
-Uống Ô-rê-dôn hoặc cháo muối Cần ăn đủ chất
- HS lắng nghe
Trang 29Tiết 7, 8: Ôn tập Tiếng việt
PPCT: 57, 5 8: DẤU NGOẶC KÉP
I MỤC TIÊU.
- Ôn lại tác dụng của dấu ngoặc kép, cách dùng dấu ngoặc kép Biết vận dụng những hiểu biết trên để dùng dấu ngoặc kép trong bài khi viết
- Rèn luyện kĩ năng ứng dụng khi làm bài
- Giúp học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC 4 tờ phiếu khổ to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KTBC.
- Nhắc lại ghi nhớ
- GV nhận xét
2 Dạy bài mới.
Bài 1 Tìm lời nói trực tiếp trung đoạn trích sau:
Hôm sau, mẹ con Cám bảo Tấm rằng: "Con ơi con!
mai đi chăn trâu phải chăn đồng xa, chớ chăn đồng
gần mà làng bắt mất trâu"
Con Tấm vâng lời, hôm sau phải dắt trâu đi chăn
đồng xa, ở nhà hai mẹ con con Cám đem bát cơm ra
giếng, đổ xuống đấy rồi cũng nói như con Tấm nói
mọi khi Bống lội lên mặt nước thì mẹ con con Cám
bắt lấy mang về làm thịt ăn
Đến bữa cơm, con Tấm lại cứ đem cơm ra cho
bống Nhưng bận này không thấy bống nữa, chỉ
thấy cục máu nổi lên mặt nước Nó mới khóc òa
lên Bụt lại hiện lên hỏi: "Làm sao con khóc"? Con
Tấm thưa rằng: "Con nuôi bống ở dưới giếng, mọi
khi cho nó ăn nó vẫn lội lên mặt nước, mà hôm nay
con đem cơm cho nó, không thấy nó nữa, chỉ thấy
một hòn máu" Bụt bảo rằng: "Người ta bắt bống ăn
thịt rồi Con về nhà nhặt lấy xương nó Con mua
bốn cái lọ bỏ vào đấy rồi đem chôn ở bốn góc
-HS nhắc lại
Trang 30giường con nằm"
Con Tấm nghe lời Bụt, về nhà tìm xương bống
Có một con gà bảo nó rằng: "Cục ta cục tác, cho ta
nắm thóc ta bới xương cho" Con Tấm lấy thóc ném
cho gà, gà bới một chỗ thì thấy xương ngay Tấm
nhặt lấy bỏ vào lọ rồi đem chôn
Được ít lâu nhà vua có mở hội Hai mẹ con con
Cám sắm sửa đi xem Mẹ con Cám lấy một đấu
thóc và một đấu gạo, trộn lẫn với nhau, rồi bắt con
Tấm phải lựa riêng ra Dì con Tấm bảo nó thế này:
"Lúc nào mày nhặt xong thì mới được đi xem hội,
hễ chưa xong thì không được đi" Nói thế rồi hai
mẹ con nó đi Con tấm ở nhà khóc Bụt lại hiện lên
hỏi: "Làm sao con khóc"? Nó thưa rằng: "Con khổ
quá, dì con bắt phải nhặt bấy nhiêu thóc gạo, xong
thì mới được đi xem hội Đến lúc nhặt xong thì hết
hội còn gì mà xem" Bụt bảo rằng: "Để ta cho một
đàn chim sẻ xuống nhặt đỡ" Con Tấm sợ chim ăn
mất thì dì về nó phải đòn Bụt lại bảo rằng: "Rồi ta
cấm không cho chim ăn, con đừng lo"
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
-GV hướng dẫn
Bài 2: Có thể đặt lời nói trực tiếp trong đoạn trích ở
BT1 xuống dòng, sau dấu gạch ngang đầu dòng
- Ôn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ
- Rèn luyện kĩ năng tính toán
- Giúp học sinh yêu thích môn học
II CHUẨN BỊ: SGK và vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ KTBC:
Trang 31b/ 240c/190d/ 289
-HS đọc-HS lắng nghea/ 220
b/ 570c/220d/ 1588
-HS đọc-HS lắng nghea/ 10
b/ 35Ngày soạn: 2/10/2014
Ngày dạy: 9/10/2014
Tiết 6: Ơn tập Tiếng Việt
PPCT: 60 Chính tả: Đơi giày ba ta màu xanh
( Nghe – viết )
I.MỤC TIÊU
- Ơn kĩ năng trình bày đúng và đẹp một đoạn trong bài
- Rèn luyện kĩ năng viết đúng và đẹp
- Giúp học sinh yêu thích mơn học
II CHUẨN BỊ: SGK và vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ KTBC: Cho hs ghi những từ bắt đầu
bằng r, d, gi
2/ BÀI MỚI :
-Cả lớp thực hiện bằng bảng con
Trang 32- Đọc lại bài cho HS soát lỗi, hướng dẫn
sửa lỗi trong bài viết…
-Phân tích và luyện viết từ khó
-Viết bài
- HS còn lại đổi vở soát lỗi cho nhau.-Lắng nghe
-HS đọc-HS làm-HS lắng nghe
Tiết 7: Ôn tập Toán
PPCT: 61 Góc nhọn, góc tù, góc bẹt
I - MỤC TIÊU
- Ôn tập cho HS nhận biết được góc vuông , góc nhọn, góc tù, góc bẹt ( bằng trực giác hoặc sử dụng ê ke)
- Rèn luyện kĩ năng tính tính nhanh nhẹn, chính xác.
- Giúp hs yêu thích môn học
II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ê – ke ; Bảng vẽ các góc nhọn, góc tù, góc bẹt, tam giác vuông
- Tam giác có 3 góc nhọn, tam giác có góc tù
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
a/ Hình tam giác nào có 2 góc nhọn?
b/ Hình tam giác nào có 1 góc vuông và
Trang 33Tiết 8: Linh hoạt
PPCT: 15 Tiếng Việt (tiết 2)
I II.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1/Bài mới:Gv mời hs đọc từng yêu cầu
của bài tập
Bài 1: Dựa theo bài thơ “Gửi chú
Trường Sa” đã học ở tuần 6, lập dàn ý kể
lại câu chuyện trong bài thơ ấy:
-Y/c Hs thảo luận nhóm
Đoạn 1:Mở bài
Đoạn 2:ứng với khổ thơ 1
Đoạn 3:ứng với khổ thơ 2
Đoạn 4:ứng với khổ thơ 3
Đoạn 5:kết bài(có thể hoặc không có)
Bài 2:Hãy tưởng tượng,viết lại phần
thân bài của câu chuyện”Gởi chú ở
Trường Sa” theo dàn ý em vừa lập:
Trang 34- HS tiếp tục ôn tập về các góc vừa học: góc vuông, góc nhọn, góc tù,góc bẹt,từ đó xác định các góc có trong những hình cho trước.
- Rèn luyện kĩ năng trình bày xác định
- Giúp HS yêu thích môn học
II.CHUẨN BỊ
III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC.
1/ Bài mới:
Bài 1: Viết các từ góc vuông, góc tù, góc nhọn,
góc bẹt thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
-GV yêu cầu HS đọc đề
-GV hướng dẫn
Bài 2: nối theo mẫu:
Bài 3: Ghi tên các góc vào chỗ trống:
Hs làm bài vào vở
Hs làm bài vào tập
Hs thi đua làm theo dãy bàn sem dãy nào nhanh đúng là thắng cuộc
Trang 36Ôn Toán
99562
Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quânTiết kiệm thời giờ (tiết 1)(*KNS)
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đóThứ ba
14/10
6789
Ôn TV
Ôn ToánLHLH
63641718
Cách viết tên người, tên địa lí Việt NamTìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó
TV ( Tiết 1)T( Tiết 1)Thứ tư
15/10
6789
TIN
Ôn TVSinh hoạt Đội
Ôn Toán
65
66
Tập đọc: Đôi giày ba ta màu xanh
Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đóThứ
năm
16/10
6789
Ăn uống khi bị bệnhDấu ngoặc képDấu ngoặc képLuyện tập chungThứ
sáu
17/10
6789
Ôn TV
Ôn ToánLHLH
70711920
Chính tả: Đôi giày ba ta màu xanhGóc nhọn, góc tù, góc bẹt
TV ( Tiết 2)
T ( Tiết 2)
BUỔI THỨ HAI
Trang 37-Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân: Khi
Ngô Quyền mất, đất nước rơi vào cảnh loạn lạc,các thế lực cát cứ địa phương nổi
dậy chia cắt đất nước Đinh Bộ Lĩnh tập hợp nhân dân dẹp loạn 12 sứ quân,thống
nhất đất nước Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở Hoa Lư, Ninh Bình,
là một người cương nghị,mưu cao và có chí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứ quân
- Rèn luyện kĩ năng ghi nhớ sự kiện lịch sử
- Giúp học sinh yêu thích môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC.
- Hình trong SGK
- Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU.
1 KTBC.
- Gọi 2 HS trả lời 2 câu hỏi cuối bài trước
- GV nhận xét và cho điểm
2 Dạy bài mới.
* GBT và ghi tựa bài.
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước sau
khi Ngô Vương mất.
- Y/c HS đọc SGK, hỏi: Sau khi Ngô Quyền
mất, tình hình nước ta như thế nào?
- GV phát phiếu học tập cho các nhóm, yêu
cầu các nhóm hoàn thành phiếu
- 2 HS trả lời, mỗi em 1 câu
- HS nghe và nhắc lại tựa bài
- HS đọc và trả lời: Triều đình lục đục tranh nhau ngai vàng, đất nước bị chia cắt thành 12 vùng, dân chúng đổ máu vô ích, ruộng đồng
bị tàn phá, quân thù lăm le ngoài bờ cõi
- HS đọc và trả lời câu hỏi:
+ Sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư, Gia Nguyên, Ninh Bình Từ nhỏ, ông đã tỏ ra có chí lớn + Lớn lên gặp buổi loạn lạc, ông đã xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp 12 sứ quân Năm 968, ông đã thống nhất được giang sơn
- HS thảo luận nhóm 6 và hoàn thành phiếu Sau đó trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét và bổ sung
Trang 38Tiết 7: ĐẠO ĐỨC
PPCT: 9 TIẾT KIỆM THỜI GIỜ
(KNS)
I MỤC TIÊU :
-Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập,sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí
-Rèn luyện kĩ năng tiết kiệm thời gian
- HS Biết kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vô giá Kĩ năng lập kế hoạch khi
làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả Kĩ năng quản lí thời gian trong
sinh hoạt và học tập hằng ngày Kĩ năng bình luận, phế phán việc lãng phí thời
gian
-Giúp học sinh yêu thích môn học
II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
- Thẻ xanh, đỏ, trắng
- Các chuyện tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:
- Hỏi: + Mi-chi-a có thói quen sử dụng
thời giờ như thế nào?
+ Chuyện gì đã xảy ra với Mi-chi-a
trong kì thi trượt tuyết?
+ Sau đó Mi- chi-a đã hiểu ra điều gì
+ Em rút ra bài học gì từ câu chuyện
-HS trả lời-HS trả lời
- HS nghe và quan sát tranh
+ Chậm trễ hơn mọi người
+ Bị thua trong cuộc thi trượt tuyết
+ 1 phút cũng làm nên điều quan trọng
+ Cần phải biết tiết kiệm và quý trọng
Trang 39của Mi- chi-a?
- Cho HS rút ra ghi nhớ trong SGK
c.Thực hành:
* Hoạt động2: Tác dụng của tiết
kiệm thời giờ.(BT2)
- Cho HS thảo luận nhóm: Chuyện gì sẽ
- Phát thẻ màu cho HS GV lần lượt nêu
từng ý kiến cho HS bày tỏ thái độ
- Yêu cầu HS giải thích lí do Đ/ S
- GV chốt lại sau mỗi ý
d Vận dụng:
- Thế nào là tiết kiệm thời giờ?
- Thế nào là không tiết kiệm thời giờ?
- Nhận xét tiết học
- vận dụng tiết kiệm thời gian
thời giờ, dù chỉ 1 phút
- 3 HS đọc trong SGK, cả lớp đọc thầm
- HS thảo luận nhóm 6, trả lời câu hỏi:
+ HS không được vào phòng thi
PPCT: 9 NGƯỜI CHỦ NHÀ ĐÁNG YÊU
I.MỤC TIÊU:
- HS biết tạo thiện cảm với khách đến nhà và tiếp khách một cách lịch sự, thân thiện nhất khi bố mẹ không có nhà
- GD cho HS kĩ năng tư duy sáng tạo và kĩ năng giao tiếp
- Giúp học sinh yêu thích môn học
Trang 40- Hướng dẫn HS làm bài tập vào vở, -GV
theo dõi, chữa bài, đưa ra kết luận đúng
- Rút ra bài học: Khi có khách gọi cửa,
em sẽ ra ngoài xem đó là ai Nếu là người
thân hoặc những người em thực sự thân
quen, tin tưởng thì em sẽ mở cửa Nếu là
người lạ hoặc người em chưa tin tưởng
thì em sẽ không mở cửa hoặc gọi điện
em sẽ ra xem khách là ai, nếu là khách
quen thì em sẽ mời khách vào nhà, mời
khách ngồi chơi, mời khách uống nước,
tiếp chuyện cùng khách; nếu khách là
người lạ hoặc người em chưa tin tưởng
thì em sẽ không mở cửa hoặc gọi điện
cho bố mẹ để hỏi
không dám ra chào hỏi mà trốn trong nhà cho đến khi người khách đi mất
+ Nếu em là Nam, em sẽ ra xem
là ai, nếu là khách quen thì em
sẽ mời khách vào nhà, mời khách ngồi chơi, mời khách uống nước, tiếp chuyện cùng khách; nếu khách là người lạ hoặc người em chưa tin tưởng thì em sẽ không mở cửa hoặc gọi điện cho bố mẹ để hỏi
3 Em sẽ nói gì với những người khách muốn vào nhà nhưng em chưa tin tưởng: Gọi điện ngay cho bố mẹ
-HS lắng nghe và nhắc lại