1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực địa địa lý các tỉnh ven biển việt nam

25 99 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,56 MB
File đính kèm PHẦN MỞ ĐẦU.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bài bóa cáo về thực địa địa lí việt nam, đặc điểm kinh tế xã hội các tỉnh ven biển việt nam. đặc thù kinh tế ven biển, các vùng biên, thuận lợi và khó khăn trong việc phát triển kinh tế, xu hướng du lịch...vvv

Trang 1

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Mục đích

Thực địa kinh tế xã hội là một học phần quan trọng và bắt buộc đối với sinhviên khoa Địa lí trường ĐH sư phạm Hà nội, chuyến thực địa Hà Nội – QuảngNinh là chuyến thực địa cuối cùng của sinh viên năm thứ 4 Để sinh viên tìm hiểukhảo sát thực tế, hoàn thiện bài học của mình Thông qua việc khảo sát và nghiêncứu không gian kinh tế - xã hội trong thực tế sinh viên có cơ hội để củng cố, cậpnhật và vận dụng những kiến thức đã được tích lũy qua giáo trình, thông tin đạichúng vào trong thực tế Qua đó sinh viên đưa ra những nhận định riêng về khônggian lãnh thổ nghiên cứu dựa trên kiến thức đã tích lũy

Việc tiếp cận các đối tượng kinh tế - xã hội giúp cho sinh viên thấy đượcmối quan hệ và sự tác động qua lại giữa các thành phần tự nhiên, kinh tế và xã hộitrong một không gian nhất định,

Thực địa giúp sinh viên làm quen với cách thu thập tài liệu, số liệu thông quaviệc tiếp cận, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế Đồng thời có thể lí giảimột cách khoa học sự phân bố, quá trình phát sinh, phát triển, biến đổi của các đốitượng kinh tế - xã hội

Cũng trong đợt thực địa này, tạo điều kiện cho sinh viên vửa rèn luyện làm việc tậpthể, sống tập thể vừa rèn luyện, phát huy tính độc lập, sáng tạo của mình trong khám phá và tìm hiểu kiến thức

Chuyến thực địa giáo dục cho sinh viên tình yêu quê hương, đất nước và conngười Việt Nam trên mọi miền tổ quốc

Ngoài ra thực địa kinh tế - xã hội còn giúp giáo dục nhân sinh quan đạo đức nghề nghiệp cho mỗi sinh viên

2 Yêu cầu

Để chuyến thực địa diễn ra thuận lợi, theo đúng kế hoạch đề ra, yêu cầu mỗisinh viên cần:

- Đảm bảo đúng thời gian thực địa, ổn định chỗ ở nhanh chóng và nghỉ ngơi

- Thực hiện tốt các quy trình làm việc, ghi chép đầy đủ các thông tin cầnthiêt cho chuyên môn, tuân thủ sự chỉ đạo của giáo viên phụ trách

- Không tự do tách đoàn, nếu có việc cần thiết phải đi hay gặp người thân tạinơi thực địa cần báo cáo lại với trưởng đoàn

- Phải cư xử đúng mực thể hiện mình là sinh viên của trường sư phạm, môphạm nhất cả nước, quan hệ tốt, để lại ấn tượng tốt đẹp những nơi chúng ta đến

3 Lịch trình thực địa kinh tế xã hội

Thời gian Lịch trinh

Sáng Chiều

Ngày thứ 1 (16/10_Thứ 3)

7 h sáng bắt đầu khởi hành, tối ngủ Cẩm Phả Hà Nội đi Cẩm Phả (Theo đường 5

Trang 2

đến Hải Phòng sang đường 18), Tự tìm hiểu kinh tế, xã hội Cẩm Phả

Đi Trà Cổ, tối ngủ Trà Cổ Tham quan các cơ sở kinh tế đảo Cái Bầu (Đền Cái Bầu,

du lịch Cát Dài, cảng cá, xí nghiệp chế biến thuỷ sản) Đi Móng Cái

- Tối họp mặt toàn đoàn (Liên hoan tổng kết : ẩm thực, văn nghệ…)

Ngày thứ 8 (23/10_Thứ ba) Thăm Cảng Cái Lân, Về Hà Nội

CHÚ Ý:

- Lịch trình có thể được điều chỉnh theo từng buổi Vì vậy, cuối mỗi buổi sinh viên phải hỏi giáo viên phụ trách xe về lịch làm việc của buổi tiếp theo (địa điểm, thời gian và nội dung công việc)

- Sinh viên phải có nhật kí thực địa ghi theo từng buổi (các phương tiện khác chỉ là

hỗ trợ)

4 phương pháp

1.4 Phương pháp điều tra thực địa

Thu thập thông tin cần thiết từ các cơ quan chức năng kết hợp với quan sátthực tế các đối tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội tại địa bàn nghiên cứu

1.2 Phương phân tích, đánh giá tổng hợp

Xử lý các thông tin thu thập được từ điều tra thực địa và các tài liệu, số liệu cần thiết từ các nguồn khác nhau kết hợp với việc tham khảo tài liệu liên quan Phân tích, đánh giá tổng hợp các thông tin thu thập được để đưa ra các kết quả nghiên cứu nghiên cứu chính thức theo mục đích và nội dung báo cáo

3.4 Phương pháp sử dụng hệ thống thông tin địa lí (GIS).

Trang 3

Sử dụng hệ thống các phần mềm để thu thập thông tin lưu trữ và quản lí cácthông tin, phân tích và xử lí thông tin, triết xuất và hiện thị thông tin theo mục đích

và nội dung nghiên cứu của báo cáo Các phần mềm chính có thể sử dụng trongquá trình thực hiện báo cáo là Word, Mapinfo…

Điểm cực Bắc là dãy núi cao thuộc thôn Mỏ Toòng, xã Hoành Mô, huyệnBình Liêu Điểm cực Nam ở đảo Hạ Mai thuộc xã Ngọc Vừng, huyện Vân Đồn.Điểm cực Tây là sông Vàng Chua ở xã Bình Dương và xã Nguyễn Huệ, huyệnĐông Triều Điểm cực Đông trên đất liền là mũi Gót ở Đông Bắc xã Trà Cổ, thị xãMóng Cái

Phía Tây giáp tỉnh Lạng Sơn, Bắc Giang, phía Tây Nam giáp tỉnh HảiDương và Hải Phòng, Phía Đông giáp vịnh Bắc Bộ, phía Bắc giáp tỉnh Quảng Tây,Trung Quốc với 132,8 km đường biên giới Bờ biển dài 250 km

Với vị trí như vậy, Quảng Ninh được đánh giá là một cửa ngõ quan trọng của

cả nước, thuận lợi cho giao lưu kinh tế - xã hội trong nước cũng như hội nhập vớinền kinh tế quốc tế Cùng với Hải Phòng, Quảng Ninh giữ vai trò “cửa mở” lớn rabiển cho các tỉnh phía Bắc nước ta và cả các tỉnh phía Tây Nam Trung Quốc và bắcLào Theo quốc lộ 18 A hoặc cảng biển Cửa Ông, Hòn Gai, Cái Lân, có thể vàovùng Đồng bằng sông Hồng, miền núi Trung du bắc bộ và nối liền các vùng kinh tếphía Nam Trung Quốc trong các quan hệ chuyển tải hàng hóa, xuất nhập khẩu, đẩymạnh giao lưu kinh tế Đồng thời, Quảng Ninh có vị trí thuận lợi, có khả năng thiếtlập mối quan hệ hàng hải và hàng không với các nước khu vực Đông Á, ĐôngNam Á và thế giới

2. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1.2 Địa hình

Quảng Ninh là tỉnh thuộc dạng địa hình miền núi duyên hải khá phức tạp hơn 80% là địa hình đồi núi đồng bằng ven biển chỉ chiếm khoảng 18% còn lại là diện tích đồi núi đá vôi một dải đồi có độ cao sàn sàn

Trang 4

nhau từ 25m đến 50m, chỗ rộng nhất khoảng 15km đến 20km, chạy dọc theo bờ biển từ thị xã Cẩm Phả đến thị xã Móng Cái.

- Địa hình đồng bằng của tỉnh Quảng Ninh chiếm diện tích nhỏ, bao gồm một dải hẹp ven biển từ Móng Cái đến Tiên Yên và vùng phía nam Đông Triều, Uông Bí, Yên Hưng Đây là những đồng bằng nhỏ hẹp được bồi đắp phù sa của các sông suối trong tỉnh và hệ thống sông Thái Bình Riêng đồng bằng ở Yên Hưng và Đông Triều do được bồi đắp của một phần phù sa sông Thái Bình là những vùng đồng bằng khá lớn Tiếp nối phần đồng bằng ra biển là các bãi sú, vẹt có diện tích rộng.Biển và địa hình bờ biển là dạng địa hình đặc trưng và quan trọng nhất của tỉnh Quảng Ninh Vùng biển Quảng Ninh rộng tới 6000km2 là phần phía tây bắc của vịnh Bắc Bộ Đây là một vịnh nông với nhiều đảo và quần đảo chắn phía ngoài nên rất kín gió và sóng lặng Trên vịnh có rất nhiều đảo, đây là vùng biển có nhiều đảo nhất Việt Nam tới 3000 đảo lớn nhỏ Những đảo lớn nhất là Cái Bầu, Vĩnh Thực, Ngọc Vừng, Cô Tô Các núi đá trên đảo có độ cao trung bình từ 150m đến 200m Đỉnh cao nhất

là núi Nàng Tiên cao 470m trên đảo Cái Bầu Ngoài ra các đảo lớn, còn

có hàng nghìn đảo nhỏ xếp thành hai dãy nối đuôi nhau từ núi Ngọc đến nam Hạ Long Đó là khu vực núi đá vôi cổ ngập nước biển Đây là vùng caxtơ sót điển hình có các vách đá dốc đứng, sắc nhọn, nhiều hang động Đường bờ biển của Quảng Ninh dài 250km, bị chia cắt mạnh bởi đồi núi

ăn ra sát biển và bởi các vịnh đảo, cửa sông Đoạn từ Móng Cái đến Cửa Ông tương đối bằng phẳng được bồi tụ, mài mòn tạo nên các bãi triều rộng, sú vẹt mọc trên diện tích lớn (80 nghìn ha), đứng thứ hai của cả nước (sau Cà Mau) Riêng bờ biển Trà Cổ sóng mạnh, tạo nên các bãi ven biển dựng, nhiều hốc mòn ở chân núi đá vôi Ven biển có nhiều bãi biển đẹp thuận lợi cho phát triển kinh tế biển.

2.2 Địa chất

Trong khu vực Quảng Ninh tồn tại khá đa dạng các thành tạo địa chất, bao gồm cácthành tạo trầm tích giới Palêôzôi tới Đệ Tứ Giới Palêôzôi gồm có hệ tầng TấnMài, hệ tầng Bắc Sơn, hệ tầng Bãi Cháy với các thành tạo đá cát kết dạng quắczítxen kẽ đá phiến xerixít, thạch anh, thành tạo cácbonát Giới Mezôzôi có hệ tầngSơn Dương, hệ tầng Hòn Gai, với các vỉa than phân lớp xiên chéo, hệ tầng Hà Cối.Giới Kazôzôi gồm các thành tạo hệ tầng Đồng Ho, hệ tầng Tiêu Giao cấu tạo chủyếu sạn sỏi, cát kết, bột kết, sét kết phân lớp mỏng gần như nằm ngang Các thànhtạo Đệ Tứ tập trung ở Bắc vịnh Cửa Lục dọc sông suối và ven biển…

Trang 5

Với những điều kiện địa chất như vậy nên Quảng Ninh là một trong những tỉnhgiàu tài nguyên khoáng sản nhất nước ta Trong các loại tài nguyên khoáng sản,đáng chú ý nhất là than, ngoài ra còn có đá vôi và các vật liệu xây dựng khác…

Một số chỉ tiêu khí hậu nổi bật của Quảng Ninh:

- Bức xạ trung bình 115,4 kcal/cm2/năm

- Nhiệt độ trung bình năm: 220C

- Độ ẩm không khí trung bình năm: 80%

- Lượng mưa trung bình năm: 2200 mm

Khí hậu Quảng Ninh phân hóa thành 2 mùa rõ rệt:

- Mùa hạ: kéo dài từ tháng 5 đến tháng 11 với đặc điểm chính là nóng, ẩm, mưanhiều, chịu ảnh hưởng của gió mùa mùa hè thổi theo hướng Đông Nam mang theomưa lớn, chiếm 85 % tổng lượng mưa cả năm

- Mùa đông: khô, hanh, lạnh, ít mưa (150- 400 mm) chịu ảnh hưởng sâu sắc củagió mùa Đông Bắc Quảng Ninh còn thường xuyên chịu ảnh hưởng của các cơnbão nhiệt đới, trung bình 5- 6 cơn bão/ năm, cường độ khá mạnh nhất là ở vùngđảo, ven biển

4.2 thủy văn

Quảng Ninh có đến 30 sông, suối dài trên 10 km nhưng phần nhiều đều nhỏ.Diện tích lưu vực thông thường không quá 300 km2, trong đó có 4 con sông lớn là

hạ lưu sông Thái Bình, sông Ka Long, sông Tiên Yên và sông Ba Chẽ

Đại bộ phận sông có dạng xoè hình cánh quạt, trừ sông Cầm, sông Ba Chẽ, sôngTiên Yên, sông Phố Cũ có dạng lông chim

Nước ngập mặn xâm nhập vào vùng cửa sông khá xa Lớp thực vật che phủ chiếm

tỷ lệ thấp ở các lưu vực nên thường hay bị xói lở, bào mòn và rửa trôi làm tănglượng phù sa và đất đá trôi xuống khi có lũ lớn do vậy nhiều nơi sông suối bị bồi

Trang 6

lấp rất nhanh, nhất là ở những vùng có các hoạt động khai khoáng như ở các đoạnsuối Vàng Danh, sông Mông Dương.

Ngoài 4 sông lớn trên, Quảng Ninh còn có 11sông nhỏ, chiều dài các sông từ 15 –

35 km; diện tích lưu vực thường nhỏ hơn 300 km2, chúng được phân bố dọc theo

bờ biển, gồm sông Tràng Vinh, sông Hà Cối, sông Đầm Hà, sông Đồng CáiXương, sông Hà Thanh, sông Đồng Mỏ, sông Mông Dương, sông Diễn Vọng, sôngMan, sông Trới, sông Míp

Tất cả các sông suối ở Quảng Ninh đều ngắn, nhỏ, độ dốc lớn Lưu lượng và lưutốc rất khác biệt giữa các mùa Mùa đông, các sông cạn nước, có chỗ trơ ghềnh đánhưng mùa hạ lại ào ào thác lũ, nước dâng cao rất nhanh Lưu lượng mùa khô1,45m3/s, mùa mưa lên tới 1500 m3/s, chênh nhau 1.000 lần

Về phía biển Quảng Ninh giáp vịnh Bắc Bộ, một vịnh lớn nhưng kín lại có nhiềulớp đảo che chắn nên sóng gió không lớn như vùng biển Trung Bộ Chế độ thuỷtriều ở đây là nhật triều điển hình, biên độ tới 3-4 m Nét riêng biệt ở đây là hiệntượng sinh "con nước" và thuỷ triều lên cao nhất vào các buổi chiều các tháng mùa

hạ, buổi sáng các tháng mùa đông những ngày có con nước cường Trong vịnh Bắc

Bộ có dòng hải lưu chảy theo phương bắc nam kéo theo nước lạnh lại có gió mùađông bắc nên đây là vùng biển lạnh nhất nước ta Nhiệt độ có khi xuống tới 130C

5.2 khoáng sản

Quảng Ninh có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng, có nhiều loạiđặc thù, trữ lượng lớn, chất lượng cao mà nhiều tỉnh, thành phố trong cả nướckhông có được như: than, cao lanh tấn mài, đất sét, cát thủy tinh, đá vôi…

Than đá: Có trữ lượng khoảng 3,6 tỷ tấn, hầu hết thuộc dòng an - tra - xít, tỷ lệ các

- bon ổn định 80 – 90%; phần lớn tập trung tại 3 khu vực: Hạ Long, Cẩm Phả vàUông Bí – Đông Triều ; mỗi năm cho phép khai thác khoảng 30 – 40 triệu tấn

Các mỏ đá vôi, đất sét, cao lanh… Trữ lượng tương đối lớn, phân bố rộng khắp các

địa phương trong tỉnh như: Mỏ đá vôi ở Hoành Bồ, Cẩm Phả; Các mỏ cao lanh ởcác huyện miền núi Hải Hà, Bình Liêu, Ba Chẽ, Tiên Yên, thị xã Móng Cái; Các

mỏ đất sét phân bố tập trung ở Đông Triều, Hoành Bồ và TP Hạ Long là nguồnnguyên liệu quan trọng để sản xuất vật liệu xây dựng cung cấp cho thị trường trongnước và xuất khẩu

Các mỏ nước khoáng: Có nhiều điểm nước khoáng uống được ở Quang Hanh(Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên), Đồng Long (Bình Liêu) Ngoài ra, còn có nguồnnước khoáng không uống được tập trung ở Cẩm Phả có nồng độ khoáng khá cao,nhiệt độ trên 35oC, có thể dùng chữa bệnh

6.2 sinh vật

Rừng Quảng Ninh phân bố ở những địa hình thấp, dễ khai thác Rừng nguyên sinhhầu như không có mấy, mà chủ yếu là kiểu rừng thứ sinh Độ che phủ rừng hiệnnay chỉ còn 32%, chủ yếu là rừng thứ sinh và rừng trồng Quảng Ninh còn có rừng

Trang 7

ngập mặn đứng thứ hai của nước ta sau rừng ngập mặn ở Cà Mau với các loài câyđiển hình như sú, vẹt, đước Loại rừng này mọc phổ biến từ Móng Cái – Tiên Yên.

Ở các đảo và quần đảo, rừng còn bảo tồn, như ở đảo Ba Mùn có rừngnguyên sinh chạy dài trên 20 km, rộng 1,5 km với hai tầng thực vật cao thấp Tầngnguyên sinh là các loại cây gỗ quí hiếm như nghiến, sến, táu…Tầng thứ sinh cónhiều cây thuốc quý như ngũ gia bì, tam thất…

Động vật biển của Quảng Ninh vô cùng phong phú với nhiều loài có giá trịkinh tế cao như sò huyết, bào ngư, hải sâm, tôm hùm, cá song, cá thu…

7.2 tài nguyên nước

Quảng Ninh có nguồn tài nguyên nước phong phú, đa dạng bao gồm cả nước mặt,nước ngầm và nước khoáng, phục vụ đắc lực cho hoạt động kinh tế- xã hội củatỉnh

- Nguồn nước mặt: Mạng lưới sông suối khá dày đặc với mật độ trung bình 1.9 km/ km2, có nơi 2.4 km/ km2 Toàn tỉnh theo thống kê có 30 sông, suối có chiềudài trên 10 km, diện tích lưu vực của nhiều sông suối thường dưới 300 km2, một sốlưu vực trên 1000 km2, tổng trữ lượng nước các sông ước tính khoảng 175 triệu m3.Các sông tiêu biểu: Kalong, Hà Cối, Đầm Hà, Tiên Yên, Phố Cũ, Ba Chẽ… Cácsông suối thường ngắn, dốc, tốc độ dòng chảy lớn, khả năng bào mòn, xâm thựclớn nên có giá trị cho thủy điện

1-Trong vùng có hệ thống hồ chứa tự nhiên và nhân tạo phong phú với tổng số 72

hồ đập trong đó có 28 hồ lớn, dung tích trên 195 triệu m3 nước Hồ Yên Lập là hồlớn nhất với 118 triệu m3, hồ Khe Chè với dung tích 6.43 triệu m3

- Nguồn nước ngầm: phong phú, phân bố ở khu vực Hòn Gai- Cẩm Phả, trữlượng khoảng 64.388 m3/ ngày nhưng khai thác còn gặp nhiều khó khăn

- Nguồn nước khoáng: nước khoáng- nước nóng xuất lộ không nhiều gồm 5nguồn: Quang Hanh, Tam Hợp, km12 (Thị xã Cẩm Phả), Khe Lạc (Tiên Yên),Đồng Long (Bình Liêu), chủ yếu phục vụ công nghiệp thực phẩm và phát triển dulịch, nghỉ dưỡng

Nước khoáng không uống được tập trung ở khu vực km 11 và km 12 Cẩm Phả

và phường Cẩm Thạch có nồng độ khoáng khá cao, nước khoáng trên 350C có tácdụng điều trị bệnh

3.Điều kiện kinh tế xã hội

1.3 Dân cư

ở các khu vực công nghiệp khai thác than lại có tỉ lệ nam nhiều hơn nữ Năm 2009,

số nam của tỉnh là 577.8 nghìn người chiếm 50.4 % tổng số dân, số nữ là 568.7nghìn người, chiếm 49.6 % dân số của tỉnh

Quảng Ninh có tỉ lệ dân thành thị khá cao và tốc độ tăng dân thành thị nhanh Từnăm 2003 đến năm 2009 , dân số thành thị tăng từ 46.22 % lên trên 50 %

Trang 8

Quảng Ninh có 22 dân tộc anh em Năm 2009, dân số của tỉnh là 1146.5 nghìnngười, xếp loại trung bình so với cả nước, đứng thứ 33/63 tỉnh, Thành phố, chiếm1.29 % dân số cả nước Dân số Quảng Ninh năm 2009 tăng trên 100 000 người sovới năm 2000 Điều này chứng tỏ, dân số Quảng Ninh có sự biến động mạnh mẽ từkhi thành lập đến nay, là một trong những nhân tố quyết định đến sự phát triển kinhtế- xã hội của tỉnh Dân số Quảng Ninh biến đổi không chỉ do gia tăng tự nhiên màcòn phụ thuộc rất nhiều vào số lượng người di cư, nhập cư hàng năm vào tỉnh.Mật độ dân số năm 2009 của tỉnh 188 người/ km2, so với đồng bằng sông Hồng vàcác vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc thì Quảng Ninh có mật độ dân số thấp nhất.Dân số có sự phân bố không đều giữa thành thị và nông thôn, giữa đồng bằng vàmiền núi Khu vực tập trung đông dân cư là Thành phố Hạ Long (800 người/ km2),Thị xã Cẩm Phả (trên 500 người/ km2), Thành phố Uông Bí (trên 100 người/

km2)…các khu vực nông thôn mật độ dân số dưới 100 người/ km2

Tỉ lệ gia tăng dân số của Quảng Ninh có sự biến động trong các giai đoạn:

- Giai đoạn 1995- 2005: tỉ lệ gia tăng dân số giảm từ 1.8% xuống còn 1%

- Giai đoạn 2005- 2009: tỉ lệ gia tăng dân số tăng nhẹ lên 1.1 %

Cơ cấu giới tính của Quảng Ninh có nét khác biệt so với các tỉnh khác: số lượngnam luôn cao hơn số lượng nữ, chiếm khoảng 51%, đó là kiểu kết cấu dân số đặctrưng của vùng phát triển ngành công nghiệp khai thác Do đặc điểm sản xuất nên

tỷ lệ nam, nữ chênh lệch giữa các huyện thị Các vùng sản xuất nông- lâm nghiệpluôn có số lượng nữ nhiều sinh sống trong đó người Kinh chiếm đa số với 88.4 %dân số, thứ hai là người Dao chiếm 4.1 %, ngoài ra còn các dân tộc khác như SánDìu…

Với số lượng dân cư và các đặc điểm đặc trưng riêng, dân số Quảng Ninh đã vàđang đóng góp lớn vào hoạt động kinh tế- xã hội của tỉnh, cung cấp một nguồn laođộng dồi dào, một thị trường tiêu thụ rộng và là một trong những nhân tố hấp dẫnđầu tư của tỉnh Tuy nhiên, bên cạnh đó, dân số Quảng Ninh cũng gặp phải nhữngmặt tồn tại, khó khăn chung của cả nước như tỉ lệ thất nghiệp còn cao, sức ép củadân số lên tài nguyên- môi trường ở các khu vực đông dân, các vấn đề xã hội khácnhư tệ nạn, ma túy, cờ bạc…gây trở ngại cho quá trình phát triển kinh tế- xã hộicủa tỉnh

1.2 Nguồn lao động

Nguồn lao động 606.5 nghìn người, trong đó số lao động tham gia vào cáchoạt động kinh tế chiếm trên 90% Dân số tập trung chủ yếu các ngành như nông,lâm, ngư nghiệp (274.2 nghìn người); khai thác mỏ (70.6 nghìn người); sửa chữa

xe động cơ (78,1 nghìn người) Do ngành khai thác mỏ năm qua tương đối pháttriển nên đã thu hút nhiều lao động nam từ các tỉnh khác và trở thành đội ngũ laođộng đông đảo cho tỉnh Quảng Ninh

Trang 9

Quảng Ninh là tỉnh có cơ cấu dân số trẻ: 51,4% dân số dưới 24 tuổi, tỉ lệ 0 –

14 tuổi trên 30%, tỉ lệ trên 60 tuổi là 7,2% Như vậy Quảng Ninh có lực lượng laođộng dồi dào Đây là lợi thế cho sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Về thành phần dân tộc: Quảng Ninh có 21 dân tộc sinh sống, trong đó dân

tộc Việt chiếm trên 80% tổng số dân, ngoài ra còn có người Dao, Tày, Sán Chay,Sán Chỉ, Cao Lan, Hoa…Sự đa dạng về truyền thống sản xuất và văn hóa cuae cácdân tộc là một tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, cần phải

có chính sách giúp đỡ, tạo điều kiện cho các dân tộc ít người để nhanh chóng giảmbớt sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế giữa giữa các dân tộc

2.2 Cơ sở hạ tầng

Mặc dù hệ thống cơ sở hạ tầng ở Quảng Ninh còn thiếu đồng bộ và nhiềumặt còn yếu kém, nhưng đã bước đầu đã hình thành một hệ thống cơ sở sản xuấtcông nghiệp, các trung tâm kinh tế thương mại, du lịch, các đô thị và hệ thống giaothông điện, nước, thông tin liên lạc phục vụ sản xuất, kinh doanh và sinh hoạt của

cư dân Trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có 4 quốc lộ: QL 10 QL 18 QL 4B QL

279, có 8 tuyến đường tỉnh lộ với chiều dài 178km Dọc bờ biển có các cảng quốcgia như Hòn Gai, Cái Lân, Cửa Ông và hàng loạt các cảng biển, bến bãi do địaphương quản lí Quảng Ninh có nhiều nguồn lực và lợi thế để phát triển kinh tế với

cơ cấu ngành đa dạng bao gồm cả công nghiệp, nông – lâm – ngư nghiệp, thươngmại, du lịch và dịch vụ, xứng đáng là một cực thu hút trong vùng kinh tế trọngđiểm phía Bắc

2.3 Chính sách.

Đường lối chính sách có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế - xã hộicủa tỉnh Trong những năm qua Quảng Ninh luôn luôn được sự quan tâm của Đảng

và Nhà nước Nhờ những chính sách hiệu quả mà kinh tế - xã hội của Quảng Ninh

đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể Quảng Ninh đang tích cực có những chínhsách thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước đặc biệt những ngành kinh tế trọngđiểm của tỉnh Có thể coi đường lối, chính sách như kim chỉ nam định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của tỉnh Sau đây là mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội củatỉnh đến năm 2020

B. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ XÃ HỘI TỈNH QUẢNG NINH

I KHÁI QUÁT CHUNG

Nền kinh tế Quảng Ninh được phát triển dựa trên việc khai thác tổng hợpcủa sự đa dạng về tài nguyên thiên nhiên và nguồn lực kinh tế - xã hội Với thếmạnh ấy Quảng Ninh đã xây dựng được một cơ cấu ngành kinh tế tương đối đadạng, hoàn thiện và điển hình ở nước ta, trong đó có những ngành mũi nhọn đóngvai trò quan trọng trong sự phát triển của tỉnh như công nghiệp, du lịch Các ngànhnông nghiệp, thương mại, dịch vụ giao thông vận tải và thông tin liên lạc cùng cácngành khác, đang khởi sắc và có những đóng góp không nhỏ

Trang 10

Quảng Ninh có 3 Thành phố, 1 Thị xã và 10 huyện, trong đó Thành phố Hạ Long

là trung tâm kinh tế- chính trị- văn hóa- xã hội của toàn tỉnh Tại Thành phố MóngCái và huyện Vân Đồn đã và đang hình thành các khu kinh tế tổng hợp Vân Đồn vàkhu kinh tế Móng Cái Đây là động lực phát triển kinh tế cửa khẩu và kinh tế biểnQuảng Ninh Quảng Ninh cũng là đầu mối giao thương giữa hai nước Việt Nam -Trung Quốc và các nước trong khu vực Quảng Ninh là tỉnh nằm trọn vẹn trongchương trình "hai hành lang, một vành đai kinh tế" giữa Việt Nam và Trung Quốc.Tỉnh có nhiều tuyến đường cao tốc trọng điểm đang được xây dựng (dự án đườngcao tốc Hà Nội- Hạ Long) bên cạnh những cảng biển lớn như Cảng Cái Lân, cảngCửa Ông… Về trữ lượng than trên toàn Việt Nam thì riêng Quảng Ninh đã chiếmtới 90%

II.CÁC NGÀNH KINH TẾ CHÍNH CỦA QUẢNG NINH

1.Ngành công nghiệp than

a,lịch sử khai thác : ngành khai thác than ở Quảng Ninh ra đời hơn 100 năm

trước dưới hình thức các công trường khai thác nhỏ bé, lạc hậu Qua 2 cuộc khaithac thuộc địa của Pháp, khai thác than ở Quảng Ninh được đẩy mạnh trên quy môlớn theo phương pháp công nghiệp Đến năm 1925, sản lượng than Việt Nam đãđứng thứ 5 ở Châu Á Ngày 10/10/1994, tổng công ty than Việt Nam ra đời (nayđổi thành tập đoàn Than -Khoáng sản Việt Nam -TKV) đánh dấu sự chuyển biếntheo cơ chế thị trường của ngành than Đến nay, mặc dù ngành công nghiệp thancòn gặp nhiều khó khăn, song nó đang dần trở thành ngành kinh tế quan trọng của

cả nước và mũi nhọn của Quảng Ninh

b,quy trình khai thác và sản xuất than:

* Về công nghệ khai thác than : có 2 phương pháp khai thác than là khai thác lộ

Nhưng khai thác lộ thiên cũng gặp một số khó khăn:

+ Không tiến hành khai thác được ở những nơi có độ sâu quá lớn, vì nếu tiến hànhkhai thác lộ thiên ở khu vực này thì hiệu quả sẽ không bằng khai thác hầm lò

+ Khai thác lộ thiên làm nảy sinh nhiều vấn đề sinh thái: thay đổi địa hình mặt đất,

ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm không khí do bụi

Các mỏ lộ thiên ở Quảng Ninh gồm Hà Tu, Đèo Nai, Cẩm Phả, Cọc Sáu, Cao Sơn,Núi Hồng, Dương Huy…Các mỏ này cung cấp đến 70% sản lượng cho toàn ngànhthan cả nước

Trang 11

Sơ đồ quy trình khai thác công nghệ khai thác lộ thiên

Trong đợt thực địa lần này, đoàn đã nghe báo cáo và khảo sát tại mỏ than lộ thiên Cao Sơn thuộc công ty cổ phần than Cao Sơn.

Công ty than Cao Sơn là một trong những doanh nghiệp khai thác than lộ thiênbằng cơ khí hiện đại lớn nhất ở vùng mỏ Cẩm Phả Công ty cổ phần than Cao Sơn

có trụ sở nằm ở phường Cẩm Sơn, Thị xã Cẩm Phả,Khai trường của Công ty nằmtrên vùng núi cao nhất, đất đá có độ cứng cao, hệ số bóc lớn hiện tại là 10m3 đấtđá/1 tấn than, vỉa than mỏng, ít có chỗ dầy.Công ty cổ phần than Cao Sơn trước gọi

là mỏ than Cao Sơn thuộc Tập đoàn Than – Khoáng sản Việt Nam- TKV đượcthành lập ngày 6.6.1974 do Liên Xô thiết kế, trang bị kĩ thuật

Tình hình khai thác than của công ty than cao sơn:

Cơ cấu tổ chức của công ty: gồm có hội đồng quản trị, ban kiểm soát, ban giám

đốc, 21 công trường và phân xưởng, 20 phòng ban Ngoài ra, công ty còn có các tổchức bộ phận như Đảng bộ với 770 Đảng viên và 26 chi bộ, tổ chức Công đoàn với

31 công đoàn bộ phận

Điều kiện phát triển: Công ty khai thác trực tiếp nguồn than sẵn có trên địa bàn,

có khả năng huy động nguồn nhân lực từ mọi miền đất nước qua đào tạo trong lĩnhvực mỏ theo hình thức tuyển dụng Bên canh đó, Đảng và Nhà nước luôn quan tâmđến ngành than, vô sản hóa ngành than, lãnh đạo Đảng, Nhà Nước thường xuyênxuống thăm và tạo điều kiện về cơ chế, thị trường và tiền lương cho công nhân.Địa phương cũng tạo nhiều điều kiện thuận lợi về sinh hoạt, giáo dục, y tế cho cán

bộ, công nhân viên công ty nên doanh nghiệp càng có trách nhiệm nhiều hơn đốivới địa phương, đóng góp sức người, sức của để xây dựng địa phương

Cơ sở vật chất- kĩ thuật của công ty:

Về trang thiết bị:

Bốc xúc

Khoan

Vận chuyển than

Vận chuyển đất đá

Ngành

Vận chuyển Khai thác

Khai thông chuẩn bị

khai trường

Nổ mìn

Trang 12

+ Máy khoan xoay cầu có số lượng 20 máy, hoạt động theo chế độ 3 ca, khoan lỗmìn đường kính 250 m

+ Máy xúc điện có 20 máy, dung tích gầu từ 5- 10 m3

+ Máy xúc thủy lực với 7 máy, phối hợp với máy xúc điện để xúc đất đá, dung tích3.2- 12 m3

+ Máy xúc công nghệ với 6 máy, chạy nhanh, xúc than đổ đống và xúc than chạy

ra cảng

+ Ôtô với trọng tải 55- 96 tấn có 126 xe để vận chuyển đất Xe trung xa có trọngtải từ 16- 16.5 tấn để vận chuyển than Hiện nay, công ty đang đầu tư mua xe trọngtải lớn để giảm chi phí vận chuyển và khối lượng vận chuyển cũng nhiều hơn, hiệuquả hơn

+ Xe gạt có 26 xe, dùng để gạt bãi thải, làm đường

+ Xe nước có 11 xe, có trọng tải nước lớn, tét nước từ 20- 30 m3, đảm bảo nướcquanh khai trường

Số lượng công nhân: Toàn công ty có 3780 người, Về trình độ của công nhân ngày

càng được nâng cao: trình độ đại học có 400 người, trung cấp- cao đẳng có 140người

Tình hình sản xuất:

+ Trữ lượng tài nguyên thăm dò giai đoạn 2 đến năm 2010 còn 105 triệu tấn than+ Năm 2011: Khối lượng bốc xúc đất đá là 29 triệu tấn, khối lượng than khai thácđược 4 030 000 tấn, với doanh thu 2995 tỉ và đạt tốc độ tăng trưởng 8- 10%

+ Tốc độ tăng trưởng bình quân là 8- 10 %

+ Doanh thu ngày càng tăng: 3174 tỉ đồng/năm 2011

+ Than khai thác được vận chuyển từ 60- 70 % ra cảng Cửa Ông để xuất khẩu, cònlại sẽ vận chuyển đến các hộ dùng than khác như: sinh hoạt, sản xuất xi măng…

Sản lượng khai thác và thị trường tiêu thụ

Sản phẩm sau khi khai thác được tiêu thụ 2 triệu tấn /năm trong đó 1 triệu tấnqua cảng Cửa Ông Nhìn chung quá trình tiêu thụ sản phẩm được chia làm 2 luồng:

Xuất khẩu: Theo tuyến than Cửa Ông tới 60% sản lượng

Phân loại đưa xuống mỏ, bán than sạch đã được chế biến theo yêu cầu của khách

hàng Thường là các nhu cầu về than xi măng (phần lớn than Cao Sơn phục vụ nhucầu cả nước), than giấy, than điện

Trước đây, than Cao Sơn còn kém độ bền, hay bị vỡ vụn, nhưng hiện nay nhờ côngnghệ khai thác và tìm kiếm nhiều vỉa than mới có chất lượng tốt hơn trước rấtnhiều

Về giá than: Khoảng 650 000/tấn ( than sạch ) Than nguyên liệu khoảng trên

300 000/ tấn Doanh thu mỗi năm đạt trên 1200 tỉ đồng, trả cho cổ đông 12% vốnđiều lệ Thị trường xuất khẩu than chủ yếu là Nhật và một số nước Đông Âu Biệnpháp cạnh tranh là tăng năng suất và áp dụng công nghệ mới vào sản xuất

Về mức thu nhập và chế độ đối với công nhân viên:

Ngày đăng: 26/10/2019, 12:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w