1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK

30 336 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 565 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Cơ sở lý thuyết công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán 1.1 Khái niệm Công cụ phái sinh: Công cụ phái sinh là hợp đồng giữa người bán và người mua tại thời điểm hiện tại, cam kết rằng sẽ thực hiện giao dịch một loại tài sản tại một thòi điểm nhất định trong tương lai, loại tài sản cam kết trong hợp đồng được gọi là tài sản gốc hay tài sản cơ sở, và thời điểm giao hàng có thể là sau thời điểm ký hợp đồng một vài tuần hoặc thậm chí là 10 năm.Trong suốt thời gian kể từ sau khi kí kết hợp đồng đến thời điểm giao hàng, giá trị của hợp đồng sẽ thay đổi tùy thuộc vào biến động giá của tài sản cơ sở. Hay công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận.  Khái niệm tổng quát: Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc( hoặc bắt nguồn) từ các biến số khác( Tài sản cơ sở underlyring asset) Trong đó: những tài sản cơ sở là những tài sản gốc trong những hộp đồng phái sinh, những tài sản gốc này rất phong phú, có thể là: Tài sản thực: lúa mì, nước cam… Tài sản tài chính: trái phiếu, cổ phiếu, chỉ số

Trang 1

HỌC VIỆN NGÂN HÀNG

BÀI THẢO LUẬN

trong đầu tư CK để hạn chế rủi ro, bảo vệ lợi

nhuận hoặc đầu cơ.

Giảng viên giảng dạy: Nguyễn Thị Phương Luyến Thành viên nhóm 5:

Đào Diệu Linh; MSV: 15a4010689

Trang 2

M c L c ục Lục ục Lục

1 Cơ sở lý thuyết công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán 2

1.1 Khái niệm Công cụ phái sinh: 2

1.2 Vai trò của Công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán 2

1.3 Các công cụ phái sinh 5

1.3.1 Hợp đồng Quyền chọn/OPTION cổ phiếu: 5

1.3.2 Hợp đồng tương lai 7

1.3.3 Chứng quyền 10

1.3.4 Hợp đồng chênh lệch CFD 12

1.3.5 Hợp đồng hoán đổi 12

2 Thực trạng áp dụng công cụ phái sinh trong đầu tư vào cổ phiếu để hạn chế rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc đầu cơ 13

2.1 Phân tích khái quát về cổ phiếu DPR ( công ty cổ phần cao su Đồng Phú ) 13

2.1.1 Khái quát công ty cổ phần Đồng Phú 14

2.1.2 Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty 2011-2015 16

2.1.3 Triển vọng của ngành cao su 19

2.2 Các chiến lược sử dụng công cụ phái sinh vào đầu tư chứng khoán nhằm mục đích đầu cơ 20

2.2.1 Khái niệm về đầu cơ 20

2.2.2 Các chiến lược sử dụng công cụ phái sinh giúp nhà đầu tư thực hiện mục đích đầu cơ 20 Sử dụng một số chiến lược kết hợp với quyền chọn cổ phiếu 20

a) Chiến lược Bull spread( đầu cơ chênh lệch giá lên) 20

b) Chiến lược Bear spread( đầu cơ chênh lệch giá xuống) 22

c) VÍ DỤ: 24

2.3 Áp dụng CCPS để hạn chế rủi ro và bảo vệ lợi nhuận đối với chứng khoán đã mua 27

2.3.1 Thực trạng sử dụng công cụ tài chính phái sinh trong phòng ngừa rủi ro và bảo vệ lợi nhuận của nhà đầu tư 27

2.3.2 Sử dụng công cụ phái sinh để hạn chế rủi ro và bảo vệ lợi nhuận đối với chứng khoán đã mua 27

a Hợp đồng kỳ hạn 28

b Hợp đồng quyền chọn 28

Trang 3

1 Cơ sở lý thuyết công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán

1.1 Khái niệm Công cụ phái sinh:

Công cụ phái sinh là hợp đồng giữa người bán và người mua tại thời điểm hiện tại, cam kết rằng

sẽ thực hiện giao dịch một loại tài sản tại một thòi điểm nhất định trong tương lai, loại tài sản camkết trong hợp đồng được gọi là tài sản gốc hay tài sản cơ sở, và thời điểm giao hàng có thể là sauthời điểm ký hợp đồng một vài tuần hoặc thậm chí là 10 năm.Trong suốt thời gian kể từ sau khi kíkết hợp đồng đến thời điểm giao hàng, giá trị của hợp đồng sẽ thay đổi tùy thuộc vào biến độnggiá của tài sản cơ sở

Hay công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ được phát hành trên cơ sở những công cụ tàichính đã có nhằm mục tiêu khác nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận

 Khái niệm tổng quát:

Công cụ phái sinh được hiểu là những công cụ tài chính mà giá trị của nó phụ thuộc( hoặc bắt

nguồn) từ các biến số khác( Tài sản cơ sở- underlyring asset)

Trong đó: những tài sản cơ sở là những tài sản gốc trong những hộp đồng phái sinh, những tài sảngốc này rất phong phú, có thể là:

- Tài sản thực: lúa mì, nước cam…

- Tài sản tài chính: trái phiếu, cổ phiếu, chỉ số…

( nguồn: slide Học viện ngân hàng)

1.2 Vai trò của Công cụ phái sinh trên thị trường chứng khoán

a) Vai trò của công cụ phái sinh

- Quản trị rủi ro:

Thị trường sản phẩm phái sinh cho phép nhũng người muốn làm giảm rủi ro của mình chuyểngiao rủi ro cho những người sẵn sàng chấp nhận nó, đó là những nhà đầu cơ Vì vậy thị trườngnày rất có hiệu quả trong phân phối lại rủi ro giữa các nhà đầu tư, không có ai cần phải chấp nhậnmọt mức rủi ro không phù hợp với bản thân mình Và cũng vì thế mà họ sẵn sàng cung cấp nhiềuvốn hơn cho thị trường tài chính, điều này tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển, phát huy khảnăng huy động vốn và giảm chi phí huy động vốn Bên cạnh đó, thị trường sản phẩm phái sinhcũng là một công cụ hiệu quả cho hoạt động đầu cơ Bởi người muốn phòng ngừa rủi ro phải tìmđược ngừi khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừarủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu cơ Tại sao các giao dịch này có thể được thực hiện, khi

mà thực tế rõ ràng là khi một bên có lợi tất yếu bên còn lại sẽ không thể tránh khỏi những thiệthại Bởi mỗi nhà đầu tư có một khẩu vị rủi ro khác nhau, khả năng chấp nhận rủi ro khác nhau

Trang 4

Tuy nhiên, ai cũng có mong muốn giữ cho các khoản đầu tư của mình ở một mức rủi ro có thểchấp nhận được Và thế là họ gặp nhau và tiến hành chuyển giao rủi ro của mình cho đối tác khác.

- Thông tin hiệu quả hình thành giá:

Các thị trường kỳ hạn và tương lai là nguồn thông tin quan trọng đối với giá cả Đặc biệt, thịtrường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản Đặc biệtthị trường tương lai được xem là một công cụ chủ yếu để xác định giá giao ngay của tài sản Điềunày không hề bất bình thường, bởi có rất nhiều hàng hóa giao dịch trên thị trường tương lai nhưngthị trường giao ngay của nó rất rộng lớn và phân tán nên rất khó có thể xác định giá giao ngay củachúng Ở đây, thường giá tương lai của những giao dịch sớm nhất sẽ được xác định giá giao ngay.Thêm nữa thị trường giao sau trên thế giới thường nhộn nhịp hơn nên các thông tin do nó cungcấp có tính tin cậy cao hơn Những thông tin được cung cấp trên thị trường phái sinh dù trực tiếphay gián tiếp đều gớp phần hình thành giá giao ngay trong thị trường tương lai một cách có hiệuquả mà những người tham gia thị trường có thể chốt lại trong giới hạn chấp nhận của mình

- Các lợi thế về hoạt động và tính hiệu quả:

Thứ nhất, chi phí giao dịch thấp hơn Điều này làm cho việc chyển hướng từ các giao dịch giaongay sang phái sinh càng dễ dàng và hấp dẫn hơn

Thứ hai, tính thanh khoản cao hơn hẳn so với thị trường giao ngay Trước hết đó là yêu cầu vềmột mức vốn để tham gia thị trường là tương đối thấp Thêm nữa tỷ suất sih lời và rủi ro có thểđược điều chình ở bất cứ mức độ nào mong muốn

Thứ ba, các giao dịch bán khống được thực hiện dễ dàng hơn Ngoài ra, các nhà đầu tư có thể tìmkiếm được những khoản lợi nhuận đáng kể từ chênh lệch giá, chênh lệch lãi suất Tất cả các chủthể tham gia thị trường đều có thể tìm thấy khoản lợi nhuận

( nguồn: http://taichinhviet.com.vn )

b) Vai trò lơị ích của chứng khoán phái sinh

Chứng khoán phái sinh đóng vai trò to lớn trong thị trường chứng khoán, cũng như trên thị trườngtài chính Chứng khoán phái sinh chủ yếu đảm bảo sự ổn định cho thị trường chứng khoán vớichức năng phòng ngừa rủi ro và tăng khả năng sinh lời cho nhà đầu tư chứng khoán Tuy nhiên,việc sử dụng các chứng khoán phái sinh này cũng tạo ra sức ép từ phía các nhà đầu cơ

- Thứ nhất, vai trò của chứng khoán phái sinh là giúp nhà đầu tư phòng ngừa rủi ro:

Khi nhà đầu tư nắm giữ chứng khoán gốc như cổ phiếu trái phiếu, họ mong muốn chứng khoánnày lên giá Vì như vậy họ sẽ được thêm khoản lời từ chênh lệch giá Tuy nhiên, phần tài sản của

họ sẽ bị thiệt hại khi thị trường có những biến động bất lơị làm giảm giá chứng khoán mà họ nắmgiữ Đó là những rủi ro gây tổn thất cho nhà đầu tư, vì vậy phải phòng ngừa giảm thiểu rủi ro Mỗiloại chứng khoán phái sinh có cách phòng ngừa rủi ro riêng cho các trường hợp xảy ra rủi ro gây

Trang 5

tổn thất cho nhà đầu tư, bảo vệ tài sản và cả phần lợi nhuận của nhà đầu tư Chẳng hạn, chứngquyền đảm bảo quyền lợi cho những cổ đông thường hiện hữu của công ty phát hành khi công typhát hành thêm cổ phiếu thường mới, điều đó xuất phát từ vấn đề nảy sinh là khi phát hành thêm

cổ phiếu thường mới làm pha loãng quyền sở hữu của cổ đông hiện hữu và đồng thời chứng khoánnày trên thị trường cũng thường bị giảm giá Hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn giúpcho các nhà đầu tư tự bảo vệ lợi ích của mình rước những rủi ro giảm giá chứng khoán họ nắm giữtrên thị trường…

- Thứ hai, vai trò của chứng khoán phái sinh như một công cụ đầu tư, được sử dụng để

thực hiện đầu tư trực tiếp vào các tài sản mà không cần mua hoặc nắm giữ bản thân tài sản đó

- Thứ ba, vai trò của chứng khoán phái sinh là giúp cho thị trường phản ứng nhanh hơn với

thông tin mới so với thị trường giao ngay, do đó nhà đầu tư mặc dù không tham gia giao dịchchứng khoán phái sinh sẽ có thể dự báo tốt hơn giá chứng khoán trên thị trường giao ngay, đây làchức năng xác định giá của chứng khoán phái sinh

- Thứ tư, chứng khoán phái sinh được nhà đầu tư sử dụng để đầu cơ:

Hoạt động đầu cơ là hoạt động giao dịch mua bán hợp đồng của nhà đầu tư mà không sử dụng đếnhàng hóa cơ sở (chứng khoán gốc) Nhứng nhà đầu cơ mua bán chứng khoán phái sinh nhằm mụctiêu tìm kiếm lợi nhuận Nhà đầu cơ phải phân tích tình hình biến động, khả năng tăng trưởng pháttriển của chứng khoán gốc trên thị trường trong tương lai Từ những nhận định đó nhà đầu cơ đưa

ra các quyết định mua hoặc bán chứng khoán phái sinh

- Thứ năm, chứng khoán phái sinh giúp cho đầu tư hạn chế chênh lệch giá:

Các cá nhân/ tổ chức tham gia mua bán đồng thời một/ nhiều loại chứng khoán phái sinh Mụcđích của nhà đầu tư hạn chế chênh lệch giá là tận dụng sự chênh lệch giá giữa các chứng khoánphái sinh để thu về lợi nhuận phi rủi ro

1.3 Các công cụ phái sinh

1.3.1 Hợp đồng Quyền chọn/OPTION cổ phiếu:

a) Khái niệm:

Hợp đồng Quyền chọn là một thỏa thuận giữa người Bán quyền chọn (người viết/writter) chuyểnnhượng cho người Mua quyền chọn (người giữ quyền/holder) quyền, nhưng không phải tráchnhiệm, được Mua hay Bán một số lượng nhất định hàng hóa gì đó với mức giá xác định, trướchoặc vào đúng ngày thỏa thuận Người bán quyền chọn có trách nhiệm phải thực hiện nghĩa vụcủa mình trong hợp đồng nếu người mua quyền chọn quyết định thực hiện quyền chọn của mình

 Quyền chọn là các hợp đồng “phái sinh” – phái sinh ra từ giá hàng hóa quốc tế hiện tại •Đây là một hợp đồng tài chính giữa hai bên cho phép bên mua Quyền được mua hợp đồngtương lai trong một khoảng thời gian xác định theo mức giá xác định

Trang 6

 Quyền chọn có Phí trả trước (giống như phí hợp đồng bảo hiểm)

 Quyền chọn là một hợp đồng “giấy” cho bạn lựa chọn mua hoặc bán vào một ngày tươnglai, nhưng không ràng buộc bạn phải làm

 Quyền chọn là các hợp đồng được chuẩn hóa và có thể chuyển nhượng được, trong đó quyđịnh: – Giá – Số lượng – Ngày giao hàng – Ngày thanh toán

 Có 2 loại quyền chọn là quyền chọn mua và quyền chọn bán

b) Quyền chọn mua

Quyền chọn mua là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưngkhông bị bắt buộc) mua một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là mộtmón hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước (strike price) trong một thời gian đã định.Trong giao dịch này có hai phía: người mua quyền chọn mua, hay còn được gọi là người nắm giữquyền chọn, và người bán quyền chọn mua Người mua quyền chọn mua phải trả cho người bánquyền một khoản phí giao dịch (option premium) Người nắm giữ quyền chọn mua (call optionholder) sẽ quyết định thực hiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọnmua có nghĩa vụ phải bán tài sản đó cho người nắm giữ quyền chọn mua Trong trường hợp cảmthấy không có lợi vì lý do nào đó (giá trên thị trường giảm ) người nắm giữ quyền chọn có thểkhông thực hiện quyền (hủy hợp đồng)

c) Quyền chọn bán

Quyền chọn bán là một loại hợp đồng trong đó người nắm giữ quyền chọn có quyền (nhưngkhông bị bắt buộc) bán một loại tài sản nào đó (tài sản có thể là cổ phiếu, trái phiếu, hoặc là mộtmón hàng hóa nào đó) với một giá đã được định trước trong một thời gian đã định Trong giaodịch này có hai phía: người mua quyền chọn bán, hay còn được gọi là người nắm giữ quyền chọn,

và người bán quyền chọn bán Người mua quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn bánmột khoản phí giao dịch Người nắm giữ quyền chọn bán (put option holder) sẽ quyết định thựchiện quyền của mình khi thấy có lợi nhuận và người bán quyền chọn bán có nghĩa vụ phải mua tàisản đó từ người nắm giữ quyền chọn bán Trong trường hợp cảm thấy không có lợi vì lý do nào đó(giá trên thị trường tăng ) người nắm giữ quyền chọn có thể không thực hiện quyền (hủy hợpđồng)

Tương ứng với 2 vị thế mua và bán:

Vị Thế

Quyền chọn mua (Call Option)

Quyền chọn bán (Put Option)

(Short = Sell)

Người bán quyền chọn mua(Short Call = Sell A Call)

Người bán quyền chọn bán(Short Put = Sell A Put)

Trang 7

Người mua quyền chọn

(Cả Call Option và Put Option)

Người bán quyền chọn (Cả Call Option và Put Option)

Lợi nhuận không bị giới hạn Lợi nhuận bị giới hạn ở mức phí được nhận

Lỗ có giới hạn bằng với mức phí đã trả Lỗ không giới hạn

Có 2 kiểu hợp đồng quyền chọn thường gặp: kiểu Châu Âu và kiểu Mỹ

1 Kiểu Châu Âu chỉ cho phép thực hiện quyền tại ngày đáo hạn

2 Kiểu Mỹ thì ngược lại, có quyền thực hiện quyền của mình tại bất kỳ thời điểm nàotrước ngày đáo hạn

Nói đến Option là phải nói đến contract/hợp đồng Một Contract = 100 shares.

Bất cứ 1 option-stock nào cũng gồm những đặc điểm như nhau:

1 Kiểu quyền chọn (Call option hay Put option)

2 Tên tài sản cơ sở (mã chứng khoán)

3 Ngày đáo hạn (ngày hợp đồng kết thúc)

Nhân tố ảnh hưởng đến giá trị của quyền chọn

Nhân tố quan trọng ảnh hưởng tới giá trị quyền chọn là phần bù thời gian Đó là giá trị nội tại khác nhau tùy theo giá của cổ phiếu cơ sở và tính biến động của cổ phiếu Càng tới gần ngày đáo hạn quyền chọn, phần bù thời gian càng giảm xuống theo cấp số nhân Giá trị nội tại là giá trị quyền chọn khi nó được giá Khi giá cổ phiếu tăng, giá trị nội tại của một quyền chọn mua đang được giá sẽ tăng lên tương ứng Giá trị nội tại giúp người nắm giữ quyền chọn cổ phiếu tăng tác động của đòn bẩy so với việc chỉ nắm giữ cổ phiếu cơ sở Cổ phiếu càng biến động mạnh, nhà đầu

tư càng phải trả phần bù lớn hơn để mua quyền chọn Khi đó, người bán quyền chọn có cơ hội thu

về cao hơn nếu họ bán quyền chọn khi nó đang đạt đỉnh

Dựa trên những tính chất trên, nhà đầu tư quyền chọn cổ phiếu có thể sử dụng nhiều chiến lược khác nhau dựa trên độ chấp nhận rủi ro và lợi nhuận họ tìm kiếm Dù nhà đầu tư quyền chọn phải đối mặt với nguy cơ mất toàn bộ tiền đặt cọc họ phải trả để mua quyền chọn, họ không phải đối mặt với rủi ro khi cổ phiếu cơ sở biến động theo chiều hướng xấu Tuy nhiên, người bán quyền chọn phải chấp nhận rủi ro cao hơn Ví dụ, khi bán một quyền chọn mua không được đảm bảo bởi tài sản cơ sở, bạn phải đối mặt với nguy cơ thua lỗ không giới hạn do giá cổ phiếu có thể tăng không có cận trên Người bán quyền chọn luôn phải giao cổ phiếu cho dù quyền chọn có được thực hiện hay không

Trang 8

Có rất nhiều chiến lược khác cho phép nhà đầu tư quyền chọn sử dụng tổng hợp quyền chọn mua và quyền chọn bán để tạo ra một vị thế phù hợp với mục tiêu Những chiến lược này cũng có thể sử dụng cả đến cổ phiếu cơ sở.

1.3.2 Hợp đồng tương lai

a) Định nghĩa Hợp đồng tương lai

Hợp đồng tương lai là một thỏa thuận giữa hai bên tham gia về việc mua và bán một tài sản tạimột thời điểm nhất định trong tương lai với mức giá được xác định trước tại ngày giao dịch

b) Đặc điểm của Hợp đồng tương lai

(i) Chuẩn hóa: Hợp đồng tương lai là một công cụ được niêm yết và giao dịch trên sở giao dịch

chứng khoán phái sinh Vì vậy, các điều khoản của hợp đồng đều được chuẩn hóa về điều khoản,giá trị, khối lượng của tài sản cơ sở,v.v Các tài sản cơ sở cho hợp đồng này chủ yếu là cổ phiếu,trái phiếu, chỉ số, ngoại tệ, lãi suất, và hàng hóa

(ii) Được niêm yết: HĐTL được niêm yết và giao dịch trên thị trường tập trung.

(iii) Bù trừ và ký quỹ: ký quỹ là biện pháp bảo đảm việc thực hiện nghĩa vụ mang tính bắt buộc

theo hợp đồng đối với cả bên mua và bên bán khi hợp đồng được thanh toán HĐTL được tínhtoán ký quỹ và bù trừ thông qua Trung tâm thanh toán bù trừ và được hạch toán theo giá thực tếhàng ngày (daily mark to market) Trung tâm thanh toán bù trừ đứng giữa người mua và ngườibán HĐTL, đóng vai trò bên mua đối với người bán và bên bán với người mua Việc hạch toántheo giá thực tế được Trung tâm thanh toán bù trừ thực hiện ít nhất một lần trong ngày bằng cáchhạch toán lãi (lỗ) vào tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư theo giá thực tế và gọi ký quỹ bổ sung khicần Nhờ đó rủi ro mất khả năng thanh toán của các bên tham gia hợp đồng được giảm thiểu tốiđa

(iv) Dễ dàng đóng vị thế: nhà đầu tư có thể đóng vị thế bất cứ lúc nào trong giao dịch HĐTL.

Nhà đầu tư nắm giữ vị thế mua (bán) HĐTL có thể đóng vị thế của mình bằng cách tham gia vịthế bán (mua) trong giao dịch một HĐTL tương tự Đặc điểm này giúp người mua và bán HĐTL

có khả năng sử dụng vốn linh hoạt hơn mà không chịu những ràng buộc pháp lý chặt chẽ nhưtrong hợp đồng kỳ hạn

(v) Đòn bẩy tài chính: Nhà đầu tư khi tham gia giao dịch HĐTL phải thực hiện ký quỹ để đảm

bảo nghĩa vụ thanh toán khi hợp đồng đáo hạn Ký quỹ thường chỉ chiếm một tỉ lệ nhỏ trong giátrị của toàn bộ HĐTL mà họ tham gia giao dịch Chính vì lẽ đó, HĐTL trở thành một công cụ cómức độ đònbẩy rất cao khi mà một lượng ký quỹ nhỏ có thể giúp nhà đầu tư tham gia vào các vịthế của Hợp đồng tương lai với giá trị lớn hơn rất nhiều lần Khi dự đoán của nhà đầu tư về biếnđộng giá của tài sản cơ sở trở thành hiện thực, nhà đầu tư sẽ kiếm được lợi nhuận rất lớn do hiệuứng đòn bẩy từ vị thế hợp đồng tương lai mà mình nắm giữ

c) Ưu điểm của hợp đồng tương lai

Phòng ngừa rủi ro

Trang 9

Hợp đồng tương lai đem lại cho những người muốn quản lý rủi ro biến động giá cơ hội chuyển rủi

ro đó sang cho những người sẵn sàng chấp nhận rủi ro với hy vọng không ngừng gia tăng lợinhuận – Quá trình chuyển rủi ro này được gọi là phòng ngừa rủi ro Trên thực tế, việc phòng ngừarủi ro được thực hiện bằng cách bù trừ rủi ro về giá hiện hữu trên thị trường giao ngay thông quaviệc giữ một vị thế trái ngược nhưng có giá trị tương đương trên thị trường hợp đồng tương lai.Bằng cách này, người phòng ngừa rủi ro sẽ cố định được mức giá hay là mức lãi suất mà họ có thểchấp nhận được và hạn chế, thậm chí loại bỏ, những thiệt hại do biến động bất lợi của giá gây ra

Tính thanh khoản cao

Hợp đồng tương lai là loại chứng khoán phái sinh niêm yết và được chuẩn hóa Căn cứ vào cácđiều khoản của hợp đồng, những người tham gia vào thị trường hợp đồng tương lai đều biết đượctrước một cách rõ ràng họ có thể (hoặc sẽ) mua - bán cái gì, vào thời điểm nào trong tương lai vàgiao dịch đó được thực hiện như thế nào Với tính chất nhất quán của sản phẩm, các nhà đầu tưtham gia vào thị trường có thể mở và đóng vị thế khi cần một cách dễ dàng Điều này làm cho thịtrường hợp đồng tương lai có tính thanh khoản rất cao, và biến hợp đồng tương lai thành công cụthuận lợi cho các nhà đầu tư sử dụng vào những mục đích khác nhau

Đòn bẩy tài chính

Khi tham gia thị trường hợp đồng tương lai nhà đầu tư có khả năng thu được những khoản lợinhuận hết sức ấn tượng chỉ với một số tiền đầu tư ban đầu rất nhỏ (so với việc đầu tư trên thịtrường tài sản cơ sở) Một nhà đầu tư muốn mua hay bán hợp đồng tương lai chỉ cần đáp ứng yêucầu ký quỹ với tính chất là khoản cam kết tài chính đảm bảo thực hiện hợp đồng Khi dự đoán củanhà đầu tư về biến động giá của tài sản cơ sở trở thành hiện thực, nhà đầu tư sẽ kiếm được lợinhuận từ vị thế hợp đồng tương lai mà mình nắm giữ Do hiệu ứng đòn bẩy của khoản tiền ký quỹ,mức sinh lời trên thị trường này thường cao hơn nhiều so với mức sinh lời trên thị trường tài sản

cơ sở

d) Nhược điểm của hợp đồng tương lai

Phòng ngừa rủi ro làm giảm tiềm năng gia tăng lợi nhuận

Khi sử dụng hợp đồng tương lai để phòng ngừa rủi ro cho một vị thế đối với tài sản cơ sở, nhà đầu

tư có thể giảm được những thiệt hại hay thua lỗ có thể xảy ra với vị thế cơ sở của mình khi giátrên thị trường diễn biến theo chiều hướng bất lợi Kết quả này có được nhờ sự đối lập giữa vị thếtài sản cơ sở và vị thế hợp đồng tương lai mà nhà đầu tư nắm giữ đồng thời khiến cho lãi/lỗ phátsinh từ hai vị thế này bù trừ (và có thể triệt tiêu) lẫn nhau

Tuy nhiên, khi thị trường diễn biến theo xu hướng có lợi, nhà đầu tư sử dụng hợp đồng tương laikhông có khả năng tận dụng biến động có lợi đó để gia tăng lợi nhuận hay thu nhập cho mình dohiện tượng bù trừ (lãi/lỗ) giữa các vị thế đối lập vẫn tiếp tục diễn ra Đây là một điểm hạn chế củaviệc sử dụng hợp đồng tương lai trong phòng ngừa rủi ro

Rủi ro của hiệu ứng đòn bẩy

Đòn bẩy tài chính là một trong những đặc điểm nổi bật tạo nên sức hấp dẫn cho hợp đồng tươnglai nói riêng và nhiều loại chứng khoán phái sinh nói chung Tuy nhiên, hiệu ứng đòn bẩy sẽ chỉ

Trang 10

tạo ra con số lợi nhuận ấn tượng trong thực tế nếu dự báo (hay kỳ vọng) của người sử dụng hợpđồng tương lai về chiều hướng biến động giá tài sản cơ sở trở thành hiện thực Trong trường hợp

sự thay đổi về giá tài sản cơ sở trên thị trường không đúng với dự đoán làm căn cứ cho giao dịchhợp đồng tương lai ban đầu, thua lỗ sẽ xảy ra và do tác động đòn bẩy, mức độ thua lỗ tính theo tỷ

lệ phần trăm trên “số vốn đầu tư ban đầu” sẽ lớn hơn rất nhiều (so với đầu tư trên thị trường giaongay)

Yêu cầu ký quỹ bổ sung

Như ta đã biết cơ chế thanh toán hợp đồng tương lai là thanh toán hàng ngày, các khoản lãi, lỗphát sinh từ hợp đồng tương lai được hiện thực hóa hàng ngày và phản ánh ngay trên tài khoản kýquỹ của nhà đầu tư Nhà đầu tư phải thực hiện ký quỹ bổ sung ngay khi số tiền trên tài khoản kýquỹ của nhà đầu tư xuống bằng hoặc thấp hơn mức ký quỹ duy trì Điều này đòi hỏi khi tham giavào thị trường hợp đồng tương lai nhà đầu tư phải có sự chuẩn bị nhất định về năng lực tài chính,bởi nếu không thực hiện ký quỹ bổ sung kịp thời khi có yêu cầu thì vị thế của nhà đầu tư trên thịtrường hợp đồng tương lai sẽ bị đóng lại, gây thua lỗ và có thể dẫn nhà đầu tư tới việc phá sản

e) Tương lai cổ phiếu đơn

Một tương lai cổ phiếu đơn (SSF) là một hợp đồng giao hàng, thường là 100 cổ phiếu, vào một ngày quy định trong tương lai Giá thị trường của SSF được xác định dựa trên giá cổ phiếu cơ sở cộng với chi phí vận chuyển trừ đi cổ tức phải trả trong thời hạn hợp đồng Bằng cách gộp lãi suất vào giá hợp đồng, bạn có thể biết trước chi phí vận chuyển

Giao dịch tương lai cổ phiếu đơn cần một lượng đặt cọc thấp hơn so với giao dịch cổ phiếu cơ sở

do nhà đầu tư thường chỉ phải sử dụng 20% lượng đặt cọc này để mua hợp đồng tương lai của cổ phiếu đơn Lượng đặt cọc thấp giúp nhà đầu tư có thể sử dụng đòn bẩy mạnh hơn so với giao dịch

ví dụ về cách nhà đầu tư sử dụng SSF:

 Một cách rẻ tiền: mua một cổ phiếu nào đó nếu muốn giao cổ phần để thêm vào danh mục đầu tư

 Phòng vệ rủi ro với giá thấp cho vị thế mở của cổ phiếu

 Phòng vệ vị thế mua khỏi biến động giá hoặc xu hướng giảm giá ngắn hạn của cổ phiếu

Trang 11

Nhà đầu tư kinh doanh SSF phải nắm được rằng những hợp đồng này có thể gây thua lỗ vượt quá mức đầu tư ban đầu Hơn nữa, không giống như quyền chọn cổ phiều, nhiều tương lai cổ phiếu đơn không được giao dịch rộng rãi, dẫn tới các vấn về tính thanh khoản.

Chứng quyền rất giống với hợp đồng quyền chọn mua (xem CALL OPTIONS), nhưng chứng quyền được phát hành và bảo đảm bởi công ty, còn hợp đồng quyền chọn là công cụ không được phát hành bởi công ty Thời gian hiệu lực của chứng quyền kéo dài hàng năm còn các hợp đồng quyền chọn chỉ được tính theo tháng

( trích từ saga.vn)

Có 3 loại chứng quyền:

 Chứng quyền truyền thống ( Traditional warrant): Chứng quyền truyền thống được phát hành để đi kèm với Trái phiếu (còn được gọi là warrant-linked bond), và đại diện cho quyền được mua cổ phiếu của tổ chức phát hành Trái phiếu trên Nói cách khác, công ty phát hành chứng quyền truyền thống cũng là công ty phát hành cổ phiếu Chứng quyền có tác dụng như "chất xúc tác" để việc bán Trái phiếu trở nên dễ dàng hơn, và làm giảm tỷ lệ lãi suất mà công ty bán Trái phiếu sẽ phải dành cho khách hàng

 Chứng quyền không có trái phiếu đi kèm ( Naked Warrants): Được phát hành mà không cần phải có Trái phiếu đi kèm, và giống như chứng quyền truyền thống, naked warrants cũng được giao dịch trên Sở giao dịch Chứng khoán Loại chứng quyền này thường được phát hành bởi ngân hàng hay các công ty Chứng khoán

 Chứng quyền do chính phủ phát hành: Khi một cơ quan Nhà nước phát hành Séc mà lại không có khả năng trả bằng tiền mặt (do thiếu tiền mặt), nhưng cơ quan đó lại có thể được trong tương lai cùng với một mức lãi suất nhất định, thì loại Séc như thế cũng được gọi là chứng quyền

b) Đặc điểm của chứng quyền

 Chứng quyền phát hành làm tăng tính hấp dẫn cho các chứng khoán khac thường là cổ phiếu ưu đãi và trái phiếu

 Chứng quyền là công cụ dài hạn có thể chuyển nhượng

 Giá xác định trên chứng quyền thườn cao hơn giá thị trường (khoảng 15%) giá có thể cố định hoặc tăng định kỳ

Trang 12

 Các chứng quyền có thời hạn dài từ 5 năm đến 10 năm, có những chứng quyền có thời hạnvĩnh viễn

c) Lợi ích của chứng quyền

Người ta sử dụng chứng quyền đi kèm với trái phiếu và cổ phiếu ưu đãi để việc cháo bán lần đầu hấp dẫn hơn

Một số lợi ích khác: Bảo vệ danh mục đầu tư, hưởng chi phí thấp, cân bằng nợ

d) Rủi ro

Chứng quyền cổ phiếu thường được giao dịch trên Sở giao dịch, dù khối lượng giao dịch

có thể rất thấp, gây ra rủi ro thanh khoản Giống như quyền chọn mua, giá một chứng quyền cổ phiếu bao gồm phần bù thời gian - một đại lượng giảm dần khi tới gần ngày đáo hạn Điều này gây ra rủi ro cho người nắm giữ chứng quyền cổ phiếu Nếu giá cổ phiếu cơ bản không đạt tới mức giá thực hiện trước ngày đáo hạn, chứng quyền cổ phiếu sẽ trở nên vô giá trị

Sự khác nhau giữa chứng quyền và quyền mua cổ phiếu

Công ty phát hành cổ phiếu đưa ra Công ty phát hành cổ phiếu ưu đãi, trái phiếu đưa raThời hạn lưu hành vài tháng Thời hạn lưu hành vài năm

Giá đặc quyền so với cổ phiếu thấp hơn Giá đặc quyền so với cổ phiếu cao hơn

Thời hạn nộp tiền mua ngắn Thời hạn nộp tiền mua dài

Mục đích để bảo vệ quyền lợi của cổ đông hiện

hữu

Mục đích để phát hành chứng khoán mới dễ dàng hơn

Chỉ dành cho cổ đông hiện hữu Dành cho mọi nhà đẩu tư mua trái phiếu hoặc cổ

phiếu ưu đãi

Để mua cổ phiếu mới Để mua cổ phiếu thường

Độc lập Không độc lập vì nó được phát hành việc phát

hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi

Như vậy CFD là một loại công cụ tài chính cho phép người đầu tư kiếm lời từ chênh lệch giá, chophép mở vị trí dài, khi giá tài sản lên và vị trí ngắn khi tỷ giá đi xuống Giá CFD giao động giống

Trang 13

như giá tài sản gốc và cũng phụ thuộc vào các tin vĩ mô Loại giao dịch này có nhiều lợi ích khácnhau.

Hợp đồng chênh lệch không được sử dụng tại Mỹ Tuy nhiên, nó thường được sử dụng tại nhiềunước như Canada, Pháp, Đức, Nhật, Hà Lan, Singapore, Nam Phi, Thụy Sỹ và Anh

b) Lợi ích

Lợi ích nổi bật của hợp đồng chênh lệch so với quyền chọn cổ phiếu bao gồm kỹ thuật định giáđơn giản và sự phong phú của các công cụ cơ sở Chẳng hạn như nếu việc định giá quyền chọn cóliên quan tới phần bù thời gian giảm dần tới ngày đáo hạn, hợp đồng chênh lệch chỉ phản ánh giácủa chứng khoán cơ sở Do hợp đồng chênh lệch không có ngày đáo hạn, phần bù thời gian giảmdần không tồn tại

1.3.5 Hợp đồng hoán đổi

a) Khái niệm.

Hợp đồng hoán đổi: Là một thoả thuận ràng buộc mang tính pháp lý giữa hai bên để traođổi (nhưng không mang tính chất mua bán) một số tài sản hoặc nghĩa vụ phải trả trong mộtkhoảng thời gian cụ thể với một mức lãi suất, tỷ giá hối đoái hoặc giá cả nhất định được quy địnhtrong hợp đồng

b) Phân loại.

Hợp đồng hoán đổi gồm có nhiều loại

- Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

- Hợp đồng hoán đổi lãi suất

- Hợp đồng hoán đổi chứng khoán

c) Tác dụng của hợp đồng hoán đổi

- Sử dụng để quản lý hoặc phòng chống rủi ro lãi suất, tỷ giá

Trang 14

- Giúp doanh nghiệp ấn định mức lợi nhuận trên các giao dịch kinh tế

d) Ứng dụng hợp đồng hoán đổi ở Việt Nam

- Ở Việt Nam hiện nay các ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp sản phẩm hoán đổi ngoại tệ

- Giao dịch hoán đổi ngoại tệ là giao dịch đồng thời mua và bán cùng một lượng ngoại tệ trong đó

kỳ hạn thanh toán của hai giao dịch khác nhau và tỷ giá của hai giao dịch được xác định tại thờiđiểm ký kết hợp đồng

+ Giao dịch hoán đổi ngoại tệ thông thường là hoán đổi giao ngay – kỳ hạn

Gồm một giao dịch giao ngay và một giao dịch kỳ hạn

2 Thực trạng áp dụng công cụ phái sinh trong đầu tư vào cổ phiếu để hạn chế rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc đầu cơ

2.1 Phân tích khái quát về cổ phiếu DPR ( công ty cổ phần cao su Đồng Phú )

 Tổ chức Nghiên cứu Cao su Quốc tế (IRSG) dự báo dư thừa cao su toàn cầu có thể giảm 46% trong năm 2015 Tuy nhiên, sản lượng vẫn vượt nhu cầu 202.000 tấn, giảm so với 371.000 tấn năm 2014 và 650.000 tấn so với năm 2013 Bên cạnh đó, giá dầu mặc dù khó giảm sâu nhưng cũng chưa thể tăng mạnh nên giá mủ cao su được dự báo sẽ ổn định hoặc tăng giá nhẹ trong nửa cuối năm 2015

 Chúng tôi đánh giá DPR là doanh nghiệp cao tự nhiên có cơ bản tốt nhờ:

(1) Cơ cấu vườn cây trẻ có năng suất cao;

(2) Cơ cấu sản phẩm tập trung vào các mặt hàng có giá bán cao và ít phụ thuộc vào thị trường Trung Quốc;

(3) Diện tích vườn cây cao su tại Campuchia khi đi vào hoạt động sẽ thúc đẩy tăng trưởng doanh thu

và lợi nhuận

Trang 15

 Kết thúc 6T.2015, DPR đạt 250 tỷ đồng DTT (-23,7% yoy) và 102,8 tỷ đồng LNST (+37,9% yoy) Mặc dù DTT giảm nhưng LNST lại tăng trưởng vượt bậc so với cùng kì 2014 chủ yếu do: (1) Biên LN gộp đạt 25,7% cao hơn cùng kì năm 2014 là 22,3% nhờ sản lượng mủ thu mua (có biên LN gộp thấp) giảm 36,5% yoy; (2) Khoản LN từ bán đất nền Khu dân cư Cao su Đồng Phú (4,6 tỷ đồng); (3) LN khác đạt 74,6 tỷ đồng (+214% yoy) nhờ thanh lý vườn cây cao su và khoản thu bồi thường tổn thất tài sản.

 Theo phương pháp chiết khấu dòng tiền tự do FCFF thì giá trị hợp lý cho một cổ phiếu DPR là 43.558 đồng/cổ phiếu, tỷ suất sinh lợi kỳ vọng là 36,1% Chúng tôi khuyến nghị MUA cho mục đích đầu tư tăng trưởng dài hạn

2.1.1 Khái quát công ty cổ phần Đồng Phú

1 Lịch sử hình thành và phát triển

2006: Công ty cổ phần Cao su Đồng Phú được chuyển đổi từ Doanh nghiệp Nhà nước chính thức

đi vào hoạt động

2007: Công ty chính thức niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán

là DPR

2 Lĩnh vực hoạt động

 Trồng và chế biến mủ cao su

 Mua bán, xuất nhập khẩu mủ cao su các loại

 Thanh lý vườn cây cao su

 Khai thác gỗ (cao su)

 Cho thuê hạ tầng khu công nghiệp

 Sản xuất và kinh doanh nệm cao su và các sản phẩm khác

3 Thông tin cổ đông

Ngày đăng: 29/03/2016, 22:31

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng kết quả: - sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK
Bảng k ết quả: (Trang 22)
Bảng kết quả: - sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK
Bảng k ết quả: (Trang 24)
Bảng kết quả: - sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK
Bảng k ết quả: (Trang 25)
Bảng : Lãi lỗ tổng hợp từ thực hiện Bull call spread - sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK
ng Lãi lỗ tổng hợp từ thực hiện Bull call spread (Trang 26)
Sơ đồ kết quả của chiến lược Bull spread sử dụng quyền chọn mua. - sử dụng công cụ phái sinh trong đầu tư CK
Sơ đồ k ết quả của chiến lược Bull spread sử dụng quyền chọn mua (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w