1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại việt nam

110 183 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 1,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ---o0o--- NGUYỄN VIỆT TUẤN SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM L

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VIỆT TUẤN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ

TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Hà Nội – Năm 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

NGUYỄN VIỆT TUẤN

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ

TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH HƯỚNG NGHIÊN CỨU

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả đưa ra trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Việt Tuấn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua những năm tháng học tập chương trình đào tạo sau đại học, Tôi đã được trang bị những kiến thức vô cùng quý báu, làm hành trang bước vào cuộc sống và quá trình công tác.Nhân dịp hoàn thành quyển luận văn,tôi xin gửi gắm lời biết ơn chân thành đến quý Thầy, Cô Giảng viên Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn cho tôi nhiều kiến thức quý báu trong suốt thời gian theo học lớp Tài chính ngân hàng 2, khóa 23

Xin cảm ơn chân thành đến TS.Đinh Xuân Cườngđã tận tình hướng dẫn tôi

hoàn thành luận văn này

Lời cảm ơn sâu sắc nhất đến Ban Lãnh đạo, các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Phát triển Thành phố Hồ Chí Minh (HDBank)đã tạo điều kiện và

nhiệt tình giúp đỡ để tôi hoàn thành quyển luận văn

Tôi cũng xin cảm ơn đến các Giáo sư, Tiến sĩ, các nhà nghiên cứu đã có những công trình nghiên cứu trên lĩnh vực Tài chính – Ngân hàng đã tiếp sức cho tôi tư liệu

để tôi hoành thành luận văn này và tôi xin hứa sẽ vận dụng những kiến thức đó vào thực tiễn một cách thiết thực nhất

Trân trọng!

Hà Nội, ngày 25 tháng 11 năm 2017

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Tuấn

Trang 5

i

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 6

ii

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 1.1 Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ 14

2 Bảng 1.2 Trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch t 16

3 Bảng 1.3 Quá trình thanh toán hàng ngày của hợp đồng tương

4 Bảng 1.4 Các luồng tiền của hợp đồng hoán đổi ngoại tệ 30

5 Bảng 1.5 Niêm yết tỷ giá kỳ hạn kiểu Outright và kiều Swap 33

6 Bảng 1.6 Khoản lỗ của người bán sau khi đã cộng khoản phí

7 Bảng 3.1 Quy định mức gia tăng tỷ giá kỳ hạn giữa NHNN với

8 Bảng 3.2 Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn từ năm 1998 đến 2011

9 Bảng 3.3 Tình hình giao dịch hợp đồng kỳ hạn tại Vietcombank

10 Bảng 3.4 Quy định mức gia tăng tỷ giá kỳ hạn trong nghiệp vụ

hoán đổi giữa NHNN với các Ngân hàng thương mại 60

11 Bảng 3.5 Tình hình giao dịch hợp đồng hoán đổi tại

Trang 7

DANH MỤC HÌNH

1 Hình 4.1 Quy mô tổng tài sản các Ngân hàng

TMCP Việt Nam giai đoạn 2012 - 2016 78

2 Hình 4.2 Số lượng các TCTD tại Việt Nam 79

3 Hình 4.3 Tỷ lệ nợ xấu tại một số ngân hàng giai

Trang 8

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC HÌNH iii

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Nhiệm vụnghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

6 Đóng góp của đề tài 4

7 Kết cấu của luận văn 5

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TỶ GIÁ VÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ6 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ 8

1.2.1 Định nghĩa tỷ giá 8

1.2.2 Phân loại tỷ giá 9

1.2.2.1.Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá 9

1.2.2.2.Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối 9

1.2.3 Các phương pháp yết tỷ giá 10

1.2.4 Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng 11

1.3 Rủi ro tỷ giá 12

1.3.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá 12

Trang 9

1.3.1.1.Rủi ro giao dịch 12

1.3.1.2.Rủi ro kinh tế 13

1.3.1.3.Rủi ro chuyển đổi 13

1.3.2 Trạng thái ngoại tệ 13

1.3.2.1 Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ 13

1.3.2.2 Ý nghĩa việc xác định trạng thái ngoại tệ 14

1.4 Các công cụ phái sinh tiền tệ 17

1.4.1 Khái niệm 17

1.4.2.Các công cụ phái sinh tiền tệ 17

1.4.2.1 Hợp đồng kỳ hạn 17

1.4.2.2 Hợp đồng tương lai 26

1.4.2.3 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ 29

1.4.2.4 Hợp đồng quyền chọn tiền tệ 34

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39

2.1 Phương pháp luận nghiên cứu 38

2.2 Phương pháp nghiên cứu 39

2.2.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 39

2.2.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 41

2.2.2.1 Phương pháp phân tích thống kê 41

2.2.2.2 Phương pháp phỏng vấn chuyên gia 42

2.2.2.3 Phương pháp suy diễn quy nạp 43

2.3 Thiết kế nghiên cứu 44

2.3.1 Câu hỏi nghiên cứu 44

2.3.2 Khung nghiên cứu 44

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 46

3.1 Diễn biến thay đổi tỷ giá USD so với VND trong giai đoạn từ năm 2011 - 2017 46

Trang 10

3.1.1 Giai đoạn trước năm 2011 46

3.1.2 Giai đoạn 2011 - 2015 48

3.1.3 Giai đoạn sau năm 2015 50

3.2 Tình hình sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở Việt Nam từ năm 2011 - 2017 52

3.2.1 Sử dụng hợp đồng kỳ hạn 52

3.2.1.1.Cơ sở pháp lý 52

3.2.1.2 Xác định tỷ giá kỳ hạn 54

3.2.1.3 Doanh số giao dịch 56

3.2.2 Sử dụng hợp đồng hoán đổi 58

3.2.2.1 Cơ sở pháp lý 58

3.2.2.2 Tỷ giá hoán đổi 60

3.2.2.3 Doanh số giao dịch 61

3.2.3 Sử dụng hợp đồng quyền chọn 61

3.2.3.1 Cơ sở pháp lý 62

3.2.3.2 Về phía ngân hàng tham gia 62

3.2.3.3 Doanh số giao dịch 63

3.2.3.4 Quyền chọn ngoại tệ với nội tệ (VND) 64

3.2.4 Đánh giá tình hình áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam 66

3.2.4 Đánh giá tình hình áp dụng các công cụ phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá ở tại các Ngân hàng TMCP Việt Nam 66

3.2.5 Nguyên nhân 74

CHƯƠNG 4 KIẾN NGHỊ VỀ CÁC GIẢI PHÁP KHẢ THI NHẰM NÂNG CAOCHẤT LƯỢNG PHÒNG NGỪA RỦI RO TỶ GIÁ BẰNG CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ TẠI CÁC NHTM VIỆT NAM 76 4.1 Định hướng phát triển của các NHTM Việt Nam đến năm 2020 76

Trang 11

4.1.1 Những nhân tố chi phối xu hướng phát triển khu vực ngân hàng

đến năm 2020 76

4.1.2 Những thách thức chủ yếu 77

4.1.3 Tầm nhìn và mục tiêu phát triển khu vực ngân hàng 81

4.2 Chiến lược nâng cao hiệu quả việc sử dụng các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam 84

4.3 Những điều kiện để phát triển các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam 85

4.3.1.Về khách quan 85

4.3.2 Về phía ngân hàng 85

4.4 Các kiến nghị nhằm phát triển việc sử dụng các công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá 86

4.4.1.Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 86

4.4.2 Kiến nghị với Ngân hàng Thương mại 87

4.4.3 Kiến nghị với HDBank 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 93

Trang 12

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sự biến động mạnh về tỷ giá ngoại tệ trong những năm gần đâykhiến cho rủi ro tỷ giá mà các doanh nghiệp, các ngân hàng và các nhà đầu tư gặp phải luôn ở mức cao Đặc biệt trong giai đoạn từ năm 2008 đến nay, với cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu cùng sự sụp đổ của hàng loạt các định chế tài chính lớn Điều này khiến đồng USD và các ngoại tệ mạnh khác như EUR, GBP, JPY biến động mạnh, gây ra nhiều rủi ro cho các định chế tài chính, các nhà đầu tư

và các doanh nghiệp Vì vậy, vấn đề quản trị rủi ro tỷ giá trở nên cấp thiết và được tất cả mọi chủ thể tham gia thị trường tài chính quan tâm Ngày 31/12/2015, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã ban hành Quyết định

số 2730/QĐ-NHNN về việc công bố tỷ giá trung tâm của VND với USD, tỷ giá tính chéo của VND với một số ngoại tệ khác Theo đó, tỷ giá trung tâm của VND với USD do NHNN công bố hàng ngày là cơ sở để các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được phép thực hiện hoạt động kinh doanh, cung ứng dịch vụ ngoại hối xác định tỷ giá mua, tỷ giá bán của VND với USD Như vậy, thay cho cách điều hành tỷ giá theo biên độ dao động trước kia, cách thức điều hành tỷ giá mới cho phép tỷ giá biến động linh hoạt hàng ngày theo diễn biến cung cầu ngoại tệ trong nước, biến động trên thị trường thế giới

Trong chính công việc hiện tại của mình, tác giả đã gặp phải những trường hợp khách hàng gặp rủi ro tỷ giá gây thiệt hại lớn do chưa có biện pháp phòng ngừa rủi ro triệt để nhất Đó là vào năm 2015, khách hàng là một doanh nghiệp thương mại xe ô tô tải nhập khẩu từ Trung Quốc hàng đầu Việt Nam hiện nay là Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Máy Việt Nam Trong năm 2015, doanh thu của Công ty ước đạt 2.700 tỷ đồng Trong năm này, tổng doanh số UPAS L/C (Thư tín dụng nhập khẩu trả chậm có điều khoản trả ngay) là hơn

110 triệu USD, thời hạn trả chậm là 360 ngày.Tỷ giá đầu năm 2015, thời điểm phát hành L/C là 21.246 VND/USD, tỷ giá cuối năm 2015 khi phải thanh toán

Trang 13

L/C là 22.547 VND/USD, gây ra khoản lỗ tài chính lên tới gần 150 tỷ đồng Khoản thua lỗ này có thể giảm đi rất nhiều nếu như khách hàng có được một công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá đủ mạnh Do vậy, xuất phát từ thực tiễn công việc, với mong muốn góp phần giúp khách hàng và ngân hàng phòng ngừa rủi ro

tỷ giá, đề tài:“Sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việcphòng ngừa rủi ro

tỷ giátại các ngân hàng thương mại Việt Nam”được tác giảlựa chọn để làm

luận văn thạc sỹ

2 Mục tiêu nghiên cứu

Để tìm hiểu tốt việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá khóa luận cần làm sáng tỏ các vấn đề sau:

Thứ nhất, phải hiểu rõ rủi ro tỷ giá là gì, các nhân tố tác động và nguyên nhân dẫn đến rủi ro tỷ giá Bên cạnh đó phải tìm hiểu rõ từng loại công cụ phái sinh tiền tệ và cơ chế phòng ngừa rủi ro của từng loại công cụ

Thứ hai, tìm hiểu về diễn biến tỷ giá và tình hình sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Việt Nam trong giai đoạn từ 2011 -

2017

Thứ ba, đề xuất các giải pháp cụ thể để tăng cường việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi sau đây cần

có lời giải đáp:

sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá như thế nào?

3 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận văn nghiên cứu về việc sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tạicác ngân hàng thương mại Việt Nam

4 Phương pháp nghiên cứu

* Phương pháp thu thập dữ liệu: Luận văn sử dụng dữ liệu mang tính chất

Trang 14

tổng hợp từ nhiều kênh thông tin khác nhau Cụ thể:

- Dữ liệu thứ cấp, luận văn đã thu thập các thông tin có liên quan trực tiếp

và gián tiếp đến tình hình hoạt động của tín dụng của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam

- Dữ liệu sơ cấp, đây là dữ liệu được chính tác giả thu thập thông qua việc

thống kê, phân tích kết quả trả lời phỏng vấn trực tiếp từ các chuyên gia và đại diện HDBank trên cơ sở bảng câu hỏi khảo sát

* Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu:

- Phương pháp phân tích thống kê: tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp

đáng tin cậy được thu thập từ các báo cáo tổng kết của NHNN, Tổng cục thống kê,… Về tình hình hoạt động tín dụng để từ đó, bằng phương pháp thống kê sẽ tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tỷ giá từ năm 2011 đến năm 2017

- Phương pháp phỏng vấn chuyên gia: tác giả hẹn gặp và tiến hành trao

đổi, phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ nhân viên có kinh nghiệm và lãnh đạo HDBank để xin ý kiến nhận xét đánh giá nhằm bổ sung cho các định hướng nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu; đồng thời xin ý kiến về các yếu tố liên quan đến hoạt động tín dụng để việc thực hiện phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp được xác thực và hợp lý hơn Bảng câu hỏi chọn mẫu:

Câu 1 Ông (bà) có thể cho biết tình hình sử dụng các công cụ phái sinh

trong các sản phẩm tín dụng và Tài trợ thương mại có của Quý Ngân hàng?

Câu 2 Theo quan điểm của ông (bà), tình hình kinh tế - xã hội trên thế giới

trong thời gian vừa qua có thể ảnh hưởng như thế nào đến tỷ giá tại Việt Nam?

Câu 3 Để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, hiện tại Quý Ngân hàng đang sử dụng

các biện pháp nào?

Câu 4 Ông (bà) cho biết về thực trạng sử dụng công cụ phái sinh vào việc

phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Quý Ngân hàng

Trang 15

Câu 5 Định hướng và mục tiêu của việc sử dụng công cụ phái sinh trong

phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Quý Ngân hàng trong thời gian tới là gì?

- Phương pháp suy diễn quy nạp: Qua các tài liệu khoa học, các giáo

trình, tác giả rút ra được các vấn đề cơ bản về sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro Đồng thời qua việc phân tích các tài liệu thu thập được và tình hình thực tế, rút ra được các thành công cũng như các vấn đề còn hạn chế trong hoạt động sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tại các NHTM Việt Nam những năm vừa qua

5 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là lý luận và thực trạng sử dụng công

cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Phạm vi nghiên cứu giới hạn trong nội bộ của các NHTM Việt Nam

trong giai đoạn từ năm 2011 - 2017 Dựa trên điển hình Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank) và Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB)

6 Đóng góp của đề tài

Thông qua sự phân tích việcsử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại các NHTM Việt Nam, kết hợp với chủ trương phát triển của Nhà nước, định hướng của ngành, luận văn đã có một số đóng góp cụ thể như sau:

- Làm rõ thêm những vấn đề về sử dụng công cụ phái sinh trong công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá Tìm hiểu kinh nghiệm công tác sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ thống NHTM Việt Nam, rút ra bài học thực tiễn Luận văn góp phần bổ sung và hoàn thiện lý luận về việc sử dụng

công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá

- Khảo sát kết quả ban đầu về công tác sử dụng công cụ phái sinh trong công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong bối cảnh tình hình thế giới đang có những diễn biến phức tạp có thể ảnh hưởng đến tỷ giá như: Anh rút khỏi Liên minh Châu Âu (EU) dẫn đến việc đồng Bảng Anh giảm giá mạnh, Cục dự trữ Liên Bang Mỹ (FED) điều chỉnh tăng lãi suất cơ bản dẫn đến việc đồng USD tăng

Trang 16

giá…

- Qua khảo sát thực trạng của công tác sử dụng công cụ phái sinh trong công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nêu bật những việc làm được và chưa làm được đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của công tác sử dụng công cụ phái

sinh trong công tác phòng ngừa rủi ro tỷ giá trong hệ thống NHTM Việt Nam

7 Kết cấu của luận văn

Luận văn gồm những nội dung chủ yếu sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh tiền tệ trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giátại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Chương 4: Các giải pháp khả thi nhằm nâng cao chất lượng phòng ngừa rủi ro tỷ giá bằng các công cụ phái sinh tiền tệ tạicác NHTM Việt Nam

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI

RO TỶ GIÁVÀ CÁC CÔNG CỤ PHÁI SINH TIỀN TỆ

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Dịch vụ tài chính phái sinh là một dịch vụ mới của các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam Đồng thời, dịch vụ này mang tính tác nghiệp của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ Điều này tạo ra nhiều cơ hội trong việc ứng dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhất là trong bối cảnh Vương quốc Anh đã bắt đầu các cuộc thương lượng để rút khỏi EU, dẫn đến việc đồng Bảng Anh và đồng Euro mất giá, trong khi Cục dự trữ Liên Bang Mỹ FED liên tục tăng lãi suất khiến đồng Đôla Mỹ có xu hướng tăng Thị trường thế giới có nhiều biến động như vậy, tuy nhiên, hiện tại chưa có nhiều các công trình nghiên cứu về dịch vụ tài chính phái sinh của hệ thống các Ngân hàng thương mại

Trước hết, về thuật ngữ "dịch vụ tài chính phái sinh", Lê Công (2010),

Nghiệp vụ tài chính phái sinh và thực trạng sử dụng tại Việt Nam,Tạp chí tài

chính, cho rằng : "Công cụ tài chính phái sinh được hiểu là những công cụ được

phát hành trên cơ sở những công cụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận"

Bài viết đã nêu lên định nghĩa cơ bản về các dịch vụ tài chính phái sinh, cũng như cách thức để vận hành công cụ phái sinh ở Việt Nam Tuy nhiên, bài viết chưa đi sâu vào việc phân tích nguyên nhân làm cho thị trường các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam chưa được ứng dụng phổ biến, và phương hướng phát triển công cụ phái sinh tại các Ngân hàng thương mại tại Việt Nam, đặc biệt là việc ứng dụng trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá

Về việc ứng dụng dịch vụ phái sinh tại các Ngân hàng thương mại, Phạm

Thị Hoàng Anh (2008),Ứng dụng dịch vụ phái sinh tiền tệ trong phòng ngừa rủi

ro tỷ giá tại các ngân hàng thương mại Việt Nam,Tạp chí Ngân hàng, số 11/2008, trang 35-40, bài viết về thị trường dịch vụ phái sinh trên thế giới và

10-khái quát về thực trạng rủi ro tỷ giá của các ngân hàng thương mại Việt Nam

Trang 18

Bài viết đã nêu lên đượclịch sử thị trường công cụ phái sinh tiền tệ trên thế giới

và khái quát về thực trạng ứng dụng các công cụ phái sinh tiền tệ tại các NHTM Việt Nam Tuy nhiên, bài viết lại chưa đi vào phân tích, đánh giá hiệu quả của việc ứng dụng các dịch vụ tài chính phái sinh trong hoạt động phòng ngừa rủi ro

tỷ giá trong hệ thống ngân hàng

Về thực tiễn sử dụng công cụ phái sinh, ThS Huỳnh Thị Hương Thảo

(2014),Quản lý rủi ro tín dụng thông qua các hợp đồng phái sinh tín dụng cho

Việt Nam, Tạp chí Tài chính,bài viết về sự phát triển của thị trường phái sinh tín

dụng trên thế giới, nêu lên thực trạng thị trường công cụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam, phân tích nguyên nhân chưa áp dụng phổ biến nghiệp vụ phái sinh tín dụng tại Việt Nam cũng như đưa ra một số giải pháp Bài viết mới chỉ đưa ra một vài giải pháp tổng quát liên quan đến phát triển hiện đại hóa công nghệ ngân hàng, nâng cấp hệ thống quản trị rủi ro có khả năng định lượng, cũng như việc chuẩn hóa các hợp đồng giao dịch Ngoài ra chưa có các giải pháp cụ thể cho việc sử dụng các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro như thế nào cũng như hiệu quả của các giải pháp này ra sao

Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác như:

Trần Thị Hồng Ngát (2012), đề tài thạc sĩ: "Sử dụng các công cụ ngoại

hối phái sinh nhằm phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu Việt Nam" Đề tài đã phân tích việc sử dụng các công cụ ngoại hối phái

sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp Việt Nam Đề tài cũng nêu lên thực trạng cung cấp công cụ phái sinh của các Ngân hàng thương mại Việt Nam và những văn bản pháp lý của Nhà nước về công cụ phái sinh Tuy nhiên, đề tài chưa đi vào nghiên cứu việc sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các NHTM

Lê Phương Thảo (2011), đề tài thạc sĩ: "Các phương pháp bảo vệ tỷ giá

bằng các công cụ phái sinh, thực tiễn trên thế giới và bài học cho Việt Nam" Đề

tài có sự nghiên cứu, phân tích và tổng hợp về kinh nghiệm xây dựng và phát triển hệ thống công cụ phái sinh trên thế giới Đồngthời phân tích thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại Việt Nam Tuy

Trang 19

nhiên, đề tài chưa đi vào nghiên cứu việc sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của các NHTM

Ngô Thanh Huyền (2010), đề tài thạc sỹ "Mở rộng cung ứng các dịch vụ

phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho khách hàng tại Ngân hàng TMCP Đầu tư

và Phát triển Việt Nam", Học viện Tài chính Đề tài nghiên cứu về việc tăng

cường phát triển việc cung ứng dịch vụ phái sinh hiện có của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam Từ việc đa dạng hóa các sản phẩm phái sinh tiền

tệ để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho doanh nghiệp Tuy nhiên, đề tài mới đi vào các giải pháp phòng ngừa rủi ro cho khách hàng mà chưa đi vào phân tích đánh giá việc sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho ngân hàng

Nhìn chung, cả ba đề tài trên có ưu điểm là đều nêu lên được thực trạng xây dựng và phát triển các công cụ phái sinh tiền tệ trong hệ thống các Ngân hàng thương mại Việt Nam Tuy nhiên, các đề tài này đều chưa chỉ ra được những tồn tại cũng như các cơ hội, thách thức trong việc phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại các ngân hàng thương mại Việt Nam, qua đó ứng dụng trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho ngân hàng

Tóm lại, các tài liệu nghiên cứu trên đã hệ thống được các giao dịch tài chính phái sinh cơ bản, phân tích khái quát hoạt động của các giao dịch này tại Việt Nam nhưng chưa có những đánh giá rõ ràng về thị trường dịch vụ tài chính phái sinh, những điểm mạnh, điểm yếu cũng như cơ hội và thách thức trong việc phát triển dịch vụ tài chính phái sinh, trong đó ứng dụng vào việc phòng ngừa

rủi ro tỷ giá trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam

1.2 Cơ sở lý luận về rủi ro tỷ giá và các công cụ phái sinh tiền tệ

1.2.1 Định nghĩa tỷ giá

Hầu hết các quốc gia trên thế giới đều có đồng tiền riêng Các quan hệ mua bán, trao đổi, đầu tư,… đòi hỏi các quốc gia phải thanh toán với nhau Thanh toán giữa các quốc gia dẫn đến việc trao đổi các đồng tiền, đồng tiền này đổi lấy đồng tiền kia Hai đồng tiền được trao đổi với nhau theo một tỷ lệ nhất định, tỷ lệ này gọi là tỷ giá Vậy, chúng ta có thể đưa ra định nghĩa: “Tỷ giá là

Trang 20

giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng tiền khác”

Ví dụ: Tỷ giá mua niêm yết tại Vietcombank ngày 30/10/2017 là 1 USD = 22.750 VND Trong ví dụ này, giá của USD được biểu thị thông qua VND và 1 USD có giá là 22.750 VND

Trong tỷ giá có hai đồng tiền, một đồng tiền đóng vai trò đồng tiền yết giá, còn đồng kia đóng vai trò đồng tiền định giá

Đồng tiền yết giá là đồng tiền có số đơn vị cố định và bằng một đơn vị Đồng tiền định giá là đồng tiền có số đơn vị thay đổi, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu trên thị trường

Ví dụ: Theo forex.com, tỷ giá đóng cửa ngày 30/10/2017 của cặp EUR/USD = 1,3182/83

(Nghĩa là tỷ giá mua EUR/USD = 1.3182, tỷ giá bán EUR/USD = 1.3183 Để thống nhất, luận văn áp dụng cách viết trên với tất cả các đồng tiền)

Với cách công bố tỷ giá trên, đồng tiền đứng trước (EUR) là đồng tiền yết giá, còn USD là đồng tiền định giá

1.2.2.Phân loại tỷ giá

1.2.2.1 Căn cứ vào cơ chế điều hành chính sách tỷ giá

Tỷ giá chính thức: Là tỷ giá do NHTW công bố, phản ánh chính thức về giá trị đối ngoại của đồng nội tệ Tỷ giá chính thức được áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu và một số hoạt động khác liên quan đến tỷ giá chính thức Ở Việt Nam, tỷ giá chính thức còn là cơ sở để các NHTM xác định tỷ giá kinh doanh trong biên độ cho phép

Tỷ giá chợ đen: Là tỷ giá được hình thành bên ngoài hệ thống ngân hàng,

do quan hệ cung cầu trên thị trường chợ đen quyết định

Tỷ giá cố định: Là tỷ giá do NHTW công bố cố định trong một biên độ dao động hẹp Dưới áp lực cung cầu của thị trường, để duy trì tỷ giá cố định, NHTW buộc phải thường xuyên can thiệp, do đó làm cho dự trữ ngoại hối quốc gia thay đổi

Tỷ giá thả nổi hoàn toàn: Là tỷ giá được hình thành hoàn toàn theo quan

hệ cung cầu trên thị trường, NHTW không hề can thiệp

Trang 21

Tỳ giá thả nổi có điều tiết: Là tỷ giá được thả nổi, nhưng NHTW tiến hành can thiệp để tỷ giá biến động theo hướng có lợi cho nền kinh tế

1.2.2.2 Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối

Tỷ giá mua vào: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sang mua vào đồng tiền yết giá

Tỷ giá bán ra: Là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sang bán ra đồng tiền yết giá

Tỷ giá giao ngay: Là tỷ giá được thảo thuận hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo (nếu không có thỏa thuận khác thì thường là ngày làm việc thứ hai)

Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá được thỏa thuận ngày hôm nay, nhưng việc thanh toán xảy ra sau đó từ ba ngày làm việc trở lên

Tỷ giá mở cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng giao dịch đầu tiên trong ngày

Tỷ giá đóng cửa: Là tỷ giá áp dụng cho hợp đồng cuối cùng được giao dịch trong ngày Thông thường, ngân hàn không công bố tỳ giá của tất cả các hợp đồng đã được ký kết trong ngày, mà chỉ công bố tỷ giá đóng cửa Đây là một chỉ tiêu chủ yết về tình hình biến động tỳ giá trong ngày Cần chú ý tỳ giá đóng cửa ngày hôm nay không nhất thiết phải là tỷ giá mở cửa ngày hôm sau

Tỷ giá chéo: Là tỷ giá giữa hai đồng tiền được suy ra từ đồng tiền thứ ba (còn gọi là đồng tiền trung gian)

1.2.3 Các phương pháp yết tỷ giá

Trên thế giới có rất nhiều đồng tiền khác nhau Chúng đều là tiền, nhưng xét

từ góc độ một quốc gia, thì chỉ có nội tệ mới đóng vai trò là tiền tệ, còn các đồng tiền khác là ngoại tệ, đóng vai trò là hàng hóa Chính vì vậy, xét từ góc độ quốc gia,

ta có hai phương pháp yết tỷ giá là: Yết tỷ giá trực tiếp và yết tỷ giá gián tiếp

Yết tỷ giá trực tiếp: là phương pháp quy định giá ngoại tệ được bộc lộ trực tiếp bằng tiền Khi đó ngoại tệ là đồng tiền yết giá, có số đơn vị cố định bằng một; còn nội tệ là đồng tiền định giá Phương pháp này được áp dụng phổ biến ở hầu hết các nước trừ Anh, Hoa Kỳ và các nước đồng tiền chung EURO

Trang 22

Ví dụ: Ngày 30/10/2017, Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam công bố tỷ giá giữa USD và VND như sau: USD/VND = 22.680/22.750 Với phương pháp công bố tỳ giá như vậy, giá của ngoại tệ USD được bộc lộ trực tiếp bằng VND Tỷ giá mua vào USD là 22.680 VND, tỷ giá bán ra USD là 22.750 VND

Yết tỷ giá gián tiếp: là phương pháp quy định giá không bộc lộ trực tiếp bằng tiền Để biết được giá ngoại tệ, chúng ta phải tính toán suy đoán mới ra Lúc này, ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá, còn nội tệ đóng vai trò là đồng tiền định giá Anh, Hoa Kỳ và các nước đồng tiền chung EURO áp dụng phương pháp này

Ví dụ: Ngày 30/10/2017, easy-forex.com công bố tỷ giá giữa USD và JPY như sau: USD/JPY = 104.89/104.9 Từ cách yết giá USD gián tiếp trên, ta thấy một USD mua được 104.89 JPY, và bán 104.9 JPY thu được 1 USD

Tỷ giá mua JPY = 1/ 104.9 USD = 0.009533 USD

Tỷ giá bán JPY = 1/ 104.89 USD = 0.009534 USD

1.2.4 Sự biến động tỷ giá và các nhân tố ảnh hưởng

Trong chế độ tỷ giá thả nổi, tỷ giá được xác định bởi các lực lượng cung cầu trên thị trường ngoại hối Do đó, những nhân tố làm cho tỷ giá biến động, cũng chính là những nhân tố tác động lên cung cầu tiền tệ Cụ thể, công thức tính cung và cầu ngoại tệ được xác định như sau:

Công thức tính cầu ngoại tệ:

D = P* MQ = P/E MQ

Trong đó:

D là cầu ngoại tệ

P* là giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng ngoại tệ

P là giá hàng hóa nhập khẩu tính bằng nội tệ

MQ là khối lượng cầu nhập khẩu nội tệ

Công thức tính cung ngoại tệ:

S = D/E = P/E XQ

Trong đó:

S là cung nội tệ

Trang 23

E là tỷ giá nội tệ và ngoại tệ

P là giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng nội tệ

Từ công thức tính cung và cầu ngoại tệ ta thấy những nhân tố tác động lên cung cầu đồng tiền của một quốc gia được phản ánh trong cán cân thanh toán quốc tế của quốc gia đó Những hạng mục trong cán cân thanh toán phản ánh các dòng lưu chuyển tiền tệ giữa các quốc gia Do đó, việc giải thích các nhân tố làm biến động tỷ giá dựa trên các hạng mục của cán cân thanh toán quốc tế nhấn mạnh các dòng chu chuyển tiền tệ (tức là khối lượng tiền được giao dịch trong một thời kỳ nhất định) phát sinh do quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối

Như vậy, các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của tỷ giá bao gồm:

- Điều kiện thương mại và khối lượng thương mại: điều kiện thương mại của một nước được cải thiện sẽ làm cho đồng tiền nước này tăng giá

- Lạm phát: nếu một nước có tỷ lệ lạm phát cao hơn so với các nước khác thì đồng tiền nước này giảm giá Nếu tỷ lệ lạm phát giữa hai nước là như nhau thì tỷ giá giữ nguyên không thay đổi

- Dịch vụ, thu nhập và chuyển tiền một chiều: với các nhân tố khác không thay đổi, nếu một nước có xuất khẩu dịch vụ nhiều hơn nhập khẩu dịch vụ thì đồng tiền nước này lên giá

- Đồng tiền của một quốc gia có xu hướng lên giá nếu lãi suất và lợi nhuận

dự tính của nước này tăng so với nước khác

- Kiểm soát của chính phủ và yếu tố kỳ vọng

1.3 Rủi ro tỷ giá

1.3.1 Khái niệm rủi ro tỷ giá

Rủi ro là những tổn thất, sai lệch so với dự tính xảy ra nằm ngoài ý muốn của con người

Rủi ro tỷ giá là những rủi ro phát sinh từ sự thay đổi giá một đồng tiền so với đồng tiền khác

Thông thường có ba loại rủi ro tỷ giá: rủi ro giao dịch, rủi ro kinh tế và rủi

ro chuyển đổi

Trang 24

1.3.1.1 Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch xảy ra khi một doanh nghiệp thực hiện mua bán ngoại tệ, các tài sản thanh toán bằng ngoại tệ hoặc đi vay, cho vay bằng ngoại tệ Trong khoảng thời gian từ khi ký kết hợp đồng đến khi thanh toán, tỷ giá hối đoái có thể thay đổi dẫn đến sự thay đổi vể giá trị của tài sản, của khoản vay hoặc cho vay

Hãy xem xét trường hợp sau: Một nhà nhập khẩu người Anh và đối tác của họ - một nhà cung cấp Hoa Kỳ ký kết một hợp đồng thanh toán Nếu nhà nhập khẩu trả tiền bằng đồng USD, họ có nguy cơ gặp phải rủi ro giao dịch vì phải mua đồng USD để trả cho nhà cung cấp Và ngược lại, rủi ro tỷ giá sẽ thuộc

về người cung cấp nếu đồng tiền quy định trong hợp đồng là GBP

1.3.1.2 Rủi ro kinh tế

Rủi ro kinh tế được đo bằng sự thay đổi giá trị hiện tại của doanh nghiệp

mà nguyên nhân là do sự thay đổi giá trị các dòng tiền tương lai gây ra bởi sự biến động không mong muốn của tỳ giá hối đoái Dòng tiền tương lai bao gồm dòng tiền từ các hợp đồng đã được ký kết và dòng tiền từ các giao dịch có thể xảy ra trong tương lai Như vậy, rủi ro kinh tế bao gồm cả rủi ro giao dịch Tuy nhiên, hai loại rủi ro này vẫn có sự khác biệt: rủi ro giao dịch tăng khi các hợp đồng được ký tăng và lượng tiền nhận được là đã biết Còn trong rủi ro kinh tế lượng tiền này chưa chắc chắn mà chỉ là dự đoán

1.3.1.3 Rủi ro chuyển đổi

Rủi ro chuyển đổi phát sinh khi chuyển đổi báo cáo tài chính ở nước ngoài tính bằng đồng tiền nước ngoài sang đồng tiền của nước sở tại Khi một công ty thống nhất kết quả của tất cả các chi nhánh nước ngoài để trình bày một báo cáo cuối cùng cho các cổ đông thì những con số trong báo cáo này được trình bày bằng một loại tiền tệ Nhưng tỷ giá tại thời điểm vào sổ kế toán và thời điểm lập báo cáo cuối cùng lại khác nhau Điều này dẫn đến rủi ro tỷ giá

1.3.2 Trạng thái ngoại tệ

1.3.2.1 Các khái niệm liên quan đến trạng thái ngoại tệ

Trang 25

Các giao dịch làm phát sinh sự chuyển giao quyền sở hữu về ngoại tệ làm phát sinh trạng thái ngoại tệ

Trạng thái ngoại tệ trường: Các giao dịch làm tăng quyền sở hữu về một ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái trường ngoại tệ đó

Trạng thái ngoại tệ đoản: Các giao dịch làm giảm quyền sở hữu về một ngoại tệ sẽ làm phát sinh trạng thái đoản ngoại tệ đó

Trạng thái ngoại tệ ròng: Là chênh lệch giữa tài sản có (TSC) và tài sản

nợ (TSN) của một ngoại tệ tại một thời điểm Vì là trạng thái tại một thời điểm nên trạng thái ngoại hối ròng của một ngoại tệ phản ánh số dư của ngoại tệ đó tại thời điểm tính toán

Thời điểm phát sinh trạng thái ngoại tệ là ngay tại thời điểm ký hợp đồng chứ không phải tại thời điểm thanh toán Ví dụ, nếu một hợp đồng mua bán giao ngay được ký kết ngày hôm nay với số lượng 100.000 EUR tại tỷ giá EUR/USD

= 1.1035, thì ngay lập tức sau khi ký hợp đồng người mua EUR ở trạng thái trường và người bán EUR ở trạng thái đoản, cho dù việc thanh toán xảy ra vào ngày làm việc thứ hai sau ngày ký kết hợp đồng Tương tự, các giao dịch mua bán ngoại tệ kỳ hạn cũng tạo ra trạng thái ngoại tệ ngay lập tức sau khi ký kết hợp đồng chứ không phải tại thời điểm thanh toán

Bảng 1.1: Các giao dịch phát sinh trạng thái ngoại tệ

Các giao dịch làm phát sinh trạng thái

ngoại tệ trường

Các giao dịch làm phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản

Mua một ngoại tệ (giao ngay, kỳ hạn)

Thu lãi cho vay bằng ngoại tệ

Thu phí dịch vụi bằng ngoại tệ

Nhận quà biếu, viện trợ bằng ngoại tệ

Tìm thấy ngoại tệ bị mất…

Bán một ngoại tệ Chi lãi huy động vốn bằng ngoại tệ Chi trả phí dịch vụ bằng ngoại tệ Cho, tặng, biếu, viện trợ bằng ngoại tệ Ngoại tệ bị mất, rách nát, hư hỏng…

1.3.2.2 Ý nghĩa việc xác định trạng thái ngoại tệ

Trạng thái ngoại tệ ròng trong một thời kỳ nhất định:

NEPF(t) = LFCF(t0 - t) - SFCF(t0 - t)

Trong đó:

Trang 26

NEPF(t): Trạng thái ngoại tệ ròng đối với ngoại tệ F tại thời điểm t

LFCF(t0 - t): Doanh số phát sinh trạng thái ngoại tệ trường của ngoại tệ F trong kỳ

SFCF(t0 - t): Doanh số phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản của ngoại tệ F trong kỳ

Nếu NEPF(t) > 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái trường ròng Trạng thái này xảy ra khi doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh

số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được yết sao cho ngoại tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò đông tiền định giá, thì khi tỷ giá tăng sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá giảm sẽ phát sinh lỗ ngoại hối

Nếu NEPF(t) < 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái đoản ròng Trạng thái này xảy

ra khi doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ lớn hơn doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ Với tỷ giá được yết sao cho ngoại

tệ đóng vai trò là đồng tiền yết giá và nội tệ đóng vai trò đông tiền định giá, thì khi tỷ giá giảm sẽ tạo ra lãi ngoại hối và khi tỷ giá tăng sẽ phát sinh lỗ ngoại hối

Nếu NEPF(t) = 0, thì ngoại tệ F ở trạng thái cân bằng Ở trạng thái này doanh số các giao dịch làm tăng quyền sở hữu ngoại tệ bằng với doanh số các giao dịch làm giảm quyền sở hữu ngoại tệ Mọi thay đổi của tỷ giá đều không làm phát sinh lãi hay lỗ ngoại hối

Trong thực tế, trạng thái ngoại tệ thường được tính tại thời điểm cuối mỗi ngày giao dịch theo công thức:

NEPF(t) = NEPF(t-1) + LFCF(t) - SFCF(t)

Trong đó:

NEPF(t): Trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch t

NEPF(t-1): Trạng thái ngoại tệ ròng cuối ngày giao dịch (t-1)

LFCF(t): Doanh số phát sinh trạng thái ngoại tệ trường của ngoại tệ F trong ngày t

SFCF(t): Doanh số phát sinh trạng thái ngoại tệ đoản của ngoại tệ F trong ngày t

Trang 27

Xét từ góc độ kế toán, trạng thái ngoại tệ ròng của ngoại tệ F tại thời điểm

t được xác đinh bằng công thức

NEPF(t) = TSCF(t) - TSNF(t) (bao gồm cả nội và ngoại bảng)

Trong đó:

TSCF(t): Tài sản có của ngoại tệ F tại thời điểm t

TSNF(t): Tài sản nợ của ngoại tệ F tại thời điểm t

Bảng 1.2 Trạng thái ngoại tệ cuối ngày giao dịch t

NEPF

(t-1)

LFCF(t) SFCF(t) NEPF(t) Rủi ro tỷ giá

Lãi khi tỷ giá tăng

Lỗ khi tỷ giá giảm

Lãi khi tỷ giá tăng

Lỗ khi tỷ giá giảm

Không phát sinh lãi và lỗ khi

tỷ giá thay đổi

Vì trong số các giao dịch làm chuyển giao quyền sở hữu về ngoại hối thì hoạt động mua bán ngoại tệ của ngân hàng trên thị trường ngoại hối là chủ yếu

Do đó, theo nghĩa hẹp người ta coi trạng thái ngoại tệ là trạng thái mua bán ngoại tệ của ngân hàng

Trạng thái ngoại tệ có ý nghĩa quan trọng trong việc quản lý rủi ro tỷ giá Thực tế đã chỉ ra rằng, trong kinh doanh ngoại tệ, nếu lỏng lẻo trong công tác quản lý trạng thái ngoại tệ thì sớm hay muộn tai họa cũng sẽ xảy ra và hậu quả của nó là khó lường

Đối với các nhà kinh doanh ngoại tệ trên thế giới, trạng thái ngoai tệ được coi là yếu tố quan trọng trong kinh doanh Để giảm thiểu thua lỗ có thể xảy ra, các NHTM thường quy định một hạn mức kinh doanh ngoại tệ nhất đinh cho từng nhà kinh doanh

Trang 28

1.4 Các công cụ phái sinh tiền tệ

Vài thập kỷ trở lại đây đã chứng kiến những biến động đáng kể trên thị trường ngoại hối, gây ra không ít rủi ro cho các chủ thể có liên quan đến thị trường này Do vậy, nhu cầu tìm ra và phát triển những phương pháp để quản lý rủi ro tỷ giá ngày một tăng cao Để đáp ứng nhu cầu ấy, các công cụ phái sinh tiền tệ đã lần lượt ra đời với vai trò to lớn trong việc phòng ngừa rủi ro tỷ giá, qua đó có thể đảm bảo an toàn về tài chính, ngoài ra có thể thông qua các công

cụ này để kiếm lời

1.4.1 Khái niệm

Công cụ phái sinh tiền tệ là những công cụ tài chính có giá trị phụ thuộc vào (hoặc bắt nguồn từ) giá trị của tài sản cơ sở Các công cụ phái sinh tiền tệ bao gồm: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng hoán đổi và hợp đồng quyền chọn

1.4.2 Các công cụ phái sinh tiền tệ

1.4.2.1 Hợp đồng kỳ hạn

a) Khái niệm

Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ tài chính để mua hoặc để bán một số lượng tiền nhất định, tại một tỷ giá nhất định, tại một thời điểm xác định trong tương lai

Các hợp đồng kỳ hạn được ký kết và giao dịch giữa các ngân hàng và khách hàng, hay giữa hai ngân hàng với nhau Giao dịch kỳ hạn không diễn ra trên sở giao dịch, mà được tiến hành thông qua điện thoại, telex, vi tính và hệ thống SWIFT

Tỷ giá áp dụng trong giao dịch kỳ hạn được gọi là tỷ giá kỳ hạn.Chúng ta

định nghĩa:“Tỷ giá kỳ hạn là tỷ giá được thỏa thuận ngay từ ngày hôm nay để

làm cơ sở cho việc trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay” Như vậy, tỷ giá kỳ hạn bao gồm hai thành phần là tỷ giá giao ngay

và điểm kỳ hạn

b) Phương pháp xác định tỷ giá kỳ hạn

Trang 29

Tỷ giá kỳ hạn được xác định trên cơ sở tỷ giá giao ngay và các mức lãi suất giữa hai đồng tiền bằng công thức tổng quát sau:

𝐹 = 𝑆1+𝑅𝑇

𝑡 dpy 𝑇

dpy 𝐶

Trong đó

F là tỷ giá kỳ hạn

S là tỷ giá giao ngay

RT là lãi suất % theo năm của đồng tiền định giá

RC là lãi suất % theo năm của đồng tiền yết giá

t là thời hạn của hợp đồng, tính theo năm

dpy là cơ sở tinh lãi suất – số ngày trong một năm

dpyT là cơ sở tính lãi suất của đồng tiền định giá

dpyC là cơ sở tính lãi suất của đồng tiền yết giá

Thông thường, thời hạn của các hợp đồng là tương đối ngắn so với 360 ngày và các mức lãi suất %/năm của các đồng tiền là nhỏ, nên tích RC.t là một số rất nhỏ so với 1 đơn vị Do đó, mẫu số của công thức tổng quát là một số xấp xỉ

1 đơn vị, chúng ta có thể bỏ qua mà không làm thay đổi đáng kể tỷ giá kỳ hạn Công thức tổng quát trên có thể viết lại dưới dạng gần đúng như sau:

𝐹 = 𝑆 + 𝑆 𝑅𝑇 − 𝑅𝐶 𝑡

𝑑𝑝𝑦

Trong thực tế, lãi suất của mỗi đồng tiền và tỷ giá đều được yết hai chiều

Cụ thể là, đối với lãi suất bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay, đối với

tỷ giá giao ngay bao gồm tỷ giá giao ngay mua vào và tỷ giá giao ngay bán ra, đối với tỷ giá kỳ hạn bao gồm tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra

Vấn đề đặt ra là, để tính ra tỷ giá kỳ hạn mua và tỷ giá kỳ hạn bán ta phải căn cứ vào mức lãi suất nào, lãi suất huy động hay lãi suất cho vay của đồng tiền nào, đồng tiền định giá hay yết giá, cũng như căn cứ vào tỷ giá giao ngay mua hay tỷ giá giao ngay bán Đây là một vấn đề khá phức tạp khi nghiên cứu thị trường ngoại hối kỳ hạn

Trang 30

Ví dụ: Ngày 15 tháng 07, một hợp đồng kỳ hạn ba tháng (đến hạn 15/10) được

ký kết giữa ngân hàng và một công ty Mục đích cung cấp hợp đồng kỳ hạn của ngân hàng là để thu phí; điều này hàm ý, trên cơ sở các thông số của thị trường, ngân hàng sẽ chỉ mua bán hộ cho khách hàng và không chịu bất cứ rủi ro nào (bao gồm rủi ro lãi suất và rủi ro tỷ giá) Vậy tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra

mà ngân hàng áp dụng cho khách hàng là bao nhiêu? Biết rằng các thông số trên thị trường như sau:

S(USD/VND) = 22.680/22.750

RVND = 5,4 – 8,0 %/năm

RUSD = 0 – 3,75%/năm

T = thời hạn tính theo năm = 92/360

Để hình thành công thức tổng quát tính tỷ giá kỳ hạn mua vào và tỷ giá kỳ hạn bán ra, chúng ta gọi:

SB là tỷ giá mua vào giao ngay, trong ví dụ này SB = 22.680

SO là tỷ giá bán ra giao ngay, trong ví dụ này SO = 22.700

RTB là lãi suất huy động của đồng tiền định giá, trong ví dụ này RTB = 5,4%

RTO là lãi suất cho vay của đồng tiền định giá, trong ví dụ này RTO = 8,0%

RCB là lãi suất huy động của đồng tiền yết giá, trong ví dụ này RCB = 0%

RCO là lãi suất cho vay của đồng tiền yết giá, trong ví dụ này RCO = 3,75%

FB là tỷ giá kỳ hạn mua vào

FO là tỷ giá kỳ hạn bán ra

Tính tỷ giá kỳ hạn mua vào FB

Tỷ giá kỳ hạn mua vào là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sang mua

kỳ hạn đồng tiền yết giá Trong ví dụ này USD là đồng tiền yết giá còn VND là đồng tiền định giá Việc ngân hàng mua USD kỳ hạn 3 tháng được biểu diễn bằng luổng tiền và trạng thái ngoại hối như sau:

Ngày Các bước tiến

Trang 31

Ngày Các bước tiến

Để tranh được rủi ro này, ngân hàng phải làm cho trạng thái các luồng tiền cân bằng thông qua hai giao dịch trên TTTT là:

Ngày 15/07 đi vay USD thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RCO = 3,75%/năm

Trang 32

Ngày 15/10 đi gửi VND thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RTB = 5,1%/năm

Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối được biểu diễn như sau:

Ngày Các bước tiến

Trang 33

Tính tỷ giá kỳ hạn bán ra FO

Tỳ giá kỳ hạn bán ra là tỷ giá mà tại đó ngân hàng yết giá sẵn sàng bán kỳ hạn đồng tiền yết giá Việc ngân hàng bán USD kỳ hạn 3 tháng được biểu diễn bằng các luồng tiền và trạng thái ngoại hối như sau:

Ngày Các bước tiến

Ngày Các bước tiến

Trang 34

Để tranh được rủi ro này, ngân hàng phải làm cho trạng thái các luồng tiền cân bằng thông qua hai giao dịch trên TTTT là:

Ngày 15/07 đi vay VND thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RTO = 8,0%/năm

Ngày 15/07 đi gửi USD thời hạn 92 ngày với mức lãi suất của thị trường RCB = 0%/năm

Các luồng tiền và trạng thái ngoại hối được biểu diễn như sau

Ngày Các bước tiến

Trang 35

𝑃𝑂 = 𝑆𝑂

𝑑𝑝𝑦

1 + 𝑅𝐶𝐵dpy𝑡

d) Cơ chế phòng ngừa rủi ro tỷ giá của Hợp đồng kỳ hạn

Đối với các nhà xuất nhập khẩu, các hợp đồng kỳ hạncó ý nghĩa quan trọng khi thị trường có biến động về tỷ giá Thông qua hợp đồng kỳ hạn, nhà xuất nhập khẩu có thể biết được tỷ giá mà họ nhận được khi mua hoặc bán ngoại

tệ trong tương lai, qua đó chốt được mức lợi nhuận thực tế của đơn vị

Trang 36

Ví dụ, ngày 15/11/2017, Công ty A của Việt Nam xuất khẩu lô hàng thủy sản sang Mỹ với hạn ngạch 100 triệu USD theo phương thức L/C kỳ hạn thanh toán tiền hàng là 8 tháng Có nghĩa là phải tới 8 tháng sau khi xuất hàng thì công ty A mới nhận được thanh toán tiền hàng xuấtkhẩu Như vậy,công ty này có trạng thái trường là 100 triệu USD và trạngthái này được duy trì liên tục trong thời hạn 8 tháng

Khi tỷ giá USD/VND trên thị trường giảm xuống,công ty này sẽ bị đối mặt với rủi ro thua lỗ/giảm lãi so với kế hoạch Đểphòng vệ rủi ro thì bắt buộc công ty A phải làm mất trạng thái về USD thông qua một hợp đồng phái sinh (bán khống) Về nguyên tắc,công ty A có thể sử dụng các hợpforward, option hay futuređể phòng vệ rủi ro

Thông qua hợp đồng kỳ hạn (forward): Giả sử rằng công ty A tìm đến NHTM B và ký một hợp đồng bán (forward) 100 triệu USD với kỳ hạn 8 tháng Trong thực tế thì tỷ giá forward có thể được thương lượng giữa NHTM và khách hàng Tuy nhiên, vấn đề ở đây là khi công ty A đã ký bán forward 100 triệu USD thì phải ràng buộc vô điều kiện trong việc thực thi hợp đồng này, cho dù tỷ giá thị trường sau 8 tháng có sự biến động như thế nào chăng nữa

Có các tình huống sau đây sau 8 tháng:

1 F>Se: (Se là tỷ giá tại thời điểm hợp đồng forward đáo hạn) Khi đó, với việc ký hợp đồng forward thì công ty A có lợi.

2 F<Se Trong trường hợp này, với việc ký hợp đồng forward thì công ty A

bị thua lỗ (vì nếu như công ty A không bị ràng buộc bởi hợp đồng forward mà đem bán 100 triệu USD ở thị trường theo tỷ giá Sethì có lợi hơn).Thực tế này cho thấy rằng,mặc dù công cụ forward giúp các nhà xuất nhập khẩu biết trước tỷ giá mà họ có thể nhận được khi mua hay bán ngoại tệ trong tương lai, nhưng rủi rovẫn tiềm ẩn

1.4.2.2 Hợp đồng tương lai

a) Khái niệm

Hợp đồng tương lai là một dạng hợp đồng kỳ hạn đã được chuẩn hóa và được thực hiện tại Sở giao dịch

Trang 37

b) Đặc điểm của hợp đồng tương lai

Trên sở giao dịch, các công ty, các cá nhân và cả các ngân hàng gửi cho nhà môi giới hay thành viên của sở giao dịch các lệnh đặt mua hay đặt bán một

số lượng cố định ngoại hối Sau đó các lệnh đặt mua được đối chiếu với các lệnh đặt bán Một trung tâm thanh toán bù trừ của sở giao dịch bảo đảm cho cả hai bên mua và bán rằng các lệnh mua và bán sau khi được đối chiếu và khớp nhau

sẽ chắc chắn được thực hiện

Những hợp đồng được duy trì đến ngày đáo hạn sẽ được thanh toán giống như các giao dịch kỳ hạn, tức là hai ngày làm việc kể từ khi hợp đồng đến hạn Tuy nhiên, hợp đồng tương lai ít khi được nắm giữ cho đến ngày đáo hạn Phần lớn nhà đầu tư chọn cách đóng vị thế của họ bằng cách tiến hành một giao dịch ngược lại với giao dịch ban đầu

Điều bắt buộc trong giao dịch tương lai là cả người mua và người bán hợp đồng tương lai phải có một tài khoản ký quỹ Họ phải gửi vào tài khoản này một

số tiền theo yêu cầu nhà môi giới vào lúc ký kết hợp đồng Vào cuối mỗi ngày giao dịch, tài khoản ký quỹ được điều chỉnh lại để phản ánh lãi hoặc lỗ của nhà đầu tư Quá trình này gọi là điều chỉnh theo giá thị trường

Ký quỹ không chỉ là thỏa thuận riêng giữa nhà môi giới và khách hàng Khi giá tương lai tăng, nhà môi giới của bên có vị thế đoản ngoại tệ phải trả tiền cho sở giao dịch, và sở giao dịch chuyển khoản tiền này cho nhà môi giới của nhà đầu tư có trạng thái trường ngoại tệ Tương tự, khi giá tương lai giảm, người môi giới của nhà đầu tư có trạng thái trường ngoại tệ phải trả tiền cho sở giao dịch, còn nhà môi giới của nhà đầu tư có trạng thái đoản ngoại tệ được nhận số tiền này

Nhà đầu tư được quyền rút số tiền vượt trội so với số tiền ký quỹ ban đầu

Để đảm bảo rằng số dư trong tài khoản ký quỹ không bao giờ quá thấp, mức ký quỹ duy trì được đặt ra Nếu số dư trên tài khoản ký quỹ giảm xuống dưới mức

ký quỹ duy trì, người nắm giữ hợp đồng tương lai phải bổ sung cho đủ mức ký quỹ ban đầu Trong trường hợp nhà đầu tư không thực hiện, người môi giới sẽ lập tức đóng vị thế bằng cách bán tài sản cơ sở

Trang 38

Để minh họa hoạt động của tài khoản ký quỹ, chúng ta xem xét ví dụ sau Giả sử, vào thứ năm ngày 15/07, một nhà đầu tư mua một hợp đồng tương lai GBP với giá 1 GBP = 1,3182 USD Trị giá mỗi hợp đồng là 100.000 GBP, số tiền ký quỹ ban đầu và mức ký quỹ duy trì lần lượt là 2.000 USD và 1.850USD một hợp đồng

Bảng 1.3 Quá trình thanh toán hàng ngày của hợp đồng tương lai GBP

Ngày

Giá tương

lai ($)

Lãi/lỗ hàng ngày ($)

Lãi/lỗ tích lũy ($)

Số dư tài khoản ký quỹ ($)

Ký quỹ

bổ sung ($)

Ngày 17/07, tỷ giá tương lai của hợp đồng mua GBP giảm xuống còn GBP = 1.3172 USD Giá để mua mỗi hợp đồng tương lai lúc đến hạn sẽ là 131.720 USD So sánh với tỷ giá tương lai của ngày hôm trước, ngày thứ hai người mua sẽ lỗ 131.720 – 131.820 = - 100 USD Khoản lỗ này được ghi vào tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư, do đó số dư trên tài khoản này còn 1.900 USD vẫn lớn hơn mức ký quỹ duy trì

Ngày 20/07, tỷ giá của hợp đồng tương lai mua GBP tiếp tục giảm xuống GBP = 1.3165 USD.Tài khoản ký quỹ của nhà đầu tư sẽ lỗ tiếp 131.650 – 131.720 = -70 USD Số dư trên tài khoản lúc này là 1.830 USD, nhỏ hơn mức

Trang 39

ký quỹ duy trì là 1.850 USD Do vậy nhà đầu tư phải ký quỹ bổ sung cho đủ 2.000 USD Số tiền ký quỹ bổ sung là 2.000 – 1830 = 170 USD

Giống như người mua hợp đồng tương lai, tài khoản ký quỹ của người bán cũng được điều chỉnh tương tự, nhưng ngược chiều với tài khoản của người mua

c) So sánh hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai

Thỏa thuận giữa hai bên Mua bán trên sở giao dịch

Không được chuẩn hóa Đã được chuẩn hóa về nhiều đặc điểm Chỉ có một ngày đến hạn đã thỏa

thuận từ trước

Một chuỗi ngày đến hạn Ví dụ là vào thứ Tư của tuần thứ 3 của các tháng 3;6;9;12

Có giao hàng và thanh toán Hợp đồng thường xuyên được kết thúc

trước hạn

Có thể mua bán tất cả các đồng tiền Hầu như chỉ mua bán các đồng tiền

chính Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào đối tác Gần như không có rủi ro tín dụng

d) Cơ chế phòng ngừa rủi ro của hợp đồng tương lai

Đối với các nhà xuất nhập khẩu, các hợp đồng tương laicó ý nghĩa quan trọng khi thị trường có biến động về tỷ giá Thông qua hợp đồng tương lai, nhà xuất nhập khẩu có thể đầu cơ ngoại tệ, mang lại nguồn lợi nhuận tài chính trong trường hợp nhận thấy tỷ giá trên thị trường có xu hướng giảm

Ví dụ, ngày 15/11/2017, Công ty A của Việt Nam xuất khẩu lô hàng thủy sản sang Mỹ với hạn ngạch 100 triệu USD theo phương thức L/C kỳ hạn thanh toán tiền hàng là 8 tháng Có nghĩa là phải tới 8 tháng sau khi xuất hàng thì công ty A mới nhận được thanh toán tiền hàng xuấtkhẩu Như vậy,công ty này có trạng thái trường là 100 triệu USD và trạngthái này được duy trì liên tục trong thời hạn 8 tháng

Thông qua hợp đồng future: Công ty A có thể ký bán future các hợp đồng

về USD (100hợp đồng)kỳ hạn tương đương 8 tháng Trong suốt thời gian có

Trang 40

hiệu lực của hợp đồng này, nếu như USD giảmgiá thì công ty có thể tìm đến thị trường và ký mua100 hợp đồng tương lai về USD và khi đó,các nhà quản lý thị trường sẽ thực hiệnđóng tài khoản của công ty và công ty sẽ được hưởng phần chênh lệch do tỷ giá thay đổi này

Chẳng hạn: Tại thời điểm ngày 15/11/2017, công ty A ký bán 100 hợp đồng future theo tỷ giá USD/VND = 22.770 Nhưng tại thời điểm 20/11/2017, tỷ giá USD/VND = 22.745 Nếu như công ty A cho rằngđây là mức tỷ giá lý tưởng

để mua vàothì công ty này sẽ tiếp tục kýmua future 100 hợp đồng về đồng USD (đúng bằng số hợp đồng ký bán ngày 15/11/2017) Số lãi thu được(chưa tính thuế và phí)là: (22.770 – 22.745) x 100 triệu USD = 2.500 triệu VND Số lãi này

sẽ giúp công ty A bù trừ số thua lỗ do bán 100 triệu USD tại thời điểm sau 8 tháng

1.4.2.3 Hợp đồng hoán đổi tiền tệ

a) Khái niệm hợp đồng hoán đổi tiền tệ

Hợp đồng hoán đổi ngoại hối là hợp đồng diễn ra việc đồng thời và bán ra một tiền tệ nhất định đối với mỗi bên, trong đó ngày giá trị mua vào và ngày giá trị bán ra là khác nhau

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là loại hợp đồng hoán đổi ngoại hối có thời gian dài (thường từ vài năm trở lên) và lãi suất phát sinh được thanh toán định

kỳ trong thời gian hiệu lực của hợp đồng, khoản gốc chỉ được hoán đổi khi hợp đồng đáo hạn

Sự khác nhau:

Trong hợp đồng hoán đổi ngoại hối, gốc và lãi được thanh toán một lận tại thời điểm hợp đồng đến hạn, còn trong hợp đồng hoán đổi tiền tệ, lãi được thanh toán định kỳ trong khi gốc được thanh toán một lần tại thời điểm hợp đồng đến hạn

Hợp đồng hoán đổi ngoại hối được giao dịch trên FOREX, còn hợp đồng hoán đổi tiền tệ được giao dịch trên thị trường hoán đổi

b) Đặc điểm:

Ngày đăng: 12/10/2018, 23:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w