1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công cụ phái sinh và sử dụng công cụ phái sinh trong bộ phận nguồn vốn Ứng dụng về giao dịch quyền chọn

56 957 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 1,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cấu trúc bài thuyết trìnhPhần I: Tổng quan về các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam Phần II: Phân tích giao dịch quyền chọn Phần III: Phân tích giao dịch mua bán hợp đồng quyền chọn

Trang 1

Công cụ phái sinh và sử dụng công cụ phái sinh trong bộ phận nguồn vốn Ứng

dụng về giao dịch quyền chọn

Nhóm 5

Trang 2

Cấu trúc bài thuyết trình

Phần I: Tổng quan về các công cụ tài chính phái sinh ở Việt Nam

Phần II: Phân tích giao dịch quyền chọn

Phần III: Phân tích giao dịch mua bán hợp đồng quyền chọn của Bộ phận nguồn vốn ngân hàng Maritime Bank

Trang 3

Phần 1 Tổng quan về các công cụ tài chính phái sinh ở

Trang 4

1 Hợp đồng kỳ hạn

Khái niệm

• Là công cụ tài chính phái sinh đơn giản

• Là thoả thuận mua/bán TS (hàng hoá hoặc TS tài chính) tại một thời điểm trong tương lai với giá xác định

Đặc điểm

• Thường được thực hiện giữa các TCTC, hoặc giữa TCTC với các doanh nghiệp phi tài chính

• Người mua: thế trường/Người bán: thế đoản

• Chỉ được thực hiện khi đáo hạn

Trang 5

Ví dụ

• Công ty Export Co.Ltd có một hợp đồng xuất khẩu hàng hóa ra nước ngoài, 6 tháng nữa sẽ được thanh toán số tiền 1 triệu USD Công ty lo

sợ đến lúc đó giá đồng USD sẽ giảm nên đã sử dụng hợp đồng kỳ hạn.

• Tỷ giá giao ngay (USD/VND) ở thời điểm hiện tại: Sm= 15990 và Sb = 15992

• Lãi suất tiền gửi (VND): 7,8%/năm

• Lãi suất cho vay (USD): 4,25%/năm

• Thời hạn thanh toán: n = 6*30 = 180 ngày

• Công ty ký hợp đồng bán kỳ hạn USD cho VCB bank

Trang 6

Liên hệ thực tế hợp đồng kỳ hạn tại Việt Nam

• Giao dịch chính thức ra đời sau khi khi Ngân hàng Nhà nước ban hành Quy chế hoạt động giao dịch hối đoái (kèm Quyết định số 17/1998/QĐ-NHNN7 ngày 10/01/1998)

Trang 7

Hợp đồng kỳ hạn của Citibank (giáo trình)

Trang 8

2 Hợp đồng giao sau (hợp đồng tương lai)

• Tiêu chuẩn hoá

• Điều chỉnh việc đánh giá theo mức giá thị trường

Trang 9

Ví dụ

• Công ty Import Co.Ltd sau 6 tháng nữa sẽ phải trả một khoản tiền 1 triệu USD cho hợp đồng nhập khẩu hàng hóa với một công ty nước ngoài.

• Khoản phải trả: 1 triệu USD

• Thời hạn thanh toán: 6 tháng

• Tỷ giá giao ngay (USD/VND) ở thời điểm hiện tại: Sm= 15990 và Sb = 15992

• Công ty sẽ sử dụng hợp đồng giao sau để phòng trường hợp đồng USD tăng giá

Trang 10

Liên hệ thực tế giao dịch giao sau tại Việt Nam

• Chưa có văn bản pháp luật quy định cho các quan hệ hợp đồng giao sau

• Thị trường chưa phát triển

• Giao dịch đầu tiên: giữa ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

và Công ty đầu tư xuất nhập khẩu Đăk Lawsk (Inexim Đắk Lắk)

• Có nhiều giao dịch trực tiếp trên thị trường thế giới thông qua ngân hàng môi giới

Trang 11

Giao dịch giao sau tại ngân hàng CitiBank

• Hợp đồng giao sau là sự tiêu chuẩn hóa của hợp đồng

kỳ hạn

Trang 12

3 Hợp đồng hoán đổi

Khái niệm

đổi dòng tiền với nhau (cash flow).

Đặc điểm

ưu đãi dành cho các công ty trong nước, hoặc để đầu cơ

cố định lấy khoản thanh toán lãi thả nổi

đồng tiền này với khoản nợ bằng đồng tiền khác

Trang 13

Ví dụ

• Một hợp đồng SWAP A trả cho B tỉ lệ lãi suất = lãi suất LIBOR + 50 điểm(0.5%), đổi lại B cho A hưởng tỉ lệ lãi suất

cố định là 13%/năm

• Đến kì thanh toán (1 năm sau) lãi suất LIBOR = 10.7%

• => lãi suất A thanh toán cho B = 1.2%

• Sau khi bù trừ A sẽ được nhận số tiền lãi với lãi suất 13 - 11.2 = 1.8%

• => nếu lãi suất LIBOR mà lớn hơn 12.5% thì B có lợi, còn thấp hơn 12.5% thì A có lợi

Trang 14

Liên hệ thực tế giao dịch hoán đổi lãi suất tại Việt

Nam

• Xuất hiện khá sớm (QĐ số 430/QĐ-NHNN13 và QĐ số NHNN)

893/2001/QĐ-• Mới chỉ là các giao dịch thuận chiều giữa NHNN và NHTM (Sử dụng khi NHTM dư ngoại tệ và thiếu VND)

• QĐ số 1133/QĐ- NHNN: mở rộng danh mục đối tượng được sử dụng hoán đổi lãi suất

• Giao dịch hoán đổi lãi suất chéo (giữa USD và VND) được thực hiện trước khi có quy định chính thức

Trang 15

Hợp đồng hoán đổi tại ngân hàng Citybank

• Giao dịch hoán đổi lãi suất

• Giao dịch hoán đổi tiền tệ

Trang 16

4 Hợp đồng quyền chọn

Khái niệm

• Sản phẩm phái sinh rất được ưa chuộng

• Thực hiện với các hoạt động mua/bán: Cổ phiếu, chỉ số thị trường chứng khoán, ngoại tệ, công cụ nợ, các hợp đồng mua bán tương lai và hàng hoá

Trang 17

• Những yếu tố cấu thành:

 Tên hàng hoá cơ sở

 Khối lượng mua.

 Loại quyền (chọn mua/chọn bán).

 Thời hạn.

 Giá thực hiện.

Trang 18

Đặc điểm

• Người mua quyền có thể: thực hiện quyền, bán quyền; hay không thực hiện quyền chọn

• Giá trong hợp đồng là giá thực hiện (giá nổ - Strike price)

• Ngày định trong hợp đồng: ngày đáo hạn (ngày thực hiện)

• Người mua hợp đồng quyền chọn mua mong muốn giá tăng

• Người mua hợp đồng quyền chọn bán hy vọng giá giảm

Trang 19

Ví dụ

• PT: giá trị thị trường TS cơ sở lúc đáo hạn

• PHĐ: giá tại thời điểm thoả thuận hợp đồng

• P: giá trị nhận được của quyền chọn lúc đáo hạn

Mua quyền chọn mua

Bán quyền chọn mua

Mua quyền chọn bán

Bán quyền chọn bán

Trang 21

Phần II Phân tích giao dịch quyền chọn

1. Mục đích sử dụng giao dịch quyền chọn trong ngân hàng

2. Điểm sơ qua các giao dịch quyền chọn ở Việt Nam

3. Chi tiết các giao dịch quyền chọn ở Việt Nam

Trang 22

1 Mục đích sử dụng giao dịch quyền chọn trong

ngân hàng

1.1 Bảo hiểm rủi ro

1.2 Cung cấp một công cụ tài chính cho mục đích đầu cơ 1.3 Cân đối lợi nhuận từ cung ứng hợp đồng quyền chọn

Trang 23

1.1 Bảo hiểm rủi ro

Bảo hiểm tài sản cho chính ngân hàng

Giá TS cơ sở tăng mạnh: mua quyền chọn mua từ một ngân hàng khác

Giá TS cơ sở giảm: mua quyền chọn bán

Chỉ biết giá TS cơ sở có sự biến động mạnh, không rõ xu hướng tăng/giảm: kết hợp cả hai quyền chọn mua và bán

Phí quyền thường khá lớn => chỉ sử dụng khi có dự đoán giá TS cơ sở biến động mạnh

Bảo hiểm tài sản cho các DN khác

NH bảo hiểm cho các doanh nghiệp và thu phí từ việc bán quyền

Trang 24

1.2 Cung cấp một công cụ tài chính cho mục đích

Trang 25

1.3 Cân đối lợi nhuận từ cung ứng hợp đồng quyền chọn

• Với giao dịch bán quyền chọn mua

• Với giao dịch bán quyền chọn bán

Trang 26

2 Điểm sơ qua các giao dịch quyền chọn ở Việt

Nam

2.1 Các quy định chung

2.2 Sơ lược quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ

2.3 Sơ lược quyền chọn tiền Đồng Việt Nam

2.4 Sơ lược quyền chọn vàng

2.5 Sơ lược quyền chọn lãi suất

Trang 27

2.1 Các quy định chung

• QĐ số 1452/2004/QĐ-NHNN (10/11/2004) quy định:

 Đối tượng tham gia

 Tổng giá trị hợp đồng quyền chọn/vốn tự có

 Các TCTD chỉ được bán, không được mua quyền chọn

 Kỳ hạn các giao dịch phái sinh

 Vấn đề xuất trình chứng từ

• Luật các tổ chức tín dụng 2010 sửa đổi (thi hành từ 01/01/2011)

Trang 28

2.2 Sơ lược quyền chọn ngoại tệ với ngoại tệ

• Bắt đầu giao dịch từ năm 2004 theo quyết định số 1452/2004/QĐ-NHNN (10/11/2004)

• Từ tháng 10/2005: thí điểm tại VCB, VIB, Eximbank, chi nhánh ngân hàng Citibank

• Từ tháng 12/2005: BIDV, Techcombank, MB, ACB và Agribank được triển khai nghiệp vụ.

Trang 29

• Các ngoại tệ giao dịch nhiều: USD, EUR, GBP, JPY, AUD, CHF…

• Quyền chọn ngoại tệ hiện chưa phổ biến tại Việt Nam bằng các giao dịch phái sinh ngoại tệ khác.

• Thường không được các doanh nghiệp lựa chọn để phòng ngừa rủi ro

• Các TCTD chịu khoản lỗ 10% ngay từ ban đầu.

Trang 30

2.3 Sơ lược quyền chọn tiền Đồng Việt

Trang 31

• Cá nhân/doanh nghiệp vừa và nhỏ có nhu cầu bảo hiểm tỷ giá cho lượng ngoại tệ nhỏ không thể tham gia nghiệp vụ

• Phí quyền chọn cao, chưa hợp lý, không mang tính khuyến khích sử dụng

• Dừng thí điểm từ 23/3/2009 (công văn 1820/NHNN – QLNH của NHNN ngày 18/3/2009)

Trang 32

2.4 Sơ lược quyền chọn vàng

• Xuất hiện: cuối 2004 tại Vietcombank, Agribank, BIDV, ACB, Techcombank, VIB Bank, Sacombank, Eximbank

• Đến nay: vẫn còn khá mới mẻ với cả ngân hàng cung cấp và các nhà đầu tư Việt Nam

• Đối tượng giao dịch: áp dụng đối với các cá nhân và tổchức có nhu cầu muốn bảo hiểm rủi ro

Trang 33

• Tại Việt Nam, khách hàng giao dịch chủ yếu là các doanh nghiệp kinh doanh vàng.

• Mục đích đầu cơ không phổ biến

• Đang dần bị thay thế bởi các nghiệp vụ mua bán giao ngay hoặc kỳ hạn (3 - 6 tháng)

Tháng 11/2011: Công văn số 8492 cấm ngân hàng thương

kinh doanh, cung ứng các sản phẩm phái sinh về vàng

Trang 34

2.5 Sơ lược quyền chọn lãi suất

• 07/09/2004: thí điểm 1 năm nghiệp vụ quyền chọn lãi suất.

• Hiện nay: các giao dịch quyền chọn lãi suất được phép thực hiện tại Việt Nam bằng USD hoặc bằng EUR

• Đối tác thực hiện giao dịch: các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng được NHNN cho phép.

Trang 35

3 Chi tiết các giao dịch quyền chọn

Trang 37

Doanh số quyền chọn tiền tệ ở VCB, ACB, Eximbank năm

2005-2009

Đơn vị tính: triệu đồng

2005 2006 2007 2008 20090

Trang 38

3.2 Quyền chọn ngoại tệ

• 6/2004: chỉ có 50 hợp đồng quyền chọn được ký kết với doanh

số thực hiện hơn 50 triệu USD (Eximbank), các ngân hàng còn lại không ký được hợp đồng nào

• 2004 – 2007: giao dịch chỉ tập trung vào chi nhánh các ngân hàng nước nước ngoài (HSBC, Citibank) và một số ít ngân hàng Việt Nam (Eximbank, Techcombank)

• Quy mô tối thiểu hợp đồng: 100.000 USD

• Hình thức: cả kiểu châu Âu lẫn kiểu Mỹ

Trang 39

Doanh số giao dịch quyền chọn ngoại tệ tại VCB-HCM

% Doanh số Quyền chọn/Doanh

số giao dịch giao ngay

% Doanh số quyền chọn/Tổng doanh số ngân hàng

Trang 40

Tổng giá trị các hợp đồng bán ra đạt 2.584 triệu đồng (tương đương 31 triệu đồng công nợ trên bảng cân đối

kế toán)

• Với các giao dịch đầu cơ: quản lý rủi ro về các mức giới hạn của mỗi giao dịch viên; hạn mức về trạng thái ngoại hối chưa cân bằng cho từng loại ngoại tệ; hạn mức về tổng trạng thái ngoại tệ của ngân hàng theo quy định của NHNN

Trang 42

3.3 Quyền chọn tiền đồng

• Đến 05/2008: có 7 ngân hàng (ACB, Eximbank, BIDV, VIB Bank, VCB, GP bank) được phép thực hiện giao dịch quyền chọn giữa ngoại tệ và VND

• Quy mô giao dịch khác nhau (Techcombank vs Eximbank)

• Doanh số mua bán không đáng kể

• Hầu hết giao dịch tiến hành theo kiểu Mỹ

• 23/03/2009: nghiệp vụ quyền chọn tiền đồng dừng thí điểm

Trang 43

3.4 Quyền chọn vàng

ACB

• Là ngân hàng đầu tiên ra mắt quyền chọn vàng (Techcombank, VIB, Sacombank, VCB, Agribank, BIDV đã triển khai sau)

• Chủ yếu giao dịch với khách hàng cá nhân có nhu cầu phòng ngừa rủi ro biến động giá vàng cho các khoản thanh toán bằng vàng trong tương lai, nhiều nhất là phục vụ cho khoản đặt cọc vàng hoặc thanh toán vàng trong mua bán nhà đất

và trả nợ vay

• Quy mô tương đối nhỏ (dưới 200 lượng)

• Lợi nhuận từ nghiệp vụ này không cao

Trang 44

• Triển khai từ đầu năm 2006 nhưng cho đến cuối năm 2007 chỉ có 2 hợp đồng được ký kết với khách hàng trong nước, trị giá 200 lượng vàng

• Thực hiện quyền chọn vàng với số lượng tối thiểu 100 lượng vàng

• Thời hạn giao dịch từ 03 ngày đến 365 ngày

Trang 45

• Sau một thời gian cung cấp đã tạm ngưng sản phẩm này từ cuối tháng 12/2005 do:

Quy mô giao dịch khá cao

Phí phải trả rất cao (tính theo giá vàng thế giới)

Trang 46

3.5 Quyền chọn lãi suất

• BIDV là ngân hàng đầu tiên được phép thực hiện giao dịch quyền chọn lãi suất

• Sau BIDV là hàng loạt các NHTM khác cũng được cho phép thực hiện nghiệp vụ

• HSBC hiện đang cung cấp sản phẩm quyền chọn lãi suất bằng USD

Trang 47

Phần III: Phân tích giao dịch mua bán hợp đồng quyền

chọn của Bộ phận nguồn vốn

1. CVGD tập hợp thông tin Khách hàng

2. Xác định mức phí quyền chọn áp dụng

3. Khi Khách hàng đồng ý thực hiện giao dịch

4. Kiểm tra và phê duyệt giao dịch

5. Thực hiện hợp đồng và theo dõi thực hiện

6. Quản lý và kiểm soát rủi ro

7. Chế độ báo cáo

Trang 49

1 CVGD tập hợp thông tin Khách hàng

• Tên, địa chỉ, số điện thoại, fax

• Thông tin về khả năng tài chính hoặc đề nghị Khách hàng mở tài khoản tại Maritime Bank và chuyển khoản tiền đặt cọc (nếu cần)

• Xác định nhu cầu của Khách hàng đối với giao dịch quyền chọn tiền tệ: cặp ngoại tệ, loại quyền chọn, kiểu quyền chọn, khối lượng giao dịch, tỷ giá thực hiện, kỳ hạn quyền chọn, ngày thực hiện quyền.

Trang 50

2 Xác định mức phí quyền chọn áp dụng

• Tham khảo giá trên thị trường

• Tình hình thanh khoản của ngân hàng

• Cơ cấu nguồn vốn của Maritime Bank

• Lợi nhuận dự kiến.

Trang 51

3 Khi Khách hàng đồng ý thực hiện giao dịch

• CVGD thực hiện xác nhận các thông tin về giao dịch với Khách hàng một lần nữa

CVGD chuẩn bị văn bản Thỏa thuận chung về Nghiệp vụ quyền

chọn tiền tệ theo mẫu biểu BM01/QĐ.NV.018 hoặc kiểm tra mẫu

hợp đồng do Khách hàng cung cấp

• CVGD thực hiện tính toán mức đặt cọc đối với giao dịch (nếu có)

• CVGD hướng dẫn Khách hàng mở tài khoản và thực hiện đặt cọc (nếu có)

CVGD lập Phiếu giao dịch theo mẫu biểu BM03/QĐ.NV.018 và

chuyển ngay cho Cán bộ kiểm soát giao dịch.

Trang 52

4 Kiểm tra và phê duyệt giao dịch

• Phê duyệt giao dịch

• Sau khi nhận được các chứng từ giao dịch đã được Cán bộ kiểm soát giao dịch và Người phê duyệt phê duyệt, K QLRR thực hiện:

• Sau khi nhận được Phiếu giao dịch và Thỏa thuận chung đã được QLRR thông qua, P XLGD tiến hành thực hiện:

Trang 53

5 Thực hiện hợp đồng và theo dõi thực hiện

• Đầu kỳ giao dịch quyền chọn:

• Ngày thực hiện:

6 Quản lý và kiểm soát rủi ro

• Trách nhiệm Khối Quản lý Rủi ro

• Các CVGD cần tuyệt đối tuân thủ mọi quy định, mọi vi phạm

sẽ bị xử lý kỷ luật

• TT KDNT & CCTCPS theo dõi việc tuân thủ hạn mức và quản trị rủi ro

Trang 54

7 Chế độ báo cáo

• Công việc báo cáo cho nghiệp vụ tự doanh được thực hiện bởi các CVGD trực tiếp tham gia, báo cáo trực tiếp Giám đốc/Phó Giám đốc Trung tâm KDNT & CCTCPS

• Các loại báo cáo:

• Nguyên tắc báo cáo:

Trang 55

Tổng kết

Ngày đăng: 04/04/2015, 15:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w