1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam

90 861 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,32 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ ĐẶNG TIẾN HƯNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM Chuyên ngà

Trang 1

NGHIỆP VIỆT NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội - 2016

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

ĐẶNG TIẾN HƯNG

SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH ĐỂ PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC DOANH

NGHIỆP VIỆT NAM

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Xuân Cường

XÁC NHẬN CỦA

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN

XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ CHẤM LUẬN VĂN

Hà Nội - 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là kết quả của quá trình học tập và nghiên cứu của riêng cá nhân tôi, không sao chép bất kỳ tài liệu nào

Các số liệu trong luận văn được sử dụng trung thực, kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm

Tác giả luận văn

Đặng Tiến Hƣng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tác giả xin chân thành cảm ơn đến các tập thể, cá nhân đã ủng hộ, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian học tập và nghiên cứu Xin chân thành gửi lời cảm ơn đến :

Xin trân trọng cảm ơn TS Đinh Xuân Cường đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và hỗ trợ tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu Nghiên cứu này được thực hiện bởi sự hỗ trợ đào tạo của Đề tài cấp Đại học Quốc Gia Hà Nội, mã

số QG.16.54 do TS Đinh Xuân Cường là chủ nhiệm đề tài

Chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đến quý thầy cô trong Khoa Tài chính Ngân hàng, Đại học Kinh tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội;

Xin trân trọng cảm ơn Ban Chấp hành Đảng ủy, Lãnh đạo Cục Thống Kê

TP Hà Nội và các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam, đã đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Đặng Tiến Hƣng

Trang 5

TÓM TẮT

Quản trị rủi ro luôn là một vấn đề mà các doanh nghiệp xuất khẩu đặc biệt quan tâm Trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu, các doanh nghiệp thường gặp phải các rủi ro về tỷ giá, rủi ro lãi suất và rủi ro biến động giá cả hàng hóa Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, biến động giá cả, lãi suất và tỷ giá gây khó khăn cho doanh nghiệp trong việc hoạch định chiến lược kinh doanh thậm chí có thể dẫn đến những tổn thất về mặt tài chính khiến doanh nghiệp rơi vào tình trạng phá sản

Công cụ phái sinh như là một biện pháp hiệu quả để giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro do tác động của tỷ giá, lãi suất và giá cà phê Để có thể tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê Việt Nam phải biết cách né tránh hoặc giảm thiểu những tác động xấu do những rủi ro đem lại bằng việc sử dụng hiệu quả các công cụ phái sinh

Luận văn đã phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụng các công cụ phái sinh để bảo hiểm cho các rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Đồng thời đưa ra các điều kiện cần thiết, đề xuất giải pháp chủ yếu và cụ thể để các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam ứng dụng thành công các công cụ phái sinh để bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

Từ khóa: Công cụ phái sinh, doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, phòng

ngừa rủi ro

Trang 6

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT: i

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ iii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ CÁC LOẠI RỦI RO TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NÔNG SẢN 5

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu 5

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 5

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước 6

1.2 Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh nông sản 9

1.2.1 Tổng quan và khái niệm về rủi ro 9

1.2.2 Các loại rủi ro mà một doanh nghiệp xuất khẩu gặp phải 10

1.2.3 Khái quát về công cụ phái sinh 13

1.2.4 Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro 26

1.2.5 Điều kiện sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu 27

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

2.1 Mục đích thu thập dữ liệu 35

Trang 7

2.2 Nguồn dữ liệu thu thập 35

2.3 Phương pháp xử lý dữ liệu 36

2.4 Phương pháp phân tích tổng hợp và so sánh 37

2.5 Phương pháp chuyên gia 37

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÀI CHÍNH CỦA CÁC DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU CÀ PHÊ 38

3.1 Thực trạng xuất khẩu cà phê ở các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam trong thời gian qua 38

3.2 Nhận diện rủi ro, nguyên nhân và tác động của các loại rủi ro đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam 44

3.2.1 Rủi ro về tỷ giá 45

3.2.2 Rủi ro lãi suất 46

3.2.3 Rủi ro về giá cà phê 48

3.3 Thực trạng sử dụng sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam 50

3.3.1 Phương pháp điều tra khảo sát các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê 50

3.3.2 Một số giá trị thống kê của cuộc khảo sát 51

3.3.3 Nguyên nhân các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam còn xem nhẹ việc sử dụng công cụ phái sinh 57

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ, PHÒNG NGỪA RỦI RO TRONG KINH DOANH XUẤT KHẨU CÀ PHÊ CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 59

4.1 Giải pháp về phía doanh nghiệp 59

4.1.1 Doanh nghiệp cần nhận diện và am hiểu đầy đủ những rủi ro tài chính đang gặp phải 59

Trang 8

4.1.2 Nâng cao năng lực điều hành, quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp

trong việc sử dụng công cụ phái sinh trong hoạt động kinh doanh 61

4.2 Giải pháp về phía hệ thống ngân hàng 65

4.3 Kiến nghị đối với Chính phủ và Bộ công thương 67

KẾT LUẬN 70

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 72 PHỤ LỤC 1: PHIẾU KHẢO SÁT

PHỤ LỤC 2: PHIẾU KHẢO SÁT CHUYÊN GIA

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

1 BCEC Sở Giao dịch cà phê, hàng hoá Buôn Ma Thuột

2 TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương

3 VNX Sàn giao dịch hàng hóa Việt Nam

4 WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 10

DANH MỤC BẢNG BIỂU

1 Bảng 3.1 Lượng cà phê xuất khẩu của các nước 39

2 Bảng 3.2 Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt

Nam, mùa vụ 2012/13 đến 2013/14

43

4 Bảng 3.4 Thống kê thăm dò loại rủi ro doanh nghiệp gặp

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 1 Diện tích và sản lượng cà phê Việt Nam 42

2 Biểu đồ 2 Giá xuất khẩu cà phê nhân của Việt Nam 44

3 Biểu đồ 3 Diễn biến tỷ giá từ tháng 01/2012 đến tháng

05/2015

45

4 Biểu đồ 4 Diễn biến lãi suất 2013 - 2014 47

Trang 12

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau khi gia nhập WTO và gần đây là ký kết Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), Việt Nam ngày càng hội nhập sâu vào thương mại thế giới Thương mại Việt Nam với thế giới ngày càng tăng cao nhờ mở rộng được nhiều thị trường Xuất khẩu ngày càng đóng một vai trò cực kỳ quan trọng đối với nền kinh tế Việt Nam với thế mạnh về nông sản thì việc xuất khẩu nông sản có rất nhiều lợi thế thương mại Trong các nông sản của Việt Nam thì cà phê có một tỷ trọng rất lớn Trong những năm gần đây ngành cà phê đã góp phần quan trọng vào nền kinh tế Việt Nam

Để thực hiện thành công hoạt động xuất khẩu, bên cạnh vấn đề chất lượng hàng hóa, vấn đề thời gian, khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường xuất khẩu, thì chúng ta rất cần quan tâm đến vấn đề tài chính phục vụ cho hoạt động này Sự phát triển ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên tham gia hoạt động này ngày càng nhiều đã làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính ngày càng lớn và kéo theo đó là những rủi ro đối với hoạt động xuất khẩu cũng ngày càng nhiều hơn Các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu chính là những người chịu sự tác động đầu tiên và lớn nhất mỗi khi có những rủi ro xảy ra trong hoạt động xuất khẩu.Đặc biệt, trong bối cảnh tình hình tài chính thế giới có nhiều biến động khó lường như ngày nay thì các rủi ro xảy ra đối với hoạt động xuất khẩu hàng hóa lại càng nhiều

và nghiêm trọng hơn Nhiều yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê như: tỷ giá, lãi suất, giá cà phê Bất kỳ yếu tố trên biến động theo chiều hướng tiêu cực sẽ làm cho kế hoạch kinh doanh được lập ra của doanh nghiệp không đạt được kết quả như dự kiến ban đầu Trên thế giới đã có nhiều quốc gia sử dụng công cụ phái sinh như là một biện pháp hiệu quả để giúp doanh nghiệp phòng ngừa rủi ro do tác động

Trang 13

của tỷ giá, lãi suất và giá cà phê Tuy nhiên, ở Việt Nam thì các doanh nghiệp chưa tiếp cận và sử dụng công cụ phái sinh phổ biến Bởi vậy, để có thể tồn tại và phát triển được thì các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê Việt Nam phải biết cách né tránh hoặc giảm thiểu những tác động xấu do những rủi ro đem lại bằng việc sử dụng hiệu quả các công cụ phái sinh

Chính vì vậy tôi đã chọn đề tài "Sử dụng công cụ phái sinh để phòng

ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam" làm đề tài nghiên cứu của mình với mong muốn đưa ra một số giải

pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam

2 Mục đích, nội dung và nhiệm vụ nghiên cứu

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hóa cà phê, các rủi ro thường xảy ra đối với hoạt động xuất khẩu và sử dụng biện pháp phòng ngừa rủi ro bằng các công cụ phái sinh

Phân tích, đánh giá thực trạng việc sử dụng các công cụ phái sinh để bảo hiểm cho các rủi ro trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay Đồng thời đưa ra các điều kiện cần thiết để các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu của Việt Nam ứng dụng thành công các công cụ phái sinh để bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

Đưa ra các đề xuất, giải pháp chủ yếu và cụ thể để các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam có thể ứng dụng thành công các công cụ phái sinh vào việc bảo hiểm rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

Trang 14

Để giải quyết những mục tiêu nghiên cứu này, đề tài đưa ra câu hỏi nghiên cứu là: “Các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam đã sử dụng công cụ phái sinh như thế nào để hỗ trợ và thúc đẩy hoạt động sản xuất kinh doanh? Hiệu quả của các công cụ này ra sao?”

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tính khả thi của việc sử dụng công cụ phái sinh

để phòng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam

Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng kinh doanh và rủi ro gặp phải của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam, các công cụ phái sinh mà doanh nghiệp có thể ứng dụng để bảo hiểm rủi ro cho mình trong hoạt động kinh doanh xuất khẩu

4 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp, khảo sát bằng bảng câu hỏi, điều tra mẫu tại các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê của Việt Nam, phương pháp tổng hợp để thu thập thông tin, sau đó sử dụng các phương pháp logic, thống kê để phân tích, hệ thống hoá từng nhóm thông tin, qua đó đối chiếu, so sánh các số liệu có được

Số liệu được thu thập từ các nguồn thông tin thứ cấp như: báo chí, web, các báo cáo ngành hàng cà phê của các tổ chức thống kê, VICOFA (Hiệp Hội

Cà phê– Ca Cao Việt Nam)…

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài trang bìa chính, bìa phụ, lời mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính của luận văn được kết cấu thành bốn chương chính như sau:

Trang 15

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh nông sản

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng sử dụng công cụ phái sinh trong quản trị rủi ro tài chính của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Chương 4: Giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam

Trang 16

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ

SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH VÀ CÁC LOẠI RỦI RO

TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NÔNG SẢN

Nội dung trong chương 1 sẽ được tác giả tổng quan về các đề tài, bài viết đã được các tác giả khác nghiên cứu về việc sử dụng công cụ phái sinh để hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh nông sản Việc áp dụng các công

cụ phái sinh giúp các doanh nghiệp phòng ngừa nhiều loại rủi ro gặp phải Do vậy, phòng ngừa rủi ro là biện pháp tốt nhất để bảo toàn thu nhập và chi phí của doanh nghiệp, từ đó góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thông qua việc phát huy tốt các chức năng của hệ thống tài chính

1.1 Tổng quan về tình hình nghiên cứu

1.1.1 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài

Hoạt động phái sinh hàng hóa đang là đề tài được nghiên cứu rộng rãi trên thế giới, có nhiều nghiên cứu để phát triển giao dịch này tại các nước đang phát triển Các nghiên cứu đều tập trung vào việc có rất nhiều loại rủi ro trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, các rủi ro này hầu hết đều có mối liên hệ với nhau và hậu quả của nó đều dẫn đến các khoản thiệt hại tài chính đối với các doanh nghiệp Một số nghiên cứu điển hình có thể

kể đến như:

Bookwell Publication (2007) “Cơ hội và thách thức của thị trường phái sinh hàng hóa” (Commodity Derivative Markets Opportunities & Challenges) trình bày cụ thể các cơ hội và các thách thức của thị trường phái sinh hàng hóa trong tổng thể phát triển của các thị trường Nghiên cứu chú trọng đến các nhân tố ảnh hưởng đến giao dịch phái sinh hàng hóa và các điều kiện cần thiết phát triển giao dịch này

Trang 17

Brajesh Kumar & Ajay Pandey (2009), “Vai trò của trị trường phái sinh hàng hóa Ấn Độ trong bảo hiểm rủi ro” (Role of Indian commodity derivative market in hedging) trình bày về các sản phẩm của thị trường phái sinh hàng hóa, đặc điểm của từng sản phẩm và cho biết vai trò của cụ thể của từng sản phẩm trong việc bảo hiểm rủi ro biến động giá hàng hóa tại Ấn Độ như thế nào Nghiên cứu trình bày về đặc điểm ngành nông nghiệp tại Ấn Độ, đặc điểm thị trường giao ngay của hàng hóa tại Ấn Độ và từ đó phân tích các sản phẩm phái sinh hàng hóa có thể đáp ứng được nhu cầu bảo hiểm rủi ro biến động giá hàng hóa tại Ấn Độ

Bessis (2010), “Quản trị rủi ro biến động giá đối với sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc” (The Price Risk Management in China Agricultural Products) trình bày những rủi ro trong biến động giá của nông sản Trung Quốc, nguồn gốc của rủi ro biến động giá hàng nông sản, đặc điểm ngành nông nghiệp Trung Quốc Nghiên cứu chỉ ra các rủi ro biến động giá đối với sản phẩm nông nghiệp Trung Quốc và các phương pháp nhằm quản trị rủi ro biến động giá nông sản của Trung Quốc

1.1.2 Tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam là một nước xuất khẩu nông sản nói chung và cà phê nói riêng lớn trên thế giới, hơn nữa Việt Nam đang bước vào thời kỳ hội nhập sâu rộng, tính cạnh tranh ngày càng khốc liệt hơn tuy nhiên hiện tại các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản Việt Nam đang gặp phải rất nhiều khó khăn trong việc cạnh tranh giá cả với các nước trên thế giới Các công cụ giảm thiểu rủi

ro tài chính còn rất thiếu và yếu Với công dụng hỗ trợ các doanh nghiệp xuất khẩu nông sản trong việc quản trị rủi ro về giá và đảm bảo đem lại thu nhập

ổn định cho người dân và doanh nghiệp, các công cụ phái sinh thực sự là một biện pháp hữu hiệu Nhiều tác giả có những công trình nghiên cứu, những bài

Trang 18

viết đóng góp về sự hình thành, phát triển và những điều đã được cũng như các việc còn bất cập của thị trường giao dịch của Việt Nam hiện nay, cụ thể như sau:

Nguyễn Phước Kinh Kha (2015), “Phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam” Luận án đã đánh giá những mặt đạt được, phát hiện những tồn tại và nguyên nhân của những tồn tại nhằm đề xuất những giải pháp phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa tại Việt Nam Luận

án cũng xem xét điều kiện hình thành của giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam Mục đích cuối cùng là phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính nhằm cung cấp một kênh xác định giá mới, hạn chế rủi ro biến động giá hàng hóa, tạo một kênh đầu tư mới và góp phần đề xuất kiến nghị nhằm hoàn thiện các chính sách có liên quan

Báo cáo nghiên cứu thực tiễn hoạt động giao dịch hàng hóa tương lai tại Việt Nam của Hồ Thúy Ngọc và Võ Sĩ Mạnh (2013) Bài viết đã trình bày tổng quan về thị trường giao dịch hàng hóa tương lai tại Việt Nam Ngoài ra, bài viết còn phân tích thực trạng của thị trường và đề ra một số giải pháp nhằm phát triển thị trường giao dịch hàng hóa tương lai tại Việt Nam

Lê Hoàng Nga (2011), Ủy Ban Chứng Khoán Nhà Nước, đã nghiên cứu về thị trường phái sinh hàng hóa tại Ấn Độ, kinh nghiệm quản lý và phát triển cho Việt Nam Bài viết đi sâu vào nghiên cứu quá trình hình thành cũng như phát triển của thị trường phái sinh hàng hóa tại Ấn Độ, từ đó đưa ra các bài học kinh nghiệm cho quá trình quản lý và phát triển thị trường này tại Việt Nam Tuy nhiên, các hàng hóa cơ sở giao dịch tại Ấn Độ chưa có sự phù hợp cao với Việt Nam như bông, hạt có dầu, sợi đay thô, sợi đay thành phẩm, lúa

mì và vàng khối Trong nghiên cứu này, tác giả học hỏi bài học từ thị trường phái sinh hàng hóa của Brazil, cũng là một trong những thị trường hoạt động

Trang 19

sôi nổi nhất trên thế giới với mặt hàng nổi bật là cà phê Với hàng hóa tương đồng hơn, kinh nghiệm học tập từ Brazil sẽ là một hướng tiếp cận khác, mới

mẻ và phù hợp với thị trường Việt Nam

Nguyễn Tiến Đạt (2010), “Đề án nâng cao năng lực cạnh tranh của cà phê Việt Nam đến 2015 và định hướng 2020”, Báo cáo phân tích ngành cà phê, thực trạng các sản phẩm cà phê và ngành cà phê Việt Nam, phân tích yếu

tố thị phần, các thị trường xuất khẩu cà phê của Việt Nam Nghiên cứu còn so sánh thực trạng của ngành cà phê Việt Nam so với các quốc gia có thế mạnh

về xuất khẩu cà phê trên thế giới Nghiên cứu đưa ra xu hướng biến động của ngành cà phê giai đoạn 2015 -2020, từ đó trình bày những giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh ngành cà phê Việt Nam

TS Dương Ngọc Thí và Th.S Trần Minh Vĩnh (2006), “Nghiên cứu đánh giá các hình thức giao dịch thương mại nông sản ở Việt Nam” Nghiên cứu này nhằm phân tích thực trạng áp dụng các hình thức giao dịch nông sản, chỉ ra những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của từng hình thức giao dịch nông sản trong nước, từ đó đề xuất các chính sách và giải pháp đa dạng hóa các hình thức giao dịch nhằm góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh nông sản và tác động vào thị trường hiệu quả hơn

Các công trình nghiên cứu, bài viết đã phân tích điều kiện phát triển cũng như cơ chế hoạt động của giao dịch phái sinh hàng hóa trên thị trường nông sản Tuy nhiên các đề tài nghiên cứu chỉ dừng lại ở việc nêu lên thực trạng của từng sàn giao dịch cụ thể, chưa được hệ thống hóa và phân tích còn mang tính chủ quan cao Đã có nhiều đề tài nghiên cứu giao dịch phái sinh tại Việt Nam nhưng chủ yếu là giao dịch phái sinh ngoại hối, giao dịch phái sinh chứng khoán mà chưa đi sâu vào nghiên cứu sử dụng công cụ phái sinh để hạn chế rủi ro về giá, lãi suất và tỷ giá cho các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê

Trang 20

của Việt Nam Bên cạnh đó việc Việt Nam ngày càng hội nhập sâu và rộng hơn với thế giới thì các loại rủi ro xảy ra đối với hoạt động kinh doanh xuất khẩu cà phê của Việt Nam lại càng nhiều Bởi thế, các doanh nghiệp muốn tồn tại được phải biết né tránh và phòng ngừa rủi ro hiệu quả Chính vì vậy đề tài "Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu Cà phê của các doanh nghiệp Việt Nam" sẽ đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế, phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu của các doanh nghiệp Việt Nam

1.2 Cơ sở lý luận về công cụ phái sinh và các loại rủi ro trong hoạt động kinh doanh nông sản

1.2.1 Tổng quan và khái niệm về rủi ro

Rủi ro là khả năng xảy ra sự khác biệt giữa kết quả thực tế và kết quả

kỳ vọng theo kế hoạch Rủi ro là một hiện tượng khách quan có liên quan và

có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến mục tiêu hoạt động của con người

mà con người có thể nhận biết được nhưng con người không thể lượng hoá được những rủi ro đó xảy ra ở đâu, lúc nào và mức độ tác động xấu đến mục đích của con người như thế nào Khi có rủi ro người ta không thể thể dự đoán được chính xác kết quả, rủi ro gây ra sự không chắc chắn, nguy cơ rủi ro có thể xuất hiện bất kỳ lúc nào và khó có thể dự đoán trước được Như vậy, nói đến rủi ro là nói đến những sự kiện không may mắn, bất ngờ có thể xảy ra gây

ra thiệt hại về lợi ích cho con người gồm sức khoẻ, tinh thần, tài sản và rủi ro

là sự biến động tiềm ẩn trong những kết quả

Các doanh nghiệp ngày nay thường xuyên phải đối mặt với những thay đổi từ các nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng

Trang 21

khoán Độ nhạy cảm từ các nhân tố thị trường như lãi suất, tỷ giá, giá cả hàng hóa và chứng khoán tác động lên thu nhập của doanh nghiệp

Quản trị rủi ro là việc xác định mức độ rủi ro mà doanh nghiệp mong muốn, nhận diện mức độ rủi ro mà doanh nghiệp đang phải gánh chịu và sử dụng các công cụ phái sinh hoặc các công cụ tài chính để điều chỉnh mức độ rủi ro thực sự theo mức rủi ro mong muốn

1.2.2 Các loại rủi ro mà một doanh nghiệp xuất khẩu gặp phải

1.2.2.1 Rủi ro giá cả hàng hóa

Rủi ro giá cả hàng hóa xuất hiện khi giá sản phẩm xuống thấp hoặc giá đầu vào (phân bón, thuốc trừ sâu, giống…) tăng sau khi người sản xuất đã quyết định đầu tư Rủi ro về giá hầu như xuất hiện ở mọi lĩnh vực kinh doanh,

vì giá cả do cung cầu quyết định Tuy nhiên, khác với những loại hàng hóa khác, trong hoạt động xuất khẩu cà phê, giá cả còn phụ thuộc vào tình hình thời tiết của quốc gia xuất khẩu cà phê lớn

Đối với doanh nghiệp sản xuất và xuất khẩu cà phê, rủi ro giá cà phê là loại rủi ro đáng lo ngại và ảnh hưởng nhiều nhất đến thu nhập của doanh nghiệp Khi giá cả đầu vào của doanh nghiệp biến động bất lợi sẽ có thể làm tăng giá thành cà phê dẫn đến làm tăng chi phí, giảm năng lực cạnh tranh, giảm hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Giá đầu vào có xu hướng ngày càng tăng trong khi giá đầu ra lên xuống thất thường Rủi ro giá thường được đo lường bằng biến động giá và có thể được giảm nhẹ bằng các biện pháp trợ giá

Những biến động mạnh và thất thường về giá trên thị trường nông sản quốc tế nói chung và cà phê nói riêng cũng là nhân tố sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, xuất khẩu nông sản của Việt Nam Và điều đó sẽ làm xuất

Trang 22

hiện nhiều rủi ro về giá cả cho các nhà sản xuất, xuất khẩu nông sản của Việt Nam Bởi xu hướng giá nông sản thường tuân theo quy luật thị trường nên rủi

ro là không thể tránh khỏi, vấn đề là phòng ngừa và hạn chế nó được đến mức

độ nào

1.2.2.2 Rủi ro lãi suất

Rủi ro lãi suất là loại rủi ro do sự biến động của lãi suất Loại rủi ro này phát sinh trong quan hệ tín dụng, theo đó ngân hàng hoặc công ty có những khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi Nếu đi vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường tăng khiến chi phí trả lãi tăng theo Ngược lại, nếu cho vay theo lãi suất thả nổi, khi lãi suất thị trường xuống thấp khiến thu nhập lãi vay giảm Rủi ro lãi suất đặc biệt quan trọng khi chúng ta có khoản vay hoặc đầu tư tài chính khá lớn theo lãi suất thả nổi trên thị trường

Có hai loại lãi suất: thả nổi và cố định Thông thường khi đi vay, doanh nghiệp muốn vay lãi suất cố định nhằm tối ưu hóa hạch toán chi phí vốn để dự

án đạt hiệu quả cao nhưng ngân hàng lại chỉ mong muốn doanh nghiệp vay với lãi suất thả nổi do ngân hàng chỉ huy động được nguồn vốn với lãi suất thả nổi và trong ngắn hạn Mặc dù ý muốn của doanh nghiệp là vậy, nhưng thực tế thì lãi suất luôn biến động với bất kỳ một đồng tiền nào

Lãi suất vay mượn và khả năng chi trả cũng là một yếu tố tác động đến giá cả bởi nó là một thành phần của chi phí, một khi chi phí cao thì giá cả không thể thấp Hầu hết các doanh nghiệp xuất khẩu đều phải vay mượn một phần hoặc toàn bộ giá trị lượng hàng mà họ thu mua để sơ chế và sau khi xuất khẩu thu tiền về họ mới có thể chi trả Điều này nghĩa là giá cả mà họ xuất khẩu hàm chứa cả chi phí lãi suất Các chi phí ngắn hạn thì lãi suất lại càng cao và từ đó ảnh hưởng lên giá nông sản xuất khẩu

Trang 23

Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê, nguồn vốn luôn là yếu tố hết sức quan trọng trong hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp vay tiền đồng

để thu mua cà phê từ nông dân Nếu lãi suất tiền đồng không ổn định sẽ làm cho chi phí sử dụng vốn của doanh nghiệp biến động dẫn tới làm sai lệch các

kế hoạch kinh doanh, giảm lợi nhuận thậm chí đối với một số doanh nghiệp cà phê có doanh thu thấp sẽ lâm vào tình trạng kiệt quệ tài chính dẫn tới phá sản

1.2.2.3 Rủi ro tỷ giá

Rủi ro tỷ giá thể hiện ở sự biến động hay sự sai lệch của tỷ giá giao ngay tương lai so với tỷ giá kì vọng Sự sai biệt này đôi khi gây ra tổn thất cho doanh nghiệp, nhưng đôi khi tạo ra lợi nhuận bất thường nếu như tỷ giá biến động theo chiều thuận lợi cho doanh nghiệp

Có thể nói rủi ro tỷ giá trong hoạt động xuất khẩu là loại rủi ro thường xuyên gặp phải và đáng lo ngại nhất đối với các công ty có hoạt động xuất khẩu mạnh như các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Việt Nam Sự thay đổi tỷ giá ngoại tệ so với nội tệ làm thay đổi giá trị kỳ vọng của các khoản thu chi ngoại tệ trong tương lai khiến cho hiệu quả hoạt động xuất khẩu bị ảnh hưởng đáng kể và nghiêm trọng hơn có thể làm đảo lộn kết quả kinh doanh

Rủi ro tỷ giá xuất hiện do biến động tỷ giá hối đoái khi chi phí đầu vào

và nguồn thu từ đầu ra bằng các đồng tiền khác nhau Rủi ro này xảy ra với người xuất khẩu hoặc có nguồn thu phụ thuộc vào tỷ giá hối đoái tại thời điểm thu hoạch hoặc bán sản phẩm Hay có thể hiểu rủi ro tỷ giá xảy ra khi có sự chênh lệch giữa tỷ giá giao ngay tương lai so với tỷ giá kỳ vọng

Trong các loại rủi ro, rủi ro tỷ giá là rủi ro thường gặp và đáng lo ngại nhất đối với các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Nó làm thay đổi giá trị kì vọng của các khoản phải thu chi ngoại tệ trong tương lai, làm ảnh hưởng đến

Trang 24

kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp xuất khẩu cà phê Ngoài

ra, thay đổi trong tỷ giá còn tạo ra những đối thủ mạnh mới

1.2.3 Khái quát về công cụ phái sinh

Công cụ phái sinh là một công cụ đa năng, giúp doanh nghiệp giải quyết được các bài toán về quản lý rủi ro tài chính Nó cho phép các doanh nghiệp chuyển rủi ro sang các định chế tài chính khác sẵn sàng chấp nhận rủi

ro Việc đưa các công cụ phái sinh vào thị trường giúp làm giảm những biến động của thị trường và làm tăng giá của hàng hóa Trải qua hàng nghìn năm, các hợp đồng phái sinh đã thể hiện được vai trò của nó trong thương mại tài chính Công cụ phái sinh chính là một loại hình bảo hiểm rủi ro tài chính khi thực hiện các hợp đồng kinh tế mà bản chất là phân tán rủi ro tiềm ẩn và đương nhiên, lợi nhuận của các giao dịch cùng được chia sẻ cho các bên

Thời gian qua, các loại thị trường như thị trường tài chính, thị trường hàng hóa, thị trường dịch vụ ở nước ta đã được mở rộng và phát triển Nhiều loại hình kinh doanh mới đã được du nhập nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn của người tiêu dùng, của các nhà đầu tư như nhượng quyền thương mại, bán hàng trực tuyến, đa dạng hóa các sản phẩm bảo hiểm, sản phẩm tài chính Nhưng bên cạnh những thuận lợi đó, các nhà sản xuất, xuất khẩu hàng hóa, nhất là nông sản của chúng ta còn gặp quá nhiều rủi ro, nhất là những rủi ro

do sự biến động nhanh và mạnh về giá cả nông sản khi tham gia xuất khẩu,

mà người chịu nhiều rủi ro nhất chính là những nhà sản xuất, xuất khẩu

Trên thế giới, để bảo hộ rủi ro về giá cả cho nhà sản xuất, xuất khẩu nông sản, các nước thường sử dụng thành công một biện pháp là xây dựng thị trường giao dịch hợp đồng tương lai hàng hoá nông sản để các chủ thể có thể

là nhà sản xuất, xuất khẩu nông sản tham gia giao dịch để san sẻ rủi ro về giá

Trang 25

cả hàng hoá cho các đối tác khác trên thị trường đó và cho thị trường quốc tế Việt Nam cũng không thể không vận dụng biện pháp này Các công cụ thường được sử dụng nhất là: hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn và hợp đồng hoán đổi Đây là những công cụ được sử dụng nhiều trên thị trường tài chính, chúng vẫn thường được dùng trên thị trường hàng hóa, đặc biệt đối với sản phẩm nông nghiệp

1.2.3.1Hợp đồng kỳ hạn

 Khái niệm

Hợp đồng kỳ hạn (forward contract) là những thoả thuận được ký hôm nay giữa hai bên tham gia nhằm mục đích trao đổi hàng hóa tại một thời điểm trong tương lai Đây là một công cụ phái sinh đơn giản, là thoả thuận, hợp đồng mua hoặc bán hàng hoá hay tài sản tài chính tại một thời điểm trong tương lai với mức giá xác định trước Công cụ này là loại hợp đồng "song phương", được thực hiện vô điều kiện Theo đó, hai bên phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ quy định trong hợp đồng Hợp đồng kỳ hạn thường được giao dịch trên thị trường phi tập trung, không có một quy định thể chế nào bắt buộc đối với các giao dịch giữa các tổ chức và cá nhân Trong hợp đồng kỳ hạn, hàng hoá có thể là tiền tệ, hàng hoá thông thường hoặc một khoản lãi suất nhất định

Các bên tham gia hợp đồng: trong hợp đồng kỳ hạn thì chỉ có hai bên tham gia vào việc ký kết hợp đồng, số lượng và giá cả hàng hóa do hai bên tự thỏa thuận với nhau dựa theo những dự tính, phán đoán cá nhân Giá hàng hóa thực tế có thể tăng lên hay giảm xuống so với mức giá đã ký kết trong hợp đồng và khi đó một trong hai bên mua hoặc bán sẽ bị thiệt hại do đã cam kết

Trang 26

mức giá thấp hơn (đối với bên bán) hoặc cao hơn (đối với bên mua) so với giá thị trường

Căn cứ vào các hàng hóa cơ sở, hợp đồng kỳ hạn có thể được phân thành ba loại, đó là: hợp đồng kỳ hạn tỷ giá hối đoái, hợp đồng kỳ hạn lãi suất

và hợp đồng kỳ hạn hàng hóa

Do tỷ giá hối đoái luôn biến động không ngừng nên nhiều khi ảnh hưởng xấu đến số lượng loại tiền tệ này khi đem trao đổi lấy một số lượng loại tiền tệ khác Chính vì vậy mà hợp đồng kỳ hạn tỷ giá được dùng để làm hạn chế bớt các ảnh hưởng xấu đó Theo đó hai bên chủ thể hợp đồng cùng thống nhất về giá cả, số lượng, ngày giờ và địa điểm để trao đổi một lượng loại tiền tệ này lấy một lượng loại tiền tệ khác

Hợp đồng kỳ hạn lãi suất là loại hợp đồng kỳ hạn trong đó có quy định một mức lãi suất nhất định áp dụng cho một khoản tiền danh nghĩa quy định trong hợp đồng trong một khoảng thời gian được quy định trước Trong suốt thời gian tồn tại của hợp đồng, mọi giá trị chỉ được chuyển nhượng vào ngày hợp đồng đáo hạn

Hợp đồng kỳ hạn hàng hóa là loại hợp đồng kỳ hạn liên quan đến những hàng hóa là nông sản như ngũ cốc, bông, cà phê, cao cao hoặc là gia súc và các hàng công nghiệp… Đây là loại hợp đồng mà giá cả gọi là giá kỳ hạn, nghĩa là việc giao hàng và thanh toán sẽ là một ngày nào đó được chỉ ra trong tương lai, kể từ khi bản hợp đồng được ký kết (1 tuần, 1 tháng, 3 tháng,

6 tháng…) Giá kỳ hạn được tính dựa trên mức giá giao ngay và một số thông

số khác phỏng đoán về mức tăng giảm của giá cả hàng hóa này tính cho đến thời điểm hàng sẽ thực sự được giao nhận Với phương thức giao dịch này, người mua hàng phải có đặt cọc (ký quỹ) hoặc thế chấp một khoản tài sản

Trang 27

nhất định để bảo đảm cho việc thực hiện hợp đồng Tiền ký quỹ trong phạm

vi tối thiểu theo thỏa thuận và không được hưởng lãi nhưng người mua có thể được hưởng phần lợi tức phát sinh từ tài sản thế chấp Với tư cách là công cụ phòng chống rủi ro, hợp đồng kỳ hạn được sử dụng để cố định khoản thu nhập hay chi trả theo một mức giá cố định đã biết trước, bất chấp sự biến động của giá trên thị trường

 Đặc điểm

Hai bên trực tiếp giao dịch

Hợp đồng kỳ hạn có những đặc điểm sau: trong khi phần lớn các giao dịch giao ngay các hàng hóa được trao đổi và việc thanh toán diễn ra ngay lập tức (nếu thanh toán bằng tiền mặt) hoặc sau một vài ngày kể từ ngày giao dịch thì thời hạn kết thúc giao dịch hợp đồng kỳ hạn lại được lùi lại một khoảng thời gian tương đối dài trong tương lai, có thể là một, hai, ba tháng hoặc hơn thế Các hợp đồng kỳ hạn xác định một ngày thanh toán cụ thể hoặc một thời điểm tiến hành giao dịch trên thực tế Khi ngày thanh toán tới, người mua trả tiền để mua hàng tại mức giá thỏa thuận ban đầu trong hợp đồng đã ký mà

Hai bên tham gia

Người bán: là bên đồng ý bán hàng hóanhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Người mua: là bên đồng ý mua hàng hóa nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Trang 28

không cần quan tâm đến mức giá hiện tại và người bán hàng chuyển giao hàng với số lượng xác định ban đầu trong hợp đồng đã ký

Thông thường hợp đồng này được thực hiện giữa các tổ chức tài chính với nhau, hoặc giữa tổ chức tài chính với các khách hàng là doanh nghiệp phi tài chính (các hợp đồng này thường được ký kết song phương trên thị trường phi tập trung)

Giá trong hợp đồng kỳ hạn được cố định trong suốt thời kỳ hiệu lực của hợp đồng

Thời hạn của hợp đồng càng dài thì rủi ro không thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng do bên lỗ gây ra càng lớn

Rủi ro tín dụng xuất hiện ở cả người mua và người bán, người mua bị

lỗ nếu giá giao ngay tại thời điểm đáo hạn giảm so với giá thực hiện và ngược lại, giá biến động càng mạnh thì lãi/lỗ càng lớn

Hợp đồng này chỉ được thực hiện khi đáo hạn mà không được thanh toán lúc cam kết hoặc trong thời kỳ hiệu lực của hợp đồng Đến thời điểm đáo hạn người giữ vị thế đoản vị phải thực hiện bán tài sản cho người giữ vị thế trường vị và nhận một khoản tiền từ người mua với mức giá cả đã định trước trong hợp đồng, cho dù vào thời điểm đó giá thị trường của hàng hóa đó có cao hơn hoặc thấp hơn giá xác định trong hợp đồng Nếu giá thị trường cao hơn giá hợp đồng thì người giữ vị thế trường vị sẽ có lãi (có giá trị dương), còn người giữ vị thế đoản vị bị lỗ (có giá trị âm); và ngược lại Điều này có

thể dẫn đến rủi ro không thực hiện do bên lỗ không chịu trả tiền cho bên lãi

1.2.3.2Hợp đồng tương lai

 Khái niệm

Trang 29

Hợp đồng tương lai (future contract) là một cam kết sẽ mua hoặc bán một khối lượng nhất định một tài sản nhất định với một mức giá nhất định vào một thời điểm xác định trong tương lai Thời điểm xác định trong tương lai gọi là ngày thanh toán hợp đồng hay ngày đáo hạn Thời gian từ ngày ký hợp đồng đến ngày thanh toán gọi là kỳ hạn của hợp đồng Giá xác định áp dụng trong ngày thanh toán hợp đồng gọi là giá tương lai (future price)

Hợp đồng tương lai và hợp đồng kỳ hạn giống nhau ở chỗ chúng đều là phương thức cam kết trước về việc giao hàng trong tương lai Cả hai loại hợp đồng này đều ký kết mua hoặc bán vào một ngày trong tương lai với một mức giá thỏa thuận hôm nay Tuy nhiên, hợp đồng tương lai đã giảm thiểu được rủi ro tín dụng so với hợp đồng kỳ hạn Theo dó, hợp đồng tương lai được chuẩn hoá cao hơn, giá cả, số lượng và các chi tiết của hợp đồng được đảm bảo bởi trung tâm thanh toán bù trừ, hoặc bởi một định chế tài chính đóng vai trò này (thường là ngân hàng thương mại) Các hợp đồng được chuẩn hoá và các thành viên tham gia thị trường phải tuân thủ các qui định giới hạn về giá

để hạn chế sự biến động mạnh gây bất ổn cho thị trường Do hợp đồng được chuẩn hoá cao, các thành viên có thể ước lượng được khối lượng hàng hoá giao dịch nên đảm bảo tính thanh khoản của thị trường Hầu hết các hợp đồng tương lai được thực hiện qua trung tâm thanh toán bù trừ và phải trả phí Các bên tham gia phải có tiền đặt cọc/ký quĩ để đảm bảo thực hiện hợp đồng Bù lại, hai bên mua và bán trong hợp đồng không nhất thiết phải biết nhau (tiết kiệm được chi phí tìm kiếm đối tác) mà chỉ cần trao đổi qua trung gian Sau khi thực hiện hợp đồng, các khoản tiền này sẽ được hoàn trả, do đó thị trường tương lai đảm bảo an toàn cho các giao dịch Trên thực tế, chính nơi giao dịch của các ngân hàng thương mại cũng đồng thời là trung tâm giao dịch các hợp đồng tương lai, và khi đó, ngân hàng thương mại đảm nhiệm luôn vai trò là trung tâm thanh toán bù trừ để làm dịch vụ cho khách hàng, hoặc tự mình

Trang 30

kinh doanh với khách hàng Khi tự mình kinh doanh, các ngân hàng thương mại thường nhường cho khách hàng đóng vai trò chọn trước là người mua hay

là người bán còn bản thân mình sẵn sàng làm đối tác Khi đó, các ngân hàng thông thường sẽ giữ vị thế sở hữu hàng hoá ngược với vị thế hiện thời trên thị trường giao ngay

 Đặc điểm

Hai bên giao dịch qua

sàn giao dịch tương lai

Các hợp đồng tương lai được tiêu chuẩn hoá về loại hàng hóa cơ sở mua bán, số lượng các đơn vị hàng hóa cơ sở mua bán, thể thức thanh toán,

kỳ hạn, giá trị tài sản và ngày đáo hạn Do đó, hợp đồng tương lai cho phép thị trường tương lai tương đối năng động và linh hoạt hơn so với thị trường kỳ hạn

Hợp đồng tương lai được thỏa thuận và mua bán thông qua người môi giới trong khi hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng

Hai bên tham gia

Người bán: là bên đồng ý bán hàng hóa nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Người mua: là bên đồng ý mua hàng hóa nhất định vào một thời điểm nhất định trong tương lai với giá đã thỏa thuận hôm nay

Trang 31

Các giao dịch tương lai được thực hiện thông qua trung tâm thanh toán

bù trừ (the clearing house) Với vai trò trung gian của mình, trung tâm thanh toán bù trừ tách riêng rẽ và phi định danh các hợp đồng tương lai, từ đó giúp giải quyết các vấn đề liên quan đến chi phí phát sinh do việc không thực hiện hợp đồng gây ra Trong khi đó, hợp đồng kỳ hạn được thỏa thuận trực tiếp giữa hai bên của hợp đồng nên không linh hoạt bằng hợp đồng tương lai

Để tránh những rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bán trong tương lai

do người mua hoặc người bán tháo lui khỏi hợp đồng vì sự biến động giá trên thị trường bất lợi cho mình, hoặc do đến thời điểm thanh toán, người mua không có khả năng tài chính, các bên ký kết hợp đồng tương lai phải nộp một khoản tiền đặt cọc vào tài khoản đặt cọc (margin requirements) Khoản tiền đặt cọc thường phải đủ lớn để trang trải cho những biến động lớn nhất về giá trị của hợp đồng tương lai Lúc mua hoặc bán một hợp đồng các bên tham gia phải nộp một khoản tiền đặt cọc ban đầu (initial margin) Vào cuối mỗi ngày giao dịch, các khoản lãi/ lỗ được ghi có/ghi nợ vào tài khoản đặt cọc tương ứng Khi số dư của tài khoản đặt cọc của một bên nào đó giảm xuống dưới số

dư tối thiểu thì bên đó bị yêu cầu phải bổ sung thêm tiền đặt cọc đến mức ban đầu, nếu không được bổ sung thêm để đạt số dư tối thiểu thì tài khoản sẽ bị đóng

Ngày giao hàng không được xác định một cách chính xác như hợp đồng mua bán trước, mà được qui định theo tháng và khoảng thời gian của tháng phải giao Khối lượng, chất lượng của hàng hoá giao dịch, cách giao hàng, giá hợp đồng có thể xác định luôn giá trị trong hợp đồng mua bán tương lai

Trang 32

1.2.3.3 Hợp đồng quyền chọn

 Khái niệm

Hợp đồng quyền chọn (option contract) là hợp đồng cho phép người mua quyền lựa chọn quyền mua (call) hoặc quyền bán (put) một công cụ hoặc một tài sản gốc theo giá cụ thể - giá thực hiện vào một ngày cụ thể trong tương lai và người bán phải thực hiện nghĩa vụ hợp đồng nếu người mua thực hiện quyền của mình Giá trả cho quyền này, ngoài giá chính thức chỉ biết được từ hiệu số rủi ro kỳ vọng trong hợp đồng xác định trước với rủi ro thực lúc đáo hạn thì người mua quyền còn phải trả trước phí đặt cọc cho người bán (premium) Phí đặt cọc chính là một bộ phận của giá để nhận ra năng lực dự báo rủi ro của người mua, do đó phí đặt cọc trở thành giới hạn thấp nhất của rủi ro nếu người mua quyền "thua cuộc" và từ chối thực hiện hợp đồng vào thời điểm nào đó trong giới hạn thời gian hiệu lực của hợp đồng

Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua (call option) và hợp đồng quyền chọn bán (put option) Hợp đồng quyền chọn mua

là thỏa thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền mua sản phẩm từ một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợp đồng Còn hợp đồng quyền chọn bán là thoả thuận cho phép người cầm hợp đồng có quyền bán sản phẩm cho một nhà đầu tư khác với mức giá định sẵn vào ngày đáo hạn của hợp đồng Trong khi người mua hợp đồng quyền chọn mua mong muốn giá của sản phẩm hợp sẽ tăng lên trong ngày đáo hạn thì người mua hợp đồng quyền chọn bán lại hy vọng giá xuống, nếu giá cao hơn giá định trước

họ sẽ từ chối quyền bán và chịu mất quyền phí

Trang 33

 Đặc điểm

Khác với hợp đồng kỳ hạn và hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn không bắt buộc các bên phải giao sản phẩm Hợp đồng chỉ quy định quyền giao hay nhận, mà không bắt buộc thực hiện nghĩa vụ của mình Người mua quyền có thể: thực hiện quyền, hay bán quyền cho một người mua khác; hay không thực hiện quyền Để có quyền này, khi ký hợp đồng, người cầm hợp đồng phải trả quyền phí, giá trong hợp đồng được gọi là giá thực hiện hay

là giá nổ (strike price); ngày định trong hợp đồng gọi là ngày đáo hạn hay ngày thực hiện

Cũng giống như hợp đồng tương lai, các giao dịch quyền chọn thường được thực hiện thông qua trung tâm thanh toán bù trừ, cả hai bên không cần giao dịch trực tiếp với nhau mà thông qua các thành viên đã đăng ký của trung tâm giao dịch, các thỏa thuận mua và bán hợp đồng quyền chọn được

Quyền chọn mua

Call option

Quyền chọn bán Put option

Mua quyền chọn mua Buying a call

Bán quyền chọn mua Selling a call

Mua quyền chọn bán Buying a put

Bán quyền chọn bán Selling a put

Trang 34

chọn, ngày đáo hạn; nếu không, giao dịch phải "tạm treo" để chờ, hoặc trung tâm giao dịch sẽ làm việc để thanh lý Điều đáng chú ý là việc từ chối hay không từ chối quyền đó khi giá vào ngày đáo hạn cao (hay thấp) hơn giá trong hợp đồng sẽ được quyết định trên cơ sở mức độ chênh lệch giữa giá định trước với giá thực tế của sản phẩm chính ở ngày đáo hạn và quyền phí Nghĩa

là giá của hợp đồng quyền chọn bằng chênh lệch giá giữa giá thực tế với giá trong hợp đồng cộng với phí mua quyền nếu người mua quyền thực hiện được quyền thành công theo hợp đồng, hoặc đơn giản chỉ là phí để rút lui không thực hiện hợp đồng Cụ thể, trong khi người mua hợp đồng quyền chọn mua mong muốn giá của sản phẩm hợp đồng sẽ tăng lên trong ngày đáo hạn thì người mua hợp đồng lựa chọn bán lại hy vọng giá xuống, nếu cao hơn giá định trước họ sẽ từ chối quyền bán và chịu mất quyền phí

Giá thực hiện là giá do hai bên thỏa thuận khi mua bán quyền chọn và

sẽ được áp dụng nếu người mua quyền thực hiện quyền chọn Phí mua quyền tính trên mỗi đơn vị tài sản cơ sở mà bên mua phải trả cho cho bên bán ngay khi ký hợp đồng quyền chọn Phí này là thu nhập của bên bán quyền cho dù bên mua có thực hiện hay không thực hiện quyền chọn Thời hạn của quyền chọn là khoảng thời gian do hai bên thỏa thuận tính từ lúc ký cho đến khi hợp đồng hết giá trị hiệu lực

Các hợp đồng quyền chọn có thể được giao dịch trên thị trường chứng khoán hoặc thị trường tập trung hoặc thị trường phi tập trung

1.2.3.4 Hợp đồng hoán đổi

 Khái niệm

Hợp đồng hoán đổi (swap contract) là thỏa thuận mua và bán đồng thời hàng hóa gốc tương tự hoặc nghĩa vụ tương đương với số tiền vốn mà việc

Trang 35

hoán đổi các giao dịch tài chính cho phép cả hai bên tham gia các điều kiện thuận lợi hơn mong muốn Thực chất của hợp đồng này là hai bên thoả thuận

trao đổi những dòng tiền cụ thể vào những thời gian cụ thể

Khả năng quản lý rủi ro của các loại hợp đồng kỳ hạn, tương lai và hoán đổi là như nhau Tuy nhiên, dù lợi ích tương tự nhau nhưng các công cụ này cũng khác nhau về rủi ro tín dụng Với một hợp đồng hoán đổi và một hợp đồng kỳ hạn gần như nhau thì rủi ro tín dụng của một hợp đồng hoán đổi đối với các bên tham gia hợp đồng thấp hơn nhiều so với hợp đồng kỳ hạn

Hợp đồng hoán đổi bao gồm các loại: hợp đồng hoán đổi lãi suất, hợp đồng hoán đổi tiền tệ và hợp đồng hoán đổi hàng hoá, trong đó hợp đồng hoán đổi lãi suất là loại phổ biến nhất

Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một chuỗi các thanh toán lãi suất giữa hai phía Mỗi tập hợp thanh toán được dựa trên lãi suất cố định hoặc thả nổi Nếu lãi suất thả nổi và hoán đổi thực hiện trên đồng đôla thì lãi suất sử dụng thường là LIBOR Hoán đổi trên các đồng tiền khác sử dụng lãi suất tương ứng với đồng tiền đó Hai bên đồng ý thanh toán một chuỗi các thanh toán tiền lãi trên cùng một đồng tiền vào nhiều ngày thanh toán khác nhau Kết quả thanh toán được dựa vào một số vốn khái toán cụ thể, nhưng các bên tham gia không thanh toán số vốn khái toán này vì thực ra nó chỉ là việc mỗi bên thanh toán cho nhau trên cùng một số tiền Hợp đồng hoán đổi lãi suất là một dạng khá phổ biến trong các công cụ tài chính phái sinh Trong hợp đồng này, một bên sẽ hoán đổi một dòng lãi suất của mình lấy dòng lãi suất của đối phương

Hợp đồng hoán đổi tiền tệ là việc mua và bán đồng thời hàng hóa gốc tương tự hoặc nghĩa vụ tương đương với số tiền vốn mà việc hoán đổi các giao dịch tài chính cho phép cả hai bên tham gia các điều kiện thuận lợi hơn

Trang 36

mong muốn hực chất của hợp đồng này là hai bên thoả thuận trao đổi dòng tiền trong tương lai

Hợp đồng hoán đổi hàng hóa là giao dịch đàm phán trực tiếp giữa hai phía đối tác hay thông qua trung gian, đồng ý trao đổi một loạt những thanh toán được tính trên những cơ sở khác: thanh toán giá cả hàng hóa với mức cố định (fixed) được hoánđổi cho mức giáthả nổi (floating), thanh toán dựa tên chỉ số giá hàng hóa A thay bằng chỉ số giá hàng hóa B, mua hoặc bán hàng hóa A thay bằng mua hoặc bán hàng hóa B và ngược lại, mua hàng ở mức giá

cơ bản giao ngay và bán lại hàng với mức giá kỳ hạn

EUR Điều kiện tiên quyết của một hợp đồng hoán đổi là cả hai bên đều có các lợi thế tương đối mà phía bên kia quan tâm, cả hai bên phải có sự lành mạnh và tương đối ngang bằng về tài chính

Chi phí giao dịch cho loại hợp đồng này tương đối cao

Bên C

Trang 37

1.2.4 Vai trò của công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

1.2.4.1 Đối với nhà sản xuất, xuất khẩu trên thị trường

Trên thị trường nông sản, một nhà sản xuất, xuất khẩu muốn phòng ngừa rủi ro phải tìm được một người khác có nhu cầu đối lập hoàn toàn với mình, tức là rủi ro của người muốn phòng ngừa rủi ro phải được hấp thụ bởi các nhà đầu tư khác Sở dĩ có thể tồn tại kiểu giao dịch này có thể được thực hiện vì mỗi nhà đầu tư có nhu cầu và khả năng chấp nhận rủi ro khác nhau và những nhà đầu tư nhận thấy việc đầu tư vào công cụ tài chính phái sinh lại tạo điều kiện cho việc phòng ngừa các rủi ro ít tốn kém hơn và đạt được hiệu quả hơn Như vậy là họ gặp nhau và tiến hành việc chuyển giao một phần rủi ro của mình cho đối tác Cần khẳng định chắc chắn rằng, thị trường phái sinh chỉ

là những phương tiện chuyển giao rủi ro trên thị trường, những rủi ro sẵn có của thị trường nông sản, chuyển những khoản rủi ro đó từ những nhà đầu tư không đủ khả năng chấp nhận nó sang những người sẵn sàng tiếp nhận nó Không có thêm bất kỳ một rủi ro nào được sinh ra trên thị trường này Và lợi ích từ thị trường không chỉ bó hẹp trong lợi ích của những nhà đầu tư mà nó lan toả ra toàn xã hội

1.2.4.2 Đối với thị trường tài chính, hàng hóa

Các công cụ phái sinh vừa là công cụ phòng ngừa rủi ro biến động giá hàng hóa vừa là công cụ để kinh doanh kiếm lời thông qua hoạt động đầu tư

do thị trường các sản phẩm phái sinh cho phép đầu tư với tỷ suất lợi nhuận cao Chính điều này đã hấp dẫn các nguồn vốn đầu tư mạo hiểm Do vậy, thị trường các sản phẩm phái sinh có tính thanh khoản cao, huy động thêm nhiều nguồn lực xã hội Ngoài ra, việc tham gia trên thị trường này không đòi hỏi chi phí lớn, do đó các nhà đầu tư có thể dễ dàng tham gia hoặc rút khỏi thị

Trang 38

trường, thu hút được nhiều đối tượng trong nền kinh tế tham gia như các doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu, các nhà đầu tư trong và ngoài nước

Từ đó, chúng đã giúp thúc đẩy sự phát triển của thị trường tài chính, hàng hóa.Thị trường tài chính, hàng hóa phát triển đồng thời lại tạo cơ hội đa dạng hoá các công cụ phái sinh giúp phòng ngừa rủi ro biến động giá nông sản hiệu quả hơn

Với các vai trò nêu trên, công cụ phái sinh hàng hóa có vai trò hết sức quan trọng đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, nhất là trong bối cảnh kinh tế tài chính của thế giới hiện nay với sự biến động phức tạp, khi mà các doanh nghiệp đang phải đối mặt với rất nhiều rủi ro trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong bối cảnh hiện nay, việc tăng cường sử dụng các công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro biến động giá nông sản sẽ đem lại lợi ích cho không chỉ riêng một chủ thể nào của nền kinh tế mà cho toàn thể nền kinh tế

1.2.5 Điều kiện sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro cho các doanh nghiệp xuất khẩu

 Điều kiện về hàng hoá cơ sở

Để phát triển giao dịch phái sinh hàng hoá và phát huy mạnh mẽ những chức năng, ưu điểm vượt trội của giao dịch này trong nền kinh tế, một trong các điều kiện quan trọng là hàng hoá cơ sở phải đảm bảo chất lượng và được sản xuất với quy mô lớn và ổn định, thông tin về hàng hoá phải đầy đủ và minh bạch (Shim, E 2006), thị trường giao ngay hàng hoá phải được giao dịch năng động với số lượng giao dịch lớn và giá cả hàng hoá phải rất biến động

Việt Nam là một quốc gia có thế mạnh về nông nghiệp nên hàng hoá nông nghiệp Việt Nam chiếm một vị trí nhất định trên thị trường hàng hoá nông nghiệp thế giới Những mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn hơn 1 tỉ

Trang 39

USD mỗi năm có thể kể đến như: thuỷ sản, gạo, cà phê, điều, chè Những mặt hàng chiếm thị phần lớn trên thế giới như: điều (51,63%), tiêu (22,8%), gạo (19,7%), cà phê (11%), Về vị trí xuất khẩu, nhiều năm liền Việt Nam đứng số một thế giới về xuất khẩu tiêu, điều; đứng thứ hai thế giới về xuất khẩu cà phê, gạo; đứng thứ tư thế giới về xuất khẩu cao su, đứng thứ năm thế giới về xuất khẩu chè Có thể nói, hàng hoá cơ sở của Việt Nam đa dạng và có thế mạnh nhất định trên thị trường thế giới Tuy nhiên, để cụ thể hoá thế mạnh này thành tiềm năng cho hoạt động phái sinh hàng hoá tại Việt Nam, có hai vấn đề chính cần quan tâm:

Một là, cần hoạch định tổng thể một cách kiên quyết về tiêu chuẩn chất lượng hàng hoá, đáp ứng được nhu cầu thế giới

Hai là, cần tập trung được hàng hoá cơ sở Việt Nam một cách có kế hoạch Theo bài học kinh nghiệm từ Brazil, hoạt động của bộ phận tư vấn sản phẩm là cầu nối giữa sàn giao dịch và những thành viên tham gia thị trường

Có thể phát huy vai trò các hiệp hội ngành nghề ở Việt Nam Làm được điều này là nền tảng vững chắc để phát triển hoạt động phái sinh hàng hoá tại Việt Nam

 Điều kiện về cơ sở pháp lý

Một điều kiện nền tảng quan trọng là cần có hệ thống văn bản pháp luật, quy định rõ ràng về điều kiện thành lập, tham gia và hoạt động của giao dịch phái sinh Hệ thống văn bản pháp quy có thể được ban hành ngay để đảm bảo cho các giao dịch phái sinh đang hoạt động và ban hành trước để mở đường cho các giao dịch phái sinh sẽ hình thành Tuy nhiên, khi thị trường đã

đi vào hoạt động, cần có hành lang pháp lý khuyến khích và hỗ trợ các sàn giao dịch trong việc cải tiến, phát triển các sản phẩm mới phù hợp hơn

Trang 40

Do đặc thù thị trường giao dịch phái sinh có thể giao dịch nhiều loại hàng hóa gốc khác nhau, nên liên quan đến phạm vi quản lý của nhiều cơ quan quản lý chuyên ngành và dễ dẫn tới xung đột lợi ích Nếu có sự chồng chéo và không rõ ràng trong chức năng, nhiệm vụ quản lý, giám sát thị trường

sẽ rất dễ dẫn tới sự thất bại của thị trường phái sinh

“Như vậy, việc phân định rạch ròi chức năng sẽ đem lại các lợi ích:

- Tránh xung đột giữa các bên tham gia thị trường

- Tạo điều kiện tập trung trách nhiệm quản lý những rủi ro đặc thù của hàng hóa gốc

- Tạo cơ chế hoạt động nhanh nhạy và hiệu quả trước thay đổi của thị trường phái sinh Trên cơ sở đó, việc phân loại chức năng quản lý, giám sát thị trường phái sinh có thể theo một trong hai hướng

+ Theo hàng hóa – tính chất của loại hình công cụ cơ sở

+ Theo chức năng quản lý thị trường cơ sở

Ở Việt Nam, hệ thống văn bản pháp lý về thị trường phái sinh nói chung và thị trường phái sinh hàng hoá nói riêng còn thiếu tính rõ ràng và chi tiết để hướng dẫn các chủ thể tham gia thị trường Các sàn giao dịch hàng hóa hiện nay đa phần chưa đạt chuẩn, lỏng lẻo về cơ sở pháp lý và thể lệ hoạt động nên nguy cơ bất ổn và xảy ra tranh chấp là khó tránh khỏi Trong khi thị trường phái sinh hàng hoá tại các nước đều nhận được sự hỗ trợ phát triển của Chính phủ thì tại Việt Nam, chưa có một hành lang pháp lý đầy đủ để khuyến khích và hỗ trợ các sàn giao dịch phát triển thị trường cũng như bảo vệ nhà đầu tư thông qua các quy định về ký quỹ, bảo lãnh, hỗ trợ thanh toán hoặc các biện pháp quản lý rủi ro khác

Ngày đăng: 05/12/2016, 18:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Đức Dỵ, 1996. Từ điển Kinh tế - Kinh doanh Anh – Việt. Hà Nội: NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Kinh tế - Kinh doanh Anh – Việt
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
2. Đỗ Thị Kim Hảo, 2010. Các công cụ phái sinh. Hà Nội: NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các công cụ phái sinh
Nhà XB: NXB Dân trí
3. Cao Hữu Lộc, 2011.Giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam.Luận văn thạc sĩ kinh tế.Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro tài chính của các doanh nghiệp sản xuất chế biến và xuất khẩu gỗ Việt Nam
4. Nguyễn Phước Kinh Kha, 2015.Phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế. Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển giao dịch phái sinh hàng hóa phi tài chính tại Việt Nam
5. Nguyễn Lương Thanh, 2009.Thị trường hàng hóa nông sản giao sau và vai trò của nó đối với việc tiêu thụ nông sản ở nước ta. Tạp chí Quản lý kinh tế số 28 tháng 9+10/2009, trang 67-69 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thị trường hàng hóa nông sản giao sau và vai trò của nó đối với việc tiêu thụ nông sản ở nước ta
6. Phạm Thị Xuân Thọ, 2010.Nông sản Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: thực trạng và giải pháp. Tạp chí Khoa học số 23/2010, trang 66-72Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nông sản Việt Nam trong thời kỳ hội nhập: thực trạng và giải pháp
1. Peter Rose, 2004. “Commercial bank management” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Commercial bank management
2. Bookwell Publication, 2007. “Commonlity derivative market opportunities and challenges” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Commonlity derivative market opportunities and challenges
3. David W.Pearce, 1992. “The MIT Dictionary of Modern Economics: 4th Edition” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The MIT Dictionary of Modern Economics: 4th Edition
4. Deutche Boerse & Eurex, 2008.“The global derivative market – an introduction” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The global derivative market – an introduction
5. Hellyette Geman,2005. “Commodities and commodity derivative Modeling and Pricing for Agricuturals, Metals and Energy” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Commodities and commodity derivative Modeling and Pricing for Agricuturals, Metals and Energy
6. JohnHull, 2009.Option, Futures and other Derivative.7th edition, Mc GrawHil Sách, tạp chí
Tiêu đề: Option, Futures and other Derivative
7. Joel Bessis, 2010. “The price risk management in China agricultural products” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “The price risk management in China agricultural products

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1  Bảng 3.1  Lượng cà phê xuất khẩu của các nước  39 - Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam
1 Bảng 3.1 Lượng cà phê xuất khẩu của các nước 39 (Trang 10)
Bảng 3.1: Lượng cà phê xuất khẩu của các nước - Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam
Bảng 3.1 Lượng cà phê xuất khẩu của các nước (Trang 50)
Bảng  3.2:  Các  thị  trường  xuất  khẩu  cà  phê  chính  của  Việt  Nam,  mùa vụ 2012/13 đến 2013/14 - Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam
ng 3.2: Các thị trường xuất khẩu cà phê chính của Việt Nam, mùa vụ 2012/13 đến 2013/14 (Trang 54)
Bảng 3.4: Thống kê thăm dò loại rủi ro doanh nghiệp gặp phải - Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam
Bảng 3.4 Thống kê thăm dò loại rủi ro doanh nghiệp gặp phải (Trang 62)
Bảng 3.3: Thống kê về cuộc khảo sát - Sử dụng công cụ phái sinh để phòng ngừa rủi ro trong hoạt động xuất khẩu cà phê của các doanh nghiệp việt nam
Bảng 3.3 Thống kê về cuộc khảo sát (Trang 62)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w