1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam

51 574 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 559 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ và tín dụng. Do đặc điểm tính chất kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên đi kèm theo đó là rủi ro cao. Một trong những biện pháp hữu hiệu để phòng tránh rủi roc ho các NHTM là sử dụng các công cụ phái sinh. Chức năng kinh tế quan trọng nhất của công cụ phái sinh là cung cấp công cụ giảm thiểu rủi ro. Tuy nhiên việc vận dụng các sản phẩm phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam còn rất nhiều bất cập, chưa thực sự phát huy hết vai trò của nó. Vì vậy, em quyết định chọn đề tài “Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam” làm đề tài chuyên đề tốt nghiệp của mình

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH 3

1.1 Khái quát về thị trường phi tập trung thị trường phi tập trung thị trường công cụ phái sinh 3

1.1.1 Khái niệm về công cụ phái sinh 3

1.1.2 Thị trường giao dịch phái sinh 4

1.1.2.1 Thị trường phi tập trung OTC 4

1.1.2.2 Thị trường tập trung 4

1.2 Các loại công cụ phái sinh chủ yếu 4

1.2.1 Một số công cụ phái sinh độc lập 4

1.2.1.1 Hợp đồng mua bán trước (còn gọi là công cụ kỳ hạn): 4

1.2.1.2 Hợp đồng mua bán trong tương lai 5

1.2.1.3 Hợp đồng quyền chọn 6

1.2.1.4 Hợp đồng hoán đổi 7

1.2.2 Các công cụ phái sinh không chuẩn 7

1.3 Các chủ thể tham gia vào giao dịch phái sinh 8

1.3.1 Nhà tự bảo hiểm – Hedger 8

1.3.2 Nhà đầu cơ 8

1.3.3 Nhà kinh doanh chênh lệch giá 9

1.3.4 Nhà tạo lập thị trường 9

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công cụ phái sinh 9

1.4.1 Nhóm yếu tố kinh tế 9

1.4.2 Nhóm yếu tố phi kinh tế 9

1.4.3 Nhóm yếu tố thị trường 9

1.5 Thị trường công cụ phái sinh tiền tệ trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 10

1.5.1 Thị trường phái sinh tiền tệ thế giới 10

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 13

Trang 2

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH

TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM 14

2.1 Khái quát thị trường công cụ phái sinh Việt Nam 14

2.1.1 Đối với lĩnh vực Ngân hàng 14

2.1.2 Đối với lĩnh vực chứng khoán 16

2.2 Vận dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của hệ thống NHTM Việt Nam 17

2.2.1 Quản lý trạng thái ngoại tệ 17

2.2.2 Thực trạng sử dụng các hợp đồng phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá tại NHTM Việt Nam 20

2.2.2.1 Những trở ngại trong giao dịch kỳ hạn 20

2.2.2.2 Những trở ngại trong giao dịch ngoại hối 21

2.2.2.3 Khả năng áp dụng nghiệp vụ quyền chọn tại thị trường tiền tệ Việt Nam 23

2.3 Công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro lãi suất tại hệ thống NHTM Việt Nam 24

2.3.1 Khái niện rủi ro lãi suất của ngân hàng 22

2.3.2 Phòng ngừa rủi ro lãi suất tại NHTM Việt Nam 25

2.4 Đánh giá về việc sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại NHTM Việt nam 26

2.4.1 Kết quả đạt được 26

2.4.2 Những mặt còn tồn tại 28

2.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 28

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 30

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG SỬ DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH TRONG VIỆC PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 31

3.1 Định hướng sử dụng công cụ phái sinh trong phong ngừa rủi ro tại Việt nam thời gian tới 31

Trang 3

3.1.1 Định hướng phát triển hệ thống ngân hàng hiện đại, hoạt động an toàn,

hiệu quả 31

3.1.2 Định hướng sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM trong thời gian tới 34

3.2 Các giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam 35

3.2.1 Giải pháp ứng dụng công cụ phái sinh vào thị trường Việt nam 35

3.2.2 Giải pháp phát triển các nghiệp vụ phái sinh trở thành công cụ hữu hiệu phòng ngừa rủi ro hiệu quả cho ngân hàng 39

3.2.2.1 Nghiệp vụ kỳ hạn 39

3.2.2.2 Nghiệp vụ hoán đổi 40

3.2.2.3 Nghiệp vụ quyền chọn 42

3.2.3 Giải pháp tuyên truyền, thông tin tư vấn công cụ phái sinh đến các nhà đầu tư 43

3.2.3.1 Đưa các chương trình giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng… 43

3.2.3.2 Giải pháp tuyên truyền thông qua các phương tiện truyền thông đại chúng như đài truyền hình, truyền thanh báo chí 43

3.2.3.3 Tạo nhận thức về sản phẩm, thay đổi quan điểm, nhận thức của nhà đầu tư về rủi ro, về thị trường phái sinh 43

3.3 Kiến nghị nhằm ứng dụng công cụ phái sinh trong phòng tránh rủi ro tại Việt Nam 44

3.3.1 Kiến nghị với NHTM Việt nam 44

3.3.2 Kiến nghị với NHNN Việt nam nhằm thúc đẩy hiện đại hóa các NHTM 44

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 46

KẾT LUẬN CHUNG 47

TÀI LIỆU THAM KHẢO 48

Trang 4

LỜI MỞ ĐẦU

Các công cụ phái sinh là sản phẩm tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu,rộng và đa dạng của thị trường tài chính Những biến động khó lường của thị trườngnói chung, giá chứng khoán, lãi suất, tỉ giá hối đoái trên thị trường tài chính nóiriêng là những rủi ro phổ biến cho các nhà đầu tư trên thị trường tài chính Vì vậy,các sản phẩm phái sinh đã được hình thành như một hệ thống công cụ quản lý vàgiảm thiểu rủi ro với tư cách là những hợp đồng tài chính (phụ/phái sinh) có giá trịphụ thuộc/căn cứ vào một hợp đồng mua bán cơ sở (chính phẩm) Tại các nướcphát triển thì việc đẩy mạnh các sản phẩm phái sinh (deriva-tives) được coi nhưmột biện pháp quản lý nợ tốt hơn Tuy nhiên, kinh nghiệm quốc tế cho thấy, việclạm dụng các sản phẩm phái sinh không những không tăng cường an ninh tàichính mà ngược lại, đe dọa đến sự an toàn của các ngân hàng, thậm chí còn đẩyngân hàng tới sự phá sản Vụ sụp đổ của ngân hàng Baring (Anh) là một ví dụđiển hình Mặc dù vậy, các sản phẩm phái sinh vẫn liên tục phát triển, ngày càngtrở nên phức tạp và tinh vi hơn Trong trào lưu quốc tế hóa va hội nhập quôc tế,các ngân hàng Việt nam cần nhanh chóng tham khảo học hỏi kinh nghiệm để dưa

ra các sản phẩm phái sinh vào thị trường tài chính một cách an toàn, bổ sungthêm công cụ đảm bảo an ninh tài chính

Ngân hàng thương mại (NHTM) là một doanh nghiệp kinh doanh trên lĩnh vựctiền tệ và tín dụng Do đặc điểm tính chất kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên đikèm theo đó là rủi ro cao Một trong những biện pháp hữu hiệu để phòng tránh rủiroc ho các NHTM là sử dụng các công cụ phái sinh Chức năng kinh tế quan trọngnhất của công cụ phái sinh là cung cấp công cụ giảm thiểu rủi ro Tuy nhiên việcvận dụng các sản phẩm phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việtnam còn rất nhiều bất cập, chưa thực sự phát huy hết vai trò của nó Vì vậy, em

quyết định chọn đề tài “Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong

phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam” làm đề tài chuyên đề tốt

nghiệp của mình

Trang 5

Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1: Những vấn đề cơ bản về công cụ phái sinh.

Chương 2: Thực trạng ứng dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi

ro tại hệ thống NHTM Việt nam.

Chương 3: Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam.

Trang 6

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG CỤ PHÁI SINH

1.1 Khái quát về thị trường phi tập trung thị trường phi tập trung thị trường công cụ phái sinh.

1.1.1 Khái niệm về công cụ phái sinh.

Công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang FDIC đã tuyên bố rằng: Chỉ những tàisản được bảo vệ hoàn toàn trên cơ sở những công cụ phái sinh mới được xem là cóchất lượng cao trong quá trình phân loại tài sản và đánh giá mức độ hợp lý về vốn.Điều này đã khẳng định được tầm quan trọng của cộng cụ phái sinh trong việcphòng ngừa rủi ro cho Ngân hàng

Khái niệm “phái sinh” suất hiện thời đại của Kinh thánh với ý nghĩa chỉ sựsuất sứ, phát sinh của một sự vật hay một sự kiện nào đó Công cụ phái sinh hayhợp đồng phái sinh là một tài sản có giá trị trong tương lai phụ thuộc vào giá trị củamột hay một số các tài sản tài chính cơ sở tại thời điểm hợp đồng được ký kết Nóđược xây dựng trên cơ sở kết hợp hai hay nhiều công cụ tài chínhcơ bản (bao gồmcác loại chứng khoán và các hợp đồng tài chính) Từ những công cụ tài chính truyềnthị trường phi tập trung ống đến nay đã xuất hiện các công cụ mới như: hợp đồng kỳhạn, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền chọn, hợp đồng hoán đổi lãi suất

Công cụ phái sinh là một công cụ đa năng, giúp doanh nghiệp giải quyết đượccác bài toán về quản lý rủi ro tài chính Nó cho phép các doanh nghiệp chuyển rủi rosang các định chế tài chính khác sẳn sàng chấp nhận rủi ro Việc đưa các cộng cụphái sinh vào Thị trường phi tập trung thị trường giúp làm giảm những biến độngcủa Thị trường phi tập trung thị trường và làm tăng giá của tài sản Trải qua hàngngàn năm, các hợp đồng phái sinh đã Thị trường phi tập trung thể được vai trò của

nó trong Thị trường phi tập trung thương mại tài chính

Thứ nhất, là vai trò quản lý rủi ro giá cả ( risk mangement)

Các công cụ phái sinh cung cấp một cơ chế hiệu quả cho phép phòng tránh rủi ro chocác doanh nghiệp Chẳng hạn như một nhà sản xuất dự kiến giá gạo có khả năng sụt giảmmạnh sau vụ mùa, anh ta sẻ sử dụng hợp đồng tương lai bán gạo thị trường phi tập trungtheo giá định trước nhằm tránh rủi ro giá cả của mặt hàng này

Trang 7

Thứ hai, là công cụ đầu cơ của nhà kinh doanh.

Khi dự đoán xu hướng biến đổi trong tương lai về giá, lãi suất, nhà kinhdoanh có thị trường phi tập trung để tận dụng để kiếm lợi nhuận

1.1.2 Thị trường giao dịch phái sinh.

1.1.2.1 Thị trường phi tập trung OTC.

- Khái niệm: Thị trường phi tập trung hay thị trường OTC – Over The Counter( thị trường phi chính thức, thị trường giao dịch qua tay, giao dịch qua quầy): Là thịtrường bao gồm tập hợp những người giao dịch thông qua mạng điện thoại, mạngmáy tính, internet…

Trong thị trường này, các tổ chức tài chính thường đóng vai trò người tạo lậpthị trường để các công cụ tài chính được giao dịch dể đàng hơn

- Đặc điểm của thị trường OTC là:

+ Giao dịch phi tập trung

+ Rủi ro hai bên chịu

+ Giao dịch xác định bởi thị trường

+ Khối lượng và giá cả không rõ ràng

1.1.2.2 Thị trường tập trung.

Thị trường tập trung là thị trường được giao dịch trên sở giao dịch

Sở giao dich phái sinh là nơi những cá nhân giao dịch những bản hợp đồngđược tiêu chuẩn hoá xác định bởi sở giao dịch

Sở giao dịch đóng vai trò là trung gian thực hiện các giao dịch và hưởng phí,đồng thời bắt những nhà đầu tư có một khoản ký quỹ ban đầu để đảm bảo

1.2 Các loại công cụ phái sinh chủ yếu.

Dưới đây xin đề cập đến một số nghiệp vụ phái sinh chuẩn và không chuẩnhay còn gọi là công cụ phái sinh độc lập và công cụ phái sinh “được gắn thêm” hiệnđang đựơc giao dịch phổ biến trên thị trường tài chính quốc tế

1.2.1 Một số công cụ phái sinh độc lập.

1.2.1.1 Hợp đồng mua bán trước (còn gọi là công cụ kỳ hạn):

Là một công cụ tài chính phái sinh đơn giản Đó là một thoả thuận mua hoặcbán một tài sản (hàng hoá hoặc các tài sản chính) tại một thời điểm trong tương laivới một giá trị được xác định trước

Trang 8

Đặc điểm của hợp đồng này là:

- Thông thường hợp đồng này được thực hiện giữa các tổ chức Tài chính(TCTC) với nhau, hoặc giữa TCTC với các khách hàng là doanh nghiệp phi tàichính (các hợp đồng này thường được ký kết song phương)

- Trong hợp đồng này người mua được gọi là người giữ thế trường vị ( longposition), người đoán được gọi là thế đoản vị (short position)

- Hợp này chỉ được thực hiện khi đáo hạn: Đến thời điểm người giử thế đoản

vị phải thực hiện bán tài sản cho người giữ thế trường vị và nhận một khoản tiền từngười mua với mức giá cả đã định trước trong hợp đồng, cho dù vào thời điểm đógiá thị trường của tài sản đó có cao hơn hoặc thấp hơn giá xác định trong hợp đồng.Nếu giá thị trường cao hơn giá hợp đồng thì người giữ vị thế trường vị sẻ có lải ( cógiá trị dương), còn người giữ vị thế đoản vị bị giá trị âm và ngược lại

1.2.1.2 Hợp đồng mua bán trong tương lai.

Là một công cụ tài chính phái sinh, tương tự như hợp đồng mua bán trước, chỉkhác có một số điểm sau:

- Hợp đồng mua bán trong tương lai thường được ký kết và thực hiện hợpđồng thông qua một môi giới trên thị trường chứng khoán: người mua và người bánthường không quen biết nhau, do vậy đơn vị môi giới thường đưa ra một số các tiêuchuẩn cho hợp đồng này

- Ngày giao hàng không được xác định một cách chính xác như hợp đồng muabán trước mà được quy định theo tháng và khoảng thời gian của tháng phải giao.Văn phòng thị trường chứng khoán ( người môi giới) xác định khối lượng, chấtlượng của hàng hoá giao dịch, cách giao hàng, giá hợp đồng, và cũng có thể xácđịnh luôn giá trị hợp đồng mua bán tương lai có thể thay đổi trong một ngày

- Người mua, bán phải trả phí hoa hồng cho người môi giới và giá rao bánđược giao dịch trên sàn chứng khoán

- Có hai loại thương nhân trên sàn giao dịch: Thứ nhất là những người môigiới ăn hoa hồng, họ sẻ thực hiện mua bán theo lệnh của nhà đầu tư và tính hoahồng Thứ hai là người tự đầu tư

- Để tránh những rủi ro khi thực hiện hợp đồng mua bán tương lai do ngườimua hoặc người bán tháo lui khỏi hợp đồng vì sự biến động giá trên thị trường bất

Trang 9

lợi cho mình, hoặc do đến thời điểm thanh toán thì người mua không có khả năngtài chính Văn phòng chứng khoán phải đưa ra những quy định yêu cầu dự trữ tốithiểu đối với người ký hợp đồng tương lai với nhà môi giới Khoản tiền dự trữ nàyđược giữ tại một tìa khoản của người đầu tư mở tại văn phòng chứng khoán.

1.2.1.3 Hợp đồng quyền chọn

Hợp đồng quyền chọn ( quyền chọn mua hoặc bán): là một sản phẩm tài chính

phái sinh rất được ưa chuộng Hợp đồng quyền chọn cổ phiếu được thực hiện đầutiên tại Mỹ vào năm 1973, từ đó thị trường này phát triển tăng vọt và ngày nay đượcthực hiện trên khắp thị trường tài chính thế giới Hợp đồng quyền chọn được thựchiện với các hoạt động mua, bán: Cổ phiếu, thị trường chứng khoán, ngoại tệ, công

cụ nợ, các hợp đồng mua bán tương lai và hàng hoá

Có hai loại hợp đồng quyền chọn: Hợp đồng quyền chọn mua ( call option) và

hợp đồng quyền chọn bán ( put option) Hợp đồng quyền chọn mua là thoả thuậncho phép người mua cầm hợp đồng có quyền mua sản phẩm từ một nhà đầu tư khácvới mức giá định sẳn vào ngày đáo hạn của hợp đồng

Đặc điểm của hợp đồng quyền chọn: Khác với hợp đồng mua bán trước và

hợp đồng mua bán tương lai hợp đồng quyền chọn không bắt buộc các bên phảigiao sản phẩm Hợp đồng chỉ quy định quyền giao hay nhận mà không bắt buộcthực hiện nghĩa vụ của mình Người mua quyền có thể:” Thực hiện quyền, hay bánquyền cho một người mua khác; hay không thực hiện quyền Để có quyền này, khi

ký hợp đồng, người cầm hợp đồng phải trả quyền phí; giá trong hợp đồng được gọi

là giá thực hiện hay là giá nổ ( Strike price); ngày định trong hợp đồng gọi là ngàyđáo hạn hay ngày thực hiện

Có hai kiểu thực hiện hợp đồng quyền chọn, đó là thực hiện hợp đồng quyềnchọn theo kiểu Mỹ và theo kiểu Châu Âu Theo kiểu Mỹ là thực hiện quyền chọnvào bất kỳ thời điểm nào trước ngày đáo hạn Hiện nay trên các thị trường chứngkhoán hầu hết thực hiện theo kiểu Mỹ

Một điểm đáng chú ý: Trong khi người mua hợp đồng lựa chọn Call mong

muốn giá của sản phẩm hợp đồng sẻ tăng lên trong ngày đáo hạn thì người mua hợpđồng lựa chọn Put lại hi vọng giá xuống Nếu cao hơn giá định trước họ sẻ từ chốiquyền bán và chịu mất quyền phí Tất nhiên sự từ chối hay không từ chối quyền khi

Trang 10

giá ngày đáo hạn cao( hay thấp) hơn giá nổ sẻ được các nhà đầu tư tính toán trên cơ

sở mức độ chênh lệch giữa giá định trước với giá ngày đáo hạn và quyền phí

1.2.1.4 Hợp đồng hoán đổi.

Là một hợp đồng trong đó hai bên thoả thuận trao đổi nghĩa vụ thanh toán.Thông thường giao dịch này bao gồm các thanh toán lãi, và trong một số trườnghợp là thanh toán nợ gốc Giao dich hoán đổi lãi suất và hoán đổi ngoại tệ là sảnphẩm của thị trường phi tập trung ( OTC) được kết hợp trực tiếp giữa hai ngânhàng, hoặc giữa ngân hàng với khách hàng Theo đó không có mẫu chuẩn của hợpđồng giao dịch hoán đổi và các hợp đồng kiểu này sẻ khác nhau về một số nội dung Trước khi các giao dịch hoán đổi xuất hiện, bên vay và bên cho vay thường bịgiới hạn ở lải suất cố định hoặc lãi suất thả nổi, cấp vốn hoặc cho vay trên cơ sở tiềnmặt Nhà đầu tư hoặc ngân hàng sẻ gặp phải sự không tương ứng về lãi suất giữa tàisản có và tài sản nợ

1.2.2 Các công cụ phái sinh không chuẩn.

Những năm gần đây, trên thị trường tài chính đã xuất hiện nhiều công cụ tàichính phái sinh khác được thiết kế dựa trên những nguyên lý cơ bản của các công

cụ tài chính quyền chọn ( call, put) và hợp đồng mua bán tương lai, gọi là hợp đồnglựa chọn Exotics, hay còn gọi là những công cụ phái sinh không chuẩn

Hiện nay trên thị trường tài chính xuất hiện rất nhiều các loại công cụ pháisinh không chuẩn, như hợp đồng lựa chọn bắt đầu trong tương lai, là loại hợp đòng

ta phải trả ngay, nhưng chỉ bắt đầu tại thời điểm nào đó trong tương lai; hợp đônglựa chọn hỗn hợp là hợp đồng lựa chọn dựa trên các hợp đông lựa chọn Có 4 loạihợp đồng lựa chọn hỗn hợp chính: Call dựa trên call, Put dựa trên call, put dựa trênput, call dựa trên put; hợp đồng lựa chọn có dào; giao dịch hoán đổi lãi suất chéoCross Currency Swap – CCS l;à loại nghiệp vụ phái sinh cơ bản giúp cho kháchhàng có khả năng phòng ngừa rủi ro tỷ giá và lãi suất

- Hợp đồng quyền chọn lãi suất chặn trên và chặn hai đầu

+ Quyền chọn lãi suất chặn trên tối đa: Được áp dụng khi khách hàng vay vốn

theo lãi suất thả nổi nhưng không phải trả vượt quá một mức lãi suất được xác địnhtrước Đến thời điểm đáo han nếu lãi suất thực tế vượt mức lãi suất xác định trước,khách hàng chỉ phải trả lãi suất theo mức đã xác định trước trong hợp đồng

Trang 11

Trường hợp lãi suất hiện thời thấp hơn lãi suất xác định trước khách hàng trả theolãi suất hiện thời Để có quyền này khách hàng phải trả một mức phí nhất định theothoả thuận.

+ Quyền chọn chặn hai đầu, được khách hàng vay lãi suất thả nỗi với mong

muốn phải trả lãi suất trong một khung xác định trước

- Nghiệp vụ tiền kết hợp quyền chọn tiền tệ- Dual currency Deposit

Nghiệp vụ này có thể được mô tả như sau:

+ Khách hàng và TCTD thoả thuận với nhau về một giao dịch tiền gửi thôngthường kèm theo một hợp đồng quyền chọn, theo đó đến ngày đáo hạn nếu tỷ giáđồng tiền thấp hơn ( hoặc cao hơn) tỷ giá thảo thuận ban đầu thì người gửi tiền sẻnhận được tiền gốc và tiền lãi bằng tiền đã gửi ban đầu; nếu tỷ giá lớn hơn (hoặcthấp hơn) mức tỷ giá thoả thuận ban đầu thì người gửi tiền sẻ nhận tiền gốc và tiềnlãi bằng đồng tiền khác theo tỷ giá và loại đồng tiền do khách hàng và TCTD thoảthuận ban đầu

+ Có kỳ hạn cố định và thường là ngắn hạn

+ Lãi suất của loại tiền gửi này có thể cao hơn lãi suất tiền gửi thông thườngcùng kỳ hạn và gắn với quyền chọn tiền tệ có thể phát sinh rủi ro

1.3 Các chủ thể tham gia vào giao dịch phái sinh.

1.3.1 Nhà tự bảo hiểm – Hedger.

Nhà tự bảo hiểm là những người nắm trong tay tài sản gốc như hàng hoá,chứng khoán… và sử dụng công cụ phái sinh để giảm thiểu hoặc loại bỏ rủi ro tiềmtàng do sự biến động gái cả của các tài sản do mình năm giữ

Nhà tự bảo hiểm có thể là bất cứ ai, các tổ chức như công ty, doanh nghiệp sảnxuất hoặc những cá nhân như người nông dân, hộ sản xuất nhỏ…

1.3.2 Nhà đầu cơ.

Nhà đầu cơ là những người sẳn sàng đối mặt với rủi ro, thu lợi nhuận từ biếnđộng giá cả của tài sản gốc Họ sử dụng công cụ phái sinh như một đòn bấy đặcbiệt

Các loại nhà đầu tư:

- Scalpers: Là những người xem xét xu hướng ngắn hạn và cố gắng kiếm lời

từ những thay đổi nhở của giá Họ nắm giữ hợp đồng chỉ trong vài phút

Trang 12

- Day traders (nhà đầu tư ngày): Chỉ đầu cơ dựa vào biến động giá chỉ trongmột ngày giao dịch.

- Position traders: Là những người nắm giữ hợp đồng trong thời gian dài hơn:vài ngày, vài tuần, vài tháng… và hi vọng kiếm được lợi nhuận đánh kể từ biếnđộng giá lớn trên thị trường

1.3.3 Nhà kinh doanh chênh lệch giá.

Những người kinh doanh chênh lệch giá là những người tìm kiếm lợi nhuận từ

sự chênh lệch giá của một loại hàng hoá giữa hai hay nhiều thị trường

Họ không phải nhà đầu đầu tư cũng không phải nhà đầu tư cơ bởi vì họ khôngphải gánh chịu bất cứ một loại rủi ro nào

Nhà kinh doanh chênh lệch giá có thể là cá nhân, tổ chức

1.3.4 Nhà tạo lập thị trường.

Trong thực tế có rất ít khả năng hai bên liên lạc với nhau hoạc với tgrung giantài chính cung cấp dịch vụ tài chính phái sinh cùng một lúc để tham gia voà hai bênđối nghịch của một hợp đồng phái sinh Vì vậy, rất nhiều tổ chức trung gian tàichính đã đóng vai trò là những người thiết lập thị trường cho hợp đồng phái sinh

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng công cụ phái sinh.

1.4.1 Nhóm yếu tố kinh tế.

Yếu tố kinh tế ảnh hưởng đến việc sủ dụng công cụ phái sinh phải kể đến như

là sự biến động lãi suất cũng như sự biến động về giá cả hàng hoá Sự biến độngcàng lớn thì rủi ro càng nhiều đòi hỏi phải có công cụ để phòng tránh rủi ro, mà biệnpháp hữu hiệu là sử dụng công cụ phái sinh

1.4.2 Nhóm yếu tố phi kinh tế.

Thị trường phái sinh rất đa dạng, phức tạp vì vậy để có thể sử dụng công cụphái sinh tốt phải có môi trường pháp lý tốt, minh bạch; đồng thời nhân lực cũngphải am hiểu đầy đủ về nó

1.4.3 Nhóm yếu tố thị trường.

Mặt trái cơ bản nhất của các công cụ phái sinh trong giao dịch chứng khoánđược GS.TS Stanley Pliska miêu tả giống như việc đặt cược về một tương lai củamột cổ phiếu Nếu diển biến thị trường của cổ phiếu giống kỳ vọng của bạn, dĩnhiên bạn được lợi, nếu cổ phiếu không giống kỳ vọng của bạn, ban sẻ mất phần đặt

Trang 13

cược Ngoài ra với thị trường phái sinh non trẻ như Việt Nam khi có một công cụmới trên “sân chơi”, vấn đề đưựơc lưu tâm nhất vẫn là mức độ sãn sàng của thịtrường

1.5 Thị trường công cụ phái sinh tiền tệ trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam.

1.5.1 Thị trường phái sinh tiền tệ thế giới.

Từ những năm 80 của thế kỷ 20, các giao dịch phái sinh ngày càng được sửdụng rộng rãi ở nhiều quốc gia, đặc biệt là những nước có nền kinh tế phát triển.Tuy nhiên ý thức phòng ngừa rủi ro thông qua các công cụ phái sinh tiền tệ của cácNHTM cũng như các chủ thể khác trong nền kinh tế vẫn còn rất hạn chế (Malin,Ow-Young and Reynolds, 2001) Nhận định này thể hiện khá rõ nét nếu chúng ta sosánh tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ với tổng các giao dịch tài chính phaisinh khác (sơ đồ 1) Theo số liệu về doanh số của công cụ tài chính phái sinh toàncầu tháng 03/2010, các giao dịch phái sinh tiền tệ chỉ chiếm một tỷ tgrọng khákhiêm tốn khoảng 9% so với 68% của giao dịch phái sinh lãi suất và 23% của giaodịch phái sinh trên chỉ số chứng khoán

Sơ đồ 1 : Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái

sinh khác trên thị trường OTC ( tháng 6/2009)

Tuy vậy, một thực tế không thể phủ nhận rằng, bên cạnh mục đích phòng ngừarủi ro, các giao dịch phái sinh tiền tệ ngày càng được sửu dụng với mục đích đầu cơ

Trang 14

nhằm tìm kiếm lợi nhuận khổng lồ, đặc biệt là hợp đồng tiền tệ tương lai và quyềnchọn Chính vì lẽ đó mà doanh số của các giao dịch này đã có sự gia tăng đáng kểqua các năm Chúng ta có thể thấy điều đó qua biểu đồ 2 và biểu đồ 3.

Biểu đồ 2

Nguồn : BIS Quaterly Review , March , 2010

Biểu đồ 3 Doanh số các hợp đồng phái sinh trên thị trường OTC

Qua hai sơ đồ trên chúng ta có thể thấy rằng doanh số của các giao dịch phái

Trang 15

sinh tiền tệ trên thị trường phi tập trung (OTC) cao hơn rất nhiều so với các giaodịch diễn ra trên sở giao dịch Có thể nói đó là con số áp đảo khi các giao dịch pháisinh tiền tệ trên OTC chiếm tới 99% về doanh số, còn giao dịch trên sở chỉ là 1%.Theo một nghiên cứu khá toàn diện của Wharton Shool được thực hiện năm

2003, đối tượng điều tra là các công ty phi tài chính của Mỹ thì có khoảng 40%doanh nghiệp sử dụng các giao dịch tài chính phái sinh, 76% trong số đó có sử dụngcác giao dịch phái sinh tiền tệ để phòng ngừa rủi ro hối đoái Mục đích chính củacác công ty khi sử dụng các giao dịch này là quản lý luồng tiền, tiếp đó là quản lý

sự biến động trong thu nhập của chính họ Với mục đích phòng ngừa rủi ro cho cáchợp đồng nhập xuất khẩu hoặc các giao dịch tài trợ quốc tế, 86% các doanh nhgiệpcho rằng họ sẻ sử dụng hợp đồng kỳ hạn và tương tai và cho đó là công cụ phòngngừa rất hữu hiệu Trong khi đó, nếu phòng ngừa rủi ro cho giá trị thị trường củacác doanh nghiệp thì nghiệp vụ “option” lại được xem là một công cụ quan trọng,

có khi tới 67% doanh nghiệp lựa chọn Một lý do rất đơn giản khi giải thích tại saogiao dịch lỳ hạn lại được sử dụng nhiều hơn giao dịch quyền chọn vì giao dịch kỳhạn tỏ ra thích hợp hơn khi phòng ngừa rủi ro, hơn nữa, chi phí phòng ngừa lại rẻhơn nhiều so với các giao dịch phái sinh khác

Trang 16

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Cùng với xu hướng mở cửa và hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của ViệtNam trên lĩnh vực tài chính- tiền tệ thì việc phát triển thị trường phái sinh là rất cầnthiết trong bối cảnh hiện nay

Để nhận dạng và xây dựng công cụ phái sinh ở Việt Nam trong giai đoạn tớihtì em đã tập trung trình bày những luận lý cơ bản quan trong về công cụ phái sinhnhư khái niệm, các loại phái sinh chủ yếu, hịt trường giao dịch phái sinh, chủ thểtham gia thị truờng… Bên cạnh đó em cũng đi vào nhân tố ảnh hưởng đến việc sửdụng côgn cụ phái sinh Đồng thời cũng đưa ra khái quát thị trường công cụ pháisinh tiền tệ trrên thế giới và một số bài học trong công cuộc xây dựng và phát triểnthị trường phái sinh Việt Nam Và việc sử dụng sản phẩm phái sinh trong phòngngừa rủi ro tại hệ thống ngân hàng sẻ được trình bày trong chương 2

Trang 17

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ PHÁI SINH

TRONG PHÒNG NGỪA RỦI RO TẠI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG

THƯƠNG MẠI VIỆT NAM.

2.1 Khái quát thị trường công cụ phái sinh Việt Nam.

Các nghiệp vụ phái sinh trên thị trường tài chính Việt Nam bắt đầu xuất hiệnvào năm 2001 với công cụ phái sinh chuẩn và không chuẩn Tuy nhiên cơ sở pháp

lý cho các nghiệp vụ phái sinh vẫn chưa được ban hành, ngoại trừ quy chế về giaodịch và hoán đổi lãi suất

2.1.1 Đối với lĩnh vực Ngân hàng.

Từ năm 2001, Ngân hàng Nhà Nước (NHNN) Việt Nam bắt đầu cho phép cácNHTM thực hiện một số nghiệp vụ phái sinh Theo đó các doanh nghiệp thực hiệncác giao dịch trả chậm có thể mua một dịch vụ phái sinh nhằm hạn chế rủi ro dobiến động tỷ giá Tuy nhiên số lượng các giao dịch còn ít và tập trung và một số hợpđồng hoán đổi lãi suất và hợp đồng phái sinh không chuẩn khác như: Hoán đổi lãisuất chéo giữa đồng tiền chéo, giao dịch quyền chọn lãi suất đối với các khoản chovay hoặc đi vay trung hạn bằng đồng USD hoặc Euro, hoán đổi lãi suất kèm theoquyền chọn, hoán đổi lãi suất cộng dồn các nghiệp vụ hoán đổi ngoại tệ, quyền chọnngoại tệ, quyền chọn vàng

Một nguyên nhân khác đang cản trở sự phát triển thị trường các sản phẩm pháisinh ở Việt Nam, đó là “văn hoá trách nhiệm” trong các doanh nghiệp Hầu nhưchưa có sự phân định rõ ràng trách nhiệm của lảnh đạo doanh nghiệp trong vấn đềrủi ro tài chính, chẳng hạn rủi ro tài chính đến mức nào thì lảnh đạo phải thực hiệncác giao dịch phòng chống rủi ro, và đến mức nào đó thì có thể chấp nhận được.Chính sách quản lý rủi ro này rất phổ biến ở các công ty đa quốc gia trên thế giới.Việc thị trường Việt Nam chưa gặp những biến động lớn, lãi suất tương đối

ổn định, cũng khiến cho các dịch vụ phái sinh kém hấp dẫn Thực tế cho thấy, cácnước phải đương đầu với cuộc khủng hoảng Châu Á 1997 như Thái Lan, Malaysia,Philippine là những nước có thị trường phái sinh phát triển mạnh trong khu vực vớimột hệ thống phòng chống rủi ro tài chính mạnh

Trang 18

Mặt khác việc đánh thuế với các sản phẩm phái sinh cũng hạn chế phần nào sựphát triển của thị trường này Rõ ràng, các nghiệp các nghiệp vụ phái sinh trongngân hàng đều hướng tới mục tiêu tối thiểu hoá rủi ro co doanh nghiệp, không phái

là hoạt động kinh doanh của Ngân hàng, vì thế đánh thuế sẻ hạn chế việc sử dụngcác loại hình này của các doanh nghiệp, chưa kể đến sự chồng chéo nghĩa vụ trảthuế giữa Ngân hàng và doanh nghiệp

Một nguyên nhân nữa có thể kể đến, đó là kiến thức về những sản phẩm pháisinh phòng chống rủi ro còn quá mới lạ ở Việt Nam Một số rất ít doanh nghiệp có

sử dụng sản phẩm phái sinh để phòng ngừa rủi ro tỷ giá, nhưng cũng chỉ biết sửdụng đến hợp đồng kỳ hạn Đây cũng là sản phẩm mà doanh nghiệp sử dụng sâu sắcnhất Các hợp đồng phái sinh phức tạp hơn chẳng hạn như quyền chọn (option) tiền

tệ hầu như ít có doanh nghiệp nào sử dụng

Vì doanh nhgiệp không quan tâm sử dụng sản phẩm phái sinh?

Điều đáng ngạc nhiên là mức độ am hiểu về sản phẩm phái sinh chính là ràocản lớn nhất cho việc sử dụng các sản phẩm này Kế tiếp là khung pháp lý Khungpháp lý bao gồm những yếu tố:

Nhà nước chưa có biện pháp khuyến khích doanh nghiệp sử dụng sản phẩmphái sinh;

Chưa có quy định về hoạch toán, kế toán đối với các giao dịch và phí phải trảcho việc sử dụng sản phẩm phái sinh;

Ngoài ra vẫn còn một số lý do khác đáng quan tâm, có thể liệt kê ra sau đây:Thiếu đào tạo thực tế về sản phẩm phái sinh Đây là thực trạng ở Việt Nam Cácchuyên gia đào tạo về sản phẩm phái sinh hiện còn quá ít, hơn nữa số đơn vị cung cấp

và tham gia giao dịch phái sinh không bao nhiêu Chính vì vậy số chuyên gia có cơ hộitiếp cận với thực tiễn ứng dụng sản phẩm phái sinh ở Việt Nam là rất hạn chế

Phí thực hiện sản phẩm phái sinh cao Chính rào cản này đã hạn chế đoanhnghiệp đến với sản phẩm phái sinh Tuy các hợp đồng kỳ hạn và giao sau khôngphải trả phí trực tiếp, nhưng quyền chọn hiện có phí “khá cao” (theo đánh giá củanhiều cá nhân và doanh nghiệp sử dụng sản phẩm phái sinh)

Còn nhập nhằng giữa phòng ngừa rủi ro và đầu cơ Doanh nghiệp không nghĩrằng sử dụng sản phẩm phái sinh là trả một khoản tiền tệ để mua một giấc ngủ ngon

Trang 19

cho mình, đồng thời chủ động trong các kế hoạch kinh doanh và kiểm soát được chiphái của mình trong tương lai Thay vào đó họ chỉ muốn kiếm được lợi nhuận vàkhông muốn lỗ (?).

Thiếu nhân lực có năng lực về sản phẩm phái sinh Đây là một trở ngại khálớn làm cho các doanh nghiệp tuy thấy những rủi ro tỷ giá, rủi ro lãi suất sắp tới tácđộng rất lớn đến kết quả kinh doanh của mình, thậm chí nhiều doanh nghiệp nhậpkhẩu còn thấy rõ ràng nguy cơ phá sản do tỷ giá tăng nhưng họ không biết tìm đâu

ra nhân sự ở cơ quan mình để thực hiện các chương trình quản trị rủi ro bài bản.Thông sinh về sản phẩm phái sinh khó tiếp cận Sở dĩ như vậy là vì sản phẩmphái sinh là một chủ đề khó, đòi hỏi trình độ chuyên môn đáng kể Điều này chothấy Việt Nam vẫn còn thiếu chuyên gia am hiểu sâu về sản phẩm phái sinh có thểgiải thích một cách đơn giản dể hiểu vấn đề này cho doanh nghiệp

2.1.2 Đối với lĩnh vực chứng khoán.

Chứng khoán phái sinh là nhằm mục đích giảm thiểu rủi ro khi giá chứngkhoán lên cao hoặc xuống thấp trong tương lai

Ở các nước có thị trường chứng khoán (TTCK) phát triển, chứng khoán pháisinh đã giúp cho nhiều người hạn chế, thậm chí là thoát khỏi các vụ thua lỗ lớn.Nhưng đối với các nhà đầu tư mạo hiểm thì công cụ này không có ý nghĩa lớn vì họchấp nhận rủi ro để được lợi nhuận cao Mặt khác TTCK ở những nước phát triểntương đối ổn định nên công cụ này không đem lại nhiều lợi nhuận như mong muốn.Tuy nhiên, với TTCK còn đang phát triển ở những giai đoạn đầu như Việt Nam thìcông cụ hạn chế rủi ro có ý nghĩa rất lớn Nó giúp cho nhà đầu tư bảo vệ đượckhoản tiền của mình khi có những biến cố xảy ra ngoài dự kiến Hơn nữa việc đầu

tư cũng trở nên hiệu quả hơn nếu biết cách kết hợp giữa việc mua/bán cổ phiếu vớimua/bán chứng khoán phái sinh để có lợi nhuận, kể cả trong trường hợp thi trường

bị tụt dốc

Những hạn chế ảnh hưởng đến sự phát triển chứng khoán phái sinh là: nhậnthức của khách hàng đối với sản phẩm này còn nhiều hạn chế, nhu cầu đối với sảnphẩm còn chưa nhiều, tính hiệu quả của thị trường còn kém và thông tin chưa đượccung cấp cho khách hàng một cách đầy đủ Khi TTCK phát triển, các nhà đầu tư sẻhướng vào việc đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư của mình, họ sẻ ưa thích hơn

Trang 20

việc sử dụng các sản phẩm phái sinh nhằm tránh những thua lỗ do biến động giáchứng khoán Vì vậy, chứng khoán phái sinh phát triển ở Việt Nam sẻ làm cho cácnhà đầu tư bớt phụ thuộc quá nhiều vào sự biến động của thị trường.

Tóm lại, trên thị trường tài chính Việt Nam, các doanh nghiệp phái sinh bắtđầu xuất hiện khoảng 10 năm trước đây và đến nay xuất hiện nhiều loại công cụphái sinh chuẩn và không chuẩn đang được thực hiện Tuy nhiên cơ sở pháp lý củacác nghiệp vụ phái sinh còn mang tính thí điểm và đơn lẻ Các NHTM vận dụngcông cụ phái sinh chủ yếu trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá và rủi ro về lãi suất

2.2 Vận dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tỷ giá của hệ thống NHTM Việt Nam.

Ngày nay hoạt động kinh doanh của các NHTM trở nên phong phú và đa dạnghơn bao giờ hết Bên cạnh các nghiệp vụ ngân hàngmang tính truyền thống thì cácngân hàng đã không ngừng phát triển các nghiệp vụ tài chính mới, hiện đại, trong

đó, phải kể đến các giao dịch kinh doanh ngoại tệ, ngân hàng sẻ tạo ra trạng tháimgoại tệ mở và dẫn đến rủi ro tỷ giá cho ngân hàng nếu tỷ giá trên thị trường biếnđộng Để có thể hạn chế được rủi ro này, ngân hàng sẻ phải tiến hành các biện phápphòng ngừa tỷ giá đó là các hợp đồng phái sinh tiền tệ ( Currency Derivaties)

2.2.1 Quản lý trạng thái ngoại tệ.

Ngày 10/01/1998, Thống đốc NHNN ban hành Quyết định 18/1998 NHNN7 về quy định trạng thái ngoại tệ đối với NHTM Việt Nam, ngân hàng liêndoanh và công ty tài chính Theo đó các ngân hàng phải thực hiện tổng trạng tháingoại tệ cuối ngày không được vứt quá 30% vốn tự có của ngân hàng mình Đối vớicác NHTM quốc doanh, vốn tự có lớn nên tỷ lệ tối đa của trạng thái ngoại tệ bằng30% vốn tự có là hợp lý, thậm chí là dư thừa Các NHTMCP tuy vốn tự có còn nhỏ

QĐ-bé nhưng doanh số giao dich ngoại tệ lại rất thấp nên tỷ lệ 30% vốn tự có nói chung

là phù hợp trong toàn hệ thống NHTM

Việc giới hạn trạng thái ngoại tệ như vậy chủ yếu là giúp các ngân hàng phòngtránh rủi ro tỷ giá đặc biệt là các ngân hàng có tư tưởng kinh doanh mạo hiểm, hạnchế các ngân hàng này có trạng thái ngoại tệ mở quá lớn so với vốn tự có Bởi khirủi ro tỷ giá thực sự phái sinh , các ngân hàng phải đối mặt với nguy cơ mất vốn vànếu để trạng thái ngoại tệ mở quá cao thì ngân hàng sẻ chịu nhiều thua lỗ, giảm

Trang 21

năng lực tài chính Thực tế cho thấy, các NHTM thường duy trì trạng thái ngoại tệđoản và hậu quả là phải đối mặt với rủi ro tỷ giá khi tỷ giá tăng Ngân hàng ngoạithương là ngân hàng chiếm tỷ trong doanh số mua bán ngoại tệ lớn nhất trên thịtrường ngoại tệ liên ngân hàng và chúng ta sẻ cùng tìm hiểu trạng thái ngoại tệ củangân hàng này:

Bảng 1: Báo cáo trạng thái ngoại tệ ngày 18/04/09 của Vietcombank.

Đơn vị: nguyên tệ Vốn tự có: 2 946 646 820 179,00 VND

Tỷ giáQui đổi

TTNT1%

TTNT(t) = TTNT(t-1) + * tỷ giá quy đổi

Nhìn vào bảng trên ta thấy, Vietcombank có tổng trạng thái ngoại tệ là âm 32,81%) so với vốn tự có Nhưng trong thực tế các ngân hàng không tính toán nhưvậy, mà họ cộng các trạng thái ngoại tệ đoản riêng, trạng thái ngoại tệ trường riêng.Trong trường hợp này, Ngân hàng ngoại thương có :

(-Tổng trạng thái ngoại tệ dương là : 0,1%

Tổng trạng thái ngoại tệ âm là : -32,91%

Để thấy rõ trạng thái ngoại tệ đoản thường xuyên của Vietcombank, chúng tacùng xem trạng thái ngoại tệ của ngân hàng này vào cuối tháng 12 từ năm 2006 đếnnăm 2009

Trang 22

Bảng 2 : Báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối tháng 12 của Vietcombank thời

kì 2006-2010

Số tuyệt đối So với

VTC Số tuyệt đối

So với

So vớiVTC

-31/12/07 -33466070,1 -25,38% -4307441,82 -3,27% -599650193,06 -3,87%31/12/08 -26614997,10 -16,35% 2919261,86 +2,26% -63648149,54 -0,37%31/12/09 -50904866,97 -27,16% 2426464,33 +1,54% -425027526,54 -2,07%

(Nguồn: : phòng kinh doanh ngoại tệ Vietcombank)

Nhìn thấy bảng 2, ta thấy rằng trạng thái ngoại tệ của USD, JPY của

Việtcombank luôn ở trạng thái đoản Chúng ta biết rằng, đối với trạng thái ngoại tệ

đoản thì ngân hàng sẻ gặp rủi ro khi tỷ giá tăng, nghĩa là nếu VND mất giá so với

USD và JPY thì ngân hàng sẻ gặp rủi ro tỷ giá và đối mặt với nguy cơ mất vốn tự

có Tuy nhiên điều này xảy ra là vì:

Thứ nhất, mức tỷ giá giao dịch bình quân liên ngân hàng mà NHNN công bố

thường ổn định trong thời gian dài, hầu như không có biến động lớn, thậm chí có

lúc tỷ giá USD và JPY so với VND đứng yên hoặc giảm Do đó, việc duy trì trạng

thái ngoại tệ đoản với USD và JPY là bình thường

Thứ hai, đặc điểm của thị trường ngoại hối Việt nam hiện nay là theo hướng

một chiều; cầu ngoại tệ luôn lớn hơn cung ngoại tệ, do vậy mà doanh số mua vào

nhở hơn doanh số bán ra và điều này dẫn đến trạng thái ngoại tệ của các ngân hàng

mà không riêng gì của VCB thường ở trạng thái đoản

Thứ ba, lãi suất cho vay VND thường cao hơn nhiều so với lãi suất cho vay

của USD, JPY, EUR vì thế các ngân hàng cần sãn sàng bán ngoại tệ đổi lấy nội tệ

và cho vay nội tệ để hưởng lãi suất cao, đến hạn hoàn trả ngoại tệ của VCB và các

ngân hàng khác thường đoản

2.2.2 Thực trạng sử dụng các hợp đồng phái sinh trong phòng ngừa rủi ro

Trang 23

tỷ giá tại NHTM Việt Nam.

Ở những nước phát triển, các giao dich kỳ hạn và hoán đổi phát triển mạnh vàchiếm tỷ trọng không nhỏ trong tổng doanh số mua bán ngoại tệ Tuy nhiên, thịtrường ngoại hối Việt nam chưa đạt tới trình độ như vậy

Bảng 3: Tỷ trọng của giao dịch kỳ hạn và hoán đổi trên VinaForex

Năm

Tỷ trọng Forward Tỷ trọng mua, bán Forward Tổng

doanh số bán hàng

Mua bán Forward chiếm

Tổng mua bán Forward

Mua Forward

Bán Forward

tỷ trọng mua bán kỳ hạn quá chênh lệch, mua kỳ hạn chiếm 23%; bán kỳ hạn chiếm77% Điều này thể hiện, ngoài mục đích phòng ngừa rủi ro tỷ giá, các khách hàngtham gia hợp đồng kỳ hạn muốn có được ngoại tệ trong tương lai để thanh toán chonước ngoài và thị trường luôn căng thẳng cung vượt quá cầu

2.2.2.1 Những trở ngại trong giao dịch kỳ hạn.

Theo quy định của NHNN Việt nam, trước ngày 28/05/2004, tỷ giá kỳ hạnđược xác định bằng cách lấy tỷ giá giao ngay cộng với một biên độ dao động tuỳtheo kỳ hạn của hợp đòng kỳ hạn Như vậy cách xác định tỷ giá kỳ hạn theo thông

lệ quốc tế và của NHNN Việt nam là hoàn toàn khác biệt Ta thấy vấn đề đặt ra là tỷgiá kỳ hạn không được hình thành theo luật thị trường mà do NHNN quy định.Điều này thực sự đã làm triệt tiêu những ý chí của lực lượng cung cầu trên thịtrường và càng làm cho cung cầu ngoại tệ trở nên mất cân bằng

Trang 24

Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ phái sinh được sử dụng đầu tiên và lâu nhấttrong số các nghiệp vụ phái sinh ngoại tệ Nhưng theo quy định hiện hành, có một

số hạn chế trong việc phát triển nghiệp vụ này, đó là:

Về mặt thời hạn, hợp đồng được hạn chế tối thiểu 7 ngàyvà tối đa 6 tháng.Trên thế giới, có những hợp đồng kỳ hạn dài hạn tới 10 năm, và vì thế việc quy định

kỳ hạn tối đa là 6 tháng dường như còn hơi ngắn

Tỷ lệ phần trăm gia tăng của tỷ giá kỳ hạn theo từng kỳ hạn là cố định, trongkhi các mức TGGDBQLNH, tỷ giá giao ngay lại hay biến động nên đây không phải

là cơ sở tốt để xác định tỷ giá kỳ hạn mà nên dựa vào các công cụ lãi suất để xácđịnh tỷ giá kỳ hạn theo thông lệ quốc tế

Trong các quy định của NHNN có sự hạn chế về đối tượng tham gia hợp đồng

kỳ hạn, bao gồm các cá nhân và các tổ chức không hoạt động XNK thì không đượcphép tham gia Điều này sẽ làm cho thị trường kém sôi động bởi số lượng kháchhàng tham gia giao dịch kỳ hạn hiện nay còn thấp, chưa tạo ra thói quen hợp đồng

kỳ hạn

2.2.2.2 Những trở ngại trong giao dịch ngoại hối.

Giao dịch kỳ hạn và hoán đổi cung cấp cho các chủ thể giao dịch ngoại tệnhững công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá hiệu quả đặc biệt đối với khoản thu chiXNK ngoại tệ trong tương lai Chúng còn được các nhà đầu cơ sử dụng để kinhdoanh kiếm lời và chính hoạt động đầu cơ này dù nhỏ cũng tạo ra tính sôi động trênthị trường Các khách hàng Việt nam khi tham gia mua bán ngoại tệ vẫn chủ yếu là

sử dụng nghiệp vụ giao ngay, chỉ một số khách hàng có hiểu biết về giao dịch kỳhạn và hoán đổi mới sử dụng giao dịch loại này

Cũng giống như cách xác định tỷ giá kỳ hạn, có vẻ việc xác định điểm Swapnhư quy định của Việt Nam là một tiền lệ chưa từng có Theo quy định của NHNN,khi các NHTM tiến hành các giao dịch Swap với NHNN, điểm Swap được xác địnhtheo công thức:

Điểm Swap = TGGN *

Trong đó:

Trang 25

TGGN: Tỷ giá giao ngay.

LSTCV: Lãi suất tái cấp vốn

LIBOR$: Lãi suất Libor USD

SNHD: Số ngày hợp đồng

Công thức này hoàn toàn khác với thông lệ quốc tế khi xác định điểm Swap

Ta có điểm kỳ hạn (= Điểm Swap) được xác định:

(1’) S * với kỳ hạn t 1 năm

Với quy định kỳ hạn trong giao dịch Swap tối đa 3 tháng thì ta thấy rằng điểmSwap mà NHNN quy định khác hẳn với điểm Swap trong công thức (1’) áp dụngvới kỳ hạn dưới 1 năm Sự khác biệt này sẻ cho ta thấy những kết quả khác nhau khitính toán điểm Swap công thức (1’) cho ta tính điểm Swap gần đúng như :

ra vì luôn tồn tại một độ lệch nhất định giữa điểm Swap của NHNN và Điểm Swapgần đúng theo thông lệ quốc tế

Cùng với cách tính điểm kỳ hạn, cách xác định điểm Swap theo quy định củaNHNN như trên là chưa hợp lý và làm giảm hiệu quả phòng ngừa rủi ro tỷ giá củangân hàng khi tham gia thị trường ngoại hối Bởi cách xác định tỷ giá kỳ hạn vàđiểm Swap theo thông lệ quốc tế về bản chất đều dựa trên quan hệ cung cầu của thịtrường, đó là những phép tính khách quan phản ánh đúng những diễn biến của thịtrường Vì thế, NHNN cần cân nhắc kỹ lưỡng mỗi khi ban hành những quy định cho

Ngày đăng: 14/03/2015, 15:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, TS Nguyễn Minh Kiều – chủ biên, Nhà xuất bản Tp.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ ngân hàng thương mại
Tác giả: TS Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản Tp.HCM
2. Quản trị ngân hàng thương mại, GS_TS Lê Văn Tư – chủ biên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại, GS_TS "Lê Văn Tư –
3. Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Vụ chiến lược phát triển ngân hàng, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Giải pháp phát triển thị trường phái sinh ở Việt nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng Nhà nước Việt nam, Vụ chiến lược phát triển ngân hàng, Kỷ yếuhội thảo khoa học
5. Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ số 12(285) ngày 15/06/2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí thị trường tài chính tiền tệ
Năm: 2010
7. Tạp chí tài chính 4/2011.8. Tạp chí ngân hàng.Các trang web Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí tài chính
Nhà XB: Tạp chí ngân hàng
Năm: 2011
4.Thị trường chứng khoán và tác động của nó tới Thị trường tài chính Việt nam trong bối cảnh hội nhập WTO, Ngân hàng Nhà nước Việt nam Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 : Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái - Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam
Sơ đồ 1 Tỷ trọng của giao dịch phái sinh tiền tệ so với các giao dịch phái (Trang 13)
Bảng 1: Báo cáo trạng thái ngoại tệ ngày 18/04/09 của Vietcombank. - Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam
Bảng 1 Báo cáo trạng thái ngoại tệ ngày 18/04/09 của Vietcombank (Trang 21)
Bảng 2 : Báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối tháng 12 của Vietcombank thời - Giải pháp tăng cường sử dụng công cụ phái sinh trong phòng ngừa rủi ro tại hệ thống NHTM Việt nam
Bảng 2 Báo cáo trạng thái ngoại tệ cuối tháng 12 của Vietcombank thời (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w