1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh

83 436 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hồ Chí Minh nhằm hệ thống hóa kiến thức về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, mô tả thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàn

Trang 1

KHOA ĐÀO TẠO ĐẶC BIỆT

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Ngành: Kế toán GVHD: Ths Hoàng Huy Cường

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2015

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian được học tập ở lớp KT11DB01 trường đại học Mở TP.HCM

và thực tập tại công ty cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh, em đã nhận rất nhiều sự quan tâm và giảng dạy tận tình từ thầy cô và sự giúp đỡ nhiệt tình của quý công ty

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất đến thầy Hoàng Huy Cường, người đã dành nhiều thời gian và công sức hướng dẫn tận tình để em có thể hoàn thành tốt nhất đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy cô trường đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy và truyền đạt cho em những kiến thức quý báu trong suốt bốn năm qua

Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các cô, các chị ở công ty cổ phần Kim Khí Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em được thực tập, hướng dẫn và cung cấp nhiều thông tin giúp em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Cuối cùng, em xin kính chúc Ban giám hiệu cùng toàn thể thầy cô luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp giảng dạy

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

………

TP.HCM, ngày 01 tháng 04 năm 2015

Giảng viên hướng dẫn

(Ký tên)

Ths Hoàng Huy Cường

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Danh mục sơ đồ

Sơ đồ 2.1: Bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty 20

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tại Công ty 24

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty 27

Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động mua hàng theo phương thức chuyển hàng tại Công ty 35

Sơ đồ 3.2: Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động mua hàng theo phương thức nhập khẩu trực tiếp tại Công ty 36

Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán mua hàng theo phương thức trực tiếp và chuyển hàng tại Công ty trực tiếp tại Công ty 37

Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kế toán nhập khẩu trực tiếp tại Công ty 38

Sơ đồ 3.5: Kế toán chi phí mua hàng tại Công ty 38

Sơ đồ 3.6: Quy trình ghi sổ kế toán nghiệp vụ mua hàng 38

Sơ đồ 3.7: Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng trực tiếp 45

Sơ đồ 3.8: Sơ đồ ghi nhận doanh thu bán hàng trực tiếp của Công ty 46

Sơ đồ 3.9: Quy trình ghi sổ kế toán nghiệp vụ bán hàng trực tiếp 47

Sơ đồ 3.10: Sơ đồ hoạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty 52

Sơ đồ 3.11: Sơ đồ kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng 66

Danh mục bảng Bảng 2.1: Trích một số tài khoản cấp ba, cấp bốn được sử dụng ở công ty 22

Bảng 3.1: Trích sổ chi tiết TK 1561 41

Bảng 3.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 1562 42

Bảng 3.3: Trích báo cáo nhập xuất tồn 43

Bảng 3.4: Trích sổ cái tài khoản 511 49

Bảng 3.5: Trích sổ cái tài khoản 632 55

Bảng 3.6: Bảng cân đối tồn kho tại ngày 15/08/2014 56

Bảng 3.7: Trích sổ chi tiết tài khoản 641 61

Bảng 3.8: Trích sổ chi tiết tài khoản 642 65

Trang 6

MỤC LỤC 4

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 3

1.1 Những vấn đề chung về kế toán lưu chuyển hàng hóa 3

1.1.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa 3

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa 3

1.2 Kế toán nhập kho hàng hóa 4

1.3 Kế toán bán hàng 8

1.4 Kế toán các khoản chi phí và xác định kết quả hoạt động bán hàng 11

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 11

1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng 13

1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 14

1.4.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng 16

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP KIM KHÍ TP HCM 18

2.1 Đặc điểm tình hình chung 18

2.1.1 Thông tin chung 18

2.1.2 Lịch sử hình thành 18

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh 19

2.2 Tổ chức sản xuất kinh doanh 19

2.2.1 Sơ đồ tổ chức 20

2.2.2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 20

2.2.3 Chức năng của các phòng ban 21

2.3 Tổ chức kế toán tại công ty 22

2.3.1 Tổ chức công tác kế toán 22

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán: 26

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP KIM KHÍ TP.HCM 30 3.1 Kế toán nhập kho hàng hóa 30

3.1.1 Những vấn đề chung 30

3.1.2 Kế toán nhập kho hàng hóa 32

Trang 7

3.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 44

3.2.1 Những vấn đề chung 44

3.2.2 Kế toán tiêu thụ hàng hóa 44

3.3 Kế toán các khoản chi phí và xác định kết quả bán hàng 50

3.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 50

3.3.2 Kế toán chi phí bán hàng 58

3.3.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 62

3.3.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng 66

CHƯƠNG 4 NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 68

4.1 Nhận xét 68

4.1.1 Nhận xét chung về kế toán lưu chuyển hàng hóa tại Công ty 68

4.1.2 Nhận xét về kế toán mua hàng 69

4.1.3 Nhận xét về kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán 70

4.1.4 Nhận xét về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 70

4.2 Kiến nghị 71

4.2.1 Về kế toán mua hàng 71

4.2.2 Về kế toán doanh thu, giá vốn hàng bán 72

4.2.3 Về chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp 73

KẾT LUẬN 74

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

Trong bối cảnh nền kinh tế đa phương hóa, toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng, ngành thương mại dịch vụ đã và đang phát triển mạnh mẽ, mở rộng buôn bán giao lưu hàng hóa với các nước trên thế giới phục vụ tiêu dùng và thúc đẩy nền sản xuất trong nước phát triển Đây là điều kiện tốt để các doanh nghiệp Việt Nam hoạt động năng động hơn, không chỉ để tồn tại trong sự cạnh tranh khốc liệt mà còn để có thể đáp ứng những thách thức của thị trường một cách tốt nhất, đồng thời nắm bắt những cơ hội kinh doanh tốt, góp phần đưa doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung ngày càng phát triển bền vững

Hoạt động thương mại là hoạt động diễn ra trong lĩnh vực lưu thông, phân phối hàng hoá và hoạt động đặc trưng cơ bản là quá trình lưu chuyển hàng hoá gồm mua hàng, dự trữ và tiêu thụ hàng hoá; giúp đưa hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Đối với các doanh nghiệp thương mại thì hàng hóa là nguồn vốn chủ yếu nhất và mua bán hàng hóa là nghiệp vụ thường xuyên nhất, chiếm vị trí rất quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp Do đó, quản lý hàng hóa là nội dung quan trọng hàng đầu trong mỗi doanh nghiệp thương mại dẫn đến việc tổ chức công tác kế toán hàng hóa cũng có ý nghĩa quyết định trong vấn đề kinh doanh của doanh nghiệp

Công ty Cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cũng như các doanh nghiệp khác đều đặt ra cho mình mối quan tâm đó là vấn đề lợi nhuận để đáp ứng yêu cầu từ phía các nhà quản trị, các nhà đầu tư

Để có kết quả hoạt động kinh doanh thật ấn tượng, điều quan trọng là phải đầu tư cho quá trình mua hàng và bán hàng Và các thông tin về các giao dịch mua bán hàng hóa này cũng đóng góp một phần không nhỏ vào sự đưa ra các quyết định kinh doanh của Công ty Do đó, em mạnh dạn tìm hiểu về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa của Công ty Cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh nhằm hệ thống hóa kiến thức về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, mô tả thực tế công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại Công ty, nêu bật được những điểm đặc thù và đưa ra được nhận xét về những khác biệt giữa lý thuyết và thực tế tại Công ty Các phương pháp nghiên cứu được áp dụng bao gồm phương pháp quan sát, đánh giá, thu thập số liệu thực tế trong các sổ sách kế toán, báo cáo kế toán, tiếp cận phần mềm kế toán chuyên dụng tại Công ty và phương pháp phỏng vấn trực tiếp các cô, các chị phòng kế toán

Đề tài được thực hiện tại văn phòng Công ty cổ phần Kim Khí TP HCM (không bao gồm số liệu của các xí nghiệp trực thuộc) và số liệu thu thập trong phạm vi của tháng 8 năm 2014 Đề tài chỉ tập trung mô tả quá trình luân chuyển hàng hóa từ khâu mua về, nhập kho, lưu trữ và bán ra, không bao gồm toàn bộ quy trình mua hàng (tức

Trang 9

là chỉ có mua hàng mà không trình bày phần thanh toán cho nhà cung cấp) và toàn bộ quy trình bán hàng (tức chỉ có xuất hàng đi bán mà không trình bày phần thu tiền của khách hàng)

Bài khóa luận được trình bày qua bốn chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng

Chương 2: Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh

Trình bày khái quát về Công ty như lịch sử hình thành, quy mô, đặc điểm, tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý doanh nghiệp, tổ chức bộ máy kế toán

Chương 3: Thực trạng công tác kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại Công ty cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh

Chương 4: Nhận xét, đánh giá và kiến nghị

Trang 10

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG 1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN

HÀNG HÓA

1.1.1 Khái niệm lưu chuyển hàng hóa

Hàng hóa là những đối tượng được doanh nghiệp mua vào nhằm mục đích bán ra lại để kiếm lời

Lưu chuyển hàng hóa là quá trình vận động của hàng hóa, khép kín một vòng luân chuyển của hàng hóa trong các doanh nghiệp thương mại dịch vụ Lưu chuyển hàng hóa bao gồm ba khâu: mua vào, dự trữ và bán ra, có vai trò nối liền sản xuất với tiêu dùng và chiếm vị trí quan trọng trong nền kinh tế

Doanh nghiệp thương mại là những doanh nghiệp có chức năng tổ chức lưu thông hàng hóa, đưa hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng thông qua mua bán Mua bán hàng hóa là quan hệ trao đổi giữ người mua và người bán về trị giá hàng hóa thông qua quan

hệ thanh toán tiền hàng

1.1.2 Nguyên tắc tổ chức, nhiệm vụ cơ bản của kế toán hàng hóa

Tổ chức công tác kế toán doanh nghiệp là việc tổ chức sử dụng các phương pháp

kế toán để thực hiện việc ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh phù hợp với chính sách và chế độ kế toán tài chính hiện hành, với đặc điểm tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của kế toán Ngoài những nguyên tắc chung của kế toán, kế toán lưu chuyển hàng hóa phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Tổ chức tốt chế độ trách nhiệm vật chất đối với việc bảo quản hàng hóa, cụ thể

là kế toán phải tiến hành hạch toán hàng hóa theo từng nơi bảo quản, phản ánh rõ trách nhiệm vật chất của từng người có liên quan đến việc bảo quản, xuất nhập khẩu hàng hóa… để khi cần thiết có thể quy trách nhiệm một cách rõ ràng, có như vậy mới bảo đảm việc bảo quản hàng hóa một cách chặt chẽ

- Thống nhất việc đánh giá hàng hóa trong nghiệp vụ kế toán lưu chuyển hàng hóa Nắm rõ hiện trạng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp cả về số lượng, số tiền, quy cách, phẩm chất, chủng loại… từ đó đáp ứng được yêu cầu điều hòa nhập, xuất, tồn hàng hóa của ban lãnh đạo doanh nghiệp

Trang 11

- Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhất với chỉ tiêu kế hoạch về nội dung và cách tính giá Qua đó kế toán có thể giám sát và so sánh giữa tình hình thực hiện các kế hoạch với các chỉ tiêu tương ứng

Để đáp ứng những nguyên tắc trên, kế toán hàng hóa có nhiệm vụ như sau:

- Ghi chép, phản ánh đầy đủ kịp thời tình hình lưu chuyển hàng hóa ở doanh nghiệp trên cơ sở giá trị và hiện vật, tính toán để phản ánh đúng trị giá vốn của hàng nhập kho, xuất kho và hàng tiêu thụ

- Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch của quá trình mua hàng, bán hàng để xác định đúng kết quả kinh doanh

- Chấp hành chế độ tài chính về chứng từ, sổ sách theo dõi nhập, xuất kho, bán hàng hóa và tính thuế Cung cấp thông tin cần thiết về hàng hóa để kịp thời phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động quản lý của doanh nghiệp

- Theo dõi chặt chẽ tình hình tồn kho hàng hóa và tổ chức kiểm kê hàng hóa

1.2 KẾ TOÁN NHẬP KHO HÀNG HÓA

Mua hàng là giai đoạn đầu tiên của quá trình lưu chuyển hàng hóa trong doanh nghiệp thương mại, tạo tiền đề vật chất cho các giai đoạn tiếp theo

Các phương thức mua hàng

- Mua hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: theo phương thức này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết, bên mua cử nhân viên của mình trực tiếp đến mua hàng bên bán và trực tiếp nhận hàng chuyển về doanh nghiệp mình

- Mua hàng theo phương thức chuyển hàng: doanh nghiệp sẽ ký hợp đồng mua hàng với bên bán, bên bán căn cứ vào hợp đồng, sẽ chuyển hàng đến giao cho doanh nghiệp theo địa điểm đã quy định Chi phí vận chuyển tùy thuộc vào điều kiện đã quy định trong hợp đồng

- Nhập khẩu trực tiếp: căn cứ hợp đồng xuất nhập khẩu được ký kết với nhà cung cấp, doanh nghiệp xác định được phương thức mua hàng theo điều kiện FOB hay điều kiện CIF Nếu theo điều kiện FOB, bên mua phải cử nhân viên đi ký hợp đồng vận chuyển hàng từ cảng người bán, đồng thời phải mua bảo hiểm cho lô hàng, khi nhận được thông báo của hải quan rằng lô hàng đã đến cảng người mua thì cử người đi nhận hàng Theo điều kiền CIF, bên mua không phải chịu phí vận chuyển từ cảng người bán đến cảng người mua và phí vận chuyển, chỉ tốn chi phí vận chuyển lô hàng từ cảng bên mua về kho của mình

Ghi nhận hàng hóa nhập kho

- Trường hợp mua hàng theo phương thức giao hàng trực tiếp: hàng hóa được ghi nhận khi đã hoàn thành thủ tục giao nhận hàng, bên mua đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

Trang 12

- Trường hợp mua hàng theo phương thức chuyển hàng: hàng hóa được ghi nhận khi bên mua đã nhận được hàng do bên bán chuyển đến, đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán

- Trường hợp nhập khẩu trực tiếp: dù điều kiện giao hàng theo giá FOB hay CIF thì thời điểm ghi nhận hàng nhập kho là khi hàng về đến cảng theo thông báo của hải quan, doanh nghiệp tiến hành nhận hàng và kiểm hàng, căn cứ vào giấy báo nhận hàng

và các chứng từ khác có liên quan đến hàng nhập khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan

Đánh giá hàng hóa nhập kho

Đối với hàng nhập trong nước:

Các khoản thuế không được hoàn lại

-

Các khoản giảm giá, chiết khâu thương mại Đối với hàng nhập khẩu: giá gốc của hàng nhập khẩu là giá mua thực tế ghi trên hóa đơn của người bán và được tính đổi ra tiền Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận hàng cộng với thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặt biệt hàng nhập nhập khẩu

và chi phí kiểm nghiệm, phí hải quan, phí vận chuyển,… cho đến khi hàng hóa nhập kho ở trạng thái sẵn sàng bán ra

Thủ tục và chứng từ mua hàng

Chứng từ mua hàng gồm hóa đơn giá trị gia tăng, hoặc hóa đơn kiêm phiếu xuất kho do bên bán lập, hoặc có thể là bảng kê mua hàng, biên bản giao nhận hàng hóa, các chứng từ phản ánh các chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng Các chứng từ

kế toán bắt buộc phải lập kịp thời, đúng mẫu quy định và đầy đủ các yếu tố nhằm đảm bảo tính pháp lý khi ghi sổ kế toán

Sau khi nhận hàng, ký vào hóa đơn của bên bán và chấp nhận thanh toán, hàng hóa

đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi mua hàng trực tiếp, trong quá trình đưa hàng về doanh nghiệp mình, mọi tổn thất xảy ra sẽ do bên mua chịu trách nhiệm Hàng hóa mua về có thể được làm thủ tục kiểm nhận để nhập kho hoặc chuyển bán thẳng Khi nhập kho, thủ kho và bộ phận mua hàng phải kiểm nhận hàng hóa nhập kho theo đúng thủ tục quy định Trường hợp kiểm nhận hàng có phát sinh thừa (thiếu) hàng hóa thì phải lập biên bản kiểm nhận hàng, phản ánh số hàng thừa (thiếu) làm cơ

sở truy tìm nguyên nhân và xử lý

Chứng từ sử dụng bao gồm hóa đơn của người bán ( invoice), hợp đồng nhập khẩu, tờ khai hàng hóa nhập khẩu, phiếu nhập kho, phiếu đóng gói (packing list), tờ kê chi tiết (speiffication), vận đơn đường biển, và hóa đơn (giấy chứng nhận) bảo hiểm

Trang 13

Khi nhận được thông báo hàng đến ( Notice of arrival), nhân viên kinh doanh mang vận đơn đường biển gốc và giấy giới thiệu của cơ quan đến hãng tàu để lấy lệnh giao hàng Sau khi hoàn thành thủ tục hải quan, nhân viên kinh doanh phải mang toàn

bộ chứng từ nhận hàng cùng lệnh giao hàng đến Văn phòng quản lý tàu tại cảng để xác nhận và lấy phiếu xuất kho và nhận hàng

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 156 – Hàng hóa

Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình biến động tăng, giảm các loại hàng hoá của doanh nghiệp bao gồm hàng hoá tại các kho hàng, quầy hàng, hàng hoá bất động sản

Hàng hoá là các loại vật tư, sản phẩm do doanh nghiệp mua về với mục đích để bán Giá gốc hàng hoá mua vào, bao gồm: Giá mua theo hoá đơn và chi phí thu mua hàng hoá Trường hợp doanh nghiệp mua hàng hoá về để bán lại nhưng vì lý do nào đó cần phải gia công, sơ chế, tân trang, phân loại chọn lọc để làm tăng thêm giá trị hoặc khả năng bán của hàng hoá thì trị giá hàng mua gồm giá mua theo hoá đơn cộng (+) chi phí gia công, sơ chế Đối với hàng hoá của đơn vị nhập khẩu, ngoài các chi phí trên còn bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt hàng nhập khẩu (nếu có), thuế GTGT hàng nhập khẩu (nếu không được khấu trừ), chi phí bảo hiểm,

Kết cấu và nội dung tài khoản:

TK 156 – Hàng hóa

- Trị giá mua vào của hàng hoá theo

hoá đơn mua hàng

- Chi phí thu mua hàng hoá

- Trị giá của hàng hoá thuê ngoài gia

công

- Trị giá hàng hoá đã bán bị trả lại

- Trị giá hàng phát hiện thừa khi

kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn

kho cuối kỳ (theo phương pháp kiểm

kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản mua

vào hoặc chuyển từ bất động sản đầu

- Trị giá của hàng hoá xuất kho để bán, giao đại

lý, giao cho đơn vị phụ thuộc; thuê ngoài gia công, hoặc sử dụng cho sản xuất, kinh doanh

- Chi phí thu mua phân bổ cho hàng hoá đã bán trong kỳ

- Chiết khấu thương mại hàng mua được hưởng;

- Các khoản giảm giá hàng mua được hưởng

- Trị giá hàng hoá trả lại cho người bán

- Trị giá hàng hoá phát hiện thiếu khi kiểm kê

- Kết chuyển trị giá hàng hoá tồn kho đầu kỳ (theo phương pháp kiểm kê định kỳ)

- Trị giá hàng hoá bất động sản đã bán hoặc chuyển thành bất động sản đầu tư, bất động sản chủ sở hữu sử dụng hoặc tài sản cố định

Trang 14

Tài khoản 156 - Hàng hoá, có 3 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 1561 - Giá mua hàng hoá: Phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của hàng hoá mua vào và đã nhập kho (Tính theo trị giá mua vào)

- Tài khoản 1562 - Chi phí thu mua hàng hoá: Phản ánh chi phí thu mua hàng hoá phát sinh liên quan tới số hàng hoá đã nhập kho trong kỳ và tình hình phân bổ chi phí thu mua hàng hoá hiện có trong kỳ cho khối lượng hàng hoá đã bán trong kỳ và tồn kho thực tế cuối kỳ (Kể cả tồn trong kho và hàng gửi đi bán, hàng gửi đại lý, ký gửi chưa bán được) Chi phí thu mua hàng hoá hạch toán vào tài khoản này chỉ bao gồm các chi phí liên quan trực tiếp đến quá trình thu mua hàng hoá như: Chi phí bảo hiểm hàng hoá, tiền thuê kho, thuê bến bãi, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản đưa hàng hoá từ nơi mua về đến kho doanh nghiệp; các khoản hao hụt tự nhiên trong định mức phát sinh trong quá trình thu mua hàng hoá

Tài khoản 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

Tài khoản này phản ánh các khoản tài sản, tiền vốn của doanh nghiệp mang đi cầm

cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn (Thời gian dưới một năm hoặc dưới một chu kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường) tại Ngân hàng, Công ty Tài chính, Kho bạc Nhà nước, các tổ chức tín dụng trong các quan hệ kinh tế

Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho người nhận cầm cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận các loại bảo lãnh Tài sản cầm cố có thể là vàng, bạc, kim khí quý, đá quý, ô tô, xe máy và cũng có thể là những giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu về nhà, đất hoặc tài sản Những tài sản đã mang cầm cố, doanh nghiệp

có thể không còn quyền sử dụng trong thời gian đang cầm cố Sau khi thanh toán tiền vay, doanh nghiệp nhận lại những tài sản đã cầm cố

Nếu doanh nghiệp không trả nợ được tiền vay hoặc bị phá sản thì người cho vay

có thể phát mại các tài sản cầm cố để lấy tiền bù đắp lại số tiền cho vay bị mất

Ký quỹ là việc doanh nghiệp gửi một khoản tiền hoặc kim loại quý, đá quý hay các giấy tờ có giá trị vào tài khoản phong toả tại Ngân hàng để đảm bảo việc thực hiện bảo lãnh cho doanh nghiệp

Ký cược là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bên cho thuê một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích ràng buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý, sử dụng tốt tài sản đi thuê

và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định Tiền đặt cược do bên có tài sản cho thuê quy định có thể bằng hoặc hơn giá trị của tài sản cho thuê

Đối với tài sản đưa đi cầm cố, ký quỹ, ký cược, được phản ánh vào Tài khoản 144

“Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn” theo giá đã ghi sổ kế toán của doanh nghiệp Khi xuất tài sản mang đi cầm cố, ký quỹ, ký cược ghi theo giá nào thì khi thu về ghi theo giá đó

Trang 15

Kết cấu và nội dung:

TK 144 – Cầm cố, ký quỹ, ký cược ngắn hạn

- Giá trị tài sản mang đi cầm cố và giá trị

tài sản hoặc số tiền đã ký quỹ, ký cược

1.3 KẾ TOÁN BÁN HÀNG

Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp thương mại, nó chính là quá trình chuyển giao quyền sở hữu về hàng hóa từ tay người bán sang tay người mua để thu được tiền tệ hoặc quyền đòi tiền người mua Trong các doanh nghiệp thương mại, việc bán hàng có thể được thực hiện theo các phương thức sau:

- Phương thức bán buôn hàng hóa

Giao hàng trực tiếp: theo hình thức này bên bán giao hàng tại kho của công ty,

người đại diện bên mua hàng trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về, kể từ thời điểm ký vào biên bản giao nhận hàng hóa, bên mua phải chịu toàn bộ trách nhiệm

về lô hàng

Chuyển hàng: bên bán chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện vận tải của

mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán chịu hoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng đã ký kết Hàng đã xuất kho vẫn thuộc quyền sở hữu của công ty cho đến khi nào bên mua nhận được hàng, đã ký biên bản giao nhận hàng và chấp nhận thanh toán

Trang 16

Điều kiện ghi nhận doanh thu

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi thỏa mãn đồng thời năm điều kiện sau:

(a) Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua;

(b) Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa;

(c) Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

(d) Doanh nghiệp đã thu hoặc sẽ thu được các lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng; (e) Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Đánh giá doanh thu

Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền và tương đương tiền không được nhận ngay thì doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành

Chứng từ sử dụng

Kế toán sử dụng những chứng từ sau để làm căn cứ ghi nhận doanh thu:

 Hóa đơn GTGT đối với doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ

 Hóa đơn bán hàng thông thường

 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán

Trang 17

Kết cấu và nội dung tài khoản:

TK 511 – Doanh thu, thu nhập khác

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất

khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán

hàng thực tế của sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã

được xác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh

nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương

- Kết chuyển doanh thu thuần vào Tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, có 5 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 5111 - Doanh thu bán hàng hoá: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng hàng hoá đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

- Tài khoản 5112 - Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm (Thành phẩm, bán thành phẩm) đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán của doanh nghiệp

- Tài khoản 5113 - Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh doanh thu và doanh thu thuần của khối lượng dịch vụ đã hoàn thành, đã cung cấp cho khách hàng và

đã được xác định là đã bán trong một kỳ kế toán

- Tài khoản 5114 - Doanh thu trợ cấp, trợ giá: Dùng để phản ánh các khoản doanh thu từ trợ cấp, trợ giá của Nhà nước khi doanh nghiệp thực hiện các nhiệm vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá và dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nước

- Tài khoản 5117 - Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu cho thuê bất động sản đầu tư và doanh thu bán, thanh lý bất động sản đầu tư

Sổ kế toán

Trang 18

Trường hợp công ty áp dụng hình thức nhật ký chung, các loại sổ được sử dụng là

sổ nhật ký bán hàng ( sổ kế toán tổng hợp dùng để tập hợp các nghiệp vụ bán hàng chưa thu tiền), sổ cái các tài khoản 511, 512, 521, 531, 632, 156 và sổ chi tiết theo dõi doanh thu chi tiết theo từng loại hàng

1.4 KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT

QUẢ HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG

1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán

Phương pháp kế toán hàng tồn kho

Phương pháp kê khai thường xuyên là phương pháp theo dõi ghi chép và phản ánh thường xuyên liên tục, có hệ thống tình hình tăng giảm hàng hóa trên sổ kế toán sau mỗi lần phát sinh nghiệp vụ nhập, xuất Như vậy, giá trị hàng tồn kho trên sổ kế toán

có thể xác định được ở bất cứ thời điểm nào trong kỳ kế toán còn kết quả kiểm kê thực

tế cuối kỳ là cơ sở để so sánh đối chiếu với số liệu trên sổ kế toán Nếu có chênh lệch giữa số liệu kiểm kê thực tế và số liệu trên sổ sách, kế toán phải tìm nguyên nhân để

xử lý kịp thời Do đó, phương pháp này tạo khả năng giám sát hàng hóa trong doanh nghiệp một cách liên tục

Tính giá hàng hóa xuất kho

Phương pháp thực tế đích danh: doanh nghiệp phải biết được các đơn vị hàng hóa tồn kho và các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng đơn giá của những lần nua đó để xác định trị giá của hàng tồn kho cuối kỳ

Giả thiết rằng đối với một số doanh nghiệp mà đơn giá hàng hóa rất lớn như các loại vàng, bạc, đá quý, các chi tiết của ô tô, xe máy mà có thể nhận diện từng nhóm, hoặc từng loại theo từng lần nhập kho và giá thực tế của nó lớn có thể dùng phương pháp này

Giá thực tế vật liệu, hàng hóa nhập kho được căn cứ vào đơn giá thực tế hàng hóa vật liệu nhập kho theo từng lô hàng, từng lần nhập và số lượng xuất kho theo từng lần Phương pháp này được áp dụng đối với những doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, mặt hàng ổn định và nhận diện được, đơn giá hàng tồn kho lớn có giá trị cao

Phương pháp này tạo thuận lợi cho kế toán trong việc tính giá hàng hóa, đây là phương pháp cho kết quả chính xác nhất trong các phương pháp và chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế, giá trị hàng tồn kho được đánh giá đúng theo trị thực tế của nó; tuy nhiên, phương pháp thực tế đích danh chỉ phù hợp với các doanh nghiệp kinh doanh ít mặt hàng, ít chủng loại hàng hóa, có thể phân biệt, chia tách ra thành nhiều thứ riêng rẽ, và phương pháp này có nhược điểm là tính giá hàng hóa không sát với thị trường vào thời điểm bán ra, nhất là đối với những mặt hàng có thời gian lưu kho lâu

Trang 19

Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, bất động sản đầu tư; giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (Đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ

Ngoài ra, tài khoản này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản đầu tư như: Chi phí khấu hao; chi phí sửa chữa; chi phí nghiệp vụ cho thuê BĐS đầu tư theo phương thức cho thuê hoạt động (Trường hợp phát sinh không lớn); chi phí nhượng bán, thanh lý BĐS đầu tư

Trường hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, kết cấu và nội dung tài khoản như sau:

TK 632 – Giá vốn hàng bán

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá,

dịch vụ đã bán trong kỳ;

- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân

công vượt trên mức bình thường và chi

phí sản xuất chung cố định không phân bổ

được tính vào giá vốn hàng bán trong kỳ;

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng

tồn kho sau khi trừ phần bồi thường do

trách nhiệm cá nhân gây ra;

- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt

trên mức bình thường không được tính

vào nguyên giá TSCĐ hữu hình tự xây

- Kết chuyển toàn bộ chi phí kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước);

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Trang 20

Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Sổ kế toán

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh về xuất kho hàng bán và bảng cân đối hàng tốn kho, kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, sổ cái tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán

1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng

Chứng từ phát sinh

Tùy thuộc vào từng khoản mục chi phí mà các chứng từ được lập và sử dụng khác nhau:

 Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bảng tính trích khấu hao tài sản cố định

 Chi phí vật liệu, bao bì: Phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT

 Chi phí bằng tiền khác: Phiếu chi, giấy báo nợ của ngân hàng

Tài khoản sử dụng

Tài khoản 641 – chi phí bán hàng

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ bao gồm các chi phí chào hàng, giới thiệu sản phẩm, quảng cáo sản phẩm, hoa hồng bán hàng, chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá (Trừ hoạt động xây lắp), chi phí bảo quản, đóng gói, vận chuyển,

Tài khoản 641 được mở chi tiết theo từng nội dung chi phí như: Chi phí nhân viên, vật liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, khấu hao TSCĐ; dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác Tuỳ theo đặc điểm kinh doanh, yêu cầu quản lý từng ngành, từng doanh nghiệp, Tài khoản 641 có thể được mở thêm một số nội dung chi phí Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Kết cấu và nội dung:

TK 632 – Giá vốn hàng bán Các chi phí phát sinh liên quan đến

quá bán thụ sản phẩm, hàng hoá, cung cấp

dịch vụ

Kết chuyển chi phí bán hàng vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

để tính kết quả kinh doanh trong kỳ

Tài khoản 641 không có số dư cuối kỳ

Trang 21

Tài khoản 641 - Chi phí bán hàng, có 7 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên: Phản ánh các khoản phải trả cho nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, vận chuyển, bảo quản sản phẩm, hàng hoá, bao gồm tiền lương, tiền ăn giữa ca, tiền công và các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn,

- Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì: Phản ánh các chi phí vật liệu, bao bì xuất dùng cho việc giữ gìn, tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, như chi phí vật liệu đóng gói sản phẩm, hàng hoá, chi phí vật liệu, nhiên liệu dùng cho bảo quản, bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá trong quá trình tiêu thụ, vật liệu dùng cho sửa chữa, bảo quản TSCĐ, dùng cho bộ phận bán hàng

- Tài khoản 6413 - Chí phí dụng cụ, đồ dùng: Phản ánh chi phí về công cụ, dụng

cụ phục vụ cho quá trình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá như dụng cụ đo lường, phương tiện tính toán, phương tiện làm việc,

- Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ ở

bộ phận bảo quản, bán hàng, như nhà kho, cửa hàng, bến bãi, phương tiện bốc dỡ, vận chuyển, phương tiện tính toán, đo lường, kiểm nghiệm chất lượng,

- Tài khoản 6415 - Chi phí bào hành: Dùng để phản ánh khoản chi phí bảo hành sản phẩm, hàng hoá Riêng chi phí sửa chữa và bảo hành công trình xây lắp phản ánh ở

TK 627 “Chi phí sản xuất chung” mà không phản ánh ở TK này

- Tài khoản 6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bán hàng như chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ phục vụ trực tiếp cho khâu bán hàng, tiền thuê kho, thuê bãi, tiền thuê bốc vác, vận chuyển sản phẩm, hàng hoá đi bán, tiền trả hoa hồng cho đại lý bán hàng, cho đơn vị nhận uỷ thác xuất khẩu,

- Tài khoản 6418 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí bằng tiền khác phát sinh trong khâu bán hàng ngoài các chi phí đã kể trên như chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, chi phí giới thiệu sản phẩm, hàng hoá, quảng cáo, chào hàng, chi phí hội nghị khách hàng,…

Sổ kế toán

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh về chi phí bán hàng, kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, sổ cái tài khoản 641 – Chi phí bán hàng, sổ chi tiết chi phí bán hàng

1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 22

Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của dyoanh nghiệp gồm các chi phí về lương nhân viên bộ phận quản lý doanh nghiệp (Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, .); bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn của nhân viên quản lý doanh nghiệp; chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động, khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý doanh nghiệp; tiền thuê đất, thuế môn bài; khoản lập dự phòng phải thu khó đòi; dịch vụ mua ngoài (Điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ .); chi phí bằng tiền khác (Tiếp khách, hội nghị khách hàng .)

Tuỳ theo yêu cầu quản lý của từng ngành, từng doanh nghiệp, tài khoản 642 có thể được mở thêm một số tài khoản cấp 2 để phản ánh một số nội dung chi phí thuộc chi phí quản lý ở doanh nghiệp Cuối kỳ, kế toán kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

Kết cấu và nội dung tài khoản:

TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Các chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế

Tài khoản 642 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp, có 8 tài khoản cấp 2:

- Tài khoản 6421 - Chi phí nhân viên quản lý: Phản ánh các khoản phải trả cho cán bộ quản lý doanh nghiệp, như tiền lương, các khoản phụ cấp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoạn của Ban Giám đốc, nhân viên quản lý ở các phòng, ban của doanh nghiệp

- Tài khoản 6422 - Chi phí vật liệu quản lý: Phản ánh chi phí vật liệu xuất dùng cho công tác quản lý doanh nghiệp như văn phòng phẩm vật liệu sử dụng cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ, (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

Trang 23

- Tài khoản 6423 - Chi phí đồ dùng văn phòng: Phản ánh chi jphí dựng cụ, đồ dùng văn phòng dùng cho công tác quản lý (Giá có thuế, hoặc chưa có thuế GTGT)

- Tài khoản 6424 - Chí phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho doanh nghiệp như: Nhà cửa làm việc của các phòng ban, kho tàng, vật kiến trúc, phương tiện vận tải truyền dẫn, máy móc thiết bị quản lý dùng trên văn phòng,

- Tài khoản 6425 - Thuế, phí và lệ phí: Phản ánh chi phí về thuế, phí và lệ phí như: thuế môn bài, tiền thuê đất, và các khoản phí, lệ phí khác

- Tài khoản 6426 - Chi phí dự phòng: Phản ánh các khoản dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả tính vào chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp

- Tài khoản 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh các chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho công tác quản lý doanh nghiệp; các khoản chi mua và sử dụng các tài liệu kỹ thuật, bằng sáng chế, (Không đủ tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ) được tính theo phương pháp phân bổ dần vào chi phí quản lý doanh nghiệp; tiền thuê TSCĐ, chi phí trả cho nhà thầu phụ

- Tài khoản 6428 - Chi phí bằng tiền khác: Phản ánh các chi phí khác thuộc quản

lý chung của doanh nghiệp, ngoài các chi phí đã kể trên, như: Chi phí hội nghị, tiếp khách, công tác phí, tàu xe, khoản chi cho lao động nữ,

Sổ kế toán

Căn cứ vào các chứng từ phát sinh về chi phí bán quản lý doanh nghiệp, kế toán phản ánh vào sổ nhật ký chung, nhật ký chi tiền, nhật ký mua hàng, sổ cái tài khoản

642 – Chi phí bán hàng, sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp

1.4.4 Kế toán xác định kết quả hoạt động bán hàng

Chứng từ phát sinh

 Phiếu thu, phiếu chi

Tài khoản sử dụng

Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh là số chênh lệch giữa doanh thu thuần

và trị giá vốn hàng bán (Gồm cả sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp, chi phí liên quan đến hoạt động kinh doanh

Trang 24

bất động sản đầu tư, như: chi phí khấu hao, chi phí sửa chữa, nâng cấp, chi phí cho thuê hoạt động, chi phí thanh lý, nhượng bán bất động sản đầu tư), chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp

- Kết quả hoạt động tài chính là số chênh lệch giữa thu nhập của hoạt động tài chính và chi phí hoạt động tài chính

- Kết quả hoạt động khác là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập khác và các khoản chi phí khác và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành

Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (Hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính .) Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào tài khoản này là số doanh thu thuần và thu nhập thuần

Kết cấu và nội dung tài khoản:

TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất

động sản đầu tư và dịch vụ đã bán

- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác

- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý

doanh nghiệp

- Kết chuyển lãi

- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ

- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- Kết chuyển lỗ Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

CHƯƠNG 2 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CP KIM

KHÍ TP HCM 2.1 ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CHUNG

2.1.1 Thông tin chung

Tên gọi: Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh

Mã chứng khoán: HCM

Địa chỉ: Số 193 Đinh Tiên Hoàng, Phường Đa Kao, Quận 1, TP Hồ Chí Minh Nhóm ngành: Kinh doanh thép và vật tư

Vốn điều lệ: 210,000,000,000 đồng

Số cổ phiếu đang niêm yết: 21,000,000 cổ phiếu

Số cổ phiếu đang lưu hành: 21,000,000 cổ phiếu

Tổ chức tư vấn niêm yết: Công ty Cổ phần Chứng Khoán Bảo Việt

Tổ chức kiểm toán: Công ty TNHH Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán Phía Nam - 2014

Năm 1994, Tổng Công ty kim khí trực thuộc Bộ Thương Mại được chuyển sang trực thuộc Bộ Công Nghiệp

Năm 2003, Bộ Công Nghiệp quyết định sáp nhập Công ty Kinh Doanh Thép và Thiết Bị Công Nghiệp vào Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh và vẫn giữ nguyên tên giao dịch là Công ty Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh trực thuộc Tổng Công ty Thép Việt Nam

Tháng 09/2005, Công ty thực hiện cổ phần hóa với vốn đăng ký kinh doanh là 158

tỷ đồng Công ty hoạt động với đầy đủ các chức năng của một doanh nghiệp cổ phần

và có thế mạnh trong lĩnh vực phân phối thép cho các công trình xây dựng dân dụng, công nghiệp

Ngày 28/11/2006, Chủ tịch Ủy ban Chứng khoán Nhà nước đã cấp Giấy phép Niêm yết số 84/UBCKGPNY cho phép Công ty niêm yết cổ phiếu trên thị trường giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh

Công ty bắt đầu niêm yết với mã chứng khoán HMC ngày 21/12/2006 trên sàn giao dịch chứng khoán TP Hồ Chí Minh

Tổ chức tư vấn: Công ty cổ phần chứng khoán Bảo Việt

Trang 26

2.1.3 Ngành nghề kinh doanh

Công ty CP Kim Khí TP HCM là thành viên của Tổng Công ty Thép Việt Nam

Do vậy, Công ty có nhiều cơ hội để đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh của mình nhờ mối quan hệ mật thiết với các doanh nghiệp khác trong tổng Công ty Sau đây là danh mục các ngành hoạt động kinh doanh của Công ty:

 Kinh doanh kim khí (kim loại đen, kim loại màu); vật tư thứ liệu, phế liệu, máy móc thiết bị, nông, lâm hải sản; thủ công mỹ nghệ; khoáng sản; sản phẩm kim loại và các loại vật tư khác

 Sản xuất, gia công, chế biến các sản phẩm kim khí và tổ chức các hoạt động dịch vụ phục vụ kinh doanh (kể cả sản xuất, gia công chế biến, tân trang, phục hồi, sửa chữa máy móc thiết bị cũ); cắt phá dỡ tàu cũ

- Cho thuê kho bãi

- Cho thuê văn phòng, nhà ở

- Hợp tác lao động quốc tế

 Xuất nhập khẩu các mặt hàng: Kim khí, vật tư thứ liệu; phế liệu; máy móc thiết bị; nông, lâm, hải sản; thủ công mỹ nghệ; khoáng sản; gỗ và sản phẩm gỗ; sản phẩm kim loại

 Kinh doanh bất động sản

 Bán buôn xi măng; gạch xây, ngói, đá, cát, sỏi

tải hàng dóa đường thủy nội địa.Bốc xếp hàng hóa Sửa chữa và bảo dưỡng phương tiện vận tải (trừ ô to, mô tô, xe máy và xe có động cơ và không hoạt động tại trụ sở) Phá hủy tàu (không hoạt đông tại trụ sở)

2.2 TỔ CHỨC SẢN XUẤT KINH DOANH

Văn phòng Công ty cổ phần Kim Khí TP Hồ Chí Minh bao gồm bốn phòng ban chính: Phòng Hành Chính Nhân Sự, phòng Kế Hoạch Kinh Doanh, phòng Tài Chính

Kế Toán và phòng Đầu Tư Phát Triển

Trong số các phòng ban nêu trên, phòng Kế Hoạch Kinh Doanh là bộ phận có mối liên hệ mật thiết với phòng kế toán, nhất là kế toán lưu chuyển hàng hóa, thông qua cá hoạt động như: mua bán hàng hóa, theo dõi hoạt động kinh doanh, xây dựng chính sách bán hàng, kế hoạch hoạt động, tồn kho hàng hóa

Trang 27

2.2.1 Sơ đồ tổ chức

Sơ đồ 2.1: Bộ máy sản xuất kinh doanh của Công ty

2.2.2 Hình thức và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan quyền lực có thẩm quyền cao nhất của Công ty, mỗi năm họp ít nhất một lần, quyết định mọi vấn đề được luật pháp và điều lệ Công ty quy định Đặc biệt, đại hội cổ đông sẽ thông báo các báo cáo tài chính hàng năm của Công ty và ngân sách tài chính cho năm tiếp theo, sẽ bầu hoặc bãi nhiệm thành viên HĐQT và Ban kiểm soát

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý Công ty, giải quyết mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty (trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của ĐHCĐ) HĐQT có trách nhiệm giám sát ban tổng giám đốc và những người quản lý khác

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

BAN KIỂM SOÁT HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC

HỆ THỐNG KHO BÃI

Trang 28

Quyền và nghĩa vụ của HĐQT do pháp luật và điều lệ Công ty, các quy chế nội bộ của Công ty và nghị quyết ĐHĐCĐ quy định

Ban kiểm soát: là cơ quan trực thuộc ĐHĐCĐ, do ĐHĐCĐ bầu ra Ban kiểm soát

có nhiệm vụ kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong điều hành hoạt động kinh doanh, báo cáo tài chính của Công ty Ban kiểm soát của Công ty hoạt động độc lập với HĐQT và ban tổng giám đốc

Ban Giám đốc bao gồm tổng Giám đốc và các Phó Tổng Giám đốc

+ Tổng Giám đốc: là người đứng đầu Công ty, do HĐQT bổ nhiệm Vừa đại diện cho Nhà nước, vừa đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công ty, có quyền quyết định, điều hành các hoạt động theo đúng pháp luật

+ Các Phó Tổng Giám đốc: là những người tham mưu, hỗ trợ Tổng Giám đốc, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám đốc và cấp trên về việc được phân công theo chức trách, nhiệm vụ Được ủy quyền để phụ trách một số lĩnh vực chuyên môn hoặc thay thể Tổng Giám đốc xử lý công việc khi Tổng Giám đốc đi vắng

2.2.3 Chức năng của các phòng ban

Phòng Hành chính Nhân sự: tổ chức bộ máy quản lý Công ty, đánh giá chất lượng cán bộ, xây dựng, lập kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo cán bộ, xây dựng và xét duyệt mức lương, đề xuất hay bãi nhiệm cán bộ trong Công ty, quản lý công tác tuyên truyền và thi đua khen thưởng và tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ

Phòng Kế hoạch Kinh doanh: tham mưu cho Tổng Giám đốc về xây dựng kế hoạch kinh doanh, kế hoạch điều hòa, phối hợp và tổ chức xét duyệt kế hoạch trong các đơn vị thành viên của Công ty, tổ chức hợp lý và chỉ đạo chặt chẽ công tác thống

kê nhằm cung cấp kịp thời, chính xác các thông tin kinh tế và nhận ủy thác cho các đơn vị khác ngoài Công ty

Phòng Tài chính Kế toán: thu nhập, xử lý thông tin, ghi chép số liệu và hạch toán

kế toán theo đúng chuẩn mực, chế độ kế toán và phù hợp với đặc điểm kinh doanh riêng có của Công ty; kiểm tra giám sát tình hình các đơn vị trực thuộc, xây dựng kế hoạch tài chính sáu tháng, năm và dài hạn, cung cấp và phân tích các thông tin tài chính giúp lãnh đạo Công ty đưa ra những quyết định về chính sách kinh tế tài chính phù hợp và tổ chức xét duyệt và quyết toán hàng năm cho các đơn vị thành viên và tổng quyết toán hoàn toàn Công ty

Phòng Đầu tư Phát triển: tham mưu cho Tổng Giám đốc về lĩnh vực đầu tư xây dựng và cho thuê văn phòng, kho bãi, thẩm định giá các dự án đầu tư, đấu thầu theo phân cấp quản lý, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc Công ty thực hiện đúng các quy định của Nhà nước về lĩnh vực đầu tư, xây dựng cơ bản; chức năng quản lý về nhà, đất

và kho theo quy định của Công ty

Trang 29

Các xí nghiệp kinh doanh kim khí: tổ chức và thực hiện công việc mua bán các mặt hàng kim khí theo kế hoạch của Công ty giao hàng năm, quản lý các cửa hàng bán

lẻ và chịu sự quản lý trực tiếp của văn phòng Công ty, khai thác, mua kim khí ngoài xã hội để tăng thêm nguồn kinh doanh của Công ty dưới sự cho phép của Công ty

Các kho kim khí: có chức năng tổ chức thực hiện việc nhập, xuất, tồn và bảo quản các mặt hàng kim khí của Công ty và tổ chức khai thác dịch vụ cho thuê kho bãi

2.3 TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY

2.3.1 Tổ chức công tác kế toán

Chế độ kế toán

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

Đơn vị tiền tệ được sử dụng tại Công ty là đồng Việt Nam

Kỳ kế toán tính theo tháng, niên độ kế toán tính theo năm

Tổ chức hệ thống tài khoản kế toán

Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán quy định trong Chế độ kế toán doanh nghiệp và do đặc thù có nhiều xí nghiệp trực thuộc nên Công ty đã mở thêm các tài khoản cấp 3 và các tài khoản cấp 4 ngoài danh mục Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp đã quy định trong Quyết định 15/2006/QĐ-BTC nhằm phục vụ yêu cầu quản lý

và theo dõi hoạt động kinh doanh

Bảng 2.1: Trích một số tài khoản cấp ba, cấp bốn được sử dụng ở công ty

Trang 30

241201 Dự án Cắt phá tàu cũ 2412 3

Trang 31

Hình thức kế toán áp dụng

Công ty đang áp dụng hình thức kế toán trên máy vi tính với sự hỗ trợ của phần mềm kế toán Fast Accounting 2012 nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác kế toán Phần mềm kế toán này được thiết kế theo nguyên tắc của hình thức kế toán Nhật ký chung Phần mềm kế toán không hiển thị đầy đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng in ra đầy đủ sổ sách kế toán và báo cáo tài chính theo quy định Ở Công ty các loại sổ sách

in ra đều là sổ sách theo hình thức nhật ký chung Theo hình thức này, phòng kế toán của Công ty là trung tâm thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, đồng thời thực hiện tổng hợp các số liệu kế toán từ các xí nghiệp trực thuộc gửi đến, lập báo cáo kế toán, hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán trong toàn đơn vị Các bộ phận kế toán ở xí nghiệp trực thuộc thực hiện tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh ở từng xí nghiệp và có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra và hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của xí nghiệp và định kỳ gửi báo cáo kế toán về phòng kế toán của Công ty

 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán máy:

Sơ đồ 2.2: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy tại Công ty

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ báo cáo cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra

Diễn giải:

 Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ

kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

 Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp ( Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan)

Trang 32

 Cuối tháng (hoặc vào bất kỳ thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin

đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Cuối kì kế toán, sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay

kế toán theo quy định của chế độ kế toán áp dụng

Tổ chức lập báo cáo kế toán

Hệ thống báo cáo tài chính của Công ty gồm báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ và báo cáo tài chính tổng hợp

Báo cáo tài chính năm gồm:

 Bảng cân đối kế toán

 Bản thuyết minh báo cáo tài chính

Vì Công ty có tham gia niêm yết trên thị trường chứng khoán nên còn phải lập báo cáo tài chính giữa niên độ dạng đầy đủ Kỳ lập báo cáo tài chính giữa niên độ là mỗi quý của năm tài chính (không bao gồm quý IV)

Công ty còn có các đơn vị kế toán trực thuộc, ngoài báo cáo tài chính năm và báo cáo tài chính giữa niên độ, Công ty còn phải lập báo cáo tài chính tổng hợp vào cuối

kỳ kế toán năm dựa trên báo cáo tài chính của các đơn vị kế toán trực thuộc

Các chính sách kế toán áp dụng

Nguyên tắc xác định các khoản tương đương tiền: các khoản đầu tư ngắn hạn có thời hạn thu hồi hoặc đáo hạn không quá 3 tháng kể từ ngày mua, có khả năng chuyển đổi dễ dàng thành một lượng tiền xác định

Trang 33

Nguyên tắc và phương pháp chuyển đổi các đồng tiền khác ra đồng tiền sử dụng trong kế toán: tuân thủ chuẩn mực số 10 (đoạn 8,10,12): các nghiệp vụ kinh tế phát sinh bằng đồng tiền khác được chuyển đổi ra tiền VNĐ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh

Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: nguyên tắc giá gốc Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: theo phương pháp thực tế đích danh Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: theo nguyên tắc tài sản khi giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho nhỏ hơn giá gốc

Nguyên tắc ghi nhận tài sản cố định hữu hình, vô hình: theo nguyên tắc giá gốc Phương pháp khấu hao tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình: khấu hao đường thẳng quy định tại thông tư 203/2009/TT-BTC ngày 20/10/2009 của Bộ tài chính

Phương pháp phân bổ chi phí trả trước: phân bổ theo tiêu thức thời gian và phương pháp đường thẳng

Vốn đầu tư của chủ sở hữu: được ghi nhận theo số vốn thực góp của chủ sở hữu Lợi nhuận chưa phân phối: lợi nhuận chưa phân phối phản ánh trên Bảng cân đối

kế toán là số lượi nhuận từ các hoạt động của doanh nghiệp sau khi trừ chi phí thuế TNDN của năm nay và các khoản điều chỉnh do áp dụng hồi tố thay đổi chính sách kế toán và điều chỉnh hồi tố sai sót trọng yếu của các năm trước

Doanh thu bán hàng: Việc ghi nhận doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đã tuân thủ đầy đủ năm điều kiện ghi nhận doanh thu quy định tại chuẩn mực kế toán số 14

“doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu cung cấp dịch vụ: Việc ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ đã tuẩn thủ đầy đủ bốn điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ quy định tại chuẩn mực

kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Doanh thu hoạt động tài chính: Việc ghi nhận doanh thu tài chính đã tuân thủ đủ hai điều kiện ghi nhận doanh thu hoạt động tài chính quy định tại chuẩn mực kế toán

số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

2.3.2 Tổ chức bộ máy kế toán:

Hình thức tổ chức bộ máy kế toán

Tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức vừa tập trung vừa phân tán: phòng kế toán của Công ty thực hiện các nghiệp vụ kinh tế liên quan toàn doanh nghiệp, đồng thời

Trang 34

thực hiện tổng hợp các tài liệu kế toán từ các xí nghiệp trực thuộc gửi về, lập báo cáo quyết toán chung toàn đơn vị (báo cáo tài chính tổng hợp) hướng dẫn kiểm tra toàn bộ công tác kế toán toàn Công ty Phân tán ở chỗ các bộ phận kế toán ở các xí nghiệp trực thuộc thực hiện công tác kế toán tương đối hoàn chỉnh các nghiệp vụ kế toán phát sinh

ở từng xí nghiệp Các nhân viên kế toán xí nghiệp có nhiệm vụ theo dõi kiểm tra và hạch toán toàn bộ hoạt động kinh doanh của xí nghiệp và định kỳ gửi báo cáo kế toán

về phòng kế toán Công ty

Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty

Nhằm đảm bảo tính chuyên môn hóa trong công việc và có thể giám sát, kiểm tra lẫn nhau, vai trò của mỗi kế toán viên được phân chia cụ thể như sau:

 Kế toán trưởng (kiểm trưởng phòng kế toán)

Phụ trách công việc chung của phòng kế toán

Hoạch định chính sách tài chính của Công ty, tìm kiếm nguồn tài trợ vốn phục vụ cho đầu tư và kinh doanh

Ký duyệt thu chi tiền, chừng từ giải trừ tạm ứng, chứng từ bán hàng hoá tại văn phòng Công ty

Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán trong Công ty một cách hợp lý, chính xác trung thực, kịp thời đầy đủ, các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực hiện chế độ kế toán do nhà nước quy định

Kế toán trưởng

Kế toán

công nợ

Kế toán

tổng hợp, báo cáo

thuế

Kế toán TSCĐ, CCDC, XDCB

Kế toán hàng hoá

Kế toán tiền mặt, tiền lương

Kế toán ngân hàng

Kế toán công nợ nội bộ, NVL, văn thư, quản lý công văn

Thủ quỹ

Trang 35

Thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ xây dựng đội ngũ cán bộ công nhân viên kế toán trong Công ty

Giúp tổng giám đốc phân tích hoạt động kinh doanh, nghiên cứu cải tiến quản lý kinh doanh và thực hiện chế độ hạch toán theo yêu cầu đối với chế độ quản lý

 Phó phòng kế toán

Theo dõi phần hành theo sự phân công của kế toán trưởng

Phụ trách điều hành và giám sát công việc của kế toán viên

Nhận xét, đưa ra kiến nghị để xây dựng bộ máy kế toán hoạt động hiệu quả hơn Thay mặt kế toán trưởng xem xét công việc chung của phòng kế toán, ký duyệt các chứng từ do kế toán trưởng uỷ nhiệm, uỷ quyền khi đi công tác

 Kế toán tổng hợp, báo cáo thuế, quản lý cổ đông

Lập báo cáo tình hình kinh doanh văn phòng Công ty và tổng hợp các báo cáo kết quả kinh doanh toàn Công ty định kỳ hàng tháng, quý, năm

Theo dõi các khoản thuế phát sinh tại văn phòng Công ty, khai thuế văn phòng Công ty và tổng hợp toàn Công ty Kiểm tra các khoản tiền thuê đất phải nộp

Hàng tháng lập báo cáo sử dụng hoá đơn, báo cáo thuế thu nhập doanh nghiệp toàn Công ty Hàng quý, năm lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp

Trực tiếp theo dõi việc hoàn thuế nhập khẩu (nếu có)

Theo dõi tài khoản 515, 635 các khoản thu nhập và chi phí bất thường

Theo dõi sổ cái toàn Công ty

Công tác quản lý cổ đông toàn Công ty

 Kế toán tài sản cố định, công cụ dụng cụ, xây dựng cơ bản

Trang 36

Theo dõi chi tiết các công trình đầu tư xây dựng cơ bản và quản lý hồ sơ, quyết toán các dự án đầu tư xây dựng phát sinh trong Công ty

Theo dõi tài sản cố định, khấu hao tài sản cố định, công cụ dụng cụ trong văn phòng Công ty

Tham gia công tác thẩm định liên quan đến việc đầu tư tài sản cố định

Định kỳ tham gia kiểm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê tài sản cố định, công cụ lao động

 Kế toán hàng hoá

Theo dõi các tài khoản doanh thu bán hàng, doanh thu dịch vụ

Theo dõi khâu nhập xuất tồn kho hàng hoá văn phòng Công ty và toàn Công ty, nhập xuất tồn hàng gia công văn phòng Công ty Định kỳ tham gia kiểm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê hàng hoá toàn Công ty

 Kế toán tiền mặt, tiền lương

Theo dõi và hạch toán các khoản thu chi tiền mặt, tập hợp kiểm tra chứng từ thu, chi phát sinh tại văn phòng Công ty Cuối ngày, đối chiếu với thủ quỹ

Theo dõi các tài khoản 411 tại văn phòng Công ty và toàn Công ty Ngày 25 hàng tháng báo cáo kế toán trưởng những trường hợp nợ tạm ứng đến hạn chưa thanh toán Theo dõi lương và các khoản trích theo lương tại văn phòng và toàn Công ty

 Kế toán ngân hàng

Theo dõi và hạch toán các khoản tiền gửi ngân hàng, vay dài hạn, vay ngắn hạn,

ký quỹ, ký cược ngắn hạn, chênh lệch tỷ giá hối đoái

Hạch toán và tổng hợp chi phí doanh nghiệp, chi phí bán hàng

Kế toán công nợ nội bộ, nguyên vật liệu, văn thư

Theo dõi tài khoản nội bộ hàng tháng đối chiếu công nợ, tính toán lãi vay, xác định chính sách vốn lưu động các đơn vị trực thuộc đang quản lý sử dụng

Theo dõi tài khoản nguyên vật liệu, định lỳ tham gia kiểm kê và tập hợp báo cáo kiểm kê nguyên vật liệu toàn Công ty

Quản lý công văn đi và đến của phòng tài chính kế toán

 Thủ quỹ

Hàng ngày báo cáo tồn quỹ cho trưởng phòng

Kiểm, đếm tiền, các khoản thu chi tiền mặt tại quỹ và ghi vào sổ quỹ

Hằng ngày, hàng tháng đối chiếu sổ sách với kế toán tiền mặt

Trang 37

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC

KẾ TOÁN LƯU CHUYỂN HÀNG HÓA VÀ

XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CP KIM KHÍ TP.HCM

3.1 KẾ TOÁN NHẬP KHO HÀNG HÓA

3.1.1 Những vấn đề chung

Phân loại, đặc điểm hàng hóa

Là một Công ty đã trải qua hơn 30 năm hoạt động trong ngành kinh doanh kim khí, Công ty đã khẳng định được vị trí là nhà cung cấp thép hàng đầu ở Việt nam, với lượng hàng hóa đa dạng và phong phú đáp ứng được nhu cầu của nhiều khách hàng lớn nhỏ trong nước Để đáp ứng yêu cầu về quản lý nhập xuất hàng, công ty đã phân loại hàng hóa theo hai tiêu chí sau:

Cách 1: Phân loại dựa trên đặc điểm hàng hóa:

 Thép phế liệu thu mua trong nước và nhập khẩu

Đặc điểm: là nguyên liệu chính trong công nghiệp luyện gang lò cao, sản xuất các loại

cán nóng thông dụng hoặc trong các ngành cơ khí

Đặc điểm: đạt tiêu chuẩn chất lượng TCVN 2053-1993 ví dụ như mặt sáng bóng, độ

bền kéo; sử dụng rộng rãi trong việc vảo vệ các công trình xây dựng, các trang trại,

Đặc điểm: có khả năng chống ăn mòn cao trong môi trường tự nhiên; được dùng trong

xây dựng

Đặc điểm: có nhiều chủng loại khác nhau đáp ứng nhu cầu của khách hàng; được dùng

cho xây dựng, kéo dây và chế tạo bulong thông dụng, trong xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, nhà cao tầng, cầu – đường

Đặc điểm: có kích thước đa dạng theo yêu cầu của khách hàng; được ứng dụng rộng

rãi trong kết cấu xây dựng hay nhà thép tiền chế, giàn giáo, giàn giáo chịu lực, hệ thống cọc siêu âm trong kết cấu nền móng, ống thép được dùng trong kết cấu giàn

Trang 38

không gian, ống thép dùng cho trụ viễn thông, trong đèn chiếu sang đô thị hoặc được

sử dụng móc trong container …

 Thép tấm lá:

Đặc điểm: được sử dụng trong các ngành công nghiệp thép ống, tôn mạ, ô tô, xe máy, điện lạnh và đồ gia dụng…

Cách 2: Phân loại dựa trên nguồn nhập hàng

Thép nội: bao gồm tất cả các mặt hàng mua trong nước được phân loại theo nhà cung cấp trong nước:

Thép ngoại: được nhập khẩu từ các nước trong khu vực, hàng hóa được phân loại thành ba loại sau:

Mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Nhà cung cấp căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết hoặc đơn đặt hàng, chuyển hàng tới cho công ty, giao hàng tại kho của công ty hay tại địa điểm do công ty quy định trước

Nhập khẩu trực tiếp

Sau khi ký kết hợp đồng nhập khẩu, Công ty tiến hành gửi bộ hồ sơ nhập khẩu hàng hóa đến ngân hàng thanh toán để ngân hàng mở L/C 100% giá trị lô hàng Khi có thông báo của hải quan là hàng hóa đã về đến cảng, hàng hóa được làm thủ tục mang

về nhập kho, phòng kinh doanh sẽ lập phiếu nhập kho căn cứ vào chứng từ hàng hóa

và các chứng từ khác có liên quan Phòng kinh doanh cùng bộ phận nhận hàng sẽ kiểm

Trang 39

tra hàng nhập kho Điều kiện giao hàng mà Công ty ký kết là CIF (theo điều kiện này, hàng hóa được giao tại cảng của người nhập khẩu, tức là bên bán phải chịu phí bảo hiểm, phí vận chuyển và các phí tổn khác để đưa hàng về đến cảng của Công ty); phương thức thanh toán là LC 100% (thanh toán tín dụng chứng từ) hoặc CFR (lúc này, hàng hóa cũng được giao tại cảng của người nhập khẩu, bên bán chịu phí vận chuyển và các phí tổn khác để đưa hàng đến cảng người nhận, còn bên mua sẽ phải trả tiền phí bảo hiểm lô hàng)

Nguồn cung cấp hàng hóa

Do đặc điểm kinh doanh thương mại, để đáp ứng cho hệ thống kênh phân phối rộng khắp miền Nam, Công ty đã đa dạng hóa nguồn cung cấp hàng hóa của mình Bao gồm các nguồn chính sau:

 Tự doanh xí nghiệp (Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 1/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 2/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 3/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 5/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 6/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí

số 7/ Xí Nghiệp Kinh Doanh Kim Khí số 11)

Miền Nam, công ty thép Thái Nguyên, công ty TNHH Thép Vinakyoei, công ty ThépTấm lá Phú Mỹ)

3.1.2 Kế toán nhập kho hàng hóa

Ghi nhận hàng hóa nhập kho

Mua hàng trực tiếp

Công ty mua hàng theo phương thức giao hàng tại kho của người bán Do đó, hàng hóa được ghi nhận dựa trên biên bản giao nhận hàng tại kho của nhà cung cấp dưới sự giám sát của nhân viên giao nhận phòng kinh doanh

Trường hợp mua hàng theo phương thức chuyển hàng

Công ty mua hàng theo phương thức giao hàng tại kho của người mua Do đó, hàng hóa được ghi nhận dựa trên biên bản giao nhận hàng tại kho của Công ty dưới sự giám sát của nhân viên phòng kinh doanh

Trường hợp nhập khẩu trực tiếp

Công ty luôn ký kết hợp đồng nhập khẩu với điều kiện giao hàng theo giá CIF hoặc CFR tại cảng đến Do đó, hàng hóa sẽ được ghi nhận khi có thông báo của hải quan là hàng hóa đã về đến cảng của người mua, nhân viên giao nhận đã tiến hành làm thủ tục nhận hàng và mang về nhập kho

Trang 40

Đánh giá hàng hóa nhập kho

Trường hợp mua hàng trực tiếp

- Hàng hóa nhập kho được ghi nhận theo giá gốc, trong đó gồm:

GTGT theo phương pháp khấu trừ) và được hạch toán vào tài khoản 156190

phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng) được hạch toán riêng vào tài khoản 1562 và phân bổ vào giá vốn hàng bán cuối kỳ kế toán

Ví dụ: Ngày 05/08/2014, phòng kinh doanh cử nhân viên giao nhận trực tiếp đến nhà máy của nhà cung cấp hàng là Công ty thép Miền Nam, tại khu công nghiệp Phú

Mỹ, Vũng Tàu để mua hàng theo đơn đặt hàng số 01/5-8 bao gồm thép cuộn D6 và thép cuộn D8 Sau khi ký vào biên bản giao nhận hàng và nhận hóa đơn GTGT do Công ty thép Miền Nam xuất, Công ty phải chịu trách nhiệm về lô hàng của mình và

kế toán hàng hóa phải theo dõi lô hàng này ( Phụ lục 1)

Ngày 11/08/2014, khi hàng về đến kho của Công ty, thủ kho xuất phiếu nhập hàng

số 05/08CNMT, kế toán ghi nhận giá mua theo hóa đơn GTGT số 0003553 do Công ty thép Miền Nam phát hành là 407.988.050đ (giá chưa thuế GTGT)

Giá gốc của lô hàng được ghi nhận là 407.988.050đ, chi phí vận chuyển sẽ được hạch toán vào tài khoản 156290 khi công ty nhận được hóa đơn GTGT của nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, và kết chuyển vào giá vốn hàng bán, cuối kỳ kế toán

Trường hợp mua hàng theo phương thức chuyển hàng

- Giá gốc hàng hoá mua vào chính là giá mua theo hoá đơn chưa có thuế GTGT (do Công ty tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ)

- Đối với những hàng hóa được mua theo phương thức chuyển hàng thì không phát sinh bất cứ chi phí mua hàng nào

Ví dụ: Ngày 14/08/2014, nhân viên giao nhận của Công ty TNHH Thép Vina Kyoei dựa theo đơn đặt hàng số 13/08/VNK của Công ty CP Kim Khí TP.HCM chuyển lô thép tấm lá, trị giá chưa thuế GTGT trên hóa GTGT là: 359.036.440đ, tại kho của Công ty Kế toán tiến hành ghi nhận hàng hóa dựa trên phiếu nhập kho số 13/8TN và hóa đơn giá trị GTGT số 0003586 do Công ty TNHH Thép Vina Kyoei gửi đến (Phụ lục 2)

Lúc này, giá gốc hàng nhập kho chính bằng 359.036.440đ và không phát sinh chi phí mua hàng nào

Ngày đăng: 21/03/2016, 15:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2.1. Sơ đồ tổ chức - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
2.2.1. Sơ đồ tổ chức (Trang 27)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán tại Công ty - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán tại Công ty (Trang 34)
Sơ đồ 3.1: Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động mua hàng theo phương - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.1 Quy trình luân chuyển chứng từ hoạt động mua hàng theo phương (Trang 42)
Sơ đồ 3.3: Sơ đồ kế toán mua hàng theo phương thức trực tiếp và - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.3 Sơ đồ kế toán mua hàng theo phương thức trực tiếp và (Trang 44)
Sơ đồ 3.4: Sơ đồ kế toán nhập khẩu hàng trực tiếp tại Công ty - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.4 Sơ đồ kế toán nhập khẩu hàng trực tiếp tại Công ty (Trang 45)
Bảng 3.1: Trích sổ chi tiết TK 1561 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.1 Trích sổ chi tiết TK 1561 (Trang 48)
Bảng 3.2: Trích sổ chi tiết tài khoản 1562 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.2 Trích sổ chi tiết tài khoản 1562 (Trang 49)
Bảng 3.3: Trích báo cáo nhập xuất tồn - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.3 Trích báo cáo nhập xuất tồn (Trang 50)
Sơ đồ 3.7: Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng trực tiếp - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.7 Trình tự luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng trực tiếp (Trang 52)
Bảng 3.4: Trích sổ cái tài khoản 511 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.4 Trích sổ cái tài khoản 511 (Trang 56)
Bảng 3.5: Trích sổ cái tài khoản 632 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.5 Trích sổ cái tài khoản 632 (Trang 62)
Bảng 3.6: Bảng cân đối tồn kho - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.6 Bảng cân đối tồn kho (Trang 63)
Bảng 3.7: Trích sổ chi tiết tài khoản 641 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.7 Trích sổ chi tiết tài khoản 641 (Trang 68)
Bảng 3.8: Trích sổ chi tiết tài khoản 642 - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Bảng 3.8 Trích sổ chi tiết tài khoản 642 (Trang 72)
Sơ đồ 3.11: Kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng - Kế toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả hoạt động bán hàng tại công ty cổ phần Kim Khí Thành Phố Hồ Chí Minh
Sơ đồ 3.11 Kế toán tổng hợp xác định kết quả bán hàng (Trang 73)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w