1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng đoạn xá

84 377 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá
Tác giả Nguyễn Hải Phương
Trường học Trường Cao Đẳng Hàng Hải I
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 530 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc nhucầu,thị hiếu của ngời tiêu dùng, dựa vào đó doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh.Vì thế quá trình tiêu thụ sả

Trang 1

Lời mở đầu

Lợi nhuận là mục tiêu hớng tới của tất cả các doanh nghiệp.Muốn có đợc lợi

nhuận nh mong muốn mỗi doanh nghiệp điều phải đặt ra những kế hoạch pháttriển nhất định.Muốn có lợi nhuận cũng đồng nghĩa với sản phẩm hay dịch vụcủa công ty cung cấp phải đợc thị trờng tiếp nhận.Nói cách khác doanh nghiệpkhông những sản xuất ra sản phẩm mà còn cần phải tiêu thụ đợc sản phẩm củamình.Một doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm mà không tiêu thụ đợc sản phẩm

sẽ dẫn đến việc ứ đọng vốn trong công ty;gây lãng phí vốn.Bên cạnh đó,trongnền kinh tế thị trờng để một doanh nghiệp phát triển cần có chủ động trong sảnxuất kinh doanh,tự chủ trong việc khai thác và sử dụng vốn bù đắp đợc chi phí va

đảm bảo lợi nhuận.Vì vậy,việc tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả tiêu thụ làvấn đề mỗi doanh nghiệp luôn quan tâm

Thông qua công tác tiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp sẽ nắm bắt đợc nhucầu,thị hiếu của ngời tiêu dùng, dựa vào đó doanh nghiệp lập kế hoạch sản xuấtkinh doanh.Vì thế quá trình tiêu thụ sản phẩm phải đợc theo dõi và quản lý chặtchẽ cung cấp thông tin một cách kịp thời nhằm đánh giá đúng tình hình tiêu thụ

Nhận biết đợc vấn đề đó,trong thời gian thức tập tại công ty va qua quá trìnhhọc tập tại trờng, đợc sự hớng dẫn nhiệt tình của các cô chú,anh chị trong phòng

kế toán công ty,em đã chọn đề tài : “Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt

động kinh doanh tại công ty Cổ phần Cảng Đoạn Xá” làm bài báo cáo tốt nghiệpcủa mình

Do trình độ và thời gian có hạn nên bài viết của em không tránh khỏi nhữngsai sót, em mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô để bài báo cáo của em đợc hoànthiện hơn

Trang 3

định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp

Mọi doanh nghiệp đều hoạt động vì mục đích lợi nhuận,kết quả là mục tiêu

cuối cùng,bán hàng thế nào để thu đợc lợi nhuận cao nhất là vấn đề quan trọngnên các doanh nghiệp luôn theo dõi sát xao quá trình bán hàng,xác định kết quảhoạt động kinh doanh.Vì thế mỗi doanh nghiệp đều cần phải có kế toán để đóngvai trò là một công cụ quản lý hữu hiệu cần thiết để theo dõi quản lý công tácbán hàng xác định kết quả kinh doanh

1.1.1 Một số nội dung cơ bản liên quan đến quá trình bán hàng và xác

định kết quả kinh doanh

Bán hàng là quá trình trong đó một mặt doanh nghiệp chuyển sở hữu về

hàng hóa gắn với phần lớn lợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng, mặt khác đợckhách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán

Khâu bán hàng có ý nghĩa rất quan trọng đối với doanh nghiệp, bởi qua đóchuyển hóa vốn từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị.Thực hiện tốt công tácbán hàng có ý nghĩa quyết định sự thành công của doanh nghiệp trong việc đạt

đến mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận, giúp bù đắp chi phí, thực hiện nghĩa vụ vớiNhà nớc, các đối tợng khác liên quan và tăng thêm vốn kinh doanh

Hơn nữa với các mặt hàng của mình doanh nghiệp thực hiện tốt công tác bánhàng cũng tức là đã góp phần thỏa mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.Sự lớn mạnhcủa doanh nghiệp cũng góp phần ổn định và phát triển nền kinh tế,giúp thực hiệnmục tiêu chung của quốc gia

Để tiêu thụ sản phẩm, bán đợc hàng có các phơng thức sau:

-Phơng thức gửi bán: Theo phơng thức này,định kỳ doanh nghiệp sẽ gửi hàng

cho khách hàng theo những thỏa thuận trong hợp đồng.Khách hàng có thể là các

đơn vị nhận bán hàng đại lý hoặc là khách hàng mua thờng xuyên theo hợp đôngkinh tế.Khi xuất kho hàng hóa giao cho các khách hàng thì số hàng gửi bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp.Khi khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán thì ghi nhận doanh thu

Trang 4

-Phơng thức bán hàng trực tiếp: Theo phơng thức này khi doanh nghiệp giao

hàng hóa,thành phẩm hoặc lao vụ,dịch vụ cho khách hàng,đồng thời đợc kháchhàng thanh toán ngay hoặc chấp nhận thanh toán.Doanh nghiệp ghi nhận doanhthu.Có các phơng thức bán hàng trực tiếp sau:

+ Bán hàng thu tiền ngay: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp

thu tiền của khách và giao hàng cho khách.Hết ca, hết ngày bán hàng, nhân viênbán hàng làm giấy nộp tiền và nộp tiền cho thủ quỹ.Đồng thời, kiểm kê hàng hóatồn quầy để xác định số lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày và lập bán bánhàng

+ Bán hàng trả chậm, trả góp có lãi: Theo phơng thức này khi giao hàng

cho ngời mua thì lợng hàng chuyển giao đợc coi là tiêu thụ, doanh thu bán hàng

đợc tính theo giá bán tại thời điểm thu tiền một lần, khách hàng chỉ thanh toánmột lần tiền mua hàng để nhận hàng và phần còn lại sẽ trả dần trong một thờigian và chịu khoản lãi theo quy định trong hợp đồng.Khoản lãi do bán trả góp đ-

ợc hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính

+ Bán hàng trả chậm không có lãi: Theo phơng thức này, ngời mua chấp

nhận thanh toán cho số hàng đã mua, cha thanh toán ngay.Doanh thu đợc ghinhận theo số tiền chấp nhận thanh toán theo hợp đồng.Trong suốt thời gian nợtiền hàng ngời mua không phải chịu lãi

Ngoài ra còn một số phơng thức bán hàng khác phù hợp với đặc điểm hoạt

động kinh doanh của các doanh nghiệp: phơng thức bán hàng đổi hàng, tiêudùng nội bộ, hội trợ triển lãm, sử dụng hàng hóa để thanh toán tiền lơng, thởngcho cán bộ công nhân viên chức…

Khi quá trình bán hàng đợc thực hiện xong, doanh nghiệp thu đợc tiền hoặc

đợc quyền thu tiền.Số tiền doanh nghiệp thu đợc hoặc đợc quyền thu đó gọi làdoanh thu bán hàng.Tơng ứng với ghi nhận doanh thu bán hàng theo nguyên tắcphù hợp, kế toán ghi nhận giá vốn hàng bán

Giá vốn hàng bán là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến việc có đợc mặthàng đó đợc ghi nhận cho mỗi lần xuất bán theo phơng pháp nhất định phù hợpvới từng loại hình doanh nghiệp

Trong quá trình bán hàng phát sinh các khoản chi phí liên quan: chi phí bánhàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Trang 5

Căn cứ số tiền thu đợc từ việc kinh doanh, gồm số hoạt động sản xuất kinhdoanh chính của Doanh nghiệp, hoạt động tài chính và từ các hoạt động khác.Vàchi phí liên quan tới các hoạt động này để xác định kết quả kinh doanh

1.1.2 Yêu cầu quản lý quá trình bán hàng,xác định kết quả kinh doanh Quản lý quá trình bán hàng và kết quả bán hàng là một yêu cầu thực tế, nó

xuất phát từ mục tiêu lợi nhuận của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp quản lý tốtkhâu bán hàng thì mới đảm bảo hoàn thành kế hoạch tiêu thụ và đánh giá đợc độchính xác, hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp đó.Do vậy vấn đề đặt ra chomỗi doanh nghiệp là:

- Quản lý kế hoạch và tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ đối với từng thời

kỳ, từng khách hàng, từng hoạt động kinh tế.Quản lý theo chi tiết số lợng, chất ợng, chủng loại và giá trị của từng loại sản phẩm, hàng hóa, tránh hiện tợng mấtmát, h hỏng, tham ô sản phẩm hàng hóa đem tiêu thụ

l Quản lý theo dõi từng phơng thức bán hàng, từng khách hàng, tình hìnhthanh toán của khách hàng.Yêu cầu thanh toán đúng hình thức, đúng hạn đểtránh hiện tợng mất mát thất thoát ứ đọng vốn,bị chiếm dụng vốn.Doanh nghiệpphải lựa chọn hình thức tiêu thụ đối với từng đơn vị, từng thị trờng, từng kháchhàng nhằm thúc đẩy nhanh quá trình tiêu thụ đồng thời phải tiến hành thăm dò,nghiên cứu thị trờng,mở rộng quan hệ buôn bán trong và ngoài nớc

- Quản lý chặt chẽ vốn hàng hóa đem tiêu thụ,giám sát chặt chẽ các khoảnchi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lýcủa các số liệu đồng thời phân bổ cho hàng tiêu thụ,đảm bảo cho việc xác ddingjtiêu thụ đợc chính xác, hợp lý

- Đối với việc hạch toán tiêu thụ phải tổ chức chặt chẽ,khoa học đảm bảoviệc xác định kết quả cuối cùng của quá trình tiêu thụ,phản ánh và giám đốc tìnhhình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nớc đầy đủ và kịp thời

1.1.3 Nhiệm vụ và ý nghĩa của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.1.3.1 ý nghĩa của việc kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Bất kỳ một doanh nghiệp nào đều quan tâm tới kết quả đều thụ sản phẩm củadoanh nghiệp mình.Đặc biệt là doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,họ luôn quantâm tới kết quả thu đợc có bù đắp đợc chi phí mà doanh nghiệp đó bỏ ra để tiếnhành cung cấp dịch vụ cho khách hàng

Trang 6

Mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của bất cứ doanh nghiệp nào đều nhằmmột mục tiêu cuối cùng là lợi nhuận.Lợi nhuận phản ánh kết quả và trình độ kinhdoanh của doanh nghiệp, đồng thời là phơng tiện duy trì và tái sản xuất mởrộnglà phơng tiện để ứng dụng công nghệ và kỹ thuật hiện đại

Vì vậy việc hạch toán kế toán bán hàng là việc hạch toán kết quả cung cấpdịch vụ luôn đóng vai trò quan trọng trong doanh nghiệp

Xác định đúng kết quả cung cấp sản phẩm dịch vụ tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp hoạt động tốt trong kỳ kinh doanh tiếp theo và cung cấp số liệucho các bên quan tâm,thu hút đầu t vào doanh nghiệp,tạo uy tín cho doanhnghiệp.Đặc biệt,trong nền kinh tế thị trờng, cạnh tranh xảy ra gay gắt,việc xác

định kết quả cung cấp dịch vụ hay là việc hạch toán kế toán bán hàng đã trởthành bức thiết và cũng là một thử thách quyết định đối với nhà quản lý

Vì vậy mỗi doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng,đặc biệt là doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ phải nắm bắt đợc vị trí quan trọng của việc hạch toán kế toánbán hàng hay là việc hạch toán xác định kết quả cung cấp sản phẩm dịch vụtrong toàn bộ quy trình hạch toán kế toán của doanh nghiệp để trên cơ sở đóvạch ra những hớng đi đúng đắn,có cơ sở khoa học đảm bảo cho sự nghiệp pháttriển của doanh nghiệp

1.1.3.2 Nhiệm vụ kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.

Trong doanh nghiệp,kế toán lầ công cụ quan trọng để quản lý quá trình hoạt

động kinh doanh,thông qua số liệu của kế toán nói chung,kế toán bán hàng vàxác định kết quả hoạt động kinh doanh nói riêng giúp cho doanh nghiệp và cáccấp có thẩm quyền đánh giá đợc mức độ hoàn thành kế hoạch về tiêu thụ và lợinhuận.Để thực sự là công cụ cho quá trình quản lý,kế toán bán hàng và xác địnhkết quả hoạt động kinh doanh phải thực hiện tốt và đầy đủ các nhiệm vụ sau: -Cung cấp đầy đủ, kịp thời chính xác các thông tin cần thiết về tình hìnhcung cấp dịch vụ, doanh thu của dịch vụ phục vụ cho việc chỉ đạo,điều hành kinhdoanh của doanh nghiệp

-Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình cung cấp dịch vụhay tình hình bán hàng dịch vụ trong kỳ.Kế toán phải theo dõi ghi chép phản ánhchính xác các khoản doanh thu cung cấp dịch vụ, chi phí của từng hoạt độngtrong doanh nghiệp, đồng thời theo dõi và đôn đốc các khoản phải thu của kháchhàng

Trang 7

-Tính toán chính xác, lựa chọn phơng pháp hợp lý để tính giá thành dịch vụnhằm phản ánh chính xác kết quả tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong kỳ kinh doanhcủa doanh nghiệp

-Phản ánh và tính toán chính xác kết quả của từng hoạt động, giám sát tìnhhình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớc và tình hình phân phối kết quả hoạt

động

-Xác định kết quả hoạt động cung cấp dịch vụ để cung cấp đầy đủ, kịp thờicho ngời quản lý về kết quả cung cấp dịch vụ này nhằm tiến hành các hoạt độngkinh tế và đề ra những quyết định trong kỳ kinh doanh tới

-Cung cấp và thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và

định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng, xác định

và phân phối kết quả.Nhiệm vụ kế toán bán hàng và kết quả bán hàng phải luôngắn liền với nhau, thực hiện tốt nhiệm vụ này sẽ là tiền đề cho nhiệm vụ kia đợcthực hiện và ngợc lại

1.2 Tổ chức Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

1.2.1 Kế toán giá vốn hàng bán

1.2.1.1 Phơng pháp tính giá vốn hàng bán

Thành phẩm: Trị giá vốn hàng xuất bán là giá thành sản xuất thực tế

của thành phẩm hoặc thành phẩm hoàn thành không qua nhập kho đem bánngay

Hàng hóa: Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán gồm: Trị giá mua thực

tế của hàng xuất kho để bán và chi phí mua hàng phân bổ cho số hàng bán ra

 Giá thành thực tế của sản phẩm xuất kho để bán và trị giá mua thực tếcủa hàng xuất kho để bán đợc xác định bằng 1 trong các phơng pháp sau:

Phơng pháp tính theo giá đích danh: theo phơng pháp này khi xuất lô hàng

nào thì lấy giá thành sản xuất hoặc giá mua thực tế của lô hàng đó (đối với thànhphẩm),giá mua thực tế của lô hàng đó (đối với hàng hóa)

Phơng pháp nhập trớc xuất trớc: Với giá định sản phẩm nào sản xuất trớc

hay hàng hóa mua vào trớc thì đợc xuất trớc, hàng tồn kho còn lại cuối kỳ làhàng tồn kho đợc sản xuất hoặc mua gần thời điểm cuối kỳ.Theo phơng phápnày thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểmgần đầu kỳ hơn

Trang 8

Phơng pháp nhập sau xuất trớc: Với giá định của sản phẩm nào sản xuất

sau hay hàng hóa mua vào sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ

là những sản phẩm,hàng hóa đợc sản xuất hoặc mua trớc đó.Theo phơng phápnày thì giá trị của hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập gần cuối kỳhơn

Phơng pháp bình quân gia quyền: Theo phơng pháp này trị giá mua của

hàng xuất kho để bán đợc căn cứ vào số lợng hàng xuất kho và đơn giá bìnhquân gia quyền

Phơng pháp giá hạch toán: Giá hạch toán là loại giá ổn định,doanh nghiệp

có thể sử dụng giá kế hoạch hoặc giá mua hàng hóa ở một thời điểm nào đó haygiá hàng bình quân tháng trớc để làm giá hạch toán,nhng cuối kỳ phải chuyểngiá hạch toán của hàng xuất kho, tồn kho theo giá thực tế.Việc tính chuyển dựatrên cơ sở hệ số giữa giá thực tế và giá hạch toán

Sau khi tính hệ số giá,kế toán tiến hành điều chỉnh giá hạch toán trong kỳ thànhgiá thực tế cuối kỳ kế toán

- Trị giá thực tế hàng xuất trong kỳ = Hệ số giá x Trị giá hạch toán củahàng xuất kho trong kỳ

- Trị giá thực tế hàng tồn kho cuối kỳ = Hệ số giá x Trị giá hạch toán củahàng tồn kho cuối kỳ

 Giá tồn đầu kỳ: Dựa vào trị giá và số lợng hàng tồn kho cuối kỳ trớc, kếtoán tính giá đơn vị bình quân cuối kỳ trớc để tính giá xuất

=

Trang 9

Mỗi phơng pháp tính trị giá mua thực tế của hàng xuất kho để bán đều có u

điểm nhợc điểm riêng.Lựa chọn phơng pháp phù hợp nhất thì doanh nghiệp phảIcăn cứ vào tình hình thực tế yêu cầu hạch toán của doanh nghiệp đông thời đảmbảo nguyên tắc nhất quán để các báo cáo tài chính có thể so sánh đợc và đảmbảo nguyên tắc công khai

1.2.1.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Chứng từ sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ

- …

 Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”.Dùng để phản ánh trị giá vốn hàng hóa,

thành phẩm dịch vụ đã bán trong kỳ và kết chuyển trị giá vốn hàng bán sang tàikhoản 911.Tài khoản 632 không có số d cuối kỳ

- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”.Tài khoản này sử

dụng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm,dịch

vụ ở doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh dịch vụ.Tài khoản này phản ánh chiphí sản xuất,kinh doanh phát sinh trong kỳ;chi phí sản xuất ,kinh doanh của khốilợng sản phẩm,dịch vụ hoàn thành trong kỳ;chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

đầu kỳ,cuối kỳ của các hoạt động sản xuất,kinh doanh chính,phụ và thuê ngoàigia công chế biến ở các đơn vị sản xuất(Công nghiệp, xây lắp), hoặc ở các đơn vịkinh doanh dịch vụ(Vận tải,khai thác, cảng, dịch vụ đại lý, sửa chữa bảo dỡng,môi trờng và t vấn hàng hải, cho thuê lao động, khách sạn…).Tài khoản 154cũng phản ánh chi phí sản xuất, kinh doanh của các hoạt động sản xuất,gia côngchế biến, hoặc cung cấp dịch vụ của các doanh nghiệp thơng mại nếu có tổ chứccác loại hình hoạt động này

Trang 11

Đầu kỳ,k/c trị giá vốn của thành phẩm đã

gửi bán ch a xác định là tiêu thụ đầu kỳ

Cuối kỳ, xđ và k/c trị giá vốn của hàng

hóa đã xuất bán đ ợc xđ là tiêu thụ (doanh

nghiệp th ơng mại) Cuối kỳ, k/c giá vốn hàng bán

của thành phẩm hàng hóa,dịch vụ

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm đã gửi bán nh ng ch a xđ là tiêu thụ trong kỳ

Cuối kỳ, k/c trị giá vốn của thành phẩm tồn kho cuối kỳ

Cuối kỳ,xđ và k/c giá thành của thành phẩm nhập kho, giá thành dịch vụ đã

hoàn thành(doanh nghiệp sx và kd dịch vụ

Trang 12

1.2.2 Kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu

1.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng

1.2.2.1.1 Khái niệm, điều kiện ghi nhận doanh thu

Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh

tế doanh nghiệp thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động kinh doanhthông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Doanh thu phát sinh từ giao dịch, sự kiện đợc xác định bởi thỏa thuận giữadoanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản.Nó đợc xác định bằng tổngdoanh thu sau khi trừ đi các khoản triết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán vàgiá trị hàng bán bị trả lại

Chỉ ghi nhận doanh thu trong kỳ kế toán khi thỏa mãn đồng thời cả 5 điềukiện sau:

- Doanh thu đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho ngời mua

Cuối kỳ, k/c trị giá vốnhàng bán của thành phẩm, hàng hóa, dịch

vụ đã tiêu thụ

Thành phẩm hàng hóa đã bán

bị trả lại nhập kho

Cuối kỳ, k/c giá thành dịch vụ hoàn thành tiêu thụ trong kỳ Xuất kho thành phẩm hàng hóa để bán

Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Khi hàng gửi đi bán

đ ợc xác định là tiêu thu

Trang 13

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa nh ngời sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

- Doanh thu đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

- Xác định đợc chi phí liên quan đến bán hàng

1.2.2.1.2 Nguyên tắc kế toán doanh thu

Kế toán doanh thu bán hàng của doanh nghiệp đơc thực hiện theo quy tắcsau:

- Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế GTGT theo phơng phápkhấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán cha có thuếGTGT

- Đối với hàng hóa, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT hoặc chịu thuếGTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ làtổng giá thanh toán

- Đối với dịch vụ thuộc đối tợng chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì doanh thubán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán (bao gồm cả thuếTTĐB,hoặc thuế xuất khẩu)

- Đối với hàng hóa nhận bán đại lý,ký gửi theo phơng thức bán đúng giá hởnghoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoahồng bán hàng mà doanh nghiệp đợc hởng

- Trờng hợp bán hàng theo phơng thức trả chậm,trả góp thì doanh nghiệp ghinhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt

động tài chính phần lãi tính trên khoản phải trả nhng trả chậm phù hợp với thời

điểm ghi nhận doanh thu đợc xác định

- Trờng hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã thu tiềnbán hàng nhng đến cuối kỳ vẫn cha giao hàng cho ngời mua hàng, thì trị giá sốhàng này không đợc coi là tiêu thụ và không đợc hạch toán vào TK 511, mà chỉ

đợc hạch toán vào bên Có TK 131 về khoản tiền đã thu của khách hàng.Khi thực

Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ = Doanh thu bán hàng theo hóa đơn - Các khoản giảm trừ doanh thu

Trang 14

định đúng thời điểm tiêu thụ của sản phẩm,hàng hóa,dịch vụ bán ra để ghi nhậndoanh thu.Thời điểm xác định doanh thu là thời điểm thu đợc tiền bán hàng hoặcthời điểm khách hàng nhận nợ(chấp nhận thanh toán).

1.2.2.1.3 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Khi bán hàng, cung cấp thực hiện lao vụ, dịch vụ các cơ sở kinh doanh phảithực hiện đầy đủ các chứng từ, hóa đơn quy định của pháp luật làm căn cứ đểhạch toán doanh thu, kế toán thuế GTGT đợc xác định bao gồm:

- Hóa đơn giá trị gia tăng: Dùng cho các doanh nghiệp nộp thuế GTGT

theo phơng pháp khấu trừ.Khi bán hàng phải ghi đầy đủ các yếu tố quy định trênhóa đơn nh: Giá bán cha có thuế GTGT, các khoản phụ thu và thuế tính ngoài giábán (nếu có), thuế GTGT và tổng giá thanh toán

- Hóa đơn bán hàng: dùng trong các doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phơng pháp trực tiếp hoặc nộp thuế tiêu thụ đặc biệt.Trên hóa đơn phải ghi đây

đủ các yếu tố giá bán, các khoản phụ thu và tổng giá thanh toán(đã có thuếGTGT)

- Hóa đơn tự in, chứng từ đặc thù.

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ sử dụng trong trờng hợp doanh nghiệp

trực tiếp bán lẻ hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho ngời tiêu dùng không thuộc diệnphải lập hóa đơn bán hàng

- TK511: “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Phản ánh doanh thu

bán hàng và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp trong một thời kỳ hoặc kế toáncủa hoạt động sản xuất kinh doanh từ các giao dịch và nghiệp vụ sau:

Bán hàng: bán sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa muavào

Trang 15

Cung cấp dịch vụ: Thực hiện công việc đã thỏa thuận theo hợp đồng trong một

kỳ hoặc nhiều kỳ kế toán nh cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch

TK511 không có số d cuối kỳ

- TK511 có 4 tài khoản cấp 2:

+TK5111 “Doanh thu bán hàng hóa”: tài khoản này chủ yếu sử dụng trong

các doanh nghiệp thơng mại

+TK5112 “Doanh thu bán các thành phẩm”: tài khoản này sử dụng chủ yếu

trong các doanh nghiệp sản xuất vật chất

+TK5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”: tài khoản này sử dụng chủ yếu trong

doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

+TK5114 “Doanh thu trợ cấp trợ giá”: tài khoản này để phản ánh khoản Nhà

nớc trợ cấp trợ giá cho các doanh nghiệp trong trờng hợp doanh nghiệp thực hiệnnhiệm vụ cung cấp hàng hóa, dịch vụ theo yêu cầu của Nhà nớc

- Trong từng tài khoản cấp 2 lại mở chi tiết hơn cho từng loại sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ

- TK512: “Doanh thu nội bộ”:Tài khoản này phản ánh doanh thu do bán

hàng hóa, thành phẩm, dịch vụ trong nội bộ một doanh nghiệp hạch toán kinh tế

độc lập (giữa đơn vị hành chính với đơn vị phụ thuộc, giữa các đơn vị phụ thuộcvới nhau).Tài khoản này không có số d cuối kỳ

Tài khoản 512 có 3 tài khoản cấp 2

+TK5121: “Doanh thu bán hàng hóa”

+TK5122: “Doanh thu bán thành phẩm”

+TK5123: “Doanh thu cung cấp dịch vụ”

1.2.2.1.4 Trình tự hạch toán

Trang 16

Sơ đồ: Tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Sơ đồ: Kế toán bán hàng thông qua đại lý

Sơ đồ: Kế toán bán hàng theo phơng thức trả chậm (hoặc trả góp)

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh

Đơn vị áp dụng pp trực tiếp (Tổng giá thanh toán)

Đơn vị áp dụng PP khấu trừ (Giá ch a có thuế GTGT)

Trang 17

1.2.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

- Chiết khấu thơng mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã

thanh toán cho ngời mua hàng do việc ngời mua hàng đã mua hàng (sản phẩm,hàng hóa, dịch vụ) với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thơng mại đãghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Nguyên tắc hạch toán

Chỉ hạch toán vào tài khoản này khoản chiết khấu thơng mại ngời mua đợchởng đã thực hiện trong kỳ theo đúng chính sách chiết khấu thơng mại củadoanh nghiệp đã quy định

Trờng hợp ngời mua hàng nhiều lần mới đạt đợc lợng hàng mua đợc chiếtkhấu thì khoản chiết khấu thơng mại này đợc ghi giảm trừ vào giá bán trên “ Hóa

đơn GTGT” hoặc “ Hóa đơn bán hàng”lần cuối cùng Trờng hợp khách hàngkhông trực tiếp mua hàng, hoặc khi số tiền chiết khấu thơng mại ngời mua đợchởng lớn hơn số tiền bán hàng đợc ghi trên hóa đơn bán hàng lần cuối cùng thìphải chi tiền chiết khấu thơng mại cho ngời mua.Khoản chiết khấu thơng mạitrong các trờng hợp này đợc hạch toán vào TK 521

Trờng hợp ngời mua hàng với khối lợng lớn đợc hởng chiết khấu thơng mại,giá bán phản ánh trên hóa đơn là giá đã giảm giá ( đã trừ chiết khấu thơng

TK 515

Định kỳ k/c doanh thu

là tiền lãi phải thu từng kỳ

Trang 18

Trong kỳ, chiết khấu thơng mại phát sinh thực tế đợc phản ánh vào bên Nợ

TK 521.Cuối kỳ, khoản chiết khấu thơng mại đợc kết chuyển sang TK 511 đểxác định doanh thu thuần của khối lợng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thực tế phátsinh trong kỳ hạch toán

- Giảm giá hàng bán: Là khoản giảm trừ đợc doanh nghiệp (bên bán) chấp

nhận một cách đặc biệt trên giá đã thỏa thuận trên hóa đơn, vì lý do hàng bán bịkém chất lợng,không đúng quy cách hoặc không đúng thời hạn ghi trên hợp

đồng

Nguyên tắc hạch toán

Trong trờng hợp này,bên bán và bên mua phải lập biên bản hoặc thỏa thuậnbằng văn bản ghi rõ số lợng, quy cách bán hàng, lý do giảm, mức giảm giá theohóa đơn bán hàng nào.Đồng thời, bên bán phải lập hóa đơn điều chỉnh.Hóa đơn

điều chỉnh ghi rõ điều chỉnh giá cho hàng hóa,dịch vụ tại các hóa đơn nào.Căn

cứ vào hóa đơn điều chỉnh giá bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh thuế đầu

ra, đầu vào cho hợp lý

- Hàng bán trả lại: Là sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ

nhng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều khoản đã cam kết trong hợp đồngkinh tế nh hàng kém chất lợng, sai quy cách, chủng loại

Nguyên tắc hạch toán

Trờng hợp bán hàng hóa,khi ngời bán hàng đã xuất hóa đơn,ngời mua đãchấp nhận hàng nhng do hàng hóa không đúng quy cách, chất lợng phải trả lạitoàn bộ hay một phần hàng hóa, khi xuất hàng trả lại cho ngời bán,tổ chức cánhân mua hàng phải lập hóa đơn theo đúng quy định nhng hóa đơn ghi rõ hànghóa trả lại ngời bán, số tiền hàng, tiền thuế GTGT kềm theo Phiếu nhập kho (nếucó) làm căn cứ để bên bán,bên mua điều chỉnh tiền hàng, số thuế GTGT khi khaithuế

- Thuế GTGT nộp theo phơng pháp trực tiếp, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu

Khoản thuế phải nộp: Thuế GTGT tính theo Phơng pháp trực tiếp, thuế tiêuthụ đặc biệt và thuế xuất khẩu là khoản thuế gián thu, tính trên doanh thu bán

Trang 19

hàng, các khoản thuế này tính cho các đối tợng tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ phảichịu, các cơ sở sản xuất kinh doanh chỉ là đơn vị thu nộp thuế thay cho ngời tiêudùng hàng hóa dịch vụ đó

Phơng pháp tính thuế

Thuế GTGT phải nộp có thể đợc xác định theo một trong hai phơng pháp

khấu trừ thuế hoặc tính trực tiếp trên giá trị gia tăng

Phơng pháp khấu trừ:

Phơng pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng:

Trong đó GTGT bằng giá thanh toán của hàng hóa dịch vụ bán ra trừ giá thanhtoán của hàng hóa, dịch vụ mua vào tơng ứng

Thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB): Đợc tính căn cứ vào giá tính thuế của hàng

hóa, dịch vụ chịu thuế và thuế suất trong đó:

Giá tính thuế của hàng hóa sản xuất trong nớc là giá do cơ sở sản xuất bán

ra tại nơi sản xuất cha có thuế tiêu thụ đặc biệt, cha có thuế GTGT

Số thuế GTGT phải

nộp = Thuế GTGT đầu ra - Thuế GTGT đầu vào

Giá tính thuế của hàng hóa dịch vụ bán ra

( % )

Tổng số thuế GTGT đã thanh toán ghi trên hóa

đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ Thuế GTGT đầu vào =

Giá trị gia tăng của hàng hóa dịch vụ

Số thuế GTGT phải

Thuế TTĐB phải nộp Số l ợng hàng hóa

= thuế đơn vị Giá tính

hàng hóa x

Trang 20

Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa nhập khẩu là giá tính thuế nhập khẩucộng với thuế nhập khẩu

Thuế xuất khẩu: phải nộp cho Hải Quan tính trên cơ sở trị giá bán tại cửa

khẩu ghi trong hợp đồng của lô hàng xuất khẩu (thờng là giá FOB) và thuế xuấtkhẩu của mặt hàng suất

1.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

- TK531: “Hàng bán bị trả lại”:Tài khoản này phản ánh trị giá hàng bán bị

trả lại do sai quy cách, kém phẩm chất, không đúng hợp đồng và kết chuyển trịgiá hàng bán bị trả lại sang TK511, 512 để ghi giảm doanh thu bán hàng

- TK532: “Giảm giá hàng bán”:Tài khoản này phản ánh khoản giảm giá cho

khách hàng với giá bán đã thỏa thuận và kết chuyển số tiền giảm giá sang tàikhoản 511 hoặc 512 để giảm giá hàng bán.Tài khoản này không có số d cuối kỳ

- TK521: “Chiết khấu thơng mại”:Tài khoản này dùng để phản ánh khoản

chiết khấu thơng mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán cho ngờimua hàng hóa,sản phẩm,dịch vụ với khối lợng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthơng mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc cam kết mua bán hàng.Tàikhoản 521 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 521 có 3 tài khoản cấp 2:

+TK 5211: “Chiết khấu hàng hóa”

+TK 5212: “Chiết khấu thành phẩm”

+TK 5213: “Chiết khấu dịch vụ”

- TK333: “Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc”:Tài khoản này đợc dùng để

phản ánh tình hình thanh toán với Nhà nớc về thuế và các khoản phải nộp khác.1.2.2.2.3 Trình tự hạch toán

Số l ợng hàng hóa nhập khẩu Thuế TTĐB

phải nộp = x Giá tính thuế đơn vị x Thuế suất ( % )

Trang 21

Sơ đồ: Kế toán chiết khấu thơng mại

Sơ đồ: Kế toán giảm giá hàng bán

Cuối kỳ,k/c chiết khấu th ơng mại sang TK Doanh thu bán hàng

TK 333

Thuế GTGT

Giảm giá hàng bán (Đ.vị áp dụng ph ơng pháp khấu trừ)

Cuối kỳ,k/c tổng số giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Doanh thu do giảm giá hàng bán có cả thuế GTGT của đơn vị áp dụng ph

ơng pháp trực tiếp

TK 532

D.thu không có thuế GTGT

Trang 22

Sơ đồ: Kế toán hàng bán bị trả lại

1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng

1.2.3.1 Khái niệm và nội dung chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng: là toàn bộ các chi phí phát sinh trong quá trình bán sảnphẩm, hàng hóa, và cung cấp dịch vụ bao gồm:

- Chi phí nhân viên bán hàng: là toàn bộ các khoản tiền lơng phải trả cho

nhân viên bán hàng, nhân viên đóng gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vậnchuyển đI tiêu thụ và các khoản tính theo lơng ( BHXH, BHYT, KPCD)

- Chi phí vật liệu, bao bì: là các khoản chi phí về vật liệu, bao bì để đóng

gói, bảo quản sản phẩm, hàng hóa, vật liệu dùng để sửa chữa TSCĐ dùng trongkhâu bán hàng, nhiên liệu cho vận chuyển sản phẩm, hàng hóa

- Chi phí dụng cụ đồ dùng: là chi phí về công cụ, dụng cụ, đồ dùng đo

l-ờng, tính toán làm việc ở khâu bán hàng và cung cấp dịch vụ

TK 333

Thuế GTGT

Hàng bán bị trả lại (Đ.vị áp dụng ph ơng pháp khấu trừ)

Cuối kỳ,k/c doanh thu của hàng bán

bị trả lại phát sinh trong kỳ

Doanh thu hàng bán bị trả lại có cả thuế GTGT của đơn vị áp dụng ph

ơng pháp trực tiếp

TK 532

D.thu không có thuế GTGT

TK 641

TK 111, 112

Chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán

bị trả lại

Trang 23

- Chi phí khấu hao TSCĐ: chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở khâu tiêu thụ

sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nh nhà kho, cửa hàng, phơng tiện vậnchuyển bốc dỡ

- Chi phí bảo hành sản phẩm: là các khoản chi phí dịch vụ mua ngoài

phục vụ cho khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và dịch vụ

- Chi phí bằng tiền khác: là các khoản chi phí bằng tiền phát sinh trong

khâu tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ nằm ngoài các chi phí kểtrên

Về nguyên tắc chi phí bán hàng là chi phí thời kỳ,phải đợc phân bổ hết chotừng loại sản phẩm,hàng hóa bán ra trong kỳ.Vì vậy chi phí bán hàng thực tếphát sinh trong kỳ cần đợc phân loại và tổng hợp theo đúng nội dung quy

định.Cuối kỳ hạch toán,chi phí bán hàng cần đợc phân bổ và kết chuyển chi phíbán hàng đợc vận dụng tùy theo từng loại hình,điều kiện kinh doanh của doanhnghiệp

1.2.3.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Hóa đơn GTGT…

 Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng TK 641 “Chi phí bán hàng” Để phản ánh việc tập hợp và

kết chuyển các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản phẩm,hànghóa,lao vụ,dịch vu.TK 641 không có số d cuối kỳ

TK 6411: “Chi phí nhân viên”

TK 6412: “Chi phí vật liệu”

TK 6413: “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”

TK 6414: “Chi phí khấu hao tài sản cố định”

Trang 24

Sơ đồ: Trình tự kế toán chi phí bán hàng

Trang 25

1.2.4 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp

1.2.4.1 Khái niệm, nội dung

Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí có liên quan đến hoạt động

quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính, và quản lý điều hành chung toàndoanh nghiệp.Bao gồm:

- Chi phí nhân viên quản lý: Gồm tiền lơng,phụ cấp phải trả cho ban giám

đốc,nhân viên các phòng ban của doanh nghiệp và khoản trích BHXH, BHYT,BHTN trên tiền lơng nhân viên quản lý theo tỷ lệ quy định

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền l ơng và các khoản

trích trên l ơng

Chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí phân bổ dần, chi phí trích tr ớc

Thành phẩm hàng hóa dịch vụ tiêu dùng nội bộ

C.phí dịch vụ mua ngoài,c.phí bằng tiền

Trang 26

Khoản trích trên lơng của công nhân viên đợc trích là 28,5%(bao gồm:BHXH,BHYT, BHTN).Trong đó doanh nghiệp chịu 20%,ngời lao động đóng từ lơng là8,5%

- Chi phí vật liệu quản lý: Trị giá thực tế các loại vật liệu, nhiên liệu xuất

dùng cho hoạt động quản lý của ban giám đốc và các phòng ban nhiệm vụ củadoanh nghiệp, cho việc sửa chữa TSCĐ, công cụ, dụng cụ dùng chung của doanhnghiệp

- Chi phí đồ dùng văn phòng: chi phí về dụng cụ, đồ dùng văn phòng, dùng

cho công tác quản lý chung của doanh nghiệp

- Chi phí khấu hao TSCĐ: khấu hao của những TSCĐ dùng chung cho doanh

nghiệp nh văn phòng làm việc; vật kiến trúc…

- Thuế phí, lệ phí: Các khoản thuế nh thuế nhà đất,thuế môn bài và các khoản

phí,lệ phí giao thông,cầu phà…

- Chi phí dự phòng: Khoản trích dự phòng phải thu khó đòi.

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Các khoản chi phí về dịch vụ mua ngoài,thuê

ngoài nh tiền điện nớc,thuê sửa chữa TSCĐ dùng chung của doanh nghiệp

- Chi phí bằng tiền khác: Các khoản chi phí khác bằng tiền ngoài các khoản

đã nêu trên

Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí gián tiếp cần đợc dự tính vàquản lý chi tiêu tiết kiệm, hợp lý.Hoạt động quản lý doanh nghiệp liên quan đếncác hoạt động của doanh nghiệp, do vậy cuối kỳ cần đợc tính toán phân bổ, kếtchuyển để xác định kết quả kinh doanh

1.2.4.2 Chứng từ tài khoản sử dụng

 Chứng từ sử dụng

Phiếu chi, Giấy báo Nợ, Hóa đơn GTGT…

Trang 27

 Tài khoản sử dụng

Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp sử dụng tài khoản 642 “Chi phí quản

lý doanh nghiệp” để phản ánh tập hợp và kết chuyển các chi phí quản lý kinhdoanh, quản lý hành chính và chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của cảdoanh nghiệp.TK 642 không có số d cuối kỳ

TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”

TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”

Trang 28

1.2.5 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.5.1 Khái niệm, nội dung

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế

thu nhập doanh nghiệp hiệ hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lạiphát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệptrong năm tài chính hiện hành

Chi phí vật liệu, công cụ

Chi phí tiền l ơng và các khoản

Các khoản thu giảm chi

K/c chi phí QLDN

Hoàn nhập dự phòng phải trả

TK 333

Chi phí quản lý cấp d ới phải nộp cấp trên

Dự phòng phải thu khó đòi

Thuế môn bài:tiền thuế đất phải nộp NSNN

TK 139

Hoàn nhập số chênh lệch giữa

số dự phòng phải thu khó đòi đã

trích lập năm tr ớc ch a sử dụng hết lớn hơn số phải trích lập

năm nay

TK 352

Trang 29

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành: là số thuế thu nhập doanhnghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và suất thuế thu nhậpdoanh nghiệp năm hiện hành (25%)

- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại: là số thuế thu nhập doanhnghiệp sẽ phải nộp trong tơng lai phát sinh từ:

+ Ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả trong năm

+ Hoàn nhập tài sản thuế thu nhập hoãn lại đã đợc ghi nhận từ các năm trớc

1.2.5.2 Tài khoản kế toán sử dụng

- Tài khoản 821: “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

- Tài khoản 8211: “Chi phí thuế thu nhập hiện hành”

- Tài khoản 8212: “Chi phí thuế thu nhập hoãn lại”

1.2.5.3 Trình tự hạch toán

Trang 30

Sơ đồ: Kế toán chi phí thuế TNDN hiện hành

Sơ đồ: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại

1.2.6 Kế toán phân phối xác định kết quả hoạt động kinh doanh

Khi nộp thuế TNDN vào NSNN Thuế TNDN tạm phải nộp theo kế

C.lệch giữa tài sản thuế TN hoãn lại PS<tài sản thuế TN hoãn lại đ

ợc hoàn nhập trong năm

C.lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại phải trả PS trong năm < số thuế TNDN phải trả đ ợc hoàn nhập trong năm

Trang 31

1.2.6.1 Nội dung

Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất

kinh doanh thông thờng và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời

kỳ nhất định, thể hiện là số tiền lãi hay lỗ

Trong đó, kết quả hoạt động kinh doanh thông thờng là kết quả của nhữnghoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp, là hoạt động bán hàng, cung cấpdịch vụ và hoạt động tài chính

Kết quả bán hàng là số chênh lệch giữa doanh thu thuần và trị giá vốn hàngbán (gồm hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ), chi phí bán hàng và chi phí quản lýdoanh nghiệp đã phân bổ cho số sản phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ

Trong đó doanh thu thuần là doanh thu bán hàng sau khi đã loại trừ cáckhoản giảm trừ doanh thu: Giảm giá hàng bán.hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ

đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp,chiết khấu thơngmại

- Xác định doanh thu thuần:

- Xác định giá vốn của hàng hóa xuất kho để bán: trị giá vốn của hàng

xuất kho để bán đợc tính bằng các phơng pháp nêu ở trên (phơng pháp nhập trớcxuất trớc, phơng pháp nhập sau xuất trớc,phơng pháp bình quân gia quyền,phơngpháp giá đích doanh,phơng pháp giá hạch toán hay phơng pháp giá tồn đầu kỳ)

- Xác định lợi nhuận gộp

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Trị giá vốn của hàng xuất kho để bán

- Xác định chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phân bổ cho

số hàng đã bán đợc trình bày ở trên

- Xác định lợi nhuận bán hàng

Kết quả bán hàng = Lợi nhuận gộp - CPBH, CPQLDN p.bổ cho hàng đã bán

- Kết quả hoạt động tài chính: Là chênh lệch giữa doanh thu thuần về hoạt

động tài chính và chi phí tài chính

Trang 32

- Kết quả hoạt động khác là kết quả đợc tính bằng chênh lệch giữa doanh

thu thuần khác và chi phí khác

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

1.2.6.2 Trình tự phân phối lợi nhuận trong doanh nghiệp

Lợi nhuận thực hiện của công ty sau khi bù đắp lỗ năm trớc theo quy địnhcủa luật thuế thu nhập doanh nghiệp và nộp thuế thu nhập doanh nghiệp đợcphân phối nh sau:

- Chia lãi cho các thành viên góp vốn liên kết theo quy định của hợp đồng(nếu có)

- Bù đắp khoản lỗ của các năm trớc đã hết thời hạn đợc trừ vào lợi nhuậntrớc thuế

- Trích 10% vào quỹ dự phòng tài chính; khi số d quỹ bằng 25% vốn điều

lệ thì không trích nữa

- Trích lập các quỹ đặc biệt từ lợi nhuận sau thuế theo tỷ lệ đã đợc nhà nớcquy định đối với công ty đặc thù mà pháp luật quy định phải trích lập.(Quỹ đầu

t phát triển,quỹ phúc lợi,quỹ khen thởng

+ Trích tối thiểu 30% vào quỹ đầu t pháp triển của công ty

+ Trích tối đa 5% lập quỹ thởng Ban quản lý điều hành công ty

+ Còn lại trích vào quỹ phúc lợi và khen thởng, mức trích mỗi quỹ do Hội đồngquản trị hoặc Giám đốc công ty không có Hội đồng quản trị quyết định sau khitham khảo ý kiến của Ban chấp hành công đoàn

Kết quả từ hoạt

động tài chính =

Tổng doanh thu thuần về hoạt động tài chính - Chi phí về hoạt động tài chính

Kết quả kinh

doanh = Kết quả bán hàng + động tài chínhKết quả hoạt + Kết quả hoạt động khác

Trang 33

Kết quả hoạt động kinh doanh phải đợc hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt

động kinh doanh (Hoạt động sản xuất, chế biến hoạt động kinh doanh thơng mại,dịch vụ,…).Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiếtcho từng loại sản phẩm, từng ngành hàng, từng loại dịch vụ

Các khoản doanh thu và thu nhập đợc kết chuyển vào tài khoản 911 là doanhthu thuần và thu nhập thuần

1.2.6.4 Tài khoản sử dụng

Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu sử dụng tài khoản

911 “Xác định kết quả hoạt động kinh doanh”.Dùng để xác định hoạt động sản

xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong kỳ hạch toán.Tàikhoản 911 không có số d cuối kỳ

Tài khoản 421: “Lợi nhuận cha phân phối”; phản ánh kết quả hoạt động kinh

doanh và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Các tài khoản kế toán liên quan khác:TK 511,TK 632 …

1.2.6.5 Trình tự hạch toán

Sơ đồ: Kế toán kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 34

(1) Kết chuyển doanh thu thuần trong kỳ

(2) Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính và thu nhập khác

(3) Kết chuyển giá vốn hàng bán

(4) Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí quản lý doanhnghiệp còn lại kỳ trớc trừ vào kết quả kinh doanh kỳ này

(5) Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính và hoạt động khác

(6) Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch phát sinh Có > phát sinh Nợ TK 8212(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế Thu nhập doanh nghiệp hiện hành

(8) Cuối kỳ kết chuyển chênh lệch phát sinh Có < phát sinh Nợ TK 8212(9a) Kết chuyển số lỗ trong kỳ

(9b) Kết chuyển số lãi trong kỳ

Trang 35

1.3 Kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ

1.3.1 Đặc điểm chung của hoạt động kinh doanh dịch vụ.

Kinh doanh dịch vụ là hoạt động cung ứng lao vụ, dịch vụ phục vụ nhu cầusinh hoạt và đời sống cho dân c cũng nh những nhu cầu của sản xuất, kinh doanhtoàn xã hội

Hoạt động kinh doanh dịch vụ rất đa dạng, bao gồm các hoạt động kinhdoanh bu điện, vận tải, du lịch, may đo, sửa chữa,dịch vụ khoa học kỹ thuật, dịch

vụ t vấn, dịch vụ công cộng,vui chơi giải trí…

Căn cứ vào tính chất của các hoạt động dịch vụ ngời ta chia thành hai loạidịch vụ:

- Dịch vụ có tính chất sản xuất nh dịch vụ vận tải, bu điện, may đo, sửa

chữa …

- Dịch vụ không có tính chất sản xuất nh dịch vụ hớng dẫn du lịch, xuất

khẩu lao động

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thì hoạt động kinh doanh dịch vụ

là hoạt động kinh doanh chính, còn đối với tổ chức kinh tế khác thì hoạt độngchủ yếu là sản xuất.kinh doanh mua bán hàng hóa…thì hoạt động dịch vụ chỉmang tính phụ trợ, bổ xung cho hoạt động kinh doanh chính

Sản phẩm của hoạt động kinh doanh dịch vụ đều không mang hình thái vậtchất,quá trình sản xuất tiêu thụ và phục vụ thờng gắn liền nhau ,không thể táchrời.Do đó,khó có thể phân biệt một cách rõ ràng chi phí ở từng khâu sản xuất vàtiêu thụ.Tùy theo từng loại hoạt động đặc thù để có thể xác định nội dung chi phíphù hợp cấu thành nên giá thành sản phẩm

Có những hoạt động dịch vụ mang tính chất kỹ thuật cao,hàm lợng chi phí

về chất xám trong sản phẩm chiếm tỷ lệ cao,còn các chi phí về nguyên vật liệu

và các chi phí khác chiếm tỷ trong không đáng kể.Sản phẩm dịch vụ hoàn toànkhông nhập kho thành phẩm,hàng hóa mà đợc tính là tiêu thụ ngay,do đó đối vớinhững lao vụ,dịch vụ đã hoàn thành nhng cha ghi doanh thu thì chi phí chonhững lao vụ,dịch vụ đó vẫn coi la chi phí của sản phẩm cha hoàn thành.Tuynhiên,các hoạt động dịch vụ thờng không tính đợc chi phí sản xuất dở dang,bởivậy giá thành sản phẩm dịch vụ là thể hiện bằng tiền hao phí lao động sống cần

Trang 36

thiết và lao động vật hóa tạo ra sản phẩm dịch vụ đã tiêu thụ (tức là dịch vụ đãhoàn thành cho khách hàng và thu đợc tiền hoặc quyền thu tiền)

Trong quá trình kinh doanh dịch vụ,các doanh nghiệp sử dụng ngời lao

động,t liệu lao động và kỹ thuật cùng với một số vật liệu,nhiên liệu thích ứng vớitừng loại hoạt động dịch vụ để tạo ra sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng.Do

đó,chi phí dịch vụ đợc phân thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp.Tùy theotừng loại hoạt động dịch vụ,nội dung chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp sẽ khácnhau.Đại bộ phận những vật liệu sử dụng trong kinh doanh dịch vụ là vật liệuphụ,phụ tùng thay thế,nhiên liệu…

Đối với những doanh nghiệp kinh doanh nhiều hoạt động dịch vụ phải xác

định rõ đối tợng tập hợp chi phí,đối tợng tính giá thành sản phẩm.Những chi phíliên quan trực tiếp đến hoạt động nào thì hạch toán trực tiếp cho hoạt động

đó,những chi phí liên quan đến nhiều hoạt động phải tập tập hợp riêng để cuối kỳphân bổ cho từng hoạt động theo tiêu chuẩn phân bổ hợp lý.Tiêu chuẩn phân bổchi phí gián tiếp cho các hoạt động dịch vụ có thể là chi phí trực tiếp hoặc doanhthu

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung và hoạt động kinhdoanh vận tải nói riêng thì quá trình tiêu thụ sản phẩm dịch vụ thờng gắn liền vớiquá trình sản xuất nên chi phí bỏ ra cho quá trình tiêu thụ sản phẩm dich vụ đợctính vào chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm dịch vụ đó và coi đó là giá vốn của sảnphẩm dịch vụ đó.Còn đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh,chi phí bỏ ra đểtiêu thụ sản phẩm sản xuất ra thì đợc tính là chi phí bán hàng

Trong doanh nghiệp vận tải,đối tợng lao động chủ yếu là hàng hóa vậnchuyện và xếp dỡ.Giá trị của đối tợng này không cấu thành nên chi phí của dịch

vụ vận tải

1.3.2 Kế toán giá vốn hàng bán (giá thành dịch vụ)

Giá vốn hàng bán là một nhân tố cấu thành kết quả sản xuất kinh doanh.Vìvậy, để xác định đúng đắn kết quả sản xuất kinh doanh thì ta phải xác định đợc

đúng trị giá vốn hàng xuất bán

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ nói chung và doanh nghiệp dịch

vụ vận tải nói riêng, trị giá vốn hay giá thành dịch vụ hay dịch vụ vận tải chính làchi phí để chi ra cho hoạt động cung cấp dịch vụ hay dịch vụ vận tải đó

1.3.2.1 Phơng pháp tính trị giá vốn (giá thành) dịch vụ.

Trang 37

Việc tính giá vốn sản phẩm dịch vụ theo phơng pháp hợp lý có ý nghĩa quantrọng trong việc xác định kết quả hoạt động kinh doanh và giá trị tài sản hiệncó.Bởi vì,mỗi phơng pháp tính giá khác nhau sẽ cho kết quả về giá vốn sản phẩmdịch vụ khác nhau từ đó cho kết quả lỗ lãi khác nhau.Vì vậy,tùy thuộc vào đặc

điểm tổ chức sản xuất,đặc điểm sản phẩm và tùy thuộc vào tình hình quản lý củadoanh nghiệp mình để lựa chọn phơng pháp tính giá vốn hay giá thành thực tếcủa dịch vụ một cách hợp lý đảm bảo tính nhất quán trong kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp.Có thể áp dụng một trong những phơng pháp sau:

-Phơng pháp tính giá thành thực tế theo phơng pháp trực tiếp: Phơng pháp

này đợc áp dụng chủ yếu trong hoạt động kinh doanh dịch vụ vận tải, vì muốnkhối lợng dịch vụ vận tải đợc tính là tấn, km, số container đã vận chuyển cho nêntính đợc giá thành đơn vị của dịch vụ (DV) đã hoàn thành

Đối với hoạt động cung cấp khối lợng dịch vụ nhng cha giao cho khách hàngthì cha đợc ghi vào doanh thu,vì vậy tổng giá thành dịch vụ của toàn bộ khối l-ợng dịch vụ đã hoàn thành không đợc xem là chi phí dịch vụ thực tế tơng ứng vớidoanh thu trong kỳ,mà phải tính ra một số chi phí thực tế tạo ra khối lợng dịch

vụ đã có doanh thu thực tế,khi đó kết quả kinh doanh mới chính xác

1.3.2.2 Chứng từ và tài khoản sử dụng

Tổng giá thành thực tế của khối l ợng DV đã hoàn thành

Khối l ợng dịch vụ hoàn thành

Trang 38

Tài khoản sử dụng

- Tài khoản 632: “Giá vốn hàng bán”

- Tài khoản 154: “Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang”

Ngoài ra còn sử dụng TK 111, 112, 911 …

Giá trị sản phẩm dở dang của các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ rất khác

so với những doanh nghiệp sản xuất vật chất, nó không có hình thái vật chất cụthể.Thực tế thì quá trình sản xuất và tiêu thụ của các doanh nghiệp kinh doanhdịch vụ đồng thời với nhau, nên không có giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang nếuxét trong quá trình sản xuất và tiêu thụ.Nhng nếu xét theo chu kỳ kinh doanh củadoanh nghiệp thì sẽ có giá trị sản phẩm dịch vụ dở dang do việc vận chuyển cóthể kéo dài trong khoảng 2 hay nhiều kỳ

1.3.2.3 Trình tự hạch toán

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ thờng áp dụng hạch toán theo

ph-ơng pháp kê khai thờng xuyên

Phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) là phơng pháp hạch toán phản ánhtính liên tục tình hình tổng hợp chi phí đầu vào và đầu ra khi có chứng từ.Giávốn thực tế của sản phẩm dịch vụ đợc tiêu thụ đợc tính toán trực tiếp vào cácchứng từ cung cấp dịch vụ và phơng pháp tính giá vận dụng của các doanhnghiệp để ghi sổ

Trình tự kế toán giá vốn hàng bán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên thểhiện qua

Sơ đồ: Trình tự kế toán giá vốn hàng hóa theo phơng pháp KKTX

Trang 39

Đối với doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ,để xác định chính xác kết quả

kinh doanh của từng loại hoạt động kinh doanh dịch vụ trong doanh nghiệp cầnphải tập hợp chung chi phí bán hàng trong tháng rồi phân bổ cho doanh thu từngloại.Tiêu thức lựa chọn để phân bổ tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh dịch cụcủa doanh nghiệp sao cho chi phí tơng ứng với doanh thu hợp lý nhất,thờng kếtoán chọn doanh thu hoặc chi phí thực tế phát sinh tại mỗi bộ phận để làm tiêuthức phân bổ

Phơng thức phân bổ chi phí bán hàng theo doanh thu:

Trang 40

(1) Chi phí nhân viên phát sinh trong kỳ

(2) Chi phí vật liệu,công cụ dụng cụ,đồ dùng bán hàng phát sinh trong kỳ(3) Chi phí khấu hao TSCĐ ở khâu bán hàng phát sinh trong kỳ

(4) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác phát sinh trong kỳ(5) Trích trớc chi phí bảo hành sản phẩm hoặc trích trớc chi phí sửa chữa lớnTSCĐ dùng trong bán hàng

(6) Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng trực tiếp phát sinh

(7) Cuối kỳ kết chuyển chi phí bán hàng để xác định kết quả hoạt động kinhdoanh

(8a) Chi phí bán hàng chờ kết chuyển

(8b) Kết chuyển chi phí bán hàng chờ kết chuyển để xác định kết quả kinhdoanh ở kỳ hạch toán sau

Sơ đồ: Trình tự hạch toán kế toán chi phí bán hàng

Chi phí BH cần

phân bổ cho hoạt

động KD dịch vụ =

Tổng Chi phí bán hàng cần phân bổ Tổng doanh thu thực hiện trong kỳ x

Doanh thu của hoạt động kinh doanh dịch vụ

Ngày đăng: 07/05/2014, 19:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ B: Trình tự hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo phơng pháp trực tiếp. - kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng đoạn xá
r ình tự hạch toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu theo phơng pháp trực tiếp (Trang 45)
Bảng tổng  hợp chứng từ  kế toán cùng - kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng đoạn xá
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng (Trang 49)
Bảng cân đối  số phát sinh - kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần cảng đoạn xá
Bảng c ân đối số phát sinh (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w