1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật tư nông nghiệp và nông sản

27 649 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 27
Dung lượng 116 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em đã thực hiện nghiên cứu đề tài : Kế toán tiêu thụ hàng hoá và“Kế toán tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp v

Trang 1

Lời nói đầu

Năm 2003 thị trờng phân bón nông nghiệp nớc ta có nhiều biến động vềgiá thành, giá phân bón tăng do ảnh hởng của giá phân bón trên thị trờng thếgiới

Sự biến động tăng giá của phân bón có nhiều nguyên nhân, trong đó cónguyên nhân cơ bản là nớc ta cha có những nhà máy sản xuất phân bón lớn đủ

đáp ứng nhu cầu nông nghiệp Có những loại phân bón trong nớc cha sản xuất

nh Đạm, Urea, Kaliclorua, mà nớc ta phải nhập 100% từ nớc ngoài về để phục

vụ sản xuất nông nghiệp

Khi giá phân bón trên thị trờng thế giới tăng các doanh nghiệp trong

n-ớc nhập khẩu phải tính toán tới vốn và số lợng nhập Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản làm điều đó Là doanh nghiệpchuyên kinh doanh trong lĩnh vực vật t phân bón hoá học và nông sản trựcthuộc Tổng Công ty vật t nông nghiệp

Năm 1999 đợc sự cho phép của Đảng và Nhà nớc, Công ty đã chuyển

đổi thành Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản Trụ

sở chính xã Ngũ Hiệp - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội Lĩnh vực kinhdoanh vật t phân bón hoá học và nông sản

Trong thời gian thực tập tại phòng Kế toán Tài vụ Công ty Cổ phầnXuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản Đợc các cán bộ công ty tậntình giúp đỡ, em thấy một số nghiệp vụ kế toán tiêu thụ và xác định kết quảhoạt động kinh doanh của công ty cha phát huy hiệu quả đối với chế độ kếtoán của Nhà nớc

Em đã thực hiện nghiên cứu đề tài : Kế toán tiêu thụ hàng hoá và“Kế toán tiêu thụ hàng hoá và

xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản”.

Trang 2

ch ơng I

Những vấn đề lý luận về công tác kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả tiêu thụ hàng hoá trong

doanh nghiệp thơng mại

I Khái quát chung về tiêu thụ hàng hoá trong Doanh nghiệp thơng mại:

1 Khái niệm về tiêu thụ hàng hoá:

Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn tiếp thao của quá trình sản xuất và là giai

đoạn cuối cùng trong quá trình lu chuyển hàng hoá của kinh doanh thơng mại(hàng hoá chuyển từ hình thái hiện vật sang hình thái giá trị (Hàng - Tiền).Quá trình tiêu thụ sản phẩm kết thúc khi cả hai bên thực hiện những điều kiện

+ Doanh thu đợc xác định tơng đối chắc chắn

+ Bên bán đã thu đợc hoặc sẽ thu đợc lợi ích kinh tế từ giao dịch bánhàng

Sau khi tiêu thụ hàng hoá bên bán không những bù đắp đợc những chiphí liên quan đến mua hàng, tiêu thụ hàng hoá mà còn thu đợc lợi nhuận Đây

là tiền đề quan trọng mở rộng qui mô, tăng doanh thu cho doanh nghiệp vàthực hiện nghĩa vụ đóng góp vào ngân sách Nhà nớc

2 ý nghĩa công tác tiêu thụ hàng hoá

Tiêu thụ hàng hoá đóng vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân

và mang ý nghĩa sống còn đối với bản thân mỗi doanh nghiệp Việc tiêu thụcòn ảnh hởng đến lợi ích nhiều bên nh ngời tiêu dùng, nhà đầu t, doanhnghiệp Để hiểu rõ hơn ta xem xét vai trò của tiêu thụ hàng hoá trên góc độ

a Đối với đời sống xã hội

Tiêu thụ hàng hoá góp phần cân đối sản xuất và tiêu dùng, cân đối cung

và cầu giữa nhà sản xuất hàng mong muốn bán đợc sản phẩm để thu đợc vốn,

có lợi nhuận và nhà tiêu dùng gồm doanh nghiệp, sử dụng hàng hoá muanhằm để sản xuất, ngời tiêu dùng sử dụng hàng hoá vào cuộc sống cá nhân họ.Tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ là nhu cầu cần thiết của cả hai bên: bên bán muốnbán đợc sản phẩm và bên mua muốn có sản phẩm để sử dụng

b Đối với Doanh nghiệp thơng mại

Trang 3

Vì nhu cầu của hai bên nhng không gặp nhau do đó thơng mại xuất hiệnlàm cầu lối giữa sản xuất và ngời tiêu dụng Hoạt động thơng mại là khâutrung gian xúc tiến công việc tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ cho hai bên ban -mua Qua đó hoạt động thơng mại đã làm hàng hoá đa dạng, phong phú Ngờitiêu dùng có thể lựa chọn theo yêu cầu khi sử dụng sản phẩm, hàng hoá

Điểm mạnh của Doanh nghiệp thơng mại là nắm đợc nhu cầu tiêu dùngcủa xã hội, xác định đợc xã hội cần có sản phẩm hàng hoá nào

Thông qua tiêu thụ sản phẩm hàng hoá doanh nghiệp thu về số vốn củamình và lợi nhuận Một phần thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nớc và phần cònlại sẽ tái sản xuất, mua sản phẩm hàng hoá tiếp tục quy trình tiêu thụ

3 Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ hàng hoá

Các doanh nghiệp tổ chức bộ máy kế toán với mục đích hạch toán cáckhoản phát sinh trong quá trình kinh doanh Để xác định số vốn bỏ ra kinhdoanh lãi lỗ Cung cấp thông tin cho nhà quản lý biết khả năng vốn kinhdoanh

Bộ máy kế toán đợc cấu thành từ nhiều bộ phận nhỏ nh kế toán giá vốnhàng bán, giá thành mua vào, công nợ, thanh toán, bán hàng, kế toán tiền l-

ơng, thủ quỹ

Kế toán tiêu thụ là một công cụ quản lý thực hiện nhiệm vụ nh:

* Tổ chức theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ, kịp thời về tình hìnhhiện có và sự biến động của từng loại sản phẩm hàng hoá trong hiện vật cũng

nh giá trị với giám đốc

* Ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, chi phíphát sinh trong quá trình kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp

* Phản ánh đầy đủ, chính xác tình hình xuất bán hàng hoá, dịch vụ, tínhtoán chính xác từng khoản tăng, giảm trong quá trình xuất bán nh giảm trừcho khách hàng, khoản nợ của khách hàng

*Cung cấp mọi thông tin liên quan đến tiêu thụ cho các bộ phậnkhác Để phân tích tình hình tài chính chung

II Các phơng thức bán hàng

Việc lựa chọn và áp dụng linh hoạt các phơng thức bán hàng liên quan

đến kết qủa tiêu thụ của doanh nghiệp Các doanh nghiệp sản xuất, thơng mạithờng sử dụng các phơng thức bán hàng sau:

1 Bán hàng theo phơng thức trực tiếp:

Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho, tại các phân ởng sản xuất (không qua kho) của doanh nghiệp Ngời mua thanh toán haychấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã giao

Trang 4

x-2 Bán hàng theo phơng thức chuyển hàng theo hợp đồng:

Bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trong hợp đồng sốhàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán Khi ngời mua thanhtoán hay chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này mới đ-

ợc coi là tiêu thụ

3 Bán hàng theo phơng thức hàng đổi hàng:

Bên bán xuất sản phẩm, hàng hoá cho bên mua và nhận về hàng hoá sảnphẩm của bên mua Giá thành của hai bên căn cứ theo giá thị trờng, hàng hoásản phẩm giao và nhận đợc coi là chính thức tiêu thụ

III đặc điểm chung kế toán xác định doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

1 Giá vốn hàng bán:

Là trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Đốivới doanh nghiệp sản xuất là giá thành sản xuất (giá thành công xởng), vàdoanh nghiệp thơng mại là giá mua hàng cùng các khoản chi phí thu mua Cácdoanh nghiệp có thể sử dụng các phơng thức tính giá vốn sau đây:

* Phơng pháp tính giá vốn bình quân gia quyền:

+

Giá thực tếthành phẩmnhập trong kỳ x phẩm xuất bánSố lợng thành

trong kỳ

Số lợngthành phẩmtồn đầu kỳ

+ Số lợng thànhphẩm nhậptrong kỳ

* Phơng pháp tính theo giá hạch toán

Trị giá vốn thực tế

thành phẩm xuất

bán trong ký

= Trị giá hạch toán thànhphẩm xuất bán trong kỳ x Hệ số giá

Trong đó:

Hệ số giá =

Trị giá vốn thực tếthành phẩm tồn đầu kỳ +

Trị giá vốn thực tế thànhphẩm nhập trong kỳ Giá hạch toán thành

Trang 5

Theo phơng pháp này số lợng sản phẩm xuất kho sẽ tính theo đơn giálần nhập đầu, các lần nhập sau đợc tính khi đã xuất hết sản phẩm của lần nhậptrớc đó

* Phơng thức nhập sau, xuất trớc (Last in, Fist out FIFO)

Theo phơng pháp này số lợng sản phẩm nhập sau sẽ đợc xuất trớc, đơngiá vốn đợc tính lần nhập cuối cùng

* Phơng pháp giá trị thực tế đích danh (phơng pháp trực tiếp)

Sản phẩm đợc xác định giá vốn theo đơn chiếc hoặc từng lô và giữnguyên từ lúc nhập vào cho đến lúc xuất Đánh giá sản phẩm là giá trị thực tếcủa sản phẩm

Kế toán sử dụng các TK 156, TK632,TK 157 để định khoản nhữngnghiệp vụ phát sinh

2 Doanh thu bán hàng

Là tổng giá trị đợc thực hiện do việc bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấplao vụ, dịch vụ cho khách hàng đợc khách hàng thanh toán (tiền) hoặc chấpnhận thanh toán trong kỳ kế toán Tuỳ thuộc vào phơng pháp tính thuế(GTGT) có thể xác định doanh thu nh sau:

* Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ thìdoanh thu bán hàng không bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp (tính theo giábán cha có thuế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ )

*Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng bao gồm thuế GTGT đầu ra phải nộp (tính theo giá bán cha có thuế của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ).Kế toán sử dụng TK 511,512 để

địng khoản doanh thu

3 Các khoản giảm trừ doanh thu.

Khoản giảm trừ doanh thu phát sinh khi bán hàng và thanh toán (tiền) giữa

hai bên mua, bên bán, bao gồm các khoản nh, chiết khấu thơng mại, giảm giábán, hàng bán bị trả lại, thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt

* Chiết khấu thơng mại : Là khoản giảm trừ giá bán niêm yết cho kháchhàng khi mua hàng với khối lợng lớn trong một đợt, chiết khấu thơng mại đợcghi trong các hợp đồng mua bán hoặc các cam kết về mua bán hàng

* Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơnhay hợp đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân nh hàng kém phẩm chất,không đúng qui cách, giao hàng không đúng thời gian, địa điểm trong hợp

đồng v.v (do chủ quan của doanh nghiệp bán)

Trang 6

* Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đã xác định đợc tiêu thụ nhng bị ngờimua trả lại và từ chối thanh toán.

Kế toán sử dụng các TK 521,TK531,TK 532 để định khoản các nghiệp

vụ phát sinh

4 Doanh thu thuần

Là tổng chênh lệch đợc từ việc bán hàng sau khi trừ đi các khoản ghigiảm doanh thu nh: chiết khấu thơng mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại,thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế GTGT của hàng tiêu thụ - nếudoanh nghiệp tính thuế theo phơng thức trực tiếp

5 Chi phí bán hàng và chi phí Quản lý doanh nghiệp (QLDN)

5.1Chi phí bán hàng:

Là toàn bộ các chi phí phát sinh trong kỳ kế toán liên quan đến hoạt

động bán hàng nh: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chiphí bảo hành, chi phí dịch vụ mua ngoài Kế toán định khoản vào tài khoản641trongđócócáctàikhoảncấp2,TK641.1,TK641.2,TK641.3,TK641.4,TK641.5,TK641.7,TK641.8

5.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp

Là toàn bộ chi phí phát sinh trong kỳ kế toán có liên quan đến hoạt

động quản lý doanh nghiệp nh chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu haoTSCĐ chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác

Về nguyên tắc chi phí bán hàng và chi phí QLDN đợc kết chuyển chosản phẩm hàng hoá, dịch vụ, lao vụ trong kỳ kinh doanh để xác định kết quảkinh doanh Đối với doanh nghiệp có chu kỳ kinh doanh dài trong năm không

có sản phẩm tiêu thụ hoặc doanh thu không tơng ứng với chi phí bán hàng, chiphí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong năm đợc phân bổ theo công thức:

+

CPBH(CPQLDN)phát sinh trong

kỳ cần phân bổ x

Trị giá vốn củahàng bán ratrong kỳTrị giá vốn của

hàng tồn đầu kỳ

+ Trị giá vốn củahàng nhậptrong kỳ

6 Kết quả tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ (lãi, lỗ về tiêu thụ sản phẩm).

Trang 7

Là khoản lợi nhuận thuần đợc tính từ số chênh lệch từ hoạt động sảnxuất kinh doanh chính trừ giá vốn hàng bán, khoản chi phí bán hàng, chi phíquản lý doanh nghiệp Kế toán định khoản các tài khoản về TK 911

IV kế toán hoạt động tài chính và hoạt động khác

1.Kế toán hoạt động tài chính

1.1 Thu nhập hoạt động tài chính

Là hoạt động mà doanh nghiệp cho các tổ chức khác vay bằng tiền ,hiện vật ( hàng hoá ,vật t ) và bao gồm số tiền lãi, tiền gốc khi chovay.Kế toán sử dụngTK 515 doanh thu từ hoạt động tài chính, để ghicác nghiệp vụ phát sinh, cuối kì kết chuyển về TK 911

1.2 Chi phí hoạt động tài chính

Là các khoản chi mà doanh nghiệp thanh toán cho những tổ chức nàycho doanh nghiệp vay tiền hoặc hiện vật( hàng hoá, vật t,nguyên liệu ) Kếtoán sử dụng TK 635 chi phi hoạt động tài chính, phản ánh những nghiệp vụphát sinh, cuối kì kết chuyển về TK 911

2 Kế toán hoạt động bất thờng

2.1 Thu nhập từ hoạt động khác

Là khoản thu nhập phát sinh không thờng xuyên nh nợ khó đòi đã xử

lý ,phạt do vi phạm hợp đồng mua bán hàng hoá, khoản nợ do không có ai

đòi Kế toán sử dụng TK 711và kết chuyển cuối kì về TK 911

2.2 chi phí hoạt động khác

Là khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động khác nh bị phạt do viphạm hợp đồng, phạt do nộp thuế chậm, nhợng bán tài sản đã hết khấu hao.kếtoán phản ánh vào TK 811,cuối kì kết chuyển về TK 911

V sơ đồ kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh

Các sơ đồ hạch toán liên quan trong chơng I đợc đặt ở phụ lục

* Sơ đồ 01: Hạch toán tiêu thu theo phơng thức trực tiếp và chuyển hàngtheo hợp đồng

* Sơ đồ 02 : Hach toán tiêu thụ theo phơng thức hàng đổi hàng

* Sơ đồ 03 : Hạch toán chi phí bán hàng

* Sơ đồ 04 : Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp

* Sơ đồ 05 : Hạch toán xác định kết quả hoạt độnh tài chính và hoạt

động khác

* Sơ đồ 06 : Hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh

Trang 8

CHƯƠNG 2 Tình hình hoạt động kinh doanh và công tác kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản.

I Đặc điểm chung của công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản

-* Tên viết tắt: AMPIE JSCO

* Trụ sở chính: Xã Ngũ Hiệp - huyện Thanh Trì - Thành phố Hà Nội

* Lĩnh vực kinh doanh:

- Buôn bán phân bón hoá học + nông sản

Trang 9

Công ty cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản là doanhnghiệp hạch toán độc lập, có t cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại ngânhàng Nông nghiệp Thanh Trì, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam

Từ một trạm vật t nông nghiệp Hà Nội năm 1986 đợc đổi thành xínghiệp vật t nông nghiệp cấp I Hà Nội Đến năm 1993 theo quyết định 99/Bộ

NN - TCCB/QĐ ngày 28/01/1993 Bộ Nông nghiệp - Công nghiệp thực phẩm

đổi tên thành công ty vật t nông nghiệp Hà Nội Năm 1999 Đảng và Nhà nớc

có chủ trơng chuyển đổi Doanh nghiệp Nhà nớc (DNNN) để đáp ứng sự pháttriển của nền Kinh tế thị trờng Công ty đã thực hiện chuyển đổi thành công ty

cổ phần xuất nhập khẩu vật t nông nghiệp và nông sản theo quyết định số156/1999/QĐ/Bộ NN - TCCB ngày 11 tháng 11 năm 1999

2 Cơ cấu tổ chức.

Mỗi một tổ chức xã hội hay doanh nghiệp để vận hành đợc đòi hỏi phải

có một cơ cấu tổ chức và những quy định, điều lệ, phơng hớng hoạt động đểtạo thành cơ chế vận hành phù hợp

Mô hình tổ chức quản lý của công ty đợc thực hiện theo nguyên tắc quản lýtrực tuyến Mọi vấn đề đều thông qua giám đốc quyết định và hai phó giám

đốc trợ giúp Các phòng ban đợc chuyên môn hoá, các trạm đặt lại các địa

ph-ơng trực tiếp nhận quyết định từ giám đốc

Cụ thể:

- Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Giám đốc

- Phó giám đốc phụ trách kinh doanh

- Phó giám đốc phụ trách đời sống

- Kế toán trởng (KTT) phụ trách phòng kế toán tài vụ

- Phòng kế hoạch kinh doanh

- Phòng tổ chức hành chính

- Trạm vật t Hải Phòng

- Trạm vật t Thanh Hoá

- Trạm vật t khu vực phía nam

- Tổ an ninh bảo vệ Công ty

Trang 10

+ Chủ tịch Hội đồng Quản trị (HĐQT) kiêm Giám đốc: là đại diện phápnhân của Công ty chịu trách nhiệm trớc pháp luật về hoạt động của công ty.Giám đốc là ngời có quyền quyết định cao nhất Công ty.

+ Phó giám đốc là ngời giúp giám đốc điều hành một số lĩnh vực hoạt

động của công ty nh đời sống, xây dựng cơ bản của công ty hoặc tham mu chogiám đốc về kinh doanh

+ Phòng kế toán tài vụ, là nơi tập trung sổ sách chứng từ liên quan đếnthu chi trong công ty Còn là bộ phận tham mu cho giám đốc về giá bán hànghoá sao cho có lãi

+ Phòng tổ chức hành chính: Là bộ mặt đại diện cho công ty tiếp nhậncác văn bản, và khách hàng cũng nh chính sách của Nhà nớc

+ Phòng Kế hoạch kinh doanh: Là bộ điều hành kinh doanh tại các cửahàng và là nơi tham mu cho giám đốc trong việc nhập khẩu, cung ứng, hànghoá tại công ty hoặc tại các địa điểm công ty có

+ Trạm vật t tại các địa bàn: Là nơi tiếp nhận hàng hoá của công ty đểbán và là nơi tập trung mua hàng hoá nông sản cho công ty

+ Các cửa hàng là bán lẻ hàng hoá cho các tổ chức, cá nhân có nhu cầu

3 Kết cấu lao động.

Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu Vật t Nông nghiệp và Nông sản có

đội ngũ 80 cán bộ nhân viên với 40% có trình độ đại học và trên đại học Sốcán bộ nhân viên còn lại đều có trình độ cao đẳng Trong đó 2/3 là nam giớinên việc luân chuyển công tác ở các địa bàn rất thuận lợi đây chính là lợi thếcủa công ty

Do đội ngũ cán bộ công nhân viên hợp lý và giá hàng hoá vật t phânbón nhập khẩu đợc tính toán nên doanh thu tăng Nên mức lơng bình quân củacán bộ công nhân viên hàng năm tăng đều Cụ thể

Năm 2001 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 1.450.000đ

Năm 2002 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 1.600.000đ

Năm 2003 mức lơng bình quân mỗi nhân viên: 2.050.000đ

Điều này đã khẳng định phần nào những cố gắng của công ty trong hoạt

động kinh doanh

II Đặc điểm chung công tác kế toán

1 Cơ cấu phòng kế toán - tài vụ

Trang 11

Phòng kế toán là nơi tập chung chứng từ sổ sách, tính toán liên quan tớimọi hoạt động tài chính của công ty Do đó công việc trong phòng cũng đợcphân thành các bộ phận

- Kế toán trởng: Có nhiệm vụ chỉ đạo, giám sát mọi hoạt động củaphòng kế toán - tài vụ, tham mu cho Giám đốc điều hành và quản lý các hoạt

động về tài chính trong và ngoài công ty, đồng thời là ngời chịu trách nhiệmtrớc pháp luật về các hoạt động tài chính, kế toán của công ty

- Kế toán tổng hợp ( kiêm kế toán TSCĐ): có nhiệm vụ tổng hợp ,cân

đối số liệu và lập báo cáo về hoạt động tài chính - kế toán trong công ty, đồngthời theo dõi tình hình tăng giảm, trich khấu hao TSCĐ

- Kế toán giá thành, kiêm kế toán kho hàng: Có nhiệm vụ tập hợp chiphí sản xuất phát sinh trong kỳ làm cơ sở tính giá thành hàng bán và tập hợp,cân đối lợng hàng xuất nhập kiểm kê số lợng hàng hoá trong kho

- Kế toán tiền mặt, thanh toán Có nhiệm vụ tình hình thu, chi tiền mặtphát sinh và giao dịch với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay và thanhtoán qua ngân hàng của công ty

- Kế toán tiêu thụ, công nợ: theo dõi tình hình tiêu thụ sản phẩm và theodõi các khoản phải thu, phải trả phát sinh với khách hàng trong quá trình kinhdoanh của công ty

- Kế toán tiền lơng: có nhiệm vụ theo dõi, đối chiếu các bảng trích theolơng, phân bổ tiền lơng

- Thủ quỹ: Tiến hành theo dõi thu, chi của quĩ tiền mặt tại công ty vàkiểm tra tiền mặt tồn ở quĩ của công ty

- Nhân viên kế toán bán hàng: trực tại các của hàng có nhiệm vụ thu,chi các khoản phát sinh và nộp tiền về quĩ của công ty

2 Hình thức kế toán:

Công ty áp dụng hình thức chứng từ ghi sổ: Các chứng từ tập hợp ghi sổ

ở công ty và ở các cửa hàng khi phát sinh Với hình thức này hệ thống sổ củacông ty gồm:

- Sổ quĩ

- Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ

- Sổ cái các tài khoản

- Sổ chi tiết tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết

Trang 12

* Niên độ kế toán: đợc bắt đầu từ 01/01 -> 31/12 hàng năm

+ Kỳ hạch toán: hàng qúy, năm

+ Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt Nam;USD

* Phơng pháp kế toán tài sản cố định (TSCĐ)

+ Đánh giá tài sản cố định theo nguyên giá và giá trị còn lại

+ Phơng pháp khấu hao (TSCĐ) theo phơng thức tuyến tính

* Phơng pháp kế toán hàng tồn kho

+ Nguyên tắc đánh giá: giá thực tế hàng nhập và xuất kho

+ phơng pháp nhập trớc, xuất trớc

+ Phơng pháp hạch toán Kê khai thờng xuyên

* Nghĩa vụ nhà nớc: Thuế nộp ngân sách

+ Phơng pháp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ 5%

+ Thuế thu nhập doanh nghiệp là 16% thời kỳ chuyển đổi đợc Nhà nớc

u đãi trong 5 năm

III Tình hình tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh

1 Kế toán hàng hoá vật t nhập kho

1.1 Đặc điểm hàng hoá vật t của công ty

Hiện nay hàng hoá vật t nhập kho của công ty mua từ hai nguồn:

- Nhập khẩu t nớc ngoài và nhập từ các công ty sản xuất trong nớc.Trong đó: nhập khẩu từ nớc ngoài là 75% và trong nớc 25% Hàng hoá vật tnhập từ nớc ngoài gồm: phân bón hoá học (Đạm) các nớc Liên Xô, Inđônêxia,

ả Rập, Trung Quốc Kali Clorua Trung Quốc, Inđônêxia

- Hàng hoá vật t mua trong nớc gồm: Lân NPK Lâm Thao, lân NPKVăn Điển, lân NPK Sông Gianh,lân NPK Việt Nhật, nhập đạm về từ Tổngcông ty vật t nông nghiệp

1.2 Tính giá thành hàng hoá vật t nhập kho

- Vật t hàng hoá Công ty nhập theo từng thời điểm; do đó công ty sửdụng phơng pháp tính giá thành thực tế tại thời điểm nhập cho từng loại vật thàng hoá

Đối với vật t phân bón nhập từ nớc ngoài công ty tính giá thành theo

Trang 13

Ví dụ: Ngày 05/10/2003 công ty nhập khẩu 11.000 tấn Đạm Liên Xôgiá CIF Hải Phòng là 2.353.000/tấn đã có thuế nhập khẩu thuế GTGT là 5%Cty phải nộp Căn cứ kế toán định giá vốn hàng nhập nh sau:

Ví dụ Ngày 21/10/ 2003 hoá đơn số 067413 công ty ký hợp đồng với công ty phân lân Thao nhập 500 tấn lân NPK với giá 882.000đ/tấn Thuế GTGT 5% chi phí vận chuyển số hàng là 13.760.000 thuế GTGT 5% thanh toán chậm giá trị lô hàng.

Kế toán tính giá thành nhập kho:

2 Kế toán hạch toán tiêu thụ

Là công ty thơng mại trong lĩnh vực kinh doanh hàng hoá vật t phânbón hoá học và nông sản Nên hàng hoá nhập vào công ty tập trung theo hainguồn chủ yếu là nhập khẩu từ nớc ngoài và mua của các công ty sản xuấttrong nớc để bán ra thị trờng Hàng hoá bán ra đợc thực hiện dới hai hìnhthức bán buôn và bán lẻ

Hình thức bán buôn công ty thực hiện các phơng thức bán trực tiếp,giao hàng chờ thanh toán, hàng đổi hàng

2.1 Bán buôn phơng thức trực tiếp.

Khi chuyển giao số lợng hàng hoá cho ngời mua, ngời mua đồng ýthanh toán ngay, căn cứ vào hoá đơn xuất hàng kế toán ghi sổ theo dõi chi tiết

Ví dụ:

Ngày đăng: 02/03/2014, 01:04

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w