1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ

140 602 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xác định kết quả kinh doanh: là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ.. Giá gốc thành phẩm nhập kho đ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÝ THU THẢO

KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301

Tháng 12 năm 2014

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÝ THU THẢO MSSV: 4114051

KẾ TOÁN TIÊU THỤ SẢN PHẨM

VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Ngành Kế toán tổng hợp

Mã số ngành: 52340301

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN TRƯƠNG THỊ THÚY HẰNG

Tháng 12 năm 2014

Trang 3

LỜI CẢM TẠ

Qua 4 năm được học tập và rèn luyện tại trường Đại học Cần Thơ đã giúp em tích lũy được vốn kiến thức chuyên môn; sau thời gian hơn hai tháng thực tập tại Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ, em được tiếp cận với thực tế, được học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm, kiến thức chuyên môn được nâng cao Đó là nhờ sự hướng dẫn, giảng dạy nhiệt tình của quý thầy cô Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh; sự giúp đỡ tận tình của các anh chị trong Công ty

Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể quý thầy, cô Khoa Kinh

tế - Quản trị kinh doanh và tất cả các quý thầy, cô đã đang công tác tại trường, những người đã tận tình giảng dạy chúng em trong suốt thời gian học tập tại trường, đặc biệt là cô Trương Thị Thúy Hằng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám đốc Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ, đến các anh chị Kế toán viên đang công tác tại công ty đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy, giúp đỡ cho em trong thời gian thực tập tại Công ty

Do những hạn chế về thời gian và đặc biệt là những hạn chế về mặt kiến thức của bản thân nên đề tài không tránh khỏi những sai sót, em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của thầy cô và các anh chị trong Công ty

để đề tài của em được hoàn chỉnh hơn Và đó cũng là hành trang quý giá giúp

em bổ sung, hoàn thiện kiến thức của mình trong công việc sau này

Em xin gởi lời chúc đến quý thầy cô và các anh chị trong Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ luôn dồi dào sức khỏe và thành công trong công việc cũng như trong cuộc sống

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN



Em cam đoan rằng đề tài này là do chính em thực hiện, các số liệu và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày … tháng … năm … Sinh viên thực hiện

(ký và ghi họ tên)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

TP.Cần Thơ, ngày tháng năm 2014

THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

(Ký tên và đóng dấu)

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1

1.2.1 Mục tiêu chung 1

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 1

1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

1.3.1 Phạm vi không gian 2

1.3.2 Phạm vi thời gian 2

1.3.3 Đối tượng nghiên cứu 2

CHƯƠNG 2CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3

2.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN 3

2.1.1 Những vấn đề chung của kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh 3

2.1.2 Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm 7

2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 10

2.1.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh 23

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu 25

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 25

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT VÀ PHÂN BÓN CẦN THƠ 27

3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY 27

3.1.1 Thông tin khái quát 27

3.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 27

3.2 NGÀNH NGHỀ KINH DOANH, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA CÔNG TY 28

3.2.1 Ngành nghề kinh doanh 28

3.2.2 Chức năng 28

3.2.3 Nhiệm vụ 28

Trang 7

3.3 CƠ CẤU TỔ CHỨC VÀ CHỨC NĂNG HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG

BAN 29

3.3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 29

3.3.2 Chức năng hoạt động của phòng ban 31

3.4 TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN 33

3.4.1 Sơ đồ tổ chức 33

3.4.2 Chế độ kế toán và hình thức ghi sổ kế toán 35

3.4.3 Phương pháp kế toán 36

3.5 SƠ LƯỢC KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH 37

3.5.1 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2011 – 2013 37

3.5.2 Tổng quan hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty qua 6 tháng đầu năm 2013 – 6 tháng đầu năm 2014 40

3.6 THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG PHÁT TRIỂN 42

3.6.1 Thuận lợi 42

3.6.2 Khó khăn 42

3.6.3 Phương hướng phát triển 42

CHƯƠNG 4 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 44

4.1 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG CỦA CÔNG TY 44

4.1.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh 44

4.1.2 Hình thức tiêu thụ chủ yếu 44

4.1.3 Hình thức thanh toán chủ yếu 44

4.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY 45

4.1.1 Kế toán bán hàng 45

4.1.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 52

4.2 PHÂN TÍCH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 67

4.2.1 Phân tích về doanh thu 67

4.2.2 Phân tích chi phí 75

4.2.3 Phân tích lợi nhuận 82

4.2.4 Phân tích một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh 86

Trang 8

CHƯƠNG 5 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG

TY CỔ PHẦN PHÂN BÓN VÀ HÓA CHẤT CẦN THƠ 90

5.1 NHẬN XÉT CHUNG 90

5.1.1 Nhận xét về công tác kế toán 90

5.1.2 Nhận xét về hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty 91

5.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIÊU THỤ THÀNH PHẨM VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 91

5.3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ LỢI NHUẬN 92

CHƯƠNG 6 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

6.1 KẾT LUẬN 94

6.2 KIẾN NGHỊ 94

6.2.1 Đối với Nhà nước 94

6.2.2 Đối với Ngân hàng 95

TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PHỤ LỤC 97

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

trang

Bảng 3.1 Bảng tổng hợp Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 38 Bảng 3.2 Bảng tổng hợp Doanh thu, Chi phí, Lợi nhuận của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 40 Bảng 4.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý I năm 2014 65 Bảng 4.2 Bảng doanh thu theo thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 67 Bảng 4.3 Bảng doanh thu theo thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 68 Bảng 4.4 Bảng doanh thu theo nhóm sản phẩm của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 71 Bảng 4.5 Bảng doanh thu theo nhóm sản phẩm của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 72 Bảng 4.6 Bảng chi phí theo thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 75 Bảng 4.7 Bảng chi phí theo thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 76 Bảng 4.8 Bảng giá vốn hàng bán theo nhóm sản phẩm của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 78 Bảng 4.9 Bảng giá vốn hàng bán theo nhóm sản phẩm của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 79 Bảng 4.10 Bảng lợi nhuận theo thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn năm 2011-2013 82 Bảng 4.11 Bảng lợi nhuận thành phần của Công ty CP Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 83 Bảng 4.12 Bảng chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn năm

2011-2013 85 Bảng 4.13 Bảng chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013 – 2014 86 Bảng 4.14 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn năm 2011-2013 86 Bảng 4.15 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 86 Bảng 4.16 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giai đoạn 2011-2013 87 Bảng 4.17 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 87

Trang 10

Bảng 4.18 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giai đoạn năm

2011-2013 88 Bảng 4.19 Bảng tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu giai đoạn 6 tháng đầu năm 2013-2014 88

Trang 11

DANH MỤC HÌNH

trang

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 09

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên 11

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 13

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính 14

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 15

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 17

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác 18

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác 19

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán thuế TNDN hiện hành 21

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh 23

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chưa phân phối 23

Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty CP Phân bón và Hóa chất Cần Thơ 30

Hình 3.2 Sơ đồ tổ chức kế toán của Công ty CP Phân bón và Hóa chất Cần Thơ 33

Hình 3.3 Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ của Công ty CP Phân bón và Hóa chất Cần Thơ 36

Hình 4.1 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ khi khách hàng đặt hàng 44

Hình 4.2 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng thu tiền 45

Hình 4.3 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán giá vốn hàng bán 49

Hình 4.4 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán chi phí bán hàng 53

Hình 4.5 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp 55

Hình 4.6 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán doanh thu hoạt động tài Chính 57

Hình 4.7 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán chi phí tài chính 59

Trang 12

Hình 4.8 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán thu nhập khác 61 Hình 4.9 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ hạch toán chi phí khác 63

Trang 13

DANH MỤC VIẾT TẮT

BHXH : Bảo hiểm xã hội

BHYT : Bảo hiểm y tế

DNTN : Doanh nghiệp tư nhân

GTGT : Giá trị gia tăng

GVHB : Giá vốn hàng bán

HĐQT : Hội đồng quản trị

KQKD : Kết quả kinh doanh

KTCĐ : Kỹ thuật cơ điện

LĐTL : Lao động tiền lương

TGNH : Tiền gửi ngân hàng

TNDN : Thu nhập doanh nghiệp

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Kinh tế Việt Nam đầu năm 2014 được thừa hưởng từ những tín hiệu sáng của nền kinh tế thế giới đã mang lại nhiều cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam Song cơ hội luôn đi kèm với những khó khăn, thách thức mới, đặc biệt

là khi Việt Nam hội nhập mạnh mẽ hơn nữa vào nền kinh tế toàn cầu

Cũng chính năm 2014 đánh dấu cuộc đổ bổ của hàng loạt “ông lớn” vào thị trường Việt Nam Riêng trong lĩnh vực bán lẻ, ngoài những đại gia nước ngoài đã có mặt trên thị trường: BigC, Metro, Lotte nhà bán lẻ lớn nhất Nhật Bản AEON Mall trong những ngày đầu năm 2014 đã khai trương trung tâm mua sắm đầu tiên tại TP Hồ Chí Minh Hơn thế nữa Walmart – nhà bán lẻ có giá trị thương hiệu lớn nhất toàn cầu mới đây cũng đã bày tỏ mong muốn phát triển hệ thống siêu thị tại Việt Nam Qua sự nhập cuộc của các tập đoàn nước ngoài ta có thể thấy đó vừa là cơ hội vừa là thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam

Trước tình hình trên, sự cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt, nỗi băn khoăn lo lắng của các doanh nghiệp chính là làm sao để đạt được hiệu quả cao trong hoạt động kinh doanh, chiếm lĩnh thị trường trong và ngoài nước, tối đa hóa lợi nhuận Điều đó đòi hỏi những mặt hàng mà doanh nghiệp chọn kinh doanh phải đáp ứng được nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Và doanh nghiệp phải làm thế nào để tận dụng tối ưu tất cả nguồn lực mình đang có và tối thiểu hóa chi phí sản xuất mà vẫn đạt được mục tiêu kế hoạch đề ra Không chỉ dừng lại ở đó, doanh nghiệp muốn khẳng đinh vị thế, đứng vững và phát trên thị trường cần có những chiến lược khôn khéo mang tính đột phá, sáng tạo

và quyết định trong lĩnh vực kinh doanh Chính vì vậy, công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trở thành công cụ quan trọng trong việc cung cấp những thông tin kịp thời, chính xác cho nhà quản trị để đưa ra chiến lượt kinh doanh và phát triển lâu dài cho doanh nghiệp

Từ những vấn đề trên, và qua thời gian thực tập tìm hiểu thực tế tại Công

ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ, nhận thức được tầm quan trọng của công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh em

đã quyết định chọn đề tài: “Kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả

kinh doanh tại Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ” để tìm

hiểu sâu hơn, đưa ra những giải pháp thiết thực nâng cao tổ chức công tác kế toán tại công ty

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ Qua đó đề xuất những giải pháp thích hợp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh để đạt được hiệu quả hơn trong tương lai

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

Trang 15

- Thực hiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty

- Phân tích biến động về doanh thu, chi phí cùng với kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua từng năm và một số chỉ tiêu tài chính liên quan đến lợi nhuận của công ty

- Nhận xét và đề xuất giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

1.3.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu vào việc thực hiện chế độ kế toán và tổ chức công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Hóa chất và Phân bón Cần Thơ

Trang 16

Xác định kết quả kinh doanh: là việc tính toán, so sánh tổng thu nhập thuần từ các hoạt động với tổng chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác trong kỳ Nếu tổng thu nhập thuần lớn hơn tổng chi phí trong kỳ thì doanh nghiệp có kết quả lãi, ngược lại doanh nghiệp có kết quả là lỗ

(TS.Trần Đình Phụng và Cộng sự, năm 2011, trang 206)

2.1.1.2 Nhiệm vụ

- Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình nhập xuất, tồn kho thành phẩm, tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và xuất không phải bán một cách chính xác để phản ánh đúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng đã bán

- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện các chứng từ ghi chép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ

- Phản ánh và giám đốc doanh thu bán hàng được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hình thanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách Nhà nước về các khoản thuế phải nộp và các khoản chi phí có liên quan đến doanh thu

- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp bảo đảm hiệu quả kinh tế của chi phí

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụ các loại sản phẩm

- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng những quy định của Nhà nước

(Nhà xuất bản Thống kê, năm 2004, trang 258)

2.1.1.3 Phương thức bán hàng

a Bán buôn hàng hóa

Bán buôn qua kho: là phương thức buôn bán hàng hóa mà trong đó hàng bán phải được xuất ra từ kho bảo quản của doanh nghiệp Trong phương thức này có 2 hình thức :

- Giao hàng trực tiếp tại kho: Khách hàng cử người mang giấy ủy nhiệm đến kho của doanh nghiệp trực tiếp nhận hàng và áp tải hàng về Sau khi giao

Trang 17

nhận hàng hóa, đại diện bên mua ký nhận đã đủ hàng vào chứng từ bán hàng của bên bán đồng thời trả tiền ngay hoặc ký nhận nợ

- Hình thức gửi hàng: Bên bán căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký kết, hoặc theo đơn đặt hàng của người mua xuất kho gửi hàng cho người mua bằng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài Chi phí vận chuyển gửi hàng bán có thể do bên bán hoặc bên mua chịu tùy theo hợp đồng kinh tế đã ký kết Hàng gửi đi bán vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp đến khi nào bên mua nhận được hàng, chứng từ và đã chấp nhận thanh toán thì quyền sở hữu hàng hóa mới được chuyển giao từ người bán sang người mua

Bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Hàng hóa bán ra khi mua về từ nhà cung cấp không đem về nhập kho của doanh nghiệp mà giao bán ngày hoặc chuyển bán ngày cho khách hàng

- Hình thức giao hàng trực tiếp: Doanh nghiệp giao hàng bán trực tiếp cho khách hàng của mình tại địa điểm do hai bên thỏa thuận Sau khi giao hàng hóa cho khách hàng thì đại diện bên mua sẽ ký nhận vào chứng từ bán hàng và quyền sở hữu hàng hóa đã được chuyển giao cho khách hàng, hàng hóa được xác định là tiêu thụ

- Hình thức gửi hàng: Doanh nghiệp sau khi mua hàng, nhận hàng mua, dùng phương tiện vận tải của mình hoặc thuê ngoài để vận chuyển hàng đến giao cho bên mua ở địa điểm đã được thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xác định đã tiêu thụ

- Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp: theo hình thức này, nhân viên bán hàng thu tiền trực tiếp của khách hàng và giao hàng cho khách

- Hình thức bán hàng trả góp: với hình thức này, người mua được trả tiền mua hàng thành nhiều lần Doanh nghiệp ngoài số tiền thu theo giá bán hàng còn thu thêm ở người mua một khoản tiền lãi vì trả chậm

c Bán hàng đại lý

Doanh nghiệp giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gởi để các cơ sở này trực tiếp bán hàng Sau khi bán được hàng, cở sở đại lý thanh toán tiền hàng cho doanh nghiệp và được hưởng một khoản tiền gọi là hoa hồng đại lý

d Bán hàng trả góp, trả chậm

Người mua được ưu đãi trả tiền hàng trong nhiều kỳ Doanh nghiệp được hưởng thêm khoản chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiền ngay gọi là lãi trả góp Lãi trả góp chưa được ghi

Trang 18

nhận toàn bộ mà chỉ được phân bổ dần vào doanh thu hoạt động tài chính vào nhiều kỳ sau giao dịch bán

(THS.Nguyễn Phú Giang, năm 2006, trang 68)

2.1.1.4 Phương pháp tính giá vốn của hàng bán

Phương pháp tính giá vốn hàng bán tương tư như phương pháp tính giá hàng tồn kho Tùy theo điều kiện, đặc điểm kinh doanh của công ty mà lựa chọn phương pháp xác định giá vốn hàng bán phù hợp, trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc thống nhất trong một niên độ kế toán

a Tính giá gốc nhập kho

Giá trị thành phẩm theo nguyên tắc phải được ghi nhận theo giá gốc ( trị giá thực tế) Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì giá trị thành phẩm phải phản ánh theo giá trị thuần có thể thực hiện được Giá trị thuần có thể thực hiện được là giá bán ước tính của hàng tồn kho trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường trừ (-) chi phí ước tính để hoàn thành sản phẩm và chi phí ước tính cần thiết cho việc tiêu dùng chúng

Giá gốc là giá bao gồm chi phí mua, chi phí chế biến và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái hiện tại

Giá gốc thành phẩm nhập kho được xác định theo từng trường hợp nhập:

- Thành phẩm do các bộ phận sản xuất chính và sản xuất phụ của doanh nghiệp sản xuất ra phải được ghi nhận theo giá thành sản xuất thực tế bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung để sản xuất thành phẩm

- Thành phẩm thuê ngoài gia công để chế biến được ghi nhận theo giá thành thực tế gia công chế biến bao gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí thuê gia công, chi phí vận chuyển bốc vác khi giao nhận hàng gia công Trong thực tế, doanh nghiệp thường sản xuất nhiều mặt hàng và hoạt động nhập xuất thành phẩm trong doanh nghiệp luôn có biến động lớn do nhiều nguyên nhân, để phục vụ cho việc hạch toán hàng ngày kịp thời, kế toán thành phẩm còn có thể sử dụng giá hạch toán để ghi chép vào phiếu nhập, phiếu xuất và sổ kế toán thành phẩm

(Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)

b Tính giá gốc xuất kho

Trị giá xuất kho của vật tư, hàng hóa, thành phẩm về nguyên tắc thì nhập giá nào, xuất giá theo giá đó Tuy nhiên, trong thực tế, một đối tượng tính giá

có thể được nhập vào với nhiều giá khác nhau Do đó khi xác định trị giá xuất kho ta có thể lựa chọn một trong những phương pháp sau, tuy theo đặc điểm kinh doanh của từng lĩnh vực (sản xuất hoặc thương mại) mà trị giá vật tư, sản phẩm, hàng hóa cũng được thực hiện khác nhau:

- Phương pháp tính theo giá đích danh: được áp dụng đối với doanh

nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được

Trang 19

Theo phương pháp này, trị giá mua của hàng hóa xuất kho bán thuộc lô hàng nhập nào thi tính theo đơn giá của chính lô hàng đó

Phương pháp này phản ánh chính xác giá của từng lô hàng xuất bán nhưng công việc rất phức tạp, đòi hỏi thủ kho phải nắm được chi tiết từng lô hàng Chính vì vậy, phương pháp này được áp dụng cho các loại hàng hóa có giá trị cao, được bảo quản riêng theo từng lô của mỗi lần nhập

- Phương pháp bình quân gia quyền: giá trị của từng loại hàng tồn kho

được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trong ky Giá trị trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp Công thức sau:

Trị giá thành

phẩm xuất kho

trong kỳ =

Số lượng thành phẩm xuất kho trong kỳ

x

Giá xuất kho bình quân gia quyền liên hoàn

+ Trị giá thành phẩm nhập

kho trong kỳ

(2.2)

Số lượng thành phẩm tồn kho đầu kỳ

+ Số lượng thành phẩm nhập kho trong kỳ

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO): áp dụng dựa trên giả định

là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO): áp dụng dựa tren giả định

là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó

Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

(Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02- Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC)

2.1.1.5 Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo quy định của chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập

khác thì doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch bán hàng đồng thời thỏa mãn năm điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

Trang 20

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người

sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

Kế toán xác định doanh thu phải tuân thủ các nguyên tắc kế toán sau:

- Cơ sở dồn tích: doanh thu phải được gi vào sổ kế toán tại thời điểm phát sinh, không phân biệt là đã thu tiền hay chưa thu tiền, do vậy doanh thu bán hàng được xác định theo giá trị hợp lý của khoản đã thu hoặc sẽ thu tiền

- Phù hợp: khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó

- Thận trọng: doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế

2.1.1.6 Thời điểm và nguyên tắc xác định kết quả kinh doanh

Thời điểm: Việc xác định kết quả kinh doanh thường được tiến hành vào

cuối kỳ kinh doanh Thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm Thời điểm xác định kết quả kinh doanh tùy thuộc vào từng đặc điểm kinh doanh và yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp

Nguyên tắc: Cần tôn trọng nguyên tắc kế toán nhất là nguyên tắc phù

hợp và nguyên tắc nhất quán

2.1.2 Công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm

2.1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ

a Khái niệm

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền thu được, hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

Doanh thu = Số lượng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ

b Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Hóa đơn giá trị gia tăng, hóa đơn bán hàng

- Các bảng kê bán lẻ hàng hóa, dịch vụ; bảng thanh toán hàng đại lý ký gửi

- Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo Nợ, giấy báo Có

- Các giấy tờ khác có liên quan

- Sổ chi tiết tài khoản 511

- Sổ cái tài khoản 511

Trang 21

c Tài khoản sử dụng

Tài khoản 511: Doanh thu bán hàng và cùn cấp dịch vụ

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

TK 511 có 4 TK cấp 2:

- TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá

- TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

Các tài khoản này lại có thể chi tiết theo từng loại hàng hoá, sản phẩm,

dịch vụ đã bán

Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ

Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của một số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, lao vụ tiêu thụ trong nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, tổng công ty…

Kết cấu và nội dung phản ánh của TK512 cũng tương tự như TK 511

TK 512 bao gồm 3 TK cấp 2:

- TK 5121: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm

- TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 127)

Tài khoản 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

- Số thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất

khẩu, hoặc thuế giá trị gia tăng (tính

theo phương pháp trực tiếp) phải nộp

tính theo doanh thu thực tế của sản

phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp

cho khách hàng và đã được xác định

tiêu thụ trong kỳ kế toán

- Trị giá các khoản chiết khấu thương

mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả

lại kết chuyển vào cuối kỳ

- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài

khoản 911 “Xác định kết quả kinh

doanh”

- Doanh thu bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ của doanh nghiêp đã thực hiện trong kỳ kế toán

Trang 22

d Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

2.1.2.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu

a Chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền mà doanh nghiệp giảm trừ hoặc thanh toán cho người mua hàng do việc người mua hàng đã mua với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng hoặc các cam kết mua, bán hàng

Kế toán sử dụng Tài khoản 521 – Chiết khấu thương mại

Tài khoản 521 “Chiết khấu thương mại”

- Số chiết khấu thương mại đã chấp

nhận thanh toán cho khách hàng

- Kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang bên Nợ tài khoản

511 Tài khoản 521 không có số dư

Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại sang tài khoản 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, để xác định doanh thu thuần của kỳ báo cáo

(hàng đổi hàng)

Trang 23

kém phẩm chất, không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn đã ghi trong hợp đồng

Kế toán sử dụng Tài khoản 532 – Giảm giá hàng bán

Tài khoản 532 “Giảm giá hàng bán”

- Các khoản giảm giá đã chấp thuận

cho người mua hàng

- Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang bên Nợ tài khoản 511

Tài khoản 532 không có số dư cuối kỳ

Ghi chú: Chỉ phản ánh vào tài khoản 532 “giảm giá hàng bán” các

khoản giảm trừ do việc chấp thuận giảm giá ngoài hóa đơn, tức là sau khi đã phát hành hóa đơn bán hàng Không phản ánh vào tài khoản 532 số giảm giá

đã được ghi trên hóa đơn bán hàng và đã được trừ vào tổng trị giá bán ghi trên hóa đơn

c Hàng bán bị trả lại

Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu thụ, nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đã cam kết trong hợp đồng kinh tế như: hàng kém phẩm chất, sai quy cách, chủng loại: Doanh thu hàng bán bị trả lại=số lượng hàng bị trả * đơn giá bán trên hóa đơn

Kế toán sử dụng Tài khoản 531 – Hàng bán bị trả lại

Tài khoản 531 “Hàng bán bị trả lại”

- Các khoản doanh thu của hàng bán

bị trả lại

- Kết chuyển toàn bộ số doanh thu của hàng bán bị trả lại sang bên Nợ tài khoản 511

Tài khoản 531 không có số dư cuối kỳ

Hàng bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng) Và đính kèm theo chứng từ nhập lại kho của doanh nghiệp số hàng nói trên

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 127)

2.1.3 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

Công ty thực hiện kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên; tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền

Trang 24

b Chứng từ, sổ sách sử dụng

- Phiếu xuất kho

- Hóa đơn GTGT

- Sổ chi tiết giá vốn hàng bán

- Sổ cái tài khoản 632

hóa, dich vụ đã tiêu thụ trong kỳ;

- Chi phí NVL, nhân công vượt trên

mức bình thường và chi phí sản xuất

chung cố định không phân bổ được tính

vào GVHB trong kỳ;

- Phản ánh khoản hao hụt, mất mát

hàng tồn kho sau kho trừ phần bồi

thường do trách nhiêm cá nhân gây ra

- Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế

TSCĐ vượt trên mức bình thường

không được tính vào nguyên giá TSCĐ

hữu hình tự xây dựng hoặc tự chế hoàn

thành

- Phản ánh số trích lập dự phòng giảm

giá hang tồn kho

- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”;

- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)

- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho

Tài khoản 632 không có số dư

TK 155

Xuất kho bán trực tiếp

Gởi bán

TK 157

Kết chuyển giá vốn sản phẩm đã bán trong kỳ

Nhập lại hàng bị trả Gởi bán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.2 Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán theo phương pháp kê khai thường xuyên

Trang 25

2.1.3.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính

a Khái niệm

Doanh thu hoạt động tài chính gồm:

- Tiền lãi: lãi cho vay; lãi tiền gửi; lãi bán hàng trả chậm, trả góp; lãi đầu

tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hóa, dịch vụ; lãi cho thuê tài chính…

- Thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản (bằng sáng chế, nhãn hiệu thương mại, bản quyền tác giả, phần mềm vi tính…);

- Cổ tức, lợi nhuận được chia;

- Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn;

- Thu nhập chuyển nhượng, cho thuê sơ cở hạ tầng;

- Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;

- Chênh lệch lãi do bán ngoại tệ; khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ;

- Chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn;…

b Chứng từ sổ sách sử dụng

- Phiếu thu

- Bảng sao TGNH

- Giấy báo có

- Sổ chi tiết tài khoản 515

- Sổ cái tài khoản 515

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính

Tài khoản 515 không có số dư

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 133)

Tài khoản 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”

- Số thuế giá trị gia tăng phải

nộp tính theo phương pháp trực

tiếp (nếu có)

- Kết chuyển doanh thu hoạt

động tài chính thuần sang bên

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng + Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ

Trang 26

d Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính

2.1.3.3 Kế toán chi phí tài chính

a Khái niệm

Chi phí tài chính là các khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các

khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tƣ tài chính,

chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ chuyển nhƣợng

chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán…, khoản lập và

hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán, đầu tƣ khác, khoản lỗ về

chênh lệch tỷ giá ngoại tệ và bán ngoại tệ,…

b Chứng từ sổ sách sử dụng

- Phiếu chi

- Giấy báo nợ của ngân hàng

- Các khế ƣớc cho vay, đi vay, biên bản ghi nhận nợ

- Sổ cái tài khoản 635

TK 515

TK 911

TK 111, 112, 131

TK 111, 112, 138 Định kỳ thu lãi hoặc xác định số lãi phải

Thu do đầu tƣ cổ phiếu, trái phiếu

thu bằng đồng VN

TK 112 Theo tỷ giá thực tế

Giá gốc

Thu tiền lãi định kỳ về khoản cho vay

thực tế xuất ngoại tệ Theo tỷ giá

TK 413 Kết chuyển lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá

lại Số dƣ cuối kỳ của hoạt động SXKD Cuối kỳ

kết chuyển

Trang 27

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng Tài khoản 635 – Chi phí tài chính

Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”

- Các khoản chi phí hoạt động tài

chính

- Các khoản lỗ do thanh lý các khoản

đầu tƣ ngắn hạn

- Các khoản lỗ về chênh lệch về tỷ

giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ

- Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ

- Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng

Tài khoản 635 không có số dƣ

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 135)

d Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.4 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Các chi phí phát sinh Kết chuyển chi phí

Lập dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính, lỗ do chênh lệch tỷ giá

Thiệt hại do thu hồi không đủ vốn đã góp

Hoàn nhập dự phòng giá giảm đầu tƣ tài chính

Trang 28

2.1.3.4 Chi phí bán hàng

a Khái niệm

Chi phí bán hàng trong kỳ là toàn bộ chi phí thực tế phát sinh trong quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hóa, hoặc dịch vụ, bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, chi phí dụng cụ, đồ dùng, chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí dịch vụ mua ngoài…

Kế toán sử dụng Tài khoản 641 – Chi phí bán hàng

Tài khoản 641 “Chi phí bán hàng”

- Chi phí bán hàng thực tế phát sinh

trong kỳ

- Các khoản làm giảm chi phí

- Kết chuyển chi phí bán hàng vào bên Nợ tài khoản 911

Tài khoản 641 không có số dư

Tài khoản 641 có 6 tài khoản cấp 2:

- TK 6411 – Chi phí nhân viên bán hàng

- TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

Ghi chú: Việc kết chuyển chi phí bán hàng trừ vào thu nhập để tính lợi

nhuận về tiêu thụ trong kỳ được căn cứ vào mức độ phát sinh, và doanh thu, chu kì kinh doanh của doanh nghiệp để đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí Trường hợp chi phí bán hàng phát sinh trong kỳ lớn, trong khi doanh thu kỳ này nhỏ hoặc chưa có thì chi phí bán hàng được tạm thời kết chuyển vào tài khoản 142(1422) Sau đó chi phí này sẽ được kết chuyển trừ vào thu nhập khác ở các kỳ sau khi có doanh thu

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 132)

Trang 29

d Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.5 Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng

2.1.3.5 Chi phí quản lý doanh nghiệp

a Khái niệm

Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm các khoản chi phí quản lý kinh doanh, chi phí quản lý hành chính, chi phí chung khác liên quan đến hoạt động của cả doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp được kế toán chi tiết theo nội dung khoản mục chi phí như: Lương, BHXH, kinh phí công đoàn, BHYT, chi phí vật liệu…

Kế toán sử dụng Tài khoản 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp, để phản

ánh các khoản chi phí có liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp

Tài khoản 642 “ Chi phí quản lý doanh nghiệp”

- Chi phí quản lý doanh nghiệp phát

sinh trong kỳ

- Số dự phòng phải thu khó đòi, dự

phòng phải trả

- Dự phòng trợ cấp mất việc làm

- Các khoản làm giảm chi phí

- Hoàn nhập dự phòng phải thu khó đòi, dự phòng phải trả

- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào bên Nợ tài khoản 911 Tài khoản 642 không có số dư

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2:

- TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

- TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

Kết chuyển xác định

Kết quả kinh doanh

Trang 30

- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ;

- Các khoản thuế được NSNN hoàn lại;

- Khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ

- Các khoản tiền thưởng, quà biếu, thu nhập thuộc năm trước bỏ sót,…

Kế toán sử dụng Tài khoản 711 – Thu nhập khác

Tài khoản 711 không có số dư

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 136)

Tài khoản 711 “ Thu nhập khác”

- Số thuế GTGT phải nộp (nếu

có) tính theo phương pháp trực tiếp

đối với các khoản thu nhập khác ở

doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp

- Kết chuyển thu nhập khác

sang bên Có của tài khoản 911

- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

Tập hợp chi phí QLDN thực tế phát sinh

Kết chuyển xác định

kết quả kinh doanh

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.6 Sơ đồ hạch toán chi phí tài chính

Trang 31

Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.7 Sơ đồ hạch toán thu nhập khác

b Kế toán chi phí hoạt động khác

Khái niệm

Chi phí khác là những khoản lỗ do các sự kiện hay những nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp gây ra; cũng có thể là những khoản chi phí bị bỏ sót từ những năm trước Chi phí khác gồm:

- Chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ thanh

lý, nhượng bán (nếu có);

- Tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế;

- Bị phạt thuế, truy nộp thuế;

- Các khoản phí thuộc năm trước bị bỏ quên, nhầm lẫn,…;

Số thuế GTGT, TTĐB, thuế XK Được giảm trừ và số thuế phải nộp trong kỳ

(hoặc được nhận lại bằng tiền)

Thuế GTGT

TK 331,338

Số tiền đã thu hay xác định phải thu về khoản

33311 Thuế GTGT

TK 152

TK 711

Giá chuyển nhượng bán TSCĐ Tổng số tiền thu

Phế liệu, phụ tùng thu hồi nhập kho

TK 111,112, 338 Khi thanh lý TSCĐ

TK 111, 112,138 Các khoản thu nhập kinh doanh của những

năm trước bị bỏ sót

TK 004 (*) Đồng thời ghi giảm nợ khó đòi

đã xử lý

Trang 32

Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Phiếu chi

- Giấy báo nợ của Ngân hàng

- Biên bản thanh lý TSCĐ

- Sổ cái tài khoản 811

Kế toán sử dụng Tài khoản 811 - Chi phí khác

Tài khoản 811 không có số dƣ

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 138)

Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.8 Sơ đồ hạch toán chi phí khác

2.1.3.7 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

a Khái niệm

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập Chi phí thuế

Tài khoản 811 “Chi phí khác”

- Các khoản chi phí phát sinh - Kết chuyển chi phí khác phát sinh

trong kỳ sang bên Có tài khoản 911

Ghi giảm TSCĐ dùng cho Hoạt động SXKD khi thanh lý,

Trang 33

thu nhập bao gồm chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại

b Chứng từ và sổ sách sử dụng

- Phiếu chi

- Biên lai thuế

c Tài khoản sử dụng

Kế toán sử dụng Tài khoản 821 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: 821 – “Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp”

Chi phí thuế TNDN hiện hành phát

sinh trong năm

+ Thuế TNDN hiện hành của các năm

khác phải nộp bổ sung do phát hiện

sai sót không trọng yếu của năm

trước được ghi tăng chi phí thuế

TNDN hiện hành của năm hiện tại

+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát

sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế

TNDN hoãn lại

+ Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn

lại

+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát

sinh bên Có tài khoản 8212 – “Thuế

TNDN hoãn lại” lớn hơn số phát sinh

bên Nợ tài khoản 8212 – “Thuế

TNDN hoãn lại” phát sinh trong kỳ

vào bên Có tài khoản 911 – “Xác

định kết quả kinh doanh”

+ Số thuế TNDN hiện hành thực tế phải nộp trong năm nhỏ hơn số thuế TNDN hiện hành tạm phải nộp được giảm trừ vào chi phí thuế thu nhập hiện hành đã ghi nhận trong năm

+ Số thuế TNDN được ghi giảm do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành trong năm hiện tại

+ Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại và ghi nhận tài sản thuế thu nhập hoãn lại

+ Kết chuyển số chênh lệch giữa chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm lớn hơn khoản được ghi giảm chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm vào tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

+ Kết chuyển số chênh lệch giữa số phát sinh bên Nợ tài khoản

8212 – “Chi phí thuế TNDN hoãn lại” lớn hơn số phát sinh bên Có tài khoản 8212 phát sinh trong kỳ vào bên Nợ tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản 821 không có số dư

Tài khoản 821 có 2 tài khoản cấp 2:

- TK 8211 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

- TK 8212 – Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại

(THS Trần Quốc Dũng, năm 2011, trang 140)

Trang 34

d Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

2.1.3.8 Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh

a Tài khoản sử dụng và cách xác đinh kết quả kinh doanh

Để xác định kết quả kinh doanh, kế toán sử dụng Tài khoản 911 – Xác

định kết quả kinh doanh

Tài khoản được mở chi tiết cho từng hoạt động (hoạt động sản xuất chế

biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính, hoạt

động bất thường…) Trong từng loại hoạt động có thể mở chi tiết cho từng loại

sản phẩm, từng ngành kinh doanh, từng loại hình dịch vụ…

Lưu ý các khoản doanh thu và thu nhập được kết chuyển vào TK 911

phải là doanh thu thuần hoặc thu nhập thuần

Cách xác định kết quả kinh doanh

Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp (lãi, lỗ) được xác định trên cơ sở

tổng hợp tất cả các kết quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh trong

doanh nghiệp bao gồm kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, kết quả hoạt

động tài chính và kết quả hoạt động khác

- Giá vốn hàng bán -

Chi phí quản lý bán hàng, chi phí quản

không trọng yếu của các năm trước

Ghi tăng chi phí do phát hiện sai sót

Kết chuyển chi phí thuế TNDN

Để xác định KQKD Nộp bổ sung

Nộp thừa ghi giảm chi phí do phát hiện

sai sót không trọng yếu của các năm trước

Trang 35

+ Lãi, lỗ từ hoạt động tài chính

+ Lãi, lỗ từ hoạt động khác

(2.8)

Tài khoản 911 “Xác định kết quả xuất chế biến, hoạt động kinh doanh thương

mại dịch vụ,…) Trong từng loại hoạt động kinh doanh”

- Giá vốn của sản phẩm, hàng hóa

đã tiêu thụ và toàn bộ chi phí kinh

doanh bất động sản đầu tư phát sinh

- Doanh thu hoạt động tài chính

- Thu nhập khác

- Lỗ về các hoạt động trong kỳ

Tài khoản 911 không có số dư

Lợi nhuận chưa phân phối 421: tài khoản này dùng để phản ánh kết quả

hoạt động kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phân phối, xử lý kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”

- Số lỗ về hoạt động kinh doanh

của Công ty

- Trích lập các quỹ của doanh

nghiệp, chia cổ tức, lợi nhuận cho các

cổ đông, nhà đầu tư…

- Lợi nhuận nộp cấp trên

- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ

- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số

lỗ được cấp trên bù

- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh

Trang 36

b Sơ đồ hạch toán

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.10 Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh

(Nguồn: Võ Văn Nhị, 2007 333 sơ đồ kế toán TP Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Tài chính)

Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chƣa phân phối

2.1.4 Phân tích hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh

2.1.4.1 Phân tích chỉ tiêu hiệu quả hoạt động kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp Khi phân tích kết hợp nhiều chỉ tiêu, nhƣ: hiệu quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh, khả năng sinh lời của vốn…

Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí

Kết chuyển doanh thu tài chính và thu nhập khác

TK 821

Kết chuyển chi phí thuế

TNDN

421 Kết chuyển lỗ

TK 421

Kết chuyển lãi

TK 911 TK632, 641, 642

TK 635, 811

TK 511, 512

515, 711

Kết chuyển GVHB, CPBH và CPQLDN

Kết chuyển doanh thu

Và phải nộp lãi cho cấp trên

Trích lập các quỹ, bổ sung vốn

TK 911 Kết chuyển lãi

Kết chuyển lỗ

Trang 37

Chỉ tiêu phản ánh tổng quát nhất hiệu quả kinh doanh được xác định bằng công thức:

Hiệu quả kinh doanh = Kết quả đầu ra (2.9)

Chi phí đầu vào Kết quả đầu ra có thể được tính bằng chỉ tiêu tổng giá trị sản lượng, doanh thu, lợi nhuận… Chi phí đầu vào có thể được tính bằng các chỉ tiêu: giá thành sản xuất, giá vốn hàng bán, giá thành toàn bộ, chỉ tiêu lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn cố định…

(PGS.TS Nguyễn Năng Phúc, năm 2009, trang 418)

2.1.4.2 Các tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh

a Các tỷ số về khả năng sinh lời:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu ((Return On Sales - ROS)

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sở doanh thu được tạo ra trong kỳ Nói một cách khác, chỉ tiêu này cho chúng ta iết một đồng doanh thu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Return On Asset – ROA: Tỷ suất lợi

nhuận trên tổng tài sản đo lường khả năng sinh lời của tài sản Chỉ tiêu này cho biết trong kỳ một đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Chỉ tiêu này càng cao thì hiệu quả sản xuất kinh doanh càng lớn

Công thức trên có thể được viết lại như sau:

= ROS x Vòng quay tổng tài sản Như vậy, suất sinh lời của tài sản chịu ảnh hưởng trực tiếp từ ROS và vòng quay tổng tài sản ROA càng cao khi số vòng quay tài sản càng cao và tỷ

số lợi nhuận trên doanh thu càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (Return ON Equity - ROE)

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu đo lường mức độ sinh lời của vốn chủ sở hữu Chỉ tiêu này thể hiện một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu lợi nhuận ròng cho chủ sở hữu Đây là tỷ số rất quan trọng đối với các

cổ đông vì nó gắn liền với hiệu quả đầu tư của họ

(2.10))

x 100%

ROS (%) = Lợi nhuận ròng

Doanh thu thuần

Doanh thu ròng Tổng tài sản

Trang 38

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ chứng từ, sổ thẻ kế toán, biểu bảng, báo cáo tài chính từng năm của Công ty Cổ Phần Phân Bón và Hóa Chất Cần Thơ Tổng hợp thông tin từ báo, tạp chí, tin trên mạng internet và các bản báo cáo nội bộ của công ty Ngoài ra, một số tư liệu còn được thu thập từ việc trực tiếp trao đổi với các nhân viên trong Công ty nhằm hiều rõ hơn về tình hình hoạt động cũng như những thông tin chung của Công ty

2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

2.3.2.1 Phương pháp mô tả thực tiễn

Mô tả về tình hình thực tế công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty, từ đó đánh giá việc tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của Công

ty

2.3.2.2 Phương pháp tư duy logic

Từ thực tiễn so sánh đối chiếu với cơ sở lý luận và các quy định của pháp luật, đánh giá tình hình thực tế của Công ty, từ đó đề ra những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả kinh

doanh và nâng cao kết quả hoạt động kinh doanh

2.3.2.3 Phương pháp kế toán

Phương pháp chứng từ kế toán

Là phương pháp thu thập thông tin, kiểm tra sự phát sinh và hoàn thành các nghiệp vụ phát sinh

Phương pháp đối ứng tài khoản và ghi sổ kép

Là phương pháp so sánh thông tin, kiểm tra quá trình vận động của từng đối tượng kế toán khi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong mối tương quan tác động qua lại giữa các đối tượng

2.3.2.4 Phương pháp so sánh

- Là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc

so sánh số liệu với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc)

- Điều kiện để so sánh: Các chỉ tiêu so sánh phải phù hợp về yếu tố không gian, thời gian, cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường, phương pháp tính toán

So sánh tuyệt đối: dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kỳ

phân tích và chỉ tiêu cơ sở

y = y1 – y0

y: là phần chênh lệch tăng giảm giữa hai kỳ

y1: là chỉ tiêu năm sau

y0: làchỉ tiêu năm trước

So sánh tương đối: tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêu gốc

để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng

Trang 39

y: tốc độ tăng trưởng kỳ sau so với kỳ trước

y1: giá trị năm sau

y0: giá trị năm trước

Trang 40

CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HÓA CHẤT

VÀ PHÂN BÓN CẦN THƠ 3.1 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA CÔNG TY

3.1.1 Thông tin khái quát

- Tên giao dịch tiếng Việt: Công ty cổ phần Phân bón và Hóa chất Cần Thơ

- Tên giao dịch tiếng Anh: Can Tho Fertilizer and Chemical joint stock company

- Năm 1977: Thành lập Nhà máy nghiền Apatit Hậu Giang

- Năm 1982: Đổi tên thành Xí Nghiệp Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

- Năm 1987: Đón nhận huân chương lao động hạng III

- Năm 1990: Đổi tên thành Nhà máy phân bón & hóa chất Cần Thơ

- Năm 1996: Đổi tên thành Công Ty Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ

- Năm 1998: Ứng dụng công nghệ "Steam granulation" trong sản xuất phân bón NPK

- Năm 2000: Áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng ISO 9002 đồng thời thâm nhập thị trường Cao Nguyên và xuất khẩu các nước ASEAN

- Năm 2004: Đón nhận huân chương lao động hạng II

- Năm 2005: Phát triển dòng sản phẩm "giá trị gia tăng": phân bón NPK

Cò bay Hi-End

- Năm 2006: Công ty tiến hành cổ phần hóa và đổi tên thành Công Ty CP Phân Bón & Hóa Chất Cần Thơ (Can Tho Ferlilizer and Chemical Joint-Stock Company, tên viết tắt C.F.C) Đồng thời áp dụng thành công công nghệ sản xuất Zeolite, sử dụng trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản và bảo vệ môi trường

- Năm 2009: Năng lực sản xuất phân bón NPK trên 200.000 tấn/năm Đồng thời Phát triển thành công dòng sản phẩm hữu cơ cao cấp (đậm đặc):

Hữu cơ Cobanic Choice

- Năm 2010: Xí nghiệp thức ăn chăn nuôi & thủy sản 40.000 tấn/năm đi vào hoạt động Và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng và môi trường ISO 9001:2008 và ISO 14001:2004

- Nhận Chứng nhận Chất lượng quốc gia

- Đón nhận huân chương lao động hạng I

Ngày đăng: 16/10/2015, 23:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 2.3 Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 26)
Sơ đồ hạch toán - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Sơ đồ h ạch toán (Trang 31)
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 2.9 Sơ đồ hạch toán thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Trang 34)
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chƣa phân phối - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 2.11 Sơ đồ hạch toán lợi nhuận chƣa phân phối (Trang 36)
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 3.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty (Trang 43)
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự chứng từ ghi sổ - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 3.3 Sơ đồ trình tự chứng từ ghi sổ (Trang 49)
Hình 4.1 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ khi khách hàng đặt hàng - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 4.1 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ khi khách hàng đặt hàng (Trang 58)
Hình 4.2 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng thu tiền - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 4.2 Lưu đồ lưu chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng thu tiền (Trang 59)
Bảng kê chi  phí sản xuất - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng k ê chi phí sản xuất (Trang 63)
Bảng thanh toán - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Bảng thanh toán (Trang 66)
Hình 4.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 4.6 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (Trang 71)
Hình 4.8 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán thu nhập khác - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 4.8 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán thu nhập khác (Trang 75)
Hình 4.9 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán thu nhập khác - kế toán tiêu thụ sản phẩm và xác định kết quả hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần phân bón và hóa chất cần thơ
Hình 4.9 Lưu đồ luân chuyển chứng từ hạch toán thu nhập khác (Trang 77)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w